Trường TH Giáo viên Lê Thị Toán Lớp 2 Môn Tiếng việt Ngày dạy / /2021 KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 11 Chủ đề 3 Niềm vui tuổi thơ Bài 19 Chữ A và những người bạn Tiết 1+ 2 Đọc Chữ A và những người bạn I MỤC[.]
Trang 1Chữ A và những người bạn
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, rõ ràng một truyện kể ngắn và đơn
giản; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương
(nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng …) Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài; biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp
+ Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh (Bức tranh vẽ chữ A vànhững người bạn trên trang sách mở và khi chỉ có một mình.)
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết nói lời cảm ơn.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm VB tự sự kể về bản thân từ ngôi thứ nhất Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp
- Máy tính; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài
- Phiếu thảo luận nhóm
- Sưu tầm tranh ảnh về các chữ cái hoặc bảng chữ cái phóng to
2 HS:
- SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1.Khởi động (8p)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ
Trang 2đồng thời huy động vốn hiểu biết, trải
nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài
đọc mới.
* Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS đọc lại một đoạn trong bài
Tớ nhớ cậu và nêu nội dung của đoạn vừa
đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong
bài đọc)
- Nhận xét, tuyên dương
* Khởi động
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ bài đọc, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi:
+ Nói tên các chữ cái có trong tranh.
+ Đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài
và tranh minh hoạ
- Mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại và dẫn dắt vào bài : Hôm nay
chúng ta cùng học bài Chữ A và những
người bạn.
- GV ghi đề bài
2 Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
+ HS quan sát, nêu nội dung
tranh (Tranh vẽ các chữ cái đang đứng trên một trang sách mở ra).
- HS chia sẻ theo nhóm: Cùng nhau chỉ vào tranh trong SHS, nói tên từng chữ cái (VD: chữ a, chữ bê, chữ xê, chữ đê, chữ e, chữ giê, )
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe
- HS mở vở ghi tên bài
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầmtheo
- HS thực hành chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
+ HS nêu như nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng, …
+ HS luyện phát âm từ khó (đọc
cá nhân, nhóm, đồng thanh)
+ HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 3kể chuyện mình) của chữ A: Đọc giọng
chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ
- GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
- GV đánh giá, biểu dương.
d Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
- HS nêu từ cần giải nghĩa
- 2 – 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- 1 HS đọc toàn bộ bài đọc
- HS chú ý
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS kháctheo dõi
- HS lắng nghe
- HS làm việc chung cả lớp
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng đầu tiên.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài
- HS làm việc nhóm, nhậnphiếu, chia sẻ trong nhóm, viết
Trang 4- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn
thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận
nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
+ Hãy tưởng tượng chữ A đang nói với các
em câu cuối bài “Các bạn nhỏ hãy gặp
chúng tôi hằng ngày nhé” và nói tiếp lời
Mục tiêu: Giúp HS biết thực hành nói – đáp
lời cảm ơn Vận dụng vào thực tế cuộc
sống.
HĐ 3: Luyện đọc lại (5p)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài
kết quả vào phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Câu 3 Chữ A nhận ra điều gì?
Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng thể nói được với ai điều gì Câu 4 Chữ A
muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?
b Chăm đọc sách
- Đại diện một số nhóm báo cáo từng câu Nhóm khác nhậnxét, góp ý, bố sung
- HS chú ý.
- HS thực hành liên hệ:
+ VD: Em đã thực hiện theo lời nhắn nhủ của chữ A: chăm chỉ đọc sách mỗi ngày.
+ HS tập tưởng tượng, nói lờiđáp
VD: Tất nhiên rồi, chúng tớ sẽ gặp bạn hằng ngày.
- HS nêu nội dung bài theo ý hiểu
- HS đọc lại
Trang 5- GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài Cả lớp
đọc thầm theo
- GV nhận xét, biểu dương
HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc (10p)
Câu 1 Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn
các bạn chữ.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
thay nhau nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn
các bạn chữ:
- GV mời một số nhóm lên nói lời cảm ơn
các bạn chữ
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Liên hệ thực tế: Trong cuộc sống
hằng ngày có rất nhiều TH em cần nói lời
cảm ơn Đó là những TH nào?
- GV nhắc nhở HS cần biết vận dụng nói lời
cảm ơn trong cuộc sống hằng ngày
Câu 2 Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS trao đổi theo nhóm bốn
+ Từng em thay chữ A nói lờicảm ơn, cả nhóm góp ý
VD: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, chúng ta đã làm nên những cuốn sách hay/ làm nên những cuốn sách bổ ích.
- HS thực hành trước lớp
- Các nhóm khác quan sát vànhận xét về tư thế, tác phong, vẻmặt cùng lời nói
+ Từng em nói từ ngữ mà mìnhtìm được
- HS thực hành đặt câu có chứa từ
ngạc nhiên/vui sướng.
- HS chia sẻ cảm nhận.
Trang 64
Củng cố, dặn dò (3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND bài.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS vận dụng nói lời cảm ơn trong
cuộc sống hằng ngày và chuẩn bị bài sau
Chữ hoa I, K
I MỤC TIÊU: : Sau bài học, HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa I,
K Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh… Vận
1 GV: + Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học;
+ Mẫu chữ hoa I, K và câu ứng dụng
2 HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (3p)
Trang 7 Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ
vừa kết nối sang bài học mới
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa
đã học
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận
động theo bài hát “Chữ A”.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập
viết hôm nay, các em sẽ học cách viết
chữ hoa I, K và viết câu ứng dụng Kiến
tha lâu cũng đầy tổ.
- GV ghi bảng tên bài
2 Khám phá kiến thức (15p)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ
thuật viết chữ hoa I, K và câu ứng dụng.
HĐ1 Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa I, K
- GV hướng dẫn HS quan sát từng chữ
viết hoa I, K: nêu độ cao, độ rộng, các
nét và quy trình viết chữ viết hoa I, K.
* GV giới thiệu cách viết chữ hoa I trên
chữ mẫu
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ hoa I
(lần 1) Sau đó cho HS quan sát cách viết
chữ viết hoa I trên màn hình (nếu có)
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết
hợp nêu quy trình viết
+ Chữ viết hoa I cỡ vừa cao 5 li, rộng
2 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li) là
1 ở chữ viết hoa B) + Chữ K viết hoa cỡ vừa có độ cao 5
li, độ rộng 5 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li) là sự kết hợp của 3 nét cơ bản:
• Nét 1, nét 2: giống với nét của chữ hoa I.
• Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền.
Trang 8- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa I
trên không, trên bảng con (hoặc nháp)
- GV cùng HS nhận xét
* GV giới thiệu cách viết chữ hoa K
trên chữ mẫu
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ hoa K
(lần 1) Sau đó cho HS quan sát cách viết
chữ viết hoa I trên màn hình (nếu có)
- Yêu cầu HS so sánh cách viết chữ K
hoa với chữ I hoa
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết
hợp nêu quy trình viết
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa K
trên không, trên bảng con (hoặc nháp)
- GV cùng HS nhận xét, sửa sai
HĐ2 HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Kiến tha lâu cũng đầy tổ.”
- GV hỏi: Câu ứng dụng khuyên chúng
ta điều gì?
- GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ:
quy trình viết chữ hoa I:
• Nét 1: từ điểm đặt bút trên đường
kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4.
• Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái Điểm kết thúc
là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2
- HS thực hành viết chữ hoa I (trênkhông, trên bảng con hoặc nháp) theohướng dẫn
- HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có)
- HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tựkhám phá quy trình viết, chia sẻ với
bạn
- HS so sánh nêu điểm giống và khác
nhau (Điểm giống: nét 1 và nét 2 Điểm khác: Chữ hoa K có thêm nét 3)
- HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lạiquy trình viết chữ hoa K:
• Nét 1, 2: Như viết chữ viết hoa I
• Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường
kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải Điểm dừng bút
là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2
và đường kẻ dọc 6
- HS thực hành viết chữ hoa I (trênkhông, trên bảng con hoặc nháp) theohướng dẫn
Trang 9+ Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi
làn chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha
mãi cũng có ngày đầy tổ.
+ Nghĩa bóng (lời khuyên): Nhiều cái
nhỏ dồn lại sẽ thành cái lớn, kiên trì,
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết
hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường (nếu HS không trả lời
được, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao
nhiêu?
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa K
- HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ
hoa K
- GV cùng HS nhận xét
3 Thực hành, vận dụng (15p).
Mục tiêu: giúp HS biết cách viết chữ
hoa H và trình bày câu ứng dụng.
HĐ3 HD viết vở tập viết.
- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:
+ 1 dòng chữ hoa I cỡ vừa.
+ …
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết
- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết
- HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi
và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu
ý khi viết câu ứng dụng:
+ Chữ K viết hoa vì đứng đầu câu
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Điểm đặt bút của chữ i nối liền với điểm dừng bút của chữ K + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa K, h, y, l cao 2,5 li (chữ y cao 1,5
li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc dấu đặt trên chữ ê (Kiến); dấu ngã đặt trên chữ u (cũng); dấu huyền đặt trên chữ â (đầy); dấu hỏi đặt trên chữ cái ô (tổ).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái ô trong tiếng tổ
- HS quan sát GV viết mẫu tiếng
Trang 10- Tổ chức cho HS viết vở GV quan sát,
hướng dẫn những HS gặp khó khăn
HĐ4 Soát lỗi, chữa bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
đôi
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận
xét, động viên khen ngợi các em
+ Nhận xét tại chỗ một số bài
+ Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát
+ Thống kê bài viết của HS theo từng
Định hướng học tập tiếp theo (2-3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội
dung bài học.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học,
khen ngợi, biểu dương HS
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về
nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước
hình ảnh chữ hoa L trong vở tập viết/
hoặc xem trên google)
- HS lắng nghe yêu cầu.
- Nhắc lại tư thế ngồi viết.
- HS quan sát
- HS viết vào vở tập viết
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
và góp ý cho nhau theo cặp đôi
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có)
- HS trao đổi rồi chia sẻ.
Trang 11Giáo viên: Lê Thị Toán
Niềm vui của em
I MỤC TIÊU: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
b) Phát triển các năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được niềm vui của mỗi người
+ Nghe các bạn chia sẻ để chọn được cách chia sẻ phù hợp cho mình
3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có tinh thần hợp tác và kết
nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm).
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh họa Máy tính, máy chiếu
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học mới.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận
động theo nhịp bài hát “Niềm vui của em”
- sáng tác Nguyễn Huy Hùng
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài
- GV ghi tên bài
2 Khám phá kiến thức (10p)
Mục tiêu: Biết quan sát tranh, nói và
ghi nhớ niềm vui của các nhân vật trong
từng tranh.
HĐ 1: Quan sát tranh và nói về niềm
vui của các nhân vật trong mỗi tranh.
- GV chiếu tranh minh họa
- Hãy nêu các nhân vật trong từng tranh
- HS hát và vận động theo nhịp bài
hát
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
- HS ghi bài vào vở
- HS quan sát tranh
- HS nêu: Nai, Nhím, ba bạn họcsinh
Trang 12- Cho HS đọc lời của các nhân vật.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 3:
quan sát tranh, sau đó trao đổi trong
nhóm về những điều mà các nhân vật
trong tranh nói về niềm vui của mình
- Mời đại diện một số nhóm đóng vai
chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- GV khuyến khích học sinh ghi nhớ
niềm vui các nhân vật trong tranh
3 Thực hành (12p)
Mục tiêu: Giúp HS biết chia sẻ về
niềm vui cùng các bạn.
HĐ 2 Niềm vui của em là gì? Điều gì
làm em không vui? Hãy chia sẻ cùng
các bạn.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bốn:
nói về niềm vui của mình và điều làm
mình không vui
- GV bao quát lớp hoạt động
- GV mời HS chia sẻ trước lớp GV lưu ý
tổ chức hoạt động này giúp cho HS nói tự
- GV hỏi thêm:
+ Vì sao em cho rằng đó là niềm vui của
em?
+ Vì sao điều đó làm em không vui?
- 3 HS nối tiếp đọc lời nhân vật Cảlớp đọc thầm
- HS làm việc nhóm: quan sáttranh, sau đó trao đổi trong nhóm
về những điều mà các nhân vậttrong tranh nói về niềm vui củamình:
+ Đọc thầm lời của các nhân vật trong tranh
+ Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các bạn góp ý, bổ sung để có câu trả lời hoàn chỉnh
- Đại diện 3 – 4 nhóm đóng vainhân vật và chia sẻ trước lớp (kếthợp chỉ trên tranh minh họa):
VD:
Tranh 1 Tớ là Nai nhỏ Niềm vui của tớ là được đi dạo trong cánh rừng mùa xuân
Tranh 2 Tớ là một chú Nhím Niềm vui của tớ là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín.
Tranh 3.Chúng tớ đang là học sinh lớp 2 Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùng chơi với nhau.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo nhóm 4:
+ Từng HS nói về niềm vui của mình và điều làm mình không vui + Nhóm tổng hợp.
- Nhiều HS trình bày trước lớp
- Các HS khác nghe và nhận xét
- HS giải thích
Trang 13- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến.
4 Vận dụng (7p)
Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được niềm
vui của từng thành viên trong gia đình.
HĐ 3: Nói chuyện với người thân về
niềm vui của từng thành viên trong gia
+ Bước 2: Thử đoán xem niềm vui của
các thành viên trong gia đình mình là gì?
+ Bước 3: Hướng dẫn HS về nhà nói
chuyện với người thân để kiểm tra xem
điều em đoán có đúng hay không
- GV nhận xét, động viên HS
5 Định hướng tiết học sau (3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- Mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về
bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
đã cố gắng học tập, biết hợp tác để thực
hiện nhiệm vụ
- Dặn dò HS chia sẻ cho người thân nghe
về niềm vui của em và chuẩn bị bài sau
- HS trả lời: Trong gia đình em
gồm …thành viên Đó là ông, bà,
bố, mẹ,
- HS làm việc cá nhân thử đoánniềm vui của các thành viên đó là
gì dựa vào sự gần gũi và những gì
mà HS biết được về những ngườiđó
- HS chú ý
- HS lắng nghe và ghi nhớ thựchiện
Rút kinh nghiệm tiết học:
………
………
Trường TH KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 11
Trang 14Giáo viên: Lê Thị Toán
Nhím nâu kết bạn
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng
các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (nhút nhát, trú ngụ, trang trí, ) Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài; biết cách đọc
lời nói, lời thoại của các nhân vật trong bài đọc
- Đọc hiểu:
+ Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (vồn vã, trú ngụ, …) Nói
được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa
+ Hiểu được nội dung bài đọc, nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn
bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi - từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thíchsống cùng bè bạn
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết nói và đáp lời xin lỗi trong cuộc sống
giao tiếp hằng ngày
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm VB tự sự (nhan đề, sự
việc, nhân vật, lờii nhân vật, hành động của nhân vật, cách thể hiện đặc điểmnhân vật và quan hệ giữa các nhân vật, ) Bày tỏ yêu thích đối với một số từ
- Laptop; máy chiếu
- Tranh ảnh minh hoạ cho nội dung Khởi động; tranh minh hoạ bài đọc, minh hoạ các tình huống giao tiếp trong phần luyện tập sau đọc VB
- Phiếu thảo luận nhóm
2 HS:
- SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1 Khởi động (7p)
Trang 15*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối
với bài học mới
*Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước và
nêu cảm nhận/một số diều thú vị sau khi
- Hướng dẫn HS: Hãy liên hệ tới một người
bạn của mình theo gợi ý:
+ Em chơi thân với bạn nào?
+ Mọi người hay khen bạn ấy về điều gì?
+ Bạn ấy có những đức tính tốt nào?
+ Em muốn học tập đức tính nào của
bạn?
- GV nhận xét, động viên HS.
- GV kết nối vào bài mới: Có một câu
chuyện mang tên Nhím nâu kết bạn Câu
chuyện thể hiện tình cảm tốt đẹp giữa nhím
trắng và nhím nâu Để giúp các em hiểu rõ
hơn về tình bạn đó, chúng mình cùng vào
bài đọc hôm nay nhé!
- GV ghi tên bài: Nhím nâu kết bạn
2 Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý đọc đúng
lời người kể và lời nhân vật Ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ
b HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn?
- HS nhắc lại tên bài học trước
- HS liên hệ tới người bạn củamình
- Đại diện một số nhóm chia sẻtrước lớp
- HS thực hành chia đoạn
- HS chia theo ý hiểu
+ Đoạn 1: từ đầu đến vẫn sợ hãi
Trang 16- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2)
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng
đoạn giữa các nhóm
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ
+ Đoạn 2: tiếp theo đến cùng
tôi nhé
+ Đoạn 3: còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1)
+ HS nêu như nhút nhát, trú ngụ, trang trí,
+ HS luyện phát âm từ khó (đọc
cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (lần 2)
+ HS luyện đọc câu dài:
VD: Chúng trải qua những ngày vui vẻ, ấm áp/ vì không phải sống một mình/ giữa mùa đông lạnh giá.
- 3 HS đọc nối tiếp (lần 3) HS khác góp ý cách đọc
- HS nêu từ cần giải nghĩa
- HS khác giải nghĩa
+ vồn vã: niềm nở, nhiệt tình khi
nói chuyện với người khác
- 2 – 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- HS chú ý