TUẦN 14 TIẾNG VIỆT BÀI 25 SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (TIẾT 1 + 2) ĐỌC SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI I MỤC TIÊU Giúp HS *Kiến thức, kĩ năng Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói t[.]
Trang 1TUẦN 14
TIẾNG VIỆT BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (TIẾT 1 + 2)
ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
I MỤC TIÊU: Giúp HS
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực:
+ Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện
- Phẩm chất:
+ Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình;
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV cho HS đọc câu hỏi thảo luận:
+ Nói về những việc anh, chị thường làm
cho em
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc
anh, chị làm cho mình?
(GV có thể đưa thêm các câu hỏi gợi ý:
Em định nói vẽ anh chị em trong gia đình
mình hay gia đình khác? Anh hoặc chị đã
giúp đỡ em bằng những việc gì? Đã chăm
sóc em ra sao? Em cảm thấy thế nào trước
những việc anh, chị làm cho mình, )
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Bài học hôm
nay sẽ cho các em thấy được tình cảm chị
em hồn nhiên mà đầy xúc động thể hiện
qua bài đọc.
2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ
Trang 2- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm,
chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân
vật Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ
+ Đoạn 2: Còn lại
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị
em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong
ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp
từng câu
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp
từng đoạn HS góp ý cho nhau
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên đương HS đọc tiến
bộ
- GV hoặc 1 HS đọc lại toàn bộ bài:
- Cả lớp đọc thầm khi GV đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- 2-3 HS luyện đọc
- 2-3 HS đọc
- HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm
- HS trong nhóm đọc nối tiếp từng câu
- HS trong nhóm đọc nối tiếp từng đoạn HS góp ý cho nhau
- HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên đương HS đọc tiến bộ
- HS lắng nghe
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr 110
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi:
Câu 1 Tìm những chi tiết cho thấy chị
em Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm.
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của
các nhóm
+ GV và HS thống nhất câư trả lời (VD:
Chị Nết có gì cũng nhường em; Đêm
đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ốm
choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em
thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau
ngủ, )
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu
Câu 2 Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na
đến nơi an toàn bằng cách nào?
- GV và HS thống nhát câu trả lời (VD:
- HS lần lượt đọc
+ HS xem lại đoạn đầu của bài đọc
(từ đầu đến ôm nhau ngủ) và quan sát
tranh minh hoạ để tìm câu trả lời Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi + HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+ HS quan sát tranh minh hoạ, xem lại câu đầu của đoạn 2
+ Từng HS suy nghĩ trả lòi câu hỏi
HS trả lời trước lớp GV và HS nhận xét
Trang 3Khi nước lủ dâng cao, chị Nết đưa Na đến
nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo
dân làng.)
Câu 3 Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết
cõng em chạy lũ.
+ HS đọc lại đoạn 2 của bài đọc.
+ GV có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý: Nết
bị làm sao khi cõng em chạy lũ? Bụt
thương Nết, đã giúp Nết điều gì? Cảm
động trước tình chị em của Nết và Na, Bụt
đã hoá phép cho sự vật nào xuất hiện?
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của
các nhóm
+ GV và HS thống nhất câu trả lởi (VD:
Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ:
Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành
hẳn; nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên
những khóm hoa đỏ thắm.)
Câu 4 Theo em, vì sao dân làng đặt tên
loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
+ GV có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý: Hoa
tỉ muội có hình đáng thế nào?; Hình dáng
đó có điểm gì giống chị em Nết, Na?; Hoa
tỉ muội có đẹp không?; Hoa tỉ muội và tình
chị em của Nết vả Na có điểm gì giống
nhau?
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của
các nhóm
+ GV khuyến khích HS lí giải theo nhiều
cách khác nhau và ghi nhận những câu trả
lời hợp lí (VD: Vì hoa đẹp như tình chị em
của Nết và Na.; Vì hoa có bông hoa lớn
che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở
cho em Na.; Vi hoa có nhiểu hoa và nụ,
giống như chị em quây quần bên nhau, )
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV hoặc 1 HS đọc diễn cảm toàn bài
Lưu ý giọng của nhân vật
+ HS lắng nghe GV hoặc bạn đọc diễn
cảm cả bài
+ HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa
theo cách đọc của GV (hoặc bạn HS)
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lởi Đại điện nhóm trình bày ý kiến
- HS lắng nghe đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng của nhân vật
- HS lắng nghe, đọc thầm
- HS đọc toàn bài
- 2-3 HS đọc
Trang 4- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110.
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm, trao
đổi tìm từ ngữ chỉ hoạt động của chị Nết
và em Na; từ nào chỉ màu sắc, hình dáng
hoặc kích thước của sự vật
- GV có thể viết sẵn từ ngữ vào các thẻ rời
(làm thành nhiều bộ, phát cho các nhóm
HS) để các nhóm HS cùng sắp xếp các thẻ
từ này Cũng có thể cho HS làm bài vào vở
bài tập
- Một số (2-3) nhóm HS trình bày kết quả
GV và HS nhận xét
- GV và HS thống nhất đáp án
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110
- GV hướng dẫn HS xem lại toàn bài; thảo
luận nhóm để tìm ra những việc chị Nết đã
làm để chăm sóc, để thể hiện tình yêu
thương em Na
- Từng HS suy nghĩ, đặt câu nói về một
việc chị Nết đã làm cho em Na
- HS trong nhóm/ cặp góp ý cho nhau
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
GV và HS nhận xét, tuyên dương
- GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác
nhau và ghi nhận những câu nói phù hợp
(VD: Chị Nết luôn nhường em; Chị Nết
ôm em để em được ấm hơn; Chị Nết kể
chuyện cho em nghe; Chị Nết cõng em đi
tránh lũ; )
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
- HS làm bài tập theo nhóm, trao đổi tìm từ ngữ chỉ hoạt động của chị Nết
và em Na; từ nào chỉ màu sắc, hình dáng hoặc kích thước của sự vật
- HS trình bày kết quả
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: cõng, chạy
theo, đi qua, gật đầu;
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé
nhỏ, đẹp, cao.
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110
- HS xem lại toàn bài; thảo luận nhóm
để tìm ra những việc chị Nết đã làm
để chăm sóc, để thể hiện tình yêu thương em Na
- HS suy nghĩ, đặt câu nói về một việc chị Nết đã làm cho em Na
- Thực hiện theo nhóm
- Trình bày kết quả -HS lắng nghe
Trang 5TUẦN 14
TIẾNG VIỆT BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA N
I MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Phẩm chất: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N
- HS: Vở Tập viết; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- HS nghe và hát theo bài hát: Nét chữ
nết người
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2.2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N và
hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa N và
hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa N
- Độ cao chữ N mấy ô li?
- Chữ viết hoa N gồm mấy nét?
- GV viết mẫu trên bảng lớp
* GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn:
(Hoặc GV có thể chiếu video hướng dẫn
viết hoa chữ N cho HS quan sát)
+ Đặt bút trên đường kẻ ngang 2, viết
nét móc ngược trái tới tận đường kẻ 6
- 1-2 HS chia sẻ.
- HS quan sát
- HS quan sát chữ viết hoa N và nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa N
+ Độ cao: độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li + Chữ N hoa gồm 3 nét: nét móc ngược, thẳng xiên và móc xuôi (hơi nghiêng)
- HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa N
Trang 6(lưu ý đẩu nét tròn)
+ Từ điểm dừng bút tại đường kẻ ngang
6, chuyển hướng để viết nét thẳng xiên
và dừng ở đường kẻ ngang 1
+ Tiếp theo, viết nét móc xuôi phải từ
dưới lên, đến đường kẻ 6 thì cong xuổng
(lưu ý đẩu nét tròn) Điểm dừng bút ở
đường kẻ ngang 5
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con
chữ hoa N
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét bài của bạn
GV cho HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV giới thiệu ý nghĩa câu viết ứng
dụng: Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên
nói năng lịch sự, nói có mục đích tốt
đẹp, nói những điểu khiến người khác
vui, hài lòng, ; và nên làm những việc
có ích cho mọi người, cho cuộc sống,
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa N đầu câu
+ Cách nối từ N sang o
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- GV YC HS thực hiện luyện viết chữ
hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
- HS luyện viết bảng con chữ hoa N
- HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn
- HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ vừa và
chữ cỡ nhỏ) vào vở
- HS đọc
- Lắng nghe
- Quan sát
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện viết
- HS lắng nghe
Trang 7TUẦN 14
TIẾNG VIỆT BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (TIẾT 4) NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HAI ANH EM
I MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa
- Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Phẩm chất: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2.2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV cho HS đọc câu hỏi gợi ý dưới
tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói tới sự
việc gì?
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả GV và HS nhận xét
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với
HS Chú ý phân biệt giọng đọc và giọng
kể khi kể lại từng đoạn truyện Trong
- 1-2 HS chia sẻ.
- HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh
- HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi
- Mỗi tranh, 2-3 nhóm chia sẻ
+ Tranh 1 Vẽ cảnh hai anh em chia lúa + Tranh 2 Vẽ cảnh người em nghĩ tới anh và mang phần lúa của mình để sang đống lúa của người anh
+ Tranh 3 Vẽ cảnh người anh nghĩ tỏi
em và mang phẩn lúa của mình để sang đống lúa của người em
+ Tranh 4 Vẽ cảnh hai anh em xúc động ôm lấy nhau khi biết chuyên cả hai đều thương nhau, biết nghĩ cho nhau.) -HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Trang 8khi kể, thỉnh thoảng dừng lại một chút
để HS tò mò, đoán sự việc tiếp theo là
gì
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- GV cho HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn
1-2 đoạn để tập kể, cố gắng kể đúng lời
nói của các nhân vật trong câu chuyện
(không phải kể đúng từng câu từng chữ
trong bài đọc)
- GV cho HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm (từng em kể rồi góp ý cho nhau)
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn,
GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích
hoặc nhớ nhất
- GV cho 2 - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp Có thể đóng
vai để kể từng đoạn (nếu điều kiện cho
phép)
- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen
ngợi HS có nhiểu cố gắng
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận
nhóm: Em học được điều gì qua câu
chuyện trên? Đại diện một số nhóm trả
lời
- GV ghi nhận những câu trả lời hợp lí
(VD: Anh chị em trong một nhà phải
luôn yêu thương nhau; Anh chị em phải
biết lo cho nhau; phải biết nhường nhịn
nhau, )
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- GV HD HS kể cho người thân nghe
những sự việc cảm động trong câu
chuyện Hai anh em
- GV cho HS nhắc lại những sự việc
cảm động trong câu chuyện để có thể kể
cho mọi người cùng nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
-HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật trong câu chuyện (không phải
kể đúng từng câu từng chữ trong bài đọc)
- HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (từng em kể rồi góp ý cho nhau)
- HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp Có thể đóng vai để kể từng đoạn (nếu điều kiện cho phép)
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm: Em học được điều
gì qua câu chuyện trên? Đại diện một số
nhóm trả lời
-HS theo dõi, lắng nghe
- HS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em
- HS nhắc lại những sự việc cảm động trong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe
- HS lắng nghe
Trang 9TIẾNG VIỆT BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (Tiết 1 + 2)
ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG
I MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm
- Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 Khởi động:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh dựa
vào các câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những
gì trong bức tranh? Em đoán xem bức
tranh vẽ cảnh ở đâu? Mọi người trong bức
tranh đang làm gì? Bạn nhỏ trong bức
tranh đang nói gì?
- GV cho HS làm việc nhóm và hướng dẫn
HS chia sẻ những trải nghiệm, quan sát
của mình để nói về một em bé mà mình
biết GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý:
Em bé mà em biết tên là gì? Em bé mấy
tuổi? Em bé có hình dáng như thế nào? Em
bé đã biểt làm gì? Em có cảm xúc gì khi
nhìn thấy hoặc chơi với em bé?
- GV tổng kết những chia sẻ của HS và
giới thiệu bài đọc Em mang về yêu thương.
2 Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV giới thiệu: bài thơ nói về tình cảm
yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé
Bài thơ có 4 khổ Khi đọc, em lưa ý đến
các từ ngữ miêu tả em bé, những câu thơ
nói về tình cảm của bạn nhỏ đổi với em bé
- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý đọc diễn
cảm để làm nổi bật giọng điệu băn khoăn,
- HS quan sát tranh dựa vào các câu
hỏi gợi ý
- HS làm việc nhóm và hướng dẫn HS
chia sẻ những trải nghiệm, quan sát của mình để nói về một em bé mà mình biết
- 2-3 HS chia sẻ
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 10ngây thơ của nhân vật trữ tình trong bài
thơ, chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ
miêu tả em bé, ở cuối mỗi câu hỏi trong
các khổ thơ Ngắt giọng, nhấn giọng đúng
chỗ
- GV hướng dẫn cho HS cách đọc thơ:
ngắt nghỉ ở mỗi khổ thơ, lên giọng ở cuối
mỗi câu hỏi
- GV HD HS chia đoạn khổ thơ
- GV luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS
- Luyện đọc theo nhóm/ cặp: GV cho HS
đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- Đọc cá nhân: GV cho HS tự luyện đọc
toàn bộ bài đọc
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS tiến bộ
-HS theo dõi cách đọc thơ: ngắt nghỉ
ở mỗi khổ thơ, lên giọng ở cuối mỗi câu hỏi
- HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm 4
- HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1 Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điêu gỉ?
- HS làm việc chung cả lớp:
+ GV lưu ý HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất,
tìm câu trả lởi trong khổ thơ
+ GV cho HS trả lời câu hỏi
+ GV và HS thống nhất đáp án
Câu 2 Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em
của mình như thế nào?
- GV cho HS làm việc nhóm: Từng em tự
trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi trong nhóm
để thổng nhất đáp án
- GV gọi 1-2 HS đại diện các nhóm trả lời
kết quả thảo luận nhóm
- GV thống nhất đáp án đúng
- Với đối tượng HS khá, giỏi, GV có thể
mở rộng câu hỏi (Nụ cười, bàn tay em bé
được miêu tả như thế nào?) GV có thể
giải thích để HS hiểu thêm ý nghĩa của các
câu thơ này: nụ cười như tia nắng là nụ
cười tươi tắn, rạng rỡ, làm sáng bừng
- Làm việc chung cả lớp
- HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất, tìm câu trả lởi trong khổ thơ
- HS trả lời: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé
từ đâu đến
- HS làm việc nhóm: Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi trong nhóm để thổng nhất đáp án
-1-2 HS đại diện các nhóm trả lời kết quả thảo luận nhóm: Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em mình: Nụ cười như tia nắng, bàn tay như nụ hoa, bưỏc chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe