Khái quát về tín dụng ngân hàng Đặc trƣng của tín dụng ngân hàng Quan hệ chuyển nhượng tạm thời Sự chuyển nhượng phải dựa trên cơ sở pháp lý như hợpđồng tín dụng, phụ lục hợp đồng…
Trang 1CHƯƠNG 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
GV: Lê Thị Khánh Phương
Trang 31 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụngvốn từ ngân hàng cho khách hàng trong 1 thời hạn nhất địnhvới 1 khoản chi phí nhất định
Tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữusang cho người sử dụng
Sự chuyển nhượng này có thời hạn
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Trang 41 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Đặc trƣng của tín dụng ngân hàng
Quan hệ chuyển nhượng tạm thời
Sự chuyển nhượng phải dựa trên cơ sở pháp lý như hợpđồng tín dụng, phụ lục hợp đồng…
Hoàn trả khi đáo hạn
Giá trị hoàn trả bao gồm cả vốn gốc, lãi và phí tín dụng
Được thực hiện dưới hình thái: tiền tệ và tài sản
Trang 51 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Phân loại tín dụng
Dựa vào mục đích của tín dụng
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thươngnghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay bất động sản
Cho vay nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
…
Trang 61 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Phân loại tín dụng
Dựa vào thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: < 1 năm
Cho vay trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm
Cho vay dài hạn: > 5 năm
Trang 71 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Phân loại tín dụng
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không có đảm bảo
Cho vay có đảm bảo
Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay theo món vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 81 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Phân loại tín dụng
Dựa vào phương thức hoàn trả
Cho vay trả góp
Cho vay phi trả góp
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu
Trang 91 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Các phương pháp xác định lãi suất cho vay
Lãi suất phi rủi ro: là lãi suất áp dụng cho đối tượng vay
không có rủi ro mất khả năng hoàn trả nợ (lãi suất tín phiếukho bạc)
Lãi suất huy động vốn: Là lãi suất NH trả cho khách hàng
khi huy động tiền gửi Lãi suất huy động vốn (Rd) có thểxác định như sau:
Rd = Rf + Rtd
Rf: là lãi suất phi rủi ro
Rtd: Tỷ lệ bù đắp rủi ro tín dụng do ngân hàng ước lượng
Trang 101 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Các phương pháp xác định lãi suất cho vay
Lãi suất cơ bản: là lãi suất do NHNN công bố làm cơ sở
cho các TCTD ấn định lãi suất kinh doanh Lãi suất cơ bảnhình thành dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu tín dụng trênthị trường tiền tệ liên ngân hàng
Công thức:
Rcb = Rd + Rtn
Rcb: lãi suất cơ bản;
Rd: lãi suất huy động vốn;
Rtn: tỷ lệ thu nhập từ đầu tư của ngân hàng
Trang 111 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Các phương pháp xác định lãi suất cho vay
Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất cơ bản:
NHTM thường dựa vào lãi suất cơ bản để xác định lãi suấtcho vay đối với khách hàng sau khi điều chỉnh rủi ro
Công thức
R = Rcb + Rth + Rct
R: lãi suất cho vay;
Rcb: lãi suất cơ bản;
Rth: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn;
Rct: tỷ lệ điều chỉnh cạnh tranh.
Trang 122 Quy trình tín dụng
Khái niệm
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của
NH trong việc cấp tín dụng, Trong đó xây dựng các bước đi
cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi tiếp nhận nhucầu vay vốn của KH cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng
Là 1 quá trình nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ vàgắn bó với nhau
Trang 14Quyết định
4
Giải ngân
5
Giám sát tín dụng
3
Thanh
lý tín dụng
Quy trình tín dụng căn bản
Trang 152 Quy trình tín dụng
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng:
Là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thựchiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng cónhu cầu vay vốn Nó thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiệncác khâu sau
Thông tin thu thập:
Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của KH
Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của KH
Thông tin về bảo đảm tín dụng
Trang 162 Quy trình tín dụng
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng:
Để thu thập được những thông tin cơ bản trên, NH thường yêu cầu
KH nộp các loại giấy tờ sau:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của KH: giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động.
Phương án SXKD, kế hoạch trả nợ, dự án đầu tư
Báo cáo tài chính những năm gần nhất
Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh
nợ vay
Trang 172 Quy trình tín dụng
Phân tích tín dụng:
Phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năngthu hồi vốn vay cả gốc và lãi
Tìm ra những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngânhàng, định lượng khả năng kiểm soát rủi ro và giải phápphòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra
Kiểm tra tính chân thật của hồ sơ vay vốn mà khách hàngcung cấp
Trang 182 Quy trình tín dụng
Phân tích tín dụng:
Các thông tin làm cơ sở để phân tích tín dụng:
Hồ sơ vay của khách hàng
Thông tin lưu trữ tại ngân hàng
Thông tin từ bạn hàng của khách hàng
Thông tin từ đối thủ cạnh tranh của khách hàng
Thông tin từ các cơ quan chuyên môn
Thông tin từ các cơ quan truyền thông
Thông tin từ phỏng vấn
Trang 192 Quy trình tín dụng
Phân tích tín dụng: Nội dung
Phân tích phi tài chính
Phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan đến vấn đề tài chính của KH một cách trực tiếp: kiểm tra tính pháp lý của
KH, mục đích của khoản vay, phân tích tính cách của KH, uy tín của họ trong kinh doanh…
Phân tích tài chính
Phân tích hiện trạng tài chính và dự báo về tài chính trong tương lai của KH: đánh giá về quản trị vốn, phân tích hệ số tài chính, phân tích lưu chuyển tiền tệ…
Khả năng trả nợ
Trang 202 Quy trình tín dụng
Phân tích tín dụng:
Tổ chức phân tích tín dụng
Cách thức 1: giao cho một hoặc một số người thực hiện toàn
bộ các nội dung phân tích
Ƣu điểm:
Quá trình phân tích được liên tục, có hệ thống
Tiết kiệm được thời gian và chi phí cho việc phân tích
Thích hợp với những món vay nhỏ
Nhƣợc điểm: mang tính chủ quan cao do phục thuộc vào
trình độ và bản lĩnh của người phân tích
Trang 212 Quy trình tín dụng
Phân tích tín dụng:
Tổ chức phân tích tín dụng
Cách thứ 2: chuyên môn hóa các nội dung phân tích, giao cho các
chuyên gia đảm trách phân tích từng mảng chuyên môn riêng
Mất nhiều thời gian
Đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các cá nhân, phòng ban tham gia phân tích để đảm bảo tính hệ thống và kịp thời (thường hay xảy ra mâu thuẫn)
Trang 222 Quy trình tín dụng
Quyết định
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với 1 hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Những sai lầm:
Quyết định cho vay đối với khách hàng không tốt.
Từ chối cho vay đối với khách hàng tốt.
Trang 23Khơng Đồng ý cho vay
Hoàn tất hồ
sơ vay
Văn bản thông báocho KH
Trang 252 Quy trình tín dụng
Giải ngân:
Đây là khâu tiếp theo sau khi HĐTD được ký kết Giảingân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tíndụng đã cam kết trong hợp đồng
Trang 26 Phân tích báo cáo tài chính theo định kỳ.
Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinhdoanh của bên đi vay
Kiểm tra các đảm bảo tiền vay
Giám sát hoạt động của bên đi vay thông qua các mốiquan hệ với các khách hàng khác
Giám sát thông qua những thông tin khác
Trang 282 Quy trình tín dụng
Thanh lý HĐTD:
Thu nợ
Thu nợ gốc và lãi một lần khi khoản vay đến hạn.
Thu nợ gốc một lần khi đến hạn và thu lãi theo định kỳ.
Thu nợ gốc và lãi theo định kỳ
Trang 29hiện những rủi ro và có hướng xử lý kịp thời.
Sau khi tái xét tín dụng, ngân hàng tiến hành phânhạng tín dụng để có biện pháp giám sát thích hợp
Trang 30hồ sơ tín dụng vào lưu trữ
Trang 313 Bảo đảm tín dụng
Khái niệm
Đảm bảo tín dụng hay còn gọi là đảm bảo tiền vay là việc tổchức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro,tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đãcho khách hàng vay
Vai trò:
Giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi có rủi ro tín dụng
Nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bên đivay
Phòng ngừa gian lận
Là nguồn thu nợ quan trọng
Trang 323 Bảo đảm tín dụng
Điều kiện của tài sản đảm bảo tín dụng
Giá trị tài sản đảm bảo lớn hơn nghĩa vụ đảm bảo
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lýtài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu(phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ)
Trang 333 Bảo đảm tín dụng
Các hình thức đảm bảo tín dụng:
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp: là việc bên đi
vay thế chấp tài sản của mình cho bên cho vay để bảo đảmkhả năng hoàn trả vốn vay
Thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sảnthuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợppháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với khoản vay
Trang 353 Bảo đảm tín dụng
Các hình thức đảm bảo tín dụng:
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
TS hình thành từ vốn vay là TS của khách hàng vay mà giátrị TS được tạo ra bởi 1 phần hoặc toàn bộ khoản cho vaycủa ngân hàng
Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh:
Bảo lãnh là việc bên thứ 3 cam kết với bên cho vay sẽ thựchiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay nếu khi đến hạn màngười được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thựchiện đúng nghĩa vụ trả nợ