ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN TÊN TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ Môn học Thanh Toán Quốc Tế (833364) Phòng thi 001 Thời gian nộp 09/01/2022 Nguyễn Minh Ánh (31195[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
Nguyễn Minh Ánh (3119550005)
2020-2021
Trang 2Câu 3
3.1 Vì lợi ích của quốc gia, nhà nhập khẩu nên lựa chọn điều kiện giao hàng FOB.3.2 Đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại là ngoại tệ
tự do chuyển đổi là sai
3.3 Thẻ là phương tiện thanh toán nào có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt, an toàn,đơn giản, linh hoạt
Câu 4
4.1 Người lập lệnh phiếu trong thương mại là người trả tiền (drawee)
4.2 Trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết và tin tưởng lẫnnhau thì nên sử dụng phương thức thanh tóan là chuyển tiền
4.3 Trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (Clean Collection), nhà xuất khẩuphải xuất tình chứng từ Bill of Exchange
Trang 3Câu 5
5.1 Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa được ký phát cùng ngày giao hàng
5.2 Trong tất cả các phương thức thanh toán đã được học, phương thức ứng trước rủi
ro nhất đối với nhà nhập khẩu
5.3 Trong thanh toán quốc tế có 5 loại chứng từ chính:
1. Hóa đơn thương mại
2. Chứng từ vận tải
3. Chứng từ bảo hiểm và bảo hiểm
4. Phiếu đóng gói hàng hóa
5. Giấy chứng nhận xuất xứ
Câu 6
Những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế
- Diễn ra trên phạm vi toàn cầu
- Trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác
- Tiền tệ tỏng thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt: thư chuyển tiền,điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ
- Tiến hành thông qua ngân hàng và không dùng tiền mặt
- Được thực hiện dựa trên pháp luật, tập quán thương mại quốc tế, chính sáchkinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các nước tham gia
Những điểm khác nhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa
- Hoạt động thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh của luật pháp và các tập quánquốc tế Hoạt động thanh toán quốc tế liên quan đến các chủ thể ở hai hay nhiều quốcgia Còn hoạt đồng thanh toán nội địa chịu sự điều chỉnh của luật pháp nước sở tại vàliên quan đến chủ thể ở nước sở tại
- Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện phần lớn thông qua hệ thống ngânhàng, tiền mặt hầu như không được sử dụng trực tiếp mà dùng các phương tiện thanhtoán Các phương tiện thường được sử dụng trong thanh toán quốc tế như hối phiếu,
Trang 4kỳ phiếu và séc thanh toán Hoạt động thanh toán nội địa có thể thực hiện trực tiếpbằng tiền mặt hoặc thông qua ngân hàng.
- Trong thanh toán quốc tế, ít nhất một trong hai bên có liên quan đến ngoại tệ
Do việc liên quan đến ngoại tệ, nên hoạt động thanh toán quốc tế sẽ chịu ảnh hưởngtrực tiếp của tỷ giá hối đoái và vấn đề quản lý dự trữ ngoại hối của quốc gia Thanhtoán nội địa phần lớn sử dụng đồng tiền của nước sở tại, vẫn có thể sử dụng ngoại tệtùy theo sự thỏa thuận của hai bên
- Ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán quốc tế chủ yếu bằng tiếng Anh Ngôn ngữtrong thanh toán quốc nội thường là ngôn ngữ của nước sở tại
- Thanh toán quốc tế giải quyết tranh chấp chủ yếu bằng luật quốc tế Thanh toánquốc nội giải quyết tranh chấp bằng luật của nước sở tại
Do đó, nếu không có thị trường ngoại hối hoặc thị trường ngoại hối hoạt động kém hiệu quả sẽ gây ra các vấn đề:
- Các thành phần tham gia giao dịch không thể trao đổi tiền tệ một cách nhanhchóng và thuận tiện, mang tính tập trung gây khó khăn cho các giao dịch
- Không thể xác định được giá trị tương đối của các loại tiền tệ khác nhau, khôngthể xác định được tỷ giá hối đoái
- Hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế không được diễn ra suôn sẻ bởi vì gặptrục trặc trong việc trao đổi các đơn vị tiền tệ EURO, $, VND, Ruble,
Qua đó, thấy được vai trò của của thị trường ngoại hối:
- Thanh toán ngoại hối có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế xã hội của cácnứơc có nền kinh tế thị trường phát triển, nhất là trong thời kì hội nhập kinh tế
Trang 5- Cân đối các nhu cầu mua bán ngoại tệ Thị trường ngoại hối là cơ chế hữu hiệuđáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ Từ đó phục vụ các hoạt động xuất nhậpkhẩu, các hoạt động dịch vụ có liên quan đến ngoại tệ.
- Tạo ra thu nhập cho người sở hữu ngoại tệ, là phương tiện giúp các nhà đầu tưchuyển đổi ngoại tệ Nhà đầu tư có thể đầu tư vào các tài sản hữu hình hoặc tài sản tàichính tại các khu vực khác nhau
- Là công cụ giúp ngân hàng trung ương thực hiện các chính sách tiền tệ, điềukhiển nền kinh tế theo mục tiêu của chính phủ
- Phòng chống rủi ro tỷ giá: tỷ giá hối đoái luôn biến động Các công ty, cá nhân
có nguồn thu, nguồn chi ngoại tệ trong tương lai chịu ảnh hưởng rủi ro rất lớn về sựbiến động của tỷ giá hối đoái Do vậy, các chủ thể này cần phải áp dụng các biện phápnhằm hạn chế những rủi ro này thông qua ccas nghiệp vụ mua bán kì hạn, quyền chọn,
tỷ giá hối đoái giảm, giá trị đồng nội tệ tăng
Lãi suất
Lãi suất có tác động không hề nhỏ đến các hoạt động đầu tư nước ngoài Điều này làmảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái giữa USD và VND Khi lãi suất trong nước thấp hơnnước ngoài dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ giảm Và ngược lại, trong trườnghợp lãi suất trong nước cao hơn nước ngoài thì tỷ giá hối đoái giảm, đồng nội tệ tăng
Nợ công
Bên cạnh tỷ lệ lạm phát, lãi suất thì nợ công cũng là một trong những yếu tố ảnhhưởng đến tỷ giá hối đoái Bởi lẽ, nợ công tăng dẫn đến tỷ lệ lạm phát tăng cao, điềunày gây ra tác động gián tiếp đến tỷ giá hối đoái
Trao đổi thương mại
Yếu tố trao đổi thương mại ở đây sẽ bao gồm 2 yếu tố là tình hình tăng trưởng kinh tế
và cán cân thương mại
Trang 6- Tình hình tăng trưởng kinh tế: Trong trường hợp tốc độ tăng giá của các sảnphẩm xuất khẩu cao hơn so với tốc độ tăng giá của các sản phẩm nhập khẩu tức là tỷ lệtrao đổi thương mại tăng Điều này làm cho đồng nội tệ tăng, tỷ giá giảm Và ngượclại.
- Cán cân thanh toán: Cán cân thanh toán quốc tế cao thì đồng nội tệ giảm, đồngngoại tệ tăng dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng Ngược lại, nếu cán cân thanh toán quốc tếgiảm sẽ làm cho đồng ngoại tệ giảm, đồng nội tệ tăng làm cho tỷ giá hối đoái giảm
Câu 9
Hối phiếu lại có tính lưu thông được, vì:
- Tính trừu tượng của hối phiếu: trên hối phiếu không cần ghi nguyên nhân sinh
ra việc lập hối phiếu, mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả và những nội dung có liên quanđến việc trả tiền Hiệu lực pháp lí của hối phiếu cũng không bị ràng buộc bởi nguyênnhân gì sinh ra hối phiếu Khi hối phiếu nằm trong tay người hưởng lợi thì nó khôngcòn phụ thuộc vào hợp đồng
- Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: người trả tiền hối phiếu phải trả tiền theođúng nội dung ghi trên tờ phiếu Người trả tiền không thể viện lí do riêng của mình đốivới người phát phiếu, người kí hậu mà từ chối trả tiền, trừ trường hợp hối phiếu lập ratrái với luật
- Tính lưu thông của hối phiếu: hối phiếu có thể chuyển nhượng nhiều lần trongthời hạn của nó vì hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền không điều kiện Hối phiếu có mộtgiá trị tiền nhất định, có thời hạn nhất định và được người trả tiền chấp nhận
Số tiền trên thư tín dụng và số tiền trên hối phiếu có liên quan với nhau:
- Số tiền trên hối phiếu nhỏ hơn hoặc bằng với số tiền trên thư tín dụng
- Số tiền trên hối phiếu tăng 10% giá trị tren hóa đơn và không được vượt quá(nhỏ hơn hoặc bằng) giá trị của thư tín dụng
- Đơn vị tiền tệ thanh toán phải thống nhất giữa hối phiếu và thư tín dụng
- Thời hạn hiệu lực của số tiền ghi trên hối phiếu phải phù hợp với thời hạn hiệulực của thư tín dụng Ba ngân hàng mở thư tín dụng, thông báo, trả tiền có thể cùngmột ngân hàng
Câu 10.
Mối quan hệ giữa tỉ giá hối đoái và cán cân thanh toán
Trang 7*Tác động của cán cân thương mại lên tỷ giá hối đoái
- Trong quá trình xuất nhập khẩu nếu như một quốc gia có xuất khẩu nhiều hơnnhập khẩu thì rõ ràng thấy được rằng nhu cầu của nước này đang tăng cao và nhu cầu
về tiền của họ cũng ở mức cao Và khi cung cao thì đồng nghĩa với việc đồng tiền tănggiá
- Nói cách khác là nếu như một đất nước có lượng nhập khẩu nhiều hơn xuấtkhẩu thì nhu cầu về tiền của nước này thấp và đồng tiền sẽ giảm giá trị so với giá trịbình thường của chúng
- Khi tỷ giá hối đoái giảm sẽ lại ảnh hưởng đến sự phát triển của cán cânthương mại Tức là khi mà đồng tiền của nước này tăng nghĩa là các mặt hàng của họđắt hơn, người ta sẽ mất nhiều tiền hơn để mua mặt hàng đó Vì đắt nên sẽ mua ít hơn
và ngược lại nếu đồng tiền giảm tức là mặt hàng rẻ mà khi rẻ người ta sẽ mua nhiều từ
đó dẫn đến cán cân thương mại của các nước cân bằng hơn
- Tuy nhiên điều này chỉ xảy ra đối với các quốc gia để tỷ giá hối đoái thả nổi
Mà hiện nay đa phần các quốc gia đều sử dụng chế độ thả nổi cho tỷ giá để giúp cânbằng cán cân thương mại
*Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại
- Khi tỷ giá hối đoái tăng cao, cán cân thương mại của một nước thường giảm đi
và khi tỷ giá hối đoái thấp hơn, cán cân thương mại sẽ tăng
- Việc phá giá tiền tệ có tác động tích cực tới cán cân thương mại, phá giá dẫn tớigiảm giá hàng xuất khẩu định danh bằng ngoại tệ, do đó nhu cầu đối với hàng xuấtkhẩu tăng lên Đồng thời, giá hàng nhập khẩu định danh bằng nội tệ trở nên cao hơn,làm giảm nhu cầu đối với hàng nhập khẩu
Như vậy có thể thấy được rằng tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại có sự tácđộng qua lại lẫn nhau vô cùng mật thiết
Trang 8Các biện pháp cân bằng cán cân thanh toán không làm cho tỷ giá hối đoái ổnđịnh được Vì việc cân bằng cán cân thanh toán rất khó và tỷ giá hối đoái không chỉchịu tác động của nhân tố cán cân thanh toán mà còn bị ảnh hưởng bởi những yếu tốkhác.
Câu 11
Không nên chấp nhận L/C này, vì:
- Trong L/C ngân hàng A phát hành không ghi rõ số tiền và thời hạn thanh toán cụthể
- L/C giao dịch bằng chứng từ và căn cứ thanh toán bằng chứng từ, không căn cứvào hàng hóa nên ghi “hàng hóa phù hợp với chứng từ” là không đúng
Câu 12
Trình bày phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó tỏchức xuất khẩu nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ tổ chức nhập khẩu không những chỉ căn
cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo hối phiếu, vớiđiều kiện nếu tổ chức nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu thì ngânhàng mới giao bộ chứng từ hàng hóa cho tổ chức nhập khẩu để nhận hàng
So sánh nó với phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức L/C: ngân hàng đứng ra bảo lãnh thanh toán tiền hàng cho ngườinhập khẩu => người xuất khẩu chắc chắn nhận được tiền từ ngân hàng phát hành L/C(Chỉ cần trình được bộ chứng từ phù hợp)
Phương thức nhờ thu: ngân hàng chỉ có vai trò là trung gian thu tiền hộ, khôngbảo lãnh hay cam kết gì với người bán cũng như người mua => người mua vẫn có thểkhông trả tiền, trong trường hợp này, người bán có thể kiện người mua ra tòa
Câu 13
Nêu kỹ thuật nghiệp vụ chấp nhận hối phiếu
Sự chấp nhận hối phiếu được thực hiện bằng cách: người trả tiền ghi vào mặttrước, góc dưới bên trái của tờ hối phiếu bằng chữ “Chấp nhận” (Accepted) kế bên là
Trang 9chữ kí của người trả tiền Nếu mặt trước đã đầy kín, thì người chấp nhận trả tiền có thể
kí chấp nhận ở mặt sau Hoặc có thể chấp nhận bằng một thông báo chấp nhận
Tại sao phải có nghiệp vụ này
Có nghiệp vụ này vì hối phiếu kì hạn muốn lưu thông thuận lợi thì trên hối phiếu phải
có chữ kí chấp nhận thanh toán của người trả tiền Bởi vì một hối phiếu đã được chấpnhận sẽ đảm bảo sự tin cậy trong thanh toán
Nó được sử dụng trong trường hợp nào?
Thứ nhất, nếu hai bên không có quy định gì khác thì theo luật quy định thời hạn chấpnhận là 12 tháng kể từ ngày ký phát hối phiếu
Thứ hai, nếu hai bên quy định rõ với nhau trong hợp đồng mua bán hoặc trong th ư tíndụng thời hạn cụ thể phải xuất trình hối phiếu để chấp nhận, thì hối phiếu phải đượcxuất trình để chấp nhận trong thời hạn đó
Câu 14: Vẽ sơ đồ và trình bày quy trình mở thư tín dụng Trong phương thức này có thể có những rủi ro nào? Biện pháp xử lý
Trang 10Bước 1: Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương (hoặc hóa đơn chào hàng) tổ
chức nhập khẩu viết đơn xin mở tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi đơn vị
mở tài khoản ngoại tệ để yêu cầu ngân hàng mở một thư tín dụng cho người bán,người xuất khẩu hưởng) Bên cạnh đơn xin mở L/C, tổ chức nhập khẩu còn phải gửikèm theo đơn các chứng từ quan trọng như: hợp đồng thương mại, giấy phép kinhdoanh xuất nhập khẩu trực tiếp,…
Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu xin mở thư tín dụng của tổ chức nhập khẩu và các chứng
từ liên quan Nếu đồng ý ngân hàng trích tài khoản đơn vị mở tài khoản tín dụng Sau
đó ngân hàng viết thư tín dụng gửi cho tổ chức xuất khẩu thông qua ngân hàng thôngbáo tại nước xuất khẩu bằng đường hàng không bưu chính hoặc bằng điện tín, hoặcbằng hệ thống swift
Bước 3: Tại ngân hàng thông báo khi nhận được thu tín dụng của ngân hàng mở L/C
gửi đến, tiến hành kiểm tra rồi chuyển bản chính L/C cho nhà xuất khẩu dưới hìnhthức văn bản “nguyên văn” Nếu gửi bằng thư thì kiểm chữ kí, gửi điện thì kiểm mã
Những rủi ro có thể có trong phương thức này
Rủi ro đối với nhà nhập khẩu:
- Người thụ hưởng không giao hàng và chứng từ bị giả mạo
- Người thụ hưởng giao hàng nhưng giao thiếu hoặc giao hàng hóa không đúngnhư chất lượng hàng đã thỏa thuận
- Hàng hóa giao đúng thời gian giao hàng nhưng đến trễ
- Rủi ro về tỷ giá khi áp dụng giá giao ngay tại thời điểm thanh toán
- Rủi ro không thể lấy ký quỹ do ngân hàng phát hành bị phá sản
Rủi ro đối với ngân hàng phát hành L/C: Đây là rủi ro mà người bán có thể gặp phải
khi người mua mở tài khoản tại ngân hàng phát hành L/C nhưng không đảm bảo khảnăng thanh toán, tín nhiệm kém, hoặc chưa có mã Swift Code
Trang 11- Quy định các điểu kiện và điều khoản để nhà xuất khẩu thực hiện
- Yêu cầu xuất trình các chứng từ kiểm định, giám định trước khi giao hàng củabên thứ ba
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa và thỏa thuận rõ ràng bên nào sẽ mua
- Áp dụng tỷ giá kỳ hạn khi thanh toán LC
Đối với ngân hàng phát hành L/C:
- Bên bán có thể yêu cầu bên mua mở L/C tại các ngân hàng uy tín
- Một số trường hợp có thể chỉ định ngân hàng phát hành L/C là đại lý của ngânhàng tại nước xuất khẩu hoặc ngược lại có quan hệ đảm bảo
Câu 15: Trình bày ý nghĩa các loại thư tín dụng thương mại?
1. Thư tín dụng hủy ngang: tổ chức nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏbất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C
2. Thư tín dụng không thể hủy ngang: tổ chức nhập khẩu sẽ không được tự ý sửađổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của tổchức xuất khẩu => đảm bảo quyền lợi cho bên xuất khẩu
3. Thư tín dụng trả chậm: người bán cho phép người mua trả chậm, thanh toán vàomột thời điểm sau ngày L/C phát hành => người nhập khẩu có thời gian để bánhàng, thu tiền hàng để trả cho người bán Bên cạnh đó, với L/C này thì mức độ
an toàn cho người bán cao hơn
4. Thư tín dụng trả dần quy định việc trả tiền làm nhiều lần cho người bán sẽ đượcthực hiện sau 1 thời gian nhất định kể từ ngày giao hàng hoặc ngày xuất trìnhchứng từ => giảm bớt gánh nặng tiền bạc cho người mua
5. Thư tín dụng dự phòng: ngân hàng phát hanh sẽ có nghĩa vụ với người thụhưởng trong việc thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở L/C dự phòng
đã vay hoặc được ứng trước; thanh toán khoản nợ của người mở L/C dự phòng;bồi thường những thiệt hại do người mở L/C dự phòng không thực hiện nghĩa
vụ của mình
6. Thư tín dụng tuần hoàn là một cam kết từ phía ngân hàng phát hành phục hồi lạigiá trị ban đầu của thư tín dụng sau khi nó đã được sử dụng => số tiền đã sửdụng có thể được thêm vào cho lần giao hàng kế tiếp, thuận tiện hơn cho ngườimua và người bán