Xuất phát từ thực tế trên, để giúp học sinh nắm vững hơn kiến thức về phép trừ có nhớ tập thể giáo viên tổ chuyên môn khối Hai đã chọn đề tài “Giúp học sinh thực hiện tốt phép trừ có nh
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
GIÚP HỌC SINH THỰC HIỆN TỐT PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
TỔ KHỐI HAI THỰC HIỆN
Trang 2I PHẦN MỞ ĐẦU:
Ở cấp Tiểu học, học Toán góp phần quan trọng trong việc rèn luyện cho học sinh khả năng tư duy, suy luận logic, linh hoạt và sáng tạo Môn Toán ở lớp 1 và lớp 2
là cơ sở ban đầu có tính quyết định cho việc dạy học Toán sau này của học sinh Tiếp nối nội dung kiến thức về cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 mà các em
đã học ở lớp 1, sang lớp 2 các em được tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính toán cộng, trừ, nhân, chia Trong đó, phần lớn số tiết trong học kỳ I giúp các em hình thành được kiến thức, kỹ năng ban đầu về cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 Đa số các
em gặp khó khăn khi thực hiện các phép tính dạng phép trừ có nhớ trong phạm vi
100 Học sinh còn hay mắc phải một số lỗi cơ bản từ cách trình bày đến kỹ thuật tính, kết quả tính không chính xác Xuất phát từ thực tế trên, để giúp học sinh nắm vững hơn kiến thức về phép trừ có nhớ tập thể giáo viên tổ chuyên môn khối Hai
đã chọn đề tài “Giúp học sinh thực hiện tốt phép trừ có nhớ trong phạm vi 100” để
nghiên cứu.
Trang 3II PHẦN NỘI DUNG
1 Thực trạng:
Qua thực tế giảng dạy chúng tôi thấy việc học và giảng dạy nội dung kiến thức phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 gặp một số vấn đề sau:
Về phía học sinh: Qua từng bài học, đa số các em đã tiếp thu bài học khá
tốt, có kỹ năng tính toán và thực hành vào việc làm các bài tập trong sách giáo khoa đạt kết quả tốt Bên cạnh đó, vẫn còn một số học sinh tính toán chưa thành thạo, thể hiện những hạn chế như:
- Đặt tính không đúng cột, dẫn đến kết quả tính sai
- Cách tính sai: ví dụ như tính từ trái sang phải
- Quên không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục
- Không thuộc bảng trừ, dẫn đến thực hiện phép tính chậm hoặc tính sai kết quả
Trang 4Về phía giáo viên: Một phần do trong quá trình giảng dạy giáo
viên chưa hướng dẫn kỹ cho học sinh kỹ thuật thực hiện tính trừ có nhớ, chưa chú ý đến việc dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, chưa kiểm tra sát sao đến việc tự học của các em hay chưa quan tâm đến việc rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh và trong quá trình kiểm tra bài làm của học sinh, giáo viên chưa kịp thời sửa những lỗi sai, giúp các em khắc phục những hạn chế.
Trang 52 Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép trừ có nhớ trong phạm vi 100:
2.1 Với dạng bài thành lập bảng trừ trong phạm vi 20:
Khi hình thành kiến thức, giáo viên yêu cầu học sinh thao tác trên que tính để tìm kết quả, sau đó trình bày trước lớp Học sinh có thể nêu nhiều cách khác nhau để tìm kết quả các phép tính Giáo viên chốt lại và định hướng cho học sinh cách hình thành các phép tính còn lại trong bảng trừ Sau khi thành lập xong bảng trừ, giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét khái quát sự giống nhau, khác nhau giữa các phép tính trừ trong bảng và mối quan hệ của cùng một thành phần trong các phép tính để giúp học sinh học thuộc bảng trừ một cách dễ dàng hơn.
Trang 6Ví dụ: Khi dạy bài 11 trừ đi một số: 11 – 5 Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy
bó 1 chục que tính và 1 que tính rời Học sinh thao tác trên que tính tìm kết quả phép tính 11 – 5 = ? Học sinh có thể nêu các cách làm như sau:
+ Cách 1: Lấy 11 que tính bớt 1 que tính bằng 10 que tính, sau đó tiếp tục bớt 4 que tính ( vì 5 bằng 1 + 4), còn lại 6 que tính, vậy 11 – 5 = 6.
+ Cách 2: Gộp tất cả có 11 que tính, lấy đi 5 que tính sau đó đếm số que tính còn lại ta còn 6 que tính, vậy 11- 5 = 6.
Học sinh tìm theo cách nào cũng được Tuy nhiên giáo viên cần định hướng học sinh thực hiện theo cách 1 để áp dụng những bài học sau Sau khi lập xong bảng trừ 11 trừ đi một số Giáo viên hỏi học sinh có nhận xét gì về các phép tính trong bảng trừ:
+ Về số bị trừ? (đều giống nhau đều là 11)
+ Về số trừ? (dãy số đếm thêm 1 từ 2 đến 9)
+ Về hiệu? (dãy số giảm đi 1 từ 9 đến 2)
Trang 72.2 Dạng bài vận dụng bảng trừ trong phạm vi 20 (31 – 5; 51 – 15;
32 – 8; 52 – 28; 33 – 5; 53 – 15;…)
2.2.1 Hướng dẫn học sinh kỹ thuật tính:
Đối với dạng bài này giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kết quả phép tính bằng hai cách: thao tác trên que tính và đặt tính theo cột dọc Cụ thể, học sinh được thao tác trên que tính để tìm ra kết quả, sau đó trình bày trước lớp rồi nêu cách đặt tính và tính đối với phép tínhnh vừa thực hiện trên que tính Cách dạy, cách học này đã giúp cho những học sinh học tốt, tự giác, chủ động trong học tập, học sinh có khả năng trình bày diễn đạt sẽ phát huy được khả năng của mình, kết quả học tập của các em này sẽ tốt hơn Song, với những học sinh chưa tự giác, chưa chủ động trong học tập, thao tác chậm, nhận thức chậm thì rất dễ dẫn đến việc các em không nắm được kỹ thuật tính Giáo viên cần hướng dẫn kỹ cho học sinh ở nội dung này
Trang 8Kỹ thuật tính cộng và trừ bao giờ cũng được thực hiện theo một quy tắc không thay đổi đó là thực hiện tính từ hàng nhỏ nhất đến hàng lớn nhất, tức
là từ hàng đơn vị rồi tiếp đến hàng chục, hàng trăm; khi thực hiện tính theo cột dọc thì phải thực hiện từ bên phải sang bên trái Trong quá trình giảng dạy, giáo viên hết sức quan tâm đến việc rèn kỹ thuật tính cho học sinh, giúp các em có kỹ thuật tính thành thạo và chính xác
Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có học sinh còn tính từ bên trái sang bên phải dẫn đến tính sai kết quả; hoặc trong quá trình trừ, các em quên không nhớ ở phần kết quả (nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục) Để khắc phục, giáo viên có thể yêu cầu học sinh tích cực làm việc nhóm, trao đổi với bạn về cách thực hiện phép tính, tạo cơ hội để tất cả học sinh được trình bày, báo cáo kết quả với thầy cô Hướng dẫn cụ thể về kỹ thuật tính cho các em; kiểm tra các em thường xuyên ở những tiết học sau hay ở những tiết ôn tập
Trang 9Đối với những trường hợp học sinh quên không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục (ở phần kết quả), giáo viên hướng dẫn học sinh nhắc lại các bước thao tác: khi trừ ở hàng đơn vị, viết chữ số hàng đơn vị ở phần kết quả và nhớ 1 ở hàng chục; sau đó nhớ thêm vào hàng chục của số trừ
1 chục rồi tiếp tục thực hiện trừ ở hàng chục Ví dụ:
Hướng dẫn học sinh nhắc lại cách tính: trừ từ phải sang trái, tức là trừ hàng đơn vị với hàng đơn vị (1 trừ 5 không được lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1), sau đó thêm 1 vào hàng chục của số trừ rồi thực hiện trừ hàng chục với hàng chục (1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3) Lưu ý phần ghi kết quả, giáo viên hướng dẫn học sinh viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
51 15 36
Trang 10
-2.2.2 Hệ thống lại giữa kiến thức mới và kiến thức đã học:
Sau khi tìm ra kết quả của phép tính để giúp các em tự chiếm lĩnh kiến thức giáo viên hướng dẫn học sinh tìm những điểm tương đồng với dạng bài đã học từ đó học sinh thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học Ví dụ: Sau khi học xong bài 51 – 15 giáo viên có thể hệ thống lại kiến thức cho học sinh bằng các câu hỏi:
+ Hãy nêu tên gọi các thành phần trong phép trừ 51 – 15 ?
+ Số bị trừ là số có mấy chữ số?
+ Số trừ là số có mấy chữ số?
+ So sánh các bước tính của phép trừ 51 – 15 với phép trừ 31 – 5 ? + Thực hiện các phép tính dạng 51 – 15 vận dụng bảng trừ nào đã học?
Trang 112.2.3 Thường xuyên ôn tập, kiểm tra và kịp thời sữa lỗi cho học sinh
Ở lớp 2, học sinh bắt đầu được học phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 Cũng từ đây, các kỹ năng ban đầu về tính nhẩm, tính viết sẽ được nâng lên Cách đặt tính theo cột dọc nhằm bước đầu giới thiệu và chuẩn bị cho việc học kỹ thuật thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số ở lớp trên Học sinh Tiểu học nói chung, học sinh lớp 2 nói riêng sự tập trung chú ý của các em chưa cao, ghi nhớ của các em rất máy móc Nếu không cho học sinh tăng cường thực hành luyện tập thì sẽ không khắc phục những hạn chế được nêu
ở trên Vì thế giáo viên phải tăng cường kiểm tra, ôn tập học sinh, có thể cho cán bộ lớp thường xuyên kiểm tra lại các bảng trừ đã học vào 15 phút truy bài đầu giờ hoặc xây dựng đôi bạn cùng tiến; thường xuyên kiểm tra kỹ năng tính toán của học sinh để kịp thời giúp đỡ các em khắc phục những hạn chế trong quá trình học
Trang 12III PHẦN KẾT LUẬN
Trong quá trình giảng dạy chúng tôi đã vận dụng các giải pháp trên
để hướng dẫn học sinh thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 Chúng tôi nhận thấy các em đã biết cách đặt tính thẳng cột và tính đúng kết quả, hạn chế nhẫm lẫn khi thực hiện phép trừ có nhớ Các em biết quan sát, phân tích và nhận xét để rút ra kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các em có thể rút ra được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Những em tiếp thu chậm, trước kia ngại học toán thì nay đã mạnh dạn và hứng thú hơn trong các giờ học Toán.
Trang 13
Như vậy, để giúp học sinh thực hiện tốt phép trừ có nhớ trong phạm vi
100, trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải đảm bảo giảng dạy có tính hệ thống, giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản và có kỹ năng thực hành tốt Giáo viên cần chú ý đến từng đối tượng học sinh, tạo cơ hội để tất cả học sinh đều được tham gia vào các hoạt động học tập theo khả năng của mình Giáo viên cần theo dõi quan tâm đến học sinh tiếp thu bài chậm để có biện pháp hướng dẫn cụ thể, bồi dưỡng thêm cho các em này mau tiến bộ đồng thời thường xuyên khen ngợi, động viên, khích lệ tinh thần các em học tập tốt hơn Thêm nữa, người giáo viên cần lựa chọn và sử dụng linh hoạt nhiều hình thức về phương pháp dạy và học để thu hút các em tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, đảm bảo tính khoa học, tính chính xác, tính sư phạm, giúp học sinh dễ hiểu bài và khắc sâu kiến thức, phát huy được những thao tác trí tuệ, tư duy độc lập, chủ động, sáng tạo của học sinh
Trang 14Với thời gian và khả năng có hạn, trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu và đúc kết kinh nghiệm không tránh khỏi những thiếu sót, tổ chuyên môn khối Hai rất mong sự đóng góp ý kiến của Ban giám hiệu, quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để chuyên đề hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tổ khối Hai thực hiện