1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 6 tranh chấp trong kinh doanh thương mại

50 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6 Tranh Chấp Trong Kinh Doanh Thương Mại
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Luật kinh tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 610,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide bài giảng tranh chấp trong thương mại

Trang 1

CHƯƠNG 6

PHÁP LUẬT

VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KD - TM

Văn bản : Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sđ-bs 2011;

Luật trọng tài thương mai 2010.

Trang 3

6.1 Khái quát chung về GQTC trong KD-TM:

6.1.1 Khái niệm TC trong KD và GQTC trong KDTM:

Tranh chấp trong kinh doanh được hiểu là sự bất đồng chính kiến, sự mâu thuẫn hay xung đột về mặt lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong hoạt động kinh doanh thương mại.

Trang 4

Đặc điểm

+ Thứ nhất, tranh chấp về kinh doanh, thương mại nảy sinh trực tiếp từ các quan hệ kinh doanh và luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh

+ Thứ hai, giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại là vấn đề do các bên tranh chấp tự định đoạt.

+ Thứ ba, các bên tranh chấp thường là chủ thể kinh doanh, có tư cách thương nhân hoặc tư cách nhà kinh doanh (hoạt động TM một cách độc lập, thường xuyên, phải đăng ký kinh doanh).

+ Thứ tư, tranh chấp kinh doanh, thương mại là những tranh chấp mang yếu tố vật chất và thường có giá trị lớn

Trang 5

-> Giải quyết tranh chấp KDTM

Là việc các bên tranh chấp thông qua hình thức, thủ tục thích hợp tiến hành các giải pháp nhằm loại bỏ những mâu thuẫn, xung đột, bất đồng về lợi ích kinh tế nhằm bảo

vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình.

Trang 6

• Tranh chấp về liên doanh, liên kết KT

• Tranh chấp trong các lĩnh vực quảng cáo,

bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn…

• Tranh chấp liên quan tới quyền SHTT

Trang 7

6.1.3 Yêu cầu đối với việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

• Nhanh chóng, thuận lợi và hạn chế tối

đa sự gián đoạn của quá trình SXKD;

• Bảo đảm dân chủ trong quá trình giải

Trang 8

6.1.4 CÁC PHƯƠNG THỨC GQTC TRONG KDTM

Hình thức (phương thức) GQTC là cách thức, phương pháp hay các hoạt động để điều chỉnh các bất đồng, các xung đột nhằm khắc phục và loại trừ các tranh chấp đã phát sinh, nhằm bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội

Trang 9

C¸c hình thøc gi¶i quyÕt tranh chÊp trong KD

Trang 10

a.Thương lượng:

Là hình thức các bên tranh chấp tự thỏa thuận để dàn xếp, tháo gỡ những mâu thuẫn, bất đồng mà không cần đến sự tác động hay giúp đỡ của người thứ ba.

Trang 11

Bản chất của thương lượng được thể hiện qua

các đặc trưng cơ bản sau:

- Thứ nhất, các bên tự giải quyết gặp nhau bàn bạc, thỏa thuận… mà không cần thông qua bên thức ba trợ giúp

- Thứ hai, quá trình thương lượng không chịu

sự ràng buộc bởi các quy định pháp luật

- Thứ ba, việc thực thi kết quả thương lượng hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên tranh chấp mà không có cơ chế pháp lý bảo đảm

Trang 13

Hạn chế:

- Kết quả của thương lượng phụ thuộc vào sự hiểu biết và thái độ, thiện chí, hợp tác của các bên tranh chấp

- Kết quả thương lượng lại không được đảm bảo bằng cơ chế pháp lý mang tính bắt buộc, mà phụ thuộc vào sự tự nguyện thi hành của các bên

- Nhiều trường hợp vì thiếu sự thiện chí, hợp tác trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp mà một bên đã tìm mọi cách trì hoãn quá trình thương lượng nhằm kéo dài vụ tranh chấp, nhất là khi thời hiệu khởi kiện không còn nhiều

Trang 14

b Hoà giải:

Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua vai trò trung gian của bên thứ ba, hỗ trợ hoặc thuyết phục các bên tranh chấp trong việc tìm kiếm giải pháp nhằm giải quyết mâu thuẫn trong kinh doanh

Trang 15

Đặc trưng:

Thứ nhất, có sự hiện diện của bên thứ ba làm

trung gian để trợ giúp các bên tìm kiếm giải pháp tối ưu nhằm loại trừ tranh chấp

Thứ hai, hòa giải không chịu sự chi phối bởi

các quy định có tính khuôn mẫu, bắt buộc của pháp luật về thủ tục hòa giải

Thứ ba, kết quả hòa giải thành được thực thi

cũng hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên tranh chấp mà không có cơ chế pháp lý nào đảm bảo thi hành những cam kết của các bên trong quá trình hòa giải

Trang 16

- Kết quả hòa giải được ghi nhận và chứng kiến bởi người thứ ba nên mức độ tôn trọng và tự nguyện tuân thủ các cam kết đã đạt trong quá trình hòa giải

Trang 17

Hạn chế:

- Kết quả hòa giải vẫn phụ thuộc vào thiện chí của các bên và sự tự nguyện thi hành của mỗi bên.

- Do có sự tham gia của người thứ ba trong quá trình hòa giải nên uy tín cũng như bí mật kinh doanh của các bên bị ảnh hưởng.

- Chi phí tốn kém hơn thương lượng vì phải trả khoản dịch vụ cho người thứ ba

Trang 18

c Trọng tài thương mại

Có sự tham gia trọng tài viên nhằm chấm dứt mâu thuẫn, xung đột bằng việc đưa ra 1 phán quyết buộc các bên tranh chấp phải thực hiện.

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM

- Trọng tài thương mại là một loại hình tổ chức phi chính phủ, hoạt động theo pháp luật và quy chế Trọng tài

- Cơ chế giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài là sự

kết hợp giữa hai yếu tố thoả thuận và tài phán

- Đảm bảo quyền tự do định đoạt của các đương sự cao;

- Phán quyết có giá trị chung thẩm;

- Có 2 loại trọng tài: trọng tài vụ việc và trọng tài thường trực

- Có sự hỗ trợ từ phía Toà án trong việc đảm bảo việc thực thi các quyết định của Trọng tài

Trang 20

ưu điểm của trọng tài

• Mang tính giàng buộc cao hơn so với thương lượng và hòa giải

• Các bên có quyền lựa chọn rộng hơn

• Đảm bảo bí mật kinh doanh

• Thủ tục đơn giản nhanh chóng

• Bảo đảm uy tín

• QD trọng tài là quyết định chung thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị

Trang 21

Toà án

Là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của cơ quan tài phán NN để đưa ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành, kể cả bằng sức mạnh cưỡng chế NN.

 Ưu điểm ?

 Nhược điểm ?

Trang 22

Đặc điểm của Tòa án

• Mang tính tài phán cao nhất

• Có các quy tắc chặt chẽ

• Thủ tục phức tạp

• Thời gian kéo dài

• Khó khăn trong việc đảm bí mật thông tin hơn các cơ chế giải quyết tranh

chấp khác

Trang 23

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Trình bày những ưu điểm, nhược điểm của các hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng thương lượng, hòa giải, trọng tài và tòa án?

Trang 24

6.2 GQTC BẰNG TRỌNG TÀI TM

6.2.1 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

6.2.2 Thẩm quyền của trọng tài thương mại 6.2.3 Thủ tục tố tụng trọng tài

Trang 25

6.2.1 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

• Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

• Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.

• Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

• Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

• Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

Trang 27

Hoạt động thương mại

Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phân phối đại diện, đại lí thương mại,

kí gửi, cho thuê, thuê mua, xây dựng,

tư vấn, kĩ thuật, lixang, đầu tư, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thăm dò, khai thác, vận chuyển hàng hóa hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường bộ, đường sắt và các hành vi thương mại khác

Trang 28

2.Tho¶ thuËn träng tµi ch a bÞ tuyªn bè v« hiÖu

Trang 29

Thoả thuận trọng tài

• Là thoả thuận giữa các bên cam kết giải quyết bằng trọng tài các vụ tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh trong hoạt động thương mại.

• Thoả thuận trọng tài có thể lập trước hoặc sau khi tranh chấp phát sinh.

• Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài không không phụ thuộc vào hiệu lực của HĐ chính

• Hình thức của thoả thuận trọng tài:

- Bằng VB (thư từ, điện báo, fax, thư điện tử);

- Là VB riêng hoặc 1 điều khoản trong HĐ

Trang 30

Thoả thuận trọng tài vô hiệu

 Tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của trọng tài

 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của PL;

 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có NLHVDS đầy đủ;

 Hình thức của thỏa thuận trọng tài không phug hợp với quy định của Luật TTTM;

 Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ,cưỡng ép trong quá trình xác lập thỏa thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu.

 Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của Pl

Trang 31

Quy trình tố tụng trọng tài

NỘP

ĐƠN KIỆN

THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI

PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI

Trang 32

Nộp đơn kiện

• Nguyên đơn làm đơn kiện gửi trung tâm trọng tài hoặc bị đơn (kèm theo là bản chính hoặc sao thoả thuận trọng tài, các tài liệu chứng cứ);

• Tố tụng trọng tài bắt đầu từ khi TTTT nhận được đơn kiện hoặc từ khi bị đơn nhận được đơn kiện của nguyên đơn;

Trang 34

Thành lập Hội đồng trọng tài

• Mỗi bên đương sự được quyền chọn hoặc

đề nghị Chủ tịch TTTT chọn hộ 1 trọng tài viên trong danh sách trọng tài viên của trung tâm;

• Hai trọng tài viên của các đương sự chọn trọng tài viên thứ 3 hoặc Chủ tịch TTTT chỉ định Trọng tài viên thứ 3 làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài.

• Các bên cũng có thể thoả thuận vụ tranh chấp do 1 trọng tài viên duy nhất giải quyết.

Trang 35

Phiên họp giải quyết tranh chấp

• Tiến hành không công khai;

• Các bên tranh chấp có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự;

• Các bên tranh chấp có quyền mời người làm chững, luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Trang 36

 TAND cấp tỉnh có quyền huỷ QĐ trọng tài nếu 1 bên có đơn yêu cầu.

Trang 37

Các trường hợp huỷ quyết định trọng tài

 Không có thoả thuận trọng tài;

 Thoả thuận trọng tài vô hiệu;

 Thành phần HĐTT, tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của LTTTM;

 Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của HĐTT;

 Trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp có trọng tài viên vi phạm nghĩa vụ của trọng tài viên;

 QĐ trọng tài trái với lợi ích công cộng của nước Việt Nam

Trang 38

Thi hành quyết định trọng tài

• QĐ trọng tài có thể được công bố ngay sau phiên họp hoặc sau đó (chậm nhất 60 ngày từ ngày kết thúc phiên họp);

• Các bên có nghĩa vụ thi hành QĐ trọng tài;

• Nếu 1 bên không tự nguyện thi hành cũng không yêu cầu huỷ QĐ thì bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan THA cấp tỉnh thi hành QĐ trọng tài

Trang 39

6.3 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại toà án nhân dân

a.Nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại TA;

b.Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp

về kinh doanh, thương mại của TA;

c.Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại TA

Trang 40

a.Nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết

tranh chấp trong kinh doanh tại TA

• Nguyên tắc hoà giải;

• Nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ

quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Trang 41

b.Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về

kinh doanh, thương mại của TA

Thẩm quyền theo vụ việc;

Thẩm quyền xét xử theo cấp;

Thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ;

Thẩm quyền xét xử theo sự lựa chọn của nguyên đơn

Trang 42

Thẩm quyền theo vụ việc

Điều 29 TTDS.doc

• Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh TM giữa các cá nhân, tổ chức có ĐKKD với nhau và đều có mục đích lợi nhuận (điểm a-o, K1);

• Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận;

• Tranh chấp giữa công ty với thành viên công

ty, giữa các thành viên công ty với nhau liên quan đến thành lập, hoạt động…;

• Các tranh chấp khác về KD TM mà PL có qđ.

Trang 43

Các hd trong luật TM

• Hoạt động thương mại là hoạt động

nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu

tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

Trang 44

Thẩm quyền xét xử theo cấp

 TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp (không có YTNN) được quy định Đ29 BLTTDS

 TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về kd, TM trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện.

TAND cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp thuộc thẩm quyền của TA cấp huyện.

Trang 45

Thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ

• TA có thẩm quyền xét xử ST các vụ án về

kd, TM là TA nơi bị đơn cư trú, nơi làm việc của bị đơn (bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (bị đơn là tổ chức);

• Các đương sự có quyền thỏa thuận với nhau bằng VB yêu cầu TA nơi cư trú, nơi làm việc hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn giải quyết VA;

• Tranh chấp liên quan đến bất động sản thì

TA nơi có bất động sản giải quyết.

Trang 46

Thẩm quyền xét xử theo sự lựa chọn của

Trang 47

Thẩm quyền xét xử theo sự lựa chọn của

nguyên đơn

• Tranh chấp phát sinh từ quan hệ HĐ thì

có thể yêu cầu TA nơi HĐ được thực hiện giải quyết;

• Các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau, có thể yêu cầu TA nơi 1 trong các bị đơn cư trú, làm việc,

có trụ sở giải quyết;

• Tranh chấp về bđs mà bđs ở nhiều nơi khác nhau, có thể yêu cầu TA nơi có 1 trong các bđs giải quyết

Trang 48

c Thủ tục giải quyết tranh chấp kd, TM

 Khởi kiện và thụ lý VA;

 Chuẩn bị xét xử;

 Phiên tòa sơ thẩm;

 Thủ tục phúc thẩm;

 Thủ tục xét lại bản án QĐ đã có hiệu lực PL.

Trang 49

Thụ lý vụ án

Chuẩn bị xét xử

& Hòa giải

Phiên tòa phúc thẩm

Trang 50

TAND tỉnh

Ủy ban thẩm phán

TAND huyện

Tòa Phúc thẩm

Tòa Lao động

Tòa Kinh tế

Tòa Dân sự

Tòa Hình sự

Tòa Hình sự

Tòa Hành chính

Tòa Lao động

Tòa Kinh tế

Tòa Dân sự

Ngày đăng: 30/03/2014, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức (phương thức) GQTC là cách thức,  phương pháp hay các hoạt động để điều chỉnh  các bất đồng, các xung đột nhằm khắc phục và  loại trừ các tranh chấp đã phát sinh, nhằm bảo - Chương 6  tranh chấp trong kinh doanh thương mại
Hình th ức (phương thức) GQTC là cách thức, phương pháp hay các hoạt động để điều chỉnh các bất đồng, các xung đột nhằm khắc phục và loại trừ các tranh chấp đã phát sinh, nhằm bảo (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w