• - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan h
Trang 1NHỮNG ĐIỂM MỚI CƠ BẢN
TRONG NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2020/NĐ-CP NGÀY 05/3/2020
VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
Trang 2I Sự cần thiết phải ban hành
Trang 3• - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử;
• - Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi
Trang 4• Hầu hết các cơ quan tổ chức đều ứng dụng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý điều hành nói chung và công tác văn thư đã hình thành 1 khối lượng lớn văn bản tài liệu điện tử nhưng chưa được quản lý, phân loại lập hồ sơ và nộp vào lưu trữ
để quản lý sử dụng
Trang 52 Những hạn chế trong ứng dụng CNTT trong công tác văn thư
- Hệ thống Pháp luật trong lĩnh vực VTLT về VBĐT và GDĐT, TTTT còn thiếu, chưa đồng
bộ, thống nhất với (Khái niệm VBĐT, Ký số trên VBĐT)
- Nguồn nhân lực về lĩnh vực VTLT và CNTT
- Hạ tầng kỹ thuật về CNTT: Thiết bị, phần mềm…hạ tầng mạng…
Trang 6• 3 Sự cần thiết phải ban hành Nghị định
• - Nâng cao quyết tâm, trách nhiệm
của người đứng đầu trong việc ứng
dụng CNTT trong hoạt động quản lý văn bản và điều hành
• - Thống nhất quy trình, tiêu chuẩn,
thể thức, các nguyên tắc, yêu cầu
trong quản lý văn bản và hồ sơ công việc
Trang 7• - Thống nhất các yêu cầu và chức năng của Hệ thống quản lý văn bản và
Trang 8II NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/2020/NĐ-CP
NGÀY 05/3/2020
VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
Trang 91 Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
• a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi
tiết về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý
văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ,
tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý
và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa
bí mật trong công tác văn thư.
Trang 10• b) Về đối tượng áp dụng
• Nghị định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức nhà nước (bao gồm cả đơn vị vũ trang nhân
dân) và doanh nghiệp nhà nước (theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014) (sau đây viết tắt là
cơ quan tổ chức)
Trang 11• Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp tổ chức kinh tế nói chung (trừ doanh nghiệp nhà nước) căn cứ quy định của Nghị định này và các quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan để áp dụng cho phù hợp
Trang 122 Giải thích từ ngữ
• Các khái niệm cơ bản, quan trọng trong công tác văn thư được định nghĩa cụ thể, chi tiết như: Văn bản; Văn bản chuyên ngành; Văn bản hành chính; Văn bản điện tử; Văn bản đi; Văn bản đến; Bản gốc văn bản; Bản chính văn bản giấy; Danh mục
hồ sơ; Hệ thống quản lý tài liệu điện tử
Trang 13• a) “Văn bản” là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan,
tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định.
Trang 14• b) “Văn bản chuyên ngành” được
chỉ rõ nguồn hình thành và quy định thẩm quyền ban hành, khác với Nghị định 110/2004 đó là: thẩm quyền ban hành do người đứng đầu cơ quan quản
lý ngành, lĩnh vực quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày mà không phải thỏa thuận với Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Trang 15• c) “Văn bản điện tử” là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được
số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định
• “Văn bản điện tử” có giá trị pháp lý như
văn bản giấy khi đáp ứng các điều kiện:
• - Được ký số bởi người có thẩm quyền và
ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật
• - Chữ ký số trên văn bản điện tử phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật
Trang 16• d) “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy
hoặc ký số trên văn bản điện tử
• e) “Bản chính văn bản giấy” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người
có thẩm quyền.
Trang 17• g) Bản sao văn bản: Sao y; sao lục; trích
sao
• Sao y: “Bản sao y” là bản sao đầy đủ,
chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể
thức và kỹ thuật quy định Sao y gồm: Sao
y từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao y
từ văn bản điện tử sang văn bản giấy, sao y
từ văn bản giấy sang văn bản điện tử
Trang 18• Sao lục: “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được
trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy
định Sao lục gồm: Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao lục từ văn bản giấy sang văn bản điện tử, sao lục từ văn bản
điện tử sang văn bản giấy
Trang 19• Trích sao: “Bản trích sao” là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ
thuật quy định Trích sao gồm: Trích sao
từ văn bản giấy sang văn bản giấy, trích
sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử, trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản điện tử, trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản giấy
Trang 20• Giá trị pháp lý của bản sao :Bản sao y,
bản sao lục và bản trích sao được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định này có
giá trị pháp lý như bản chính
• Thẩm quyền sao văn bản
• Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết
định việc sao văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành, văn bản do các cơ quan, tổ
chức khác gửi đến và quy định thẩm
quyền ký các bản sao văn bản
Trang 21III NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
• 1 Số loại văn bản: Tại Nghị đinh này quy
định VBHC có 29 loại; so với Nghị định 09/2010 bổ sung thêm 01 loại văn bản đó
là Phiếu báo và bớt 04 loại văn bản đó là: Bản cam kết; Giấy đi đường; Giấy chứng nhận; Giấy biên nhận hồ sơ
Trang 22ký (ngày tháng năm; giờ phút giây)
Trang 26• Trên văn bản kèm theo văn bản chính
• - Nếu cùng tệp tin với VB chính thì
không ký số trên VB kèm theo
• - Nếu không cùng tệp tin với VB chính
thì ký số trên VB kèm theo:
• Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của
văn bản kèm theo.
• Hình ảnh chữ ký số : Không hiển thị.
• Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời
gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây)
Trang 28• Trên văn bản số hóa:
• - Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu
của văn bản,
• - Hình ảnh chữ ký số : Không hiển thị.
• - Thông tin: Hình thức sao, tên cơ quan,
tổ chức sao văn bản, thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601)
Trang 29• - Văn bản ban hành kèm theo (quy định,
quy chế, nội quy ) văn bản chính bỏ yếu
tố thể thức chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền ban hành văn bản.
Trang 30• - Đối với Tờ trình, Báo cáo (cơ
quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ
quan, tổ chức cấp trên)và Công
văn: Phần thứ nhất của nơi nhận
văn bản (Kính gửi) là yếu tố thể
thức bắt buộc đối với Tờ trình, Báo cáo (cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi
cơ quan, tổ chức cấp trên)
Trang 313 Về soạn thảo và ký ban
hành văn bản
• a) Về soạn thảo quy định “Cá nhân được
giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và
trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao”.
• b) Ký ban hành văn bản
• Về nguyên tắc người đứng đầu ký ban hành tất cả văn bản do cơ quan tổ chức mình ban hành
Trang 32• Cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn
bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu
Trường hợp cấp phó được giao phụ
trách, điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng
• Việc ký thừa ủy quyền theo Nghị định này người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản có thể ủy quyền cho tất cả người đứng đầu các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình được ký thừa ủy quyền
Trang 334 Về quản lý văn bản đi
• Cấp số văn bản
• - Văn bản chuyên ngành: do người đứng đầu
cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
• - Văn bản hành chính: do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
• - Văn bản điện tử: việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.
Trang 34b) Về lưu văn bản đi điện tử
Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trên Hệ thống của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; sử dụng và lưu bản gốc văn bản điện tử trên Hệ thống thay cho văn bản giấy nếu có Hệ thống đáp ứng theo quy định tại Nghị định;
Nếu Hệ thống chưa đáp ứng theo quy định Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan thì Văn thư cơ quan tạo bản chính văn bản giấy để lưu tại Văn thư cơ quan và hồ sơ công việc
Trang 355.Về quản lý văn bản đến
Trong công tác quản lý văn bản đến bổ
ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền, ý kiến của đơn vị chủ trì và
của cá nhân được giao trực tiếp giải quyết, khi thông tin về việc chỉ đạo, giải quyết văn bản đến không thể hiện hết trên dấu Đến và
để xác định trách nhiệm trong giải quyết
văn bản đến
Trang 36Kinh phí cho công tác văn thư
Một điểm mới và rất quan trọng trong Nghị định
30/2020 quy định, các cơ quan, tổ chức có trách
doanh nghiệp nhà nước việc bố trí kinh phí được
thực hiện theo quy định hiện hành.
Mua sắm, nâng cấp hệ thống, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, vật tư tiêu hao phục vụ công tác văn thư;
bảo đảm thông tin liên lạc, chuyển phát văn bản, số hóa văn bản; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và
chuyển giao công nghệ trong công tác văn thư;