I Trường Đại học Thương Mại Khoa Quản trị doanh nghiệp I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 1 1 Giới thiệu khái quát 1 1 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1 1 1 1 Sự hình thành Công ty cổ phần[.]
Trang 1I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần sơn và xây dựng Đồng Tiến được Sở kế hoạch đầu tư thành phố
Hà Nội, cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103043141 vào ngày 30/12/2008
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN VÀ XÂY DỰNG ĐỒNG TIẾN
Tên giao dịch: DONG TIEN CONSTRUCTION AND PAINT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: DONG TIEN CONTRA., JSC
Địa chỉ: Số 48 Nguyễn Văn Huyên – Nghĩa Đô – Cầu Giấy – Hà Nội
Nguồn vốn kinh doanh: 2.000.000.000đ (Hai tỉ đồng)
Mã số thuế: 0104351080
Địa bàn hoạt động: Hà Nội
Giám đốc: Ông Dương Thành Chung
1.1.1.2 Sự phát triển
Công ty thành lập năm 2008, có đầy đủ tư cách pháp nhân có con dấu và trụ sở riêng, độc lập về tài sản, có bộ máy kế toán và sổ sách kế toán riêng
Tuy mới có 4 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sơn vật liệu xây dựng nhưng các sản phẩm của Đồng Tiến đều được sản xuất theo công nghệ tiên tiến của Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ… tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng, Sơn Đồng Tiến luôn coi chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu, là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển lâu bền của công ty Sản phẩm sơn nội, ngoại thất cao cấp của Đồng Tiến được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Hoa Kỳ và hoàn toàn tự động hoá từ khâu nạp liệu khép kín cho tới khâu đóng gói sản phẩm Vì thế công ty luôn đáp ứng được mọi nhu cầu đòi hỏi về số lượng cũng như chất lượng ngày càng khắt khe của người tiêu dùng, với những tính năng ưu việt nổi trội
Cho đến nay Sơn Đồng Tiến đã được tiêu thụ rộng khắp ở miền Bắc Sản phẩm Sơn Đồng Tiến có rất nhiều sự lựa chọn như: Sơn mờ nội ngoại thất, sơn bóng nội -ngoại thất, sơn siêu bóng nội - -ngoại thất, sơn lót kháng kiềm nội - ngoai thất, bột bả nội - ngoại thất, đặc biệt là sản phẩm Dung dịch chống thấm hệ thẩm thấu công nghệ mới có khả năng chống thấm ngược và keo chống thấm hệ trộn xi măng Sản phẩm của công ty đã tham gia hoàn thiện cho nhiều khu đô thị mới có quy mô lớn, khu công nghiệp trên khắp cả nước và rất nhiều công trình dân dụng khác
Trang 21.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
- Sản xuất sơn, vecni và các chất sơn, quét tương tự; Sản xuất mực in và matit
- Lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Sản xuất và mua bán máy móc, thiết bị, linh kiện, vật tư ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông; hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, thiết bị tin học, thiết bị văn phòng;
- Dịch vụ vận tải, vận chuyển hàng hóa, hành khách;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
- Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng
- Giám đốc là người đứng đầu công ty, có toàn quyền nhân danh công ty đưa ra các
quyết định, chịu trách nhiệm toàn bộ những hoạt động của công ty Giám đốc cũng là người quyết định hầu hết mọi hoạt động và chiến lược kinh doanh, điều hành và giám sát mọi hoạt động của các phòng ban trong công ty
- Công ty có 5 phòng ban chính, các bộ phận này có nhiệm vụ hợp tác, hỗ trợ lẫn
nhau Nhìn chung cơ cấu tổ chức này khá phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của công ty
1.1.3 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty
Hiện nay công ty có tổng vốn kinh doanh là 2 tỷ đồng Trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 60% thể hiện mức độ tự chủ về tài chính của công ty là tương đối tốt Tuy nhiên
Giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng vận chuyển
Phòng tổ chức -hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
Trang 3tổng nguồn vốn còn thấp Để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty cần có những biện pháp để tăng vốn kinh doanh cao hơn nữa
Về cơ cấu vốn, vốn cố định bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc… chiếm 65% tổng vốn hiện nay Vốn lưu động sử dụng cho kinh doanh chỉ có 700 triệu đồng Đây cũng là một khó khăn lớn khi mà vốn kinh doanh không cao, nền kinh tế còn bất ổn gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của công ty
Ta xem chi tiết ở bảng sau:
Bảng 1.1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty năm 2011
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2009-2011
Đơn vị: Triệu đồng
So sánh 2010/2009 2011/2010 Số
tiền Tỷ lệ %
Số tiền Tỷ lệ %
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 4Doanh thu năm 2010 là 7.256 triệu đồng, đã tăng 14,05% so với năm 2009 tương ứng với số tiền là 894 triệu đồng Doanh thu năm 2011 tăng nhẹ 199 triệu đồng, tăng 2,74% so với năm 2010 tương ứng với số tiền 7.455 triệu đồng
Về giá vốn hàng bán: năm 2010 tăng 15,3% so với năm 2009 tương ứng 798 triệu đồng Năm 2011 tăng 8,35% so với năm 2010 tương ứng 502 triệu đồng
Về lợi nhuận gộp: năm 2010 tăng 8.36% tương ứng 96 triệu đồng Năm 2011 giảm 24,36 tương ứng 303 triệu đồng
Về chi phí quản lý kinh doanh: năm 2010 tăng 7,51% so với 2009 tương ứng 41 triệu đồng Nhưng đến năm 2011 chi phí này lại giảm 27,6% so với 2010 tương ứng với số tiền giảm là 162 triệu đồng
Về lợi nhuận trước thuế, thuế và lợi nhuận sau thuế đều tăng trong năm 2010 là 9,14% nhưng đến 2011, 3 chỉ tiêu này đều giảm 21,46%
Như vậy ta có thể nhận thấy năm 2010 hiệu quả kinh doanh của công ty cao hơn năm 2011 Tuy công ty đã có sự hạn chế các chi phí trong đó có chi phí tuyển dụng nhưng giá vốn hàng bán tăng cao nên lợi nhuận có giảm sút
1.3.1 Về môi trường bên ngoài
Ưu điểm
- Nước ta đang trên đà hội nhập kinh tế quốc tế và mang lại rất nhiều lợi ích, đặc biệt là tăng khả năng thu hút vốn đầu tư và mở rộng hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng Điều này mang lại lợi ích rất lớn đối với các ngành kinh tế
- Những năm gần đây, môi trường pháp lý Việt Nam đã có những thay đổi rất tích cực, ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn, tạo hành lang pháp lý tin cậy cho các doanh nghiệp yên tâm hoạt động, hoạch định các chiến lược kinh doanh
- Nền chính trị Việt Nam luôn được giữ ổn định và là điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư Chính phủ nước ta đã có nhiều chính sách khuyến khích, tạo môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp một cách thuận lợi nhất
- Sự phát triển như vũ bão của công nghệ toàn cầu đã ảnh hưởng rất tích cực đến nền kinh tế thế giới nói chung và ngành xây dựng nói riêng Công nghệ tạo ra sự thuận tiện tối đa cho những hoạt động sản xuất trong xây dựng như các phần mềm hỗ trợ thiết kế, các loại máy móc giúp tăng năng suất lao động, sự bùng nổ của internet giúp
việc giao dịch hay liên lạc với các đối tác dễ dàng hơn…
Nhược điểm
- Từ năm 2008, do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty Sơn Đồng Tiến nói riêng
Trang 5- Các đối thủ mạnh trong ngành hiện nay như Công ty cổ phần sơn Đông Á, Công
ty TNHH Sơn Hoàn Hảo, Công ty TNHH Sơn Kansai…
- Nhà cung cấp của Công ty: Nga, Đức, Mỹ, Nhật là những nhà cung cấp độc quyền máy móc thiết bị nên tạo nhiều sức ép về giá và chất lượng
- Khách hàng với công ty là những tổ chức, cá nhân thi công các công trình xây dựng Mỗi đối tượng khách hàng công ty có những chính sách bán hàng phù hợp
- Đối thủ tiềm tàng là các tập đoàn sơn và xây dựng rất mạnh mẽ về khả năng tài chính và công nghệ sẽ thâm nhập vào thị trường nhờ sự hội nhập kinh tế thế giới
1.3.2 Về môi trường bên trong
Ưu điểm
- Nguồn nhân lực của công ty có thể nói là tương đối đầy đủ
- Hiện nay công ty có cơ cấu tổ chức khá gọn nhé, theo hình thức công ty cổ phần, với Giám đốc có quyền hạn cao nhất Các trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo và thực thi các quyết định của Ban giám đốc
- Công ty không đặt mục tiêu vượt quá khả năng của của mình Công tác phân tích khả năng sản xuất được thực hiện khá đều đặn, chú ý đến bố trí dây chuyền, vị trí của con người cho từng cung đoạn, khâu sản xuất, hoạt động cung cấp đầu vào, đặc biệt là kiểm tra chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất
Nhược điểm
- Là một công ty khá khá nhỏ, vốn điều lệ chỉ 2 tỉ đồng nên việc đầu tư cho các dự án phát triển sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn
- Bên cạnh việc có ngày càng nhiều những nhân viên giỏi, trình độ cao nhưng bên cạnh đó vẫn có hầu hết là những lao động phổ thông chưa được đào tạo về xây dựng chưa có trình độ chuyên môn
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên vật liệu của công ty vẫn còn thô sơ, lạc hậu so với các công ty cùng ngành trong nước
- Hệ thống marketing của doanh nghiệp còn yếu
Trang 6II Các hoạt động quản trị chủ yếu của công ty
thông tin và ra quyết định quản trị, kỹ năng quản trị của nhà quản trị ở các cấp quản trị
2.1.1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị
- Hoạch định
Các nhà quản trị của công ty thực hiện chức năng hoạch định theo các mức khác nhau Chiến lược chung, dài hạn do giám đốc hoạch định, các chiến lược về tác nghiệp, nhân sự, tài chính… do phó giám đốc, trưởng phó phòng chức năng đảm nhiệm Các chiến lược ngắn hạn của công ty thường có tính linh hoạt để có thể dễ điều chỉnh với sự biến động của thị trường Chiến lược trung và dài hạn ít linh hoạt hơn
Ưu điểm: Việc phân chia này giúp dễ phân công nhiệm vụ, phù hợp với từng vị trí
và tạo điều kiện cho việc phối hợp giữa các nhà quản trị cũng như nhân viên với nhau
Nhược điểm: Đôi lúc những chiến lược kinh doanh không được thuận lợi và thất
bại một phần do công tác hoạch định chưa tốt do trình độ các nhà quản trị chưa đồng đều, bất đồng ý kiến… Ngoài ra còn bị ảnh hưởng chính sách của Nhà nước, sự thay đổi của công nghệ kĩ thuật và trình độ nhân sự chưa cao
- Tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty theo kiểu chức năng, nhà quản trị cấp cao như Giám đốc có tầm hạn quản trị rộng nhất, quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty Qua sơ đồ tổ chức ta thấy Công ty có 5 phòng ban, chịu trách nhiệm điều hành chung là giám đốc, các trưởng phòng Đi sâu cụ thể từng phòng ban ta thấy mỗi người có một nhiệm vụ nhất định được cấp trên giao phó và người đó phải có nghĩa vụ thực hiện chẳng hạn: phải thu thập, chỉnh lý, bổ sung những thông tin ban đầu về một số lĩnh vực, một số vấn đề được quy định trước, sau đó báo cáo cho trưởng phòng, trưởng phòng có nhiệm vụ xử lý các thông tin ấy để
đề ra các quyết định giải quyết công việc
Ưu điểm: chuyên môn hóa công việc của từng bộ phận và dễ quản lý, báo
cáo hơn
Nhược điểm: chưa có sự phân định rõ giữa quyền hạn và trách nhiệm Về
hợp tác giữa các phòng ban chức năng ở công ty vẫn còn thả lỏng, trong khi làm việc vẫn còn duy trì phong cách quan liêu, chưa có tác phong công nghiệp Trong quá trình phân tích công việc có lúc trưởng phòng này sử dụng kết quả của nhân viên ở bộ phận khác, hoặc tài liệu kết quả của ban kia Việc chồng chéo nhiệm vụ giữa các nhân viên trong phòng và chồng chéo nhiệm vụ giữa các phòng ban này với phòng ban khác cũng là thực trạng mà công ty đang gặp phải
Trang 7- Lãnh đạo
Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, có quyền lực quyết định cuối cùng mọi công việc của công ty Hầu hết các nhà quản trị đều sử dụng phong cách lãnh đạo dân chủ Bên cạnh đó cũng có kết hợp với phong cách lãnh đạo chuyên quyền, đặc biệt là ban giám đốc Còn các nhà quản trị cấp thấp thường sử dụng các phương pháp lãnh đạo bằng công cụ mệnh lệnh, thuyết phục, động viên… Trong việc sử dụng và lãnh đạo con người ở công ty, nhà quản trị thường trực tiếp làm việc với từng cá nhân riêng
lẻ Vì vậy họ cũng có cách thức đối xử với từng người khác nhau Ví dụ với người có tuổi tác lớn hơn, có kinh nghiệm thì họ thường dùng phong cách lãnh đạo dân chủ và
tự do, còn với những người nhỏ tuổi hơn thì sử dụng phong cách chuyên quyền…
Ưu điểm: về lãnh đạo của công ty là đã có sự kết hợp giữa các phong cách lãnh
đạo với nhau, trong đó chủ đạo là phong cách dân chủ phù hợp với xu hướng hiện nay
Nhược điểm: đôi khi việc vận dụng phong cách này khó kiểm soát được nhân
viên, hơi biến tướng sang phong cách lãnh đạo tự do, “dân chủ quá đà”
- Kiểm soát
Các nhà quản trị của công ty kiểm soát công việc qua việc so sánh kết quả thực tế
so với kế hoạch đề ra, áp dụng trong từng dự án, chương trình, đối với từng nhân viên… để có thể đánh giá chính xác nhất hiệu quả mà công ty đạt được Với ngành bán sản phẩm tiêu dùng như công ty, việc kiểm tra thường xuyên các số liệu như số tồn kho, số lượng bán được, doanh số, lợi nhuận, các sai lệch ngay khi chúng mới xuất hiện là rất cần thiết
Ưu điểm: giúp ban quản trị có thể đưa ra những biện pháp điều chỉnh kịp thời,
phù hợp hơn
Nhược điểm: việc kiểm soát nhân viên khá chặt chẽ vì cấp trên sợ họ lơ là, chậm
tiến độ công việc Bên cạnh đó công ty cũng chưa có chính sách khuyến khích xứng đáng với nhân viên để họ phát huy hết năng lực của mình mà lại kiểm soát họ chặt chẽ khiến hiệu quả công việc không cao
2.1.2 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Thông tin có một vai trò hết sức to lớn trong quản trị Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong mỗi tổ chức muốn các hoạt động quản trị có hiệu quả thì điều không thể thiếu được là phải xây dựng một hệ thống thông tin tốt Chính vì thế, công
ty cũng đã có sự đầu tư mua sắm những phương tiện kỹ thuật điện tử hiện đại như máy tính, mạng internet…nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hệ thống thông tin trong quản trị của mình
Từ những thông tin thu thập được, các nhà quản trị của công ty sẽ phải đưa ra những quyết định Ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị Quyết định quản trị có thể có ảnh hưởng đến vấn đề rất quan trọng của tổ chức như sự tồn tại
Trang 8và phát triển của công ty, hoặc có thể ảnh hưởng đến vấn đề thứ yếu hơn như mức lương khởi điểm trả cho nhân viên thử việc là bao nhiêu… Tuy nhiên, tất cả các quyết định đều có ảnh hưởng dù lớn hay nhỏ, đến kết quả hoạt động của tổ chức Từ thông tin trên thị trường, pháp luật đến thông tin của các đối thủ cạnh tranh…các nhà quản trị của công ty ra quyết định theo đúng mục tiêu, tình hình thực tế, khả năng của công ty Tầm hạn quản trị và phân quyền cũng có ảnh hưởng đến phương pháp ra quyết định Đối với các nhà quản trị cấp thấp, căn cứ theo kế hoạch chung và thông tin từ nhân viên, họ có thể đưa ra quyết định nhanh, báo cáo cho nhà quản trị cấp trung Nhà quản trị cấp trung thông qua và báo cáo trở lại nhà quản trị cấp cao nhất để họ tổng kết, đánh giá về sự đúng đắn hay sai lầm của những nhà quản trị cấp dưới
Ưu điểm của công ty trong công tác này là đã quan tâm đầu tư trang thiết bị phục
vụ cho việc thu thập thông tin Tuy nhiên nhược điểm là việc thu thập thông tin là không thường xuyên, đôi khi chưa kịp thời, tổng hợp, xử lý thông tin còn chậm… ảnh hưởng rất lớn đến cơ hội cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty
2.1.3 Kỹ năng quản trị của nhà quản trị ở các cấp quản trị
- Nhà quản trị cấp cao: là các thành viên HĐQT và Ban giám đốc, có chức năng
xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động & phát triển của công ty Là những người có
chuyên môn về ngành kinh doanh và được đào tạo chính quy, kiến thức của các nhà quản trị cấp cao tương đối tốt Bên cạnh đó với kinh nghiệm và sự nhạy bén trong kinh doanh, ban giám đốc có các kỹ năng như kỹ năng tư duy, hoạch định chiến lược, kỹ năng quản trị theo mục tiêu…Các nhà quản trị cấp cao của công ty là những người điều hành cả doanh nghiệp Do đó họ có kiến thức rộng rãi về các vai trò và kỹ năng quản lý, có nhận thức tốt về các yếu tố ngoại cảnh có thể ảnh hưởng đến việc kinh doanh của công ty mình, đặc biệt là thị trường Tuy nhiên họ chưa có sự sâu sát, ít hòa đồng với nhân viên, khiến nhân viên cấp dưới có cảm giác khó tiếp cận và bày tỏ ý kiến của mình
- Nhà quản trị cấp trung: bao gồm các trưởng phòng và quản lý xí nghiệp Họ có
chức năng đưa ra các quyết định chiến thuật để thực hiện kế hoạch và chính sách của
công ty dựa trên sự chỉ đạo của ban giám đốc Họ có kiến thức về chuyên ngành phòng chức năng đang đảm nhiệm như kế toán, nhân sự, kỹ thuật… Ngoài ra một số kỹ năng như kỹ năng quản lý con người, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng lãnh đạo theo tình huống Ưu điểm của họ là có kiến thức chuyên môn tốt, nắm bắt khá tốt tâm lý nhân viên nhưng có nhược điểm là đôi khi hơi cứng nhắc, do phải làm theo sự chỉ đạo của cấp trên mà thường phải dồn ép nhân viên làm cho kịp tiến độ
- Nhà quản trị cấp thấp: gồm các Tổ trưởng, Nhóm trưởng, trưởng ca có chức năng hướng dẫn, đốc thúc, điều khiển nhân viên trong công việc hàng ngày Các kiến thức
về công việc đang thực hiện là điều bắt buộc phải có, ngoài ra họ còn có kỹ năng giao
Trang 9tiếp, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng làm việc nhóm… Là người lãnh đạo gần nhất nên họ hiểu và hòa đồng với các nhân viên cấp dưới hơn hẳn, khá tâm lý, kiến thức chuyên môn khá vững Tuy nhiên đôi khi dễ dãi quá khiến khó kiểm soát được nhân viên của mình
2.2.1 Tình thế môi trường chiến lược
Hiện nay việc phân tích tình thế môi trường chiến lược của công ty thuộc trách nhiệm của bộ phận kinh doanh Họ đã có sử dụng mô thức TOWS để phân tích tình thế chiến lược với mục tiêu tổng hợp được tất cả các cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài, điểm mạnh, điểm yếu của công ty để có thể kết hợp, đưa ra những chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp nhất
Sử dụng mô thức TOWS là rất hiệu quả trong môi trường kinh doanh hiện nay nhưng công ty sử dụng TOWS không thường xuyên (3 lần/năm) Do vậy việc cập nhập thông tin trên thị trường hàng ngày đều phân tích theo cách thủ công, đó là tổng hợp rồi báo cáo cấp trên Ngoài ra công ty chưa sử dụng các cách phân tích như IFAS, EFAS khi hoạch định nên còn hiệu quả đem lại chưa cao Một phần nguyên nhân do trình độ nhân sự chưa đồng đều, bên cạnh đó còn do nhà quản trị chưa quan tâm nhiều đến việc phân tích tình thế môi trường chiến lược
2.2.2 Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh, chiến lược phát
triển thị trường
Công ty cũng đã có những chiến lược kinh doanh phù hợp với tình thế chiến lược hiện tại của mình Một số chiến lược công ty đã đưa ra và áp dụng:
- Chiến lược thị trường và sản phẩm: Không chỉ hoạt động trong phạm vi thị trường sơn mà còn vươn sang lĩnh vực vận tải, xuất nhập khẩu…
- Chiến lược tài chính: Phát triển công tác huy động vốn cổ phần, đảm bảo mức lợi nhuận để tái đầu tư và phát triển, tuy nhiên trong nền kinh tế khó khăn chung hiện nay, chiến lược về tài chính của công ty chưa đạt được kết quả cao
- Chiến lược cạnh tranh về giá: những khách hàng trung thành và trong những dịp đặc biệt như lễ tết… công ty có thực hiện chính sách giảm giá, chiết khấu hay tặng quà tri ân khách hàng
- Chiến lược cạnh tranh về dịch vụ: nâng cao dịch vụ khách hàng là một chiến lược công ty đặc biệt chú trọng và tập trung thực hiện chiến lược này Khách hàng được công ty tận tình tư vấn, hướng dẫn, đặc biệt với những nhân viên kinh doanh là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng được quan tâm đào tạo, đảm bảo cho khách hàng khi đến với công ty có ấn tượng tốt và được phục vụ tốt nhất
Trang 10 Quản trị tác nghiệp mua hàng
Nhà quản trị cũng đã tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng kế hoạch mua hàng để đảm bảo lợi ích của công ty, giảm thiểu rủi ro, mua hàng của các nhà cung cấp có uy tín Công ty đã áp dụng quy trình xác định nhu cầu mua hàng từ dưới lên hoặc từ trên xuống, tùy theo từng chiến lược của công ty trong từng thời điểm
Quản trị tác nghiệp bán hàng
Công ty đã có các kế hoạch bán hàng chi tiết, phù hợp với năng lực hiện tại của mình Các kết quả dự báo bán hàng được xác định dựa trên tình hình kinh doanh của công ty, tương quan so với nhu cầu của thị trường, với đối thủ cạnh tranh Việc dự báo bán hàng được nhà quản trị thực hiện vào từng tháng, từng quý và tùy thuộc vào tình hình của thị trường Tuy nhiên việc dự báo bán hàng còn khá sơ sài, thực hiện chủ yếu
do đánh giá chủ quan của nhà quản trị
Các chương trình và hoạt động bán hàng như việc thu thập thông tin, chuẩn bị phương án tiếp cận khách hàng, chuẩn bị hàng hóa, tạo động lực cho lực lượng bán hàng, chiết khấu,…chưa được quan tâm đúng mức, còn gây khó khăn trong việc xác định nhu cầu của khách hàng, đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của họ Ngân sách bán hàng bao gồm các chỉ tiêu về lương của nhân viên bán hàng; chi phí huấn luyện đào tạo đối với nhân viên mới hoặc khi có các sản phẩm, công nghệ mới; chi phí vận chuyển;…
Quản trị dự trữ
Công ty thường dự trữ các sản phẩm thông qua hệ thống kho tại xí nghiệp, tuy nhiên hiện tại do hạn chế về kho bãi nên việc dự trữ sản phẩm chưa thực sự đảm bảo nhu cầu kinh doanh của công ty Bên cạnh đó do sức ép từ nhà cung cấp nên lượng hàng đôi khi còn chưa ổn định, việc dự trữ hàng hóa còn gặp nhiều khó khăn Đối với những sản phẩm bán chạy nhưng công ty thường nhập về với số lượng không lớn lắm
vì hạn chế về kho bãi Thông thường việc xác định nhu cầu dự trữ được công ty căn cứ trên sức mua của khách hàng, sự ổn định của thị trường và về giá cả
Hiện nay công ty có 30 cán bộ công nhân viên lao động Trong 3 năm qua công
ty đã và đang từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình Trình độ nhân viên được tăng lên qua các năm Công ty không chỉ quan tâm tới việc tuyển dụng các nhân viên chính thức mà còn rất quan tâm tới việc thu hút các nhân viên thời vụ Việc này giúp tiết kiệm chi phí tương đối tốt Nguồn nhân lực tuy có trình độ khá cao nhưng chính vì lẽ đó mà công ty không quan tâm nhiều đến việc đào tạo và phát triển nhân lực Những kĩ năng như chăm sóc khách hàng còn nhiều hạn chế nhưng chưa được cấp quản lý chú ý đào tạo Đào tạo nhân viên của công ty hiện này mới chỉ thông qua hình thức nhân viên cũ hướng dẫn nhân viên mới mà chưa có chính sách đào tạo cụ thể để nâng cao chất lượng nhân lực Do vậy công ty cần lưu ý đến việc tạo cơ hội đào tạo và