1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC THUẬT TỐN KHAI THÁC LUẬT KẾT HỢP

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Thuật Toán Khai Thác Luật Kết Hợp
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khai thác Dữ liệu
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 650 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệuBài toán khai thác luật kết hợp được đưa ra vào năm 1993 bởi Agrawal được phát biểu như sau: Cho trước tập n danh mục mặt hàng I = {i1, i2, …, in} và tập các giao dịch của các

Trang 1

Bài giảng môn: Data Mining

CÁC THUẬT TOÁN KHAI THÁC LUẬT KẾT HỢP

Trang 2

Giới thiệu

Bài toán khai thác luật kết hợp được đưa ra vào năm 1993 bởi Agrawal được phát biểu như sau:

Cho trước tập n danh mục mặt hàng I = {i1, i2, …,

in} và tập các giao dịch của các mặt hàng D trong

đó mỗi giao dịch TI có một định danh (TID) duy nhất

Luật kết hợp là phép kéo theo có dạng XY(q,p) (XY), trong đó q = Sup(Y) được gọi là độ phổ biến của luật và p=Sup(Y)/Sup(X) là độ tin cậy của luật Khai thác luật kết hợp là tìm tất cả các luật kết hợp được rút ra từ CSDL D thỏa ngưỡng phổ biến và ngưỡng tin cậy do người dùng định nghĩa

Trang 4

Tìm Tập Phổ Biến

Trang 5

Các phương pháp tìm tập phổ biến

1. Phương pháp sinh ứng viên: Apriori do

Agrawal đề xuất.

2. Phương pháp không sinh ứng viên:

a) Zaki: dựa vào cây IT-tree và phần giao của các Tidset để tính độ phổ biến b) J Han: dựa vào cây FP-tree để khai thác tập phổ biến

c) Ngoài ra, còn có một số phương pháp được đưa ra như: Lcm, DCI, …

Trang 6

Các thuật toán tìm tập phổ biến

Trang 7

2 Định nghĩa tập phổ biến

XI được gọi là phổ biến nếu (X)  minSup

( với minSup là giá trị do người dùng chỉ định)

Trang 9

Phương pháp IT-tree (tt)

Cấu trúc IT-tree và các lớp tương đương:

Cho XI, ta định nghĩa hàm p(X,k) = X[1:k] gồm k phần tử đầu của X và quan hệ tương đương dựa vào tiền tố như sau:

Mỗi nút trên IT-tree gồm 2 thành phần Tidset Xt(X) được gọi là IT-pair, thực chất là một lớp tiền tố Các nút con của X thuộc về lớp tương đương của X vì chúng chia sẻ chung tiền tố X (t(X) là tập các giao dịch có chứa X)

Trang 10

Itemset-Thuật toán tìm tập phổ biến

Trong đó t(X) = {yT | X xuất hiện trong giao dịch y} được gọi là Tidset của X.

Trang 12

Cây IT-tree với minSup = 50%(3 item)

Trang 13

Nhận xét

 Thuật toán dựa vào phần giao giữa các Tidset

để tính nhanh độ phổ biến nên chỉ đọc CSDL 1 lần

 Có thể sử dụng Diffset để tính nhanh độ phổ biến nhằm làm giảm không gian lưu trữ Tidset

 Do thuật toán không sinh ứng viên nên hiệu quả khai thác thường cao hơn so với các họ thuật toán sinh ứng viên

 Khi số tập phổ biến lớn, thời gian khai thác luật lớn  Cần phương pháp khai thác hiệu quả hơn

Trang 14

Tìm tập phổ biến đóng (Frequent Closed Itemsets)

Trang 15

Các tính chất của IT-pair

Định lý 1:Cho Xit(Xi) và Xjt(Xj) là hai thành viên

tùy ý của lớp tương được [P] Ta có 4 tính chất sau (c là cit):

Trang 16

Nhận xét về IT-pair

1 Tính chất 1 nói rằng, nếu phần giao của hai Tidset bằng nhau thì |t(Xi)|=|t(Xj)|=|t(XiXj)| mà

XiXiXj và XjXiXj nên Xi,Xj không là tập đóng

2 Theo tính chất 2, ta có c(Xi) = c(XiXj)  Xi

không là tập đóng Bên cạnh đó, do t(Xi)t(Xj) nên Xi và Xj thuộc về 2 tập đóng khác nhau

3 Tương tự tính chất 2

4 Theo tính chất 4, Xi, Xj và XiXj sẽ thuộc về 3 tập đóng khác nhau

Trang 17

Thuật toán tìm tập phổ biến đóng

else

Add X Y to [Pi ]

Trang 19

Nhận xét

 Số lượng tập phổ biến đóng thường nhỏ hơn nhiều so với số tập phổ biến Như vậy, việc khai thác luật từ chúng sẽ hiệu quả hơn.

 Mức tìm kiếm trên cây IT-tree để tìm FCI thấp hơn so với tìm FI  không gian bộ nhớ yêu cầu cho quá trình gọi đệ qui sẽ nhỏ hơn.

Trang 20

 Mục tiêu xây dựng dàn: nhằm tăng tốc

độ khai thác luật.

Xây dựng dàn (Building Lattice)

Trang 21

Định nghĩa: chặn trên, chặn dưới

Gọi (P,) là tập hợp thứ tự với quan hệ hai ngôi 

S là một tập con của P Phần tử u P (l P) được gọi là chặn trên (chặn dưới) của S nếu su

(sl) sS

Chặn trên nhỏ nhất gọi là join của S, kí hiệu S

Chặn dưới lớn nhất gọi là meet của S, kí hiệu S.

 Nếu S = {x,y} ta viết x  y cho join và x  y cho meet Trong đó joinmeet được định nghĩa như sau:

join: (X1Y1)  (X2Y2) = c it(X1X2)  (Y1Y2)

meet: (X1Y1)  (X2Y2) = c ti(X1X2)  (Y1Y2)

Trang 22

Định nghĩa: dàn

 Một tập thứ tự (L,) là một dàn nếu x,yL, x 

y và x  y luôn luôn tồn tại

Ldàn hoàn chỉnh nếu S và S luôn tồn tại

Trang 23

XÂY DỰNG DÀN TẬP PHỔ BIẾN

Trang 24

Nhận xét về cây IT-tree

thấy: khi kết hợp hai IT-pair Xt(X) và Yt(Y), có thể thấy XXY và YXY nên nút dàn {XY}

là nút dàn con(trực tiếp) của hai nút dàn {X}, {Y}

tồn tại nút con của {X} ở các nhánh con bên trái

nó Ví dụ: xét X = ATW ở mức 3, ta thấy trên cây

có chứa nút dàn {ACTW} ở mức 4 là con trực tiếp của {X}

 Thuật toán cần xét tất cả các quan hệ trên để xây dựng dàn

Trang 25

 Do các nút con trực tiếp của nút hiện hành {I} nếu có phải là nút

“cháu” của li nên hàm cập nhật dàn chỉ xét {I} với các nút con của nút con li

Trang 26

Minh họa quá trình xây dựng dàn

(với minSup = 50%)

Trang 28

Xây dựng dàn tập đóng

Hai cách tiếp cận chính hiện nay:

1. Xây dựng dàn bằng cách xét quan hệ cha con

trên FCI: có độ phức tạp cao vì phải xét một tập đóng với tất cả các tập còn lại trên FCI

2. Xây dựng trực tiếp: được trình bày bởi Zaki và

Hsiao (CHARM-L) – các tác giả dựa vào phần giao giữa các Cidset (Closed identifier set) để tìm quan hệ cha con hiệu quả hơn nhưng tốn không gian để lưu Cidset và thời gian để tính phần giao giữa 2 Cidset khi |FCI| lớn

Trang 29

Phương pháp 1: thuật toán

For each X  FCI with |X| < |Y| do

If X  Y and {X  X’| X’ Subset} then

{X}.Children.Add ({Y}) Subset = Subset  X

if Subset =  then

lr.Children.Add ({Y})

Trang 30

Minh họa

Tập đóng C CD CT CW ACW CDW ACTW

Quá trình xây dựng dàn như sau:

Tập đóng Subset Các nút cha trực tiếp

Trang 32

Thuật toán CHARM-L

Trang 33

Minh họa CHARM-L

Trang 34

Phương pháp lai ghép: nhận xét

 Có thể xét quan hệ cha con giữa tập đóng

Y với các tập đóng còn lại trực tiếp trên dàn đã được xây dựng bởi các tập đóng trước đó

 Nếu ta sắp xếp tập FCI tăng theo itemset thì các nút dàn cha của {Y} phải ở bên trái Y trên FCI Nghĩa là sẽ không tồn tại Y’ đứng sau Y trong FCI sao cho {Y’} là nút dàn cha của {Y}

Trang 35

k-Thuật toán xây dựng dàn tập đóng

Trang 36

Minh họa quá trình xây dựng dàn

tập đóng

{ } CD

4 5 4 3 3

Trang 37

Tập phổ biến tối đại (Maximal Frequent Itemsets-MFI)

 Định nghĩa:

Cho X I, X được gọi là tập phổ biến tối đại nếu không tồn tại tập phổ biến Y sao cho X Y.

Ví dụ: xét dàn được xây dựng từ CSDL ở

bảng 1 với minSup = 50%, ta có kết quả:

Trang 39

Khai thác luật truyền thống

(Mining Traditional Association Rules)

Định nghĩa:

Luật kết hợp là phép kéo theo có dạng XY – X ( q , p ) (X, Y là các tập phổ biến) trong đó X,Y, XY và p = Sup (Y)/ Sup (X)

minConf gọi là độ tin cậy của luật còn

q = Sup (Y) ≥ minSup được gọi là độ phổ biến của luật.

tập phổ biến X, YFI trong đó X  Y.

Trang 40

Luật truyền thống: thuật toán

conf = Sup(Y)/ Sup(X)

if conf  minConf then

AR = AR  {X  Y \ X (Sup(Y), conf) } return AR

Trang 41

Luật truyền thống: minh họa CSDL bảng

1 với minSup = 50%, minConf = 80%

D W, conf = ¾<minConf

D W, conf = 3/5<minConf

Conf = 4/4> minConf

Trang 42

Minh họa(tt)

Trang 43

Khai thác luật thu gọn

 Tính bắc cầu:

 Chứng minh: xem [3]

Trang 44

Khai thác luật thu gọn (tt)

Định nghĩa:

R = {Xi Yi}: tập tất cả các luật kết hợp của CSDL RS được gọi là tập luật thu gọn của R nếu nó chứa tất cả các luật trong R trừ các luật suy ra từ tính bắc cầu Nghĩa là:

X,Y,Z sao cho XYZ, nếu XY, YZ, XZR thì XY, YZ  R S và XZR S

Nhận xét:

1 Các luật thu gọn là các luật suy từ tập phổ biến sang tập phổ biến cha trực tiếp của nó trên tập FI

2 Gọi Y là cha trực tiếp của X thì |Y|=|X|+1

Trang 45

Thuật toán sinh luật thu gọn từ tập

phổ biến

SHORTEN_AR()

AR = 

if X  Y then

conf = Sup(Y)/ Sup(X)

if conf  minConf then

return AR

Trang 46

Minh họa (với minConf=80%) D    4,1 C

Trang 47

Thuật toán sinh luật thu gọn từ dàn

for each Ls  Lc.Children do

EXTEND_AR_L( Ls )

Trang 49

Kết quả cuối cùng (với minSup

= 50%, minConf = 80%)

Trang 50

KHAI THÁC LUẬT KHÔNG DƯ THỪA

Trang 51

Các phương pháp

1. Phương pháp của Bastide

2. Phương pháp của Zaki

3. Phương pháp rút gọn

Trang 52

Khai thác luật không dư thừa (tt)

 Định nghĩa 1: luật tổng quát

Cho luật R1: X1  Y1 và R2: X2  Y2 Luật R1

được gọi là tổng quát hơn luật R2, kí hiệu R1

R2, nếu X1  X2 và Y1 Y2

 Định nghĩa 2: luật dư thừa

Cho R = {R1, R2, …, Rn} là tập luật có độ phổ biến bằng nhau và độ tin cậy bằng nhau Luật

Rj được gọi là dư thừa nến tồn tại luật Ri sao cho Ri  Rj

Trang 53

Minimal Generator( mG )

Định nghĩa:

Cho X là tập đóng Ta nói itemset X’ là một

generator của X khi và chỉ khi:

Trang 55

Phương pháp của Bastide

Bastide và các đồng sự đề xuất phương pháp khai thác luật không dư thừa từ CSDL bằng cách tìm tất cả các luật suy ra từ mG (X) sang Y X,Y  FCI (XY)

Ưu điểm: sinh ra đầy đủ tập luật không dư thừa

Khuyết điểm: do vét cạn tất cả các trường hợp

để xét quan hệ cha con nên thuật toán có độ phức tạp cao Bên cạnh đó, khi số tập đóng lớn, số luật sinh ra nhiều  tốn thời gian và không gian.

Trang 56

Phương pháp của Zaki

Zaki đề xuất phương pháp khai thác luật không

dư thừa từ mG (X) sang mG (Y) và ngược lại trong đó X, Y  FCI và X là con trực tiếp của Y

Ưu điểm: Tập luật sinh ra nhỏ hơn so với phương pháp của Bastide do tác giả rút gọn các luật được suy ra từ tính bắc cầu.

Khuyết điểm: luật sinh ra chưa thỏa tính tổng quát theo định nghĩa 1 vì tác giả chỉ khai thác các luật có vế trái và vế phải nhỏ nhất theo quan hệ tập con.

Trang 57

Phương pháp rút gọn

 Chỉ khai thác các luật tổng quát nhất.

 Không khai thác các luật được sinh ra từ tính bắc cầu.

 Tập luật sinh ra tổng quát, nhỏ hơn phương pháp của Bastide (xấp xỉ số luật theo phương pháp của Zaki).

Trang 58

Thuật toán sinh luật không dư thừa

AR = AR  ENUMERATE_AR( ci, ci)

conf = Sup(Y) / Sup(X)

Trang 59

Minh họa

Có 15 luật thỏa minConf = 0%, trong đó 7 luật với

độ tin cậy 100% và 8 luật có độ tin cậy < 100%

C

Trang 60

Tài liệu tham khảo

[1] Y Bastide, N Pasquier, R Taouil, G Stumme, L Lakhal,

Mining Minimal Non-Redundant Association Rules using

on Computational Logic, 2000.

Transactions on Knowledge and Data Engineering, Vol 17,

No 4, April 2005

Mining and Knowledge Discovery, 9, 223–248, 2004 Kluwer Academic Publishers Manufactured in The Netherlands,

2004.

Discovery and Data Mining, Aug 2003

Trang 61

Xin Chân Thành Cảm Ơn

Ngày đăng: 22/02/2023, 20:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm