1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120.doc

58 854 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120
Tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Lệ Xuân
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kế hoạch
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 700,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở mộtnền sản xuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới nhưngđồng thời cũng chứa các nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp, để có thể đứngvững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi cácdoanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp

DNQP là một bộ phận quan trọng của DNNN, ngoài nhiệm vụ sản xuấtquốc phòng, các DNQP được phép tận dụng tối đa nguồn lực hiện có cho sảnxuất kinh tế để tồn tại và phát triển Trong sự sôi động hội nhập kinh tế quốc tếcủa đất nước, DNQP phải nhanh chóng thích ứng với thị trường trong nước vàquốc tế bằng cách nâng cao hiệu quả kinh doanh trong sản xuất kinh tế

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp Do đó việc xem xét hiệu quả kinh doanh, nghiên cứu để nâng cao hiệu quảkinh doanh là một đòi hỏi mà mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến Vì vậyqua quá trình thực tập ở Xí nghiệp dược phẩm 120, với những kiến thức đã tíchluỹ được cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã

mạnh dạn chọn đề tài “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.

Nội dung cơ bản của chuyên đề được trình bày trong ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh

Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp 120

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệpDược phẩm 120

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Lý do chọn đề tài.

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như hiện nay, đểđứng vững và phát triển thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải linh hoạt, năngđộng, thích ứng với môi trường mới

Là một doanh nghiệp dược phẩm trong cơ chế thị trường cũng như nhiềudoanh nghiệp khác cũng sẽ chịu tác động của các quy luật thị trường Từ cuốinăm 2008, các dấu hiệu suy thoái trong lĩnh vực dược phẩm đã bắt đầu lộ diện.Công nghiệp dược Việt Nam đang phải đối đầu với “cơn bão” khủng hoảng kinh

tế toàn cầu đồng thời với “cơn lũ” các tác động tiêu cực của quá trình mở cửa thịtrường dược phẩm theo các cam kết quốc tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tếngày càng sâu hơn sau khi gia nhập WTO Khủng hoảng kinh tế kéo theo nhiều

hệ quả sẽ tác động xấu đến tính cạnh tranh của thuốc nội và hiệu quả hoạt độngcủa các công ty dược nội địa Vì vậy để tồn tại và phát triển được thì Xí nghiệpphải thường xuyên tự hoàn thiện trên mọi mặt để đạt được hiệu quả kinh doanhcao nhất

DNNN là một công cụ của chính phủ trong việc điều tiết nền kinh tế songdường như chưa phát huy hết vai trò to lớn của mình thậm chí nhiều doanhnghiệp còn trở thành gánh nặng cho Nhà nước Do đó yêu cầu nâng cao hiệu quảkinh doanh đối với DNNN được đặt ra là rất cần thiết đặc biệt là khi nước ta đãtrở thành thành viên của tổ chức WTO Là một DNNN lại thuộc quân đội, để tồn

Trang 3

tại và phát triển thì Cty Dược và Trang thiết bị y tế nói chung và Xí nghiệp Dượcphẩm 120 nói riêng cũng không nằm ngoài đòi hỏi khách quan đó.

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở khảo sát, phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh tại Xínghiệp Dược phẩm 120 và kết hợp với kiến thức được trang bị ở nhà trường, tácgiả đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn nhằm góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu.

Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu hiệu quả kinh doanh nhưng trongphạm vi của bài viết, đề tài chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp phân tích chi phí - hiệu quả

- Phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu

4 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhvới chi phí nguồn lực đưa vào sản xuất kinh doanh và cách thức sử dụng nguồnlực đó

5 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh

của Xí nghiệp dược phẩm 120 giai đoạn 2006-2008

6 Các kết quả dự kiến đạt được.

Đề tài giúp củng cố về lý luận đã được học và qua quá trình tìm hiểu,nghiên cứu thực tế

Qua tìm hiểu, nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của cán bộ hướng dẫn tại cơ

sở thực tập, tác giả đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

I Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh

1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinhdoanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa

lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như

máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quantrọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cáchbền vững Do vậy phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản củaphân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển khôngngừng Mặt khác, hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinhdoanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanhnghiệp trên thị trường

2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh:

Trang 5

Bất kỳ hoạt động nào của một tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả caonhât trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinhdoanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó làđộng lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ vớihiệu quả xã hội và môi trường.

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ravới các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một thời kỳnhất định, tuỳ theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh

Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh = _

Yếu tố đầu vào

Hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội Chính việckhan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãnnhu cầu ngày càng cao của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để

và tiết kiệm nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộcphải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tốsản xuất và tiết kiệm mọi chi phí có thể (Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng

đó là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải baogồm cà chi phí cơ hội) Vậy nên, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu

II Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh

Về cơ bản hiệu quả kinh doanh được phản ánh trên hai mặt là hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế được các doanh nghiệp quantâm hơn và có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả xã hội Khi phân tích hiệu quả

Trang 6

kinh doanh, các chỉ tiêu cần được xem xét gắn với thời gian, không gian và môitrường của các chỉ tiêu nghiên cứu Mặt khác, hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp còn đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và trách nhiệm bảo vệ môitrường và nguồn tài nguyên của đất nước.

Phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu hiệu quả ởcác bộ phận, các mặt của quá trình kinh doanh như chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tàisản dài hạn, tài sản ngắn hạn, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, chi phí…Ngoài ra, có thể đi phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết, từ đó kháiquát hoá để đưa ra thông tin hữu ích là cơ sở đưa ra các quyết định phục vụ quátrình kinh doanh

1 Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế được xây dựng bởi các chỉ tiêu cụ thể thông qua việc tínhtoán các số liệu thu thập được trong khoảng thời gian cụ thể Kết quả của nómang tính định lượng và cho phép so sánh một cách tương đối giữa các thời kỳvới nhau

Hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chiphí bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tính toán, xác địnhhiệu quả kinh tế chính là việc so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được Chiphí và kết quả có quan hệ biện chứng với nhau, chúng phụ thuộc vào nhau, táchrời ra thì hiệu quả kinh tế không tồn tại Hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp muốn

là một số dương, điều này đòi hỏi chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn kết quả thu được thìhoạt động kinh doanh mới có hiệu quả

2 Hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội là những đánh giá về mức sống, thu nhập, môi trường, sựphát triển của con người… Kết quả của hiệu quả xã hội vừa mang tính định

Trang 7

lượng thông qua tính toán các chỉ tiêu đã định sẵn đồng thời cũng mang tính địnhtính được nhận biết bằng trực quan Sự hình thành hiệu quả xã hội không cố định

về thời gian, không gian, có những tiêu chí thấy được ngay nhưng cũng có nhữngtiêu chí phải được hình thành trong một thời gian dài mới có hiệu quả

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội mặc dù có cách thể hiện khác nhaunhưng có mối liên hệ biện chứng với nhau: hiệu quả kinh tế là cơ sở, tiền đề đểtạo ra hiệu quả xã hội Hay nói cách khác hiệu sản xuất kinh doanh có lợi nhuậndẫn đến các đơn vị kinh tế tạo lập, hoàn thiện môi trường văn hoá xã hội, nângcao mức sống của các thành viên, nâng cao kiến thức, trình độ, sự hiểu biết củacon người Đồng thời sự đóng góp của các doanh nghiệp về kinh tế đối với nềnkinh tế quốc dân sẽ thúc đẩy những chuyển biến về cơ chế quản lý, phát triển cơ

sở hạ tầng, thúc đẩy sự hoà nhập vào khu vực và trên thế giới

Ngược lại, hiệu quả xã hội sẽ tạo ra môi trường, những cơ hội thuận lợi để nângcao hiệu quả kinh tế thông qua chế độ chính sách hợp lý, năng lực của con ngườitrong việc phát triển khoa học công nghệ, nhận biết thông tin đầy đủ về thịtrường, mối quan hệ giữa các đơn vị kinh tế ,ngành kinh tế và các quốc gia

Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội không phải lúc nào cũngdiễn ra theo chiều thuận lợi Cụ thể như hiệu quả kinh tế tăng lên dẫn đến phânhoá giàu nghèo gay gắt, huỷ hoại môi trường, chuyên môn hoá dẫn tới con ngườikém năng động Mặt khác, hiệu quả xã hội ở một bộ phận nào đó có tăng nhưngkhông phải bắt nguồn từ chính các bộ phận kinh tế đó mà là qua nguồn vốn đầu

tư (bằng ngân sách, viện trợ) hay xuất phát từ chủ trương, chính sách của Nhànước nhằm duy trì và phát triển các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu công íchtoàn xã hội

Trang 8

Trong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng giữa hai bộ phận của hiệu quả kinh doanhthì hiệu quả kinh tế là nhân tố quyết định, nó chi phối hiệu quả xã hội và khẳngđịnh sự phát triển của doanh nghiệp trên thị trường

Đối với doanh nghiệp Quốc phòng

 Hiệu quả kinh tế: Trong các doanh nghiệp Quốc phòng, hiệu quả kinh tếđược hình thành từ hai nguồn chính đó là sản xuất Quốc phòng và sản xuất kinhtế

- Đối với sản xuất QP: Hiệu quả kinh tế phần lớn phụ thuộc vào các chế độchính sách Nhà nước (như định mức, quy định tỷ lệ hỏng…) Do đó khi chínhsách thay đổi, nhiệm vụ thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi trong hiệu quả kinh tế

- Đối với sản xuất KT: Hiệu quả kinh tế là do chính năng lực của các doanhnghiệp tạo ra trong quá trình kinh doanh Nó được hình thành trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp, bị chi phối bởi các quy luật kinh tế và chịu ảnhhưởng của nhiệm vụ sản xuất QP

 Hiệu quả xã hội: Ngoài vấn đề chung của các doanh nghiệp cần đạt đượccủa các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, hiệu quả xã hội lớn nhất của cácdoanh nghiệp QP là “duy trì và nâng cao tiềm lực quốc phòng” Mặt khác phảiđảm bảo duy trì và phát triển môi trường xã hội văn hoá với địa phương đóngquân, doanh nghiệp đặt trụ sở Tất cả các vấn để đó khẳng định rằng mặc dùkhông phải là điều kiện quyết định nhưng hiệu quả xã hội đối với doanh nghiệp

QP là hết sức quan trọng Nó đòi hỏi sự quan tâm của các doanh nghiệp và sựđầu tư của Nhà nước tạo ra sự khác biệt trong quá trình hình thành hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp QP so với các thành phần kinh tế khác

Như vậy đã có sự khác biệt trong quá trình hình thành hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp QP so với các thành phần kinh tế khác Sự khác biệt đó cùng

Trang 9

với mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp QP đã dẫn tới những thayđổi cơ bản trong mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội Mốiquan hệ đó xuất phát từ nhiệm vụ của doanh nghiệp QP là đảm bảo sản xuất QPtheo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước.

Hiệu quả kinh doanh đạt được mục tiêu hoạt động công ích nhằm giữvững an ninh QP, ổn định chính trị, phát triển kinh tế Hiệu quả xã hội là mộttiêu chí bắt buộc và hình thành trước hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế được đảmbảo trên cơ sở đã hình thành mục tiêu xã hội, thông qua chế độ chính sách cụ thểcủa Nhà nước Đồng thời hiệu quả trong sản xuất QP được nâng cao bởi sự vậnđộng của chính các doanh nghiệp

Trong lĩnh vực sản xuất kinh tế, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

QP được thể hiện đầy đủ trên hai phương diện kinh tế, xã hội Tuy nhiên, hiệuquả kinh tế được hình thành trước là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp tồn tại

và phát triển Đồng thời hiệu quả kinh tế là cơ sở để tạo ra hiệu quả xã hội trựctiếp của doanh nghiệp và một phần chuyển sang mục đích nâng cao năng lực sảnxuất QP sẽ gián tiếp tạo ra hiệu quả xã hội trong phạm vi lớn hơn

Vậy nội dung hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp quốc phòng đượcthể hiện một cách rộng rãi hơn, phải được xem xét trong mối liên hệ hữu cơ vớihiệu quả của toàn nền kinh tế Hiệu quả trong hoạt động của các doanh nghiệp

QP tăng lên sẽ tác động tới ổn định và phát triển của nền kinh tế quốc dân.Ngược lại, nền kinh tế quốc dân phát triển sẽ tạo điều kiện và môi trường thuậnlợi để các doanh nghiệp QP có những cơ hội tốt cho sự phát triển toàn diện

III Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Trang 10

Thông thường trước khi tiến hành đánh giá một cách chi tiết, cụ thể hiệuquả kinh doanh, doanh nghiệp cần đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh,nghiên cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinhdoanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội.

Về môi trường kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích vị thế củamình trong hiện tại và nắm bắt được môi trường bên ngoài, để từ đó dự đoánnhững khả năng có thể xảy ra trong tương lai, từ đó có các biện pháp ứng xử kịpthời

Về thời gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thường là kết quả của mộtquá trình đạt được trong một khoảng thời gian nhất định Do vậy khi phân tíchcác chỉ tiêu thường gắn với thời gian cụ thể để tiện so sánh: tháng, quý, năm

Về không gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thường gắn với các địađiểm cụ thể như doanh nghiệp A hay thị trường B Mặt khác, hiệu quả kinhdoanh cũng thường gắn với các hoạt động thựcvhiện trong mọi bộ phận kinhdoanh của doanh nghiệp: Hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hoạt độngđầu tư tài chính… từ tổng công ty đến các công ty con và các chi nhánh…

Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, nhằm biết được hiệu quả kinhdoanh ở mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tốảnh hưởng Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệuquả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hộinhư tôn trọng pháp luật, quyền lợi cho cán bộ, nhân viên, bảo vệ tài nguyên, môitrường

1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh vàhiệu năng quản lý của một doanh nghiệp Các chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ

Trang 11

giữa kết quả thu được từ hoạt động của doanh nghiệp và các phương tiện, nguồnlực để tạo ra kết quả đó.

Doanh thu

H = _

Chi phí đầu vào

Trong thực tế thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này phản ánh số lợi

nhuận thu được trong 100 đồng doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

ROS =

Doanh thu

Giá trị trung bình của ngành là 2,9%

Chỉ tiêu doanh lợi tài sản (ROA): ROA đo lường hoạt động của doanh

nghiệp trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản nàyđược hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu Ý nghĩa của ROA chobiết hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

Thu nhập sau thuế

ROA = _

Tổng tài sản

Giá trị trung bình của ngành là 8,8%

Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho thấy

kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu ROE có liênquan đến chi phí trả lãi vay, vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sửdụng vốn của chủ sở hữu dưới tác động của đòn bẩy tài chính (hệ số nợ và hệ sốthanh toán lãi vay)

Trang 12

Lợi nhuận sau thuế

ROE =

Tổng vốn chủ sở hữu

Giá trị trung bình của ngành là 17,5

2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của các yếu tố sản xuất

2.1Hiệu quả sử dụng lao động:

- Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân:

ưu việt chưa và từ đó doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh hợp lý

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân 1 lao động:

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn:

Trong mọi doanh nghiệp, nguồn vốn đểu bao gồm hai bộ phận: vốn chủ sởhữu và nợ Mỗi bộ phận này được cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tuỳtheo tính chất của chúng Tuy nhiên, việc lựa chọn nguồn vốn trong các doanhnghiệp khác nhau sẽ không giống nhau, nó phụ thuộc vào một loạt các nhân tố

Trang 13

như: trạng thái của nền kinh tế, ngành hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp,quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, chiến lược phát triển và chiến lượcđầu tư của doanh nghiệp, chính sách thuế của Nhà nước…

Kết quả của việc quản lý và sử dụng vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, thườngdụng các chỉ tiêu sau:

 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp:

Kết quả đầu ra

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh = _

Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn sản xuất kinh doanh bình quân dùngvào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng lớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt doanh nghiệp phảităng quy mô của kết quả đầu ra, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơcấu của vốn sản xuất kinh doanh

 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Tổng lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn dùng vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớnthì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng lớn Chỉ tiêu này cao thườnggiúp các nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tàitrợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn

Trang 14

chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽgặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên sức sinh lời của vốn chủ sở hữucao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của vốn chủ sởhữu nhỏ mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi

sử dụng chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu của vốn chủ sở hữu trong từng doanhnghiệp cụ thể

2.3 Hiệu quả sử dụng các nguồn lực chi phí:

Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp chi ra thường bao gồm: Giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phíkhác Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Để đánh giá hiệuquả sử dụng chi phí thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với tổng chi phí:

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với tổng chi phí = _x 100

Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm đượccác khoản chi phí chi ra trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán:

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận từ HĐKD

Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán = x 100

Giá vốn hàng bán

Trang 15

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giávốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàngkinh doanh lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ.

 Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng:

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

 Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả về mặt kinh tế-xã hội:

- Chỉ tiêu nộp ngân sách bình quân:

Tổng mức ngân sách

Trang 16

Nộp ngân sách bình quân =

Số lao động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước của của laođộng trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tuy không nằm trong mối quan hệgiữa kết quả - nguồn lực - chi phí nhưng khi so sánh giữa các kỳ, các doanhnghiệp thì mức nộp ngân sách bình quân thể hiện mức độ phát triển về quy mô,

về chấp hành luật pháp của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

- Chỉ tiêu thu nhập bình quân của người lao động:

IV Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1 Các nhân tố khách quan

Đây là những nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp không thể kiểm soát được các yếu tố này màphải tìm cách hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy những tác độngtích cực của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Thôngthường, các yếu tố đó bao gồm:

o Môi trường kinh tế: Các nhân tố kinh tế có vai trò hàng đầu và ảnh hưởng có

tính quyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các nhân

tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 17

thường là trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suythoái Ngoài ra còn có các yếu tố như: tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, mức độthất nghiệp, lãi suất ngân hàng… Vì các yếu tố này tương đối rộng nêndoanh nghiệp cần dự báo và phân tích để nhận biết các tác động cụ thể nào sẽảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến doanh nghiệp, nhất là đối với doanhnghiệp Nhà nước Việc đánh giá chính xác các yếu tố trên có ý nghĩa to lớnđến doanh nghiệp trong quá trình lập dự án cũng như tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh hiện tại.

o Môi trường chính trị, luật pháp: Đây là nhân tố tác động ở tầm vĩ mô có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môitrường pháp lý là điều kiện tiền đề cho sự ổn định của xã hội nói chung vàmỗi doanh nghiệp nói riêng Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnhhay không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố này Việc ban hành hệ thống luậtpháp có chất lượng và đưa vào đời sống là điều kiện đầu tiên đảm bảo môitrường kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp có cơ hộicạnh tranh lành mạnh Các yếu tố của môi trường này thể hiện ở khía cạnhchủ yếu sau:

+ Hệ thống các luật, pháp lệnh, nghị định,… có tác dụng điều chỉnh hành vikinh doanh, quan hệ trao đổi, thương mại của doanh nghiệp

+ Hệ thống các công cụ chính sách của Nhà nước định hướng hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Cơ chế điều hành của Chính phủ có tác độngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

o Môi trường văn hoá, xã hội: Văn hoá xã hội có ảnh hưởng một cách chậm

chạp song cũng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy mà các doanh nghiệp cần có sự phân tích các yếu tố này trên

Trang 18

các mặt như dân số, tôn giáo, tập quán tiêu dùng, trình độ văn hoá, thị hiếukhách hàng, mức sống dân cư… để tiến hành sản xuất mặt hàng nào và tổchức quá trình kinh doanh ra sao cho hợp lý Ngoài ra, văn hoá xã hội còntác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hoá doanh nghiệp, vănhoá nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viêntiếp xúc với các đối tác kinh doanh cũng như khách hàng.

o Nhân tố tự nhiên: Các nhân tố tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên

thiên nhiên có thể khai thác được, các điều kiện về địa lý như điạ hình, đấtđai, khí hậu, thời tiết… ở trong nước cũng như từng khu vực Các điều kiện

tự nhiên có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp với các mức độ khác nhau,cường độ khác nhau đối với từng loại doanh nghiệp ở các địa điểm khácnhau và nó cũng tác động theo cả hai xu hướng: tích cực và tiêu cực

o Đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm toàn

bộ các doanh nghiệp đang kinh doanh cùng ngành và cùng khu vực thịtrường với doanh nghiệp Số lượng, quy mô, sức mạnh của từng đối thủ cạnhtranh đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiênmức độ ảnh hưởng của các đối thủ còn gắn với thị trường bộ phận Có nhiềuhình thức cạnh tranh khác nhau như: Giá cả, chất lượng, mẫu mã, dịch vụ…

o Nhà cung cấp: Các nhà cung cấp hình thành các thị trường cung cấp các yếu

tố đầu vào khác nhau cho doanh nghiệp Tính chất của các thị trường cungcấp khác nhau sẽ ảnh hưởng ở mức độ khác nhau đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Thị trường có hay không sự điều tiết của Nhà nước; mangtính chất cạnh tranh, cạnh tranh không hoàn hảo hay độc quyền; ổn định haykhông đều có tác động ở mức độ khác nhau đến hoạt động mua sắm và dựtrữ cũng như tuyển dụng lao động của từng doanh nghiệp

Trang 19

o Khách hàng và tiềm năng thị trường: Khách hàng của doanh nghiệp là những

người có cầu về sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp Khách hàng của doanhnghiệp có thể là người tiêu dùng trực tiếp hoặc doanh nghiệp thương mại.Đối với mọi doanh nghiệp, khách hàng không chỉ là khách hàng hiện tại màphải tính đến cả các khách hàng tiềm ẩn, Khách hàng là người tạo ra lợinhuận, tạo ra sự thắng lợi của doanh nghiệp Cầu của khách hàng có tác độngtrực tiếp, mang tính quyết định đến việc thiết kế sản phẩm Doanh nghiệpđáp ứng đúng các yêu cầu của khách hàng sẽ giành được thắng lợi trong kinhdoanh và ngược lại

2 Các nhân tố chủ quan

Đó là tập hợp các yếu tố bên trong mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được

và điều chỉnh ảnh hưởng của chúng để thực hiện những mục tiêu nhất định.Các yếu tố đó bao gồm:

o Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Yếu tố này gắn liền với hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi tài chính liên quan đến mọi kế hoạchchiến lược của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh

là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể độc lập tự chủ trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, có điều kiện để cải tiến kỹ thuật đầu tư đổi mới côngnghệ, đón bắt được những thời cơ kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện nângcao hiệu quả kinh doanh

o Lực lượng lao động:Đối với bất kỳ doanh nghiệp dinh doanh trong lĩnh vựcnào của nền kinh tế, lực lượng lao động đóng vai trò then chốt trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Trình độ, năng lực của người lao động là nhân tốtác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Có thể coi việc

bố trí lao động phù hợp trong kinh doanh là điều kiện cần để kinh doanh đạt

Trang 20

hiệu quả Đây còn là điều kiện để doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, đổi mớicông nghệ sản xuất hiện đại tạo ra khả năng cạnh tranh tốt cho doanh nghiệp.

o Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Đây là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ

cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó sẽ đem lại sức mạnh kinhdoanh cho doanh nghiệp trên cơ sở khả năng sinh lời của tài sản

o Chiến lược kinh doanh: Một chiến lược và sách lược kinh doanh đúng đắn

trong mỗi thời kỳ nhất định sẽ là nhân tố đảm bảo thành công cho doanhnghiệp Với chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường và chính sách giá cảphù hợp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, mở rộng thị trường, nâng cao uy tín sản phẩm của doanh nghiệp, tạodựng niềm tin của khách hàng về sản phẩm Từ đó tăng doanh thu, đẩynhanh vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

o Chi phí sản xuất: Việc sử dụng tiết kiệm các khoản chi phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh cũng ảnh hưởng đến kết quả đạt được Doanhnghiệp có thể cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn các nguồnlực, giảm tổn thất để tăng cường giá trị đầu ra Song nếu quá trình sản xuấtkinh doanh đã hợp lý thì doanh nghiệp không thể giảm đầu vào mà khônglàm giảm giá trị đầu ra Chính vì vậy để có một hiệu quả không ngừng tănglên thì đòi hỏi doanh nghiệp không những không giảm mà còn phải tăng chấtlượng đầu vào Như vậy để tăng hiệu quả kinh doanh chỉ có con đường duynhất là không ngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý,…

V Một số nét về ngành Dược

Ngành Dược Việt Nam trước đây được xem là ngành có rủi ro cao và hoạtđộng không hiệu quả Lý do chủ yếu dẫn đến nhận định trên là do trang thiết bịlạc hậu, nạn vi phạm bản quyền và sao chép công thức sản xuất thuốc một cách

Trang 21

tràn lan Tuy nhiên, trong những năm gần đây ngành Dược đã có những thay đổimạnh mẽ nhờ vào sự hỗ trợ của Chính phủ và sự năng động sáng tạo của banlãnh đạo các công ty Dược phẩm Hoạt động sản xuất kinh doanh của ngànhDược có một vài đặc thù như sau:

o Về trình độ: Ngành Dược Việt Nam đang được xếp hạng ở mức độ 2,5trong thang phân loại 4 mức độ xếp hạng thuốc của WHO Đây là mức độ đượcđánh giá là có công nghệ dược, đã sản xuất được thuốc generic (thuốc có gốc hoáhọc giống thuốc phát minh) nhưng đa phần vẫn nhập khẩu

Hiện nay, Chính phủ đã vạch rõ lộ trình cụ thể cho các công ty dược nhằm đảmbảo các tiêu chuẩn quốc tế do WHO đặt ra Để đáp ứng được những tiêu chuẩntrên đòi hỏi các công ty dược phải có vốn đầu tư lớn và đội ngũ nhân sự có trình

độ chuyên môn cao

Các công ty trong nước chưa chú trọng đến việc nghiên cứu và phát triển sảnphẩm cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Hiện tại, các công ty chỉ tập trung pháttriển nhiều nhóm sản phẩm tương tự nhau, dẫn đến sản xuất trùng lặp, nhái mẫu

mã gần như phổ biến Theo thống kê của cục Quản lý dược Việt Nam, thuốckhông đạt chất lượng năm 2007 chiếm 3,3% tổng số mẫu lấy Ngoài ra, nạn làmthuốc giả ngày càng tăng cao cũng đã góp phần nâng tỷ lệ thuốc kém chất lượngnêu trên, làm cho doanh nghiệp bị mất uy tín, ảnh hưởng đến thị phần

o Về hệ thống phân phối: Hầu hết các công ty dược trong nước chỉ sản xuấtđược các loại thuốc generic, chưa sản xuất được thuốc đặc trị Do đó, hệ thốngphân phối đóng vai trò rất quan trọng trong ngành Những công ty nào có thể đưathuốc đến tận tay người tiêu dùng thì được xem là thành công

Thị trường thuốc Việt Nam chia làm hai mảng: Hệ điều trị và hệ thương mại,chiếm tỷ trọng tương ứng là 37:63 Hệ điều trị là hệ bán trực tiếp cho các bệnh

Trang 22

viện thông qua đấu thầu Hệ thương mại là hệ được bán tại các cửa hàng thuốc,trung tâm phân phối

o Ngành Dược và những thách thức:

- Nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu:90% nguyên vật liệu sản xuất thuốc đều phải nhập khẩu Điều này gây ảnh hưởngtrực tiếp đến khả năng sinh lợi của các công ty Dược trong nước do giá bán đang

bị kiểm soát bởi Chính phủ

- Sự sàng lọc các doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn GMP theo khuyến cáocủa WHO: Theo quyết định số 27/2007/QĐ-BYT ngày 19/4/2007 của Bộ y tế thì

từ ngày 1/7/2008, doanh nghiệp sản xuất không đạt GMP sẽ phải ngừng sản xuất.Điều này sẽ dẫn đến sự thanh lọc khắt khe trong thời gian tới vì hiện tại trong cảnước chỉ 75/180 doanh nghiệp đạt GMP

- Cạnh tranh với thuốc ngoại nhập à các công ty dược nước ngoài gia tăng:

Kể từ ngày 1/1/2009, các công ty dược nước ngoài còn được phép trực tiếp nhậpkhẩu thuốc, không cần thông qua các công ty trung gian để nhập khẩu uỷ thác vàmức thuế trung bình là 2,5% Điều này dẫn đến giá bán các loại thuốc nhập khẩu

sẽ giảm và các công ty trong nước sẽ phải cạnh tranh mạnh mẽ hơn, khốc liệt hơnđối với các loại thuốc nhập khẩu và tất nhiên là có thể đối mặt với nguy cơ bị mấtthị phần

VI Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâmhàng đầu của các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Có thể nói rằng hiệu quả kinh doanh vừa là phương châm hoạt động vừa làhướng đi của toàn bộ hệ thống kinh tế Xét trên phương diện lý luận cũng như

Trang 23

thực tiễn, hiệu quả kinh doanh là mục tiêu tổng quát, lâu dài quyết định sự sốngcòn của mọi chủ thể kinh tế Bởi lẽ:

- Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện để quyết định sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần Khôngnhững đối với Xí nghiệp Dược 120 mà đối với bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng vậy, muốn tồn tại và phát triển thì phải vươn lên lấy thu nhập bù chi phí đểđảm bảo nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế hiện nay Để làm được điều đóbắt buộc doanh nghiệp phải biết tận dụng nguồn lực sẵn có cũg như tận dụngnhững lợi thế của mình để tạo ra lợi thế cạnh tranh Điều này động nghĩa với việcdoanh nghiiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọikhâu của quá trình sản xuất kinh doanh

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộtrong kinh doanh, chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh tranh

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần giải quyết mối quan hệ giữa balợi ích: tập thể, Nhà nước và người lao động Bởi vì, khi nâng cao hiệu quả kinhdoanh thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên góp phần cải thiện đời sốngcán bộ công nhân viên, kích thích họ làm việc tích cực hơn, đồng thời tăng thêmcác khoản phải nộp cho Nhà nước

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một yêu cầu của nguyên tắc hạch toánkinh doanh Trong thời gian này, với chủ trương cổ phẩn hoá các DNNN trong

đó có ngành dược, Xí nghiệp Dược phẩm 120 sẽ tiến hành cổ phần hoá và hạchtoán độc lập không còn phụ thuộc vào công ty nữa Khi đó Xí nghiệp được quyềnchủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phải tự bù đắp chi phí và có lãi,

tự bảo toàn và phát triển vốn trong kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, lợi

Trang 24

nhuận là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, mà muốn kinh doanh có lãi thìdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

3 năm qua Xí nghiệp đã đạt được giá trị sản xuất như sau:

Bảng 1: Giá trị sản xuất các mặt hàng thuốc của Xí nghiệp năm 2006-2008

Sản phẩm QP 65,94 65,37 57,73

Thuốc viên 6.947,97 60,12 8.256,02 60,15 9.795,05 64,63Thuốc tiêm 3.281,94 28,40 4.123,85 30,04 4.226,75 27,89

Trang 25

Từ bảng số liệu ta thấy Xí nghiệp đã chú trọng đến hàng phục vụ choQuốc phòng giá trị sản xuất chiếm 65,94% trong tổng giá trị sản xuất năm 2006,65,37% năm 2007 và 57,73% năm 2008 Ngoài ra nhìn vào bảng số liệu ta có thể

dễ dàng thấy được giá trị sản xuất của từng mặt hàng cũng có nhiều biến đổi.Mặt hàng thuốc chủ lực của Xí nghiệp là thuốc viên, khối lượng và giá trị sảnxuất của thuốc viên luôn chiếm tỷ trọng cao trong các mặt hàng sản xuất

Bảng 2: Các chỉ tiêu đạt được năm 2006-2008

2006 doanh thu từ sản xuất quốc phòng chiếm 65,94% tổng doanh thu, năm 2007

là 65,37% và năm 2008 là 57,73% Tuy nhiên, những năm gần đây sản xuất quốc

Trang 26

phòng lại có xu hướng giảm, thay vào đó tỷ lệ sản xuất hàng kinh tế ngày càngtăng lên, chứng tỏ vai trò của sản phẩm kinh tế ngày càng tăng lên, khả năng tìmkiếm thị trường ngoài quân đội ngày càng phát triển, sự thay đổi cơ cấu này là tấtyếu đối với doanh nghiệp trong xu thế hội nhập như hiện nay để có thể đứngvững trên thị trường.

Lợi nhuận của Xí nghiệp tăng đều qua từng năm Năm 2008 Xí nghiệp đạtmức lợi nhuận cao nhất là 26251,47 triệu đồng (gấp 1,5 lần so với năm 2006).Đây là tín hiệu tốt đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, đặc biệt

là Xí nghiệp thuộc doanh nghiệp Nhà nước lại trong nền kinh tế có nhiều biếnđộng, với sự cạnh tranh khốc liệt, gay gắt cũng như sự đào thải luôn tồn tại trongnó

II Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp 120 giai đoạn

Năm2008

Trang 27

1 Đánh giá chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp.

Từ bảng số liệu trên ta đưa ra được bảng chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả tổnghợp như sau:

Bảng 4: Bảng chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả tổng hợp

Từ bảng số liệu ta thấy, chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp đều đạt giátrị lớn hơn 1, điều đó chứng tỏ là Xí nghiệp làm ăn có lãi Tuy nhiên chỉ tiêu nàylại giảm dần qua các năm từ năm 2006 đến năm 2008 Sở dĩ như vậy là do doanhthu và chi phí luôn biến động qua các năm Doanh thu năm 2008 đạt giá trị caonhất là 26251,47 triệu đồng song chi phí cũng tăng tỷ lệ thuận với doanh thu.Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình lạm phát chung của cả nền kinh tế dẫn đếngiá thành sản xuất ở mức cao

Mức doanh lợi doanh thu đã cao hơn mức trung bình là 2,9% song nămsau thấp hơn năm trước Doanh thu năm sau có cao hơn năm trước nhưng chi phímua hàng và các chi phí khác tăng với tốc độ lớn, tình hình đó dẫn đến chỉ tiêudoanh lợi doanh thu thấp qua các năm Để cải thiện chỉ tiêu này Xí nghiệp cần

Trang 28

quan tâm tới các biện pháp hạ thấp chi phí, đồng thời tăng doanh thu trong thờigian tới.

Chỉ tiêu doanh lợi tài sản cũng giảm dần, từ 7,54% năm 2006 xuống còn6% vào năm 2007 và năm 2008 là 6,8% Chỉ tiêu này còn thấp so với trung bìnhcủa ngành là 8,8% Sở dĩ như vậy là do tổng tài sản của Xí nghiệp là tài sảnthuộc sở hữu Nhà nước và Bộ quốc phòng Đó là thuận lợi của các doanh nghiệpNhà nước khi không phải đầu tư nhiều vào tài sản cố định, song từ đó cũng thấyđược sự kém hiệu quả của các doanh nghiệp Nhà nước trong việc sử dụng các tàisản thuộc sở hữu nhà nước, thậm chí còn gây lãng phí

Qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp ở trên đã phảnánh khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Dược phẩm

120 trong ba năm 2006-2008 Xét về mặt định lượng có thể thấy, mặc dù lợinhuận tăng qua các năm do doanh thu tăng song chi phí cũng tăng dẫn tới hiệuquả kinh doanh là chưa cao Điều này được thể hiện qua con số ở trên mànguyên nhân là do tổng chi phí còn ở mức cao, tốc độ tăng chi phí gần bằng tốc

độ tăng của doanh thu Do vậy trong thời gian tới Xí nghiệp cần khắc phục tìnhtrạng này để có thể nâng cao được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

2 Đánh giá chỉ tiêu sử dụng yếu tố sản xuất

Bảng 5: Bảng số liệu đánh giá nhóm chỉ tiêu sử dụng các yếu tố sản xuất:

1.Doanh thu thuần 17528,13 20997,00 26251,47 3468,87 5254,472.Tổng chi phí 16428,13 19697 24551,47 3268,87 4854,47-Giá vốn hàng bán 16235,12 19415,85 24215,10 3180,73 4799,25

Trang 29

Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:

Bảng 6: bảng chỉ tiêu đánh giá yếu tố sản xuất lao động

Năng suất lao động: Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử

dụng các yếu tố sản xuất trong doanh nghiệp Trong ba năm qua, năng suất laođộng luôn tăng qua các năm Cụ thể, năm 2006 năng suất lao động đạt 125,59triệu đồng/người/năm, năm 2007 tăng lên là 146,83 triệu đồng/người/năm vàtăng mạnh vào năm 2008 khi đạt 195,9 triệu đồng/người/năm Điều đó thể hiệnrằng Xí nghiệp đã sử dụng lao động một cách có hiệu quả Sở dĩ như vậy là năm

2008, Xí nghiệp đã đầu tư, mua sắm các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việcsản xuất thuốc theo dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP nên một lượng lao động cắtgiảm được chuyển sang các xí nghiệp khác thuộc công ty, chính vì vậy năm 2008

số lao động của Xí nghiệp giảm song năng suất lao động không những khônggiảm mà còn tăng lên đáng kể Bên cạnh đó, với việc đầu tư các trang thiết bịmáy móc hiện đại nên trình độ của người lao động được nâng lên thông qua cáclần tập huấn do Xí nghiệp và công ty tổ chức Cụ thể, năm 2008 Xí nghiệp có

Ngày đăng: 03/09/2012, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS Bùi Đức Tuân, Giáo trình Kế hoạch kinh doanh; NXB Lao động – xã hội, 2005 Khác
2. PGS-TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp; NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2005 Khác
3. PGS-TS Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính;NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2008 Khác
4. GS-TS Nguyễn Thành Độ, Giáo trình Quản trị kinh doanh; NXB Lao động – Xã hội Khác
5. Tạp chí Chính sách kinh tế - Số 1, 2 năm 2006 Khác
7. WTO và doanh nghiệp Dược Việt Nam ( Tài liệu của tổng công ty Dược Việt Nam) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giá trị sản xuất các mặt hàng thuốc của Xí nghiệp năm 2006-2008 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120.doc
Bảng 1 Giá trị sản xuất các mặt hàng thuốc của Xí nghiệp năm 2006-2008 (Trang 24)
Bảng 2: Các chỉ tiêu đạt được năm 2006-2008 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120.doc
Bảng 2 Các chỉ tiêu đạt được năm 2006-2008 (Trang 25)
Bảng 3: Bảng số liệu phân tích hiệu quả kinh doanh: - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120.doc
Bảng 3 Bảng số liệu phân tích hiệu quả kinh doanh: (Trang 26)
Bảng 4: Bảng chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả tổng hợp - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120.doc
Bảng 4 Bảng chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả tổng hợp (Trang 27)
Bảng 5: Bảng số liệu đánh giá nhóm chỉ tiêu sử dụng các yếu tố sản xuất: - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120.doc
Bảng 5 Bảng số liệu đánh giá nhóm chỉ tiêu sử dụng các yếu tố sản xuất: (Trang 28)
Bảng 6: bảng chỉ tiêu đánh giá yếu tố sản xuất lao động - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120.doc
Bảng 6 bảng chỉ tiêu đánh giá yếu tố sản xuất lao động (Trang 29)
Bảng 8: bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực chi phí. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Dược phẩm 120.doc
Bảng 8 bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực chi phí (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w