Mạch khuếch đại công suất với cấu trúc đơn giản, hiệu suất cao cho ứng dụng 5G băng tần 6 GHz Trần Thị Thu Hương∗, Lương Duy Mạnh∗ ∗ Khoa Vô tuyến điện tử Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn Email huongttt 10[.]
Trang 1Mạch khuếch đại công suất với cấu trúc đơn giản, hiệu suất cao cho ứng dụng 5G băng tần
6 GHz
Trần Thị Thu Hương∗, Lương Duy Mạnh∗
∗ Khoa Vô tuyến điện tử Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn Email: huongttt_10385@mta.edu.vn
công suất băng tần 6 GHz, hướng đến ứng dụng cho thông
tin 5G trong tương lai So với các phương pháp truyền
thống, mạch được thiết kế với cấu trúc đơn giản, chỉ tập
trung tối ưu các tham số mạch tại tần số cơ bản nhằm đảm
bảo hiệu suất đủ cao vừa đạt được kích thước tương đối
nhỏ gọn với chi phí thấp Kết quả đồng mô phỏng mạch
cấp độ trường điện từ và mạch nguyên lý cho thấy, mạch
cho công suất ra 4 W, hệ số khuếch đại công suất trên
12 dB với hiệu suất 62.0% tại tần số 6 GHz và trên 55%
trong băng thông 200 MHz từ 5.88 GHz tới 6.08 GHz.
I GIỚI THIỆU Truyền thông thế hệ thứ 5 (5G: 5th Generation) bắt
đầu từ năm 2019 và đang được triển khai rộng rãi hiện
nay với hàng loạt các nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng
Hệ thống 5G có nhiều sự cải tiến vượt bậc so với hệ
thống 4G về tốc độ truyền dữ liệu, số lượng người dùng
và thời gian giữ chậm truy nhập Cụ thể, tốc độ truyền
dữ liệu cực đại cao gấp 20 lần, số lượng người dùng
cực đại trên đơn vị diện tích lớn hơn 10 lần và thời
gian giữ chậm truy nhập giảm đi 10 lần [1] Dải tần
cho các ứng dụng 5G gồm băng tần sub-6 GHz và dải
sóng mm Hệ thống thông tin 5G ứng dụng công nghệ
đa đầu vào-đa đầu ra (mMIMO: massive Multiple
Input-Multiple Output), trong đó máy phát sử dụng rất nhiều
anten và mỗi anten được kết nối tới một bộ khuếch đại
công suất riêng [2] Một trong các thành phần quan
trọng nhất trong hệ thống thông tin 5G là bộ khuếch
đại công suất (PA: Power Amplifier) vì bộ khuếch đại
công suất (KĐCS) có giá thành cao nhất, tiêu thụ năng
lượng nhiều nhất so với các mạch khác trong hệ thống,
ngoài ra nó có vai trò quyết định đến các chỉ tiêu quan
trọng của tuyến phát như: công suất phát, độ tuyến tính
và năng lượng tiêu thụ Có hai xu hướng thiết kế bộ
khuếch đại công suất chính hiện nay đó là hiệu suất cao
và độ tuyến tính lớn Tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể
để lựa chọn phương pháp thiết kế phù hợp, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các chỉ tiêu còn lại trong giới hạn cho phép Chỉ tiêu về hiệu suất là khả năng biến đổi năng lượng một chiều thành năng lượng tín hiệu xoay chiều có ích ở đầu ra Do đó, hiệu suất là chỉ tiêu quan trọng nhất trong các ứng dụng yêu cầu về tiết kiệm năng lượng Đây là chỉ tiêu thiết yếu trong nâng cao tuổi thọ của thiết bị, đặc biệt là đối với các thiết bị cho ứng dụng
cơ động và có giá thành cao Các chế độ công tác của bộ KĐCS liên quan đến hiệu suất bao gồm các chế độ công tác truyền thống phân loại theo góc cắt A, AB, B, C và các chế độ trong đó transistor hoạt động như chuyển mạch (switch) gồm chế độ D, E, F Các bộ KĐCS chế
độ chuyển mạch có khả năng đạt hiệu suất cao hơn so với các chế độ truyền thống, tuy nhiên cần áp dụng các
kỹ thuật đặc biệt như gia công điện áp và dòng điện đầu
ra transistor nhằm giảm khu vực chồng lấn giữa điện áp
và dòng điện, giúp giảm công suất tổn hao trên transistor
và phương pháp xử lý hài bậc cao [2] Nhược điểm của các mạch khuếch đại công suất chế độ chuyển mạch là kích thước và độ phức tạp tương đối cao, đặc biệt là khi
xử lý hài sử dụng các stub ngắn/hở mạch sẽ làm tổn hao mạch tăng lên và giới hạn dải tần làm việc của mạch Chất lượng bộ KĐCS phụ thuộc không chỉ vào phương pháp thiết kế mà còn phụ thuộc vào chất lượng phần
tử trong mạch, đặc biệt là công nghệ phần tử tích cực hay transistor Transistor GaN HEMT có điện áp đánh thủng và độ linh động điện tử cao, cho phép hoạt động
ở điện áp cao, dải tần hoạt động lớn và đạt được hiệu suất cao [3] Phương pháp chế tạo và đóng gói của GaN HEMT làm cho giá thành sản phẩm thấp [4] Một số nghiên cứu trước đây khi thiết kế tầng khuếch đại công suất đơn đã sử dụng phương pháp xử lý hài để tăng hiệu suất, tuy nhiên kích thước mạch tương đối lớn Nhóm tác giả J Enomoto, R Ishikawa, và K Honjo [5] đã
Trang 2Mҥch PHTK ra Mҥch PHTK
vào
Mҥch
ÿӏnh thiên
Mҥch
ÿӏnh thiên
Hình 1: Sơ đồ khối mạch khuếch đại công suất.
thiết kế mạch khuếch đại công suất sử dụng kỹ thuật xử
lý hài bậc hai có kích thước mạch 64 mm × 50 mm và
đạt được hiệu suất PAE (Power Added Efficiency) cực
đại 79% tại tần số 2.02 GHz Nhóm tác giả K Unal
và M B Yelten đã thiết kế mạch khuếch đại công suất
đạt được hiệu suất 56.5% tại tần số 3.6 GHz [6] Một
nghiên cứu khác của tác giả Y Park và các đồng nghiệp
đã dùng phương pháp điều khiển hài độc lập để thiết
kế mạch khuếch đại công suất tại tần số cao hơn là 5.8
GHz và đạt được hiệu suất PAE cực đại bằng 63.5% [7]
Các nghiên cứu [5] và [7] được đề cập đều sử dụng kỹ
thuật triệt hài dùng các stub để đạt được hiệu suất cao,
dẫn đến kích thước mạch lớn và dải thông bị hẹp lại do
các stub tương đương như các khung cộng hưởng có độ
phẩm chất lớn
Trong bài báo này, nhóm tác giả đề xuất thiết kế một
bộ KĐCS với cấu trúc đơn giản, nhỏ gọn, không sử
dụng các stub triệt hài Bộ KĐCS sử dụng transistor
GaN HEMT của Qorvo với chi phí thấp và dải tần làm
việc rộng Các mạch phối hợp trở kháng (PHTK) được
thiết kế dạng bộ lọc thông thấp với các đường truyền trở
kháng nhảy bậc trên vật liệu RO4350B của Rogers [8],
[9] Mục tiêu thiết kế hướng đến kích thước nhỏ gọn,
hiệu suất cao mà vẫn đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật trong
dải tần công tác của băng tần 6 GHz Phần còn lại của
bài báo được tổ chức như sau Phần II mô tả phương
pháp thiết kế cụ thể cho từng phần của mạch Phần III
minh họa và phân tích, đánh giá các kết quả mô phỏng
mạch Kết luận bài báo được trình bày trong phần IV
II PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
Sơ đồ khối của mạch KĐCS đơn được mô tả trong
Hình 1 Mạch gồm các thành phần chính: phần tử tích
cực GaN HEMT của Qorvo mã hiệu TGF2977-SM, các
mạch phối hợp trở kháng (PHTK) vào/ra và mạch định
thiên Thông thường, để cải thiện hiệu suất, kỹ thuật
triệt hài thường được sử dụng và yêu cầu phải có thêm
một số phần tử như các stub để tạo ra các điều kiện trở
kháng tại hài bậc cao, điều này sẽ làm cho kích thước mạch tăng lên và dải thông bị thu hẹp lại đáng kể Để đơn giản hóa phương pháp thiết kế và giảm kích thước mạch, mạch phối hợp trở kháng vào/ra trong bài báo này chỉ thực hiện nhiệm vụ phối hợp trở kháng tại tần
số cơ bản, các điều kiện trở kháng tại các hài bậc cao
sẽ được thỏa mãn nhờ điều chỉnh đặc tuyến tần số của mạch PHTK Tần số hoạt động cơ bản được chọn là 6 GHz, nhằm phục vụ cho các ứng dụng 5G băng tần
sub-6 GHz Phần tử khuếch đại là transistor TGF2977-SM của hãng Qorvo, có kích thước đóng gói 3 mm × 3 mm Transistor loại GaN trên SiC HEMT có mức công suất
5 W tại điểm nén 3 dB và dải tần làm việc từ DC tới 12 GHz Phương pháp thiết kế mạch phối hợp trở kháng vào/ra sử dụng bộ lọc thông thấp dạng Chebyshev và được hiện thực bằng các đường truyền nhảy bậc Việc loại bỏ các stub trong mạch PHTK giúp giảm tổn hao và cải thiện dải thông cho mạch Mạch KĐCS được thiết kế trên phần mềm Keysight ADS phiên bản 2019 của hãng Keysight Vật liệu điện môi được sử dụng là RO4350B của Rogers với hằng số điện môi εr = 3.48 và hệ số tổn hao tanδ = 0.0037 tại tần số 10 GHz
A Mạch phối hợp trở kháng vào
Mạch phối hợp trở kháng vào được thiết kế sử dụng phương pháp mạch lọc thông thấp dạng Chebyshev có
sơ đồ như Hình 2 Bộ lọc thông thấp có nhiệm vụ biến đổi trở kháng 50 Ω thành trở kháng nguồn ZS Theo datasheet của transistor do nhà sản xuất cung cấp thì trở kháng nguồn cho hiệu suất tối ưu tại tần số 6 GHz
là ZS = 6.601 − j ∗ 22.501 Ω Sơ đồ nguyên lý của mạch phối hợp trở kháng vào dùng mạch dải được mô
tả trong Hình 3 Mạch gồm ba đường truyền siêu cao tần mắc nối tiếp có độ rộng khác nhau, tương ứng với trở kháng đặc tính khác nhau Kích thước của mạch được tính toán từ mạch phần tử tập trung lý tưởng, sau đó điều chỉnh tối ưu ở cấp độ nguyên lý và cấp độ trường điện từ (EM) để đạt được các chỉ tiêu phối hợp như mong muốn Hình 4 minh họa đặc tính phối hợp của mạch phối hợp trở kháng vào theo tần số Kết quả mô phỏng cho thấy, mạch đạt được hệ số phản xạ S11 cực tiểu −26.535 dB và hệ số truyền S21đạt −0.261 dB tại tần số 6 GHz Các chỉ tiêu đạt được của mạch PHTK vào là tốt và phản ánh độ chính xác của quy trình thiết kế
B Mạch phối hợp trở kháng ra
Thiết kế mạch phối hợp trở kháng ra tương tự như mạch vào, thay trở kháng nguồn ZS bởi trở kháng tải
ZL= 7.652 + j ∗ 16.683 Ω Sau khi tối ưu kích thước của các đường truyền, sơ đồ mạch phối hợp trở kháng
Trang 3TermG2 TermG1
LPF
Z=ZS* Ohm Z=50 Ohm
Hình 2: Sơ đồ khối mạch phối hợp trở kháng vào.
TermG2 TermG1
Z=6.601+j*22.501 Ohm Z=50 Ohm L=5.3 mm
W=6 mm
L=1.96 mm W=0.4 mm
L=8.36 mm W=2.9 mm
Hình 3: Sơ đồ nguyên lý của mạch phối hợp trở kháng vào.
ra dùng mạch dải như trong Hình 5 Đặc tính phối hợp
của mạch được cho trong Hình 6 Hệ số phản xạ S11đạt
cực tiểu −29.386 dB và hệ số truyền S21 đạt −0.108
dB tại tần số 6 GHz Các chỉ tiêu đạt được của mạch
PHTK ra cũng là rất tốt và phản ánh độ chính xác của
quy trình thiết kế
C Mạch định thiên
Mạch định thiên có nhiệm vụ cấp nguồn một chiều
cho mạch, đồng thời cách ly về mặt xoay chiều với
mạch Trong bài báo này, mạch định thiên sử dụng đường
truyền lý tưởng có chiều dài λ/4 tại tần số 6 GHz, vừa
có tác dụng cấp nguồn cho cực G và cực D vừa có tác
dụng ngăn cách ảnh hưởng của tín hiệu cao tần tới nguồn
một chiều Tụ lọc nguồn có trở kháng nhỏ tại tần số 6
GHz để ngắn mạch các tín hiệu cao tần Tụ được lấy từ
thư viện Murata phiên bản 2206e Sau đó, đường định
-20
-10
-30
0
-10 -5
-15
0
Tҫn sӕ (GHz)
Hình 4: Tham số tín hiệu nhỏ của mạch phối hợp trở kháng vào.
TermG2 TermG1
Z=50 Ohm Z=7.652-j*16.683 Ohm
L=1.68 mm W=2.26 mm
L=8.3 mm W=4.72 mm
L=2.97 mm W=0.4 mm
Hình 5: Sơ đồ nguyên lý của mạch phối hợp trở kháng ra.
-20 -10
-30
0
-10 -5
-15
0
Tҫn sӕ (GHz)
Hình 6: Tham số tín hiệu nhỏ của mạch phối hợp trở kháng ra.
TermG1
C
TL1 TL2
TL3
Curve1
Curve2
Z=50 Ohm
PartNumber=GRM1555C1H1R9BA01
L=2.6 mm W=0.25 mm L=2.07 mm
W=0.25 mm
L=1.8 mm W=0.25 mm
Radius=0.5 mm Angle=90 W=0.25 mm
Radius=0.5 mm Angle=90 W=0.25 mm
Hình 7: Sơ đồ nguyên lý của mạch định thiên.
thiên được biến đổi thành đường truyền mạch dải trên vật liệu RO4350B Để giảm kích thước của mạch thì đường định thiên được uốn thành hình dạng như trong Hình 7 Kích thước các đoạn đường truyền của mạch định thiên được tối ưu sao cho trở kháng đầu vào của
nó là rất lớn tại tần số 6 GHz Đặc tính tần số của mạch định thiên được mô tả trong Hình 8 Kết quả mô phỏng chỉ ra trở kháng đầu vào mạch định thiên đạt cực đại tại 6 GHz và có giá trị 10.29 kΩ, lớn hơn nhiều so với trở kháng đặc tính là 50 Ω
D Sơ đồ toàn mạch
Sơ đồ nguyên lý của toàn mạch được cho trong Hình
9 Lưu ý rằng trong sơ đồ này, mạch định thiên đã được ghép với mạch phối hợp trở kháng vào/ra bằng cách tách đoạn đường truyền TL3 ở mạch phối hợp trở kháng vào (Hình 3) thành TL4 và TL5, và tách đoạn đường truyền TL2 ở mạch phối hợp trở kháng ra (Hình 5) thành TL10
Trang 45 6 7
4 8
0 12
freq, GHz
T ҫn sӕ (GHz)
rӣ
Hình 8: Đặc tính tần số của mạch định thiên.
và TL11 Kích thước của các đoạn phân tách được tinh
chỉnh quanh giá trị ban đầu để cải thiện hiệu suất của
mạch Các tụ ghép tín hiệu vào/ra dùng cùng loại với
tụ thông RF tại 6 GHz Đầu vào và đầu ra của mạch
được mắc thêm các đoạn đường truyền 50 Ω để kết nối
với các connector SMA Chỉ tiêu của mạch được đánh
giá thông qua mô phỏng EM và sau đó thực hiện đồng
mô phỏng (Cosimulation) để cho độ chính xác cao Sơ
đồ đồng mô phỏng được cho trong Hình 10 Kích thước
layout của mạch (Hình 11) là 36.97 mm × 19.44 mm
III MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ Mạch định thiên cấp nguồn cho transistor làm việc
ở chế độ AB với điện áp nguồn cấp cho cực G, VG =
−2.77 V, và cực D, VD = 32 V Điện áp, dòng điện,
và công suất tín hiệu vào transistor của thành phần tần
số cơ bản lần lượt là Vi, Ii, và Pin Điện áp, dòng điện,
và công suất tín hiệu ra của thành phần tần số cơ bản
theo thứ tự là Vo, Io, và Pout Công suất tín hiệu ra của
thành phần tần số cơ bản được tính như sau
Pout(W) = 0.5Re[Vo× Io∗] (1)
Pout(dBm) = 10log10(Pout(W ) × 1000) (2)
Công suất tiêu thụ nguồn một chiều được tính như
dưới đây
Pdc(W) = VG0× IG0+ VD0× ID0 (3) Trong đó, VG0 và IG0 lần lượt là điện áp và dòng điện
một chiều trên cực G VD0 và ID0 theo thứ tự là điện
áp và dòng điện một chiều trên cực D
Hệ số khuếch đại công suất của mạch tính như sau
G(dB) = Pout(dBm) − Pin(dBm) (4) Hiệu suất PAE của mạch có công thức như dưới đây
PAE(%) = Pout(W) − Pin(W)
(a)
(b)
Mạch ra
Mạch vào
Hình 9: Sơ đồ nguyên lý của mạch khuếch đại công suất (a) Mạch
vào (b) Mạch ra.
Để đánh giá tín hiệu lớn, mạch được mô phỏng sử dụng phân tích Harmonic Balance nhằm kiểm tra ảnh hưởng của các hài bậc cao Kết quả mô phỏng mạch cấp độ nguyên lý được cho trong Hình 12 Công suất đầu vào Pin được khảo sát trên một dải từ −10 dBm tới +30 dBm Ở phạm vi mức công suất vào Pin ≤ 18 dBm, hệ số khuếch đại công suất G ≥ 16 dB Khi mức công suất vào lớn hơn thì công suất ra bị bão hòa, do đó
hệ số khuếch đại bị suy giảm Hiệu suất PAE đạt cực đại 68.3% tại Pin = 23.5 dBm Khi đó, công suất ra
Pout= 36.5 dBm và hệ số khuếch đại đạt G = 13.0 dB Thực hiện đồng mô phỏng EM và mạch nguyên lý trên dải tần từ 5 GHz tới 7 GHz Các tham số tín hiệu lớn gồm công suất ra Pout, hệ số khuếch đại G và hiệu suất PAE đạt cực đại tại lân cận 6 GHz, như được minh họa trong Hình 13 Ở mức công suất vào Pin bằng 23 dBm
và 24 dBm thì hiệu suất PAE đạt cực đại 62%, công suất
ra trên 36 dBm Khi thực hiện đồng mô phỏng do ảnh hưởng của tương thích trường điện từ giữa các đường truyền nên hiệu suất bị giảm đi khoảng 6% so với mạch
Trang 5(b)
Mạch ra
Mạch
vào
Hình 10: Sơ đồ đồng mô phỏng của mạch khuếch đại công suất (a)
Mạch vào (b) Mạch ra.
36.97 mm
Hình 11: Layout của mạch khuếch đại công suất.
nguyên lý Trong phạm vi băng thông 200 MHz từ 5.88
GHz tới 6.08 GHz, hiệu suất đạt trên 55%
Bảng I so sánh các tham số của mạch khuếch đại công
suất được thiết kế trong bài báo này với các nghiên cứu
trước đây Từ Bảng I, có thể thấy một số điểm đáng chú
ý như sau Bài báo [5] có hiệu suất PAE cực đại 79% tại
2.02 GHz và kích thước mạch 64 mm × 50 mm, trong
khi mạch trong bài báo này có hiệu suất PAE nhỏ hơn
nhưng tần số làm việc (6 GHz) cao hơn và kích thước
uҩ
Ӌ
sӕ
uӃ
ÿ
ҥi,
0 20 40 60 80
0 10 20 30 40
Hình 12: Tham số tín hiệu lớn của mạch nguyên lý của mạch
khuếch đại công suất.
0 20 40 60 80
0 10 20 30 40
Tҫn sӕ (GHz)
dBm dBm
Hình 13: Tham số tín hiệu lớn của mạch đồng mô phỏng của mạch
khuếch đại công suất.
mạch (36.97 mm × 19.44 mm) nhỏ hơn nhiều Bài báo [6] thiết kế bộ khuếch đại công suất đạt hiệu suất PAE cực đại 56.5% tại 3.6 GHz, thấp hơn so mạch của bài báo này về PAE và tần số làm việc Bài báo [7] đạt hiệu suất PAE cực đại là 63.5% tại 5.8 GHz, tức là có PAE cao hơn 1.5% so với mạch này nhưng tần số làm việc thấp hơn 200 MHz Như vậy, bài báo này đề xuất
mô hình mạch khuếch đại công suất với phương pháp thiết kế đơn giản để giảm kích thước mạch đồng thời có giá thành thấp mà vẫn đảm bảo hiệu suất ở mức tương đối cao trong khi các chỉ tiêu về công suất ra và hệ số KĐCS vẫn được đảm bảo
IV KẾT LUẬN Bài báo đã trình bày phương pháp thiết kế mạch khuếch đại công suất với cấu trúc đơn giản, chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo hiệu suất cao tại băng tần 6
Trang 6Bảng I: So sánh với các công bố trước đây tại băng tần sub-6 GHz
Bài báo Dải tần (GHz) Pout(dBm) G (dB) PAE (%) Kích thước mạch (mm)
GHz Với tiêu chí thiết kế mạch nhỏ gọn và giá thành
thấp, bài báo đã sử dụng phương pháp thiết kế nhằm tối
ưu các tham số mạch tại tần số cơ bản và không sử dụng
phương pháp triệt hài dùng stub Các điều kiện hài được
thực hiện ngay trên mạch PHTK vào/ra tại tần số cơ bản
Kết quả mô phỏng mạch nguyên lý và mạch đồng mô
phỏng đạt được các hiệu suất PAE cực đại tương đối cao
68.3% và 62.0% Mức công suất đầu ra tại PAE cực đại
đối với mạch đồng mô phỏng là khoảng 36 dBm với hệ
số KĐCS trên 12 dB trong dải thông 200 MHz Với các
chỉ tiêu đạt được, cấu trúc mạch đã đề xuất hứa hẹn sẽ
sử dụng tốt trong các thiết bị của hệ thống 5G
LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu này được tài trợ một phần bởi Công ty
TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỆT
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] K Yamanaka, S Shinjo, Y Komatsuzaki, S Sakata, K Nakatani,
and Y Yamaguchi, “Overview and prospects of high power
amplifier technology trend for 5G and beyjond 5G base stations,”
[2] T Qi and S He, “Power up potential power amplifer technologies
for 5G apllications,” IEEE Microwave Magazine, vol 20, no 6,
pp 89–101, 2019.
[3] Y.-Q Lin and A Patterson, “Design solutions for 5G power
amplifers using 0.15µm and 0.25 µm GaN HEMTs,” in Proc.
2020 Internaltional Symposium on VLSI Design, Automation and
[4] S Nakajima, “GaN HEMTs for 5G base station applications,” in
2018, Conference Proceedings, pp 320–323.
[5] J Enomoto, R Ishikawa, and K Honjo, “Second harmonic treatment technique for bandwidth enhancement of GaN HEMT
amplifier with harmonic reactive terminations,” IEEE Trans
2017.
[6] K Unal and M B Yelten, “GaN-based high-efficiency class AB power amplifier design for sub-6 GHz 5G transmitter systems,” in
Proc 2021 International Conference on Electrical and Electronics
[7] Y Park, D Minn, S Kim, J Moon, and B Kim, “A highly efficient power amplifer at 5.8 GHz using independent harmonic
control,” IEEE Microwave and Wireless Components Letters,
vol 27, no 1, pp 76–78, 2016.
[8] Z Dai, S He, J Peng, C Huang, W Shi, and J Pang, “A semi-analytical matching approach for power amplifier with extended
Chebyshev function and real frequency technique,” IEEE Trans.
3902, 2017.
[9] Z Zhuang, Y Wu, Q Yang, M Kong, and W Wang, “Broadband power amplifier based on a generalized step-impedance
quasi-Chebyshev lowpass matching approach,” IEEE Trans Plasma