1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn thạc sĩ) kế toán quản trị môi trường tại công ty cổ phần xi măng vicem hải vân

118 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ phần xi măng VICEM Hải Vân
Tác giả Nguyễn Thị Tiền
Người hướng dẫn TS. Đoàn Ngọc Phí Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 5. Bố cục đề tài (14)
  • 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP (18)
    • 1.1. GIỚI THIỆU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG (18)
      • 1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến kế toán quản trị môi trường (18)
      • 1.1.2. Lợi ích của kế toán quản trị môi trường (23)
      • 1.1.3. Phân loại và các bước thực hiện kế toán quản trị môi trường (27)
    • 1.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ – DOANH THU MÔI TRƯỜNG (35)
      • 1.2.1. Kế toán chi phí môi trường (35)
      • 1.2.2. Kế toán doanh thu môi trường (47)
  • CHƯƠNG 2. NHẬN DIỆN KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG (50)
    • 2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG (50)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty (50)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty (51)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty (59)
      • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (62)
      • 2.2.1. Nhận diện kế toán chi phí môi trường tại Công ty (66)
      • 2.2.2. Nhận điện về doanh thu môi trường tại Công ty (73)
      • 2.2.3. Đánh giá kế toán chi phí môi trường tại Công ty (73)
  • CHƯƠNG 3. ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HẢI VÂN (75)
    • 3.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ ĐỊNH HƯỚNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY (75)
      • 3.1.1. Sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị môi trường tại Công ty (75)
      • 3.1.2. Định hướng vận dụng kế toán quản trị môi trường tại Công ty (76)
    • 3.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY THEO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG (77)
      • 3.2.1. Nhận diện, phân loại chi phí môi trường tại Công ty (77)
      • 3.2.2. Lập dự toán chi phí môi trường tại Công ty (84)
      • 3.2.3. Tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí môi trường theo kế toán quản trị môi trường (89)
    • 3.3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (93)
      • 3.3.1. So sánh giữa cách tính giá hiện tại với kế toán quản trị chi phí môi trường (93)
      • 3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của kế toán quản trị chi phí môi trường đối với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (95)
  • KẾT LUẬN (49)

Nội dung

đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi nhận thức về bảo vệ môi trường, tiến tới thay đổi hành vi của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoàn thiện bộ máy quản lý m

Tính cấp thiết của đề tài

Sự gia tăng nhanh chóng của ô nhiễm và tác động tiêu cực từ hoạt động kinh tế đang đe dọa sức khỏe cộng đồng, môi trường sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt Trong bối cảnh phát triển hiện nay, việc tập trung khai thác tài nguyên và các ngành công nghiệp gây ô nhiễm không chỉ là vấn đề quốc gia mà còn là thách thức toàn cầu Việt Nam hướng tới phát triển kinh tế bền vững đến năm 2020 bằng cách thực thi nhiều chính sách pháp lý nhằm hạn chế khai thác quá mức nguồn tài nguyên, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp đánh giá tác động môi trường và triển khai giải pháp xử lý phù hợp trước khi thực hiện dự án Các yêu cầu này gây ra chi phí đầu tư lớn về bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng môi trường trong các hợp đồng kinh doanh, đòi hỏi các nhà quản lý phải có thông tin chi tiết về các khoản chi phí liên quan đến môi trường phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp.

Hiện tại, chưa có các quy định rõ ràng về tài chính, chuẩn mực và chế độ kế toán liên quan đến chi phí và thu nhập môi trường, dẫn đến nhiều sản phẩm và dịch vụ môi trường chưa được đánh giá đúng hoặc hạch toán đầy đủ trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Một số chi phí xử lý ô nhiễm còn chưa được nhận biết đầy đủ, vì các yếu tố "chi phí môi trường" và "thu nhập môi trường" không được phân loại riêng biệt trong tài khoản kế toán mà phản ánh chung trong các tài khoản chi phí khác Điều này khiến các nhà quản lý không thể xác định rõ quy mô và tính chất của chi phí môi trường, gây ra rủi ro đưa ra quyết định sai lầm dựa trên số liệu thiếu chính xác Chính vì vậy, EMA (Quản lý tài chính môi trường) trở thành công cụ cần thiết giúp doanh nghiệp không chỉ đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh tranh và hướng tới phát triển bền vững Tuy nhiên, ở Việt Nam và các nước đang phát triển, EMA vẫn là phương pháp mới mẻ, đòi hỏi quá trình nghiên cứu, ứng dụng ban đầu còn nhiều thử thách và đang trong giai đoạn khởi đầu.

Chọn đề tài “Kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân” xuất phát từ thực tế ngành sản xuất xi măng tiêu thụ nguồn tài nguyên lớn, tiềm năng gây hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng, đồng thời song hành cùng tốc độ phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Áp lực từ nâng cao nhận thức của khách hàng, nhà đầu tư, lực lượng lao động, cùng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường ngày càng gia tăng, bắt buộc các doanh nghiệp phải thay đổi nhận thức và hành vi về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất Việc hoàn thiện công tác quản lý môi trường và nâng cao năng lực tài chính để phát triển bền vững trở thành yếu tố then chốt, giúp doanh nghiệp hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường Nghiên cứu này hy vọng cung cấp phương pháp luận và những ứng dụng thực tiễn giúp doanh nghiệp xi măng tiến tới phát triển bền vững, đồng thời đáp ứng yêu cầu của thị trường và cộng đồng.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng đến các mục đích sau:

- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán quản trị môi trường

- Thứ hai, nhận dạng các chi phí môi trường, doanh thu môi trường tại

Công ty Cổ phần Xi Măng Vicem Hải Vân phải chi trả theo quan điểm của kế toán quản trị môi trường

Thứ ba, việc tính toán và phân tích chi phí môi trường giúp nhà quản lý nhận thức rõ vai trò của chi phí môi trường đối với hiệu quả kinh doanh Lập dự toán chi phí môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động dự trù nguồn kinh phí cần thiết trong tương lai mà còn nâng cao khả năng quản lý tài chính hiệu quả và giảm thiểu rủi ro về môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

+ Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập theo hai nguồn bao gồm:

Dữ liệu nội bộ doanh nghiệp gồm các số liệu đã được xử lý, như sổ chi tiết về chi phí, bảng tính giá thành sản phẩm và báo cáo đánh giá, giám sát bảo vệ môi trường cùng các thông tin liên quan giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hoạt động và ra quyết định chính xác.

Thứ hai: Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp là các tài liệu tham khảo, sách tham khảo, các luận văn khóa trước để lại

+ Dữ liệu sơ cấp: Thông qua các cuộc phỏng vấn với phó giám đốc, kế toán trưởng, kỹ sư và nhân viên KCS

- Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp các số liệu có liên quan

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp, làm rõ vai trò của nó trong nâng cao hiệu quả quản lý chi phí môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân cùng các doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh tương tự nhằm minh họa cách thức thực hiện và lợi ích của công tác này trong thực tiễn Thúc đẩy nhận thức của nhà quản lý về tầm quan trọng của chi phí môi trường, góp phần vào việc tối ưu hóa chi phí, tăng lợi nhuận và nâng cao cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Bố cục đề tài

Kết cấu của đề tài gồm có 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp

- Chương 2: Nhận diện kế toán môi trường tại Công ty Cổ phần Xi Măng VICEM Hải Vân

- Chương 3: Áp dụng kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ phần

Xi Măng VICEM Hải Vân

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP

GIỚI THIỆU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán quản trị môi trường a K ế toán qu ả n tr ị

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin chính xác về chi phí, thu nhập và kết quả tài chính Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp sản xuất đa dạng sản phẩm và kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ, kế toán tài chính không đủ linh hoạt để phân tích chi phí và doanh thu của từng loại sản phẩm nhằm phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp hiệu quả.

Kế toán quản trị là bộ phận cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp qua các báo cáo nội bộ dựa trên các biến số về doanh thu và chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm, dịch vụ Hệ thống này thực hiện nhận dạng, đo lường, tích lũy, phân tích và giải thích dữ liệu nhằm hỗ trợ quá trình lập dự toán và ra quyết định quản lý hiệu quả.

Kế toán quản trị là một lĩnh vực khoa học chuyên thu thập, xử lý và cung cấp thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị, giúp các nhà quản lý ra quyết định chính xác trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị là công cụ cung cấp thông tin nội bộ quan trọng để hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định hiệu quả, tuy nhiên việc công bố thông tin ra bên ngoài hoàn toàn tự nguyện Bao gồm cả kế toán quản trị môi trường, công cụ này chủ yếu phục vụ mục đích nội bộ, giúp doanh nghiệp xây dựng các báo cáo chính xác hơn mà không nhằm mục đích cung cấp dữ liệu ra bên ngoài.

Hình 1.1 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

(Nguồn: GS Trương Bá Thanh và cộng sự (2008), Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Giáo dục, [tr.18])

Hiện nay, hệ thống thông tin kế toán chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thay đổi trong quá trình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, đặc biệt là việc tích hợp các thông tin môi trường một cách rõ ràng và đầy đủ Thách thức lớn đặt ra là đảm bảo hệ thống thông tin kế toán phản ánh chính xác các yếu tố môi trường để hỗ trợ quyết định quản lý và phù hợp với xu hướng phát triển bền vững Việc cập nhật và hoàn thiện hệ thống này sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Ngân hàng dữ liệu đầu ra "thông tin"

Thông tin phát triển Thông tin marketing Đầu ra trên thị trường kinh tế Thỏa mãn số lượng Đầu ra của cá nhân

Thông tin cạnh tranh sản xuất Thông tin liên quan tài chính

- Báo cáo kiểm soát doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Các báo cáo theo ngữ cảnh để ra quyết định

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trong báo cáo tài chính, việc thuyết minh hiệu quả giúp đề xuất các giải pháp kinh tế nhằm giải quyết vấn đề môi trường, hướng tới duy trì lợi nhuận ổn định và cao Hệ thống kế toán môi trường (EAS) là một khái niệm còn mới, đang dần hoàn thiện cả về phương pháp luận và thực tiễn, góp phần nâng cao khả năng phản ánh các yếu tố môi trường trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Theo nhóm nghiên cứu phát triển hệ thống kế toán môi trường thuộc cơ quan môi trường của Nhật Bản (2000), "Hệ thống kế toán môi trường

Hệ thống Kế toán Môi trường (EAS) là cơ chế quản trị doanh nghiệp giúp đo lường, phân tích và tổng hợp các chi phí cùng hiệu quả bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh Hệ thống này thực hiện theo cả đơn vị tiền tệ lẫn đơn vị vật chất nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường tự nhiên và duy trì mối quan hệ hữu nghị với cộng đồng xã hội dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững.

Hình 1.2 Hệ thống kế toán môi trường EAS

(Nguồn: Study Group for Developing a System for Environmental Accounting

(2000), Developing an Environmental Accounting System, Environmental

Nh ữ ng tác độ ng đế n môi tr ườ ng

Chi phí môi tr ườ ng

Hi ệ u qu ả kinh t ế g ắ n li ề n v ớ i bi ệ n pháp môi tr ườ ng

Hệ thống kế toán môi trường (EAS)

Hệ thống kế toán môi trường là một cơ chế hoạt động hệ thống nhằm cung cấp thông tin về các hoạt động môi trường và các yếu tố chi phí liên quan Nó giúp phản ánh rõ ràng các chi phí môi trường trong các hoạt động tài chính và đánh giá hiệu quả kinh tế như tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu Việc xây dựng hệ thống này góp phần nâng cao khả năng quản lý môi trường và tối ưu hóa các nguồn lực trong doanh nghiệp.

Hệ thống kế toán môi trường (EAS) được phân thành 3 cấp độ như sau:

Hình 1.3 Các cấp độ của EAS

(Nguồn: US Environmental Protection Agency (1998), Snapshots of

EAS cấp độ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là biện pháp kinh tế vĩ mô dựa trên chỉ tiêu thu nhập quốc dân (GDP) để đo lường tổng sản lượng của một nền kinh tế Phương pháp này giúp đánh giá tiềm lực kinh tế của quốc gia, đồng thời phản ánh mức độ phát triển dựa trên mức tiêu thụ nguồn tài nguyên của quốc gia đó.

EAS phù hợp để áp dụng trong doanh nghiệp ở cả hai lĩnh vực kế toán tài chính và kế toán quản trị, giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý nguyên nhiên vật liệu, vật tư sử dụng cũng như các chi phí môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động.

Quốc gia/ Vùng lãnh thổ

Doanh nghiệp (Kinh tế vi mô)

K ế toán qu ả n tr ị K ế toán tài chính

Hạch toán nguyên vật liệu Hạch toán chi phí môi trường

(ECA) trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán dòng nguyên vật liệu là công cụ quan trọng giúp theo dõi luồng chuyển của nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và khám phá cơ hội để nâng cao môi trường sạch hơn Trong khi đó, kế toán chi phí môi trường giúp xác định đầy đủ các chi phí liên quan đến môi trường và phân bổ chúng vào dòng nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên tắc này hỗ trợ doanh nghiệp quản lý chi phí môi trường một cách chính xác, thúc đẩy các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Kế toán môi trường, còn gọi là "kế toán tài nguyên", "kế toán chi phí môi trường" hoặc "kế toán chi phí đầy đủ", đều nhằm mục đích phản ánh chính xác và đầy đủ các chi phí liên quan đến môi trường trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, đồng thời thể hiện rõ vai trò và tác động của môi trường trong quá trình đo lường GDP quốc gia.

Kế toán quản trị môi trường, theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IAFC, 2005), liên quan đến quản lý hoạt động kinh tế và môi trường bằng cách triển khai hệ thống kế toán phù hợp và thực tiễn, bao gồm báo cáo, kiểm toán, chi phí vòng đời, kế toán chi phí đầy đủ, đánh giá lợi ích và lập kế hoạch chiến lược quản lý môi trường.

Kế toán quản trị môi trường, theo Ủy ban Liên hiệp quốc về phát triển bền vững (UNDSD, 2001), là quá trình nhận diện, thu thập, phân tích và sử dụng hai loại thông tin chủ đạo để hỗ trợ quyết định nội bộ Thứ nhất, thông tin vật chất phản ánh việc sử dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng, nước cùng nguyên vật liệu, bao gồm cả chất thải Thứ hai, thông tin tiền tệ liên quan đến các chi phí, lợi nhuận và tiết kiệm môi trường, giúp doanh nghiệp đánh giá tác động kinh tế – môi trường một cách toàn diện.

Phương pháp EMA được đánh giá qua hai khía cạnh chính: công tác kế toán và quản lý môi trường Nó có vai trò hỗ trợ quyết định nội bộ của doanh nghiệp bằng cách cung cấp thông tin toàn diện về các chi phí liên quan đến môi trường, bao gồm chi phí trực tiếp, gián tiếp, ẩn và hữu hình EMA còn theo dõi và cung cấp dữ liệu thực tế về dòng vật chất và năng lượng, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả hoạt động môi trường.

KẾ TOÁN CHI PHÍ – DOANH THU MÔI TRƯỜNG

1.2.1 Kế toán chi phí môi trường a Khái ni ệ m chi phí môi tr ườ ng

Kế toán chi phí môi trường (ECA – Environmental Cost Accounting) là quá trình xác định và đánh giá các chi phí liên quan đến hoạt động của công ty nhằm phản ánh tác động đến môi trường Các chi phí này bao gồm cả nội bộ và bên ngoài, nhằm thể hiện rõ đóng góp của từng hoạt động trong việc bảo vệ môi trường Việc phân bổ chi phí môi trường giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tác động của mình và thúc đẩy các hoạt động bền vững.

Kế toán chi phí môi trường đóng vai trò then chốt trong EMA, giúp xác định và phân tích các loại chi phí môi trường, bao gồm cả chi phí ẩn của doanh nghiệp Việc thực hiện tốt bước này tạo nền tảng vững chắc để mở rộng các bước tiếp theo của EMA, từ đó cung cấp thông tin tài chính và những vấn đề môi trường liên quan một cách chính xác và toàn diện hơn cho nhà quản trị.

Hiện tại, Việt Nam chưa ban hành các chế độ kế toán liên quan đến hạch toán môi trường trong doanh nghiệp, khiến việc phân loại và theo dõi chi phí môi trường gặp nhiều khó khăn Các doanh nghiệp chưa có hướng dẫn cụ thể để bóc tách chi phí môi trường khỏi chi phí sản xuất kinh doanh, cũng như thiếu các tài khoản phù hợp để ghi nhận các khoản phí và doanh thu liên quan đến xử lý chất thải và xử lý hệ thống xử lý chất thải bản quyền Điều này làm cho các khoản chi phí và thu nhập môi trường chưa được thể hiện rõ trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, gây cản trở việc đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh doanh và trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp Công cụ ECA được xem là giải pháp giúp xác định, phân loại và nhận diện các chi phí môi trường phát sinh, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện báo cáo chính xác và minh bạch hơn về chi phí và trách nhiệm môi trường.

Theo quan điểm truyền thống, các chi phí môi trường chủ yếu bao gồm chi phí xử lý cuối đường ống, như chi phí làm sạch sau quá trình sản xuất và chi phí xử lý chất thải Những khoản chi này phản ánh tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất đến môi trường và đòi hỏi các biện pháp xử lý phù hợp để giảm thiểu hậu quả Việc quản lý và kiểm soát các chi phí môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hình ảnh và trách nhiệm xã hội.

Chi phí môi trường theo quan điểm hiện đại được nhấn mạnh bằng các thuật ngữ "đầy đủ" và "toàn bộ", phản ánh thực tế các phương pháp truyền thống chưa hoàn chỉnh và bỏ sót các chi phí môi trường quan trọng Thuật ngữ này bao gồm cả chi phí nguyên liệu, năng lượng tiêu thụ trong sản xuất, các chi phí đầu vào kết hợp với chất thải phát sinh như chi phí vốn, lao động, nguyên vật liệu, năng lượng và các khoản chi phí xử lý, bảo hiểm trách nhiệm môi trường, phí, lệ phí hay tiền phạt Ví dụ về chi phí môi trường còn bao gồm chi phí chữa bệnh, thiết bị kiểm soát ô nhiễm, và các khoản phạt do vi phạm pháp luật về môi trường Để có thể xác định và phân loại chính xác các chi phí này, hệ thống hạch toán chi phí môi trường (ECA) được sử dụng nhằm nhận diện rõ ràng và phân bổ các chi phí môi trường vào sản phẩm hay dây chuyền sản xuất, đồng thời nâng cao thông tin chi phí môi trường trong quy trình hạch toán hiện hành.

Chi phí môi trường chưa được phản ánh đầy đủ dẫn đến các dự toán sai lệch trong các giải pháp bảo vệ môi trường Các dự án nhằm giảm phát thải và chất thải tại nguồn thông qua sử dụng nguyên liệu hiệu quả hơn, ít gây độc hại hơn thường không được chú trọng đúng mức Các lợi ích về kinh tế và sinh thái từ các tính toán này không được tận dụng tối đa, do đó các doanh nghiệp thường không nhận thức rõ rằng việc xử lý chất thải và phát thải thường tốn kém hơn so với việc giảm thiểu chúng từ đầu.

Trong ECA, việc xác định rõ ràng “chi phí môi trường” là bước đầu tiên và quan trọng Chi phí môi trường thường được phân thành hai nhóm chính: chi phí liên quan đến ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và chi phí phát sinh từ các hoạt động nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực này Việc phân loại chính xác giúp các doanh nghiệp và tổ chức có thể đánh giá và quản lý các khoản chi phù hợp, tối ưu hóa nguồn lực đầu tư cho các hoạt động bảo vệ môi trường.

Chi phí "cá nhân" là chi phí phát sinh khi sản xuất một sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm cả chi phí trực tiếp và gián tiếp, và doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán chúng Những chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp và còn được gọi là chi phí bên trong.

Chi phí "xã hội" phản ánh các chi phí phát sinh do hoạt động của doanh nghiệp gây ra tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội, còn gọi là chi phí bên ngoài Những khoản chi này bao gồm chi phí xử lý các tác động xấu như ô nhiễm môi trường, gây áp lực tăng chi phí xã hội cho các công ty khác và người tiêu dùng Ví dụ điển hình là chi phí làm sạch môi trường và chi phí liên quan đến y tế, sức khỏe cộng đồng.

Hình 1.5 Các nhóm chi phí môi trường

(Nguồn: United States Environmental Protection Agency, 1995) b Phân lo ạ i chi phí môi tr ườ ng

Theo Ủy ban Liên hiệp quốc về phát triển bền vững thì chi phí môi trường có thể chia thành bốn loại như sau:

Chi phí xử lý chất thải là loại chi phí đầu tiên liên quan đến môi trường, bao gồm các khoản phí phát sinh từ xử lý nước thải, khí thải, bụi và chất thải rắn, những đầu ra không phải là sản phẩm của doanh nghiệp Các chi phí này phản ánh các khoản đầu tư và hoạt động nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải đối với môi trường và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Việc quản lý và kiểm soát chi phí xử lý chất thải không chỉ đảm bảo sự bền vững của doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao uy tín thương hiệu Tối ưu hóa các chi phí này giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và giảm thiểu rủi ro pháp lý liên quan đến xử lý chất thải.

Khấu hao các thiết bị liên quan là một phần quan trọng trong quản lý chi phí, bao gồm các thiết bị xử lý như máy ép rác, container thu gom rác thải, thiết bị lọc chất ô nhiễm và nhà máy xử lý nước thải Quá trình này giúp phản ánh giá trị giảm dần của các thiết bị qua thời gian, hỗ trợ doanh nghiệp cân đối tài chính và lập dự toán ngân sách hiệu quả Việc tính khấu hao đúng cách đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định kế toán liên quan.

Chi phí bảo dưỡng, nhiên liệu vận hành và dịch vụ hàng năm gồm các khoản chi cho vật liệu, bảo dưỡng, kiểm tra thiết bị và các đầu tư liên quan đến môi trường nhằm đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định của hệ thống.

Chi phí nhân sự đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xử lý rác thải, nước thải và khí thải, bao gồm nhân công thực hiện các công đoạn này Ngoài ra, chi phí cho nhân lực quản lý môi trường cũng góp phần đáng kể vào tổng chi phí hoạt động, đảm bảo các quy trình vận hành diễn ra hiệu quả và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Các hoạt động này đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao và kỹ năng chuyên môn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và bền vững của dự án xử lý môi trường.

Chi phí bên ngoài (chi phí xã hội)

Chi phí trực tiếp (chi phí truyền thống)

Chi phí bên trong (chi phí cá nhân) liên quan đến các khoản chi tiêu trong quá trình sản xuất, bao gồm nhân công làm việc trong các hoạt động như thu gom rác thải tại phòng thu và kiểm soát ô nhiễm trong quy trình sản xuất, góp phần tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường.

Các loại phí và thuế liên quan đến môi trường bao gồm phí chôn lấp chất thải, phí thu gom, phân loại và tiêu hủy chất thải, cũng như lệ phí liên quan đến xử lý nước thải ô nhiễm, sử dụng nước ngầm, ô nhiễm không khí, sử dụng chất phá hủy tầng ozon và khai thác tài nguyên.

Các loại thuế như thuế tài nguyên, thuế môi trường, thuế đất nông nghiệp lâu dài hay tạm thời

NHẬN DIỆN KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG

ÁP DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HẢI VÂN

Ngày đăng: 22/02/2023, 19:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w