1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn thạc sĩ) kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty tnhh mtv thực phẩm foodinco

104 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Foodinco
Tác giả Phạm Thị Hồng Chi
Người hướng dẫn GS.TS Trương Bá Thanh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 907,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (12)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài (12)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 5. Bố cục của luận văn (12)
  • 6. Tổng quan tài liệu (13)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP (16)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ (16)
      • 1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí (16)
      • 1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí (17)
    • 1.2. KHÁI NIỆM CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ (18)
      • 1.2.1. Khái niệm chi phí (18)
      • 1.2.2. Phân loại chi phí (19)
    • 1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT (25)
      • 1.3.1. Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh (25)
      • 1.3.2. Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm (32)
      • 1.3.3. Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh (36)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO (43)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO (43)
      • 2.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất bột mỳ (45)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý (47)
      • 2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán (49)
      • 2.1.6. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán (50)
    • 2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY (51)
      • 2.2.1. Phân loại chi phí (51)
      • 2.2.2. Công tác lập dự toán chi phí tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Foodinco (53)
      • 2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (57)
      • 2.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý (67)
      • 2.2.5. Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty (70)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO (79)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO (81)
    • 3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO (81)
    • 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO (82)
      • 3.2.1. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí của Công ty (82)
      • 3.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí (85)

Nội dung

Microsoft Word luan van Hong Chi 20 05 13 doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM THỊ HỒNG CHI KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH D[.]

Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp cần tận dụng mọi cơ hội và tối ưu hóa các nguồn lực để duy trì cạnh tranh và phát triển liên tục Thông tin là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng, hỗ trợ quá trình phân phối và điều hòa nguồn lực nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận Các nguồn thông tin đa dạng, đặc biệt là từ hệ thống thông tin kế toán, đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp dữ liệu chính xác và kịp thời, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược phù hợp Hệ thống thông tin kế toán là thành phần không thể thiếu trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Kế toán quản trị là bộ phận quan trọng trong hệ thống thông tin kế toán, cung cấp các báo cáo nội bộ giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác và kịp thời Nhờ đó, kế toán quản trị hỗ trợ các quyết định chiến lược, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị tại Việt Nam hiện nay chưa được quan tâm đúng mức, chưa thực sự trở thành công cụ cung cấp thông tin hỗ trợ quản lý trong việc xem xét, phân tích và ra quyết định Thiếu sự chú ý này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và hiệu quả của các quyết định quản trị trong doanh nghiệp Hệ quả là, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế khi tham gia thị trường quốc tế.

Trong bối cảnh giá nguyên vật liệu đầu vào và lãi suất ngân hàng ngày càng tăng, tối đa hóa lợi nhuận trở thành một thách thức lớn đối với doanh nghiệp Để giải quyết bài toán này, yếu tố chi phí cần phải được quản lý chặt chẽ và hiệu quả Các nhà quản lý cần sử dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí một cách tối ưu để nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài "Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Foodinco" nhằm đưa ra các giải pháp quản lý chi phí phù hợp, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

Mục đích nghiên cứu

Hệ thống kế toán quản trị chi phí đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh Việc phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Foodinco giúp xác định những điểm mạnh và hạn chế hiện có Đưa ra các giải pháp cải tiến về kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh của công ty.

Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, điều tra, thu thập dữ liệu, tính toán và hệ thống hóa nhằm khái quát các vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí Những phương pháp này giúp nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tối ưu trong công tác kế toán quản trị chi phí Việc áp dụng đa dạng các phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính toàn diện, chính xác và khoa học của luận văn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong doanh nghiệp.

Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1 giới thiệu về cơ sở lý luận của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp, nhấn mạnh vai trò quan trọng của hệ thống kế toán chi phí trong việc hỗ trợ quản lý và điều hành doanh nghiệp hiệu quả Chương 2 phân tích thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Foodinco, làm rõ các phương pháp hiện tại, những thách thức gặp phải và các điểm cần cải thiện nhằm nâng cao khả năng kiểm soát chi phí và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của công ty.

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Foodinco

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng của hệ thống kế toán, phản ánh bản chất của kế toán trong quản lý doanh nghiệp Trong quá trình hình thành và phát triển lâu đời, có nhiều định nghĩa về kế toán dưới các góc độ khác nhau, nhưng tập trung vào hai khái niệm chính về bản chất và nội dung Đặc biệt, kế toán được xem là một bộ phận của hoạt động quản lý, có chức năng xử lý và cung cấp thông tin về quá trình sản xuất để hỗ trợ chủ thể quản lý ra quyết định Sản xuất của cải vật chất là yếu tố thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, và để đạt hiệu quả cao, hoạt động sản xuất phải được định hướng rõ ràng; trong đó, kế toán đóng vai trò là cầu nối cung cấp thông tin, giúp chủ thể quản lý điều hành và kiểm soát quá trình sản xuất hiệu quả hơn.

Kế toán là quá trình định dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế của tổ chức, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác Để đạt được điều này, kế toán cần áp dụng các phương pháp như phương pháp chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp – cân đối Việc nắm vững các phương pháp kế toán này là yếu tố quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng của hoạt động quản lý doanh nghiệp, có vai trò định dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin về chi phí liên quan đến hoạt động kinh tế của tổ chức Nội dung chính của kế toán quản trị chi phí nhằm hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác dựa trên các dữ liệu về chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Với bản chất là công cụ quản lý chi phí toàn diện, kế toán quản trị chi phí giúp doanh nghiệp kiểm soát và tối ưu hóa các khoản chi phí để duy trì cạnh tranh trên thị trường.

Kế toán quản trị chi phí không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã hoàn thành và ghi chép trong sổ kế toán mà còn hỗ trợ trong việc lập dự toán và quyết định các phương án kinh doanh Việc xử lý dữ liệu này giúp quản lý chi phí hiệu quả, nâng cao khả năng ra quyết định và tối ưu hóa hoạt động doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông tin chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế và tài chính nội bộ doanh nghiệp, hỗ trợ quản lý đưa ra quyết định chính xác Những dữ liệu này có ý nghĩa quan trọng đối với các bộ phận và người điều hành doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị chi phí là một phần không thể thiếu trong công tác kế toán tổng thể, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác về chi phí để hỗ trợ quá trình ra quyết định quản lý Chính nhờ bộ phận này, kế toán trở thành một công cụ quản lý hiệu quả, giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách và nâng cao hiệu suất hoạt động Do đó, kế toán quản trị chi phí đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa chi phí và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí là bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán, cung cấp thông tin về chi phí để hỗ trợ nhà quản lý trong các chức năng quản lý doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần lập kế hoạch kinh doanh cụ thể theo từng khoảng thời gian, từ kế hoạch chung của doanh nghiệp đến kế hoạch riêng của từng bộ phận Kế toán quản trị chi phí thực hiện dự toán chi phí nhằm giúp các nhà quản lý lập kế hoạch, phản ánh kết quả thực hiện, tổ chức thực hiện và kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch Vai trò của kế toán quản trị chi phí rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản lý trước và sau quá trình kinh doanh, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định.

Kế toán quản trị chi phí chuyển hóa các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh chính xác Nó cung cấp thông tin về chi phí theo yêu cầu quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả Nhờ đó, doanh nghiệp có thể kiểm soát chi phí tốt hơn, lập kế hoạch ngân sách phù hợp và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin quan trọng để nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch qua các báo cáo đánh giá Nó đặc biệt giúp các nhà quản lý kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả và hiệu năng của hoạt động doanh nghiệp.

Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin quan trọng giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả Thông qua việc thiết lập các báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt, nó hỗ trợ ra quyết định, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

KHÁI NIỆM CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ, phản ánh sự đa dạng trong nội dung và phân loại của chi phí trong kế toán quản trị Các loại chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau để cung cấp thông tin phù hợp với nhu cầu quản lý tại các thời điểm khác nhau của doanh nghiệp Trong các loại hình doanh nghiệp như sản xuất, thương mại và dịch vụ, chi phí có đặc điểm riêng biệt, trong đó chi phí trong doanh nghiệp sản xuất thể hiện sự đa dạng và toàn diện nhất.

Trong phần này, luận văn sẽ khái quát chi phí theo các tiêu thức phân loại sau:

- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định trong kỳ

- Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

- Các cách phân loại chi phí khác phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định

1.2.2 Phân loại chi phí a Phân lo ạ i chi phí theo ch ứ c n ă ng ho ạ t độ ng

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh được phân thành hai loại chính dựa trên chức năng và mục đích của từng hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh Đó là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất, phản ánh các khoản chi tiêu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ Việc phân biệt rõ ràng các loại chi phí này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao lợi nhuận.

Chi phí sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Đây là tổng hợp các chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm trong một kỳ kinh doanh nhất định, giúp doanh nghiệp quản lý và kiểm soát hiệu quả quá trình sản xuất Hiểu rõ về chi phí sản xuất giúp tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời đảm bảo tính chính xác trong tính toán lợi nhuận và giá thành sản phẩm.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các loại nguyên vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, trong đó nguyên vật liệu chính cấu thành nên thực thể của sản phẩm Chi phí này có thể được tính riêng cho từng loại sản phẩm, phản ánh chính xác giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất Do đó, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong xác định giá thành sản phẩm và quản lý chi phí hiệu quả.

Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí này được tính trực tiếp vào từng loại sản phẩm và có thể xác định rõ ràng, cụ thể cho mỗi loại sản phẩm.

Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ và quản lý quá trình sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bao gồm chủ yếu ba loại chi phí chính: nguyên vật liệu gián tiếp, nhân công gián tiếp và các khoản chi phí khác Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp bao gồm các loại vật liệu và nhiên liệu cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất trôi chảy, trong khi chi phí nhân công gián tiếp là tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng Ngoài ra, chi phí khác như khấu hao, sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị, chi phí điện, nước cũng được tính vào chi phí sản xuất chung Đặc điểm nổi bật của chi phí sản xuất chung là không thể tính trực tiếp vào sản phẩm mà sẽ được phân bổ vào chi phí sản phẩm thông qua quá trình phân bổ chi phí hợp lý.

Kế toán quản trị chia chi phí sản xuất thành hai loại gồm chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi, bên cạnh việc phân chia theo 3 yếu tố chi phí cơ bản đã đề cập Trong đó, chi phí ban đầu bao gồm các khoản chi phí phát sinh ban đầu để chuẩn bị sản xuất, còn chi phí chuyển đổi liên quan đến các khoản chi phí để biến đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm hoàn chỉnh Việc phân loại này giúp quản lý chi phí sản xuất hiệu quả hơn, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao khả năng kiểm soát ngân sách.

Chi phí ban đầu của sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, giúp xác định chính xác mức đầu tư ban đầu cho từng đơn vị sản phẩm Đánh giá chi phí này là yếu tố quan trọng để kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận trong quá trình sản xuất.

Chi phí chuyển đổi gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuyển đổi nguyên liệu thành thành phẩm.

Chi phí ngoài sản xuất bao gồm các khoản chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất, liên quan đến tiêu thụ sản phẩm hoặc công tác quản lý chung của doanh nghiệp Các chi phí này là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tổng chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Hiểu rõ chi phí ngoài sản xuất giúp doanh nghiệp tối ưu quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Chi phí bán hàng là tổng các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, nhằm đẩy mạnh quá trình lưu thông và phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng Các khoản chi phí này bao gồm chi phí quảng cáo, khuyến mãi, lương nhân viên bán hàng, khấu hao tài sản cố định, vật liệu và bao bì sử dụng trong hoạt động bán hàng, cùng với hoa hồng bán hàng Việc kiểm soát chi phí bán hàng hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa kết quả kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến tổ chức, quản lý hành chính và hoạt động văn phòng mà không thuộc vào chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng Những khoản chi này gồm tiền lương cho cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định như văn phòng và thiết bị làm việc, chi phí văn phòng phẩm cùng các dịch vụ mua ngoài Tất cả các tổ chức, dù là doanh nghiệp hay không, đều phải chịu chi phí quản lý Phân loại chi phí quản lý dựa trên mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích xác định trong kỳ, giúp quản lý tài chính hiệu quả và tăng cường khả năng kiểm soát ngân sách.

Trong quá trình tính toán và kết chuyển các loại chi phí để xác định lợi nhuận trong kỳ kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp được phân thành hai loại chính: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm gồm các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất hàng hóa, giúp xác định giá thành sản phẩm Trong khi đó, chi phí thời kỳ là các khoản chi phí phát sinh không trực tiếp liên quan đến sản phẩm, được hạch toán vào chi phí doanh nghiệp trong kỳ để phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc phân loại rõ ràng này giúp đảm bảo tính chính xác trong việc tính toán lợi nhuận và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh Các chi phí này được tính vào giá trị tồn kho và chỉ được kết chuyển để xác định lợi nhuận trong kỳ dựa trên số lượng sản phẩm đã tiêu thụ Chi phí của lượng hàng tồn kho chưa tiêu thụ cuối kỳ sẽ được giữ lại làm giá trị tồn kho và chuyển sang các kỳ sau khi bán ra, giúp phản ánh chính xác lợi nhuận từng kỳ Vì vậy, chi phí sản phẩm còn được gọi là chi phí tồn kho, phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến hàng hóa chưa tiêu thụ trong kỳ.

Chi phí thời kỳ bao gồm các khoản mục chi phí còn lại sau khi đã xác định các chi phí thuộc chi phí sản phẩm, thường gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính Các chi phí này phát sinh trong kỳ kế toán nào được xem là phục vụ cho hoạt động của kỳ đó, do đó chúng được chuyển kết để xác định lợi nhuận ngay trong kỳ Chi phí thời kỳ còn gọi là chi phí không tồn kho, phản ánh các khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất hàng hóa hay dịch vụ Việc phân loại chi phí theo cách ứng xử của chúng giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả và phù hợp với quy định kế toán.

NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh

Dự toán là quá trình tính toán, dự kiến và phối hợp chi tiết các nguồn lực, phương thức huy động và sử dụng nguồn lực để thực hiện một khối lượng công việc trong thời gian nhất định, được thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh đóng vai trò là công cụ cung cấp thông tin quan trọng cho việc hoạch định và kiểm soát chi phí, giúp đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Việc lập dự toán chính xác và đầy đủ giúp các nhà quản trị có kế hoạch rõ ràng về nguồn lực, dự đoán các khó khăn có thể phát sinh, đồng thời đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo mục tiêu của doanh nghiệp được hoàn thành hiệu quả.

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là bước quan trọng trong lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp, đảm bảo đủ nguyên liệu cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất Các dự toán chi phí này dựa trên dự báo tiêu thụ và quy trình sản xuất trong kỳ, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và lên kế hoạch mua sắm hợp lý Việc dự toán chính xác các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự ổn định tài chính cho doanh nghiệp.

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

- Dự toán lượng nguyên vật liệu trực tiếp cần cho sản xuất sản phẩm

- Dự toán lượng vật liệu cần mua vào

Lập dự toán lượng nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất dựa trên dự toán về số lượng nguyên liệu cần thiết và đơn giá xuất nguyên vật liệu Việc này giúp xác định chính xác số lượng nguyên liệu phù hợp để đáp ứng nhu cầu sản xuất Dự toán nguyên vật liệu đảm bảo chi phí hợp lý và tránh gây thừa hoặc thiếu nguyên liệu trong quá trình sản xuất Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp cần cho sản xuất là yếu tố quyết định lượng nguyên vật liệu cần mua vào trong kỳ, đảm bảo đáp ứng đúng nhu cầu sản xuất hiện tại và dự trữ cho phần nhu cầu của các kỳ tiếp theo Việc dự toán mua nguyên vật liệu không chỉ tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu sản xuất trong kỳ mà còn giúp đảm bảo nguồn nguyên liệu dự trữ phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Dự toán chi phí Dự toán lượng Đơn giá xuất nguyên vật liệu = nguyên vật liệu x nguyên vật liệu trực tiếp cần sử dụng

Dự toán lượng Định mức Số lượng sản phẩm nguyên vật liệu = tiêu hao x sản xuất dự toán sử dụng nguyên vật liệu

Lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ phản ánh dự báo về số lượng cần thiết để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu của kỳ tiếp theo, dự kiến dựa trên tỷ lệ hợp lý dựa trên số liệu thực tế qua các kỳ trước Lượng nguyên vật liệu tồn đầu kỳ chính là số nguyên vật liệu còn lại từ cuối kỳ trước chuyển sang đầu kỳ mới, đảm bảo sự liên tục trong quy trình sản xuất và dự trữ an toàn cho doanh nghiệp.

Dự toán nguyên vật liệu mua vào hợp lý đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chất lượng và dự trữ phù hợp để đáp ứng nhu cầu sản xuất, góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất diễn ra đúng kế hoạch Bên cạnh đó, việc dự toán chi phí nhân công trực tiếp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ngân sách và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp dựa trên dự toán khối lượng sản xuất, cung cấp thông tin về quy mô lực lượng lao động cần thiết cho kỳ dự toán Mục tiêu chính của dự toán này là đảm bảo đủ nhân lực phù hợp để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tránh lãng phí hoặc thiếu hụt lao động Ngoài ra, dự toán lao động còn là nền tảng để doanh nghiệp lập kế hoạch đào tạo và tuyển dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp thường là biến phí liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, chi phí này không thay đổi theo mức độ hoạt động, như ở các doanh nghiệp sử dụng công nhân có trình độ tay nghề cao và không trả công theo sản phẩm Khi lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp, doanh nghiệp dựa trên khối lượng sản phẩm dự kiến và định mức thời gian sản xuất của từng sản phẩm để tính toán tổng thời gian lao động trực tiếp cần thiết cho kỳ kế hoạch.

Số lượng nguyên liệu được xác định dựa trên công thức: nguyên liệu nhập vào trừ đi nguyên liệu xuất dùng, cộng với tồn cuối kỳ thực tế và so sánh với dự toán ban đầu Việc tính toán chính xác lượng nguyên liệu giúp kiểm soát tồn kho hiệu quả và đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục Điều này cho phép doanh nghiệp lên kế hoạch mua nguyên liệu phù hợp, đồng thời cân đối giữa dự toán và thực tế để tối ưu hóa chi phí Quản lý nguyên liệu chặt chẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

(1.3) dự toán Sau đó dựa vào định mức đơn giá của một giờ công lao động trực tiếp để tính dự toán tổng chi phí nhân công trực tiếp

Trong các doanh nghiệp sản xuất đa dạng loại sản phẩm, dự toán chi phí sản xuất được xây dựng chi tiết cho từng loại sản phẩm, giúp quản lý ngân sách chính xác Sau đó, các dự toán nhỏ này được tổng hợp để hình thành dự toán tổng thể của toàn doanh nghiệp, đảm bảo kiểm soát chi phí hiệu quả và đưa ra kế hoạch sản xuất phù hợp.

Chi phí sản xuất chung thường bao gồm nhiều khoản mục và yếu tố chi phí cấu thành khác nhau, ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất Khi lập dự toán chi phí sản xuất chung, các doanh nghiệp thường không chi tiết hóa dự toán cho từng khoản mục mà tập trung vào xác định định phí và biến phí, giúp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn và tối ưu hóa hoạt động sản xuất Việc xây dựng dự toán dựa trên nguyên tắc này giúp đảm bảo tính chính xác, linh hoạt và phù hợp với từng giai đoạn của quá trình sản xuất.

Để xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung hiệu quả, cần bắt đầu bằng việc xác định tổng biến phí sản xuất chung Biến phí sản xuất chung gồm các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, thường biến động tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, chẳng hạn như nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, nhiên liệu và năng lượng Khi lập dự toán, ta thường xác định biến phí sản xuất chung cho từng đơn vị hoạt động nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý chi phí.

Dự toán thời gian là một phần quan trọng trong quá trình lập kế hoạch sản xuất Công thức tính tổng thời gian dự toán dựa trên khối lượng công việc nhân với thời gian sản xuất trực tiếp cho từng đơn vị sản phẩm Định mức thời gian giúp xác định chính xác lượng lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực Việc tính toán tổng thời gian dựa trên khối lượng và sản xuất trực tiếp là yếu tố then chốt để kiểm soát tiến độ và chi phí trong quá trình sản xuất.

Dự toán định mức đơn giá tổng chi phí được tính bằng công thức: tổng thời gian nhân với đơn giá công lao động trực tiếp Việc xác định chính xác các yếu tố này giúp đảm bảo tính chính xác của dự toán chi phí dự án và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nhân công Định mức đơn giá là yếu tố then chốt giúp kiểm soát chi phí và lập kế hoạch dự án một cách hợp lý.

Dự toán Dự toán Dự toán chi phí = định phí + biến phí sản xuất chung sản xuất chung sản xuất chung

Định phí sản xuất chung gồm các chi phí liên quan đến phục vụ, tổ chức và quản lý tại các phân xưởng sản xuất, có tính ổn định hoặc ít biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, như chi phí lương quản lý, khấu hao, thuê nhà xưởng, bảo hiểm tài sản và chi phí hành chính Việc lập dự toán định phí sản xuất chung hàng năm có thể dựa trên các yếu tố tăng giảm liên quan đến việc trang bị và đầu tư mới trong doanh nghiệp Ngoài ra, dự toán giá vốn hàng bán cũng là phần quan trọng trong kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THỰC PHẨM FOODINCO

Ngày đăng: 22/02/2023, 19:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Tất Bình (2008), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Tất Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
[2] Bộ tài chính (2006), Thông tư 53/BTC/2006, “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong các DN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong các DN
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
[3] PGS.TS Phạm Văn Dược (2006), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
[4] PGS.TS Phạm Văn Dược (2006), Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
[5] Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, Võ Văn Nhị (2001), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
[6] Võ Văn Nhị (1999), Hướng dẫn thực hành về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
[7] PGS.TS. Nguyễn Minh Phương, Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
[8] GS. TS. Trương Bá Thanh, TS Trần Đình Khôi Nguyên, Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: Trương Bá Thanh, Trần Đình Khôi Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w