1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn thạc sĩ) kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty tnhh mabuchi motor đà nẵng

122 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Quản trị Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Tnhh Mabuchi Motor Đà Nẵng
Tác giả Trần Thị Thanh Thủy
Người hướng dẫn TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này được thể hiện ở số lượng các bài nghiên cứu liên quan đến kế toán tinh gọn được công bố chỉ mới dừng lại ở các bài báo giới thiệu về phương pháp này như bài báo “Kế toán chi phí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Ngọc Phi Anh

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng

được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

TRẦN THỊ THANH THỦY

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 6

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí 7

1.1.4 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 8

1.2 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG 12

1.2.1 Lập dự toán chi phí 12

1.2.2 Tính giá thành theo phương pháp truyền thống 14

1.2.3 Kiểm soát chi phí theo phương pháp truyền thống 17

1.3 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP TINH GỌN 23

1.3.1 Khái quát phương pháp sản xuất tinh gọn 23

1.3.2 Khái niệm và nội dung kế toán quản trị theo phương pháp tinh gọn 26

1.3.3 Xác định kết quả kinh doanh 28

Trang 5

1.3.4 Kiểm soát chi phí theo phương pháp tinh gọn 31

1.4 SO SÁNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TINH GỌN 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MABUCHI MOTOR ĐÀ NẴNG 41

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH MABUCHI MOTOR ĐÀ NẴNG 41

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 41

2.1.2 Đặc điểm sản phẩm sản xuất, tổ chức sản xuất và quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng 42

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng 51

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng 53

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MABUCHI MOTOR ĐÀ NẴNG 58

2.2.1 Phân loại chi phí tại Công ty 58

2.2.2 Xây dựng hệ thống giá chuẩn và lập dự toán 60

2.2.3 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng 63

2.2.4 Kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng 70

2.3 NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MABUCHI MOTOR ĐÀ NẴNG 76

2.3.1 Ưu điểm 76

2.3.2 Nhược điểm 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

Trang 6

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ THEO PHƯƠNG PHÁP TINH GỌN TẠI CÔNG TY TNHH

MABUCHI MOTOR ĐÀ NẴNG 81

3.1 MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ THEO PHƯƠNG PHÁP TINH GỌN 81

3.1.1 Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí theo phương pháp tinh gọn 81

3.1.2 Quan điểm vận dụng của kế toán quản trị chi phí theo phương pháp tinh gọn 82

3.2 TỔ CHỨC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ THEO PHƯƠNG PHÁP TINH GỌN VÀO CÔNG TY MABUCHI MOTOR ĐÀ NẴNG 83

3.2.1 Tính giá thành và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo phương pháp tinh gọn 83

3.2.2 Kiểm soát chi phí theo phương pháp tinh gọn 91

3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN PHỤC VỤ CHO KẾ TOÁN TINH GỌN 101

3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 101

3.3.2 Lợi ích của việc tổ chức lại bộ máy kế toán 102

3.4 KIẾN NGHỊ 104

KẾT LUẬN CHUNG 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 So sánh sự khác biệt giữa sản xuất truyền thống và

1.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh dạng toàn bộ 30

2.4 Bảng phân tích ảnh hưởng của nhân tố lượng đối với

3.1 Bảng theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 85

3.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh toàn công ty 903.4 Báo cáo bảng điểm đánh giá kết quả hoạt động 93

3.7 Bảng theo dõi thời gian ngừng dây chuyền sửa máy 983.8 Bảng theo dõi thời gian sản xuất sản phẩm 993.9 Bảng theo dõi mức độ hoàn thành đơn hàng 99

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

1.3 Mô hình hóa kế toán quản trị chi phí theo phương

1.5 Sơ đồ Tính giá thành theo phương pháp tinh gọn 31 2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất của một dòng sản phẩm 44 2.2 Quy trình nhận đơn hàng và lập kế hoạch sản xuất 47

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Mabuchi

2.6 Kế toán xử lý hạch toán tính giá thành sản phẩm 67

2.7 Sơ đồ Tính giá thành theo phương pháp chi phí định

2.9 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 70

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong môi trường sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, công nghệ sản xuất thay đổi theo từng ngày, những thiết bị máy móc mới phát minh ra ngày càng tối tân hiện đại không những sản xuất ra sản phẩm tốt hơn, giá thành rẻ hơn mà chất lượng ngày càng tốt hơn so với công nghệ trước đây Đứng trước thách thức như vậy, nhà quản trị cần phải thay đổi nhiều hơn nữa

về chất lượng hàng hóa, dịch vụ, khả năng đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng với giá thành phù hợp thì mới có thể tăng tính cạnh tranh trên thị trường Để làm được như vậy, công ty cần phải liên tục cập nhật về tình hình sản xuất kinh doanh của mình một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời thì mới

có thể có biện pháp thay đổi phù hợp

Hiện tại Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Mabuchi Motor Đà Nẵng (Công ty Mabuchi) đang tổ chức sản xuất theo mô hình sản xuất tinh gọn gồm

3 dòng sản phẩm khác nhau và tương đối độc lập nên nhu cầu về thông tin về từng dòng sản phẩm thật sự rất cần thiết như:

• Dòng sản phẩm nào có doanh thu ổn định, tương lai thị trường mở rộng

• Dòng sản phẩm nào hoạt động hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho Công ty

• Dòng sản phẩm nào việc tổ chức sản xuất tốt, hiệu quả

• Những khoản chi phí nào không cần thiết, phải triệt để cắt giảm

Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất đã xuất hiện rất nhiều bất cập mà một trong những nguyên nhân quan trọng là từ phương thức báo cáo kế toán quản trị không phù hợp Báo cáo quản trị nhiều khi không đáp ứng được nhu cầu thông tin của nhà quản lý thậm chí đưa ra những kết luận mâu thuẫn với kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nguy cơ trên đã đặt công ty trước một thách thức, hoặc bộ phận sản xuất phải tự tổ chức một bộ

Trang 10

phận tập hợp thông tin riêng phục vụ cho công tác quản trị chi phí của mình hoặc bộ máy kế toán phải thay đổi phương thức tổ chức cũng như báo cáo để phù hợp với yêu cầu của Công ty Chính vì lý do đó, tác giả đã chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng” nhằm nghiên cứu một giải pháp tổ chức kế toán quản trị chi phí phù hợp hơn với mô hình công ty làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

- Vận dụng kế toán quản trị chi phí theo phương pháp tinh gọn vào Công

ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng từ đó cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và điều hành doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp

so sánh phương pháp phân tích hệ thống để phân tích chứng minh làm sáng tỏ

Trang 11

vấn đề

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt lý luận: hệ thống hóa cơ sở lý luận về các phương pháp quản trị chi phí của doanh nghiệp sản xuất

- Về mặt thực tiễn: luận văn góp phần đánh giá, phân tích thực trạng và những vấn đề tồn tại trong việc tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng Trên cơ sở đó, đề xuất việc tổ chức hệ thống kế toán quản trị theo phương pháp tinh gọn phù hợp với hoạt động sản xuất của Công ty

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng

Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí theo phương pháp tinh gọn tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Kế toán quản trị chi phí theo phương pháp tinh gọn được giới thiệu đầu tiên bởi ông Henry Ford vào những năm cuối thế kỉ 18, đầu thế kỉ 19 Tuy nhiên nó chỉ thực sự được áp dụng thành công kể từ những năm 1950 khi người khai sinh ra tập đoàn Toyota, ông Eiji Toyoda sang thị sát tại nhà máy Ford Rouge trong ba tháng Ông nhận thấy phương thức sản xuất này “không phù hợp với Nhật Bản, cần phải cải tiến” nên đã cũng Phó tổng giám đốc Ohno Taichi “thiên tài sản xuất” nghiên cứu cải tiến nó lên thành phương thức sản xuất Toyota (Phương thức sản xuất Lean) Sự thành công của Toyota đã

Trang 12

gây được sự chú ý cho các nhà máy trong tập đoàn sản xuất xe hơi của Châu

Âu và Châu Mỹ khiến các công ty này cũng phải nghiên cứu và học hỏi

Mô hình sản xuất tinh gọn theo chân các nhà đầu tư nước ngoài bắt đầu

du nhập vào Việt Nam trong những năm gần đây và cũng đã chứng minh được đặc điểm nổi bật của mình Các doanh nghiệp cũng như các nhà nghiên cứu Viện nghiên cứu của Việt Nam đã bắt đầu quan tâm đến mô hình sản xuất tinh gọn và nghiên cứu đưa vào ứng dụng thực tiễn Tuy nhiên, phần nhiều các nghiên cứu này mới chỉ nằm ở phương thức tổ chức sản xuất như bài báo của Mekong Capital số ngày 04.06.2004 giới thiệu về Lean Manufactory (sản xuất tinh gọn), bài nghiên cứu của tác giả Võ Chí Thanh về “Xây dựng “hệ thống sản xuất tinh gọn” (kỹ thuật Lean) tại công ty ESTec VINA” năm 2006 hay các bài giới thiệu về hệ thống sản xuất tinh gọn trên trang web của trung tâm năng suất Việt Nam

Tuy vậy, khi áp dụng phương pháp tinh gọn vào trong sản xuất, kế toán quản trị theo phương pháp tinh gọn vẫn chưa có sự quan tâm đáng kể và cần thiết Điều này được thể hiện ở số lượng các bài nghiên cứu liên quan đến kế toán tinh gọn được công bố chỉ mới dừng lại ở các bài báo giới thiệu về phương pháp này như bài báo “Kế toán chi phí theo chuỗi giá trị-cách tiếp cận mới cho mô hình sản xuất tinh gọn” đăng trên Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 4(39), 2010 của tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Mạnh Toàn hay bài “Tìm hiểu và phân tích mô hình kế toán tinh gọn trong các doanh nghiệp hiện nay” đăng trên Tạp chí kế toán số ra ngày 29/04/2010 hay “Phân tích quá trình sản xuất tinh gọn và các đặc điểm về kế toán trong

mô hình kế toán tinh gọn hiện nay” đăng trên số xuân năm 2011 tạp chí kiểm toán của tác giả ThS Phạm Quang Huy

Nhìn chung, mô hình sản xuất theo phương pháp tinh gọn là một mô hình sản xuất còn khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam, với những

Trang 13

thay đổi lớn về phương pháp quản lý và phương châm hoạt động đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu và chuẩn bị kỹ lưỡng hơn trước khi đưa vào áp dụng Hướng đi của đề tài là nêu ra đặc điểm của kế toán quản trị theo phương pháp truyền thống và kế toán quản trị theo phương pháp tinh gọn, so sánh 2 phương pháp này khi áp dụng vào mô hình doanh nghiệp sản xuất tinh gọn Bằng việc so sánh, ta có thể thấy được sự cần thiết của việc áp dụng kế toán quản trị chi phí theo phương pháp tinh gọn vào mô hình doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo mô hình tinh gọn Với đề tài nghiên cứu của mình, tác giả mong muốn có thể cung cấp cho nhà quản trị cái nhìn tổng quan về các phương pháp kế toán quản trị chi phí và tầm quan trọng của việc lựa chọn một phương pháp kế toán quản trị phù hợp với mô hình hoạt động của Công ty, kết quả tác động của nó đối với hiệu quả điều hành của nhà quản trị Đề tài sẽ góp phần giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức đúng hơn về vai

trò kế toán quản trị chi phí tại Công ty

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và đưa ra các quyết định hợp lý

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Thông tin kế toán quản trị chi phí mang tính linh hoạt, thường xuyên và hữu ích, không bắt buộc phải tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Thông tin kế toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ, thông tin tình hình hiện tại và những dự báo tình hình hoạt động trong tương lai thông qua việc lập kế hoạch dự toán chi phí trên cơ sở chi phí định mức Những thông tin này giúp công ty có thể kiểm soát chi phí thực tế,

là căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, quyết định

ký kết các hợp đồng, quyết định tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài gia công… của Công ty

Có thể rút ra bản chất của kế toán quản trị chi phí như sau:

- Kế toán quản trị chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, hướng về tương lai phục vụ cho việc lập dự toán, làm căn cứ trong việc lựa chọn các quyết định bán sản phẩm tại điểm phân chia hay tiếp tục chế biến bán thành phẩm thành sản phẩm hoàn thành rồi mới bán, nên sản xuất hay mua ngoài… ra quyết

Trang 15

định lựa chọn các phương án kinh doanh hợp lý

- Kế toán quản trị chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp có liên quan Những thông tin có ý nghĩa với bộ phận, điều hành, quản lý doanh nghiệp

- Kế toán quản trị chi phí quan tâm đến các chi phí thực tế phát sinh theo loại chi phí, tổng mức chi phí và chi tiết theo từng mặt hàng

- Khi có sự biến động chi phí, trách nhiệm giải thích về những thay đổi bất lợi thuộc bộ phận nào kế toán quản trị chi phí phải theo dõi và báo cáo rõ ràng phục vụ cho quá trình kiểm soát, điều chỉnh của nhà quản lý

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành doanh nghiệp, ra quyết định kinh doanh thể hiện qua các đặc điểm sau

- Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý ra quyết định ở các khâu:

• Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch: Để thực hiện tốt

được mục tiêu đề ra, kế hoạch phải được xây dựng trên những căn cứ khoa học, phải có những thông tin đầy đủ, thích hợp Kế toán quản trị tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá, cung cấp thông tin để nhà quản trị có thể lựa chọn được phương án tối ưu cho việc lập kế hoạch của doanh nghiệp

• Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện: Trong giai đoạn

này, kế toán quản trị tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời về tình hình hoạt động để nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn

và tổ chức thực hiện kịp thời các quyết định đó

• Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra và đánh giá: kế toán quản trị tổ

chức lập báo cáo về kết quả thực hiện theo từng hoạt động, từng khâu công việc, cung cấp thông tin theo chức năng điều hành của nhà quản trị để nhà quản trị đánh giá, kiểm tra và đưa ra các quyết định theo chức năng của họ

Trang 16

• Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Ra quyết định không

phải là một chức năng riêng biệt mà nó có ở tất cả các chức năng Để có được quyết định đúng đắn cần phải có thông tin đầy đủ, hợp lý Để có thông tin này; kế toán quản trị tiến hành phân loại, tổng hợp, lựa chọn những thông tin thích hợp và loại trừ những thông tin không thích hợp và trình bày theo một trình tự dễ hiểu nhất phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị

- Tư vấn cho nhà quản lý trong quá trình xử lý, phân tích thông tin, lựa chọn phương án, ra quyết định kinh doanh phù hợp nhất

- Giúp nhà quản lý kiểm soát, giám sát, điều hành các hoạt động kinh tế tài chính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; giúp nhà quản lý đánh giá những vấn đề tồn tại cần khắc phục

1.1.4 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động liên quan đến hoạt động sản xuất ra sản phẩm, còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý doanh nghiệp, các hoạt động đầu tư khác

Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để phục vụ cho việc tổ chức, theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính được giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh

Để quản lý, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí; tính toán được hiệu quả, tiết kiệm chi phí từng bộ phận sản xuất thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất

Tùy theo góc độ xem xét chi phí sản xuất trên những khía cạnh khác nhau mà chi phí sản xuất được phân loại theo những cách sau:

a Phân loại theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo chức năng hoạt động, chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh

Trang 17

nghiệp bao gồm: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

 Chi phí sản xuất

Để tiến hành quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải chuẩn bị đủ các yếu tố như: thiết bị sản xuất; nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; lao động; Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố này để tạo ra sản phẩm Sự kết hợp các yếu tố trong quá trình sản xuất làm phát sinh chi phí gọi là chi phí sản xuất Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất gồm có 3 khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nguyên liệu, vật liệu là một trong các yếu tố của quá trình sản xuất, được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất ra sản phẩm, cấu thành nên thực thể của sản phẩm Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí doanh nghiệp phải trả tính cho những người lao động trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm Các khoản chi phí này bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất; các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp theo chế độ quy định mà doanh nghiệp phải chịu như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

- Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất phát sinh ngoài hai khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Các chi phí này liên quan gián tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm Ví dụ: Chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí tiền lương của nhân viên khối

Trang 18

quản lý, nhân viên văn phòng của những bộ phận liên quan trực tiếp đến sản xuất và những bộ phận hỗ trợ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa, bảo trì thiết bị, các chi phí dịch vụ mua ngoài…

 Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất: Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng

cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như: chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo, chi trả thưởng (khuyến mại)

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức, quản lý hành chính và các chi phí liên quan đến các hoạt động văn phòng làm việc của Công ty mà không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp như: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả, ăn giữa ca, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban; chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng sử dụng cho công tác quản lý; khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp; các khoản thuế,

lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài; các chi phí khác bằng tiền mang tính chất chung toàn đơn vị như: dự phòng nợ phải thu khó đòi, phí kiểm toán, phí tiếp tân, công tác phí, trợ cấp thôi việc cho người lao động; các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, năng lực quản lý, chi y tế cho người lao động;

Trang 19

chi bảo vệ môi trường, chi cho lao động nữ, chi phí dịch vụ mua ngoài như

chi phí điện, nước, chi phí tiếp tân, hội nghị

b Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí: chi phí chia làm 3 loại:

Để phục vụ yêu cầu quản trị chi phí trong doanh nghiệp (lập kế hoạch chi phí, kiểm soát chi phí ) thì chi phí sản xuất được phân loại theo cách ứng xử Cách phân loại này dựa vào khả năng phản ứng như thế nào của chi phí khi có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của doanh nghiệp đó, chi phí chia làm 3 loại:

 Biến phí (chi phí biến đổi):

Là những chi phí xét về mặt tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động nhưng chi phí trên một đơn vị sản phẩm hầu như không thay đổi Ví dụ: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Biến phí chia làm 2 loại:

- Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức độ hoạt động như chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Biến phí cấp bậc: Là những chi phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ở một mức đáng kể

- Định phí tuỳ ý: Có thể cắt giảm linh hoạt tuỳ theo từng thời kỳ như chi

Trang 20

phí quảng cáo

 Chi phí hỗn hợp:

Gồm cả biến phí lẫn định phí Ở một mức độ hoạt động cơ bản nó biểu hiện đặc điểm của định phí nhưng khi vượt mức độ hoạt động cơ bản thì nó biểu hiện đặc điểm của biến phí

Mục đích của cách phân loại này trong kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí cho phù hợp với sự biến động của mức độ hoạt động và từ đó có biện pháp hữu hiệu nhằm quản lý tốt các chi phí

c Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí

- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực trực tiếp đến quá trình sản

xuất sản phẩm hoặc thực hiện một đơn hàng, có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm, từng đơn hàng Chi phí này bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí gián tiếp: là chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ và quản lý

chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn hàng, cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng phí theo tiêu thức phân bổ phù hợp Trong doanh nghiệp chi phí gián tiếp gồm chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này không cố định mà nó tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng ngành công nghiệp, giúp cho việc xác định phương pháp kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý

1.2 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG

1.2.1 Lập dự toán chi phí

Dự toán chi phí được lập căn cứ vào dự toán doanh thu và định mức chi phí Do đó để lập được dự toán chi phí chính xác thì doanh nghiệp phải xây

Trang 21

dựng được hệ thống định mức chi phí thật chi tiết và chính xác

Dự toán chi phí có thể được xây dựng cho toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận Có thể tiến hành lập dự toán chi phí ở các doanh nghiệp như sau:

- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp (NVLTT): Là việc dự kiến

số lượng và giá trị nguyên liệu vật liệu sử dụng trong kỳ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

x

Định mức NVL trên 1 đơn vị SP

x

Đơn giá NVL mua vào

- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): được xây dựng từ dự toán sản xuất, là tổng chi phí của lượng thời gian cần thiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến nhân đơn giá thời gian lao động trực tiếp

x

Định mức thời gian SX

1 đơn vị SP

x

Đơn giá giờ công lao động trực tiếp

- Dự toán chi phí sản xuất chung là dự kiến các chi phí quản lý và phục

vụ sản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

 Đối với phần biến phí: có thể căn cứ vào tổng thời gian lao động trực tiếp hoặc số giờ máy chạy hoặc số lượng sản phẩm sản xuất dự kiến và đơn giá chi phí sản xuất chung để xác định, cụ thể:

Trang 22

 Đối với phần định phí sản xuất chung: Thường ít thay đổi so với thực

tế, nên khi lập dự toán, căn cứ vào số thực tế kỳ trước và những thay đổi định phí dự kiến trong kỳ (nếu có) để dự toán cho kỳ này

Tổng định phí

SXC dự kiến =

Định phí SXC thực tế kỳ trước x

Tỷ lệ tăng (giảm) định phí SXC theo dự kiến

- Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là dự kiến các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp

Căn cứ để lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

là dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất,… Dự toán có thể được lập từ nhiều dự toán nhỏ hoặc các dự toán cá nhân do những người có trách nhiệm trong khâu bán hàng và quản lý lập ra Dự toán được lập cho từng khoản mục, sau đó tổng hợp lại

 Đối với biến phí: Căn cứ vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ và đơn giá biến phí của 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ hoặc căn cứ vào doanh thu tiêu thụ và

tỷ suất biến phí bán hàng theo doanh thu

Tổng biến phí BH = Số lượng SP tiêu thụ x Đơn giá BP của SP tiêu thụ Hoặc Tổng biến phí BH = Doanh thu BH x Tỷ suất biến phí BH

 Đối với định phí: Căn cứ vào số thực tế kỳ trước và những thay đổi định phí dự kiến trong kỳ tới (thay đổi do tính thời vụ, tổ chức các hoạt động nghiên cứu, quảng cáo, khuyến mãi, đầu tư bổ sung,…)

- Dự toán chi phí tài chính: Thường cố định, nó chỉ biến động hàng năm theo mức vay vốn của doanh nghiệp

1.2.2 Tính giá thành theo phương pháp truyền thống

a Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ

Phương pháp tính giá toàn bộ (Absorption costing) là phương pháp mà

Trang 23

toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm tại phân xưởng, tại nơi sản xuất, được tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành

Cơ sở tính các chi phí này vào giá thành được chuẩn mực kế toán quốc tế

về hàng tồn kho và cả chuẩn mực kế toán Việt Nam chấp nhận như là một nguyên tắc khi xác định giá gốc của thành phẩm ở doanh nghiệp sản xuất Phương pháp tính giá thành toàn bộ gồm hai hệ thống tính giá thành sản phẩm là hệ thống tính giá thành theo công việc (áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng) và hệ thống tính giá thành theo kì sản xuất (áp dụng ở những doanh nghiệp hoạt động trong những ngành sản xuất hàng loạt, các sản phẩm giống nhau cả về đặc tính, quá trình sản xuất và chi phí sản xuất)

Kế toán tài chính sử dụng phương pháp này nhằm mục đích lập báo cáo tài chính theo quy định Trên phương diện kế toán quản trị chi phí áp dụng phương pháp này có ích cho nhà quản lý trong việc ra các quyết định chiến lược Thí dụ, về mặt dài hạn giá bán sản phẩm phải bù đắp được cả các chi phí biến đổi và chi phí cố định để sản xuất sản phẩm Tuy nhiên phương pháp này không đáp ứng được yêu cầu cho các nhà quản trị trong việc lập các kế hoạch linh hoạt đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vị trong các tình huống quy mô sản xuất khác nhau và các quyết định về giá bán sản phẩm với mức sản lượng khác nhau Tính giá thành sản xuất theo phương pháp toàn bộ được thể hiện ở sơ đồ 1.1

Trang 24

Sơ đồ 1.1 Giá thành sản xuất toàn bộ

b Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp

Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp là phương pháp mà theo đó, chỉ có các chi phí sản xuất biến đổi liên quan đến sản xuất sản phẩm tại phân xưởng, nơi sản xuất được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành

Như vậy, khác với phương pháp trên, theo phương pháp tính giá trực tiếp thì chỉ có những chi phí của quá trình sản xuất mà trực tiếp biến động theo hoạt động sản xuất mới được xem là chi phí sản xuất, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất

bộ

Sản phẩm tồn kho

Giá vốn hàng bán

Chi phí thời kỳ Kết quả

Trang 25

chung khả biến Chi phí sản xuất chung bất biến được coi là chi phí thời kỳ và được tính vào chi phí kinh doanh ngay khi phát sinh

Phương pháp chi phí trực tiếp sẽ có ích hơn trong việc đánh giá hoạt động của nhà quản lý vì lợi nhuận báo cáo theo phương pháp này phản ánh đúng đắn hơn thực chất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Phương pháp này được sử dụng nhiều trong kế toán quản trị như: định giá bán sản phẩm, lập

dự toán linh hoạt, lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, cơ sở để thực hiện công tác kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện chi phí, ứng dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận… Tính giá thành sản xuất theo phương pháp trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Giá thành theo phương pháp trực tiếp

1.2.3 Kiểm soát chi phí theo phương pháp truyền thống

a Kiểm soát chi phí

- Kiểm soát chi phí sản xuất

* Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ hao phí cho từng quá trình sản xuất Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và lượng có liên quan

- Biến động giá: là chênh lệch giữa giá nguyên vật liệu trực tiếp kỳ thực

Sản phẩm tồn kho

Biến phí trực tiếp

Biến phí gián tiếp

Giá thành sản phẩm sản xuất

Định phí trực tiếp

Định phí gián tiếp

Định phí

Biến phí của hàng bán

Lãi trên biến phí Kết quả

Trang 26

tế với giá nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì nó phản ánh giá cả của một đơn vị nguyên vật liệu để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đã thay đổi như thế nào so với dự toán

ra Tình hình này được đánh giá tốt nếu chất lượng vật liệu đảm bảo Ngược lại, ảnh hưởng dương (+) thể hiện giá vật liệu tăng so với dự toán và sẽ làm tăng tổng chi phí sản xuất của DN Xét trên phương diện các trung tâm trách nhiệm thì biến động về giá gắn liền với trách nhiệm của bộ phận cung ứng vật liệu Khi kiểm soát biến động về giá, cần quan tâm đến các nguyên nhân do biến động của giá vật liệu trên thị trường, chi phí thu mua, chất lượng nguyên vật liệu, thuế và cả các phương pháp tính giá nguyên vật liệu (nếu có)

- Biến động lượng: là chênh lệch giữa lượng nguyên vật liệu trực tiếp ở

kỳ thực tế với lượng nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Biến động về lượng phản ánh tiêu hao vật chất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng đến tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

ra sao Biến động về lượng được xác định:

-

Nguyên vật liệu trực tiếp dự toán

Trang 27

nguyên nhân, gắn liền với trách nhiệm của bộ phận sử dụng vật liệu (phân xưởng, tổ, đội…) Đó có thể là do khâu tổ chức sản xuất, mức độ hiện đại của công nghệ, trình độ công nhân trong sản xuất Ngay cả chất lượng nguyên vật liệu mua vào không tốt dẫn đến phế liệu hoặc sản phẩm hỏng nhiều làm cho lượng tiêu hao nhiều Khi tìm hiểu nguyên nhân của biến động về lượng cũng cần xem đến các nguyên nhân khách quan, như: thiên tai, hỏa hoạn, …

* Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí, như kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp vận hành từng quá trình sản xuất Biến động của chi phí nhân công trực tiếp gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên quan

- Nhân tố giá: là chênh lệch giữa giá giờ công lao động trực tiếp thực tế

với dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nhân tố này phản ánh

sự thay đổi về giá của giờ công lao động để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp

Trang 28

- Nhân tố lượng: là chênh lệch giữa số giờ lao động trực tiếp thực tế với

dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nhân tố này phản ánh sự thay đổi về số giờ công để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp hay gọi là nhân tố năng suất Ảnh hưởng của nhân tố lượng thể hiện như sau:

x

Đơn giá nhân công trực tiếp

dự toán Nhân tố thời gian lao động do nhiều nguyên nhân: có thể là trình độ và năng lực của người lao động thay đổi, do điều kiện trang bị máy móc thiết bị, chính sách lượng của DN Biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động đến chi phí sản xuất có thể do chính quá trình sản xuất của DN hoặc vì biến động của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Việc phân tích biến động chi phí sản xuất theo các khoản mục và theo nhân tố giá, nhân tố lượng giúp người quản lý phát hiện, xem xét các yếu tố đã gây ra biến động nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các nhân tố đó theo hướng có lợi nhất cho DN

* Kiểm soát chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung biến động là do sự biến động biến phí sản xuất chung và biến động của định phí sản xuất chung:

Biến động Chi phí SXC =

Biến động định phí SXC +

Biến động biến phí SXC

- Kiểm soát biến động biến phí sản xuất chung

Biến phí sản xuất chung gồm những chi phí gián tiếp liên quan đến phục

vụ và quản lý hoạt động sản xuất Chi phí này thường thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động sản xuất của DN, như: chi phí vật tư gián tiếp, tiền lương bộ phận quản lý trả theo sản phẩm gián tiếp, chi phí năng lượng

Trang 29

thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất

Biến động của biến phí sản xuất chung do nhiều nguyên nhân, nhưng về phương pháp phân tích trong kiểm tra, nó cũng được phân tích thành ảnh hưởng của nhân tố giá và nhân tố lượng như đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Ảnh hưởng của nhân tố giá đến biến phí sản xuất chung thường do sự thay đổi của các mức chi phí được xem là biến phí sản xuất chung Các mức này thay đổi thường do nhiều nguyên nhân như: đơn giá mua vật tư gián tiếp cũng như các chi phí thu mua thay đổi, sự biến động giá cả chung của thị trường, nhà nước thay đổi mức lương… Nếu biến phí sản xuất chung được xây dựng chung cho nhiều yếu tố chi phí theo mức hoạt động thì ảnh hưởng của nhân tố giá được xác định:

-

Đơn giá biến phí sản xuất chung dự toán

x

Mức độ hoạt động thực tế Nếu kết quả tính toán là âm có thể dẫn đến một kết luận tốt thuận lợi liên quan đến công tác quản lý chi phí và giảm giá thành tại doanh nghiệp Ngược lại, kết quả dương là ảnh hưởng không tốt, do vậy phải kiểm tra các bộ phận

có liên quan như bộ phận thu mua, cung ứng, bộ phận quản lý, v.v…

Ảnh hưởng của lượng (mức độ hoạt động) đến biến động của biến phí sản xuất chung được xác định:

Ảnh hưởng của lượng

đến biến phí SXC =

Mức độ hoạt động thực tế -

Mức độ hoạt động dự toán x

Đơn giá biến phí SXC dự toán Ảnh hưởng của nhân tố lượng có thể do các nguyên nhân, như tình hình thay đổi sản xuất theo nhu cầu kinh doanh của DN, điều kiện trang thiết bị không phù hợp phải giảm sản lượng sản xuất hoặc dẫn đến năng suất máy móc thiết bị giảm v.v

Trang 30

- Kiểm soát định phí sản xuất chung

Định phí sản xuất chung là các khoản chi phí phục vụ và quản lý sản xuất, thường không thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp Chẳng hạn: tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng trả theo thời gian, chi phí bảo hiểm, tiền thuê mặt bằng, khấu hao tài sản cố định v.v là những chi phí không thay đổi theo qui mô sản xuất trong phạm vi hoạt động Biến động định phí sản xuất chung thường liên quan đến việc thay đổi cấu trúc sản xuất của

DN hoặc do hiệu quả sử dụng năng lực sản xuất của DN

Kiểm soát định phí sản xuất chung nhằm đánh giá việc sử dụng năng lực TSCĐ

Biến động

định phí SXC =

Định phí SXC thực tế -

Định phí SXC theo dự toán Khi phân tích định phí sản xuất chung, người ta cần xem xét định phí tùy

ý, định phí bắt buộc cũng như định phí kiểm soát được với định phí không kiểm soát được để xác định nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể các bộ phận Việc sử dụng kém hiệu quả năng lực sản xuất xảy ra khi Công ty sản xuất thấp hơn dự toán đặt ra hoặc thấp hơn năng lực bình thường dẫn đến biến động không tốt Ngược lại, việc sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất khi Công

ty sản xuất vượt trội mức sản xuất dự toán (các điều kiện khác không đổi)

- Kiểm soát các chi phí ngoài sản xuất

CPBH là những chi phí phục vụ cho công tác tiêu thụ, công tác marketing của doanh nghiệp; còn chi phí quản lý DN là các chi phí quản lý hành chính và các chi phí chung khác của toàn doanh nghiệp Tương tự kiểm soát chi phí sản xuất chung, biến động của CPBH và chi phí quản lý DN là do

sự biến động của cả biến phí và định phí

Đối với biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp: để công tác

kiểm soát thực sự có ý nghĩa thì việc kiểm soát loại chi phí này cần tiến hành

Trang 31

theo từng khoản mục chi phí cụ thể, theo từng nơi phát sinh chi phí Điều này vừa làm rõ trách nhiệm của từng trung tâm chi phí có liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý, vừa làm rõ biến động cá biệt của mỗi loại phí đối với tổng chi phí Cũng như các chi phí khác, biến phí bán hàng và biến phí quản

lý DN cũng được phân tích thành nhân tố giá và nhân tố lượng

Đối với định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp: kiểm soát

định phí bán hàng và quản lý nhằm đánh giá năng lực sử dụng TSCĐ và năng lực quản lý trong quá trình bán hàng và hoạt động quản lý nói chung Kỹ thuật phân tích định phí bán hàng và quản lý DN cũng tương tự như kỹ thuật

áp dụng đối với định phí sản xuất chung

1.3 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP TINH GỌN

1.3.1 Khái quát phương pháp sản xuất tinh gọn

a Khái niệm về phương pháp sản xuất tinh gọn

Phương pháp sản xuất tinh gọn là một triết lý sản xuất hướng tới việc rút ngắn khoảng thời gian từ khi nhận được đơn hàng cho đến khi giao sản phẩm hoàn thành cho khách hàng Nó được xây dựng bởi một hệ thống các công cụ

và phương pháp quản lý nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất, giúp giảm được chi phí, khiến cho doanh nghiệp trở nên cạnh tranh, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu thị trường Doanh nghiệp áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn chú trọng vào việc gia tăng các giá trị nguồn lực xuất phát từ nhu cầu của khách hàng Nói cách khác, doanh nghiệp chỉ sản xuất những gì khách hàng yêu cầu, khi khách hàng muốn và đúng với số lượng khách hàng cần

b Nguyên tắc chính của phương pháp sản xuất tinh gọn

• Nhận thức về sự lãng phí :

Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trị theo

Trang 32

quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ Dưới cái nhìn của khách hàng, một sản phẩm hay dịch vụ được đánh giá là có giá trị khi nó đảm bảo được các vấn đề về chất lượng, tốc độ đáp ứng dịch vụ và thuộc tính phù hợp với nhu cầu khách hàng mà sản phẩm đó đem lại Ví dụ như máy móc thiết bị để cách xa nhau gây mất thời gian di chuyển của nhân viên là

lãng phí cần được loại bỏ

• Chuẩn hóa quy trình

Tất cả các thao tác do công nhân thực hiện trong sản xuất được hướng dẫn chi tiết về nội dung, trình tự, thời gian và kết quả Điều này giúp loại bỏ

sự khác biệt trong cách các công nhân thực hiện công việc Chuẩn hóa quy trình sẽ giúp cho nhân viên nhận diện những điều kiện làm việc phù hợp, nhận diện khi nào công việc bắt đầu đi ra khỏi khuôn khổ, cung cấp thông tin phản hồi nhanh chóng đến hoạt động của cả quy trình, báo động những vấn đề nguy hiểm có thể xảy ra để giải quyết và đưa nó quay trở về quy trình đúng

• Quy trình liên tục

Hướng tới việc triển khai một quy trình sản xuất liên tục, luồng nguyên liệu và phụ liệu di chuyển đều đặn không bị ùn tắc, gián đoạn, đi vòng lại, trả

về hay phải chờ đợi giữa các công đoạn sản xuất

• Sản xuất theo cơ chế kéo

Sản xuất kéo chủ trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phần hành chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp

Trang 33

• Liên tục cải tiến:

Đòi hỏi cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng, vì vậy rất cần sự tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiến liên tục

c Đặc điểm khác biệt giữa phương pháp sản xuất truyền thống và sản xuất tinh gọn

Bảng 1.1 So sánh sự khác biệt giữa sản xuất truyền thống

và sản xuất tinh gọn

Nội dung Sản xuất truyền thống Sản xuất tinh gọn

Triết lý sản xuất Ngưng trệ sản xuất là lãng phí Hoạt động không mang lại giá

trị cho khách hàng là lãng phí Hoạch định sản

xuất Theo năng lực và công suất thiết kế của doanh nghiệp Theo nhu cầu của khách hàng Qui mô sản xuất Dựa trên dự báo sản lượng tiêu

- Gia tăng giá trị cho khách hàng dựa trên việc loại bỏ các lãng phí

- Sản xuất theo nhu cầu

- Hoạt động sản xuất liên tục, không có gián đoạn

phẩm dở dang Vật liệu sau mỗi khâu được tập trung vào kho bán thành phẩm

trước khi được đưa vào khâu tiếp theo

Vật liệu được bàn giao trực tiếp

từ mỗi khâu cho khâu kế tiếp

Thời gian chu

kỳ

Mất nhiều thời gian hơn thời gian thực sự dành để chế biến vật liệu

Rút ngắn gần bằng thời gian dành cho việc xử lý vật liệu

(Ngu ồn: tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 4(39), “Kế toán chi phí

Trang 34

1.3.2 Khái niệm và nội dung kế toán quản trị theo phương pháp tinh gọn

a Khái niệm

Kế toán quản trị theo phương pháp tinh gọn là mô hình kế toán được thiết kế cho các doanh nghiệp thực hiện phương pháp sản xuất kinh doanh tinh gọn, hướng đến mục tiêu:

- Cung cấp thông tin đúng, kịp thời và dễ hiểu

- Loại bỏ những lãng phí từ quy trình kế toán trong khi vẫn duy trì kiểm soát tài chính kỹ lưỡng

- Tuân thủ các chuẩn mực kế toán, những quy định của báo cáo bên ngoài và báo cáo nội bộ

b Nội dung kế toán quản trị chi phí theo phương pháp tinh gọn

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn đánh giá thực hiện hoạt động thông qua các thước đo trực quan ngay tại nơi làm việc và theo chuỗi giá trị thông qua quy trình cải tiến liên tục Trong mô hình sản xuất tinh gọn, kế toán được yêu cầu phải từ bỏ vai trò dẫn dắt hoạt động mà thay vào

đó là đóng vai trò hỗ trợ hoạt động, thông tin từ bộ máy kế toán dùng để xây dựng hệ thống thông tin hoạt động cho các phòng ban khác để họ cải tiến quy trình sản xuất, cung cấp giá trị cho khách hàng Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn tạo ra phương pháp tinh gọn cho hệ thống kế toán của Công ty, xây dựng quy trình kiểm soát và các thước đo đánh giá thực hiện công việc phù hợp với phương pháp sản xuất tinh gọn Với mục tiêu là để loại bỏ lãng phí, tăng năng lực, đẩy nhanh tiến độ, loại bỏ những sai sót, lỗi và làm cho quy trình kế toán rõ ràng hơn, dễ hiểu hơn

Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn thúc đẩy các hoạt động thay đổi tinh gọn, hoạt động cải tiến và cung cấp thông tin thích hợp cho kiểm soát và

ra quyết định, cung cấp sự hiểu biết về giá trị khách hàng, đưa ra những ảnh hưởng của cải tiến tinh gọn tới tình hình tài chính và làm cho báo cáo tài chính đơn giản, trực quan và ít lãng phí

Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn không sử dụng công cụ của phương

Trang 35

pháp kế toán quản trị truyền thống như chi phí tiêu chuẩn, phân bổ chi phí dựa trên hoạt động, báo cáo biến động, hệ thống kiểm soát nghiệp vụ phức tạp, những báo cáo tài chính khó hiểu Nó được thay bằng các phương pháp:

- Tổng hợp chi phí trực tiếp theo từng chuỗi giá trị và lập báo cáo tài chính giản đơn

- Đơn giản hóa hệ thống báo cáo, loại bỏ những nghiệp vụ không cần thiết

- Sử dụng các thước đo đánh giá thực hiện công việc nhắm vào triết lý sản xuất tinh gọn trong đó chỉ rõ được những ảnh hưởng tài chính của việc chuyển đổi tinh gọn

- Đưa ra quyết đinh và báo cáo bằng việc sử dụng Bảng điểm

(Nguồn: Phân tích quá trình sản xuất tinh gọn và các đặc điểm về kế toán trong mô hình kế toán tinh gọn hiện nay, tạp chí kiểm toán số xuân năm 2011)

Sơ đồ 1.3 Mô hình hóa kế toán quản trị chi phí theo phương pháp tinh gọn

Loại bỏ bớt

nghiệp vụ

Lợi ích tài chính của những thay đổi tinh gọn

Chi phí và năng lực chuỗi giá trị

Báo cáo tài

chính giản đơn Chi phí chuỗi giá trị

Đưa ra quyết định

Chi phí theo yếu tố

Chi phí mục tiêu Lập kế hoạch

kinh doanh

Trang 36

1.3.3 Xác định kết quả kinh doanh

a Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng chuỗi giá trị

Chi phí được tập hợp trực tiếp tại từng chuỗi giá trị để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Thông qua quy trình sản xuất, kế toán thiết kế sơ

đồ chuỗi giá trị để đưa ra thông tin cần thiết về các nguồn lực được bố trí trực tiếp cho chuỗi giá trị, bao gồm: nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, dịch vụ mua ngoài, diện tích nhà xưởng và các chi phí khác

(Nguồn: Phân tích quá trình sản xuất tinh gọn và các đặc điểm về kế toán trong mô hình kế toán tinh gọn hiện nay, tạp chí kiểm toán số xuân năm 2011)

Sơ đồ 1.4 Tập hợp chi phí theo chuỗi giá trị

Báo cáo được lập hàng tuần, có ít hoặc không có chi phí chung phân bổ vào chi phí của chuỗi giá trị Báo cáo hàng tuần là công cụ tốt để nhà quản lý kiểm soát chi phí vì họ có thể xem xét được việc quản lý hoạt động của chuỗi giá trị trong khi thông tin vẫn đang được thực hiện

Báo cáo cung cấp thông tin tài chính rõ ràng, dễ hiểu cho tất cả mọi người tham gia trong chuỗi giá trị để đưa ra những quyết định đúng và thúc đẩy thực hiện cải tiến Thông tin trên báo cáo được sử dụng dễ dàng bởi vì nó không bao gồm những dữ liệu gây hiểm nhầm liên quan đến chi phí tiêu chuẩn và những con số khó hiểu

Chuỗi giá trị

Dịch vụ mua ngoài Nhà xưởng Chi phí khác

Nguyên vật liệu Nhân công Máy móc thiết bị

Trang 37

Bảng 1.2 Báo cáo tài chính của chuỗi giá trị

Doanh thu

Chi phí nguyên phụ liệu Chi phí nhân công Chi phí máy móc Chi phí hỗ trợ Chi phí nhà xưởng Chi phí công cụ Chi phí khác

Chi phí

Tổng chi phí Lợi nhuận

Tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu

(Nguồn: “Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007)

b Báo cáo kết quả kinh doanh toàn công ty

Cuối tháng căn cứ vào số liệu báo cáo kết quả kinh doanh của từng chuỗi gia trị, kế toán tập hợp lại, tiến hành phân bổ chi phí chung và các bút toán điều chỉnh lãi, lỗ (nếu có) giống như trong kế toán truyền thống, không có sự thay đổi gì về phương pháp Báo cáo tài chính thống nhất sẽ được sử dụng cho cả Công ty và cho các đối tượng bên ngoài

Trang 38

Bảng 1.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh dạng toàn bộ

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TOÀN CÔNG TY

Chuỗi SX 1Chuỗi SX 2 Chuỗi SX n Hỗ trợ Tổng cộng

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu

Điều chỉnh Chi phí chung Các khoản lập dự phòng Đánh giá chênh lệch tỷ giá Lợi nhuận trước thuế

(Nguồn: “Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007)

Trang 39

Việc tính giá thành theo phương pháp tinh gọn có thể được khái quát theo sơ

đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ Tính giá thành theo phương pháp tinh gọn

1.3.4 Kiểm soát chi phí theo phương pháp tinh gọn

Hoạt động sản xuất kinh doanh được tổ chức theo từng chuỗi giá trị, từ khi nhận nguyên vật liệu cho đến khi giao thành phẩm cho khách hàng Các hoạt động được quản lý trực quan dựa trên các quy trình chuẩn và các thước

đo thực hiện đã được xây dựng và liên tục được cải tiến thông qua việc tìm kiếm, phát hiện các hoạt động lãng phí để loại bỏ chúng Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn hỗ trợ quy trình chuyển đổi tinh gọn bằng việc xây dựng các thước đo đánh giá kết quả hoạt động cải tiến cũng như công tác quản lý trực quan bằng việc sử dụng các Bảng điểm (Box score) cho từng chuỗi giá trị Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn tập hợp chi phí theo chuỗi giá trị, từ đó tiến

Điều chỉnh, phân bổ CP chung

Giá vốn hàng bán toàn công ty

Doanh thu toàn công ty Lợi nhuận

toàn công ty

Doanh thu của chuỗi Lợi nhuận gộp

của chuỗi Báo cáo giá thành

theo chuỗi giá trị

Trang 40

hành lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin tài chính cho Bảng điểm Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn giúp người quản lý chuỗi giá trị và ban lãnh đạo thấy được những lợi ích tài chính từ những hoạt động lãng phí bị loại bỏ thông qua thông tin về năng lực và chi phí của chuỗi giá trị Tất cả các quyết định kinh doanh, hoạt động và quyết định tài chính được đánh giá dựa trên thông tin của chuỗi giá trị Tính toán chi phí theo từng nhân tố và thuộc tính dựa vào chi phí của chuỗi giá trị Chi phí mục tiêu là một công cụ quản lý chi phí mà kế toán quản trị theo hướng tinh gọn hướng tới, nó phù hợp với quy trình cải tiến sản xuất tinh gọn của doanh nghiệp, theo dõi và phát hiện những chi phí không phù hợp phải được thực hiện thường xuyên để không ngừng cắt giảm chi phí nhằm duy trì tỷ lệ chi phí / lợi nhuận ở mức tốt nhất

a Đơn giản hóa nghiệp vụ, loại bỏ nghiệp vụ không cần thiết

Kế toán truyền thống sử dụng hệ thống thông tin dựa trên các nghiệp vụ phức tạp để duy trì tình hình tài chính và kiểm soát hoạt động của quy trình sản xuất Doanh nghiệp tinh gọn kiểm soát quy trình sản xuất tốt bằng việc áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn, kiểm soát trực quan, ít hàng tồn kho, thời gian sản xuất ngắn và quan trọng nhất là nhận diện và giải quyết tận gốc nguyên nhân của các vấn đề làm mất kiểm soát trong sản xuất Khi nguyên nhân được phát hiện thì quy trình sẽ được kiểm soát tại chỗ, không cần thiết phải sử dụng hệ thống nghiệp vụ ghi chép phức tạp và lãng phí để làm sáng tỏ các vấn đề Những nghiệp vụ không cần thiết khi áp dụng hệ thống kế toán

tinh gọn gồm:

a1) Đánh giá hàng tồn kho

Một kiểm soát tài chính quan trọng là định giá hàng tồn kho Nhà máy tinh gọn luôn cố gắng giảm đáng kể hàng tồn kho Khi hàng tồn kho thấp và được kiểm soát tốt (sử dụng hệ thống kéo, luồng một sản phẩm, mối liên hệ hợp tác với nhà cung cấp, ) giá trị hàng tồn kho sẽ trở nên ít phức tạp Kế

Ngày đăng: 22/02/2023, 19:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Mạnh Toàn, Kế toán chi phí theo chuỗi giá trị-cách tiếp cận mới cho mô hình sản xuất tinh gọn, tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 4(39), 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế" toán chi phí theo chu"ỗ"i giá tr"ị"-cách ti"ế"p c"ậ"n m"ớ"i cho mô hình s"ả"n xu"ấ"t tinh g"ọ"n
[2] ThS. Phạm Quang Huy, Tìm hiểu và phân tích mô hình kế toán tinh gọn trong các doanh nghiệp hiện nay, tạp chí kế toán số 76 ra ngày 29/04/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hi"ể"u và phân tích mô hình k"ế" toán tinh g"ọ"n trong các doanh nghi"ệ"p hi"ệ"n nay
[3] ThS. Phạm Quang Huy, Phân tích quá trình sản xuất tinh gọn và các đặc điểm về kế toán trong mô hình kế toán tinh gọn hiện nay, tạp chí kiểm toán số xuân năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quá trình s"ả"n xu"ấ"t tinh g"ọ"n và các "đặ"c "đ"i"ể"m v"ề" k"ế" toán trong mô hình k"ế" toán tinh g"ọ"n hi"ệ"n nay
[4] Tác giả Đỗ Thị Huyền, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần dược DANAPHA (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế" toán qu"ả"n tr"ị" chi phí t"ạ"i công ty c"ổ" ph"ầ"n d"ượ"c DANAPHA
[5] TS. Đoàn Ngọc Quế, PGS.TS. Phạm Văn Dược, TS. Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế" toán chi phí
Tác giả: TS. Đoàn Ngọc Quế, PGS.TS. Phạm Văn Dược, TS. Huỳnh Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2010
[6] Tập thể tác giả khoa kế toán kiểm toán (1997), Kế toán quản trị, Đại học Quốc gia Tp.HCM, Trường đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế" toán qu"ả"n tr
Tác giả: Tập thể tác giả khoa kế toán kiểm toán
Năm: 1997
[7] PGS. TS. Trương Bá Thanh (2008), Giáo trình Kế toán quản trị, Nhà xuất bản giáo dục.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình K"ế" toán qu"ả"n tr
Tác giả: PGS. TS. Trương Bá Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục. Tiếng Anh
Năm: 2008
[8] Brian Maskell & Bruce Baggaley (2006), What's It All About?, Target® Magazine, 1st Issue, published by AME Sách, tạp chí
Tiêu đề: What's It All About
Tác giả: Brian Maskell & Bruce Baggaley
Năm: 2006
[11] Bruce L. Baggaley (May/June 2003), Costing by Value Stream, Journal of Cost Management, Volume 17, Number 3, pages 24-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Costing by Value Stream
[16] Ross Maynard (Oct,2006), Practice Lean Accounting, Financial Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practice Lean Accounting
[10] Brian H. Maskell, Future of Management Accounting in the 21st centery Khác
[13] Nicholas S. Katko, CPA, Value Stream Costing & Decision-Making Lead To Significant Business Growth Khác
[14] Peter Milroy, CMA, Lean Accounting & throughput accounting Khác
[15] Ross Maynard, Lean Accounting: Tools for Lean Transformation Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w