1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn thạc sĩ) kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền trung

132 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Quản trị Chi phí Sản xuất tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản miền Trung
Tác giả Trần Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Mạnh Toàn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (12)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (14)
  • 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (14)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT (19)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ (19)
      • 1.1.1. Khái niệm về kế toán quản trị chi phí (19)
      • 1.1.2. Bản chất và vai trò của kế toán quản trị chi phí (20)
      • 1.1.3. Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý (21)
    • 1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG (23)
      • 1.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất 13 1.2.2. Lập dự toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất (23)
      • 1.2.3. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (30)
      • 1.2.4. Phân tích chi phí sản xuất phục vụ cho kiểm soát chi phí (33)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG (38)
    • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty (38)
    • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty và quy trình công nghệ (39)
    • 2.1.3. Tổ chức quản lý của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung (39)
    • 2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (44)
    • 2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG (46)
      • 2.2.1. Đặc điểm sản xuất tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung (46)
      • 2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung (47)
      • 2.2.3. Công tác lập dự toán chi phí sản xuất (50)
      • 2.2.4. Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty (62)
      • 2.2.5. Phân tích chi phí phục vụ cho kiểm soát chi phí sản xuất tại Công (75)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG (78)
      • 2.3.1. Ưu điểm (79)
      • 2.3.2. Tồn tại (79)
    • 3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG (82)
    • 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG (83)
      • 3.2.1. Phân loại chi phí sản xuất phục vụ cho kế toán quản trị (83)
      • 3.2.2. Lập dự toán chi phí sản xuất (91)
      • 3.2.3. Phương pháp tính giá thành (102)
      • 3.2.4. Phân tích chi phí phục vụ cho việc kiểm soát chi phí sản xuất (105)
  • PHỤ LỤC (119)

Nội dung

Chế biến thủy sản là một trong những ngành đang được Nhà nước quan tâm hỗ trợ nhằm phát triển chương trình kinh tế biển, khai thác lợi thế về biển của Việt Nam, nhưng những năm gần đây c

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và Việt Nam gia nhập WTO, cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mặt hàng và hạ giá bán Để cạnh tranh hiệu quả, doanh nghiệp cần đưa ra quyết định kinh doanh chính xác, kịp thời và nắm bắt cơ hội thị trường Chính vì yêu cầu về tốc độ, tính linh hoạt và tính hữu ích của thông tin, kế toán quản trị (KTQT) ra đời như một yếu tố tất yếu của cơ chế thị trường, vượt ngoài khả năng của kế toán tài chính.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, quản trị chi phí đóng vai trò then chốt để giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng nhằm tối đa hóa lợi nhuận Việc kiểm soát chi phí hiệu quả còn tăng cường khả năng cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập toàn cầu Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí là yêu cầu bức thiết để doanh nghiệp phát triển bền vững và thích nghi với thị trường ngày càng khắt khe.

Chế biến thủy sản là ngành được Nhà nước đặc biệt quan tâm hỗ trợ để thúc đẩy phát triển kinh tế biển của Việt Nam Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp đối mặt với nhiều khó khăn về thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý Mặc dù miền Trung có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên để phát triển ngành chế biến thủy sản, nhưng khu vực này vẫn chịu ảnh hưởng bởi tình hình khó khăn chung của ngành.

Để tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung cần tập trung tiết kiệm chi phí nhằm giảm giá thành và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đúng mức đến việc ứng dụng kỹ thuật quản trị chi phí vào hoạt động quản lý, dẫn đến việc xây dựng định mức và dự toán sản xuất chỉ mới dừng ở dạng tĩnh, không phản ánh được sự biến động của chi phí theo mức độ hoạt động Điều này gây khó khăn cho nhà quản trị trong việc đưa ra quyết định phù hợp với diễn biến phức tạp của thị trường, đặc biệt khi có sự thay đổi về quy mô sản xuất và giá bán sản phẩm Phương pháp tính giá thành hiện tại theo phương pháp truyền thống không đáp ứng được yêu cầu lập kế hoạch linh hoạt và cung cấp thông tin chính xác về chi phí đơn vị trong các tình huống sản xuất khác nhau Bên cạnh đó, công tác kiểm soát chi phí của công ty chưa được chú trọng đúng mức, nhà quản lý chưa có báo cáo phân tích chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến biến động chi phí, gây hạn chế trong việc đưa ra các giải pháp điều chỉnh phù hợp để tối ưu hóa chi phí.

Để đáp ứng nhu cầu thông tin chính xác, kịp thời và có chất lượng cao phục vụ công tác ra quyết định, việc quản lý chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung là vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu Kế toán quản trị chi phí đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp các số liệu chính xác, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Việc phân tích và quản lý chi phí sản xuất tại công ty không chỉ hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược mà còn thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng công tác kiểm toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung, nhằm xác định những mặt tồn tại và hạn chế trong quy trình Kết quả nghiên cứu giúp nhận diện các điểm cần cải thiện để nâng cao hiệu quả công tác KTQT chi phí sản xuất Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán, phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty Việc vận dụng phù hợp phương pháp KTQT chi phí sản xuất sẽ giúp công ty kiểm soát chi phí tối ưu, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Thông qua đó, công ty có thể đạt được sự minh bạch trong quản lý chi phí, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung đặt ra những vấn đề gì cần phải hoàn thiện?

- Phải thực hiện những giải pháp gì để hoàn thiện KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung?

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả được vận dụng nhằm mô tả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung

Phương pháp quan sát được sử dụng để đánh giá thực trạng quản lý chi phí sản xuất tại công ty, giúp hiểu rõ những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống KTQT chi phí sản xuất Việc này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả quản lý chi phí, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hoạt động sản xuất Đồng thời, phương pháp quan sát còn hỗ trợ xác định các điểm mạnh cần duy trì và những hạn chế cần cải thiện trong công tác quản lý chi phí của công ty Đây là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Thông tin và số liệu thu thập về chi phí sản xuất là nguồn dữ liệu quan trọng liên quan đến quản trị chi phí, từ quy trình sản xuất, lập dự toán, xây dựng định mức chi phí cho đến kiểm soát chi phí sản xuất Các số liệu dự toán được lấy từ kế hoạch kinh doanh do Ban Kế hoạch-Đầu tư lập, trong khi các chi phí thực tế như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được thu thập từ Ban Tài chính-Kế toán của công ty qua các sổ chi tiết và sổ tổng hợp.

Dựa trên cơ sở lý thuyết về kỹ thuật quản trị chi phí sản xuất, bài viết phân tích thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại Công ty để xác định các điểm cần cải thiện Phương pháp suy diễn được áp dụng nhằm đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hệ thống quản trị chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của Công ty Việc hoàn thiện quản trị chi phí không chỉ giúp kiểm soát chi phí tốt hơn mà còn thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu này sẽ giúp hình thành rõ nét phương pháp kế toán quản trị chi phí sản xuất phù hợp với công ty Những kết quả thu được sẽ cung cấp các thông tin hữu ích, hỗ trợ quản trị chi phí sản xuất một cách hiệu quả Việc áp dụng kế toán quản trị chi phí sản xuất sẽ nâng cao khả năng kiểm soát và tối ưu hóa chi phí, từ đó cải thiện hoạt động kinh doanh của công ty.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị chi phí

Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, yêu cầu về thông tin của nhà quản trị trở nên phong phú và đa dạng hơn Để phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp tốt hơn, kế toán chi phí đã được bổ sung và mở rộng thành kế toán quản trị (KTQT) Phát triển mạnh mẽ tại Hoa Kỳ từ đầu thế kỷ 20, KTQT ngày nay đã được áp dụng rộng rãi tại hầu hết các quốc gia có nền kinh tế thị trường với vai trò hỗ trợ ra quyết định, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán được chia thành hai bộ phận chính là kế toán tài chính và kế toán quản trị, nhằm phục vụ các mục đích khác nhau trong quản lý doanh nghiệp Thông tin kế toán cũng được phân thành hai loại chủ yếu, giúp cung cấp dữ liệu phù hợp để đưa ra các quyết định tài chính và quản trị hiệu quả.

- Thông tin phục vụ chủ yếu cho nội bộ, cho các nhà quản lý của doanh nghiệp được cung cấp bởi KTQT

- Thông tin phục vụ cho cả nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp được cung cấp bởi kế toán tài chính

Khái niệm về kế toán quản trị được Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa:

KTQT là quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp và phân tích số liệu tài chính cùng phi tài chính để cung cấp thông tin cho ban quản trị Quá trình này giúp lập kế hoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong nội bộ doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo sử dụng hiệu quả và quản lý chặt chẽ các tài sản doanh nghiệp.

Theo Điều 4, Luật Kế toán Việt Nam năm 2003, KTQT (Kế toán quản trị) được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính nhằm hỗ trợ quản trị và đưa ra quyết định kinh tế, tài chính nội bộ của đơn vị kế toán Đây là hoạt động quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu chính xác và kịp thời Kế toán quản trị đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững của tổ chức.

Kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò là bộ phận quan trọng trong hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp, có mối liên hệ chặt chẽ với kế toán tài chính (KTTC) KTQT được hình thành và điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường nhằm cung cấp thông tin kế toán chính xác phục vụ các nhà quản trị doanh nghiệp Nó dựa trên các nội dung cơ bản của kế toán, đồng thời đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận để hỗ trợ hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh Vai trò của KTQT ngày càng được khẳng định, coi như một trong những công cụ hữu hiệu nhất để quản lý nội bộ doanh nghiệp.

1.1.2 Bản chất và vai trò của kế toán quản trị chi phí a B ả n ch ấ t c ủ a k ế toán qu ả n tr ị chi phí

Kế toán quản trị cung cấp thông tin liên tục và thường xuyên, giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng thể về quá khứ và hiện tại để dự đoán cho tương lai Việc xây dựng dự toán, thu thập và xử lý dữ liệu về chi phí, giá thành từng công đoạn sản xuất hoặc toàn bộ quá trình sản xuất là nhiệm vụ quan trọng của kế toán quản trị Các phân tích kịp thời về các thông tin này tạo nền tảng cho việc đưa ra quyết định chính xác, nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi của thị trường và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị chi phí không chỉ theo quan điểm của kế toán tài chính mà còn tiếp cận từ nhiều phương diện khác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định Qua đó, bản chất của kế toán quản trị chi phí được thể hiện như một công cụ hỗ trợ ra quyết định quản lý hiệu quả và phù hợp với mục tiêu của tổ chức.

KTQT không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã hoàn thành và được ghi chép, hệ thống hóa trong sổ kế toán mà còn hỗ trợ trong việc lập dự toán và quyết định các phương án kinh doanh, giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả.

KTQT cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính nhằm hỗ trợ quản lý nội bộ của doanh nghiệp Những dữ liệu này có vai trò quan trọng đối với các bộ phận, nhà điều hành và nhà quản lý, giúp họ đưa ra các quyết định chiến lược chính xác Việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác không những nâng cao hiệu quả quản lý mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Chi phí KTQT (kế toán quản trị) đóng vai trò là một phần quan trọng của công tác kế toán tổng thể, góp phần xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả Đây là bộ phận không thể thiếu để đảm bảo kế toán trở thành công cụ quản lý chính xác và hữu ích cho doanh nghiệp Việc quản lý chi phí KTQT giúp nâng cao khả năng ra quyết định và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

[10, tr 9-11] b Vai trò c ủ a k ế toán qu ả n tr ị chi phí

- KTQT chi phí cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp trong việc thực hiện chức năng quản lý

KTQT cung cấp các thông tin cần thiết giúp nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất qua các báo cáo đánh giá chi tiết Các báo cáo này hỗ trợ nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó thúc đẩy hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro tài chính Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp với mục tiêu chiến lược phát triển bền vững.

KTQT cung cấp các thông tin phù hợp giúp nhà quản lý xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả Bằng cách thiết lập các báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định chính xác nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

KTQT cung cấp các thông tin quan trọng giúp doanh nghiệp phân bổ nguồn lực hiệu quả, tối ưu hóa cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ Những dữ liệu này còn hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định ngừng sản xuất một cách hợp lý, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1.3 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý

Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá kết quả và ra quyết định Quản lý là một quá trình khép kín từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện, sau đó đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo mục tiêu doanh nghiệp được đạt hiệu quả cao nhất.

Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp

Chức năng lập kế hoạch của nhà quản trị là xác định các công việc cần thực hiện để hướng hoạt động của tổ chức hoặc doanh nghiệp hướng tới các mục tiêu đã đề ra như lợi nhuận, tăng trưởng và nâng cao uy tín Để xây dựng kế hoạch hiệu quả, nhà quản trị phải dự đoán và dựa trên các phương pháp khoa học để xác định mục tiêu, phương pháp và thủ tục thực hiện, đồng thời liên kết các mục tiêu cụ thể và huy động nguồn lực hiện có Kế hoạch chỉ có thể khả thi và hiệu quả khi dựa trên thông tin chính xác, phù hợp từ bộ phận kế toán quản trị, vì họ cung cấp dữ liệu cần thiết để ra quyết định ngắn hạn và dài hạn nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Mỗi kế hoạch phản ánh một quyết định chiến lược nhằm đạt được một mục tiêu cụ thể.

NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG

1.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất a Phân lo ạ i chi phí s ả n xu ấ t theo ch ứ c n ă ng ho ạ t độ ng

Giai đoạn sản xuất là quá trình chế biến nguyên liệu thành thành phẩm, kết hợp giữa công sức của công nhân và máy móc thiết bị hiện đại Chi phí sản xuất gồm ba khoản chính: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu chi phí để nâng cao năng suất.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm, trong đó nguyên vật liệu chính cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm và các vật liệu phụ giúp hoàn thiện về mặt chất lượng và hình dạng Chi phí này có thể xác định cho từng đơn vị sản phẩm, do đó nên tính thẳng vào từng đơn vị để phản ánh chính xác chi phí sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, đảm bảo rõ ràng và cụ thể Giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp có thể xác định rõ ràng, tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm và được tính trực tiếp vào chi phí của từng sản phẩm đó.

Chi phí sản xuất chung gồm các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng để phục vụ và quản lý quá trình sản xuất, như tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác như tiếp khách hay thiệt hại trong quá trình sản xuất Việc phân loại chi phí này giúp đơn giản hóa việc tính giá thành sản phẩm, từ đó xác định đúng giá bán và làm cơ sở quyết định về cấu trúc sản phẩm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, bao gồm vận chuyển, bốc vác, bao bì, quảng cáo, khuyến mãi, lương nhân viên bán hàng, khấu hao tài sản cố định, vật liệu và các chi phí liên quan đến vật tư sử dụng trong quá trình bán hàng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) bao gồm các khoản chi phát sinh liên quan đến tổ chức, quản lý hành chính và hoạt động văn phòng của doanh nghiệp Các chi phí này gồm tiền lương cho cán bộ quản lý, chi phí văn phòng phẩm, dịch vụ mua ngoài như điện nước, điện thoại, tiếp tân, hội nghị và đào tạo cán bộ Ngoài ra, chi phí này còn được phân loại theo cách ứng xử chi phí trong quá trình sản xuất để đảm bảo quản lý hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Theo cách phân loại này, chi phí của DN bao gồm: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp

Biến phí là chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động theo lý thuyết, nghĩa là tổng biến phí tăng hoặc giảm cùng với sự tăng giảm của hoạt động Trong phạm vi hợp lý, biến phí tổng cộng sẽ tăng hoặc giảm theo mức độ hoạt động, nhưng đơn giá biến phí cho mỗi đơn vị hoạt động lại không đổi Do đó, biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động thực sự diễn ra Ví dụ về biến phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và giá vốn hàng bán.

Định phí là các chi phí cố định không thay đổi về tổng số dù mức độ hoạt động tăng hay giảm trong phạm vi phù hợp Khi hoạt động tăng, tổng định phí vẫn giữ nguyên, trong khi đó, định phí tính cho mỗi đơn vị hoạt động sẽ giảm theo tỷ lệ nghịch Ví dụ về các chi phí định phí bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, tiền lương nhân viên quản trị và chi phí quảng cáo.

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí bao gồm cả định phí và biến phí, trong đó định phí giúp duy trì hoạt động ở mức tối thiểu, còn biến phí thay đổi theo mức độ hoạt động Ví dụ điển hình của chi phí hỗn hợp là chi phí điện thoại, trong đó tiền thuê bao hàng tháng là định phí và cước phí là biến phí, phản ánh sự thay đổi dựa trên mức sử dụng dịch vụ.

Nếu gọi: a: Biến phí trong một đơn vị hoạt động b: Tổng định phí trong chi phí hỗn hợp x: Mức độ hoạt động y: Chi phí hỗn hợp

Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp là y = ax + b, giúp các nhà quản trị lập kế hoạch kiểm soát hoạt động kinh doanh và quản lý chi phí một cách chủ động Việc xác định và phân tích thành phần của chi phí hỗn hợp, bao gồm yếu tố định phí và biến phí, là vấn đề quan trọng để đánh giá chính xác chi phí Các phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp gồm có phương pháp cực đại - cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất và phương pháp đồ thị phân tán, giúp tách riêng các yếu tố chi phí chính xác hơn Ngoài ra, các phần mềm phân tích thống kê như SPSS, STATA hoặc Excel còn hỗ trợ phân tích hồi quy thuận tiện, giúp nhà quản trị xác định rõ các thành phần phí trong chi phí hỗn hợp để đưa ra quyết định phù hợp.

Cách phân loại chi phí này giúp nhà quản trị hiểu rõ cách thức ứng xử của từng loại chi phí và đưa ra các quyết định phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, phương pháp này hỗ trợ nhà quản trị nhanh chóng nhận biết thông tin về chi phí, từ đó tính toán kết quả chính xác và lập dự toán chi phí hiệu quả hơn, phù hợp thực tế và có tính khả thi cao Việc phân loại chi phí sản xuất theo mục đích giúp định hướng rõ ràng trong quá trình kiểm soát và quản lý chi phí, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Chi phí kiểm soát được là những khoản chi phí mà nhà quản trị ở một cấp độ nhất định có thể xác định chính xác sự phát sinh của chúng Nhà quản trị cũng có quyền quyết định về loại chi phí này, giúp họ dễ dàng kiểm soát và quản lý hiệu quả ngân sách Việc kiểm soát chi phí rõ ràng góp phần nâng cao khả năng ra quyết định và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Chi phí không kiểm soát được là những khoản chi phí mà nhà quản trị không thể dự đoán chính xác khi nào và mức độ phát sinh, đồng thời họ không có thẩm quyền quyết định về loại chi phí này, gây ảnh hưởng đến khả năng lập kế hoạch ngân sách và kiểm soát tài chính của tổ chức.

Chi phí được xem là kiểm soát được hoặc không kiểm soát được phụ thuộc vào cấp quản lý có thẩm quyền quyết định hoặc xác định chính xác sự phát sinh của chi phí đó Quyết định của cấp quản lý về việc theo dõi và kiểm soát chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính hiệu quả Hiểu rõ sự phân biệt giữa chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được giúp doanh nghiệp tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp là các khoản chi phí có thể được tính rõ ràng và đầy đủ cho một đối tượng tập hợp chi phí; chúng gắn liền với đối tượng này từ khi phát sinh đến khi kết thúc, bao gồm các khoản như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Các chi phí này phát sinh, tồn tại, phát triển và mất đi cùng với sự tồn tại của đối tượng, đảm bảo tính chính xác trong quá trình phân bổ chi phí và quản lý tài chính doanh nghiệp Vì vậy, ghi nhận chính xác chi phí trực tiếp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và ra quyết định kinh doanh.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG

Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Vào đầu những năm 1980, trong bối cảnh nhà nước thử nghiệm cơ chế “tự cân đối - tự trang trải”, nhu cầu phát triển kinh tế thủy sản khu vực miền Trung ngày càng tăng Ngày 26 tháng 2 năm 1983, Chi nhánh Xuất Khẩu Thủy Sản Đà Nẵng, tiền thân của Công ty XNK Thủy Sản miền Trung, được thành lập nhằm thay thế Trạm Tiếp Nhận Thủy Sản Đà Nẵng và xây dựng mô hình làm ăn mới phù hợp với chủ trương của nhà nước.

Công ty XNK Thủy Sản Miền Trung, được thành lập theo quyết định số 242/TS-QĐ ngày 31/3/1993 của Bộ Thủy Sản, là doanh nghiệp nhà nước hoạt động độc lập về tài chính Công ty chuyên tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản, phục vụ sản xuất, kinh doanh thủy sản và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật Ngoài ra, công ty có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững trong ngành thủy sản.

Nguyên tắc hoạt động kinh doanh của công ty dựa trên việc kết hợp chặt chẽ giữa thương mại và sản xuất, cũng như gắn kết kinh tế với chính trị xã hội Công ty luôn không ngừng tạo dựng thế và lực bằng cách tập trung phát triển vốn, xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao uy tín thương hiệu Để đảm bảo sự phát triển bền vững, công ty cần xây dựng đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, tận tâm và nỗ lực cống hiến Đồng thời, công ty linh hoạt thích nghi với thị trường để hội tụ khách hàng, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên liên quan.

Theo chủ trương của Nhà nước về sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp, Công ty XNK Thủy Sản miền Trung không thuộc diện giữ lại là doanh nghiệp Nhà nước Vì vậy, Bộ Thủy Sản đã ban hành quyết định số 1226/QĐ-BTS ngày để thực thi các chính sách phù hợp với quy định mới.

21/10/2005 về việc cổ phần hoá và thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hoá Công ty cổ phần XNK thuỷ sản miền Trung

Ngày 09 tháng 12 năm 2006, Công ty đã tổ chức thành công Đại hội cổ đông thành lập Công ty cổ phần XNK thuỷ sản miền Trung, và ngày 01/01/2007, Công ty cổ phần XNK thuỷ sản miền Trung chính thức đi vào hoạt động.

Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty và quy trình công nghệ

Để duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường, Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất và cải tiến quy trình công nghệ Trong những năm đầu, máy móc thiết bị còn thiếu đồng bộ, các máy làm lạnh công suất nhỏ chưa đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, hiện nay, nhà máy đã đầu tư nâng cấp các loại máy móc công suất lớn và dây chuyền tự động hóa, giúp nâng cao năng lực sản xuất về cả số lượng và chất lượng sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

Ngành thủy sản nói chung và công ty hoạt động trong lĩnh vực này có đặc điểm sản phẩm đa dạng và phong phú Các sản phẩm thủy sản phải trải qua nhiều công đoạn liên tiếp như chế biến, đóng gói và kiểm tra chất lượng để đảm bảo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Việc duy trì quy trình sản xuất liên tục giúp công ty tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu thị trường và giữ vững vị thế cạnh tranh trong ngành.

Có thể mô tả quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty (Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến: xem phụ lục 1)

Tổ chức quản lý của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung có thời gian hoạt động lâu dài, luôn không ngừng cải thiện công tác tổ chức để phù hợp với xu hướng đổi mới chung và tình hình sản xuất kinh doanh Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thể hiện rõ qua sơ đồ cấu trúc, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty

Ban thiết bị cơ điện

CB Thủy đặc sản- DL10

CB Thực phẩm Sơn Trà-DL10

HT kho lạnh 800 tấn, 1.500 tấn

Chi nhánh-Công ty CB&XK Thủy sản Thọ Quang (DL 190)

Chi nhánh-Công ty phát triển NL Thủy sản

Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

Chi nhánh Công ty tại TP HCM

Tổ tiếp nhận Tổ phục vụ Tổ chế biến 1 Tổ chế biến 2 Tổ chế biến 3 Tổ cấp đông Tổ giao nhận

Nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý:

Công ty có gồm tổng giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị cùng với ba phó tổng giám đốc Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm từ các thành viên của Hội đồng Phó Tổng Giám đốc do Tổng Giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm, đảm bảo sự lãnh đạo có quản lý hiệu quả.

Tổng giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật có quyền điều hành cao nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ông/bà chịu trách nhiệm trước pháp luật, toàn thể cán bộ công nhân viên và cổ đông về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Với vai trò quan trọng, Tổng giám đốc đảm bảo sự phát triển bền vững và thành công của công ty thông qua quản lý hiệu quả các hoạt động kinh doanh.

Phó tổng giám đốc gồm có ba người, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc công ty, đảm nhận các nhiệm vụ chiến lược và điều hành chung Mỗi PTGĐ đều có vai trò quan trọng: một người tham mưu cho tổng giám đốc về các chính sách, chế độ và quy định pháp luật; người thứ hai kiêm giám đốc chi nhánh TP Hồ Chí Minh; người thứ ba kiêm giám đốc chi nhánh Hà Nội, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và hiệu quả của các chi nhánh Các PTGĐ còn hỗ trợ tổng giám đốc trong việc điều hành toàn bộ công ty nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh và đạt các mục tiêu đã đề ra.

Các phòng ban chức năng:

Ban Thương mại XNK chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu, chủ yếu tập trung vào nhập khẩu vật tư phù hợp để đáp ứng nhu cầu sản xuất và thị trường Công việc bao gồm tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu, phân tích thời điểm nhập hàng phù hợp để tối đa hóa lợi nhuận và xác định khách hàng mục tiêu để đảm bảo doanh thu ổn định Ngoài ra, ban còn tính toán chiến lược nhập khẩu mặt hàng nào vào thời điểm nào nhằm đạt tỷ lệ lợi nhuận theo yêu cầu của công ty, đồng thời đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng để duy trì dòng tiền và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Ban TC-Kế toán chịu trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc về quản lý tài chính, kế toán, hạch toán thống kê, hợp tác và đầu tư, đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị thành viên thực hiện nhiệm vụ được giao Công tác kiểm tra quyết toán hàng năm của các đơn vị thành viên và tổ chức kiểm kê chặt chẽ hàng hóa, tài sản của công ty cũng thuộc phạm vi công việc của Ban Ngoài ra, Ban còn trực tiếp lập dự toán hàng năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để đảm bảo hoạt động hiệu quả và phù hợp với kế hoạch đề ra.

Ban KH-Đầu tư liên tục theo dõi tình hình hoạt động của các đơn vị, chuyên đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và thu mua nguyên liệu để đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ Quan hệ tốt với các ngân hàng giúp mở rộng hạn mức tín dụng, tăng cường nguồn vốn, đặc biệt trong hoạt động nhập khẩu khi xuất khẩu gặp khó khăn Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận, nhất là bộ phận kinh doanh của các chi nhánh, để cung cấp thông tin nhằm hỗ trợ Ban Tài chính - Kế toán xây dựng dự toán hàng năm, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn đạt hiệu quả cao.

Ban NS-HC-PC có nhiệm vụ bảo vệ con dấu của công ty và đóng dấu các tài liệu do tổng giám đốc ban hành hoặc người được ủy quyền, đảm bảo tính pháp lý và xác thực cho các chứng từ Họ còn xử lý các vấn đề liên quan đến lao động, xét khen thưởng, kỷ luật nhân viên, đồng thời lập kế hoạch và phát động phong trào thi đua lao động sản xuất nhằm thúc đẩy năng suất làm việc Công tác kiểm tra thực hiện chính sách, chế độ bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ tại các đơn vị thành viên cũng là trọng tâm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Ngoài ra, Ban còn theo dõi công tác bảo vệ, quân sự và tham mưu lãnh đạo về sắp xếp tổ chức nhân sự các đơn vị, cung cấp thông tin cho Ban TC-Kế toán lập dự toán hàng năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Ban SX-XK chịu trách nhiệm quản lý hoạt động sản xuất tại công ty, bao gồm chế biến thủy sản và thực phẩm, đồng thời nghiên cứu xây dựng các định mức chiến lược về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thị trường hàng hóa, giá cả và cơ chế chính sách liên quan Công ty tổ chức thu mua hàng hóa để xuất khẩu và thực hiện các nghiệp vụ quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và chất lượng Ngoài ra, Ban còn đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương theo sự phân cấp và ủy quyền của tổng giám đốc, nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường hiệu quả.

Ban quản lý chất lượng chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn Đồng thời, họ theo dõi hoạt động sản xuất để đưa ra những điều chỉnh phù hợp, giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc và tiết kiệm chi phí Vai trò của ban quản lý chất lượng đóng góp quan trọng vào việc duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và tiêu chuẩn quốc tế.

Ban thiết bị cơ điện chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị cơ điện chất lượng cao, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống điện, từ đó duy trì mạng lưới điện liên tục phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này giúp giảm thiểu sự cố về điện, nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn cho hệ thống điện trong doanh nghiệp.

Dịch vụ kho vận có nhiệm vụ quản lý và khai thác hệ thống kho bãi, máy móc thiết bị nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống kho lạnh, phục vụ công tác bảo quản hàng sau chế biến Đồng thời, dịch vụ này còn thực hiện các hợp đồng thuê kho để tối ưu hóa năng lực kho còn thừa, tăng cường hiệu quả sử dụng hệ thống kho.

Nhà máy CB Thủy đặc sản-DL10 là cơ sở chế biến thủy sản chủ lực của công ty, chuyên sản xuất các mặt hàng như tôm, cá, mực Nhà máy gồm các bộ phận chính như tổ tiếp nhận, tổ phục vụ, bốn tổ chế biến, tổ cấp đông và tổ giao nhận, đảm nhận các hoạt động sản xuất và chế biến nguyên liệu đầu vào thành các sản phẩm hoàn chỉnh Với quy trình từ tiếp nhận nguyên liệu đến đóng gói và giao hàng, nhà máy cam kết cung ứng thủy sản chất lượng cao, phục vụ nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

- Nhà máy CB Thực phẩm Sơn Trà-DL10 là nơi chế biến các mặt hàng thực phẩm nuôi trồng thủy sản và mới được thành lập vào cuối năm 2012

Chi nhánh Hà Nội và Hồ Chí Minh mở rộng mối quan hệ giao dịch thị trường, thúc đẩy hoạt động mua bán thủy sản và vật tư tại hai trung tâm lớn của cả nước Các chi nhánh này còn tập trung nắm bắt thông tin kinh tế nhanh chóng để phục vụ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng mạng lưới khách hàng, đẩy mạnh doanh số bán hàng và thu tiền đúng hạn.

Công ty CB&XK Thủy sản Thọ Quang-DL190 và Công ty Phát triển Nguồn lợi Thủy sản là hai đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung Cả hai công ty hoạt động độc lập về mặt hạch toán, góp phần thúc đẩy phát triển ngành thủy sản khu vực miền Trung.

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Chức năng, nhiệm vụ của từng thành phần kế toán:

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đảm bảo ghi chép và phản ánh chính xác tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả kinh doanh Ông/bà còn có trách nhiệm tính toán đầy đủ các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước và thực hiện thanh toán kịp thời, đồng thời kiểm kê tài sản và tổ chức xét duyệt các báo cáo tài chính của cấp dưới Kế toán trưởng còn tham gia công tác kiểm tra nội bộ, phổ biến các quy định và hướng dẫn tài chính kế toán của Nhà nước cho các bộ phận trong doanh nghiệp, cùng với việc trực tiếp thực hiện các dự toán chi phí cho công ty.

Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp, phân bổ chi phí và xác định giá thành sản phẩm, góp phần vào việc tính toán kết quả kinh doanh chính xác Họ ghi chép các dữ liệu vào sổ cái, lập báo cáo kế toán đầy đủ, đúng hạn theo quy định pháp luật Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn tổ chức lưu trữ, bảo quản các tài liệu kế toán và quản lý hệ thống thông tin nội bộ doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp để hỗ trợ hoạt động quản lý và ra quyết định.

Kế toán tiền lương có trách nhiệm kiểm tra và giám sát tình hình lao động tại công ty, đảm bảo việc thu thập bảng chấm công và theo dõi các khoản trích theo lương được thực hiện chính xác Cuối tháng, kế toán tiến hành tính lương cho công nhân theo chế độ quy định, đồng thời tính lương cho cán bộ văn phòng Việc quản lý chặt chẽ các khoản lương và trích theo lương giúp doanh nghiệp đảm bảo thanh toán đúng hạn và đúng quy định pháp luật.

Kế toán kho là công việc theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa và thành phẩm nhập xuất kho Việc này giúp đảm bảo quản lý tồn kho chính xác, hỗ trợ ra quyết định hiệu quả và tăng cường kiểm soát tài chính doanh nghiệp Kế toán kho đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận, kiểm soát số lượng và giá trị hàng hóa tồn kho, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán và phù hợp với quy định kế toán hiện hành.

Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi và cập nhật số liệu vào sổ kế toán để đảm bảo chính xác Họ thực hiện đối chiếu tồn quỹ cuối ngày, kiểm tra chứng từ khi thanh toán tiền cho khách hàng, và đóng phiếu thu, chi theo quy định để lưu trữ chứng từ đúng quy trình Ngoài ra, kế toán thanh toán theo dõi và chịu trách nhiệm các tài khoản như 111, 112, đồng thời hàng tuần chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp để đảm bảo quản lý tài chính chính xác và hiệu quả.

Kế toán công nợ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi các khoản phải thu, phải trả, tạm ứng, vay vốn và đôn đốc thu hồi nợ hiệu quả Công việc này còn bao gồm kết hợp kế toán kho nguyên vật liệu và kế toán thanh toán để cập nhật số liệu công nợ khách hàng chính xác và kịp thời Thường xuyên lập kế hoạch thu hồi và thanh toán nợ theo định kỳ (tháng, quý, năm), đảm bảo các chứng từ được lưu trữ đúng quy định Cuối cùng, chuyển số liệu công nợ đã tổng hợp cho kế toán tổng hợp nhằm phục vụ cho các báo cáo tài chính và phân tích doanh nghiệp chính xác.

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi sự biến động của TSCĐ lập bảng tính khấu hao tài sản cố định trong kỳ, phân bổ cho những bộ phận sử dụng

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, định kỳ lập các báo cáo tồn quỹ tiền mặt.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG

Công ty hiện có hai chi nhánh tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, đóng vai trò là cơ sở đại diện, không tham gia sản xuất trực tiếp mà tập trung vào mở rộng quan hệ giao dịch thị trường và xúc tiến hoạt động mua bán thủy sản cùng vật tư tại các trung tâm lớn trên cả nước Các chi nhánh này còn nắm bắt thông tin kinh tế nhanh chóng, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra, nhiệm vụ của các chi nhánh còn bao gồm tìm kiếm khách hàng, đẩy mạnh doanh số bán hàng và thu hồi tiền đúng hạn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Dù cùng là thành viên của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung, Công ty CB&XK Thủy sản Thọ Quang (DL 190) và Công ty Phát triển NL Thủy sản hoạt động độc lập với bộ phận quản lý, nhà máy sản xuất và bộ phận kế toán riêng biệt Hai công ty tự xây dựng dự toán sản xuất, tự hạch toán chi phí và kiểm soát chi phí sản xuất của mình Cuối năm, chỉ có doanh thu và chi phí tổng hợp được báo cáo về công ty mẹ, đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát tài chính độc lập.

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung để thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính vào cuối năm

Nhà máy CB Thực phẩm Sơn Trà-DL10 mới được thành lập cuối năm 2012, hiện chỉ ở dạng kho với máy móc sơ chế đơn giản, hoạt động chủ yếu khi có hợp đồng Công ty nhập nguyên vật liệu để sơ chế và tái xuất sau khi ký hợp đồng, nhưng số lượng hợp đồng ít dẫn đến công nhân trực tiếp tại nhà máy chủ yếu là công nhân thuê thời vụ Tỷ trọng hoạt động của Nhà máy CB Thực phẩm Sơn Trà-DL10 chiếm khoảng 1-2% tổng hoạt động sản xuất của Công ty.

Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản, chiếm tỷ trọng 98-99% Hiện tại, công ty vận hành nhà máy CB Thủy đặc sản-DL10 chuyên sản xuất các mặt hàng thủy sản chất lượng cao Các sản phẩm thủy sản do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung xuất khẩu đều được sản xuất từ nhà máy CB Thủy đặc sản-DL10, khẳng định chất lượng và uy tín của doanh nghiệp trong ngành.

Chi phí sản xuất chính hiện nay tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung chủ yếu phát sinh từ nhà máy CB Thủy đặc sản-DL10 Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất của công ty Hiểu rõ các yếu tố chi phí tại nhà máy giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc kiểm soát chi phí tại nhà máy CB Thủy đặc sản-DL10 đóng vai trò then chốt trong việc duy trì lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường.

Hiện tại, nhà máy CB Thủy đặc sản-DL10 chưa có bộ phận kế toán riêng biệt, chỉ có tổ trưởng tổ tiếp nhận kiêm nhiệm công tác thống kê nguyên vật liệu mua hàng ngày dựa trên hóa đơn thực tế Tổ trưởng cũng tập hợp các bảng chấm công từ các tổ trưởng và gửi lên Ban TC-KT để tổng hợp và tính toán Việc thiếu bộ phận kế toán riêng khiến quá trình kiểm soát nguyên vật liệu còn gặp nhiều hạn chế, ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý và báo cáo số liệu chính xác.

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung

Các doanh nghiệp sản xuất cần phải chi trả các khoản phí thiết yếu như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung chuyên cung cấp các loại tôm, mực, cá đông lạnh đóng hộp và đóng gói chất lượng cao Nguyên liệu sau khi thu mua được đưa vào chế biến ngay lập tức để đảm bảo freshness và tránh hư hỏng, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm Sản phẩm của công ty không chỉ đảm bảo vệ sinh, an toàn mà còn đạt chuẩn xuất khẩu, phù hợp với các yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế.

Tổ tiếp nhận sẽ trực tiếp nhận nguyên vật liệu sau khi thu mua, kiểm tra chất lượng để đảm bảo phù hợp yêu cầu Sau đó, nguyên vật liệu được chuyển sang tổ chế biến để chế biến theo đơn đặt hàng của khách hàng, đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu sản phẩm Sản phẩm sau khi chế biến sẽ được chuyển sang tổ cấp đông để thực hiện quy trình cấp đông, giữ chất lượng và an toàn cho sản phẩm Để thuận tiện và đảm bảo phù hợp trong việc tập hợp chi phí sản xuất, Công ty áp dụng phương pháp phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Các khoản chi phí phát sinh được tập hợp, theo dõi và phản ánh riêng biệt nhằm quản lý hiệu quả hơn Trong đó, các khoản chi phí phát sinh được Công ty phân loại thành các nhóm rõ ràng, tiêu biểu nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là các nguyên liệu thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đa dạng nhiều chủng loại như: cá, tôm, mực

Nguyên liệu được thu mua trực tiếp từ các ngư dân nuôi bề hoặc đánh bắt trên biển, đảm bảo nguồn nguyên liệu tươi sạch và chất lượng cao Công ty vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy để chế biến và đã xây dựng mạng lưới thu mua rộng khắp tại nhiều địa phương khu vực miền Trung Vào thời điểm cao điểm, khi các tàu đánh bắt xa bờ vừa cập bến, bộ phận thu mua của công ty luôn trực tại các cảng để nhanh chóng mua hàng, đảm bảo nguồn nguyên liệu luôn dồi dào và không bị gián đoạn.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

Nguyên vật liệu chính trong sản phẩm của Công ty gồm tôm, cá và mực, là những nguyên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Chi phí dành cho nguyên vật liệu chính chiếm tỷ lệ từ 80% đến 90% tổng chi phí sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm Việc quản lý và tối ưu nguyên vật liệu chính giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Nguyên vật liệu phụ gồm các vật liệu không trực tiếp cấu thành sản phẩm nhưng phục vụ cho công tác bảo quản và nâng cao chất lượng mẫu mã, như khay xốp, túi PE, đá lạnh, chlorine, nước, dây niềng, sticker, carton, muối tinh, thuốc nhuộm, bột ngọt và phèn Các khoản chi phí này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí sản xuất Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là yếu tố quan trọng trong cấu thành giá thành sản phẩm và đóng vai trò trung tâm trong quản lý toàn diện của doanh nghiệp Quản lý phù hợp về lao động và tiền lương giúp tăng cường hiệu quả sản xuất, từ đó góp phần tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm, đặc biệt trong hoạt động của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản và các doanh nghiệp ngành thủy sản nói chung.

Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty bao gồm tiền lương sản phẩm, tiền lương thời gian, tiền ăn trưa, các khoản trích theo lương và phụ cấp khác (nếu có) của công nhân trực tiếp sản xuất.

Tại Công ty công nhân sản xuất làm việc mỗi ngày hai ca Công ty hỗ trợ chi phí giữa ca cho công nhân c Chi phí s ả n xu ấ t chung

Bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi nhà máy:

- Chi phí nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

- Chi phí dụng cụ sản xuất: bao gồm chi phí về trang phục bảo hộ lao động, bàn ghế, xô chậu, rổ rá…

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khoản tiền trích khấu hao của nhà xưởng, máy móc thiết bị dùng trong sản xuất

Chi phí tiền lương bao gồm lương và các khoản trích theo lương của quản đốc nhà máy cùng các nhân viên quản lý nhà máy, đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG

XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG

Dựa trên nghiên cứu lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cùng với việc tìm hiểu công tác kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung, tác giả nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý chi phí để nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường Các quy trình hạch toán chi phí giúp xác định chính xác chi phí sản xuất, từ đó hỗ trợ đưa ra các quyết định kinh doanh tối ưu Việc áp dụng các phương pháp kế toán phù hợp giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí tốt hơn, đảm bảo xác định giá thành sản phẩm chính xác và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên cơ sở quản lý chi phí hiệu quả.

- Thứ nhất, về tổ chức bộ máy kế toán

Hệ thống kế toán của công ty được tổ chức một cách khoa học và chuyên nghiệp, với bộ máy riêng biệt và phân công rõ ràng trách nhiệm của từng kế toán các phần hành khác nhau, giúp đảm bảo thông tin nhanh chóng và chính xác Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ cao, có thể quản lý tài chính hiệu quả bất chấp tính phức tạp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện toàn bộ công tác kế toán, phù hợp với đặc thù thực tế và dễ hiểu, dễ làm, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát Nhờ đó, công tác kế toán của công ty ngày càng chính xác, hiệu quả và đáp ứng kịp thời các yêu cầu quản lý tài chính.

Công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty được thực hiện đầy đủ, bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Phương pháp tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty, giúp kế toán hạch toán chính xác chi phí và hỗ trợ nhanh chóng trong việc tính giá thành sản phẩm Điều này đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Công tác KTQT chi phí sản xuất tại Công ty có những tồn tại sau:

V ề công tác phân lo ạ i chi phí

Việc phân loại chi phí hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin phù hợp cho quản trị nội bộ Phân chia chi phí sản xuất dựa trên cách ứng xử của chi phí thành biến phí và định phí vẫn chưa được áp dụng tại Công ty, gây khó khăn trong xác định biến phí sản xuất của từng sản phẩm Điều này khiến Công ty gặp khó khăn trong việc đưa ra giá cạnh tranh khi có thêm đơn hàng mới Phân loại chi phí theo cách ứng xử đóng vai trò quan trọng trong việc định giá sản phẩm và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh chính xác của nhà quản trị.

Công ty chưa chú trọng và nhận thức đầy đủ về vai trò của lập dự toán chi phí sản xuất, trong khi đây là yếu tố then chốt giúp cung cấp thông tin chính xác cho nhà quản trị để đưa ra các quyết định phù hợp Việc thiếu sự quan tâm đến dự toán chi phí có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình quản lý tài chính và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả quản lý, công ty cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng dự toán chi phí sản xuất từ sớm.

Các dự toán được lập dựa trên kinh nghiệm qua các năm sản xuất, đảm bảo độ chính xác cao phù hợp với thực tế sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) và chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) dựa trên số lượng sản phẩm tiêu thụ của năm trước, giúp dự toán phản ánh đúng tình hình hoạt động thực tế Các khoản chi phí như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí dụng cụ, dụng cụ chi tiết (CCDC), chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, và chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) đều căn cứ vào số liệu thực hiện của năm trước để đảm bảo tính chính xác trong dự toán ngân sách.

V ề công tác phân tích thông tin chi phí ph ụ c v ụ cho ki ể m soát chi phí s ả n xu ấ t

Việc kiểm soát chi phí chưa được thực hiện xuyên suốt quá trình sản xuất, mà chỉ dừng lại ở giai đoạn cuối Hiện tại, Công ty chỉ cung cấp các bảng phân tích so sánh giữa dự toán và thực tế, nhưng chưa có báo cáo chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến biến động chi phí Điều này cho thấy công ty chưa phân tích rõ ràng các nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng của chúng đến chi phí, chỉ mới dừng lại ở việc so sánh số liệu.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Ở chương này, luận văn đã phản ánh thực trạng KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung

Luận văn trình bày rõ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tình hình quản trị chi phí sản xuất tại Công ty, nhấn mạnh việc nhận diện các phương pháp phân loại chi phí, công tác lập dự toán, tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo chi phí và phân tích nhằm kiểm soát chi phí hiệu quả Các ưu điểm của Công ty bao gồm việc lập dự toán hợp lý, xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, cùng với quy trình kế toán khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục như chưa xây dựng dự toán chi phí linh hoạt, các báo cáo chưa phản ánh rõ xu hướng biến động và nguyên nhân của chi phí, chưa phù hợp trong việc gắn trách nhiệm quản lý với kiểm soát chi phí, cũng như phân tích chi phí chưa đi sâu vào các dữ kiện chi tiết để đánh giá chính xác hơn.

Nghiên cứu này cung cấp căn cứ thực tiễn quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty một cách hợp lý và khoa học Việc phân tích chính xác các yếu tố ảnh hưởng giúp tối ưu hóa quản lý chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, và hỗ trợ quyết định chiến lược phù hợp với tình hình thực tế của công ty Các đề xuất từ nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức KTQT, đảm bảo phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN

SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG

Kế toán quản trị là một thành phần thiết yếu trong hệ thống kế toán, cung cấp thông tin chi tiết và chính xác để hỗ trợ quản lý hiệu quả Các dữ liệu này giúp các bộ phận trong doanh nghiệp hiểu rõ tình hình hoạt động, từ đó ra quyết định phù hợp để nâng cao hiệu suất và lợi nhuận Thông tin từ kế toán quản trị không chỉ phục vụ quá trình điều hành hàng ngày mà còn là cơ sở để các nhà quản lý xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho doanh nghiệp.

Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt ngày nay, kế toán quản trị chi phí cần hoàn thiện hơn để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp Tuy nhiên, tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung, lĩnh vực thủy sản đặc thù khiến kế toán quản trị chủ yếu tập trung vào xây dựng dự toán chi phí Các hoạt động khác của kế toán quản trị như xử lý thông tin chi phí để hỗ trợ quyết định quản trị và lập báo cáo nhằm kiểm soát chi phí chưa được quan tâm đúng mức Điều này dẫn đến công ty chưa thể đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và hiệu quả.

Chính sách cải cách, mở cửa và hội nhập đã tạo đà thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước, đặc biệt là lĩnh vực thủy sản Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung cần thể hiện rõ vai trò là một doanh nghiệp thủy sản có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Để đạt được mục tiêu này, công ty cần thiết lập bộ phận kế toán quản trị phù hợp, nhằm phát triển doanh nghiệp một cách bền vững và khai thác hiệu quả các tiềm năng trong ngành thủy sản.

Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ thực hiện chiến lược phát triển của Công ty đến năm 2020 Mục tiêu chiến lược của Công ty là trở thành một doanh nghiệp thủy sản mạnh, đủ năng lực cạnh tranh với các tập đoàn thủy sản quốc tế Vì vậy, việc cải thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường toàn cầu.

Lãnh đạo Công ty xác định rõ ràng các yếu tố then chốt để đạt thành công, trong đó hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí đóng vai trò chủ yếu Các yếu tố này gồm xây dựng định mức và dự toán chính xác, phân tích các báo cáo phục vụ kiểm soát chi phí hiệu quả, áp dụng hệ thống quản trị doanh nghiệp lành mạnh và tiên tiến, cùng với việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG

3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất phục vụ cho kế toán quản trị

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung đang phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động, gồm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) và chi phí sản xuất chung (CP SXC) Việc phân loại này đảm bảo chức năng cung cấp, xử lý thông tin của lãnh đạo công ty, tuy nhiên, để cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ hơn cho nhà quản lý, cần phân tích chi phí theo cách ứng xử của chi phí để dự đoán chính xác sự biến đổi chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị chi phí của doanh nghiệp.

Phân loại chi phí dựa trên cách ứng xử là công cụ quan trọng giúp nhà quản lý lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh hiệu quả Cách phân loại này giúp các nhà quản trị nhận biết sự biến đổi của chi phí biến đổi theo mức độ hoạt động, cung cấp thông tin nhanh chóng về chi phí để tính toán kết quả và lập dự toán chi phí phù hợp với thực tế, nâng cao tính khả thi trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí chia làm 3 loại: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp a Bi ế n phí

- Là những chi phí biến đổi theo lượng sản xuất bao gồm các chi phí như:

+ Nguyên vật liệu chính (tôm, cá, mực)

+ Vật liệu phụ (khay xốp, đá, clorine, PE, nước, dây niềng, sticker, carton, muối tinh, thuốc nhuộm, bột ngọt, phèn)

Vì các chi phí nguyên vật liệu chính và phụ luôn thay đổi theo sản lượng sản phẩm sản xuất nên được xếp vào biến phí

- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất: phần lương trả theo sản phẩm b Đị nh phí

Các khoản trích theo lương của công nhân tại các tổ sản xuất là chi phí không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sản lượng sản xuất Theo quy định hiện hành, căn cứ để tính các khoản trích theo lương là tiền lương cấp bậc hoặc lương hợp đồng của người lao động Do đặc thù sản xuất kinh doanh, số lượng công nhân thời vụ chiếm tỷ lệ lớn, trong khi các khoản bảo hiểm và KPCĐ do doanh nghiệp trích nộp cho công nhân sản xuất có mức độ ổn định, khiến các khoản trích lương mang tính cố định.

Tiền ăn giữa ca của công nhân được tính dựa trên mức hỗ trợ do công ty quy định và hệ số lương của từng người lao động Việc áp dụng cách tính này giúp đảm bảo quyền lợi cho công nhân đồng thời phù hợp với chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp Các yếu tố như mức hỗ trợ cố định và hệ số lương cá nhân được xem xét để phân bổ khoản tiền ăn giữa ca một cách công bằng và hiệu quả.

Do đó tiền ăn trưa mang tính chất cố định

+ Lương nhân viên quản lý phân xưởng

Khấu hao TSCĐ, bao gồm máy móc thiết bị sản xuất và nhà xưởng, thường được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, giúp xác định chi phí khấu hao đều trong suốt vòng đời của tài sản cố định Điều này đảm bảo chi phí khấu hao trong bộ phận sản xuất luôn mang tính cố định, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý chi phí và lập kế hoạch tài chính hiệu quả.

Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, bao gồm trang phục bảo hộ lao động, bàn ghế, xô chậu, rổ rá, khuôn ép tôm, thường xuyên có mức độ ổn định cao và được xếp vào loại chi phí cố định Những loại này không thay đổi đáng kể theo khối lượng sản xuất, giúp doanh nghiệp dễ dàng lên kế hoạch ngân sách và kiểm soát chi phí hiệu quả trong quá trình sản xuất.

Để thuận tiện trong công tác dự toán chi phí, công ty đã khoán sẵn các khoản chi phí bằng tiền như điện thoại và dịch vụ bưu chính tại từng bộ phận, giúp đảm bảo chi phí này không thay đổi trong năm.

Chi phí điện, nước phục vụ sản xuất gồm có phần cố định và phần biến đổi Phần cố định bao gồm các chi phí dành cho điện nước phục vụ công nhân như thắp sáng, điều hòa, quạt máy… trong khi phần biến đổi phát sinh dựa trên số giờ máy hoạt động và lượng sản phẩm sản xuất ra Sự phân chia này giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất.

NVL dùng cho phân xưởng là vật liệu dùng để sửa chữa, thay thế và bảo dưỡng TSCĐ, CCDC trong quá trình vận hành Việc bảo dưỡng máy móc, công cụ định kỳ là hoạt động cố định nhằm duy trì hiệu suất hoạt động của thiết bị Tuy nhiên, khi có nhiều đơn hàng, máy móc và công cụ phải hoạt động tăng lên, dẫn đến số lần bảo dưỡng và lượng NVL phục vụ cũng tăng theo, phản ánh tính chất biến phí trong chi phí sản xuất.

Chi phí sửa chữa là chi phí hỗn hợp, không chỉ phụ thuộc vào số lần bảo dưỡng; khi lịch trình và chi phí bảo dưỡng giữa các kỳ tương đồng, có thể xem đây là chi phí cố định Tuy nhiên, khi số lượng đơn hàng tăng cao, máy móc, thiết bị phải hoạt động nhiều hơn, dẫn đến số lần bảo dưỡng cũng tăng lên, ảnh hưởng đến tổng chi phí sửa chữa.

Do đó lúc này chi phí được xem là biến đổi Dưới đây là bảng phân loại chi phí theo các ứng xử của chi phí tại Công ty

Bảng 3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí

STT Diễn giải Biến phí Định phí

1 Chi phí NVL chính x Chi phí thay đổi theo sản lượng sản xuất

2 Chi phí NVL phụ x Chi phí thay đổi theo sản lượng sản xuất

Tiền lương sản phẩm của công nhân tại các tổ sản xuất x

Lương của công nhân được trả theo sản lượng sản xuất và số công thực tế làm việc trong tháng

Dựa vào đơn giá định mức và hệ số lương của từng công nhân

Các khoản trích theo lương của công nhân tại các tổ sản xuất x

Căn cứ trích là tiền lương cấp bậc hoặc lương hợp đồng

III Chi phí sản xuất chung

1 NVL dùng cho phân xưởng x

Trong điều kiện công suất bình thường, chi phí này ít biến động Tuy nhiên, khi có nhiều đơn đặt hàng và máy móc hoạt động với công suất lớn, chi phí này sẽ thay đổi đáng kể, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp.

STT Diễn giải Biến phí Định phí

2 Chi phí dụng cụ sản xuất x

Chi phí này xuất dùng định kỳ và phân bổ đều theo từng quý

Mức khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng

(lương và các khoản trích theo lương) x

- Công ty áp dụng chế độ trả lương tháng cố định

- Được tính theo tỷ lệ quy định không biến đổi theo sản lượng sản xuất

Bao gồm điện năng thắp sáng phân xưởng và điện năng vận hành máy móc sản xuất

Bao gồm nước phục vụ cho sản xuất sản phẩm

Chi phí bảo dưỡng theo lịch ít biến đổi trong điều kiện ổn định, nhưng khi có nhiều đơn đặt hàng và máy móc hoạt động với công suất lớn, chi phí này sẽ biến đổi đáng kể.

Chi phí bằng tiền thường ít biến đổi giữa các kỳ, đòi hỏi phải phân tích thành chi phí biến và cố định trong kế toán quản trị chi phí Để phân tích chi phí hỗn hợp, các phương pháp như cực đại-cực tiểu, bình phương bé nhất hoặc hàm hồi quy đều được sử dụng Trong đó, luận văn lựa chọn phương pháp hồi quy để tách riêng chi phí biến và cố định, thực hiện trên công cụ Excel để tính toán và xử lý số liệu một cách chính xác.

Dựa trên sổ chi tiết tài khoản 627, doanh nghiệp tiến hành lập báo cáo tổng hợp chi phí nguyên vật liệu (NVL) sử dụng cho phân xưởng theo từng tháng trong năm 2013 Các chi phí gồm chi phí nguyên vật liệu hỗn hợp, chi phí điện, chi phí nước và chi phí sửa chữa phát sinh đều được ghi nhận rõ ràng để đảm bảo quản lý chi phí chính xác Việc thống kê chi phí hàng tháng giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các khoản chi tiêu liên quan đến hoạt động sản xuất trong năm Thông qua đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lãng phí.

Bảng 3.2 Thống kê sản lượng sản xuất và chi phí NVL dùng cho phân xưởng, chi phí điện, chi phí nước, chi phí sửa chữa phát sinh

Chi phí NVL dùng cho phân xưởng (đồng)

Chi phí sửa chữa (đồng)

12 87.014 50.512.135 370.228.914 84.971.878 41.483.728 (Nguồn số liệu: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung)

Mối quan hệ giữa sản lượng sản phẩm và các yếu tố chi phí như nguyên vật liệu (NVL) sử dụng cho phân xưởng, chi phí điện, chi phí nước và chi phí sửa chữa được xác định thông qua phương trình hồi quy hai biến Phương trình này giúp phân tích ảnh hưởng của sản lượng sản phẩm đến từng loại chi phí một cách chính xác Áp dụng mô hình hồi quy hai biến, doanh nghiệp có thể dự đoán chi phí dựa trên sự biến đổi của sản lượng, từ đó tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất Việc thiết lập mối quan hệ này đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí và ra quyết định chiến lược sản xuất của doanh nghiệp.

Trong đó : a: Tổng định phí b: Biến phí trên một đơn vị sản phẩm

X: Mức độ hoạt động (biến độc lập)

Y: Tổng chi phí hỗn hợp (biến phụ thuộc)

Sau khi sử dụng công cụ Excel để xử lý số liệu ở bảng 3.2 có kết quả như sau:

Bảng 3.3 Kết quả xử lý số liệu từ Excel

STT Chi phí Tổng định phí Biến phí đơn vị Tổng biến phí

1 Chi phí NVL dùng cho phân xưởng 44.655.964 513 620.665.336

Bảng 3.4 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí toàn công ty

STT Diễn giải Biến phí Định phí Tổng

1 Tiền lương của công nhân tại các tổ sản xuất 6.214.000.000 6.214.000.000

3 Các khoản trích theo lương của công nhân tại các tổ sản xuất

III Chi phí sản xuất chung 5.376.828.839 7.440.763.152 12.817.591.991

1 NVL dùng cho phân xưởng 620.665.336 44.655.964 665.321.300

2 Chi phí dụng cụ sản xuất 1.002.110.000 1.002.110.000

(lương và các khoản trích theo lương)

8 Chi phí bằng tiền khác 353.556.352 353.556.352

Theo cách phân loại chi phí trên sẽ giúp Công ty:

Ngày đăng: 22/02/2023, 19:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w