LV C 01 3 doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG VŨ THỊ TUYỀN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 533 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng 2013 Luan van BỘ GIÁO DỤ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VŨ THỊ TUYỀN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 533
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VŨ THỊ TUYỀN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Vũ Thị Tuyền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 2
7 Kết cấu của luận văn 3
8 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 7
1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị 7
1.1.2 Định nghĩa về chi phí và kế toán quản trị chi phí 9
1.1.3 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản trị doanh nghiệp 10
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO YÊU CẦU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 12
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 12
1.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 14
1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ xác định kết quả kinh doanh .16
1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí 17
1.2.5 Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định 17
1.3 LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ 18
1.3.1 Định mức chi phí 18
1.3.2 Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh 19
Trang 51.4 TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH 23
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí 23
1.4.2 Đối tượng tính giá thành 24
1.4.3 Tập hợp chi phí 24
1.4.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 30
1.5 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 31
1.5.1 Phân tích biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31
1.5.2 Phân tích biến động của chi phí nhân công trực tiếp 32
1.5.3 Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung 33
1.5.4 Phân tích biến động chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng .35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 533 37
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 533.37 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 37
2.1.2 Chức năng hoạt động của Công ty 39
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty 40
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty 40
2.1.5 Đặc điểm sản phẩn và quá trình thực hiện sản phẩm ở Công ty 43 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 45
2.2.1 Phân loại chi phí tại công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng 533 46
2.2.2 Công tác lập dự toán chi phí tư vấn xây dựng tại Công ty 47
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh ở Công ty 56
2.2.4 Tổ chức báo cáo chi phí và phân tích biến động chi phí ở Công ty .63
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 533 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 533 68
3.1 MỤC TIÊU VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 68
3.1.1 Mục tiêu vận dụng kế toán quản trị chi phí 68
3.1.2 Khả năng vận dụng kế toán quản trị chi phí tại Công ty 69
3.2 VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 533 69
3.2.1 Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị 69
3.2.2 Lập dự toán chi phí 72
3.2.3 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm .79
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí và phân tích biến động chi phí ở Công ty 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Ý nghĩa
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
2.2 Bảng tổng hợp khối lượng khảo sát thiết kế bản vẽ thi công 52 2.3 Bảng tổng hợp chi phí khảo sát thiết kế bản vẽ thi công 54
3.4 Bảng phân bổ định phí nhân công trực tiếp theo từng đơn
hàng
82
3.9 Phân tích biến động chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp 89
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số
2.3 Quy trình lập dự toán chi phí tư vấn xây dựng tại Công ty 49
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công ty Cổ Phần Tư vấn Xây dựng 533 là đơn vị có quy mô hoạt động lớn với nhiều đơn vị trực thuộc nên việc thiết lập kế toán quản trị là cần thiết Hoạt động kinh doanh chính tại đơn vị là tư vấn thiết kế xây dựng nhưng đơn
vị gặp những vấn đề khó khăn đó là chưa thể xác định lãi – lỗ cho từng đơn đặt hàng do đơn vị chưa tập hợp và phân bổ được cho các đơn đặt hàng, sản phẩm dịch vụ cung cấp Kế toán quản trị ở đơn vị còn chưa được quan tâm đúng mức, chưa thực sự là công cụ cung cấp thông tin giúp cho nhà quản trị xem xét, phân tích, làm cơ sở ra các quyết định Thực tế cho thấy, nếu thông tin kế toán quản trị chi phí được cung cấp một cách đầy đủ và chi tiết sẽ là một trong những cơ sở giúp nhà quản lý đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin có chất lượng cao, chính xác, kịp thời, dễ hiểu, dễ sử dụng đồng thời góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí ở công ty, các đơn vị thành viên thuộc công
ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533, tác giả chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn này được thực hiện nhằm những mục đích chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng về công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty
Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533 Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Trang 112
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Yêu cầu đối với kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Tư vấn
Xây dựng 533 như thế nào?
- Làm thế nào để hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại công
ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533 với lĩnh vực kinh doanh là: Tư vấn thiết kế xây dựng và Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, công nghiệp, dân dụng và đường điện đến 35KV, đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà đất… Nhưng trong đó thì hoạt động Tư vấn thiết kế xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí của Công ty nên Luận văn chủ yếu
đi sâu vào nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tư vấn thiết kế xây dựng tại công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để có được các thông tin liên
quan đến công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533
- Phương pháp so sánh được dùng để phân tích sự biến dộng chi phí sản
xuất tại đơn vị
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và các
nhân viên liên quan để tìm hiểu về công tác xây dựng định mức chi phí, phân loại chi phí, lập dự toán, phân tích biến động của chi phí…
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Hệ thống hóa vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí
trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Trang 123
- Về thực tiễn: Thông qua việc phân tích thực trạng công tác kế toán
quản trị chi phí công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533 trước và sau khi chuyển đổi mô hình quản lý đề tài đưa ra các giải pháp hoàn thiện, phù hợp với thực tế công tác kế toán quản trị chi phí, nhằm mục đích tăng cường hiệu quả công tác quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng 533
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và lời kết, luận văn bao gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng 533
Chương 3: Vận dụng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây dựng 533
8 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
KTQT chi phí là một công cụ quản lý không thể thiếu, hỗ trợ cho hệ thống quản trị, cho phép xem xét toàn diện các vấn đề về hoạch định, kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp KTQT chi phí là nội dung có ý nghĩa quan trong tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩn nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế hội nhập và có tính toàn cầu
Nhằm giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tổ chức tốt kế toán quản trị, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 53/2006/TT – BTC ngày 12/6/2006 Thông tư nêu rõ nguyên tắc tổ chức thông tin kế toán quản trị không bắt buộc tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và có thể thực hiện theo những yêu cầu của nhà quản lý của từng doanh nghiệp Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán quản trị cần thiết để phục vụ cho kế toán quản trị của đơn vị Doanh nghiệp được sử dụng mọi thông tin kế toán tài chính để phối hợp và
Trang 134
phục vụ cho kế toán quản trị
Đã có nhiều công trình của các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: Giáo trình kế toán quản trị của GS.TS Trương Bá Thanh; Giáo trình, giáo trình kế toán quản trị trường đại học kinh tế TP.HCM xuất bản năm 2006; Giáo trình kế toán quản trị của PGS.TS Phạm Văn Được, giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp của PGS.TS Đoàn Xuân Tiên, nhà xuất bản tài chính (2007)… Các giáo trình về kế toán quản trị đã nghiên cứu bản chất, nội dung
và vận dụng kế toán quản trị trong điều kiện Việt Nam Các vấn đề được đề cập về kế toán quản trị trong các giáo trình này cho thấy đều nghiên cứu những vấn đề chung về kế toán quản trị chi phí, phân loại chi phí, phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, lập dự toán, phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ, phân tích biến động chi phí, đánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận, tổ chức bộ máy kế toán quản trị…
Hiện nay một số doanh nghiệp đã và đang vận dụng KTQT chi phí vào đơn vị của mình Bên cạnh đó vẫn có một số doanh nghiệp vẫn chưa thấy được tầm quan trọng của KTQT đối với công tác quản lý doanh nghiệp KTQT chi phí là vấn đề còn nhiều mới mẻ đối với các doanh nghiệp nước ta
Đó cũng là lý do mà nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu về KTQT và các doanh nghiệp Việt Nam với nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau như: tác giả
Nguyễn Thanh Trúc (2008) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi phí ở các
công ty cà phê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đak Lak”, tác giả Nguyễn Mạnh
Toàn (2011) nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất
xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình đô thị Đà Nẵng”, tác
giả Phạm Thúy Nga (2011) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi phí tại công
ty cổ phần du lịch Quảng Ngãi”, tác giả Trương Thị Trinh Nữ (2011) nghiên
cứu “Hoàn thiện quản trị chi phí tại công ty dịch vụ hàng không sân bay Đà
Nẵng”, tác giả Đặng Thị Vân (2012) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi phí
Trang 145
tại cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng”, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Phương
(2013) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Tân Phước” Trong các công trình này các tác giả đã hệ thống nội dung cơ bản của KTQT và đề xuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của đề tài
Ngoài ra còn nhiều đề tài mang tính ứng dụng trong từng đơn vị cụ thể như đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Bia Phú Minh” của Ngô Thị Hường (2010) Công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán quản trị chi phí áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bia tươi khi doanh nghiệp này phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trên trị trường tiêu thụ sau khi Việt Nam ra nhập WTO Luận án tiến sĩ chuyên ngành kế toán tổng hợp, tài vụ và phân tích hoạt động kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân, tác giả Phạm Thị Thủy (2006) nghiên cứu về “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam” Tác giả Phạn Thị Thủy đã hệ thống hóa sơ sở lý luận kế toán quản trị chi phí, sử dụng phương pháp điều tra thống kê để nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam và xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm
Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty vận tải
Đa Phương Thức” của Phan Văn Phúc Đề tài này đã hệ thống hóa các vấn đề
cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong hoạt động kinh doanh vận tải, từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, kiểm soát chi phí của các trung tâm chi phí, công tác tin học hóa công tác kế toán nhằm nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Đề tài: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Viễn Thông Quảng Ngãi” của Nguyễn Thị Minh Tâm (2010) Đề tài này đã khai thác được tình
Trang 156
hình tổ chức, đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như thực tế vận dụng kế toán quản trị tại đơn vị Qua đó tác giả có đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng yêu cầu trên, đó là: Xác định giá phí, xây dựng hạn mức chi phí khuyến mãi, việc lập dự toán và phân tích đánh giá các yếu tố chi phí
Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nhiều các công trình nghiên cứu sâu về hệ thống KTQT chi phí áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp, tư vấn thiết kế xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Do đó vấn đề luận văn nghiên cứu là “Kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng 533” Vì vậy để đạt được mục tiêu trên, tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận
kế toán quản trị chi phí, tìm hiểu về thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty và vận dụng kế toán quản trị chi phí vào hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng 533
Trang 167
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị
Kế toán ra đời và gắn liền với sự phát triển của xã hội Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu đời, ở Việt Nam và trên thế giới đã có rất nhiều định nghĩa về kế toán dưới các góc độ khác nhau Nhưng nhìn chung,
kế toán được hiểu là hệ thống thu thập, xử lý các thông tin về các hoạt động kinh tế xảy ra trong doanh nghiệp
Mục đích của kế toán không chỉ cung cấp thông tin chủ yếu cho bản thân doanh nghiệp, cho Nhà nước, mà còn cung cấp thông tin chi các đối tượng như ngân hàng, các nhà đầu tư tương lai, nhà cung cấp, khách hàng….Vì vậy các định nghĩa về kế toán đều nhấn mạnh đến chức năng cung cấp thông tin Theo mục đích cung cấp thông tin, hệ thống kế toán doanh nghiệp được chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính
là bộ phận cung cấp thông tin chủ yếu cho những người ngoài tổ chức như cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp, khách hàng, cơ quan thuế…, thông qua các báo cáo tài chính để cung cấp thông tin cho người sử dụng Đây là nguồn thông tin duy nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp được cung cấp ra bên ngoài Kế toán quản trị là bộ phận của kế toán Nó cung cấp thông tin cho những nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp thông qua các báo cáo kế toán nội bộ, những người ngoài doanh nghiệp không được phép tiếp cận các thông tin kế toán quản trị của doanh nghiệp
Trong cuốn tự điển kế toán của tác giải R.H.Parker có định nghĩa “Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán liên quan chủ yếu đến báo cáo nội bộ
Trang 178
cho nhà quản trị của một doanh nghiệp Nó nhấn mạnh đến sự kiểm soát và ra quyết định hơn là khía cạnh vị trí quản lý của kế toán Nó không bị rằng buộc bởi những quy định pháp lý và các chuẩn mực kế toán Nó có thể khác với kế toán tài chính” [10, 182]
Theo hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa “Kế toán quản trị là quá trình định dạng đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kế hoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng
có hiệu quả các tài liệu và quản lý chặt chẽ các tài sản này”
Theo tác giả của cuốn “Advancend mangagement accounting” ông Robert S.Kaplan và Anthony AAtkinson, kế toán quản trị được định nghĩa:
“hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những người quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát hoạt động của họ”
Kế toán quản trị theo từ điển thuật ngữ kế toan Mỹ là: “một lĩnh vực của kế toán liên quan đến việc định lượng các thông tin kinh tế và hỗ trợ nhà quản trị trong việc đưa các quyết định tài chính, đặc biệt trong việc hoạch định kế hoạch và quản lý giá thành”
Theo Luật kế toán Việt Nam (khoản 3, điều 4), kế toán quản trị là “việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
Các khái niệm, quan điểm trên đây không có sự mâu thuẫn nhau, chỉ là khác nhau về cách diễn đạt các khía cạnh của kế toán quản trị Từ các khái niệm trên cho thấy những điểm chung về kế toán quản trị như sau:
- Là một phân hệ trong hệ thống kế toán của một tổ chức (đơn vị), cung cấp các thông tin định lượng của tổ chức;
- Đối tượng sử dụng thông tin là nhà quản trị bên trong tổ chức (đơn vị);
- Mục đích nhằm cung cấp thông tin để hoạch định và kiểm soát các
Trang 189
hoạt động của tổ chức (đơn vị);
Từ đó có thể đưa ra khái niệm chung về kế toán quản trị như sau:
Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp cá nhà quản trị trong quá trình ra các quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị
Kế toán quản trị là sự kết hợp các nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật để xây dựng mô hình, thiết kế hệ thống và vận hành hệ thống kế toán để đáp ứng yêu cầu là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán Đối với kế toán quản trị, các thông tin kế toán được tổ chức phục vụ cho nhà quản trị các cấp ra quyết định nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho quá trình sản xuất kinh doanh
Để thực hiện được chức năng kế toán quản trị, công tác tổ chức kế toán quản trị phải bám sát đặc điểm tình hình, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của doanh nghiệp để có thể cung cấp cho nhà quản trị các cấp các thông tin có giá trị và phù hợp nhất
1.1.2 Định nghĩa về chi phí và kế toán quản trị chi phí
Chi phí có thể được hiểu là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả Kết quả đó có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm, tiền hoặc không có dạng vật chất như kiến thức, dịch vụ được phục vụ…
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng quản trị Đối với những người quản lý thì các chi phí
là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh
Trang 1910
hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí Nhận điện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản trị doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin về chi phí cho các nhà quản lý, giúp họ thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp Quản trị một doanh nghiệp bao gồm các chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra - đánh giá việc thực hiện kế hoạch và ra quyết định
Để thực hiện tốt các chức năng quản trị doanh nghiệp, nhà quản trị cần phải đưa ra các quyết định đúng đắn nhất cho hoạt động của doanh nghiệp và vai trò của kế toán quản trị chi phí tài chính là nguồn cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định Vai trò của thông tin
kế toán về chi phí với nhà quản trị được biểu hiện qua các chức năng như sau:
a Cung cấp thông tin cho việc xây dựng kế hoạch
Kế hoạch chi phí sản xuất thường được thể hiện dưới dạng các dự toán
Đó là sự liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách thức huy động và sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đó
Dự toán là công việc quan trọng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch là nội dung quan trọng trong chức năng quản trị Để xây dựng được kế hoạch một cách sát thực, khoa học, có tính khả thi cao thì các thông tin kế toán quản trị là một nguồn thông tin vô cùng quan trọng
b Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện
Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD là quá trình kết hợp các nguồn lực để đạt tới mục tiêu đã định của doanh nghiệp Trong quá trình điều hành sản xuất, nhà quản trị phải nắm chắc tình hình sử dụng các nguồn lực và
Trang 2011
có cá quyết định điều chỉnh nhằm đạt tới mục tiêu với hiệu quả cao, quá trình này thông tin kế toán quản trị là kênh vô cùng quan trọng và là nhu cầu không thể thiếu được của các nhà quản trị
c Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá là chức năng quan trọng của công tác quản trị Phương pháp được áp dụng thường là phương pháp so sánh, các thông tin thực hiện sản xuất dinh doanh được so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch, số liệu của các dự toán, từ đó nhận diện và tìm ra nguyên nhân sự chệnh lệch để có giải pháp điều chỉnh
Kế toán quản trị cung cấp thông tin dưới dạng có thể so sánh được, các cấp quản trị có thể dễ dàng kiểm tra, đối chiếu để có các quyết định kịp thời chính các nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
d Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định
Ra quyết định là việc lựa chọn hợp lý trong số các phương án khác nhau Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt, nó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu trong quá trình quản lý một tổ chức,
từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánh giá Chức năng ra quyết định được vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thông tin Do vậy một yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán, đặc biệt là kế toán quả trị phải đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh chóng và chính xác cho nhà quản lý nhằm hoàn thành tốt việc
ra quyết định
Để có thông tin thích hợp đáp ứng nhu cầu ra quyết định của các nhà quản trị, kế quản trị chi phí sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết thích hợp rồi tổng hợp trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu giải trình cho nhà quản trị
Kế toán quản trị chi phí giúp cho các nhà quản trị trong quá trình ra quyết
Trang 2112
định không chỉ bằng cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật phân tích và những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị lựa chọn ra quyết định thích hợp nhất
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO YÊU CẦU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí sản xuất kinh doanh có thể phân chia thành nhiều loại, theo nhiều tiêu thức khác nhau, tùy theo yêu cầu của công tác quản lý để lựa chọn các tiêu thức phân loại khác nhau đáp ứng mục đích, yêu cầu quản trị chi phí, được chia thành hai loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
a Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là chi phí phát sinh theo chuỗi các hoạt động trong khâu sản xuất, bắt đầu bằng việc cung ứng nguyên liệu và kết thúc bằng việc hoàn thành sản phẩm, dịch vụ Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất được chia làm ba khoản mục: Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Trong đó, nguyên liệu vật liệu chính dung để cấu tạo nên thực thể của sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ hao phí trực tiếp cho sản phẩm được sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích trên tổng quỹ lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
- Chi phí sản xuất chung: Các chi phí sản xuất, ngoài chi phí nguyên
Trang 2213
liệu vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp được phân loại là chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí khác như điện, nước… Đặc điểm của chi phí sản xuất chung là không thể tính trực tiếp vào sản phẩm, chúng sẽ được phân bổ vào sản phẩm Chi phí sản xuất chung còn được gọi tên là chi phí chung của phân xưởng, tổ đội sản xuất hoặc chi phí sản xuất gián tiếp
b Chi phí ngoài sản xuất
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí ở ngoài khâu sản xuất liên quan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Các chi phí này gọi là chi phí ngoài sản xuất, bao gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
- Chi phí bán hàng: Các khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên góc
độ toàn doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: Chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp, các chi phí dịch
Trang 2314
tính giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ, là cơ sở xây dựng hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh theo khoản mục Ngoài ra, phân loại chi phí theo chức năng hoạt động còn là cơ sở để các nhà quản trị xây dựng hệ thống dự toán chi phí theo các khoản mục, yếu tố nhằm phân tích, đánh giá sự biến động của chi phí đó là nguồn thông tin kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
1.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Đây là cách phân loại phổ biến nhất trong kế toán quản trị Đặc điểm của cách phân loại này dựa trên mối quan hệ giữa chi phí với sự thay đổi theo tăng giảm về mức độ hoạt động Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí khả biến (chi phí biến đổi), chi phí hỗn hợp
a Chi phí khả biến: Là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ thuận
với sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp (số lượng sản phẩm, số giờ máy làm việc, thời gian sản xuất…), nhưng không thay đổi khi tính trên một đơn vị hoạt động Ví dụ chi phí biến đổi là chi phí nguyên liệu vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp….Khái niệm về chi phí biến đổi rất quan trọng đối với mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí biến đổi sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Biến phí tồn tại dưới nhiều hình thức ứng
xử khác nhau:
- Biến phí thực thụ (biến phí tỷ lệ): Là biến phí mà sự biến động của chúng thay đổi tỷ lệ thuận và biến động tuyến tính với mức độ hoạt động như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… với cách ứng
xử tuyến tính theo biến động đơn vị mà mức độ hoạt động nên điều quan tâm
và để kiểm soát tốt hơn biến phí thực thụ, chúng ta không chỉ kiểm soát tổng
số mà còn phải kiểm soát tốt hơn biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động (định mức biến phí) ở các mức độ khác nhau Xây dựng và hoàn thiện định mức biến phí thực thụ sẽ là tiền đề tiết kiệm, kiểm soát cách thức ứng xử của
Trang 2415
biến phí thực thụ
- Biến phí cấp bậc: Là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định Ví dụ: chi phí lương thợ bảo trì, chi phí điện năng…những chi phí này cùng thay đổi
tỷ lệ với mức độ hoạt động nhưng chỉ khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy móc thiết bị tăng giảm đến một giới hạn nhất định
b Định phí
Định phí là những chi phí không thay đổi về tổng số trong một phạm vi phù hợp các mức độ hoạt động của doanh nghiệp nhưng lại biến động ngược chiều với mức độ hoạt động khi tính bình quân cho một đơn bị mức độ hoạt động Ví dụ về chi phí cố định bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp…
Định phí tồn tại dưới nhiều hình thức ứng xử khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Định phí bắt buộc: là những loại chi phí liên quan đến việc sử dụng tài sản dài hạn như: Khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng…
+ Định phí không bắt buộc: còn được xem như định phí quản trị Chi phí này phát sinh gắn liền với quyết định hàng năm cả nhà quản trị : Chi phí quảng cáo, nghiên cứu, … Về phương diện quản lý, nhà quản trị không
bị rằng buộc bởi quyết định về định phí không bắt buộc Định phí không bắt buộc có bản chất ngắn hạn trong những trường hợp cần thiết có thể bị cắt giảm
c Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu
tố biến phí và định phí Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của định phí, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của biến phí Vì vậy để quản lý chi phí hỗn
Trang 2516
hợp phải kết hợp hai phạm vi ứng xử tương ứng, phải cân nhắc, khảo sát chi tiết, tỷ mỉ tính hữu dụng của chi phí hỗn hợp trong tương lai để tránh lãng phí, khi tiến hàng phải tăng công suất hoạt động để đơn giá bình quân của chúng giảm xuống
Để xác định các thành phần biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợp theo từng phạm vi hoạt động, có thể dùng các mô hình toán học để kiểm định, phân tích hoặc thực nghiệm theo các phương pháp cơ bản thường được sử dụng: Phương pháp cực đại cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp đồ thị phân tán
Cách phân loại chi phí này có tác dụng rất lớn trong việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, xây dựng các mô hình kế toán chi phí và giúp nhà quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ xác định kết quả kinh doanh
Khi xem xét cách tính toán và kết chuyển các loại chi phí để xác định lợi nhuận trong từng kỳ kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất được chia thành hai loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hình thành qua các giai đoạn sản xuất Tùy thuộc vào phương pháp tính giá thành được áp dụng mà chi phí sản phẩm có khác nhau Với phương pháp giá thành toàn bộ, chi phí sản phẩm gồm các khoản mục: Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Xét theo mối quan hệ với việc xác định lợi nhuận từng kỳ kế toán, chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển để xác định lợi nhuận trong kỳ tương ứng với khối lượng sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ đó Chi phí
Trang 26chuyển hết để xác định lợi nhuận ngay trong kỳ mà chúng phát sinh
1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí Theo cách phân loại này chi phí được chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp: Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng, do vậy có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng và được gọi là chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp: Các khoản chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ
và quản lý chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp, ta gọi là chi phí gián tiếp
Cách phân loại này giúp ích cho việc xây dựng các phương pháp hạch toán và phân bổ thích hợp cho từng loại chi phí
1.2.5 Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định
a Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: Chi phí
kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những khái niệm chi phí phản ánh khả năng kiểm soát của nhà quản trị đối với những khoản chi phí phát sinh trong phạm vi trách nhiệm Một khoản chi phí kiểm soát được đối
Trang 2718
với một nhà quản trị nào đó, khi nhà quản trị đó có thể kiểm soát và tác động đến mức độ của khoản chi phí đó Những chi phí mà nhà quản trị không thể tác động được gọi là chi phí không kiểm soát được đối với nhà quản trị đó
b Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí hiện diện trong phương
án này nhưng lại không hiện diện hoặc chỉ hiện diện một phần trong phương
án khác
c Chi phí cơ hội: Trong hoạt động kinh doanh, bất kỳ một khoản mục
chi phí nào phát sinh đều được phản ánh và theo dõi trên các sổ sách kế toán Tuy nhiên, có một loại chi phí hoàn toàn không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lại rất quan trọng cần được xem xét đến mỗi khi nhà quản lý lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư Đó là chi phí cơ hội được định nghĩa
là lợi ích tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án kia
d Chi phí chìm: Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh do quyết
định trong quá khứ Doanh nghiệp phải chịu chi phí này cho dù bất kỳ phương án nào được chọn Vì vậy, trong việc lựa chọn các phương án khác nhau, chi phí này không được đưa vào xem xét nó không thích hợp cho việc ra quyết định
Tóm lại tuy có nhiều cách phân loại chi phí đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin chi phí trong quản trị kinh doanh, song về mặt ghi chép kế toán chỉ
có thể ghi chép hệ thống hóa thông tin về chi phí cho phù hợp, đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin trong quản trị doanh nghiệp
1.3 LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ
1.3.1 Định mức chi phí
Định mức chi phí là chi phí dự tính để sản xuất một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cho khách hàng Định mức là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán hoạt động vì muốn lập dự toán chi phí nguyên vật liệu phải có định mức
Trang 2819
nguyên vật liệu, chi phí nhân công phải có định mức số giờ công; giúp cho các nhà quản lý kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì chi phí định mức là tiêu chuẩn, cơ sở để đánh giá, góp phần thông tin kịp thời cho các nhà quản lý ra quyết định hàng ngày như định giá bán sản phẩm, chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng, phân tích khả năng sinh lời Đồng thời gắn liền trách nhiệm của công nhân đối với việc sử dụng nguyên liệu vật liệu sao cho tiết kiệm
1.3.2 Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
a Mục đích lập dự toán chi phí
Dự toán chi phí rất cần thiết để quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dự toán chi phí là một bộ phận của dự toán tổng thể doanh nghiệp, cung cấp cho doanh nghiệp thông tin về toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tới một cách có hệ thống và đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đã
đề ra Ngoài ra, việc lập dự toán chi phí còn có những tác dụng khác như sau:
- Xác định rõ các mục tiêu về chi phí cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện này
- Lượng trước được những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắn
- Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau Chính vì vậy, dự toán đảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
- Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc
b Trình tự lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
Dự toán chi phí thường do các phòng ban hoặc bộ phận chuyên môn thực hiện Căn cứ vào điều kiện thực tế của quá trình sản xuất kinh doanh và
Trang 2920
định mức tiêu hao chi phí mà các bộ phận tiến hành xây dựng các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh Sau đó dự toán chi phí được chuyển lên cấp quản lý cao hơn kiểm tra, đánh giá tính khả thi của dự toán, từ đó hoàn thiện dự toán Việc xem xét và kiểm tra lại các dự toán của cấp dưới là cần thiết nhằm tránh những nguy cơ có những dự toán lập ra thiếu chính xác Cuối cùng dự toán được gửi cho cấp quản lý cao nhất để phê duyệt và tiến hành thực hiện
Dự toán được thực hiện từ cấp có trách nhiệm thấp nhất đến cấp có trách nhiệm cao nhất Dự toán ở cấp nào do chính người quản lý ở cấp đó thực hiện rồi trình lên cấp trên Mỗi cấp quản lý đều có trách nhiệm với những chi phí thuộc phạm vi kiểm soát của mình Người quản lý ở mỗi cấp chịu trách nhiệm về những biến động chi phí của kết quả thực hiện dự toán
c Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh:
Dự toán chi phí là những báo cáo chi tiết về tình hình huy động và sử dụng các yếu tố chi phí nguyên liệu vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các khoản chi phí khác thông qua hiện vật và giá trị Dự toán chi phí là một trong những nội dung cơ bản của dự toán doanh nghiệp Nó là công cụ kiểm soát chi phí và làm căn cứ để phân tích chi phí thực hiện so với các dự toán đã xây dựng, giúp cho các nhà quản trị chủ động ra các quyết định về sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho kế hoạch sản xuất kinh doanh diễn ra một cách bình thường và khai thác tối đa các yếu tố sản xuất
Dự toán chi phí đối với các doanh nghiệp sản xuất được xây dựng theo tháng, quý, năm và bao gồm các dự toán sau:
- Dự toán chi phí NLVL trực tiếp: Căn cứ vào nhu cầu sản xuất trong
kỳ trong kỳ để tính nhu cầu nguyên liệu vật liệu trực tiếp kế hoạch Nhu cầu NLVL trực tiếp kế hoạch phải thỏa mãn nhu cầu NLVL trực tiếp đáp ứng mức sản xuất dự toán và nhu cầu NLVL trực tiếp dự trữ Dự toán chi phí NLVL trực tiếp được lập như sau:
Trang 30Dự toán chi phí nhân công trực tiếp có tác dụng giúp cho doanh nghiệp chủ động về lao động, không bị tình trạng thừa thiếu lao động, đồng thời sử dụng lao động hiệu quả nhất Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được lập như sau:
- Dự toán chi phí sản xuất chung: Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng theo hai yếu tố biến phí và định phí sản xuất chung, căn cứ trên đơn giá phân bổ kế hoạch chi phí sản xuất chung và mức hoạt động kế hoạch
+ Dự toán biến phí sản xuất chung: Trường hợp biến phí SXC được xây dựng theo từng yếu tố chi phí (Chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp…) thì quá trình lập dự toán được thực hiện tương tự như dự toán chi phí NLVL trực tiếp, dự toán chi phí NCTT Trường hợp biến phí SXC được xác định bằng một tỷ lệ trên biến phí trực tiếp thì dựa vào dự toán biến phí trực tiếp, tỷ lệ biến phí sản xuất để lập dự toán biến phí SXC
+ Dự toán định phí SXC: dự toán định phí SXC cần thiết phải phân biệt
Dự toán thời
gian lao động
Dự toán sản phẩm sản xuất
Dự toán chi phí
nhân công trực tiếp
Dự toán thời gian lao động
= * Định mức giá của mỗi đơn vị thời gian lao động
Số lượng sản phẩm sản xuất theo dự toán
Định mức tiêu hao NLVL
Dự toán lượng
Trang 3122
định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc (định phí tùy ý)
Đối với định phí bắt buộc: Trên cơ sở định phí chung cả năm chia đều cho 4 quý nếu là dự toán quý
Đối với định phí tùy ý: Thì phải căn cứ vào kế hoạch của nhà quản trị trong kỳ dự toán Dự toán định phí hàng năm có thể được lập dựa vào mức độ tăng giảm liên quan đến việc trang bị đầu tư mới ở doanh nghiệp
Căn cứ và dự toán biến phí sản xuất chung và dự toán định phí sản xuất chung, tổng hợp thành dự toán chi phí sản xuất chung:
- Dự toán chi phí bán hàng: dự toán chi phí bán hàng phản ánh các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm dự tính của kỳ sau Dự toán chi phí bán hàng gồm dự toán biến phí bán hàng, định phí bán hàng
- Dự toán chi phí QLDN: Việc lập dự toán biến phí QLDN thường dựa vào biến phí quản lý đơn vị nhân với sản lượng tiêu thụ dự kiến Dự toán biến phí QLDN có thể sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm
- Dự toán chi phí tài chính: Dự toán này thường cố định, nó chỉ biến động hàng năm theo mức vay vốn của doanh nghiệp, dự toán này quan tâm đến chi phí lãi vay dựa vào tỷ suất lãi vay và số tiền vay
d Dự toán linh hoạt
- Sự cần thiết của việc lập sự toán linh hoạt: Khi doanh nghiệp lập dự
toán dựa trên một mức hoạt động cụ thể thì dự toán này được gọi là dự toán tĩnh không phù hợp với phân tích và kiểm soát chi phí, nhất là chi phí sản
Dự toán chi phí
sản xuất chung
Biến phí sản xuất chung
kỳ trước
phí sản xuất chung theo dự kiến
*
Trang 3223
xuất chung, bởi vật mức hoạt động thực tế thường có sự khác biệt so với mức hoạt động dự toán Chính vì vậy, cần xây dựng một loại dự toán có thể đáp ứng được yêu cầu phân tích trong trường hợp mức hoạt động thực tế khác với mức hoạt động mà dự toán tĩnh đã lập, đó chính là dự toán linh hoạt Dự toán linh hoạt là dự toán được xây dựng trên một phạm vi hoạt động thay vì một mức hoạt động
- Trình tự lập dự toán linh hoạt
Dựa toán linh hoạt được xây dựng dựa trên mô hình ứng xử của chi phí Trình tự lập dự toán linh hoạt có thể khái quát qua các bước sau:
Bước 1: Xác định phạm vi phù hợp cho đối tượng lập dự toán
Bước 2: Phân chia các chi phí thành biến phí và định phí
Bước 3: Xác định biến phí đơn vị dự toán Trong đó:
Bước 4: Xây dựng dự toán linh hoạt, cụ thể như sau:
Đối với biến phí:
Đối với định phí: Định phí không thay đổi vì doanh nghiệp vẫn nằm trong phạm vi hoạt động liên quan
1.4 TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi được xác định trước để tập hợp chi phí Xác định giới hạn các bộ phận chịu chi phí hoặc các đối tượng chịu chi phí là cơ sở cho việc tính giá thành
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu rất quan trọng trong toàn bộ
Tổng biến phí đã
điều chỉnh
Mức hoạt động thực tế
dự toán Biến phí đơn vị dự toán = Tổng biến phí dự toán
Tổng mức hoạt động dự toán
Trang 3324
tổ chức công tác KTQT chi phí và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí, kế toán phải dựa trên các yếu tố sau:
- Phân cấp quản lý và yêu cầu quản lý đối với các bộ phận của tổ chức
- Quy trình cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí là cơ sở, tiền đề quan trọng để kiểm tra, kiểm soát quá trình chi phí, tăng cường trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận, đồng thời cung cấp số liệu cần thiết cho việc tính các chỉ tiêu giá thành theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp
1.4.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc dịch vụ hoàn thành trong kỳ cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cũng phải dựa vào rất nhiều yếu tố: Đặc điểm dịch vụ, các yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, khả năng và trình độ quản lý, hạch toán
1.4.3 Tập hợp chi phí
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là nhằm tính được giá thành đơn vị sản phẩm, trên cơ sở đó xác định được giá trị hàng tồn kho, xác định kết quả kinh doanh hay định giá bán sản phẩm
Mục đích của tập hợp chi phí và tính giá thành là nhằm cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm, dịch vụ cần thiết cho nhà quản trị để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp khác nhau có đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh khác nhau, do vậy đặc điểm về chi phí sản xuất kinh doanh cũng khác nhau, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng khác nhau Do vậy, doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc
Trang 3425
điểm của doanh nghiệp mình
a Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo quá trình
- Đối tượng áp dụng: Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo quy trình công nghệ sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn chế biến Bán thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau
- Đặc điểm: Các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành này
là các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành sản xuất có tính lặp đi lặp lại, nghĩa là hoạt động sản xuất số lượng lớn với những sản phẩm tương tự nhau Quy trình sản xuất sản phẩm chia ra nhiều giai đoạn công nghệ hay nhiều bước chế biến nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định Mỗi giai đoạn chế biến tạo ra một loại bán thành phẩm, bán thành phẩm bước này là đối tượng chế biến ở bước tiếp theo Điển hình của các doanh nghiệp áp dụng phương pháp này là các doanh nghiệp trong ngành sản xuất giấy, chê biến thực phẩm,…
Với sự vận động của chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất theo từng giai đoạn công nghệ cụ thể, nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thích hợp theo hệ thống tính giá này thường là từng giai đoạn công nghệ Mỗi giai đoạn công nghệ hay nói mỗi bước sản xuất được hiểu là phải hoàn thành một mức
độ nào đó của sản phẩm, gọi là bán thành phẩm để chuyển sang giai đoạn công nghệ kế tiếp Vì sự liên tục này nên hệ thống tính giá thành này còn có tên gọi khác là tính giá thành theo kiểu phân bước Phù hợp với đặc điểm đó, đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng Do hoạt động sản xuất diễn ra liên tục trong điều kiện sản xuất số lớn nên kỳ tính giá thành thường là cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm)
Trang 35Sơ đồ 1.1 Trình tự tập hợp chi phí theo quy trình công nghệ
Có thể thấy quá trình tính giá thành trong trường hợp này phù hợp với dòng vật chất của quá trình sản xuất Kế toán phải tính giá thành bán thành phẩm ở bước chế biến thứ 1, qua đó xác định giá trị bán thành phẩm từ bước
1 chuyển sang bước chế biến thứ 2 Tại bước chế biến thứ 2, bán thành phẩm
từ bước 1 chuyển qua được xem là vật liệu chính tại bước này Quá trình tính giá diễn ra liên tục cho đến bước chế biến cuối cùng để tính giá thành của sản phẩm
Tại mỗi bước chế biến, giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành được tính tùy thuộc vào phương pháp tính sản lượng tương đương Nếu sản lượng tương đương được tính theo phương pháp bình quân thì cần quan tâm đến chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ để tính giá thành đơn vị
Chi phí chế biến bước 2
Giá thành bán thành phẩm bước 2
+
Giá thành BTP bước n-1
Chi phí chế biến bước n
Giá thành thành phẩm +
Trang 36Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (xây lắp
và tư vấn xây dựng) thường áp dụng hệ thống tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo công việc
b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo công việc (đơn đặt hàng)
- Điều kiện áp dụng: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo công việc được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng thường có đặc điểm về kỹ thuật, kích thước không đồng nhất, được đặt mua theo yêu cầu của khách hàng
- Nội dung kế toán chi phí sản xuất theo công việc:
+ Đặc điểm phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc: Tính giá thành theo công việc là phương pháp tính giá thành phổ biến áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng Tính giá thành theo công việc còn được gọi là tính giá thành theo đơn đặt hàng Đa số sản phẩm trong phương pháp tính giá thành này có ít nhất một trong các đặc điểm sau:
Giá thành đơn
vị sản phẩm
Tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Số lượng tương đương trong kỳ
=
Chi phí SX phát sinh trong kỳ
Số lượng tương đương trong kỳ
=
+
Chi phí SX dở dang đầu kỳ Giá thành đơn
vị sản phẩm
Trang 3728
· Tính độc đáo theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng: Sản phẩm thuộc từng loại có rất ít hoặc không có điểm giống với các sản phẩm khác, không có
sự lặp lại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
· Hoạt động sản xuất có thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc rõ ràng: sản phẩm sản xuất là những sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm có thể xác định riêng lẻ
· Sản phẩm có giá trị cao, kích thước lớn
Trong phương pháp tính chi phí theo công việc, từng công việc nhận của khách, từng đơn hàng sản xuất được gọi là một công việc Các thủ tục kế toán chi phí được thiết kế để phân bổ chi phí chi từng công việc
Như vậy, phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng hay theo công việc phù hợp với các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt, công việc sản xuất thường được tiến hàng theo đơn đặt hàng của người mua Đơn đặt hàng có thể là một sản phẩm riêng biệt hoặc một số sản phẩm cùng loại Ví dụ như các công ty cung cấp dịch vụ như: Công ty xây dựng, thiết kế, hãng phim, in,…
+ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Đối với những đặc điểm của sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí trong phương pháp tính giá thành theo công việc là từng đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tượng tính giá thành có thể cũng
là đơn đặt hàng từng loại sản phẩm của đơn đặt hàng Do độ dài thời gian sản xuất của từng đơn hàng có thể xác định riêng và không như nhau nên kỳ tính giá thành là khi đơn hàng hoàn thành Vì thế, vào cuối kỳ kế toán, nếu đơn hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí lũy kế cho công việc hay đơn hàng
đó được xem là chi phí sản xuất dở dang
+ Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
Phương pháp tính giá thành theo công việc, giá thành sản phẩm bao gồm ba khoản mục chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
Trang 3829
trực tiếp, chi phí sản xuất chung Do nơi sản xuất có thể tiến hành sản xuất đồng thời nhiều công việc khác nhau theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng nên trong thực tế có thể phát sinh những chi phí cung cho nhiều đơn đặt hàng khác nhau Do vậy, để tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn hàng cần quan tâm đến tính trực tiếp hay gián tiếp của chi phí
Khi bắt đầu sản xuất theo đơn hàng, bộ phận kế toán sẽ mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo dõi chi phí theo từng đơn hàng, từng công việc sổ kế toán chi tiết chi phí được lập khi phòng kế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất được phát ra cho công việc đó Lệnh sản xuất chỉ được phát ra khi có đơn đặt hàng của khách hàng Mỗi đơn đặt hàng được lập sổ kế toán chi tiết chi phí công việc riêng biệt Tất cả các sổ kế toán chi tiết chi phí được lưu trữ lại khi đang sản xuất sản phẩm Sổ kế toán chi tiết chi phí theo đơn đặt hàng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để phục vụ cho việc tổng hợp các chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng Khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng thì sổ kế toán chi tiết chi phí là cơ sở để tính giá thành
- Tập hợp chi phí NLVL trực tiếp: Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
là toàn bộ chi phí nguyên liệu trực tiếp thực tế đã sử dụng để sản xuất cho từng đơn đặt hàng
Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên liệu vật liệu, kế toán ghi nhận được chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp cho từng đơn đặt hàng Chi phí này được ghi vào phiếu chi phí công việc theo trình tự thời gian Sau khi công việc hoàn thành thì kế toán sẽ cộng tổng chi phí NLVL trực tiếp và ghi và phần tổng chi phí NLVL trực tiếp để cùng các chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung làm cơ sở cho việc xác định giá thành
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm của đơn đặt hàng Cũng như chi
Trang 39sổ tổng chi phí làm cơ sở xác định giá thành
- Tập hợp chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, những chi phí phục vụ sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm gồm: chi phí nhân viên, phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao, các chi phí khác tại phân xưởng…
Thông thường, chi phí sản xuất chung liên quan đến hoạt động sản xuất của nhiều đơn đặt hàng, không thể tập hợp ngay khi phát sinh chi phí nên sẽ được tập hợp trên một sổ chi phí chung Đến cuối tháng, quý, năm toàn bộ chi phí này sẽ được phân bổ cho từng đơn hàng theo tiêu thức thích hợp Số được phân bổ sau đó sẽ được ghi vào phiếu chi phí công việc cho đơn đặt hàng đó
1.4.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Toàn bộ chi phí tham gia vào sản xuất sản phẩm được tập hợp vào phiếu chi phí công việc Vào cuối tháng, nếu công việc vẫn chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp trên phiếu chi phí sẽ là giá trị sản phẩm dở dang Khi đơn đặt hàng hoàn thành, toàn bộ chi phí tập hợp trên sổ kế toán chi tiết
là tổng giá thành Giá thành đơn vị sản phẩm được xác định như sau:
Trong trường hợp sản phẩm trong đơn hàng có nhiều kích cỡ khác nhau thì có thể quy đổi các loại sản phẩm trong đơn hàng thành sản phẩm chuẩn để
Giá thành đơn vị
Tổng giá thành sản phẩm
Trang 40và chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm dở dang trong kỳ, và cũng thể hiện những thay đổi của sản phẩm dở dang
1.5 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
Phân tích biến động chi phí là so sánh chi phí thực tế và chi phí định mức để xác định mức biến động chi phí, trên cơ sở đó đánh giá và tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động và đề xuất biện pháp thực hiện nhằm tiết kiệm chi phí Phân tích biến động chi phí theo từng khoản mục như sau:
1.5.1 Phân tích biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động của chi phí NLVL trực tiếp do biến động của hai nhân tố: Nhân tố lượng và nhân tố giá NLVL
- Biến động nhân tố lượng NLVL: Là sự chênh lệch giữa lượng NLVL trực tiếp thực tế so với dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Biến động về lượng do những nguyên nhân sau:
+ Doanh nghiệp thay đổi định mức nguyên liệu vật liệu sử dụng, do thay đổi loại sản phẩm sản xuất
Hệ số quy đổi
Tổng giá thành sản phẩm