1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vận dụng quan điểm của các trường phái kinh tế về xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý trong quá trình cnh hđh ở việt nam hiện nay

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng quan điểm của các trường phái kinh tế về xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý trong quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam hiện nay
Người hướng dẫn TS Đỗ Thị Kim Thoa
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 302,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I: Cơ sở lý luận để vận dụng quan điểm của các trờng pháI kinh tế về xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý đối với các nớc đang phát triển (0)
    • I. Một số lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển (3)
      • 1. Lý thuyết cất cánh của W.W.Rostow (3)
        • 1.1. Giai đoạn xã hội truyền thống (3)
        • 1.2. Giai đoạn chuẩn bị cất cánh (4)
        • 1.3. Giai đoạn cất cánh (4)
        • 1.4. Giai đoạn trởng thành (5)
        • 1.5. Giai đoạn tiêu dùng cao (5)
      • 2. Lý thuyết về "cái vòng luẩn quẩn và cú huých" từ bên ngoài (5)
        • 2.1. VÒ nh©n lùc (5)
        • 2.2. Về tài nguyên thiên nhiên (6)
        • 2.3. Về cơ cấu t bản (6)
      • 3. Lý thuyết về mô hình kinh tế nhị nguyên của Athur Lewis (7)
      • 4. Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế ở các nớc châu á - gió mùa của Harry T.OShima (8)
      • 5. Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành (11)
      • 6. Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối hay "cực tăng trởng" (13)
    • II. Một số khái niệm cơ bản (15)
    • III. Cơ cấu kinh tế quốc dân (16)
    • IV. Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta (17)
    • IV. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (17)
      • 1. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nớc ta hiện nay (18)
        • 1.1 Do yêu cầu tất yếu của sự nghiệp CNH- HĐH (18)
        • 1.2 Do yêu cầu của việc phát triển kinh tế thị trờng (19)
      • 2. Nội dung chuyển dịch (21)
  • Phần II: Thực trạng cơ cấu kinh tế Việt Nam (0)
    • I. Những thành tựu và kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế (24)
      • 1. Những thành tựu đã đạt đợc ở thời kỳ (2000-2008) (24)
      • 2. Những hạn chế cơ bản của cơ cấu chuyển dịch (26)
  • Phần III: Những giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ở kinh tế hợp lý ở việt nam hiện nay (0)
    • I. Xây dựng quy hoạch và đẩy mạnh chiến lược phát triển hợp lý , hiện đại (28)
    • II. Thực hiện tốt sự phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đã định (31)
    • III. Thực hiện nhất quán nền kinh tế nhiều thành phần. Tạo điều kiiện thông thoáng để các thành phần kinh tế phát triển tốt.Trong đó kinh tế nhà nước đi đầu hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác (31)
    • IV. Liên tục cập nhật đổi mới kỹ thuật công nghệ (31)
    • V. Hoàn thiện và tiếp tục đổi mới chính sách quản lý, có chế của Nhà Nước. Tạo điều kiện cho chuyển dịch nhanh chóng (31)

Nội dung

Lời mở đầu Lêi më ®Çu Việt Nam đi lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật , trình độ của lực lượng sản xuất chưa phát triển hoàn thiện Sự phân công lao động, cơ sở vật chất k[.]

Cơ sở lý luận để vận dụng quan điểm của các trờng pháI kinh tế về xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý đối với các nớc đang phát triển

Một số lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển

Hiện nay, thu nhập thực tế theo đầu người tại các nước đang phát triển thấp hơn nhiều so với các nước phát triển, đi kèm với tuổi thọ trung bình thấp, thành tựu giáo dục và văn hóa còn hạn chế, tỷ lệ gia tăng dân số cao cùng số lượng người làm việc ở nông thôn lớn Theo P.A Samuelson, khoảng 50% dân số thế giới tại châu Á và châu Phi chiếm chỉ 5% thu nhập toàn cầu, trong khi 6% dân số thế giới tại Mỹ lại chiếm tới 25% thu nhập toàn cầu Chính vì vậy, vấn đề tăng trưởng và phát triển kinh tế đang trở thành nhiệm vụ cấp bách của các nước đang phát triển, thúc đẩy sự ra đời của nhiều lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm của các quốc gia này.

1 Lý thuyết cất cánh của W.W.Rostow.

Lý thuyết này do nhà kinh tế học người Mỹ, Giáo sư Walter Wiliam Rostow, phát triển Trong tác phẩm "Các giai đoạn tăng trưởng kinh tế" (The Stages of Economic Growth, 1961), ông nhấn mạnh rằng quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia trải qua năm giai đoạn chính Rostow cho rằng, các quốc gia cần phải vượt qua từng giai đoạn này để đạt được sự tăng trưởng bền vững và thịnh vượng Lý thuyết này đã trở thành nền tảng quan trọng trong nghiên cứu về quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia.

1.1 Giai đoạn xã hội truyền thống ở giai đoạn này năng suất lao động thấp do lao động chủ yếu bằng công cụ thủ công lạc hậu, vật chất thiếu thốn; hoạt động xã hội kém linh hoạt; nông nghiệp giữ vị trí thống trị, sản xuất mang nặng tính tự cung, tự cấp, nền sản xuất xã hội kém phát triển.

1.2 Giai đoạn chuẩn bị cất cánh

Trong giai đoạn này, tầng lớp chủ xí nghiệp có khả năng thực hiện đổi mới và phát triển cơ cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông, thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhân tố tăng trưởng như phát triển ngân hàng, tài chính, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế Đồng thời, hoạt động xuất nhập khẩu cũng tăng cường, góp phần vào sự gia tăng vốn và công nghệ mới, tạo đà phát triển bền vững cho nền kinh tế.

1.3 Giai đoạn cất cánh Đây là giai đoạn quyết định, giống nh một máy bay chỉ có thể bay đợc sau khi đạt đến một tốc độ giới hạn ở giai đoạn này, những cản trở đối với sự tăng trởng bền vững cuối cùng đã đợc khắc phục Theo W.W.Rostow, để đạt tới giai đoạn này phải có ba điều kiện:

- Tỷ lệ đầu t tăng lên 5 - 10% thu nhập quốc dân thuần tuý (NNP).

Cần xây dựng các lĩnh vực công nghiệp có khả năng phát triển nhanh và hiệu quả để trở thành "lĩnh vực đầu tầu" thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Khi các lĩnh vực đầu tầu này tăng trưởng nhanh, quá trình phát triển tự nhiên diễn ra, mang lại lợi nhuận cao và tạo điều kiện cho tái đầu tư để mở rộng quy mô Tăng trưởng trong các lĩnh vực này giúp nâng cao năng suất lao động, làm thu nhập bình quân đầu người tăng vọt, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của nền kinh tế.

Để phát triển bền vững, cần xây dựng một bộ máy chính trị - xã hội hiệu quả, tạo điều kiện phát huy năng lực của các khu vực hiện đại và tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại Việc này đòi hỏi thay thế giới lãnh đạo bảo thủ bằng những người cầm quyền tiến bộ, am hiểu kỹ thuật và có khả năng mở rộng quan hệ quốc tế Quá trình này dự kiến kéo dài khoảng 20-30 năm để đạt được những bước tiến rõ rệt.

Trong giai đoạn này, phần đóng góp của đầu tư vào sản phẩm quốc dân chiếm từ 10-20% thu nhập quốc dân thuần tuý (NNP), phản ánh sự tăng trưởng về quy mô và chất lượng nền kinh tế Đồng thời, ngành công nghiệp mới như luyện kim, hóa chất, điện năng bắt đầu xuất hiện và phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu xã hội Các chủ doanh nghiệp tích cực tham gia vào bộ máy lãnh đạo đất nước, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân Giai đoạn này kéo dài trong một khoảng thời gian đáng kể, đánh dấu bước phát triển quan trọng của nền kinh tế và xã hội Việt Nam.

1.5 Giai đoạn tiêu dùng cao Đây là giai đoạn quốc gia thịnh vợng, xã hội hóa sản xuất cao, sản xuất hàng loạt hàng tiêu dùng và dịch vụ tinh vi; dân c giàu có, thu nhập bình quân đầu ngời tăng cao Theo W.W Rostow thì nớc Mỹ cần khoảng 100 năm để chuyển từ giai đoạn trởng thành sang giai đoạn cuối cùng này.

2 Lý thuyết về "cái vòng luẩn quẩn và cú huých" từ bên ngoài Đây là lý thuyết do nhiều nhà kinh tế học t sản đa ra, trong đó có Paul a.Samuelson Theo lý thuyết này, để tăng trởng kinh tế nói chung phải bảo đảm 4 nhân tố là nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu t bản và kỹ thuật.

2.1 VÒ nh©n lùc ở những nớc nghèo, tuổi thọ trung bình thấp, đạt khoảng

Ở các quốc gia phát triển, tuổi trung bình của người dân là 57-58 tuổi, trong khi tại các nước tiên tiến, tuổi này tăng lên đến 72-75 tuổi, đòi hỏi các chương trình kiểm soát bệnh tật, nâng cao sức khỏe và đảm bảo dinh dưỡng để nâng cao năng suất lao động Đầu tư vào xây dựng hệ thống bệnh viện và hệ thống bảo vệ sức khỏe được xem như những vốn xã hội có lợi ích sống còn, thay vì hàng xa xỉ phẩm Tại các nước đang phát triển, tỷ lệ người trưởng thành biết chữ chỉ từ 32-52%, do đó cần thực hiện các chương trình xóa mù chữ, trang bị kỹ thuật mới trong nông nghiệp và công nghiệp, đồng thời gửi người thông minh ra nước ngoài để học hỏi kiến thức và kỹ năng kinh doanh Phần lớn lực lượng lao động ở các quốc gia này hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (chiếm 70%), dẫn đến tình trạng thất nghiệp trá hình và lãng phí thời gian lao động ở nông thôn; do đó, cần chú ý nâng cao năng suất lao động và chuyển một phần lao động sang công nghiệp để giảm thiểu tác động của quá trình chuyển đổi này.

2.2 Về tài nguyên thiên nhiên

Các nước nghèo thường gặp khó khăn về tài nguyên thiên nhiên, đất đai chật hẹp và khoáng sản ít ỏi so với dân số đông Trong số các nguồn tài nguyên, đất nông nghiệp là quan trọng nhất đối với các nước đang phát triển Việc sử dụng đất đai hiệu quả sẽ góp phần tăng sản lượng quốc dân, đòi hỏi hệ thống bảo vệ đất đai, phân bón hợp lý, thực hiện cất hữu hóa đất đai để thúc đẩy đầu tư vốn và kỹ thuật của chủ trại.

2.3 Về cơ cấu t bản ở các nớc nghèo, công nhân có ít t bản, do vậy năng suất của họ thấp Muốn có t bản phải có tích luỹ vốn Song các nớc nghèo năng suất lao động thấp, chỉ bảo đảm cho dân c có mức sống tối thiểu, không có tiết kiệm Do đó không có vốn để phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng Để có t bản các nớc này phải vay nớc ngoài Trớc đây các nớc giàu cũng đầu t vào nớc nghèo, quá trình này cũng đã mang lại lợi ích cho cả hai bên Nhng gần đây, do phong trào giải phóng dân tộc đe doạ sự an toàn của t bản đầu t, nhiều nhà đầu t ngần ngại không muốn đầu t vào các nớc đang phát triển. Thêm vào đó, hầu hết các nớc đang phát triển là những con nợ và không có khả năng trả nợ cả gốc lẫn lãi Vì vậy t bản đối với các nớc này là vấn đề nan giải.

3 Lý thuyết về mô hình kinh tế nhị nguyên của Athur Lewis

Athur Lewis, nhà kinh tế học người Jamaica, đã đề xuất lý thuyết về phát triển kinh tế vào năm 1955 trong tác phẩm "Lý thuyết về phát triển kinh tế", nhằm giải thích quá trình tăng trưởng của các nền kinh tế đang phát triển Theo ông, nền kinh tế của các nước đang phát triển gồm hai khu vực rõ rệt là nông nghiệp và công nghiệp, trong đó việc mở rộng và phát triển công nghiệp dựa trên việc chuyển lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp sẽ thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng Mô hình của Lewis đã được các nhà kinh tế John Fei và Gustar Ranis áp dụng vào phân tích quá trình tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển vào năm 1964, góp phần nâng cao hiểu biết về chiến lược phát triển kinh tế của các nước này.

Mô hình này dựa trên nguyên tắc chuyển lao động thừa trong nông nghiệp sang các ngành công nghiệp hiện đại của khu vực thành thị, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế Trong khu vực kinh tế truyền thống, đất đai ngày càng trở nên chật hẹp, trong khi số lao động dư thừa quá lớn, bao gồm lao động phụ làm các công việc lặt vặt, buôn bán nhỏ và phục vụ gia đình Những lao động này không có công ăn việc làm ổn định, dẫn đến năng suất thấp và thu nhập không đáng kể Khi có mức lương cao hơn, các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng tuyển dụng nguồn lao động dồi dào từ nông thôn, chỉ cần trả lương theo nguyên tắc năng suất giới hạn, phần lợi nhuận còn lại thuộc về doanh nghiệp Điều này giúp các chủ doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, đạt lợi nhuận cao và mở rộng sản xuất liên tục, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

4 Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế ở các nớc châu á - gió mùa của Harry T.OShima.

Một số khái niệm cơ bản

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Thế giới đã từng trải qua 2 cuộc cách mạng đặc biệt quan trọng:

Từ năm 1770 đến 1787, cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên diễn ra tại Anh và các quốc gia Tây Âu, đánh dấu bước chuyển lớn từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp, thúc đẩy sự phát triển về công nghệ và sản xuất hàng hóa.

Công nghiệp hoá là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc, cơ khí.

Trong giai đoạn từ năm 1940 đến 1950, cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã thúc đẩy sự chuyển biến toàn diện của thế giới từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh hậu công nghiệp Sự phát triển vượt bậc của công nghệ đã tạo ra những bước đột phá mới, hình thành một xã hội chuyên sâu vào dịch vụ, tri thức và công nghệ cao, đồng thời thay đổi cách thức con người sinh hoạt và làm việc trên toàn cầu.

 Sử dụng năng lượng truyền thống sang sử dụng năng lượng nguyên tử.

 Thay thế sử dụng vật tư công nghệ tự nhiên sang sử dụng vật tư công nghệ nhân tạo

 Cuộc Cách Mạng công nghệ sinh học

 Cách mạng công nghệ tin học

Hiện đại hoá là quá trình nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ của một quốc gia để phù hợp với trình độ của thời đại Việc kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại giúp tối ưu hóa quá trình đổi mới và phát triển đất nước Trong quá trình CNH-HĐH, Việt Nam đã rút ra nhiều kinh nghiệm qua các giai đoạn lịch sử, từ đó định hướng chiến lược phù hợp với thực tiễn đổi mới Theo nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VII khóa VI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định rõ mục tiêu hiện đại hóa phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công sang tích hợp rộng rãi công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến Quá trình này dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động cao hơn.

Cơ cấu kinh tế quốc dân

Nền kinh tế quốc dân là tổng thể các quan hệ kinh tế hợp thành hệ thống, bao gồm cả nền kinh tế của địa phương và các cơ sở sản xuất Những quan hệ này có tính chất chặt chẽ và tác động lẫn nhau, tạo thành một chỉnh thể mang tính hệ thống Các yếu tố trong nền kinh tế được thể hiện qua chất lượng phát triển, nhịp độ tăng trưởng và tỷ trọng giá trị của từng bộ phận, đều diễn ra trong điều kiện kinh tế – xã hội nhất định nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế của từng giai đoạn.

 Cơ cấu ngành kinh tế: được chia làm 3 nhóm ngành

 Ngành Nông nghiệp ( Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Ngư nghiệp )

 Ngành Công nghiệp ( Công nghiệp nặng -Công nghiệp nhẹ - Xây dựng)

 Ngành Dịch vụ ( Thương mại – Bưu điện – Du lịch )

 Cơ cấu thành phần kinh tế : gồm 6 thành phần

 Kinh tế Nhà nước: Khu vực kinh tế hay một tổ chức kinh tế dựa trên cùng một hình thức sở hữu Nhà Nước về tư liệu sản xuất.

Kinh tế tập thể là loại hình doanh nghiệp mà các cơ sở kinh tế do chính người lao động tự góp vốn, cùng nhau kinh doanh và quản lý dựa trên nguyên tắc tập trung, bình đẳng và cùng có lợi Mô hình này thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa các thành viên, nâng cao hiệu quả sản xuất và đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế địa phương Các doanh nghiệp kinh tế tập thể mang lại quyền chủ động cho người lao động trong quản lý và phân chia lợi nhuận, góp phần thúc đẩy bình đẳng xã hội và giữ vững vai trò nòng cốt trong hệ thống kinh tế quốc gia.

Kinh tế cá thể, tiểu chủ dựa trên tư hữu về tư liệu sản xuất và khả năng lao động của người lao động cùng gia đình, phản ánh mô hình kinh tế nhỏ lẻ, tự chủ trong quản lý và sản xuất.

Kinh tế tư bản tư nhân dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân tư liệu sản xuất, là nền tảng của sản xuất kinh doanh trong hệ thống tư bản chủ nghĩa Hệ thống này đặc trưng bởi việc các doanh nghiệp tư nhân kiểm soát các yếu tố sản xuất, từ đó thúc đẩy quá trình lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra, kinh tế tư bản tư nhân còn phản ánh việc bóc lột sức lao động làm thuê để tối đa hóa lợi nhuận, dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế dựa trên lợi ích cá nhân và lợi nhuận riêng biệt.

Kinh tế tư bản Nhà Nước dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa Nhà Nước và các tư bản trong nước hoặc nước ngoài Mô hình này tận dụng lợi thế của cả hai thành phần để thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững quyền kiểm soát của Nhà Nước trong các ngành chiến lược Đây là hình thức kinh tế kết hợp giữa sở hữu công và tư, giúp tăng cường hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự ổn định về kinh tế dài hạn.

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các doanh nghiệp có khả năng đầu tư 100% vốn nước ngoài hoặc liên kết kinh doanh với doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam Các hình thức này thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tạo cơ hội hợp tác quốc tế và tăng cường vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường nội địa Việc thu hút đầu tư FDI góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, chuyển giao công nghệ và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế.

 Cơ cấu vùng kinh tế: Đặc điểm thuận lợi về kinh tế điển hình ở mỗi vùng lãnh thổ

Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta

Ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc nền kinh tế quốc dân, thể hiện qua tỷ trọng của ngành so với tổng thể nền kinh tế Đây là những ngành chủ chốt hình thành nên nền kinh tế quốc gia, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và cân đối Sự liên kết giữa các ngành kinh tế thể hiện rõ qua tỷ lệ phần trăm của từng lĩnh vực, phản ánh mức độ đóng góp và vai trò của từng ngành trong hệ thống kinh tế chung.

Cơ cấu kinh tế phát triển dựa trên nguyên tắc phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Nó hình thành các ngành chuyên môn hoá tổng hợp như công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Sự vận động không ngừng và biến đổi về cấu trúc, tỷ trọng, tốc độ giữa các ngành kinh tế là yếu tố quan trọng để xây dựng một cơ cấu ngành phù hợp, hiện đại hơn so với trước Cụ thể, sự phân chia giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ cần được điều chỉnh nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nền kinh tế Việc đạt được cơ cấu ngành kinh tế hợp lý sẽ tạo đà cho sự phát triển kinh tế – chính trị – xã hội trong các giai đoạn tiếp theo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự bền vững của đất nước.

Nói một cách cụ thể: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hợp lý tiến bộ là thay đổi để:

+ Tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng cao trong tổng giá trị sản phẩm xã hội.

Khu vực dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, phản ánh mức sống và thực trạng đời sống của người dân lao động Sự phát triển của ngành dịch vụ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

+ Tỷ trọng các ngành nông - lâm - ng nghiệp chiếm tỷ lệ thấp hơn trong tổng giá trị sản phẩm xã hội.

1 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở n ớc ta hiện nay

1.1 Do yêu cầu tất yếu của sự nghiệp CNH- HĐH

Phát triển lực lượng sản xuất là nền tảng cứng rắn của chủ nghĩa xã hội, dựa trên việc nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật công nghiệp hiện đại Việc thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội đóng vai trò then chốt trong quá trình tăng năng suất và hiệu quả sản xuất Nhờ sự kết hợp giữa cơ khí hoá và cách mạng khoa học kỹ thuật, nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển bền vững và hiện đại hơn Đi đôi với đó, việc chuyển đổi các phương pháp sản xuất sang công nghệ tiên tiến giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Cải tiến lao động thủ công, lạc hậu thành lao động sử dụng máy móc là bước quan trọng trong quá trình cơ khí hóa nền kinh tế quốc dân Quá trình này đánh dấu sự chuyển đổi căn bản từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, thúc đẩy năng suất và phát triển kinh tế bền vững.

Đồng thời, cần hiện đại hóa các ngành công nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm hàng hóa Điều này được thực hiện bằng cách áp dụng cơ khí hóa, điện khí hóa và tự động hóa sản xuất từng bước, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nền kinh tế quốc dân.

Phát triển ngành công nghiệp chế tạo là yếu tố then chốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các ngành công nghiệp đóng vai trò là “đòn neo” để thúc đẩy cải tạo, phát triển kinh tế quốc dân, đặc biệt trong lĩnh vực nông lâm nghiệp Xây dựng và mở rộng các ngành công nghiệp mạnh mẽ sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp CNH-HĐH, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông - lâm - ng nghiệp.

Sử dụng kỹ thuật công nghệ cao giúp tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện đời sống xã hội Sản phẩm chất lượng cao tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường Do đó, ngành dịch vụ cần được quan tâm và chú trọng đặc biệt để thúc đẩy đổi mới và phát triển bền vững.

* Rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế giữa nớc ta với các nớc tiên tiến.

* Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá các doanh nghiệp, cả nền kinh tế để từ đó tham gia hội nhập kinh tế quốc tế ở thế chủ động.

1.2 Do yêu cầu của việc phát triển kinh tế thị tr- ờng theo định hớng XHCN

Quá trình hình thành và phát triển các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ đặc biệt là những ngành có hàm lượng khoa học cao đã thúc đẩy sự xuất hiện của các vùng sản xuất chuyên canh tập trung Điều này không chỉ phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất - kỹ thuật trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa, mà còn góp phần làm cho cơ cấu kinh tế thay đổi một cách hợp lý và cân đối.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay của nước ta, các ngành kinh tế trọng yếu như công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ cần phải có hướng chuyển dịch hợp lý và hiện đại Việc áp dụng các phương pháp kinh tế công nghệ tiên tiến là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp đã tạo ra lực lượng TSLX cho ngành nông nghiệp, giúp nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩm nông nghiệp Nhờ đó, ngành nông nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn Tuy nhiên, lực lượng sản xuất tập trung trong ngành này ngày càng giảm, đặt ra thách thức và cơ hội để thích nghi với xu hướng phát triển mới.

Mạng lưới dịch vụ phát triển như một ngành kinh tế then chốt góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành công nghiệp và nông nghiệp Đồng bộ và phát triển cân đối các ngành kinh tế chính sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế và từng vùng miền, góp phần tăng trưởng nền kinh tế quốc dân một cách ổn định Điều này không những thúc đẩy sự giàu có của người dân mà còn xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, giữ vững ổn định chính trị - xã hội lâu dài và hướng tới một nền kinh tế mạnh mẽ, bền vững.

* Do yêu cầu tất yếu của việc nâng cao sức cạnh tranh chủ động hội nhập kinh tế khu vực - quốc tế:

Mở cửa nền kinh tế là yếu tố cấp bách để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia Trong quá trình hội nhập, cần tập trung đẩy mạnh xuất khẩu, coi đây là hướng ưu tiên hàng đầu để mở rộng thị trường và nâng cao giá trị hàng hóa Việt Nam Đồng thời, giảm thiểu lượng tư liệu sản xuất và hàng hóa nhập khẩu giúp tăng tính tự chủ và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Nhờ đó, nền kinh tế trong nước sẽ phát triển nhanh chóng, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của nhân dân.

Mở rộng quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với các quốc gia khác là xu hướng tất yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia Việc này giúp đất nước tranh thủ nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ các đối tác quốc tế Nhờ đó, Việt Nam có thể nâng cao tỷ trọng của ngành công nghiệp mũi nhọn, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Để xây dựng nền kinh tế mở, việc điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế là yếu tố then chốt nhằm thúc đẩy hội nhập khu vực và toàn cầu Chuyển đổi cơ cấu ngành giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài Việc thích nghi với xu hướng toàn cầu không chỉ mở rộng thị trường mà còn góp phần thúc đẩy phát triển bền vững cho nền kinh tế quốc gia Hướng đến một nền kinh tế mở, cần có chính sách mở cửa, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành công nghiệp chủ chốt.

Để Việt Nam thoát khỏi đời sống nhân dân lao động ngày càng nâng cao và phát triển nền kinh tế bền vững, việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là điều tất yếu Điều này giúp nâng cao năng suất, đẩy mạnh các ngành công nghiệp hiện đại, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp sẽ giúp Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn, thoát khỏi tình trạng nền kinh tế lạc hậu và yếu kém.

* Xét nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế mang tính tổng thể Đó là bớc chuyển biến, thay đổi về tỷ trọng:

Thực trạng cơ cấu kinh tế Việt Nam

Những thành tựu và kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1 Những thành tựu đã đạt đợc ở thời kỳ (2000-2008)

Trong giai đoạn 2000-2008, mục tiêu phát triển kinh tế của Việt Nam đã được xác định rõ ràng tại Đại hội Đảng lần thứ 8, đề ra mức tăng trưởng hàng năm từ 6-10% Sau hai năm thực hiện (2001-2002), đất nước đã đạt được mục tiêu đề ra, thể hiện sự nỗ lực và tiến bộ trong quá trình phát triển kinh tế quốc gia.

Những tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kinh tế, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,3% mỗi năm từ năm 2001 đến 2005, cao hơn mức 4% của năm 2001 Mặc dù nền kinh tế gặp khó khăn vào cuối năm 2001, tăng trưởng vẫn đạt từ 8% đến 9%, thể hiện khả năng phục hồi và nỗ lực duy trì đà phát triển Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình trong giai đoạn 2001-2008 là 6,7%, phản ánh sự ổn định và bền vững của nền kinh tế trong giai đoạn chuyển biến mạnh mẽ.

Trong giai đoạn 2000-2006, tăng trưởng GDP đạt 7,2%, vượt mục tiêu đề ra là từ 6,8% đến 7,5%, thể hiện sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế Các ngành chủ chốt đều có mức tăng trưởng ấn tượng, trong đó công nghiệp tăng mạnh nhất với tốc độ 12,9% vượt xa mục tiêu 9,5%-12,5%, dịch vụ đạt 8,2% gần sát mục tiêu 12-13%, và nông nghiệp tăng khoảng 5,4% vượt chỉ tiêu 4%-4,2% Những con số này phản ánh thành tựu quan trọng của Việt Nam trong việc duy trì đà tăng trưởng cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực.

Trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2008, nền kinh tế đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa (CNH), với ngành nông nghiệp giảm về tỷ trọng trong cơ cấu nền kinh tế từ 38,7% xuống còn 25% Đồng thời, ngành công nghiệp và xây dựng đã tăng lên rõ rệt về giá trị tuyệt đối, phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, thúc đẩy phát triển bền vững.

22,7% lên khoảng 34,5% và dịch vụ 38,6% lên 40,5% trong GDP (mức độ thay đổi trong 8 năm đối với nông nghiệp là - 13,7%, công nghiệp 11,8%, dịch vụ là 1,9%)

Cơ cấu ngành kinh tÕ

Nông-lâm-ng nghiệp 38,7 27,2 25,0 -13,7 Công nghiệp và xây dùng

- Hình thành một số sản phẩm mới:

+ Khai thác dầu khí tới năm 2008 đạt 16,5 triệu tấn dầu thô và 1,5 tỷ m 3 khí.

Trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2008, ngành công nghiệp lắp ráp ô tô tại Việt Nam có sự phát triển đáng kể với 14 doanh nghiệp, đạt tổng công suất 132.860 xe/năm Ngành công nghiệp xe máy cũng ghi nhận sự góp mặt của 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và 40 cơ sở trong nước, với tổng công suất lên đến 1.8 triệu xe/năm Ngoài ra, ngành electronics đạt sản lượng 1.6 triệu bóng hình và lắp ráp TV đạt 2 triệu chiếc mỗi năm, thể hiện sự đa dạng và mở rộng của các ngành công nghiệp chế tạo tại Việt Nam.

Khối dịch vụ chứng kiến sự chuyển biến mạnh mẽ nhất trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và bưu chính viễn thông Ngành này đã thu hút lượng lớn lao động, từ 4,6 triệu người năm 2000 tăng lên 7,2 triệu người vào năm 2008, phản ánh xu hướng phát triển đáng kể của các dịch vụ này trong nền kinh tế.

2 Những hạn chế cơ bản của cơ cấu chuyển dịch a Nền kinh tế vẫn thiên về nhập khẩu

* Tuy tốc độ tăng xuất khẩu khá cao tính từ năm 2000-

Trong giai đoạn 2000-2008, xuất khẩu của Việt Nam tăng gấp 3,5 lần với mức bình quân hàng năm đạt 26-28%, tuy nhiên, cơ cấu sản phẩm vẫn còn khá đơn giản Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng thô, gồm nguyên liệu và khai khoáng, chiếm đến 85% vào năm 2000 và giảm còn khoảng 70% vào năm 2008, cho thấy xu hướng chuyển dịch nhưng chưa rõ ràng Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu, sắt thép, phân bón, linh kiện điện tử, hàng dệt may, phụ tùng ô tô, xe máy, tăng nhanh và dẫn đến hiệu quả kinh tế còn kém Điều này thể hiện rõ qua cơ cấu kinh tế chưa đạt được mức độ hiệu quả cao.

Thu ngân sách có xu hớng tăng chậm và tỷ trọng GDP có xu hớng giảm dần năng suất lao động thấp (thời kỳ 2000-

2005 năng suất lao động bình quân tăng 4,7%/năm, đến thời kỳ 2006-2008 giảm còn 3,7%). c Nguyên nhân

Yếu tố vốn lại chưa được chú trọng đúng mức trong quá trình phát triển lao động, mặc dù đây là nguồn lực quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Ngoài ra, trình độ của lực lượng lao động còn nhiều hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Chính vì vậy, cần tăng cường đầu tư vào vốn và nâng cao trình độ lao động để thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiệu quả hơn trong nền kinh tế.

Thiếu các chính sách ổn định lâu dài khiến các doanh nghiệp khó tạo động lực cạnh tranh bền vững Nghiên cứu thị trường chưa được thực hiện một cách kỹ lưỡng, dẫn đến chiến lược phát triển chưa phù hợp Chưa có chiến lược công nghệ thích hợp khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao năng lực và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Ngành công nghiệp trong nước đang đối mặt với tình trạng thiếu các mặt hàng mũi nhọn và ngành hàng chiến lược Máy móc phục vụ công nghiệp chỉ chiếm khoảng 5% thị phần trong nước, phần lớn còn lại thuộc về các đối tác từ Trung Quốc và Nhật Bản, dẫn đến giá thành sản phẩm trong nước còn cao Ví dụ, giá xi măng trong nước cao hơn khoảng 20-30% so với mức giá trên thị trường quốc tế, gây áp lực lớn đối với ngành xây dựng và các ngành liên quan.

Những giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ở kinh tế hợp lý ở việt nam hiện nay

Xây dựng quy hoạch và đẩy mạnh chiến lược phát triển hợp lý , hiện đại

Chúng ta cần tập trung đầu tư theo chiều sâu bằng cách huy động tối đa nguồn vốn trong nước và quốc tế để đầu tư và mua mới các thiết bị, máy móc tiên tiến, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong các ngành kinh tế Đặc biệt, chú trọng vào đầu tư trong các ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến để thúc đẩy phát triển bền vững Đây là bước nền tảng tạo đà cho sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng trong tương lai.

Tập chung sản xuất những mặt hàng có khả năng xuất khẩu.

Công nghiệp hoá nông thôn.

Để thúc đẩy sự phát triển bền vững của các ngành công nghiệp, cần xây dựng thị trường rộng mở, tạo điều kiện cho tất cả các loại hình kinh tế tham gia và phát triển Đồng thời, áp dụng công nghệ khoa học hiện đại là chìa khóa để phát triển các ngành công nghiệp sản xuất tư liệu như dầu khí, luyện kim, hóa chất, cơ khí và điện tử, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Vận dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào mọi lĩnh vực.

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trung bình 13% mỗi năm, chiếm 45,5% trong GDP ngành Giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu đạt khoảng 1.200-1.300 triệu USD, trong đó 30% sản phẩm phục vụ xuất khẩu và 60% xí nghiệp có trình độ thiết bị công nghệ tương đương các nước trong khu vực Cơ cấu ngành công nghiệp hiện tại gồm ngành chế biến chiếm 95,5% (giảm còn 95%), còn ngành khai thác và phân phối điện, nước chiếm 4,9%, phản ánh sự phát triển và chuyển dịch trong cơ cấu ngành công nghiệp của đất nước.

Đầu tư nghiên cứu và hợp tác chế tạo nhằm tiến tới sản xuất thành công các máy công cụ, dây chuyền chế biến và thiết bị CNC phục vụ ngành công nghiệp, góp phần nâng cao khả năng chế tạo máy móc trong lĩnh vực chế biến và nông nghiệp Việc này giúp đáp ứng khoảng 25% nhu cầu thay thế và chế tạo thiết bị của nền kinh tế, đồng thời nội địa hoá khoảng 70-80% phụ tùng xe máy và 30% phụ tùng xe ôtô, thúc đẩy ngành công nghiệp trong nước phát triển bền vững.

Phát triển khu công nghệ cao nhằm thúc đẩy tự sản xuất linh kiện, phụ kiện và các loại máy móc công nghệ cao, góp phần nâng cao năng lực sản xuất nội địa Áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp để tăng cường hiệu suất và cạnh tranh trên thị trường Đổi mới công nghệ không ngừng giúp giảm nhập khẩu, đồng thời tăng lượng hàng xuất khẩu, đặc biệt trong lĩnh vực phần mềm, đạt được sản lượng ngày càng cao.

500 triệu $/2010, trong đó xuất khẩu đạt 200 triệu$.

Chúng ta cần đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản, đồng thời đầu tư công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để đủ điều kiện cạnh tranh trên thị trường quốc tế Mục tiêu hướng tới sản lượng sữa đạt 8-10 lít/người/năm và tăng kim ngạch xuất khẩu sữa gấp 2 lần so với năm 2010, trong đó nguyên liệu trong nước chiếm hơn 20% Ngoài ra, ngành đường và mật thất tiêu thụ đạt 14,4kg/người/năm Đồng thời, cần mở rộng các nhà máy sản xuất giấy và nâng công suất lên 200.000 tấn để đáp ứng nhu cầu thị trường.

 Công nghiệp điện đạt sản lượng 44tỷ kưh/2010, tăng 12%/năm. Tích cựu hoàn thiện các công trình thuỷ điện.

 Chú trọng thới cacs ngành khai thác và chế biến khoáng sản.

Đề xuất mở thêm 1-2 cơ sở luyện, cán thép từ nguồn nguyên liệu trong nước nhằm nâng cao công suất sản xuất, giúp đạt mục tiêu thép cán đạt 2,7 triệu tấn trong năm 2010 Đồng thời, việc khai thác bôxít và luyện alumin để phục vụ quá trình điện phân dự kiến sản xuất khoảng 2.000 tấn nhôm và 1 triệu tấn alumin xuất khẩu, hướng tới mục tiêu đạt tới 3 triệu tấn trong những năm tới.

 Nông nghiệp và kinh tế nông thôn tới năm 2010:

Để nâng cao thu nhập cho người nông dân, cần dựa trên điều kiện tự nhiên và lao động của từng vùng để phát triển các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh phù hợp Ứng dụng khoa học công nghệ và công nghệ sinh học vào sản xuất giúp nâng cao năng suất và chất lượng nông sản Liên kết giữa nông nghiệp và công nghiệp chế biến góp phần thúc đẩy phát triển bền vững Việc liên tục khai hoang và mở rộng đất canh tác là yếu tố quan trọng để tăng nguồn lực sản xuất Phân bổ lực lượng lao động hợp lý sẽ giúp nâng cao thu nhập cho nông dân gấp 1,7 lần vào năm 2010 so với năm 2005.

Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách đồng bộ nhằm chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng theo hướng thâm canh, tăng năng suất lúa và sản lượng các loại rau quả cùng các sản phẩm đặc trưng, hướng tới mục tiêu đạt 37 triệu tấn lương thực vào năm 2010 Ngoài ra, ngành nông nghiệp cũng chú trọng tăng sản lượng cây công nghiệp như cao su, chè, cà phê, đồng thời thực hiện trồng và cải tạo rừng trong dự án phát triển 5 triệu ha rừng nhằm nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 38-39% vào năm 2010 để ổn định đời sống của cộng đồng dân cư vùng núi.

Chăn nuôi được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi về vốn, kỹ thuật nhằm phát triển các hộ hoặc nông trại chăn nuôi quy mô lớn, ứng dụng công nghệ sinh học để cải tiến con giống, sinh sản nhân tạo và nguồn thức ăn Các biện pháp chăn nuôi hiệu quả và tăng cường công tác thú y là những yếu tố quyết định hướng phát triển bền vững ngành chăn nuôi, hướng tới mục tiêu đạt 2,5 triệu tấn thịt vào năm 2010 Đồng thời, đầu tư và trang bị phương tiện để phát triển đánh bắt xa bờ, cùng với việc xây dựng hiệu quả và mở rộng ngành nuôi trồng thủy sản nhằm tạo nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp chế biến.

 Phát triển thủ công nghiệp: đặc biệt là những ngành truyền thống như thêu, mỹ nghệ, đan…

 Đa dạng hoá các loại hình phục vụ, nhằm tạo dựng thị trường tiêu thụ các sản phẩm xã hội, đáp ứng và cải thiện đời sống.

 Phát triển thương mại: nội thương và ngoại thương, quan tâm đến các vùng nông thôn Phấn đấu đạt mức lưu chuyển hàng hoá trên thị trường tăng 11-14% /năm.

 Phát triển mạnh du lịch thành ngành mũi nhọn.

 Nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật.

 Cải thiện, nâng cao trình độ, mở rộng các ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.

Các loại hình dịch vụ như tài chính, ngân hàng, tư vấn, y tế và giáo dục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, với mục tiêu tăng trưởng ngành dịch vụ lên 7,2% mỗi năm Việc phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các dịch vụ này sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.

Thực hiện tốt sự phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đã định

xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đã định:

 Đào tạo theo chuyen ngành, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực sản xuất kinh doanh cho người lao động

Phân công lao động hợp lý dựa trên khả năng từng người nhằm phát triển các ngành kinh tế chủ chốt, đặc biệt là đào tạo nhiều nhân lực cho các ngành công nghiệp và dịch vụ Việc đào tạo các kỹ sư nông nghiệp có trình độ cao góp phần nâng cao năng lực sản xuất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp, đáp ứng tốt yêu cầu của nền kinh tế hiện đại.

 Đầu tư lớn cho giáo dục, nhằm tạo ra cơ cấu lao động đồng bộ trong tất cả các ngành

Hoàn thiện và tiếp tục đổi mới chính sách quản lý, có chế của Nhà Nước Tạo điều kiện cho chuyển dịch nhanh chóng

có chế của Nhà Nước Tạo điều kiện cho chuyển dịch nhanh chóng. kÕt luËn

Nhiệm vụ chính của giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam là phát triển lực lượng sản xuất song song với củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất, nhằm thúc đẩy năng suất lao động và xây dựng tổ chức xã hội ngày càng tiến bộ.

Nhiệm vụ xây dựng nền kinh tế phát triển bền vững chỉ có thể đạt được thông qua công nghiệp hóa và hiện đại hóa Việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ và hiệu quả đóng vai trò trung tâm trong chiến lược phát triển quốc gia Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm xây dựng một nền kinh tế hợp lý, vững mạnh, là nền tảng chiến lược quan trọng để đưa đất nước phát triển, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh Quá trình này giúp quốc gia sánh vai cùng các cường quốc năm châu, nâng cao vị thế và sức mạnh kinh tế-xã hội của đất nước.

Phần I: Cơ sở lý luận để vận dụng quan điểm của các trờng pháI kinh tế về xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý đối với các nớc đang phát triển 3

I Một số lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển: 3

1 Lý thuyết cất cánh của W.W.Rostow 3

1.1 Giai đoạn xã hội truyền thống 3

1.2 Giai đoạn chuẩn bị cất cánh 4

1.5 Giai đoạn tiêu dùng cao 5

2 Lý thuyết về "cái vòng luẩn quẩn và cú huých" từ bên ngoài 5

2.2 Về tài nguyên thiên nhiên 5

3 Lý thuyết về mô hình kinh tế nhị nguyên của Athur Lewis 6

4 Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế ở các nớc châu á - gió mùa của Harry T.OShima 7

5 Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành 9

6 Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối hay "cực tăng trởng" 10

II Một số khái niệm cơ bản 12

III Cơ cấu kinh tế quốc dân 13

IV.Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta: 14

IV Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: 14

1 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nớc ta hiện nay 15

1.1 Do yêu cầu tất yếu của sự nghiệp CNH- HĐH 15

1.2 Do yêu cầu của việc phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN 16

Phần II: Thực trạng cơ cấu kinh tế Việt Nam 20

I Những thành tựu và kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam hiện nay 20

1 Những thành tựu đã đạt đợc ở thời kỳ (2000-2008) 20

2 Những hạn chế cơ bản của cơ cấu chuyển dịch 21

Phần III: Những giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ở kinh tế hợp lý ở việt nam hiện nay 23

I Xây dựng quy hoạch và đẩy mạnh chiến lược phát triển hợp lý , hiện đại

3 ngành kinh tế quan trọng ( Công nghiệp – Nông nghiệp - Dịch vụ ) 23

II Thực hiện tốt sự phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đã định: 26

III Thực hiện nhất quán nền kinh tế nhiều thành phần Tạo điều kiiện thông thoáng để các thành phần kinh tế phát triển tốt.Trong đó kinh tế nhà nước đi đầu hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác 26

IV Liên tục cập nhật đổi mới kỹ thuật công nghệ 26

V Hoàn thiện và tiếp tục đổi mới chính sách quản lý, có chế của Nhà Nước Tạo điều kiện cho chuyển dịch nhanh chóng 26 kÕt luËn 27

Ngày đăng: 22/02/2023, 19:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w