Gia đình của các trẻ khuyết tật trí tuệ cũng như trẻ luôn mong muốn trẻ có nhiều cơ hội và nhiều phương pháp để hỗ trợ trẻ cải thiện những khó khăn trong các vấn đề liên quan đến học tập
Trang 1Đại học Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng
Khoa Tâm lý - Giáo dục
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: " CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VIỆC HỖ TRỢ HỌC TẬP
CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG
HỢP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN "
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 3
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ 4
4.1 Đối tượng: 4
4.2 Khách thể: 4
5 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THU THẬP DỮ LIỆU 4
5.1 Phương pháp quan sát: 4
5.2 Phương pháp phân tích tài liệu có sẵn: 4
5.3 Phương pháp can thiệp: 4
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 5
1 GIỚI THIỆU CƠ SỞ XÃ HỘI 5
2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 5
3 CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ 5
4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 6
5.1 Công tác quản lý nhà nước: 7
5.2 Các giải pháp hộ trợ cho hộ nghèo: 7
PHẦN III: " HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 9
1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 9
1.1 Công tác xã hội 9
1.2 Công tác xã hội với cá nhân 9
1.3 Trẻ em 9
2 THỰC TRẠNG TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM 11
3 PHÂN LOẠI TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 12
Trang 34 NGUYÊN NHÂN VÀ BIỂU HIỆN CỦA TRẺ EM KHUYẾT TẬT TRÍ
TUỆ 14
5 VAI TRÒ VÀ KỸ NĂNG CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 16
5.1 Vai trò 16
5.2 Kỹ năng 16
6 HỆ THỐNG CÁC LÝ THUYẾT ÁP DỤNG: 17
CHƯƠNG II: TIÉN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI VIỆC HỖ TRỢ TRẺ EM KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ 20
1.KHÁI QUÁT TRƯỜNG HỢP 20
1.1 Bối cảnh chọn thân chủ 20
1.2 Hồ sơ thân chủ 20
2 TIẾN TRÌNH HỖ TRỢ THÂN CHỦ 20
2.1 GIAI ĐOẠN 1 : Tiếp cận thân chủ 20
2.2 GIAI ĐOẠN 2: Thu thập thông tin và nhận diện vấn đề của thân chủ 21 2.3 GIAI ĐOẠN 3: Đánh giá và xác định vấn đề 24
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
1 Kết luận 42
2 Kiến nghị 43
PHỤ LỤC: 44
1 Tóm tắt trường hợp của thân chủ 44
2 Một số hình ảnh trong quá trình thực tập 44
3 Giáo án dạy kỹ năng 46
4 Kế hoạch thực tập tốt nghiệp 49
5 Tài liệu tham khảo 51
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian 10 tuần ( 04/01-28/03/2021) có cơ hội được thực tập tốt nghiệp tại phòng Lao động thương binh xã hội quận Ngũ Hành Sơn, em đã hoàn thành học phần: Thực tập tốt nghiệp một cách hiệu quả Để đạt được kết quả đáng mong đợi
đó, lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến nhà trường, khoa Tâm lý - Giáo dục đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại cơ sở Đặc biệt em cũng xin được gởi lời cảm ơn sâu sắc đến đến giáo viên hướng dẫn: cô Lê Thị Lâm đã nhiệt tình hướng dẫn, đã kết nối và tạo điều kiện tốt nhất cho em cũng như các bạn khác
có được cơ hội thực hành tốt và hiệu quả Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường phòng đã phê duyệt cho tôi được thực tập tại cơ sở, anh Lũy (chuyên viên) đã nhiệt tình hướng dẫn và giải đáp những thắc mắc trong thời gian thực hành tại cơ sở Các anh chị đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho em và các bạn về mặt thời gian, cũng như những góp ý chân tình cho tôi khi tổ chức các hoạt động trợ giúp cho thân chủ, giúp đỡ những khó khăn vướng mắt cho cá nhân em trong quá trình thực hành Cán bộ nhân viên luôn nhiệt tình giúp đỡ, sẵn sàng chia sẻ, cung cấp mọi thông tin mọi thông tin cũng như kinh nghiệm để giúp sinh viên có thêm những kiến thức cần thiết nhằm hoàn thiện đợt thực hành của mình Cuối cùng, cảm
ơn đến gia đình thân chủ nói chung và đặc biệt là cá nhân em N.T.T.N nói riêng (thân chủ của em trong chuyến thực hành lần này), đã luôn đồng hành và cung cấp cho em những thông tin nhất định, đặc biệt là đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể
áp dụng được tối đa những kiến thức và kỹ năng mà em đã học trên trường
Đợt thực hành là điều kiện, là cơ hội đề sinh viên có thể rèn luyện và có thêm kinh nghiệm, kỹ năng, có thêm kiến thức để làm nền tảng cho các đợt thực hành và làm việc sau này Trong quá trình thực hành thì em cũng đã cố gắng rất nhiều, đặc biệt là luôn tìm tòi, thiết kế các hoạt động để tham gia vào tiến trình hỗ trợ cho thân chủ Tuy nhiên trong quá trình thực hành cho đến khi kết thúc vẫn có nhiều thiếu sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và mọi người để em có thế hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người đã giúp
đỡ em trong thời gian qua Xin kính chúc quý cán bộ nhân viên tại phòng Lao động thương binh xã hội cùng toàn thể cán bộ giảng viên khoa Tâm Lý - Giáo dục sức khỏe và thành công trong công việc
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 NVXH Nhân viên xã hội
Trang 6PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hiện nay, Công tác xã hội là một ngành, nghề đang được xã hội quan tâm tìm hiểu Công tác xã hội cá nhân là phương pháp của Công tác xã hội thông qua tiến trình giúp đỡ khoa học và chuyên nghiệp, nhằm hỗ trợ cá nhân tăng cường năng lực
tự giải quyết vấn đề của mình Mục đích của Công tác xã hội các nhân là phục hồi, củng cố và phát triển sự thực hành bình thường của các chức năng xã hội của cá
nhân và gia đình
Trong thực tế xã hội hiện nay, các hoạt động giáo dục dành cho trẻ đặc biệt vẫn luôn được quan tâm và chú trọng nhằm tiến đến việc hỗ trợ cho trẻ em khuyết tật cả về vật chất và tinh thần để các em phát huy năng lực của mình và sớm hoà nhập cùng cộng đồng, có một cuộc sống tươi đẹp hằng mong ước Trẻ khuyết tật, đặc biệt là trẻ khuyết tật trí tuệ vẫn đang gặp những khó khăn và trở ngại nhiều trong cuộc sống, đặc biệt là trong các kỹ năng liên quan đến học tập Gia đình của các trẻ khuyết tật trí tuệ cũng như trẻ luôn mong muốn trẻ có nhiều cơ hội và nhiều phương pháp để hỗ trợ trẻ cải thiện những khó khăn trong các vấn đề liên quan đến học tập Hướng đến những nhu cầu, mong muốn đó, ngành Công tác xã hội đóng vai trò thật sự cần thiết cùng với những phương pháp, chức năng của mình để có thể góp phần cải thiện, hỗ trợ trẻ em khuyết tật vươn lên bằng chính năng lực bản thân trong các vấn đề của mình
Tại Đà Nẵng, phòng Lao động thương binh và Xã hội quận Ngũ Hành Sơn TP
Đà Nẵng là đơn vị thực hiện quản lý về mảng bảo vệ và chăm sóc trẻ em trên địa bàn quận , trong đó có đối tượng trẻ em khuyết tật Phòng quản lý, lưu trữ các hồ sơ
cá nhân, chuyên tổ chức và ban hành các chính sách liên quan đến trẻ em khuyết tật Trong đó, đối tượng trẻ em khuyết tật trí tuệ chiếm đa số trên địa bàn quận Hầu hết các em thuộc diện nghèo và cận nghèo, chính vì vậy việc tiếp cận với các dịch vụ như y tế, văn hoá, đặc biệt là trường học đang còn gặp nhiều khó khăn Từ đó cho thấy, các phương pháp hỗ trợ học tập, những kỹ năng cơ bản là vô cùng cần thiết đối với các em Xuất phát từ những lí do trên, tôi xin đưa ra đề tài báo cáo thực tập
tốt nghiệp là " CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VIỆC HỖ TRỢ HỌC TẬP CHO TRẺ
KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN"
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Hoàn thành môn học Thực tập tốt nghiệp
Giúp thân chủ đáp ứng được nhu cầu và tăng cưởng chất lượng cuộc sống
Giúp TC có sự tự tin, tin tưởng vào bản thân
Trang 73 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở tìm hiểu những vấn đề cũng như nhu cầu của trẻ khuyết tật trí tuệ, nghiên cứu vận dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân nhằm hỗ trợ trẻ tự tin, học tập tốt hơn, hoạt động hướng tới 4 nhiệm vụ cơ bản sau:
Cải thiện cách giao tiếp với trẻ chậm phát triển
Tăng khả năng quan sát
Giúp thân chủ cải thiện thói quen dọn dẹp đồ chơi
Giúp thân chủ cải thiện thân chủ nhận biết màu sắc
Ba/ mẹ (người giám hộ thân chủ)
Cán bộ nhân viên làm việc tại phòng LĐTBXH
5 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THU THẬP DỮ LIỆU
5.1 Phương pháp quan sát:
Tiến hành quan sán thân chủ để tìm xác định những vấn đề thân chủ đang gặp phải Quan sát những biểu hiện của thân chủ trong các buổi tiếp xúc với nhân viên công tác xã hội, với các bạn trong lớp và với giáo viên chủ nhiệm
5.2 Phương pháp phân tích tài liệu có sẵn:
Bài báo cáo có sử dụng những thông tin từ nguồn tài liệu và hồ sơ thân chủ do các cán bộ phòng Lao động thương binh xã hội cung cấp
5.3 Phương pháp can thiệp:
Trong qua trình thực hành can thiệp với thân chủ, nhân viên xã hội sử dụng phương pháp thực hành Công tác xã hội với cá nhân với những biện pháp phù hợp
để hỗ trợ giải quyết vấn đề của thân chủ
5.4 Phương pháp phỏng vấn :
Nhân viên xã hội phỏng vấn thân chủ, gia đình của trẻ nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn các thông tin liên quan đến thân chủ, vấn đề, nhu cầu của thân chủ
Trang 8PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1 GIỚI THIỆU CƠ SỞ XÃ HỘI
Thời gian thực tập: 10 tuần từ ngày 04/01/2021 đến ngày 28/03/2021 (trong đó có 2 tuần nghĩ Tết từ ngày 08/02/2021 đến ngày 21/02/2021)
Cơ sở: phòng Lao động thương binh và Xã hội quận Ngũ Hành Sơn
3 CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận là cơ quan chuyên môn của UBND quận Ngũ Hành Sơn chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo UBND quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của
Sở LĐ-TB&XH thành phố Đà Nẵng
Phòng có chức năng tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động, việc làm, dạy nghề, an toàn lao động, bảo hiểm y tế, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận có 04 công chức Trong đó
có 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và 02 cán bộ chuyên môn
Đối tượng chính của cơ sở phục vụ:
Người có công với cách mạng
Người nghèo
Trẻ em khuyết tật, trẻ mồ côi
Trang 94 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Ban điều hành:
Trưởng phòng: Mai Xuân Linh
Phụ trách chung, chịu tránh nhiệm hoàn toàn về công việc tại phòng
Chuyên viên: Trần Thanh Quang
Quản lý hồ sơ của các đối tượng:
Người có công
Bảo trợ trẻ em
Bảo về, chăm sóc trẻ em
Chuyên viên: Huỳnh Văn Luỹ
Quản lý hồ sơ của các đối tượng:
Hộ nghèo
Việc làm
Phòng chống tệ nạn xã hội
5 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ
Phòng lao động thương binh và xã hội
Trưởng phòng
Trang 105.1 Công tác quản lý nhà nước:
- Trong 05 năm qua, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động, việc làm, dạy nghề, an toàn lao động, bảo hiểm y tế, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ
em, phòng chống tệ nạn xã hội Theo đó, đơn vị tham mưu các cấp triển khai 2120 văn bản hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác chuyên môn đến các địa phương
+ Hỗ trợ 92 hộ không còn khả năng lao động với số tổng số tiền là 46 triệu đồng
và trợ cấp đột xuất cho 202 hộ với tổng số tiền là 178.800.000đ do UBND thành phố hỗ trợ
+ Trợ cấp hàng tháng cho 666 lượt người với tổng số tiền 2.030.400.000 đồng theo Quyết định 875/QĐ-UBND
Hỗ trợ về sản xuất kinh doanh
+ Thông qua nguồn vốn vay ưu đãi cho vay hộ nghèo từ Chi nhánh NHCSXH quận đã giải quyết cho 150 hộ vay với kinh phí 2.702.000.000 đồng
Hỗ trợ về y tế và giáo dục
+ Đến nay 100% người thuộc hộ ĐBN (không viết tắt) đã được cấp thẻ BHYT, tổ chức khám chữa bệnh miễn phí cho 95 người Hỗ trợ học bổng và chi phí học tập cho 282 em với tổng số tiền 162.676.000 đồng
Hỗ trợ về y tế và giáo dục
Trang 11Đến nay 100% người thuộc hộ ĐBN (không viết tắt) đã được cấp thẻ BHYT, tổ chức khám chữa bệnh miễn phí cho 95 người Hỗ trợ học bổng và chi phí học tập cho 282 em với tổng số tiền 162.676.000 đồng
Trang 12PHẦN III: " HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ
về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội
1.2 Công tác xã hội với cá nhân
Theo tác giả Nguyễn Thị Thái Lan (2011) khái quát lại khái niệm Công tác xã hội
cá nhân như sau: Công tác xã hội cá nhân là phương pháp của Công tác xã hội thông qua tiến trình giúp đỡ khoa học và chuyên nghiệp, nhằm hỗ trợ cá nhân tăng cường năng lực tự giải quyết vấn đề của mình Trong tiến trình này Nhân viên xã hội cần biết vận dụng nền tảng kiến thức khoa học tâm lý học, xã hội học và các khoa học xã hội liên quan khác, đồng thời sử dụng kỹ năng, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, sát cánh cùng đối tượng, hỗ trợ tự giải quyết vấn đề của bản thân và có khả năng vượt qua những vấn đề khác có thể xảy ra trong tương lai
1.3 Trẻ em
Trong Công ước về quyền trẻ em 1989, văn hiến quốc tế cơ bản, toàn diện nhất về trẻ em tính đến thời điểm này đã định nghĩa " Trẻ em có nghĩa là bất kỳ người nào dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có thể được áp dụng với trẻ em có quy định tuổi thành niên sớm hơn" (Điều 1) Và để làm rõ khái niệm trẻ em, ngay trong lời nói đầu cảu công ước đã nêu rõ " trẻ em, do còn non nớt về thể chất và trí tuệ, cần phải được bảo vệ và chăm sóc đặc biệt, kể cả sự bảo vệ thích hợp về mặt pháp lý trước cũng như sau khi ra đời" Theo đó, trẻ em là những người đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau: Một là, phải là người non nớt về thể chất và trí tuệ; Hai là, cần được bảo vệ và chăm sóc đặc biệt; Ba là, người từ 0 đến dưới 18 tuổi [ Điều 1, Công ước
về quyền trẻ em]
Ở Việt Nam, theo Điều 1 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 thì trẻ
em là "Công dân Việt Nam dưới 16 tuổi" Như vậy, độ tuổi được coi là trẻ em trong pháp luật nước ta thấp hơn so với quy định Điều 1 Công ước quốc tế về trẻ em Tuy nhiên, đây không bị coi là trái với Công ước về quyền trẻ em vì Điều 1 Công ước về quyền trẻ em cho phép các quốc gia thành viên quy định độ tuổi được coi là trẻ em thấp hơn 18 tuổi
1.4 Trẻ khuyết tật trí tuệ
Trang 13Theo DSM-IV ( Sổ tay chuẩn đoán và thống kê những rối nhiễu tâm thầm IV) và Hiệp hội khuyết tật Mỹ (AAMR) năm 1992 thì có thể kết luận trẻ khuyết tật trí tuệ
là khái niệm dùng để chỉ những người dưới 18 tuổi có trí tuệ dưới trung bình, đồng thời bị thiếu hụt hoặc khiếm khuyết ít nhất hai trong số những lĩnh vực hành vi thích ứng ( giao tiếp, tự chăm sóc, các kỹ năng xã hội liên quan cá nhân, sử dụng các phương tiện trong cộng đồng, tự định hướng, kỹ năng học đường, chức năng làm việc, giải trí, sức khoẻ và an toàn)
1.5 Công tác xã hội cá nhân với việc hỗ trợ học tập cho trẻ khuyết tật trí tuệ
Qua các tìm hiểu và phân tích tôi có thể kết luận rằng Công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ học tập cho trẻ khuyết tật trí tuệ là phương pháp của Công tác xã hội thông qua tiến trình giúp đỡ khoa học và chuyên nghiệp nhằm can thiệp hỗ trợ cho trẻ khuyết tật trí tuệ ở khía cạnh khó khăn về học tập Đây là một quá trình có sự tham gia của trẻ khuyết tật trí tuệ và gia đình Để đạt được mục tiêu mong muốn, trong quá trình hỗ trợ học tập cho trẻ khuyết tật trí tuệ Nhân viên xã hội nhận diện, xác định vấn đề, lên kế hoạch đã đề ra để hỗ trợ, giải quyết các khó khăn trong học tập mà trẻ đang gặp phải bao gồm 7 bước sau:
Bước 1: Tiếp cận thân chủ
- Thiết lập mối quan hệ ban đầu với thân chủ
- Xây dựng mối quan hệ giữa thân chủ và NVXH dựa trên những nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghề nghiệp CTXH
Bước 2: Thu thập thông tin
- Trước tiên luôn tạo cho thân chủ cảm giác thoải mái, không áp đặt hay tạo cảm giác tra khảo đối với thân chủ và người nhà thân chủ
- NVXH sử dụng những kỹ năng cơ bản để khai thác thông tin chi tiết về thân chủ
- Tìm hiểu về những mối quan hệ xoay quanh thân chủ Những thông tin cần thiết của thân chủ ở nhiều khía cạnh: giáo dục, y tế,
- Tìm hiểu thêm nhữung nhu cầu mong muốn hiện tại của thân chủ
- Khai thác thông tin vè điểm mạnh và điểm yếu của thân chủ
Bước 3: Đánh giá và xác định vấn đề
- Nhân viên CTXH cần tìm hiểu về tiểu sử xã hội của thân chủ Đây là giai đoạn mà nhân viên CTXH hiểu cơ bản về bối cảnh và điều kiện của thân chủ cũng như nhu cầu và các mong đợi được hỗ trợ
- Đánh giá vnhững vấn đề thân chủ đang gặp phải…Những thông tin cần thiết của một người ở nhiều khía cạnh như giáo dục; những mối quan hệ, tiểu sử công việc, tiểu sử pháp luật
Bước 4: Lập kế hoạch can thiệp
Trang 14- Kế hoạch can thiệp được xây dựng trên cơ sở những thông tin thu thập được từ chính thân chủ và hiểu biết của NVXH về các hệ thống hỗ trợ, hệ thống mục tiêu
- Kế hoạch phải mang tính bao quát ở các mức can thiệp khác nhau từ vi mô, trung
mô đến vĩ mô (nếu cần thiết)
- Theo trình tự thời gian như ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (nếu cần thiết);
- Trong đó nêu rõ địa điểm thực hiện, thời gian, những nguồn lực dự kiến cần huy động để hỗ trợ kế hoạch can thiệp
- Kế hoạch can thiệp này cần lưu ý đến những rủi ro có thể xảy ra với thân chủ vì không phải kế hoạch nào cũng toàn diện
Bước 5: Thực hiện kế hoạch can thiệp
- Theo dõi tiến trình thực hiện kế hoạch can thiệp;
- Hỗ trợ, động viên thân chủ trong việc thực hiện kế hoạch;
- Cần có những kỹ năng nhận biết sự thay đổi;
- Lượng giá từng giai đoạn nhỏ và có sự điều chỉnh kịp thời
Bước 6: Lượng giá
- Lượng giá về tiến trình và kết quả đầu ra: những việc đã làm được, chưa làm được, nguyên nhân, những kiến nghị, đề xuất Lượng giá này dựa trên những công việc
thực hiện được nhằm hướng đến việc giải quyết vấn đề của thân chủ;
- Xác định vai trò của NVXH: giảm dần;
- Xác định vai trò của thân chủ: tham gia nhiều hơn, chủ động hơn;
- Phát triển một số kế hoạch tiếp theo (nếu cần thiết)
Bước 7: Kết thúc
- NVXH có thể phát triển một số kế hoạch tiếp theo để thân chủ để thực hiện Thông thường, giai đoạn kết thúc diễn ra khi các mục tiêu can thiệp đạt được hay vấn đề của thân chủ được giải quyết Tuy nhiên, vẫn còn có một số lí do khác khiến việc can thiệp phải kết thúc đột ngột:
- Thân chủ tự vượt qua được, thân chủ không đủ khả năng theo đuổi kế hoạch, thân chủ qua đời thân chủ không đồng ý tiếp tục nhận dịch vụ;
- Chuyển tuyến cho các tổ chức hay cơ quan có thẩm quyền để thực hiện tiếp kế hoạch
2 THỰC TRẠNG TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM
Hiện nay, trên cả nước ta có khoảng 8 triệu người khuyết tật, con số này chiếm 7,8% dân số Trong đó có 2.264.000 trẻ khuyết tật chiếm 28,3% tổng số người khuyết tật Trẻ em khuyết tật ở Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống về vật chất và tinh thần nên rất cần đến sự quan tâm và chăm sóc của Nhà
Trang 15nước và xã hội như trẻ bình thường để các em có điều kiện phát triển thể chất và học tập
Bên cạnh đó, phần lớn trẻ em khuyết tật ở nước ta thuộc đối tượng hộ nghèo, gia đình chính sách và có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Do đó, việc chăm sóc sức khỏe, học tập hay tham gia các hoạt động xã hội của trẻ khuyết tật đều bị hạn chế Ngoài
ra, trẻ khuyết tật là đối tượng có nguy cơ bị bạo hành và lạm dụng rất cao
Chính vì vậy, trẻ khuyết tật cần được đối xử bình đẳng, tránh sự kỳ thị, xa lánh của cộng đồng để giúp trẻ xóa đi rào cản về mặc cảm bản thân không dám hòa nhập với mọi người xung quanh Trẻ cần nhận được sự trợ giúp, cần có các Chính sách dành cho trẻ khuyết tật nhiều hơn nữa để trẻ có thể tự tin hòa nhập cộng đồng
Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay không có nhiều trường chuyên biệt về chăm sóc và giáo dục trẻ em khuyết tật Các trung tâm bảo trợ xã hội, trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật còn ít, và trang thiết bị còn thiếu Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức về đặc điểm tâm sinh lý, kiến thức về dạng tật và mức độ khuyết tật để nâng cao chất lượng học tập của trẻ Vì vậy, việc quy hoạch hệ thống trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập và cơ sở giáo dục chuyên biệt cần sớm được nghiên cứu và hoàn chỉnh
3 PHÂN LOẠI TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
- Theo bảng phân loại DSM-IV (Sổ tay chẩn đoán và thống kê những rối nhiễu
tâm thần IV) có 4 mức độ Khuyết tật trí tuệ như sau:
– Khuyết tật trí tuệ nhẹ: chỉ số IQ từ 50 – 55 tới xấp xỉ 70
– Khuyết tật trí tuệ trung bình: chỉ số IQ từ 35 – 40 tới 50 – 55
– Khuyết tật trí tuệ nặng: chỉ số IQ từ 20 – 25 tới 35 – 40
– Khuyết tật trí tuệ rất nặng: chỉ số IQ dưới 20 hoặc 2
Trẻ Khuyết tật trí tuệ mức nhẹ
Trẻ Khuyết tật trí tuệ nhẹ có thể đạt tuổi trí tuệ từ 7 đến 12 tuổi (IQ từ
50 - 55 đến khoảng 70) Theo Piaget, đây là giai đoạn thao tác cụ thể Trẻ giải quyết bằng vấn đề tư duy logic nhưng vẫn chưa thể suy nghĩ theo cách trừu tượng Trong giai đoạn trước khi đến trường (0 - 5 tuổi), chúng phát triển những kỹ năng giao tiếp
và xã hội Trẻ có những khuyết tật nhỏ trong các lĩnh vực vận động cảm giác và thường không phân biệt được với những trẻ không bị Khuyết tật trí tuệ Đến cuối thời kỳ thanh thiếu niên, chúng có thể đạt được những kỹ năng học tập ở mực độ xấp xỉ với lớp 6 Chúng cần được dạy những môn học cơ bản tại trường ở mực độ tối đa mà khả năng của trẻ cho phép
Trẻ Khuyết tật trí tuệ nhẹ có khả năng thể hiện mình trong việc chọn bạn, trong các hoạt động giải trí, cách ăn mặc… Khi đã thành người lớn, chúng thường đạt được những kỹ năng xã hội và nghề phù hợp cho việc tự hỗ trợ bản thân ở mức tối thiểu nhưng vẫn cần có người giám sát, hướng dẫn và giúp đỡ, đặc biệt khi chúng chịu
Trang 16những sức ép kinh tế hoặc tình cảm bất thường (trẻ thường dễ bị tổn thương bởi những vấn đề tình cảm) Khi được trợ giúp thích hợp, người lớn Khuyết tật trí tuệ nhẹ có thể sống khá thành công trong cộng đồng một cách độc lập hoặc tại những môi trường có giám sát
Trẻ Khuyết tật trí tuệ mức trung bình
Trẻ chậm phát triển trí tuệ trung bình có thể đạt đến tuổi trí tuệ từ 4 đến 7 tuổi (IQ từ 35 - 40 đến 50 - 55) Theo Piaget, trẻ Khuyết tật trí tuệ trung bình ở vào giai đoạn tiền tư duy logic Chúng có thể xây dựng những khái niệm hữu ích dựa trên kinh nghiệm, nhưng chủ yếu chúng vẫn quan tâm đến những trải nghiệm trực tiếp thông qua tiếp nhận Thường chúng cố gắng giải quyết vấn đề bằng nguyên tắc
“thử và sai” Hầu hết trẻ có kỹ năng giao tiếp trong những năm đầu của thời kỳ ấu thơ Khi lớn lên, trẻ Khuyết tật trí tuệ trung bình có khả năng tự đưa ra quyết định nhưng chúng cần được giúp đỡ Người lớn giúp trẻ bằng cách chỉ cho chúng những lựa chọn khác nhau và cùng chúng tìm hiểu các kết quả Trẻ có thể thảo luận về những nguyên tắc, do vậy cần khuyến khích các em thực hiện các nguyên tắc và quyết định Người lớn nên có thái độ cởi mở đối với những ý kiến của trẻ và phải có khả năng thay đổi các nguyên tắc nhằm đáp ứng nhu cầu của chúng Điều quan trọng đối với trẻ là khi lớn lên, trẻ phải cảm thấy có nhiều quyền hạn hơn đối với cuộc sống của mình
Trẻ Khuyết tật trí tuệ mức nặng
Trẻ Khuyết tật trí tuệ nặng sẽ đạt đến tuổi trí tuệ giữa 2 và 4 tuổi (IQ từ 20 -
25 đến 35 - 40) Theo lý thuyết của Piaget đây là giai đoạn tiền thao tác trong quá trình phát triển Trong những năm đầu thời kỳ ấu thơ, trẻ Khuyết tật trí tuệ nặng không phát triển hoặc phát triển rất ít ngôn ngữ nói Khi lớn lên, chúng có thể học nói nhưng giao tiếp vẫn rất đơn giản Trẻ Khuyết tật trí tuệ nặng có thể tư duy liên kết theo kiểu “cái này đi với cái kia” (ví dụ như cái chén đi với đĩa đặt chén) và kiểu
“cái này rồi đến cái kia” (ví dụ mẹ lấy mũ và sau đó chúng ta sẽ đi chơi); nhưng không có khả năng tư duy ở dạng phán đoán xem điều gì sẽ xảy ra trong những tình huống mới Những kỹ năng của chúng không dựa nhiều trên sự hiểu biết về bản chất sự vật mà chủ yếu dựa trên những trình tự về hành động mà chúng đã được dạy
kỹ lưỡng Chúng quen với những chuỗi hành động (ví dụ đầu tiên ra khỏi giường, sau đó tắm, sau đó mặc quần áo và ăn sáng) nên chúng sẽ rất lúng túng khi một mắc xích trong chuỗi bị đứt đoạn vì một lý do không biết trước (ví dụ không có hoạt động tắm)
Trẻ thậm chí có thể hoảng sợ vì chúng khống biết cách đối phó với tình huống mới Trẻ Khuyết tật trí tuệ nặng có thể phát triển tốt trong một chương trình hàng ngày có tổ chức, trong các quy tắc ổn định và trong những tình huống dễ nhận
ra Sự lặp lại và tính quen thuộc có thể dần đưa đến sự hiểu biết về bản chất sự vật Mặt khác, chúng ta phải cẩn thận để không gây ra cho trẻ sự buồn tẻ, chán nản
Trang 17Tình trạng đồng bộ quá mức có thể đưa đến sự cứng nhắc Bằng cách mang lại cho trẻ một sự đa dạng nhất định, trẻ sẽ có thể mở rộng kinh nghiệm Mặc dù trẻ Khuyết tật trí tuệ nặng vẫn có khả năng phân biệt giữa bản thân và những người khác, nhưng chúng không thể đặt mình vào vị trí người khác, thực tế trẻ vẫn có thái
độ coi bản thân là trung tâm Trẻ Khuyết tật trí tuệ nặng có thể được huấn luyện về những kỹ năng tự chăm sóc cơ bản Chúng chỉ thu nhận được ở một mức độ hạn chế
từ những chỉ dẫn trong các môn học tiền học đường, ví dụ như nhận mặt chữ cái hoặc đếm đơn giản Khi lớn lên, chúng có thể thực hiện những kỹ năng đơn giản tại những môi trường được giám sát chặt chẽ Hầu hết chúng có thể thích nghi tốt với cuộc sống trong cộng đồng, trong nhà tập thể hoặc tại nhà mình, trừ khi chúng có những khuyết tật đòi hỏi cần được chăm sóc đặc biệt
Trẻ Khuyết tật trí tuệ mức rất nặng
Trẻ Khuyết tật trí tuệ rất nặng sẽ đạt đến tuổi trí tuệ là 0 - 2 tuổi (IQ< 20 hoặc 25) Hầu hết trẻ được chẩn đoán là rất nặng có vấn đề về thần kinh, đây được coi là nguyên nhân gây ra Khuyết tật trí tuệ Trong những năm đầu của thời kỳ ấu thơ, trẻ có thể hiện khuyết tật nặng về vận động, nghe và nhìn Rất nhiều trong số các trẻ này bị động kinh
Theo Piaget, trẻ Khuyết tật trí tuệ rất nặng có sự phát triển nhận thức ở giai đoạn vận động-cảm giác, nhận thức của trẻ về thế giới xung quanh chỉ hạn chế ở những gì trẻ nhận được thông qua cảm giác và những hoạt động vận động Ban đầu, chỉ những gì mà trẻ nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy, ngửi thấy hoặc nếm thấy một cách trực tiếp mới tồn tại; còn những gì trẻ không nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy, ngửi thấy hoặc nếm thấy thì không tồn tại Dựa trên những kinh nghiệm lặp lại và trí nhớ, trẻ dần dần có khả năng liên kết giữa các kinh nghiệm, trẻ bắt đầu tư duy theo kiểu liên kết Một trong những nhận thức liên kết đầu tiên mà trẻ có là liên hệ
về sự xuất hiện của người trông trẻ với việc được ăn Trẻ Khuyết tật trí tuệ rất nặng thể hiện ý thích khám phá môi trường của mình và thể hiện những trò chơi phối hợp tay mắt, những trò chơi kết hợp và trò chơi thể hiện chức năng
Dựa trên cách trẻ phát triển, trẻ có thể trưởng thành thêm trong nhận thức về
sự tồn tại của đồ vật Trẻ Khuyết tật trí tuệ phụ thuộc nhiều vào những người khác, không chỉ vấn đề về chăm sóc mà còn cả về trải nghiệm Sự phát triển tối đa có thể diễn ra trong một môi trường có tổ chức cao với sự giúp đỡ, giám sát liên tục và quan hệ đã được cá nhân hoá giữa trẻ với người trông nom Sự phát triển vận động, các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự lực có thể được cải thiện nếu trẻ nhận được hướng dẫn và tập luyện hợp lý Một vài trẻ có thể thực hiện những nhiệm vụ đơn giản ở những môi trường được giám sát chặc chẽ
4 NGUYÊN NHÂN VÀ BIỂU HIỆN CỦA TRẺ EM KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
Nguyên nhân trước khi sinh: Một là, do di truyền: Lỗi nhiễm sắc thể gây hội chứng Down, Turner, Cri-du-chat đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây Khuyết
Trang 18tật trí tuệ ở trẻ Lỗi gen: Gây bệnh u xơ dạng củ, gãy nhiễm sắc thể X, hội chứng Rett, hội chứng Williams Beuren, hội chứng Angelman và Prader Willy, nứt đốt sống, thiếu một phần não, tràn dịch màng não, đầu nhỏ, rối loạn chức năng tuyến giáp Hai là, Do các yếu tố ngoại sinh: Do lây nhiễm: mẹ bị rubella (sởi Đức) nhất
là trong ba tháng đầu thai kỳ, nhiễm vi rút, bệnh giang mai hay HIV Do nhiễm độc:
Mẹ tiếp xúc với hóa chất, thuốc trừ sâu, nhiễm độc chì nặng, nhiễm độc thủy ngân, chất rượu cồn; do chụp tia X, chất độc màu da cam (thế hệ thứ hai), kháng thể Rhesus Do suy dinh dưỡng ở người mẹ hoặc thiếu iốt trong thức ăn hay nước uống
Nguyên nhân trong khi sinh: Đẻ non dưới 37 tuần, cân nặng khi sinh thấp hơn 2500g, ngạt khi sinh, can thiệp sản khoa (kẹp, hút thai, đẻ chỉ huy), vàng da nhân não…
Nguyên nhân sau khi sinh: Viêm nhiễm (viêm màng não, chảy máu não), tổn thương (tổn thương não do chấn thương đầu nghiêm trọng hoặc do động kinh, sốt cao co giật), u não (tổn thương do khối u, hoặc do các liệu pháp y học như phẫu thuật, sử dụng tia X, dùng hóa chất hay chích máu)
Nguyên nhân từ môi trường xã hội: Không được chăm sóc đầy đủ về y tế và thể chất (thiếu dinh dưỡng, không được tiêm phòng đầy đủ) Thiếu thốn về tâm lý –
xã hội (thiếu sự chăm sóc nhạy cảm, không được kích thích để trải nghiệm và khám phá, bị bỏ rơi hoặc lạm dụng) Có nhiều hạn chế trong sử dụng ngôn ngữ tại gia đình (chỉ sử dụng câu ngắn với vốn từ và câu có hạn) Trẻ được nuôi dưỡng theo cách để người khác định đoạt cuộc sống của nó (những trẻ như vậy không tự kiểm soát được mình, ít khi tin là hành động của mình quan trọng đối với chính sự thành công hay thất bại của bản thân; đây cũng là nguyên nhân dẫn đến trẻ học kém)
Một là, về nhận thức: Sự phát triển nhận thức ở trẻ em khuyết tật trí tuệ có
sự khác biệt rõ rệt so với trẻ bình thường thể hiện ở đặc điểm: từng giai đoạn phát triển kéo dài hơn và cả quá trình triển sẽ dừng lại sớm hơn Sự trì hoãn hoàn thiện của hệ thống vỏ não cấp một và cấp hai sẽ đưa đến việc thiếu hụt các hoạt động tập trung đối trẻ khuyết tật trí tuệ Chậm biết nói và khó khăn khi nói Kém hiểu biết về các quy luật cơ bản Không ý thức được hậu quả về các hành vi của mình Khó khăn khi tự phục vụ (tự ăn uống, vệ sinh cá nhân, học tập…) Khó nhận biết các khái niệm, tư duy lôgíc kém, thiếu tính nhận xét, phê phán…
Hai là, về trí nhớ: Trẻ em khuyết tật trí tuệ thường có biểu hiện chậm hiểu
cái mới, quên nhanh cái vừa tiếp thu Quá trình ghi nhớ không bền vững, không đầy
đủ Chỉ ghi nhớ cái bên ngoài sự vật, không ghi nhớ cái bên trong, cái khái quát…
Ba là, về chú ý: Trẻ em khuyết tật trí tuệ thường có biểu hiện không tập
trung vào chi tiết, chỉ tập trung các nét bên ngoài, dễ bị phân tán bởi các sự vật nhỏ…
Trang 19Bốn là, về vận động, kỹ năng: trẻ em khuyết tật trí tuệ thường chậm biết lật,
ngồi, bò và đi đứng, chậm biết nói và khó khăn khi nói, kéo theo đó là những khó khăn khi tự phục vụ: ăn uống, vệ sinh cá nhân, giao tiếp xã hội… dẫn đến kém hiểu biết về các quy luật cơ bản và thường không ý thức được hậu quả về các hành vi của mình
Năm là, về cảm giác, tri giác: Trẻ em khuyết tật trí tuệ thường chậm chạp, ít
linh hoạt, khó khăn trong việc phân biệt màu sắc, dấu hiệu, chi tiết sự vật, thiếu tính tích cực trong quan sát…
5 VAI TRÒ VÀ KỸ NĂNG CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
Vai trò tham vấn để cung cấp thông tin và kiến thức cho thân chủ, khuyến khích học sinh phát triển sự tự tin và độc lập nhằm đạt được mục tiêu của hành động
Vai trò là nhà nghiên cứu để thu thập các thông tin, phát triển và bồi dưỡng các kỹ năng phù hợp và khả năng xã hội để cho phép sự phát triển tối ưu của học sinh và phân tích vấn đề của thân chủ, từ các phân tích đó chuyển các chương trình hành động nhằm cải thiện vấn đề của thân chủ
Vai trò là người lập kế hoạch tức là dựa trên các thông tin đã được đánh giá xác minh thì Nhân viên xã hội cùng thân chủ lập ra các hoạt động cần thực hiện để trợ giúp cho thân chủ giải quyết vấn đề khó khăn Nhân viên xã hội làm việc như một thành viên trong nhóm trong đội ngũ nhân viên trường học rộng hơn và liên lạc với các cá nhân có liên quan khác như nhà tâm lý học giáo dục và phụ huynh
5.2 Kỹ năng
Trong tiến trình hỗ trợ học tập cho trẻ khuyết tật trí tuệ Nhân viên xã hội sử dụng linh hoạt rất nhiều các kỹ năng khi làm việc với thân chủ, với gia đình thân chủ
Đối với thân chủ kỹ năng tạo lập mối quan hệ được Nhân viên xã hội sử dụng để tạo sự tin tưởng ở nơi thân chủ qua đó thân chủ có thể nhiệt tình và sẵn
Trang 20sàng cung cấp thông tin Trong quá trình thu thập thông tin Nhân viên xã hội sử dụng kỹ năng đặt câu hỏi, hỏi những câu hỏi đóng và mở thu thập các thông tin liên quan đến thân chủ một cách đầy đủ nhất Trong các cuộc nói chuyện hay phỏng vấn thân chủ Nhân viên xã hội sử dụng kỹ năng thấu cảm và kỹ năng lắng nghe tích cực
để thân chủ cảm thấy Nhân viên xã hội luôn lắng nghe, tập trung vào những gì thân chủ nói, biết chia sẻ với thân chủ vấn đề của thân chủ Trong các tiết dạy cho thân chủ Nhân viên xã hội sử dụng kỹ năng lập kế hoạch để lên các giáo án kế hoạch dạy phù hợp và kỹ năng khuyến khích sự tham gia để thân chủ tích cực tham gia và hợp tác với Nhân viên xã hội
Đối với gia đình thân chủ Nhân viên xã hội sử dụng kỹ năng đặt câu hỏi để thu thập thông tin liên quan đến thân chủ và kỹ năng thấu cảm với những gì mẹ của thân chủ nói trong cuộc phỏng vấn sâu, luôn luôn lắng nghe tích cực và phản hồi
6 HỆ THỐNG CÁC LÝ THUYẾT ÁP DỤNG:
- Đây là thuyết được ra đời vào năm 1943 Thuyết nói về những nhu cầu cơ bản
và nhu cầu cấp cao của con người Theo Maslow, nhu cầu của con người được sắp
xếp theo bậc thang từ thấp đến cao, từ những nhu cầu đơn giản đến quan trọng nhất
- Theo thuyết Maslow, thì nhu cần của con người chia thành 5 thành tố và được sắp xếp từ thấp đến cao: nhu cầu sinh lí, an toàn, yêu mến và phụ thuộc, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu được thể hiện Việc thoã mãn những nhu cầu của bậc thấp sẽ là tiền đề để những nhu cầu ở bậc cao hơn được thoã mãn
Tháp Nhu cầu của Abraham Maslow
- Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt
kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp
Trang 21Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ 5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:
•Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức
ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi Đây là nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người
•Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo Nhu cầu an toàn và an ninh này được thể hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần
•Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc (love/belonging)
- muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy Nếu nhu cầu này không được thoả mãn , đáp ứng, nó có thể gây ra các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh
•Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng
•Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt
Khi vận dụng lý thuyết này vào trong tiến trình trợ giúp nhằm giúp NVXH đánh giá nhu cầu nào của thân chủ cần được đáp ứng trước tiên Ví dụ như đơn giản nhất là nhu cầu về mặt thể chất như các hoạt động sinh hoạt cá nhân, họat động học tập, Qua tìm hiểu và quan sát nếu những nhu cầu nào chưa được đáp ứng thì sẽ đưa ra những giải pháp để cải thiện và đáp ứng đầy đủ những nhu cầu cơ bản trước khi giải quyết các vấn đề mà thân chủ đang gặp phải Vì nếu những nhu cầu cơ bản không được đáp ứng thì những nhu cầu cao hơn như là an toàn, bạn bè,… sẽ không được giải quyết
Biểu đồ thế hệ biểu hiện rõ mối quan hệ khi chúng ta xem xét gia đình hay con
người trong mối quan hệ từ thế hệ này sáng thế hệ khác
Biểu đồ thế hệ là một công cụ để đánh giá gia đình, nhìn thấy được hệ thống tình cảm gia đình, tương quan giữa các thành viên, văn hoá gia đình
Được áp dụng trong việc tìm kiếm nguồn lực hỗ trợ của thân chủ trong đó có
môi trường xung quanh và tiểu hệ thống gia đình Thân chủ có mối quan hệ với những nguồn lực này, sau khi được đánh giá tiềm năng, sẽ khai thác các nguồn lực
đó để cùng tham gia vào quá trình hỗ trợ vấn đề cho thân chủ, giải thích được nguyên nhân của vấn đề
Trang 22 Vận dụng thuyết này vào trong tiến trình, em có thể so sánh, đối chiếu mối quan hệ giữa thân chủ và các thành phần khác có tác động lên thân chủ nhƣ gia đình của thân chủ, hàng xóm, bạn bè, ông bà, … để có một cái nhìn bao quát hơn, nguyên nhân của vấn đề mà thân chủ đang gặp phải sẽ đƣợc nhìn nhận một cách tổng thể hơn để có những kế hoạch can thiệp phù hợp
Trang 23CHƯƠNG II: TIÉN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI VIỆC HỖ
Quê quán: Khuê Mỹ, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Chổ ở hiện tại: Tổ 86 phường Khuê Mỹ, Ngũ Hành Sơn, Đ à Nẵng
Dạng tật: Khuyết tật trí tuệ ( chậm phát triển trí tuệ )
Mức độ khuyết tật: Trung bình ( đã được xác định)
Đặc điểm tâm sinh lý:
+ Không biết đọc viết
+ Nghề nghiệp: Nội trợ, chăm con
Họ và tên cha thân chủ: Ngô Đức T
+Nghề nghiệp: phụ hồ
2 TIẾN TRÌNH HỖ TRỢ THÂN CHỦ
2.1 GIAI ĐOẠN 1 : Tiếp cận thân chủ
Quá trình tiếp cận thân chủ:
Thuận lợi:
+ Được sự giới thiệu và chỉ dẫn nhiệt tình cảu chị chuyên viên phòng LĐTBXH
Trang 24+ Mặc dù là buổi đầu tiên gặp thân chủ, nhưng mẹ thân chủ là người thân thiện và vui vẻ Chính vì yếu tố đó mà đã giúp cho các buổi gặp mặt tiếp theo của tôi được thuận lợi hơn trong công việc hỗ trợ thân chủ
2.2 GIAI ĐOẠN 2: Thu thập thông tin và nhận diện vấn đề của thân chủ
Nhận diện vấn đề của thân chủ
Thân chủ hiện đang mắc phải chứng thiểu năng trí tuệ nên rất chậm trong các hoạt động học tập Trong giao tiếp trong thân chủ còn rụt rè và thiếu tự tin Qua tìm hiểu được biết, trong học tập thân chủ gặp khá nhiều khó khăn vì chưa được đến trường Thân chủ chỉ biết được vài chữ cái, vài con số Thân chủ chưa có kỹ đánh vần, làm phép tính, nhận diện hình ảnh, màu sắc, Thân chủ chỉ nói được những từ hoặc cụm từ đơn giản khi muốn ai đó giúp mình Hầu hết các hoạt động sinh hoạt cá nhân đều phải có sự theo dõi và trợ giúp của mẹ Thân chủ là một cô bé rất thích được tô và vẽ màu, thân chủ rất thích xem các chương trình ca nhạc thiếu nhi Các vấn đề trong học tập của thân chủ đang còn gặp rất nhiều khó khăn và khó có thể đáp ứng và cải thiện kịp thời vì thân chủ chưa được đến trường Chính vì vậy, các vấn đề liên quan đến học tập cần được ưu tiên để được trợ giúp Dựa trên những điểm mạnh của thân chủ tôi đã xác định hướng giúp đỡ trong học tập cho thân chủ
đó chính là kỹ năng nhận diện và gọi tên màu sắc, mức độ phù hợp với khả năng của thân chủ và sự truyền đạt của NVXH
Trang 25N hiện đang sống cùng với bố mẹ và anh chị của mình tại tổ 86 phường Khuê
Mỹ quận Ngũ Hành Sơn Cuộc sống gia đình bình thường, các thành viên trong gia đình luôn quan tâm và yêu thương nhau Theo sơ đồ ta thấy, N và mẹ và mối quan
hệ tương tác 2 chiều thân thiết Qua quá trình làm việc với TC, NVXH dễ dàng nhận thấy mẹ là người trực tiếp chăm sóc, luôn bên cạnh và hỗ trợ cho TC trong hầu hết các hoạt động sinh hoạt hằng ngày Bên cạnh đó ta thấy giữa N và bố là mối quan hệ có tương tác bình thường Hầu như bố và TC chỉ gặp nhau vào buổi tối, vì ban ngày bố của TC phải đi làm công trình Chính vì vậy, thời gian giữa TC và bố
là rất ít, tuy nhiên có thời gian là bố TC luôn hỗ trợ cho TC Cũng tương tự như thế, anh của TC cũng có khá ít thời gian cùng vui chơi với TC vì anh phải học cả ngày
Bà nội
Ông nội
Ông ngoại ngoại Bà
Trang 26Trưa về có gặp nhau một ít và đến tối mới gặp nhau lại vì vậy nên sự tương tác giữa
TC và anh của mình là bình thường Dù vậy, qua quan sát NVXH nhìn ra được là anh của TC rất yêu thương
2.2.2 Sơ đồ sinh thái:
Sơ đồ 2: Sơ đồ sinh thái
* Chú thích:
: Ảnh hưởng bình thường 2 chiều
: Ảnh hưởng tích cực 2 chiều : Ảnh hưởng bình thường 1 chiều : Ảnh hưởng yếu 1 chiều
: Ảnh hưởng hời hợt, không có tương tác
N (9 TUỔI KTTT)
Trang 27* Phân tích sơ đồ:
Mối quan hệ giữa TC với bố mẹ, những người thân trong gia đình là mối quan
hệ thường xuyên, tác động qua lại lẫn nhau Dựa theo sơ đồ ta có thể dễ dành nhận thấy được các mối quan hệ xã hội mà M cũng nhận được sự quan tâm như: dịch vụ
y tế, chính sách xã hội, bảo hiểm xã hội Các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương vào những dịp Tết thường hay thăm hỏi và có những chính sách hỗ trợ nhất định dành cho TC Bên cạnh đó, hàng xón cũng hay qua nhà TC thăm hỏi và động viên mẹ và TC TC hầu hết thời gian chỉ ở nhà sinh hoạt, chính vì thế mà mối quan
hệ bạn bè và thân chủ ở mức yếu Về phía họ hàng, họ cũng hay dành sự quan tâm hỏi thăm đặc biệt dành cho em mỗi khi có dịp lễ Về cộng động và TC thì ít có tác động đến nhau và mối quan hệ này ảnh hưởng ở mức yếu
2.3 GIAI ĐOẠN 3: Đánh giá và xác định vấn đề
- Khó khăn trong giao tiếp
- Khó khăn trong hoạt động nhận thức
- Có hứng thú với hoạt động màu sắc
Bố TC - Là nguồn thu nhập
chính của gia đình
- Luôn động viên và yêu tthương TC
- Không có nhiều thời gian dành cho TC
- Còn hạn chế trong việc truyền đạt cho TC
- Là người tạo động lực cho TC
Mẹ TC - Là người trực tiếp
chăm sóc cho TC
- Luôn động viên và quan tâm đến TC
- Chưa biết đến nhiều những phương pháp hỗ trợ học tập
- Trình độ học vấn còn hạn chế
- Là người luôn sẵn sàng hỗ trợ TC
- Thường xuyên tiếp xúc với TC
Anh TC - Là người yêu
thương và giúp đơc
- Có được những đánh giá, hiểu biết