1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ctxh cá nhân với trẻ em mồ côi tại tổ chức trả lại tuổi thơ thành phố đà nẵng

57 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ctxh cá nhân với trẻ em mồ côi tại tổ chức Trả lại tuổi thơ thành phố Đà Nẵng
Tác giả Chuyên ngành: Lớp: Khóa: Giảng viên hướng dẫn: Th.S Bùi Đình Tuân
Người hướng dẫn Th.S Bùi Đình Tuân
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 674,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP (5)
    • 1. Giới thiệu (5)
    • 2. Đối tượng tại cơ sở thực tập (7)
    • 3. Mục tiêu cơ sở (7)
    • 4. Tổ chức, nhân sự cơ sở (7)
    • 5. Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc (9)
    • 6. Nhận xét chung về cơ sở (10)
  • PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP (11)
    • 1. Phần mở đầu (11)
      • 1.1 Lý do chọn đề tài (11)
      • 1.2. Mục đích và nhiệm vụ (12)
      • 1.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (12)
      • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (12)
      • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 1.6. Ý nghĩa nghiên cứu (14)
    • 2. Cơ sở lý luận (14)
      • 2.1. Các khái niệm liên quan (14)
      • 2.2. Đặc điểm tâm lý của đối tượng là trẻ mồ côi (16)
      • 2.3. CTXH với đối tượng (17)
      • 2.4. Hệ thống lý thuyết áp dụng với đối tượng (21)
      • 2.5. Các mô hình CTXH vận dụng với đối tượng (24)
      • 2.6. Hệ thống chính sách, pháp luật liên quan (25)
    • 3. Vận dụng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi tại tổ chức trả lại tuổi thơ thành phố đà nẵng (26)
      • 3.1. Bối cảnh chọn Thân chủ (26)
      • 3.2. Tiến trình vận dụng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi (34)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (50)
    • 1. Kết luận (50)
    • 2. Khuyến nghị (50)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)
  • PHỤ LỤC (53)

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI TRẺ EM MỒ CÔI TẠI TỔ CHỨC TRẢ LẠI TUỔI THƠ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Họ và tên sinh[.]

Trang 1

KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI TRẺ EM MỒ CÔI TẠI TỔ CHỨC TRẢ LẠI TUỔI THƠ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Họ và tên sinh viên : Phan Nguyễn Vân Ngọc

Chuyên ngành : Công tác xã hội

Lớp : 17CTXH2

Khóa : 2017 – 2021 - MSSV : 3200317059 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Bùi Đình Tuân

Địa điểm thực tập : Tổ chức trả lại tuổi thơ - TP Đà Nẵng

Đà Nẵng - 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khoảng thời gian bổi dưỡng kiến thức, kinh nghiệmnhưng cũng nhiều khó khăn Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, cá nhân em đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các giảng viên hướng dẫn, tổ chức nơi emthực tập và trẻ em tại mái ấm Để bày tỏ lòng biết ơn, em xin gửi đến những người đãgiúp đỡ em trong thời gian qua lời cám ơn sâu sắc và chân thành nhất !

Đầu tiên, em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong Khoa Tâm lý – Giáo dục

đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em được đi thực tập trải nghiệm Em xin cám ơngiảng viên hướng dẫn: Bùi Đình Tuân đã hướng dẫn, định hướng đề tài và tận tìnhgiúp đỡ em trong thời gian thực hiện báo tốt nghiệp

Thứ hai, em xin cám ơn sự nhiệt tình, vui vẻ của các anh chị trong tổ chức Trảlại tuổi thơ cho em – Giving it back to kids đã cho chúng em có được cơ hội thực tậptại cơ sở Đồng thời đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho em những kinh nghiệm quýbáu

Đặc biệt hơn nữa, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến nhóm trẻ trong mái ấm

đã luôn yêu thương sinh viên chúng em, nghe lời, nhiệt tình và tạo điều kiện để em cóđược những thông tin cũng như mọi thuận lợi khi thực tập

Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếtsót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo, các bạn vànhững người quan tâm đến bài báo cáo này

Em xin chân thành cám ơn !

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 03 năm 2021

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 4

1 Giới thiệu 4

2 Đối tượng tại cơ sở thực tập 6

3 Mục tiêu cơ sở 6

4 Tổ chức, nhân sự cơ sở 6

5 Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc 8

6 Nhận xét chung về cơ sở 9

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP 10

1 Phần mở đầu 10

1.1 Lý do chọn đề tài 10

1.2 Mục đích và nhiệm vụ 11

1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 11

1.4 Phạm vi nghiên cứu 11

1.5 Phương pháp nghiên cứu 12

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 13

2 Cơ sở lý luận 13

2.1 Các khái niệm liên quan 13

2.2 Đặc điểm tâm lý của đối tượng là trẻ mồ côi 15

2.3 CTXH với đối tượng 16

2.4 Hệ thống lý thuyết áp dụng với đối tượng 20

2.5 Các mô hình CTXH vận dụng với đối tượng 23

2.6 Hệ thống chính sách, pháp luật liên quan 23

3 Vận dụng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi tại tổ chức trả lại tuổi thơ thành phố đà nẵng 25

3.1 Bối cảnh chọn Thân chủ 25

3.2 Tiến trình vận dụng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi 33

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Khuyến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 52

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 56

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GVIBTK Giving it back to kids

TECHCĐBKK Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

NVCTXH Nhân viên công tác xã hội

Trang 5

“ Vào tháng 1 năm 1997, sau nhiều nỗ lực mang thai không thành công, chúng

tôi đã nhận nuôi đứa con trai đầu lòng của mình, Thomas Christopher Một cậu bé traikháu khỉnh như là một món quà ý nghĩa sau một thời gian dài chờ đợi Một vài nămsau, chúng tôi tiếp tục tìm kiếm thêm một đứa con nữa để con trai chúng tôi có chị có

em Chúng tôi đã tìm kiếm một đứa con nữa ở Mỹ nhưng không thành công Chỉ khichúng tôi định từ bỏ, chúng tôi đã nghĩ đến việc nhận con nuôi ngoài quốc gia Contrai của chúng tôi là người Việt Nam, chính vì thế tâm hồn chúng tôi hướng về ViệtNam Và cánh cửa đã rộng mở ra cho chúng tôi vào mùa thu năm 2000

Vào mùa hè năm 2001, chúng tôi đã đến một Trung tâm mồ côi nằm ở trungtâm thành phố Hồ Chí Minh để gặp cô con gái mới của mình, Kristina Corbett Cuốicùng, mọi thủ tục giấy tờ cũng hoàn thành và chúng tôi được biết nhiều hơn về cô congái yêu quý của chúng tôi Trong suốt thời gian lưu lại ở VIệt Nam, chúng tôi đã cónhiều cơ hội đi thăm các Trung tâm mồ côi khác và các Trung tâm trẻ ở các vùng ven.Những gì chúng tôi nhìn thấy đã khiến chúng tôi đau lòng Nhiều trẻ sơ sinh và trẻ nhỏphải sống chung trong 1 phòng, những câu chuyện về các em cũng khác nhau, nhưngcác em cùng chung cảnh khổ và thiếu thốn Trẻ có thể sống ở nơi này đến khi 16 tuổinhưng các em thường rời nơi này sớm hơn và sống lang thang

Khi chúng tôi nhìn vào gương mặt của cô con gái mới của mình, chúng tôi nhận

ra rằng con gái của chúng tôi sẽ có tất cả các cơ hội của một cuộc sống mới, khônggiống như những trẻ mà có lẽ chưa bao giờ được đáp ứng những nhu cầu thiết yếu về

Trang 6

chăm sóc y tế, dinh dưỡng, giáo dục và tình yêu thương Bằng cách nào đó, chúng tôibiết rằng chúng tôi phải vươn tới và tạo ra sự khác biệt trong cuộc sống của những trẻnày tại Việt Nam.

Chúng tôi trở về nhà ở Nam California cùng Kristina và ổn định cuộc sống vớiKristina và Thomas Tuy nhiên, hình ảnh của những đứa trẻ trong sự tuyệt vọng cứ ámảnh chúng tôi mãi Có một cậu bé không thể bước đi đang phải chờ đợi cho đến nămsau để được tài trợ phẫu thuật, một ca phẫu thuật rất đắt tiền ($800) nhưng sẽ làm thayđời cuộc đời của cậu bé Chúng tôi đã nhìn thấy những đứa trẻ bò quanh trên sàn nhàchỉ vì không có xe lăn cho trẻ em

Chúng tôi vẫn luôn nhớ về những đứa trẻ cần được phẫu thuật tim, nhưng ba

mẹ của các cháu không bao giờ có thể có đủ 1500 đô la Mỹ hay 2500 đô la Mỹ để cứusống các cháu

Chúng tôi đã nhận thấy rằng chỉ một chút tiền nhưng được sử dụng ở mức caocủa tính minh bạch và trách nhiệm giải trình có thể giúp cho các em rất nhiều Vàotháng 4 năm 2002, chúng tôi đã hoàn tất các thủ tục cần thiết và Tổ Chức Trả Lại TuổiThơ đã ra đời từ đó Hội đồng quản trị cũng đã ra đời Nhờ có bàn tay của chúa và sựchia sẽ tầm nhìn của nhiều người mà Tổ chức Trả Lại Tuổi Thơ ngày càng lớn mạnh.”

Thành lập vào tháng 4/2002, tính đến nay, GIBTK đã hoạt động được 19 nămnhưng những gì họ làm được thật đáng khâm phục Ngay từ khi mới ra đời, với tiêuchí giúp đỡ trẻ em phát huy tối đa tiềm năng của mình thông qua giáo dục, chăm sóc y

tế và tình yêu thương , lần lượt từng mái ấm đã mọc lên, đón hàng trăm trẻ em có hoàncảnh khó khăn vào và các em được học hành, vui chơi mà không bận tâm đến gánhnặng mưu sinh nữa Từ khi thành lập đến tháng 5/2017, GIBTK đã xây dựng được 6mái ấm, trong đó có 3 mái ấm dành cho trẻ em dưới 18 tuổi là Marry, Camela, HảiChâu; 2 mái ấm dành cho các bạn nam sinh,nữ sinh là những sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn đang theo học các trường đại học,cao đẳng trên thành phố Đà NẵngLighthouse và Hal’s home Đây cũng là một điều thú vị bởi hầu hết các tổ chức thiệnnguyện đều chỉ nuôi trẻ đến 18 tuổi Cho tới nay, GIBTK đã hợp hóa 2 mái ấm nhỏHải Châu và Camela thành 1 mái ấm chung là Camela

GIBTK còn có sự phối hợp chặc chẽ với Trung tâm Từ thiện thành phố ĐàNẵng và các ban ngành có liên quan để trẻ được nuôi dưỡng trong một môi trường cóđầy đủ các quyền, lợi ích hợp pháp

Trang 7

Dù trong quá trình thành lập và hoạt động còn gặp nhiều khó khăn song với sự

nổ lực hết mình của các cán bộ nhân viên, của các dì bảo mẫu, trong nhiều năm qua tổchức GIBTK đã đạt được nhiều danh hiệu cao quý cấp địa phương và Trung ương

2 Đối tượng tại cơ sở thực tập

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, sinh viên nghèo, các bà mẹ đơn thânkhông có gia đình và chỗ ở để nuôi con,

Toàn tổ chức hiện có 7 bảo mẫu với (2 bảo mẫu quản lý mỗi nhà nhỏ và nhà mẹđơn thân, 1 bảo mẫu quản lý nhà nam sinh, nữ sinh), mỗi mái ấm thường có từ 13 – 20người con Bảo mẫu là người chịu trách nhiệm trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và quản

lý giáo dục các con mình Bên cạnh đó, mỗi mái ấm đều có 1 quản lý nhà là nhân viêncủa tổ chức quản lý và giải quyết các vấn đề trong nhà mình

3 Mục tiêu cơ sở

GVIBTK được thành lập để nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặtbiệt khó khăn, giúp những em sinh viên nghèo có cơ hội được vẽ tiếp ước mơ nơigiảng đường đại học, giúp cho các bà mẹ đơn thân không được chấp nhận và bị bỏ rơi

có một mái ấm để chăm sóc con, giúp cho các vùng quê nghèo có trường học để các

em được đến trường, giúp cho các trẻ em cộng đồng không có điều kiện học thêmđược học thêm miễn phí, giúp cho các hộ gia đình quá khó khăn có vốn để làm ăn,…Tất cả đều hướng đến sứ mạng chung là thay đổi cuộc đời của họ

4 Tổ chức, nhân sự cơ sở

- Sơ đồ bộ máy tổ chức:

Trang 8

Robert Kalatshan’sCHỦ TỊCH

Tống Thị Thanh TâmTỔNG GIÁM ĐỐC KV ĐÔNG NAM Á

Nguyễn Thị Thanh

Tú Giám đốc chương trình y tế

Nguyễn Thị Thu HươngGiám đốc chương trình nhà

Nguyễn Thị Vân Hành chính

Phan Thị Ngọc Vân

Kế toán

Trang 9

5 Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc

Giving it back to kids với sứ mạng thay đổi cuộc sống thông qua dinh dưỡng, y

tế, giáo dục và tình yêu thương đã triển khai và thực hiện rất nhiều dự án, với nhiềunhóm đối tượng khác nhau, đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp to lớncho sự phát triển của khu vực miền Trung nói riêng và Việt Nam nói chung

Tổ chức GVIBTK thành lập Dự án Nhà Hy vọng nhằm vào lĩnh vực giáo dục,sức khỏe tinh thần, dinh dưỡng và chăm sóc y tế cho trẻ em và thanh thiếu niên tạiMiền Trung Việt Nam Tổ chức đã mở 6 ngôi nhà đặc biệt ( Hải Châu, Marry, Camela,Light house, Hal’s home, Father’s house ) nhằm mang đến tình yêu thương và giáodục cho trẻ em, thanh thiếu niên và những bà mẹ đơn thân Mục đích của tổ chức đốivới những thành viên tham gia chương trình là trải nghiệm cuộc sống một cách đầy đủ,

có khả năng dạy lại cho người khác trong tương lai và tạo nên những dự án bền vững

để xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam Cho đến nay, đã có hàng trăm trẻ ra khỏi chươngtrình và đã có công ăn việc làm ổn định, thay đổi cuộc đời Hiện tại, tổ chức đã thu gộp

6 mái ấm thành 5 mái ấm, đang nuôi dưỡng khoảng 60 trẻ và sinh viên, 20 bà mẹ đơnthân và 20 con của các bà mẹ ấy Tất cả các ngôi nhà là mái ấm an toàn cho trẻ em,thanh thiếu niên và các bà mẹ đơn thân sống và học tập Đồng thời các thành viên sinhsống tại các mái ấm được chăm lo ăn uống, áo quần và các vật dụng cần thiết khác.Mỗi nhà đều có bảo mẫu túc trực 24 giờ hàng ngày và mọi người sống với nhau nhưmột gia đình

Bên cạnh đó, GVIBTK còn làm rất rất nhiều chương trình khác cho nhiều nhómđối tượng khác nhau như chương trình cung cấp xe lăn cho người khuyết tật, tàn tậtkhông có điều kiện mua xa lăn Cho đến nay, chương trình đã cấp phát được 140,886chiếc xe lăn; Tổ chức cũng đã thi công và xây dựng được 414 ngôi nhà tình thươngcho các hộ gia đình nghèo ở các địa bàn chủ yếu là Quảng Nam; 16 trường mẫu giáođược xây dựng bởi chính những nhân viên của tổ chức cho các địa điểm như Đại Lộc,Điện Hồng,…; tài trợ cho 98 ca phẫu thuật mắt, 707 ca phẫu thuật tim bẩm sinh và

8206 ca phẫu thuật chỉnh hình là con số đáng chú ý khi nói về chương trình tim vàchỉnh hình của tổ chức; cấp phát 748 chiếc xe đạp cho các em học sinh nghèo không

có điều kiện đến trường; 156 hộ gia đình được hỗ trợ bò, heo để phát triển kinh tế bởichương trình hỗ trợ chăn nuôi cho hộ gia đình khó khăn

Trang 10

Không những vậy, tổ chức còn có những chương trình khác như lớp học cộngđồng (dạy văn hóa, kỹ năng sống, sức khỏe tinh thần, vẽ, võ) thu hút hàng trăm họcsinh nghèo tại Đà Nẵng tham gia; chương trình Tình yêu của mẹ (Mother’s love) chocác bà mẹ đơn thân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; chương trình gian hàng tết chocác hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn của Quảng Nam, Đà Nẵng,….Các chương trìnhđều đem đến một ý nghĩa thiết thực và mang tính nhân văn sâu sắc.

6 Nhận xét chung về cơ sở

GVIBTK là một tổ chức phi chính phủ hoạt động với một bộ máy nhân viên hếtsức chuyên nghiệp, được đào tạo cả trong nước và ngoài nước Đội ngũ nhân viên làmviệc tận tâm, tận lực cùng với chuyên môn nghiệp vụ cao đã đem lại nhiều kết quảđáng chú ý Đây là một tổ chức với mô hình mạng lưới quản lý khá chặc chẽ, hiệu quả,

là hình mẫu lý tưởng cho các mô hình muốn hoạt động xã hội như thế này

GVITBK là một tổ chức mang những ý nghĩa cao cả: không chỉ xây dựng các

mô hình nhà Mái ấm tình thương nhằm đáp ứng một phần nào đó những nhu cầu cơbản cho TEMC có hoàn cảnh khó khăn, mà còn nhiều chương trình hỗ trợ khác chonhững người yếu thế trong xã hội.Trong thời gian thực tập tại cơ sở, nhận thấy các độingũ cán bộ làm việc rất nhiệt tình, tâm huyết, đặc biệt hỗ trợ cho các nhóm sinh viênthực tập tại các trường rất nhiệt tình

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP

1 Phần mở đầu

1.1 Lý do chọn đề tài

“Trẻ em như búp trên cành, biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan” đó là câunói đầy lòng yêu thương của Bác Hồ dành cho các em nhỏ - là những thế hệ măng noncủa đất nước Qua đó cũng cho ta thấy rằng trẻ em rất cần được quan tâm, chăm sóc vànuôi dạy.Để thực hiện được nguyện vọng tốt đẹp của Bác, Đảng và Nhà nước ta luônquan tâm, chú trọng đến toàn hệ thống pháp luật, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ

em Ở Châu Á, Việt Nam là nước đầu tiên và là thứ 2 trên thế giới phê chuẩn Côngước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em vào ngày 20/2/1990 Đến nay, chúng ta cóhàng trăm văn bản luật và dưới luật liên quan đến trẻ em Luật Trẻ em có hiệu lực từngày 1/6/2017 đã cụ thể hóa nhiều quan điểm tiến bộ, góp phần tăng cường công tác

giáo dục, bảo vệ trẻ em Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

năm 2011 Việt Nam có khoảng 149.102 trẻ mồ côi đang sống tại 432 trung tâm bảo trợ

xã hội Đây là nhóm trẻ chịu tổn thương về tâm lí lớn nhất do bị mất đi chỗ dựa vô

cùng quan trọng khi tuổi đời còn non nớt, rất cần sự chăm sóc và phải đến sống ở nơikhông có người thân thích

Thể hiện sự quan tâm đặc biệt cho nhóm trẻ em mồ côi, Việt Nam nói riêng và

cả thế giới nói chung đã có rất nhiều mô hình, đề án và chương trình hành động nhằmgiúp đỡ nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (TECHCĐBKK) và trẻ em mồcôi (TEMC) với nhiều hình thức khác nhau Các trung tâm bảo trợ xã hội, làng SOS,trường học dành riêng cho trẻ em yếu thế, hay các mái ấm tình thương là một trongnhững hình thức đã và đang mang lại nhiều khả quan, có ý nghĩa xã hội và nhân vănsâu sắc như: xây dựng một ngôi nhà ấm áp có các mẹ cùng anh chị em, trợ giúp trẻ em

mồ côi( TEMC) tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, xoa dịu sự mấtmát gia đình cũng như giảm bớt sự tự ti về số phận của các em,…Mô hình mái ấm tìnhthương là một hình mẫu lý tưởng cho các mô hình nuôi dạy TEMC khác

Các mái ấm tình thương của Tổ chức Giving It Back To Kids (GVIBTK) kếthợp với Trung tâm Từ thiện Bảo vệ quyền Trẻ em thành phố Đà Nẵng đã đáp ứngphần nào nhu cầu nuôi dưỡng và chăm sóc của trẻ như: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinhthần, nhu cầu tình cảm, nhu cầu an toàn, nhu cầu phát triển,…song vẫn còn gặp nhiều

Trang 12

khó khăn Đặc biệt là công tác hỗ trợ, tham vấn tâm lý cho các em còn thiếu tínhchuyên nghiệp, việc tổ chức các hoạt động nhóm giúp trẻ bớt mặc cảm tự ti, hòa nhập

và gắn bó với nhau còn hạn chế do thiếu vắng đội ngũ Công tác xã hội (CTXH)chuyên nghiệp cũng như nắm vững các phương pháp chuyên môn Trẻ trong các mái

ấm còn rụt rè, thiếu tự tin vào bản thân, chưa có nhiều kỹ năng để ứng phó với các khókhăn trong cuộc sống

Xuất phát từ những lý do trên, cùng với cơ hội được thực tập tại cơ sở 3 tháng,

em đã lựa chọn nghiên cứu và thực hành đề tài: “Công tác xã hội cá nhân với trẻ em

mồ côi tại Tổ chức trả lại tuổi thơ thành phố Đà Nẵng ” Với hi vọng đề tài này em có

thể đóng góp một phần công sức của mình trong việc trợ giúp các em nhỏ mồ côi loại

bỏ những rào cản,và có được những kỹ năng đối phó với những khó khăn có thể ngăncản các em thực hiện ước mơ

1.2 Mục đích và nhiệm vụ

- Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận về trẻ em mồ côi và trên cơ sở đó vận dụng CTXH cánhân nhằm đánh giá nhu cầu, nguyện vọng của thân chủ hướng tới hỗ trợ thân chủnâng cao năng lực và tăng cường khả năng đối phó hay giải quyết vấn đề của họ

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận vận dụng công tác xã hội cá nhân vào việc hỗ trợ,nâng cao năng lực cho thân chủ tại mái ấm

+ Vận dụng tiến trình CTXH cá nhân trong việc trợ giúp thân chủ nhằm giúpthân chủ có một cuộc sống bình thường sau những tổn thương tâm lý

1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi tại tổ chức trả lại tuổi thơ thành phố

Đà Nẵng

- Khách thể nghiên cứu:

Thân chủ là trẻ mồ côi đang sống tại mái ấm

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung:

Tiến trình công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi

Trang 13

- Phạm vi nghiên cứu về không gian:

Nhà Mái ấm của Tổ chức Trả lại Tuổi Thơ

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian:

Tiến hành từ ngày 04/01/2021 đến ngày 28/03/2021

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu

Đây là phương pháp thu thập, phân tích thông tin từ những nguồn tư liệu

có sẵn, cụ thể trong đề tài sinh viên tiến hành thu thập, phân tích thông tin từ cácnguồn như sách chuyên khảo, các giáo trình, tài liệu CTXH; các đề tài nghiêncứu, luận án, luận văn có liên quan đến đề tài, các bài viết trên tạp chí trong vàngoài nước, các báo, mạng Internet, các báo cáo liên quan đến vấn đề nghiên cứu,phân tích thông tin được tiến hành đảm bảo với yêu cầu của bài báo cáo

- Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát là một phương pháp cụ thể cho việc thu thập các thôngtin cá biệt về đối tượng nghiên cứu Quan sát những hành động, các thói quen sinhhoạt hằng ngày của thân chủ Cách giao tiếp giữa thân chủ với bạn bè xung quanh,thân chủ với nhân viên trực tiếp chăm sóc, giáo dục, quản lý Giữa thân chủ với kháchđến thăm và cách giao tiếp giữa trẻ với các anh chị sinh viên thực tập

- Phương pháp phỏng vấn sâu

Mục đích sử dụng phương pháp này là để nghiên cứu một cách sâu sắc, cócăn cứ và cũng là để hiểu sâu bản chất, nguồn gốc của vấn đề Đề tài được tiến hànhtheo phương pháp phỏng vấn sâu Phương pháp này phục vụ cho việc khai thác sâucác thông tin cụ thể như sau :

Phỏng vấn sâu thân chủ tại mái ấm Mary’s home thuộc tổ chức trả lại tuổi thơnhằm khai thác các thông tin có liên quan đến tình trạng bản thân của các em, hìnhthức hỗ trợ mà TEMC được nhận, sự quan tâm của chính quyền địa phương, nhữngkhó khăn gặp phải trong đời sống, những mong muốn của TEMC

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Sử dụng phương pháp này để nghiên cứu thực tiễn và giải quyết các vấn đề củathân chủ gặp phải.Tạo điều kiện cho việc xây dựng các phương pháp giải quyết nhằmgắn lý thuyết với thực tiễn.Yêu cầu cần có sự hợp tác làm việc của thân chủ.Tạo điều

Trang 14

kiện phát triển năng lực,tính sáng tạo,khả năng giao tiếp và cộng tác làm việc của nhânviên xã hội với thân chủ

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết và một số kỹ năng chuyên nghiệp trong CTXH vàothực hành CTXH cá nhân đối với thân chủ để từ đó phát triển khả năng của thân chủ

Theo Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em (CRC): “Trẻ em có nghĩa

là mọi người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó có quy định tuổi thành niên sớm hơn” (Điều 1).

Ở Việt Nam, Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em năm 2004 và Luật trẻ em

năm 2016 quy định: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”.

Trong phạm vi của đề tài, tác giả sử dụng khái niệm trẻ em là người dưới 18tuổi cho phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu, vì ở làng SOS trẻ em đến 18 tuổimới được hồi gia hoặc chuyển sang nhà lưu trú nên chưa có điều kiện hồi gia

2.1.2 Khái niệm trẻ em mồ côi

Trẻ em mồ côi là “những trẻ em mất cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mất mẹ hoặc cha, nhưng (cha/mẹ) mất tích, không đủ năng lực pháp lý để nuôi dưỡng (bị tâm thần, đang trong thời kỳ chấp hành án) theo quy định của pháp luật, những trẻ em bị bỏ rơi từ khi mới sinh ra được coi là TEMC”

Đặc điểm của trẻ em mồ côi: Hoàn cảnh gia đình đa số trẻ em mồ côi là con các

hộ nghèo; bị mất cả cha lẫn mẹ hoặc mất cha, mẹ bỏ đi hoặc mất mẹ, bố bỏ đi hoặc bịcha mẹ bỏ rơi; Hầu hết các trẻ em mồ côi có người thân như cô, dì, chú, bác, ông bàcũng là những hộ nghèo vì vậy các em phải tự bươn trải cuộc sống từ khi mồ côi Các

Trang 15

em sẽ gặp nhiều khó khăn về đời sống vật chất như thiếu thực phẩm, không có nướcsạch để sử dụng, không đủ phương tiện sinh hoạt hàng ngày, không được hưởng điềukiện chăm sóc, vệ sinh… các em phải tham gia vào lao động để tự nuôi sống bản thânmình và các anh, chị em trong gia đình Chính các khó khăn này đã làm cho một số emkhông có cơ hội được đi học, từ đó xuất hiện cảm giác thua thiệt, thái độ tiêu cực, tự ti,mặc cảm dẫn đến mất đi các động cơ kích thích học tập, rèn luyện và phấn đấu.

2.1.3 Khái niệm công tác xã hội

Theo Hiệp hội quốc gia nhân viên công tác xã hội Mỹ ( NASW – 1970) : “Công tác xã hội là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân, nhóm, hoặc cộng đồng tăncường hay khôi phục việc thực hiện các chức nắng xã hội của họ và tạo những điềukiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó “

Tháng 7 năm 2011 Hiệp hội CTXH quốc tế và các trường đào tạo CTXH quốc

tế thống nhất định nghĩ về CTXH như sau: “Công tác xã hội là nghề nghiệp tham giavào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của con người và thúc đẩy sự thay đổi

xã hội CTXH sử dụng các học thuyết về hành vi con người và lý luận về hệ thống xãhội can thiệp sự tương tác của con người và môi trường sống” Công tác xã hội là mộtnghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồngnâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúcđẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, giađình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo ansinh xã hội

Nguyễn Thị Oanh cho rằng “ Công tác xã hội là một hoạt động thực tiễn, mangtính tổng hợp cao được thực hiện theo những nguyên tắc và phương pháp nhất địnhnhằm hỗ trợ cá nhân, nhóm người trong việc giải quyết các vấn đề đời sống của họ.Qua đó công tác xã hội theo đuổi mục tiêu vì phúc lợi,hạnh phúc con người và tiến bộ

xã hội “

Theo thuật ngữ Lao động - Xã hội thì “ Công tác xã hội là một chuyên môn cómục tiêu giúp cá nhân, cộng đồng thực hiện các chức năng xã hội của họ và tạo điềukiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó Công tác xã hội hướng đến cải thiệncác điều kiện xã hội của cộng đồng, tăng cường nguồn lực của các cá nhân và cải thiệnmối quan hệ giữa cá nhân và môi trường xã hội Nhân quyền và công bằng xã hội làcác nguyên tắc căn bản của nghề công tác xã hội Công tác xã hội thúc đẩy cá nhân,

Trang 16

cộng đồng và xã hội tham gia cải thiện các điều kiện xã hội của cộng đồng, cải thiệnnguồn lực và khả năng của cá nhân và cải thiện mối quán hệ giữa cá nhân và môitrường xã hội Công tác xã hội chú trọng đến nhu cầu của những nhóm thiệt thòi và bị

mà bản thân họ chưa tìm được hướng giải quyết

Thứ hai, công tác xã hội với quan điểm và trọng tâm là làm giảm bớt các vấn đềkhó khăn trong quan hệ giữa con người với nhau, làm phong phú thêm cho cuộc sốngcủa học thông qua mối quan hệ tương tác tích cực, giúp các cá nhân thực hiện các chứcnăng của bản thân, chức năng xã hội và giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng có vấn đề cóthể tự đứng vững được trên chính đôi chân của họ

Thứ ba, nhân viên công tác xã hội là những người được đào tạo chuyên nghiệp,

có đầy đủ kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm để trợ giúp cho các cá nhân, nhómngười, cộng đồng Họ trợ giúp các đối tượng khó khăn luôn tuân theo những nguyêntắc nghề nghiệp và vận dụng các phương pháp, kỹ năng cơ bản của công tác xã hộimột cách linh hoạt trong hoạt động hỗ trợ đối tượng tự giải quyết vấn đề của chính họ

Thứ tư, công tác xã hội là một dịch vụ cung ứng các kiến thức, thông tin, kỹnăng, hỗ trợ về tinh thần cho các cá nhân, nhóm, cộng đồng thông qua sự quan tâmgiữa người với người và giúp họ tăng thêm khả năng cải thiện điều kiện, hoàn cảnh để

tự vươn lên cải thiện cuộc sống của mình

2.1.4 Khái niệm công tác xã hội với trẻ em

“CTXH với trẻ em là CTXH có đối tượng tác động là trẻ em, nhằm phát hiện vàcan thiệp để ngăn ngừa các em tránh rơi vào hoàn cảnh đặc biệt hoặc trợ giúp các em

đã rơi vào hoàn cảnh đặc biệt vượt qua hoàn cảnh của mình để có thể hòa nhập với giađình và cộng đồng “

2.2 Đặc điểm tâm lý của đối tượng là trẻ mồ côi

- Đặc điểm tâm lý :

Trang 17

+ Trẻ em mồ côi luôn có cảm giác cô đơn trống trải, tự ti, dễ tủi thân, sốngthầm lặng mặc cảm với số phận, luôn lo lắng, sợ hãi, xa lánh không muốn quan hệ vớibạn bè đôi lúc trẻ sẽ trở nên liều lĩnh, gan lỳ, mánh khóe Nhưng lại có tính tự lập từrất sớm.

+ Tâm lý hoài nghi : Trẻ hoài nghi với mọi người, hoài nghi cuộc sống, thù ghét

mà không có lý do với những trẻ em ở bên ngoài trường học hơn nó về gia thế và cóđầy đủ cha mẹ

+ Tâm lý thù hằn : Trẻ sẽ có cảm giác thù hằn nếu như ông bà hay gia đình nóilời to tiếng, mắng nhiếc, thù hằn với bố mẹ thay vì chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ thìlại bỏ đi và không nhận trẻ là con của họ

2.3 CTXH với đối tượng

2.3.1 Tiến trình công tác xã hội cá nhân với đối tượng

- Tiếp cận đối tượng (Tiếp nhận thân chủ):

+ Việc tiếp nhận thân chủ được tính từ lúc NVXH nhận được hồ sơ hoặc buổiđón tiếp đầu tiên

+ Đánh giá nhu cầu khẩn cấp của thân chủ

+ Thông báo về vai trò và mục tiêu hỗ trợ của NVXH đối với thân chủ

+ Đánh giá ban đầu về vấn đề của thân chủ

+ Ghi hồ sơ thông tin ban đầu

- Thu thập thông tin:

+ Thông tin về thân chủ: Thông tin cá nhân; hoàn cảnh sinh sống; tình trạng sứckhỏe; trạng thái tâm tư tình cảm và các hoạt động xã hội; thu nhập hàng tháng; vấn đềcủa thân chủ thuộc vấn đề gì (kinh tế, chức năng xã hội, rối nhiễu tâm lý, sức khỏe, );vấn đề xảy ra khi nào; nguyên nhân vấn đề; đã có can thiệp gì chưa; ai/tổ chức nào canthiệp ; vấn đề đó ảnh hưởng dến thân chủ, gia đình và xã hội như thế nào,

+ Thông tin về gia đình, người thân của thân chủ: Hoàn cảnh sống, mối quan hệtác động, sự ảnh hưởng của gia đình đến thân chủ; nguồn lực gia đình; thông tin bàcon lối xóm;

+ Thông tin về chính quyền, đoàn thể: những hỗ trợ trước đây, hiện nay; việctạo điều kiện cho thân chủ gồm những chương trình, chính sách gì; vai trò của cácnguồn lực đối với thân chủ,

Trang 18

+ Ghi chép, tổng hợp thông tin

- Đánh giá và xác định vấn đề:

+ Đánh giá thông tin

+ Xác định vấn đề:

• Nguyên nhân chủ quan

• Nguyên nhân khách quan

- Lập kế hoạch can thiệp:

+ Bảng kế hoạch can thiệp thường theo các nội dung lần lượt sau:

• Xác định mục tiêu

• Các hoạt động thực hiện mục tiêu

• Thời gian dự kiến thực hiện

• Người/ tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện

- Tổ chức thực hiện:

+ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện kế hoạch

+ Hỗ trợ thân chủ thực hiện kế hoạch

2.3.2 Kỹ năng của nhân viên công tác xã hội khi làm việc với đối tượng là trẻ mồ côi.

Kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của nhân viên xã hội là sựvận dụng kinh nghiệm, kiến thức về hoạt động công tác xã hội chuyên nghiệp trongviệc tổ chức các hoạt động trợ giúp trẻ mồ côi phục hồi hay tăng cường chức năng xã

Trang 19

hội của trẻ như thiết lập mối quan hệ với trẻ, chia sẻ cảm xúc, biện hộ và hướng dẫntrẻ tái hòa nhập cộng đồng một cách có hiệu quả thông qua hệ làm việc một – một

2.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của NVCTXH với đối tượng

- Chức năng:

+ Chức năng phòng ngừa: CTXH đã giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội có thể xảy ra với cá nhân, gia đình và cộng đồng Bên cạnh đó chức năng phòng ngừa còn thểhiện thông qua các hoạt động xây dựng văn bản, chính sách xã hội góp phần cải thiện

và nâng cao đời sống, ngăn chặn gia tăng đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn

+ Chức năng can thiệp: nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyếtvấn đề khó khăn họ đang phải đối mặt Quy trình can thiệp của nhân viên công tác xã hội thường bắt đầu từ việc tiếp cận, đánh giá nhu cầu, xác định vấn đề, khai thác tiềm năng của đối tượng cho việc giải quyết vấn đề, lập kế hoạch giải quyết vấn đề, hỗ trợ đối tượng thực hiện kế hoạch và cuối cùng là đánh giá và kết thúc quá trình giúp đỡ Phương pháp chủ đạo của CTXH là giúp cho đối tượng được tăng năng lực và tự giải quyết vấn đề của họ

+ Chức năng phục hồi: Chức năng phục hồi của CTXH thể hiện ở việc giúp cánhân, gia đình và cộng đồng khôi phục lại chức năng tâm lý, xã hội đã bị suy giảm lấylại trạng thái cân bằng trong cuộc sống Thông qua các hoạt động phục hồi, nhân viêncông tác xã hội giúp cho đối tượng trở lại cuộc sống bình thường, hoà nhập cộng đồng

+ Chức năng phát triển: Chức năng phát triển giúp cho đối tượng tăng năng lực

và tăng khả năng ứng phó với các tình huống và có nguy cơ cao dẫn đến những vấn đềkhó khăn cho cá nhân, gia đình và cộng đồng

- Nhiệm vụ :

+ Nhiệm vụ của NVXH là giúp những cá nhân, nhóm và cộng đồng nhận ravấn đề, giải quyết các vấn đề khó khăn thân chủ đang gặp phải; can thiệp hoặc làmcông tác biện hộ trong tiến trình tổ chức hoạt động xã hội

+ Những hoạt động chữa trị, ngăn ngừa và phát triển nhằm mục đích giúp thânchủ hội nhập vào cuộc sống bình thường của gia đình và cộng đồng

+ Tạo điều kiện cho thân chủ tham gia vào các hoạt động xã hội, giúp tăng nănglực cho cá nhân, cho nhóm trẻ có hoàn cảnh khó khăn hội nhập cuộc sống Hiện nay,nhân viên xã hội giữ một vai trò rất quan trọng Họ là những người giúp cho trẻ emnghèo, trẻ bị bỏ rơi, trẻ khuyết tật, trẻ đường phố, trẻ nghiện hút, trẻ di dân, trẻ lao

Trang 20

động sớm, trẻ tự kỷ, trẻ bị lạm dụng tình dục v.v giúp phục hồi về thể lý, tâm lý chotrẻ khuyết tật và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,trẻ em mồ côi,

+ Đối với trẻ em không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi, NVXH cần:

* Chuyển trẻ em vào các cơ sở trợ giúp xã hội để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

* Trợ giúp về y tế, về dinh dưỡng, về trang cấp cần thiết cho trẻ Tư vấn giúptrẻ vượt qua mặc cảm về hoàn cảnh hiện tại của trẻ để hòa nhập tốt với xã hội

* Tư vấn giúp các em biết cách tự chăm sóc bản thân và bảo vệ bản thân

* Trợ giúp trẻ tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí và các hoạt động khác

* Trợ giúp trẻ em mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa đã đến tuổi trưởng thành được học nghề và việc làm phù hợp để có thể tự lập và nuôi sống bản thân

2.3.4 Vai trò của NVCTXH đối với trẻ mồ côi

- Người vận động nguồn lực trợ giúp đối tượng (cá nhân, gia đình, cộng đồng )tìm kiếm nguồn lực ( nội lực, ngoại lực) cho giải quyết vấn đề

- Người kết nối - khai thác, giới thiệu thân chủ tiếp cận tới các dịch vụ, chínhsách nguồn tài nguyên đang sẵn có trong cộng đồng

- Người biện hộ/vận động chính sách giúp bảo vệ quyền lợi cho đối tượng để họđược hưởng những dịch vụ, chính sách, quyền lợi của họ đặc biệt trong những trườnghợp họ bị từ chối những dịch vụ, chính sách mà họ là đối tượng được hưởng

- Người giáo dục cung cấp kiến thức kỹ năng nâng cao năng lực cho cá nhân,gia đình, nhóm hay cộng đồng qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để họ có hiểu biết, tựtin và tự mình nhìn nhận vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và tìm kiếm nguồn lực chovấn đề cần giải quyết

- Người tham vấn giúp cho những đối tượng có khó khăn về tâm lý, tình cảm và

xã hội vượt qua được sự căng thẳng, khủng hoảng duy trì hành vi tích cực đảm bảochất lượng cuộc sống

- Người chăm sóc, người trợ giúp đối tượng như trực tiếp cung cấp dịch vụchăm sóc đối tượng yếu thế

- Người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng: trên cơ sở nhu cầucủa cộng đồng đã cộng đồng được xác định, nhân viên công tác xã hội giúp cộng đồngxây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, tiềm năng củacộng đồng để giải quyết vấn đề của cộng đồng

Trang 21

- Người tạo sự thay đổi về đời sống cũng như tư duy của người yếu thế vàngười dân trong cộng đồng nghèo vươn lên làm chủ cuộc sống.

- Nhà đào tạo, nghiên cứu và quản lý hành chính giúp đào tạo thế hệ nhân viênCTXH, đưa ra những nghiên cứu lý luận và xây dựng mô hình giúp đỡ đối tượng vàquản lý các hoạt động, các chương trình, lên kế hoạch và triển khai kế hoạch cácchương trình dịch vụ cho cá nhân, gia đình và cộng đồng

2.4 Hệ thống lý thuyết áp dụng với đối tượng

2.4.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow

- Nhu cầu cấp cao :

+ Nhu cầu xã hội : Con người luôn có nhu cầu được yêu thương, gắn bó, đượcgiao tiếp và phát triển

+ Nhu cầu được tôn trọng: Khi con người được thỏa mãn nhu cầu xã hội thì họ

có xu thế tự trọng và muốn được người khác tôn trọng Nhu cầu này dẫn con người tới

sự thỏa mãn như quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin

+ Nhu cầu tự hoàn thiện: Đây là nhu cầu cao nhất trong phân cấp nhu cầu củaMaslow Con người nhận thấy bản thân cần thực hiện một công việc nào đó và chỉ khicông việc đó được thực hiện tốt thì họ mới cảm thấy hài lòng

Như vậy,theo Maslow khi con người thỏa mãn các nhu cầu bậc thấp đến mộtmức độ nhất định sẽ nảy sinh những nhu cầu ở bậc cao Chính vì thế việc vận dụngthuyết nhu cầu của Maslow sẽ giúp chúng ta đối chiếu với trẻ em mồ côi xem các em

đã được đáp ứng những gì và những gì còn thiếu hụt từ đó đưa ra những giải pháp canthiệp phù hợp nhằm đạt được mục đích nghiên cứu để ra

2.4.2 Thuyết học tập xã hội ( Social learning theory )

Thuyết học tập được bắt đầu từ quan điểm học tập cua Tarde ( 1843-1904).Trong quan điểm của mình, Tarde nhấn mạnh về ý tưởng học tập xã hội thông qua baquy luật bắt chước: đó là sự tiếp xúc gần gúi, bắt chước người khác và sự kết hợp cả

Trang 22

hai Cá nhân học cách hành động và ứng xử của người khác qua quan sát hoặc bắtchước.

Thuyết học tập được ứng dụng vào công tác xã hội vào những năm 80 của thế

ký XX Thuyết được sử dụng để giải thích cho hành vi tội phạm liên quan đến việc độtnhập và phá hoại hệ thống máy tính tại các trường đại học ( hacker máy tính ) Thuyếthọc tập xã hội còn được sử dụng để điều chỉnh hành vi

2.4.3 Thuyết hệ thống sinh thái

Hệ thống là một tập hợp các phần tử khác nhau, giữa chúng có mối liên hệ vàtác động qua lại theo một quy luật nhất định tạo thành một chỉnh thể, có khả năng thựchiện những chức năng cụ thể Mỗi hệ thống bất kỳ nào đều có các thành tố: hành vi,cấu trúc, văn hóa và diễn biến của hệ thống

Để hiểu một yếu tố nào đó trong môi trường, chúng ta phải tìm hiểu cả hệ thốngmôi trường xung quanh nó, vì vậy bất cứ việc can thiệp hoặc giúp đỡ một cá nhân haymột nhóm tổ chức nào đó đều liên quan và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống đó Lýthuyết hệ thống sinh thái cho rằng, một hệ thống vừa bao gồm các tiểu hệ thống nhỏtrong nó đồng thời nó cũng là một tiểu hệ thống nằm trong một hệ thống rộng lớn hơn.Giữa các thành tố có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Sự thay đổi, biến độngcủa mỗi thành tố trong một hệ thống đều ảnh hưởng, tác động đến các thành tố khác và

ngược lại Lý thuyết sinh thái có nhiều đóng góp quan trọng trong công tác xã hội, một

trong những đóng góp là định nghĩa ba cấp độ của hệ thống: cấp vi mô, cấp trung mô

và duy trì sự cân bằng ổn định Vì vậy nhóm cần huy động nguồn lực hỗ trợ từ các hệthống để đáp ứng nhu cầu

2.4.4.Thuyết trị liệu nhận thức

Trị liệu nhận thức là phương pháp tác động vào thân chủ làm thay đổi nhận thức tiêu cực của họ Phương pháp này sử dụng kỹ thuật chuyển cơ cấu tư duy trong tưduy hoạt động giúp đối tượng Bao gồm các yếu tố sau:

Trang 23

- Giúp thân chủ nhân thức được các suy nghĩ sai lầm đã có ảnh hưởng đến các hoạt động chức năng của thân chủ.

- Xóa bỏ những suy nghĩ sai lầm và thay vào đó là những tư duy xác thực và hành động có tính chất tích cực để tăng cường hoạt động chức năng của thân chủ

- Một số ứng dụng có ảnh hưởng về hình thức trị liệu nhận thức chính là

chương trình lí luận và phục hồi được sử dụng theo chương trình dịch vụ về quan chế

và những môi trường tư pháp khác

- Tái tạo nhận thức là hình thức nổi tiếng nhất của trị liệu nhân thức

- Hình thức trị liệu nhân thức cấu trúc có liên quan đến 3 cấu trúc trong ý thức của thân chủ

- Một số phương thức trị liệu nhận thức đã được kết hợp với phương thức thay đổi hành vi để trị liệu vấn đề tâm lí như bệnh trầm cảm, lo sợ hãi…

2.4.5 Lý thuyết hệ thống

Lý thuyết hệ thống là một trong những lí thuyết quan trọng được vận dụngtrong công tác xã hội khi thực hiện một tiến trình giúp đỡ cá nhân không thể thiếuđược lý thuyết

Khái niệm hệ thống: Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặccùng chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thốngnhất (Theo từ điển Tiếng Việt)

Với góc độ công tác xã hội: Hệ thống là một tập hợp các thành tố được sắp xếp

có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt động thống nhất Con người phụ thuộc vào hệthống trong môi trường xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu trực tiếp của mình trong cuộcsống.Mọi tổ chức hữu cơ đều là những hệ thống được tạo nên từ các tiểu hệ thống vàngược lại cũng là một phần của hệ thống lớn hơn Do đó, con người là một bộ phậncủa xã hội và được tạo nên từ các phần tử, mà được tạo dựng từ các nguyên tử nhỏhơn

Hệ thống: Là tập hợp những thành tố được sắp xếp theo một trình tự và quy luậttheo một thể thống nhất

Tiểu hệ thống: Là hệ thống thứ cấp hoặc hệ thống hỗ trợ Các tiểu hệ thống tạonên hệ thống lớn hơn

Có 3 loại hệ thống thỏa mãn cuộc sống của con người:

- Hệ thống chính thức: Tổ chức cộng đồng…

Trang 24

- Hệ thống phi chính thức: Bạn bè, gia đình…

- Hệ thống xã hội: Bệnh viện, nhà trường…

Lý thuyết hệ thống đã chỉ ra các mối liên kết tất yếu trong mạng xã hội giữa cánhân với cá nhân, với nhóm và ngược lại Tạo dựng và phát huy những tiềm năng, sứcmạnh của hệ thống sẽ tạo nên những lợi thế trong thực hành công tác xã hội

Trong tiến trình can thiệp giải quyết vấn đề của Nguyễn Thị Phương U,NVCTXH sẽ phải vận dụng lý thuyết hệ thống bao gồm:

2.5 Các mô hình CTXH vận dụng với đối tượng

Các mô hình vận dụng trong công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi :

- Mô hình phòng ngừa: là mô hình mang tính giáo dục, nâng cao nhận thức của

mọi người để ngăn ngừa những vấn đề xã hội có thể nảy sinh trong cuộc sống của conngười

- Mô hình chữa trị: là mô hình sử dụng kiến thức chuyên môn sâu hỗ trợ giúp

đỡ thân chủ có vấn đề tiếp cận với môi trường giao tiếp, chia sẻ về vấn đề chung của

họ và hòa nhập cộng đồng

- Mô hình phát triển: là mô hình hướng tới sự phát triển cho các cá nhân gặp

những vấn đề khó khăn Cung cấp cơ hội và môi trường để thân chủ nhận thức, mởmang, thay đổi suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của mình và người khác

Cá nhân

NVCTXH

Tổ chức

Gia đình

Trang 25

2.6 Hệ thống chính sách, pháp luật liên quan.

2.6.1 Pháp luật Việt Nam

Nhà nước cũng đã ban hành các chính sách pháp luật cụ thể dành cho đối tượng

là trẻ em mồ côi như: Quyết định số 65/2005/QD-TTg ngày 25/03/2005 phê duyệt đề

án chăm sóc TEMC không nơi nương tựa, trẻ em tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chấtđộc hóa học và trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 – 2010

Triển khai và thực hiện mô hình trợ giúp TEMC không nơi nương tựa, trẻ emkhuyết tật dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2015 theo quyết định số 267/QĐ-TTgngày 22/2/2011 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia bảo vệ trẻ

em giai đoạn 2011-2015

Điều 51, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em:

1 Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi được Ủy ban nhân dân

địa phương giúp đỡ để có gia đình thay thế hoặc tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các

cơ sở trợ giúp trẻ em công lập, ngoài công lập

2 Nhà nước khuyến khích gia đình, cá nhân nhận nuôi con nuôi; cơ quan, tổ

chức, cá nhân nhận đỡ đầu, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi không nơinương tựa, trẻ em bị bỏ rơi

3 Nhà nước nước có chính sách trợ giúp gia đình, cá nhân hoặc cơ sở trợ giúp

trẻ em ngoài công lập nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi không nơi nương tựa,trẻ em bị bỏ rơi

2.6.2 Pháp luật quốc tế

Điều 20, Công ước Quốc tế về quyền trẻ em:

1 Những trẻ em tạm thời hay vĩnh viễn bị tước mất môi trường gia đình của

mình, hoặc vì những lợi ích tốt nhất của chính bản thân mình mà không được phép tiếptục ở trong môi trường ấy, có quyền được hưởng sự bảo vệ và giúp đỡ đặc biệt củaNhà nước

2 Các quốc gia thành viên phải đảm bảo cho các trẻ em như thế được hưởng sự

chăm sóc thay thế tương ứng phù hợp với pháp luật quốc gia

3 Sự chăm sóc thay thế có thể bao gồm nhiều hình thức, gồm việc gửi nuôi,

hình thức Kafala của luật đạo hồi, nhận làm con nuôi hoặc nếu cần thiết gửi vào các

cơ sở chăm sóc trẻ em thích hợp Khi cân nhắc các giải pháp, phải qua tâm thích đáng

Trang 26

đến việc mong muốn liên quan đến xuất xứ dân tộc, tôn giáo, văn hóa và ngôn ngữ củatrẻ em.

Một trong những phương thức giúp đỡ hiệu quả cho nhóm trẻ này là việc chonhận nuôi và Điều 21 của Công ước đã có những quy định về thẩm quyền cho phépnhận nuôi con, điều kiện mà người nuôi phải tuân thủ…

3 Vận dụng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi tại tổ chức trả lại tuổi thơ thành phố đà nẵng

3.1 Bối cảnh chọn Thân chủ

Mái ấm Mary’s home là nơi mà tổ chức trả lại tuổi thơ đã cho chúng em cơ hộiđược thực tập và trải nghiệm Trong đợt thực tập lần này, chúng em được sự hướngdẫn của chị Nguyễn Thị Sương – kiểm huấn viên tại tổ chức và sự chỉ bảo của các anhchị nhân viên của tổ chức,các anh chị đã hỗ trợ chúng em rất nhiều trong việc tìm kiếm

và lựa chọn thân chủ cho bản thân mình và qua đây em đã tìm kiếm được thân chủ củamình trong quá trình thực tập dựa trên sự quan sát, tìm hiểu về thân chủ qua sự giớithiệu của Chị Sương cũng như thông qua các buổi được nói chuyện, tiếp xúc với thânchủ tại mái ấm Mary’s home

3.1.1 Hồ sơ xã hội của thân chủ :

- Thông tin cá nhân thân chủ :

+ Họ và Tên : Nguyễn Thị Phương Uyên

+ Giới tính: Nữ

+ Ngày tháng năm sinh : 4/10/2008

+ Trình độ văn hóa : 7/12

+ Nơi sinh : Bệnh viện đa khoa quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

+ Trình độ chuyên môn : không

+ Tôn giáo : Phật giáo

+ Dân tộc : Kinh

+ Tình trạng học vấn, chuyên môn:

Hiện tại thân chủ đang học lớp 7/5 tại trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Em có học lực khá, tiếp thu khá chậm, học được môn vật lý, tuy nhiên lại yếu về mônngữ văn và tiếng anh Trong lớp trầm, ít năng nổ vào các hoạt động Nhưng viết chữđẹp và rất thích đọc truyện, rất có hứng thú với truyện tranh trinh thám như conan,

Trang 27

+ Tình trạng sức khỏe thể chất :

Sự phát triển về sức khỏe bình thường, ngoại hình hơi nhỏ con so với các bạncùng trang lứa, em không may mắn có được chức năng làm mẹ vì cơ thể em không cóđầy đủ như một người con gái trưởng thành

+ Đặc điểm tâm sinh lý :

Hiện tại em đang gặp một số vấn đề gây ảnh hưởng đến tâm lí, cảm xúc và hành

vi của mình

+ Tình trạng khác:

Em đa số chơi với các bạn nữ chứ hầu như ít chơi với các bạn nam, đã có nhữngbộc lộ tình cảm tâm tư tuổi mới lớn Em là một người sống rất tình cảm

+ Quá trình sinh sống và lớn lên :

Từ 1 đến 3 tuổi Uyên sinh ra và lớn lên cùng mẹ và ông bà ngoại ở quận LiênChiểu Đến năm em 3 tuổi thì mẹ em bỏ đi vào Sài Gòn, bố không nhìn mặt em từ lúc

em mới chào đời Từ lúc mẹ em bỏ đi thì do ông bà ngoại cũng đã lớn tuổi và còn phảinuôi cậu, dì của em Do cuộc sống vất vả ông bà cũng không có công việc ổn định, nênkhông đủ khả năng nuôi dưỡng và chăm sóc cho em Vì vậy ông bà và gia đình quyếtđịnh gửi em vào mái ấm Mary’s home thuộc tổ chức trả lại tuổi thơ Thành phố ĐàNẵng

Thông tin môi trường thân chủ :

- Mẹ thân chủ :

+ Họ và tên mẹ : Nguyễn Thị Thanh

+ Sinh năm : 1981

+ Nơi sinh : quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

+ Nơi cư trú hiện tại : không rõ

+ Trình độ văn hóa : không rõ

+ Trình độ chuyên môn : không rõ

+ Tôn giáo : Phật giáo

Trang 28

+ Quan hệ : Bà ngoại

+ Nơi sinh : quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng+ Nơi cư trú hiện tại : quận Liên Chiểu

+ Trình độ văn hóa : không rõ

+Trình độ chuyên môn : không rõ

+ Tôn giáo : Phật giáo

+ Dân Tộc : Kinh

- Ông thân chủ :

+ Họ và tên bà : Nguyễn Sắc

+ Sinh năm : 1949

+ Quan hệ : Ông ngoại

+ Nơi sinh : quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng+ Nơi cư trú hiện tại : quận Liên Chiểu

+ Trình độ văn hóa : không rõ

+Trình độ chuyên môn : không rõ

+ Tôn giáo : Phật giáo

+ Dân Tộc : Kinh

- Cậu thân chủ :

+ Họ và tên cậu : Nguyễn Hữu Huy

+ Sinh năm : 1999

+ Quan hệ : Cậu ruột

+ Nơi sinh : quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng+ Nơi cư trú hiện tại : quận Liên Chiểu

+ Trình độ văn hóa : 12/12

+Trình độ chuyên môn : không rõ

+ Tôn giáo : Phật giáo

Ngày đăng: 22/02/2023, 18:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ em mồ côi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:http://www.slideshare.net/kimngocrinh/cong-tac-xa-hoi-tre-em?related=2 Link
1. Liên Hợp quốc, 1989, Công ước của Liên hợp Quốc về quyền trẻ em (CRC) Khác
2. Nguyễn Thị Lan Anh (2014), Mô hình Công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi hòa nhập cộng đồng (Nghiên cứu trường hợp tại làng trẻ SOS Hà Nội), Luận văn Thạc sĩ, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
3. Tuấn Cường (2006), Những hoạt động hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tạp chí Lao động – xã hội, số 284 – 1-15/4/2006 Khác
5. Trần Thị Minh Đức (2014), Giáo trình tham vấn tâm lý, Khoa Tâm lý học, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
6. Nguyễn Trung Hải, Tập bài giảng Lý thuyết công tác xã hội, Trường Đại học Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Văn Hồi (2006), Một số chế độ, chính sách mới đối vơi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tạp chí Lao động – xã hội, số 284 – 1-15/4/2006 Khác
8. Bùi Xuân Mai (2010), Giáo trình nhập môn công tác xã hội, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Khác
9. Mai Thị Kim Thanh (2011), Giáo trình nhập môn công tác xã hội, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Hồng Thái & Đỗ Nhật Thắng (2005), Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng – những cơ sở xã hội và thách thức, Tạp chí Xã hội học, số 04. Các tài liệu nước ngoài Khác
11. Landgren, Karen (2009), Môi trường bảo vệ: Hỗ trợ phát triển cho bảo vệ trẻ em” Khác
12. Éric Schopler, Margaret Lansing, Leslie Waters Ebook, Những hoạt động dạy trẻ tự kỷ Khác
13.Grace Mathew (Lê Chí An dịch), (1999). Công tác xã hội cá nhân, Đại học Mở Bán công Tp.Hồ Chí Minh, Tp.Hồ Chí Minh.• Một số trang wedsite Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w