- Các tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn Quận: được trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết các chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội theo quy định
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian 4 năm học tập và rèn luyện dưới mái Trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng cho đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất, em xin gửi đến quý thầy
cô ở Khoa Tâm lý - Giáo dục đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên bài báo cáo thực tập của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Trong thời gian thực tập cuối khóa, để em có thể đạt được các mục tiêu và kết quả nhất định trong đề tài nghiên cứu của mình, em đã nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ
và hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn ThS Trịnh Thị Nguyệt Bên cạnh đó, nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của phòng Lao động Thương binh và xã hội, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình, đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này
em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng như cơ sở thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thu Thùy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 5
1 Tổng quan cơ sở thực tập 5
1.1 Tên đề tài, thời gian thực tập 5
1.2 Cơ quan, địa bàn thực tập 5
1.3.Tổng quan về cơ sở 5
2 Các đối tượng sử dụng dịch vụ tại cơ sở 7
3 Mục tiêu cơ sở 8
4 Tổ chức, nhân sự cơ sở 8
5 Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc: 10
6 Cảm nhận chung về cơ sở 12
PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP 13
1 PHẦN MỞ ĐẦU 13
1.1 Lý do chọn vấn đề 13
1.2 Mục đích 13
1.3 Đối tượng thực tập 13
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI TRẺ KTTT 14
2.1 Khái niệm liên quan 14
2.1.1 Khái niệm công tác xã hội cá nhân 14
2.1.2 Khái niệm công tác xã hội với trẻ em khuyết tật trí tuệ 14
2.1.3 Khái niệm trẻ em 14
2.1.4 Khái niệm khuyết tật 14
2.1.5 Khái niệm người khuyết tật 15
2.1.6 Khái niệm trẻ khuyết tật trí tuệ 15
2.2 Đặc điểm của trẻ khuyết tật trí tuệ 15
2.2.1 Phân loại khuyết tật 15
2.2.2 Đặc điểm về sinh lý 16
2.2.3 Đặc điểm về tâm lý 17
2.3 Công tác xã hội với trẻ KTTT 17
Trang 32.3.2 Vai trò của NVCTXH đối với trẻ KTTT 18
2.3.3 Kỹ năng của NVCTXH với trẻ KTTT 19
2.3.4 Thực trạng trẻ em khuyết tật trí tuệ hiện nay ở Việt Nam và trên địa bàn quận Liên Chiểu 22
2.4 Lý thuyết áp dụng 22
2.4.1 Lý thuyết hệ thống 22
2.4.2 Thuyết trị liệu nhận thức 23
2.4.3 Thuyết nhu cầu Maslow 24
2.5 Mô hình CTXH vận dụng với trẻ KTTT 25
2.5.1 Các mô hình trên thế giới 25
2.5.2 Mô hình tại Việt Nam 27
3 TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI CÁ NHÂN 28
3.1 Hồ sơ cá nhân của thân chủ 28
3.1.1 Bối cảnh chọn thân chủ 28
3.1.2 Thông tin cá nhân 29
3.2 Thông tin về gia đình và người thân 30
3.3 Tiến trình can thiệp 31
3.3.1 Bước 1: Tiếp nhận thân chủ 31
3.3.2 Bước 2: Thu thập thông tin và nhận diện vấn đề 34
3.3.3 Bước 3: Đánh giá và xác định vấn đề 39
3.3.4 Bước 4: Xây dựng kế hoạch giải quyết vấn đề 42
3.3.5 Bước 5: Thực hiện kế hoạch 44
3.3.6 Bước 6: Lượng giá 46
3.3.7 Bước 7: Kết thúc và chuyển giao 49
PHẦN III KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ 51
1 Kết luận 51
2 Khuyến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 54
1 Hình ảnh thân chủ và một số thông tin liên quan 54
2 Kế hoạch thực tập tốt nghiệp 69
Trang 5PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1 Tổng quan cơ sở thực tập
1.1 Tên đề tài, thời gian thực tập
- Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật trí tuệ trên địa bàn bphường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
- Thời gian thực tập kéo dài 12 tuần: từ 04 ngày 01 tháng năm 2021 đến ngày 28 tháng 03 năm 2021
1.2 Cơ quan, địa bàn thực tập
Phòng Lao động-Thương binh và xã hội, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
- Địa chỉ: 168 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố
1997 là 53,5 nghìn người Hiện nay, hành chính của quận bao gồm 5 phường: Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Khánh Bắc, Hòa Khánh Nam và Hòa Minh Sau khi Quận Liên Chiểu được hình thành thì Uỷ ban nhân dân Quận ra quyết định số 07/QĐ-UB ngày 14/02/1997 của Uỷ ban nhân dân lâm thời Quận Liên Chiểu về việc ban hành lập phòng Lao động-Thương binh và xã hội Quận Liên Chiểu đã lấy ngày 14/02 hằng năm là ngày thành lập phòng.[3]
Quá trình phát triển
Qua 22 năm hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội và sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên phòng Lao động-Thương binh và Xã hôi quận Liên Chiểu đã đạt được nhiều thành tích đáng kể: Phòng đã giải quyết việc làm cho trên 8.000 lao động,
Trang 6tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 8.9% năm 1997 xuống 1.69% năm 2018 Nhiều phần mộ liệt sĩ
đã được quy tập về nghĩa trang, hàng tháng phòng sử dụng nguồn kinh phí ngân sách lớn để chi trả cho các đối tượng nhưng không có sự cố xảy ra Phòng đã nhận được bằng khen do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng trao tặng từ năm 1997 đến năm 2018 Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội trao tặng bằng khen vào năm 2001,2002,
2004, 2005 và nhiều năm liên tục.[3]
1.3.2.Các đơn vị liên quan
- Uỷ ban nhân dân quận Phòng Lao động –Thương binh và Xã hội: chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của phòng
- Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: chịu sự hướng dẫn và kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Lao Động – Thương binh và
Xã hội
- Cơ quan chuyên môn khác thuộc Uỷ ban nhân dân quận: thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Uỷ ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận
- Uỷ ban nhân dân phường Phòng Lao động –Thương binh và Xã hội: có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giúp đỡ về nghiệp vụ ngành để Uỷ ban nhân dân phường chỉ đạo thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách, chế độ, thể lệ lao động, người có công với nước
và xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của Nhà nước và Uỷ ban nhân dân thành phố
- Các tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn Quận: được trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết các chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội theo quy định của nhà nước
- Mặt trận tổ quốc, các đơn vị sự nghiệp, các ban nghành, đoàn thể, các tổ chức xã hội quận Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng thực hiện tốt chế độ chính sách lao động, người có công và xã hội, tiếp nhận những phản ánh về tình hình các đối tượng để giải quyết kịp thời; phối
Trang 7thống của dân tộc và truyền thống cách mạng để thực hiện tốt các cuộc vận động của Đảng và Nhà nước
2 Các đối tượng sử dụng dịch vụ tại cơ sở
Đối tượng sử dụng dịch vụ tại cơ sở: Có rất nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ tại
cơ sở gồm:
- Nhóm đối tượng chính sách: Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, lực lượng vũ trang; Thương binh, Bệnh binh các loại theo hạng mức; Mẹ, Vợ liệt sĩ hưởng trợ cấp tuất; Người có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng, một lần; Người, con người nhiễm chất độc hóa học…
- Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội: Người khuyết tật; Người cao tuổi; người bị nhiễm HIV/AIDS; người đơn thân thuộc diện hộ nghèo; Trẻ em mồ côi; Hộ gia đình nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bỏ rơi; Hộ gia đình nhận, trực tiếp nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng…
- Nhóm người nghèo: Người mắc bệnh hiểm nghèo; Người nghèo không còn sức lao động…
- Nhóm người mắc các loại tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm);
- Các doanh nghiệp; các cơ sở kinh doanh dịch vụ…
Số lượng người sử dụng dịch vụ
Nhóm đối tượng chính sách: 3.866 đối tượng
Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội: 3.334 đối tượng
Nhóm người nghèo: 2.480 hộ với 9.920 nhân khẩu
Nhóm người mắc các loại tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm): 385 đối tượng
Các doanh nghiệp; các cơ sở kinh doanh dịch vụ: 1.964 đơn vị/cơ sở
Hiện nay trên toàn quận có 3.334 đối tượng đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng thông qua mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng, hệ số hưởng bảo trợ xã hội ngoài quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Trong đó nhóm trẻ em khuyết tật đang hưởng trợ cấp hàng tháng: 304 người, riêng phường Hòa Khánh Nam
có 53 người đang hưởng, trong đó 18 trẻ khuyết tật trí tuệ chiếm 38%
Trang 83 Mục tiêu cơ sở
Mục tiêu dài hạn Đạt 100% tất cả các chỉ tiêu đề ra trên địa bàn quận Hình thành và duy trì hoạt động ngày càng có hiệu quả của mạng lưới bảo vệ trẻ em từ quận đến phường, tổ dân phố nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em trên địa bàn quận, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu vì trẻ em
Mục tiêu cụ thể: Triển khai đến UBND các phường tiến hành khảo sát, lập danh sách đối tượng chính sách cần hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở năm 2018; phối hợp với UBND các phường, thực hiện các biện pháp hỗ trợ các hộ chính sách thuộc diện hộ nghèo giai đoạn 2016-2020 thoát nghèo bền vững
- Phấn đấu 03 năm đầu chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 giảm từ 02% đến 03% hộ nghèo/năm
- Tập trung xóa 100% nhà tạm hộ nghèo có đất ở ổn định; huy động các nguồn lực, tạo điều kiện cho người nghèo từng bước ổn định cuộc sống và thoát nghèo bền vững, nhất là hỗ trợ về nhà ở, các điều kiện sinh hoạt và các dịch vụ xã hội
- 100% trẻ em và phụ huynh có nhu cầu tư vấn tại văn phòng được giúp đỡ;
- 100% trẻ em và phụ huynh có nhu cầu tư vấn qua đường dây nóng được hỗ trợ;
- 100% trẻ em bị xâm hại có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, thân thể và nhân phẩm được hỗ trợ kịp thời
4 Tổ chức, nhân sự cơ sở
Để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ góp phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế ở địa phương, phòng Lao động-Thương binh và Xã hội Quận Liên Chiểu được xác định cơ cấu tổ chức bộ máy như sau:
Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội Quận có 1 trưởng phòng, 2 phó trưởng phòng và 4 bộ phận chuyên môn
Trưởng phòng: phụ trách chung, theo dõi công tác tổ chức, các lĩnh vực quản lý nhà nước về lao động và các chính sách xã hội
Phó trưởng phòng: phụ trách công tác chính sách thương binh liệt sĩ, tệ nạn xã hội, thanh tra chính sách và tổng hợp
Bộ phận quản lý lao động, việc làm, phòng chống tệ nạn xã hội: quản lý nhà nước về lao động, theo dõi tình hình lao động trong độ tuổi, huy động ngày công nghĩa vụ công
Trang 9ích và quỹ đền ơn đáp nghĩa chuyên trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội, lang thang xin ăn
Bộ phận chính sách thương binh liệt sĩ và người có công: chuyên viên công tác chính sách thương binh liệt sĩ và quản lý hồ sơ học sinh-sinh viên
Bộ phận chính sách về bảo trợ xã hội: chuyên viên giảm nghèo, công tác thương binh
xã hội và bảo trợ xã hội, hòa giải viên lao động
Bộ phận kế toán, thủ quỹ, văn thư: phụ trách công tác kế toán, văn thư, thủ quỹ, chi trả trợ cấp ưu đãi
Hiện nay, phòng Lao động-Thương binh và Xã hội tổng số có 06 công chức
Trong đó có: 06 cán bộ viên chức đã vào biên chế
Sơ đồ tổ chức
Giải thích:
+ Chỉ đạo, theo dõi trực tiếp :
+ Chỉ đạo, theo dõi gián tiếp :
+ Chỉ đạo tham mưu hai chiều:
sơ ưu đãi, trợ cấp học sinh – sinh viên
Trần Thị Tàu
Bộ phận chính sách xã hội, chuyên trách giảm nghèo
Trang 105 Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc:
Lĩnh vực Chính sách người có công
Trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021, thực hiện việc cấp phát quà Tết của Chủ tịch nước, UBND thành phố, UBND quận, các đơn vị, địa phương và cá nhân cho 14.325 lượt đối tượng chính sách, gia đình chính sách tiêu biểu và khó khăn, các đồng chí Thành
ủy viên, quận uỷ viên nghỉ hưu, hy sinh, từ trần với tổng số tiền gần 05 tỷ đồng; Phục
vụ lãnh đạo Quận ủy, UBND quận Đặt vòng hoa tại các NTLS trên địa bàn quận, nhà bia di tích Khu I, Khu di tích B1 Hồng Phước
Chi trả trợ cấp thường xuyên cho 1.879 đối tượng chính sách trên địa bàn quận với tổng
số tiền gần 27,1 tỷ đồng Trợ cấp thường xuyên cho 80 đối tượng người có công cách mạng theo Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND và 189 đối tượng chính sách theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng với tổng số tiền 978,2 triệu đồng
- Tổ chức 02 Đoàn tham quan nghỉ dưỡng cho 40 đối tượng chính sách; chi trả kinh phí nghỉ dưỡng tại gia cho 265 đối tượng với số tiền 294,2 triệu đồng
Công tác Bảo trợ xã hội
Trong dịp Tết nguyên đán Tân Sửu 2021, thực hiện cấp phát quà Tết của UBND thành phố, UBND quận và các đơn vị, cá nhân cho 8.864 đối tượng xã hội, hộ nghèo, người lao động nhặt rác tại bãi rác Khánh Sơn, Trẻ em mồ côi, hộ có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền 2,928 tỷ đồng Phối hợp với UBND các phường thực hiện cấp phát 190.090
kg gạo cho 7.754 hộ với 12.672 khẩu Trong đó, số lương thực của UBND thành phố là 183.090 kg gạo, UBND quận 7.000 kg gạo
Tham mưu UBND quận ban hành Quyết định điều chỉnh mức hưởng trợ cấp cho 3.334 đối tượng theo Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND; trợ cấp cho 63 đối tượng theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND; Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND; Quyết định thôi hưởng trợ cấp 207 trường hợp, giải quyết mai táng phí 102 trường hợp với số tiền 325,2 triệu đồng Điều chỉnh mức trợ cấp cho 55 đối tượng là người cao tuổi đang hưởng nhóm NCT từ 80-89 tuổi sang hưởng nhóm NCT từ 90-94 tuổi;
Chi trả trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng với kinh phí 2,054 tỷ đồng/tháng; chi trả kinh phí truy lĩnh cho 3.397 đối tượng theo Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND,
Trang 11Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND; Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND với số tiền gần
3 tỷ đồng
Mua thẻ BHYT cho 3.397 trường hợp hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 134/2017/NĐ-HĐND, Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND; Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND, với tổng số tiền gần 1,85 tỷ đồng; giảm 65 thẻ BHYT do đối tượng đang hưởng trợ cấp từ trần
Phối hợp với Sở LĐTBXH, UBND các phường xác minh 02 trường hợp có nguyện vọng xin được nuôi dưỡng tại Trung tâm BTXH
Công tác giảm nghèo
Trong năm 2020, số hộ thoát nghèo 1.539/1.539 hộ (14 hộ nghèo phát sinh từ quận Thanh Khê chuyển đến), đạt tỷ lệ 100% Kế hoạch thành phố và quận giao
Phối hợp với UBND các phường triển khai Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 05/3/2020 của UBND quận Liên Chiểu về việc điều tra thu nhập thấp giai đoạn 2016-
2020, kết quả có 4.809 hộ với 39.407 khẩu thuộc diện thu nhập thấp trên địa bàn quận với mức 1.500.000 đồng/người/tháng Triển khai đến UBND các phường Công văn số 1603/SLĐTBXH-BTXH ngày 02/7/2020 của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất cho hộ nghèo còn lại của năm 2015 - Công văn số 850/UBND-LĐTBXH ngày 20/8/2020 của UBND quận về việc xét chọn hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 2016-2020 có mức thu nhập bình quân dưới 800.000 đồng/người/tháng; Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 20/8/2015 về việc điều tra
bổ sung hộ cận nghèo với mức thu nhập từ 1.500.000 đồng/người/tháng đến 1.690.000 đồng/người/tháng
Tham mưu UBND quận cấp 15.900 thẻ BHYT cho hộ nghèo với số tiền 9,87 tỷ đồng; cấp 128 thẻ BHYT cho người mắc bệnh hiểm nghèo với với số tiền 53,8 triệu đồng
Công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Phối hợp với Đoàn TNCSHCM quận chọn các em tham gia Hội thi “ Tìm hiểu kiến thức về chăm sóc và bảo vệ quyền trẻ em”
Tham mưu UBND quận tổ chức Tháng hành động “Vì trẻ em” năm 2015 Chọn 01
em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vươn lên học giỏi nhận Bằng khen của Chủ tịch nước tại Hà Nội Lập danh sách 25 em học sinh nghèo vượt khó học giỏi nhận phần
Trang 12thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng nhân dịp Tháng hành động vì trẻ em Tham mưu UBND quận tặng 50 suất quà cho trẻ em Làng Vân nhân dịp Quốc tế Thiếu nhi 01/6
Tổ chức cấp phát 20 chiếc xe đạp cho các em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, vượt khó trong học tập của Công ty Bảo Việt trị giá 22,5 triệu đồng; cấp phát 20 xuất học bổng của Hội cứu tế Đông Á (Hội SEAR) cho con em hộ nghèo với số tiền 10 triệu đồng
Tổ chức Tết trung thu cho trẻ em trên địa bàn quận năm 2020 thực hiện cấp phát quà cho con em hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em tàn tật, trẻ em Tổ 13, 14 khu liền kề phường Hòa Hiệp Nam, với tổng số tiền 58 triệu đồng Cụ thể: 120 xuất quà (200.000 đồng/xuất) của Công ty Bia Lague; 100 xuất quà (200.000 đồng/xuất) của UBND quận và Công ty Coca-Cola; 70 xuất quà (200.000 đồng/xuất) của UBND quận
Công tác phòng chống tệ nạn xã hội
Phối hợp với UBND các phường tiến hành đánh giá, phân loại 15 đối tượng đang quản lý sau cai nghiện tại địa phương, trong đó: Tiến bộ 11 đối tượng, chưa tiến bộ 04 đối tượng Thực hiện một số biện pháp hỗ trợ, cụ thể: Tạo việc làm cho 06 đối tượng, học nghề 02 đối tượng Phối hợp cùng Đội Kiểm tra liên ngành, tiến hành 12 lượt kiểm tra hoạt động của 62 cơ sở KDDV nhạy cảm trên địa bàn quận, áp dụng biện pháp xử phạt hành chính 29 cơ sở với số tiền 91,3 triệu đồngTrong năm 2020, tiếp nhận 5 học viên cai nghiện tại Trung tâm 05-06 về hòa nhập cộng đồng Hiện nay, trên địa bàn quận đang quản lý 382 đối tượng nghiện ma túy, tăng 223 đối tượng so với cùng kỳ năm 2018
6 Cảm nhận chung về cơ sở
Trong suốt quá trình thực tập, cán bộ cơ sở thực tập đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi rất nhiều Tôi nhận thấy với nguyên tắc hoạt động mang tính quản lý và trách nhiệm, phòng vẫn luôn hướng đến các hoạt động nhân văn phù hợp với hoàn cảnh của đối tượng Với mỗi mục tiêu đề ra luôn hướng đến lợi ích của đối tượng, phòng luôn kêu gọi nguồn kinh phí từ các mạnh thường quân, các doanh nghiệp lớn nhỏ trong ngoài thành phố để có đủ điều kiện trao những phần quà đặc biệt, hay những nhà tình thương cho các hộ gia đình chính sách Với tinh thần luôn hướng tới đảm bảo an sinh xã hội, phòng luôn nhận được nhiều sự quan tâm, ủng hộ, hỗ trợ từ các cá nhân, các mạnh thường quân
và các tổ chức Các cán bộ, các thành viên trong phòng đều nhiệt tình, tận tâm trong mỗi
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP
1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn vấn đề
Trẻ em là tương lai của nước nhà, là tế bào của xã hội do đó các em có quyền được sống, quyền được vui chơi và học tập Trẻ khuyết tật nói chung , trẻ khuyết tật trí tuệ nói riêng cũng có đầu đủ các quyền cơ bản để bộc lộ khả năng, nhu cầu của mình để phát triển và sống chung Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về TEKTT Hầu hết các chuyên gia cho rằng tỉ lệ người KTTT chiếm 1% - 3% dân số Theo thống kê, ở Việt Nam có tới 28,36% trẻ KTTT trong số trẻ khuyết tật Đây là con số trẻ KTTT cao nhất so với các loại khuyết tật khác Theo báo cáo của Bộ Lao động – TBXH về thực trạng người khuyết tật tại Việt Nam tính đến tháng 6/2015 cho thấy, trong 7 triệu NKT, thì NKTTT chiếm đông nhất, khoảng 1,2 triệu người, số TEKTTT chiếm khoảng 900 trẻ Quận Liên Chiểu,thành phố Đà Nẵng là quận đất rộng người đông, số lượng NKT chiếm số lượng lớn 1836 NKT, trong đó TEKT là 304 trẻ và TEKTTT là 105 trẻ Hiện nay Nghề CTXH đang phát triển mạnh và sâu rộng tại nước ta mà cụ thể là ngày 25/3/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 32/2010/QĐTTg về phê duyệt Đề án "phát triển nghề Công tác xã hội" giai đoạn 2010-2020” Đây là một chính sách đúng đắn, hiệu quả của nhà nước ta trong việc đảm bảo an sinh xã hội, song công tác triển khai các hoạt động CTXH cho các đối tượng yếu thế tại phường Hòa Khánh Nam quận Liên Chiểu đang còn hạn chế và nhiều bất cập Do đó để tìm hiểu những nhu cầu và khó khăn của TEKTTT; chính sách, hoạt động trợ giúp CTXH cá nhân với TEKTTT để từ đó giúp các em học tập, dạy dỗ, trang bị kiến thức, kỹ năng để các em
có thể vươn lên hòa nhập với cộng đồng xã hội Đó là lý do để tôi chọn đề tài: “Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật trí tuệ trên địa bàn phường Hòa Khánh Nam quận Liên Chiểu” để làm báo cáo tốt nghiệp
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI TRẺ KTTT
2.1 Khái niệm liên quan2.1.1 Khái niệm công tác xã hội cá nhân
- Bà Mary Richmond – nhà công tác xã hội tiên phong người Mỹ – cho rằng “Công tác xã hội cá nhân là nghệ thuật làm việc với từng cá nhân với các vấn đề khác nhau, thông qua việc nhân viên xã hội cùng hợp tác với thân chủ, giúp thân chủ thực hiện chức năng xã hội, cải thiện mối quan hệ giữa họ và môi trường xã hội trở nên tốt hơn.”
- Theo cố Thạc sỹ Phát triển cộng đồng Nguyễn Thị Oanh “Công tác xã hội cá nhân
là một phương pháp can thiệp (của Công tác xã hội) quan tâm đến những vấn đề về nhân cách mà một thân chủ cảm nghiệm Mục đích của Công tác xã hội cá nhân là phục hồi, củng cố và phát triển sự thực hành bình thường các chức năng xã hội của cá nhân và gia đình
2.1.2 Khái niệm công tác xã hội với trẻ em khuyết tật trí tuệ
Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ khuyết tật trí tuệ là phương pháp trợ giúp đối với trẻ KTTT mà ở đó nhân viên CTXH sử dụng hệ thống giá trị, kiến thức hành vi con người và các kĩ năng chuyên môn về công tác xã hội thông qua mối quan hệ tương tác 1-1( nhân CTXH – trẻ KTTT) để giúp đỡ trẻ nâng cao năng lực để giải quyết những vấn
đề đang tồn tại, đồng thời cũng chính là quá trình làm việc để tạo môi trường thuận lợi cho quá trình phát triển và hoàn thiện của trẻ
2.1.3 Khái niệm trẻ em
- Theo Công ước quyền trẻ em tại Điều 1 quy định:“ Trong phạm vi Công ước này, trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định dưới tuổi thành niên sớm hơn”
- Tuy nhiên, trong Luật trẻ em Việt Nam 2016, ở Điều 1 quy định: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”
2.1.4 Khái niệm khuyết tật
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO-1998), khiếm khuyết là bất kì một sự mất mát hay bất thường về cấu trúc hoặc chức năng tâm lí, sinh lí hoặc giải phẫ (là hậu quả của bệnh tật, tai nạn, biến đổi gen, hoặc các tác nhân của môi trường) Khiếm khuyết đề cập đến
sự tồn tại, yếu hoặc rối loạn khả năng chức năng tâm lý, sinh lý
Trang 15Khuyết tật là bất kỳ một sự hạn chế hay thiếu hụt (do một khiếm khuyết) khả năng thực hiện được một hoạt động theo chức năng hay trong phạm vi bình thường của con người
2.1.5 Khái niệm người khuyết tật
Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể howjc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập khó khăn
2.1.6 Khái niệm trẻ khuyết tật trí tuệ
Khuyết tật trí tuệ (KTTT) là một khiếm khuyết của sự phát triển trí não Trẻ có hoạt động trí tuệ dưới mức trung bình,hạn chế về kỹ năng thích ứng và khuyết tật xuất hiện trước 18 tuổi
2.2 Đặc điểm của trẻ khuyết tật trí tuệ
2.2.1 Phân loại khuyết tật
Theo Luật khuyết tật thì có 6 dạng khuyết tật:
- Có khoảng 80% bé bị chậm trí tuệ rơi vào loại này
- Chỉ số IQ của trẻ thường dao động từ 50 - 75 và bé có thể theo học tiểu học
- Những bé gặp phải khuyết tật này thường mất khá nhiều thời gian để học kỹ năng giao tiếp Tuy nhiên, nếu được giáo dục đúng cách, trẻ hoàn toàn có thể giao tiếp tốt với người khác
- Một số đặc điểm phổ biến là trẻ gặp khó khăn với việc viết và đọc, trẻ không thể đưa ra quyết định
- Khi lớn lên, trẻ có thể tự lập với sự hỗ trợ của gia đình, cộng đồng
+ Chậm phát triển trí tuệ mức trung bình
Trang 16- Có khoảng 10% trẻ chậm trí thuộc loại này
- IQ của trẻ là từ 35 - 55
- Trẻ có thể tự thực hiện các công việc cá nhân như tắm, ăn và đi vệ sinh với sự hướng dẫn của bố mẹ
- Trẻ có thể học viết, đọc và đếm cơ bản
- Trẻ học khá chậm nhưng vẫn có thể làm được một số công việc đơn giản
- Khi lớn lên, trẻ thường sống tại các trung tâm cộng đồng dưới sự giám sát và trông nom
+ Chậm phát triển trí tuệ mức nặng
- Khoảng 3 - 5% trẻ bị chậm trí tuệ rơi vào nhóm này với IQ từ 20 - 40
- Trẻ có thể học được một số kỹ năng cơ bản để chăm sóc bản thân và kỹ năng giao tiếp
- Khi lớn lên, trẻ có thể sống tại các nhà tập thể có giám sát
+ Chậm phát triển trí tuệ đặc biệt (rất nặng)
- Chỉ 1 - 2% trẻ chậm phát triển trí tuệ rơi vào nhóm này
- Trong sinh hoạt , giao tiếp các em thường nói chậm phát âm sai do vốn từ ít, không tìm được từ để nói và một phần không hiểu lời nói của người giao tiếp
- Bên cạnh đó trẻ KTTT cũng thường có những hành vi bất thường như tự nói một mình , nhìn chằm chằm một cách vô cảm và khoảng không trước mặt, thu mình lại, trầm cảm,
im lặng cúi mặt (gọi là hành vi hướng nội) Một số trẻ khác lại có những hành vi hướng ngoại như : la, hét, phát biểu trong giờ học, chạy nhảy tự do trong giờ học, tự làm việc
Trang 17- Trong số trẻ KTTT có những em có vóc dáng không bình thường như : đầu to, hai mắt to, hơi lồi, có cái nhìn vô cảm, tay chân ngắn hoặc không thẳng
2.2.3 Đặc điểm về tâm lý
- Trẻ sẽ sợ hãi, lo lắng và tự ti về chính bản thân mình, thu mình hay nghiêm trọng hơn là mắc bệnh trầm cảm
- Trẻ thường có tâm lý không ổn định, khi thì bàng quan vô cảm, khi thì ngoan ngoãn
hiền lành, khi thì vui vẻ dễ bị kích thích, thiếu sự gắn bó với người thân, sợ hãi trước cái
lạ, cái mới
- Trẻ KTTT khó có thể hiểu được các suy nghĩ biểu hiện ra bên ngoài Do vậy, trẻ khó khăn trong việc đoán biết ý định của ngời khác để có những phương thức cũng những hành động phù hợp trong giao tiếp
2.3 Công tác xã hội với trẻ KTTT
2.3.1 Tiến trình công tác xã hội với cá nhân
Tiến trình công tác xã hội cá nhân là quá trình tương tác hỗ trợ giữa nhân viên CTXH
và cá nhân đối tượng mà ở đó diễn ra các bước hoạt động chuyên môn chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ đối tượng tăng cường năng lực tự giải quyết vấn đề Với tiến trình này, mỗi nhân viên CTXH sẽ phải thực hiện đầy đủ tiến trình theo 7 bước cụ thể:
BƯỚC 1: Tiếp nhận thân chủ
- Cách thức tiếp nhận đối tượng
- Đánh giá nhu cầu hỗ trợ khẩn cấp của đối tượng
- Thông báo cho đối tượng về vai trò và mục tiêu hỗ trợ
- Đánh giá ban đầu về vấn đề của đối tượng
- Ghi hồ sơ thông tin ban đầu về đối tượng
BƯỚC 2: Thu thập thông tin
- Những nội dung thông tin cần thu thập
- Nguồn thu thập thông tin
- Phương pháp thu thập thông tin
- Các bước thu thập thông tin
BƯỚC 3: Đánh giá và xác định vấn đề
- Đánh giá thông tin
- Xác định vấn đề
Trang 18- Phân tích những điểm mạnh và điểm hạn chế
- Sắp xếp thứ tự ưu tiên các vấn đề
BƯỚC: 4: Lập kế hoạch can thiệp
- Xác định mục tiêu
- Xác định các hoạt động can thiệp
BƯỚC 5: Thực hiện kế hoạch
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết thực hiện kế hoạch
- Hỗ trợ đối tượng thực hiện kế hoạch
BƯỚC 6: Lượng giá
- Lượng giá về tiến trình và kết quả đầu ra : Những việc đã làm được, chưa làm được, nguyên nhân, những kíên nghị, đề xuất
Lưu ý: Lượng giá này dựa trên những công vịêc thực hiện được nhằm hướng đến vịêc giải quyết vấn đề của thân chủ
BƯỚC 7: Kết thúc và chuyển giao
- NVXH có thể phát triển một số kế hoạch tiếp theo để thân chủ theo đuổi thực hiện Thông thường, giai đoạn kết thúc diễn ra khi các mục tiêu can thiệp đạt được hay vấn
đề cuả thân chhủ được giải quyết Tuy nhiên, vẫn còn có một số lý do khác khiến việc can thiệp phải kết thúc đột ngột:
- Thân chủ tự vượt qua được
- Thân chủ không đủ khả năng theo đuổi kế hoạch
- Thân chủ qua đời
- Thân chủ không đồng ý tiếp nhận dịch vụ
- Chuyển giao…
2.3.2 Vai trò của NVCTXH đối với trẻ KTTT
- NVCTXH là người vận động nguồn lực trợ giúp đối tượng (cá nhân, gia đình, cộng đồng ) tìm kiếm nguồn lực (nội lực, ngoại lực) cho giải quyết vấn đề Hỗ trợ giúp đỡ gia đình trẻ em khuyết tật trí tuệ giải quyết những vấn đề xã hội thông qua các chính sách xã hội, dịch vụ, chương trình hoạt động CTXH
- NVCTXH là người tham vấn giúp cho những đối tượng có khó khăn về tâm lý, tình cảm và xã hội vượt qua được sự căng thẳng, khủng hoảng duy trì hành vi tích cực đảm
Trang 19bảo chất lượng cuộc sống Tư vấn tâm lý xã hội, tư vấn pháp luật nhằm ngăn chặn và phòng ngừa các vấn đề xã hội xảy ra với trẻ khuyết tật trí tuệ
- Vai trò là người biện hộ/vận động chính sách giúp bảo vệ quyền lợi cho đối tượng
để họ được hưởng những dịch vụ, chính sách, quyền lợi của họ đặc biệt trong những trường hợp họ bị từ chối những dịch vụ, chính sách mà họ là đối tượng được hưởng NVCTXH bảo vệ các quyền lợi của trẻ khuyết tật trí tuệ thông qua việc huy động các nguồn lực xã hội
- NVCTXH là người kết nối - khai thác, giới thiệu thân chủ tiếp cận tới các dịch vụ, chính sách nguồn tài nguyên đang sẵn có trong cộng đồng Kết nối, duy trì một cách hiệu quả mạng lưới các dịch vụ, các cá nhân, tổ chức xã hội, gia đình và cộng đồng trong việc giúp đỡ trẻ khuyết tật trí tuệ
- Vai trò người tạo sự thay đổi về đời sống cũng như tư duy của người yếu thế và người dân trong cộng đồng nghèo vươn lên làm chủ cuộc sống Tham mưu với các cấp lãnh đạo và Nhà nước trong các chiến lược hỗ trợ giúp đỡ trẻ khuyết tật trí tuệ, đào tạo
và tuyển dụng cán sự xã hội vào các lĩnh vực hoạt động giúp đỡ trẻ khuyết tật trí tuệ
- Vai trò là người giáo dục cung cấp kiến thức kỹ năng nâng cao năng lực cho cá nhân, gia đình, nhóm hay cộng đồng qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để họ có hiểu biết, tự tin và tự mình nhìn nhận vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và tìm kiếm nguồn lực cho vấn đề cần giải quyết NVCTXH còn phải đóng vai trò của nhà giáo dục, giúp cho trẻ phát triển những kỹ năng sống cần thiết để trẻ có thể tự tin, kiểm soát được hành
vi và thích nghi tốt với môi trường xung quanh
2.3.3 Kỹ năng của NVCTXH với trẻ KTTT
Kỹ năng lắng nghe
Lắng nghe trong công tác xã hội là một quá trình lắng nghe tích cực, đòi hỏi người cán bộ xã hội phải biết quan sát hành vi của đối tượng một cách tinh tế, phải tập trung chú ý cao độ và phải tôn trọng, chấp nhận đối tượng và vấn đề của họ, đổng thời giúp
họ nhận biết là đang được quan tâm và chia sẻ Kỹ năng lắng nghe thể hiện ở khả năng tập trung cao độ tới điều đối tượng trình bày và thể hiện qua hành vi, cử chỉ Nghe không chỉ bằng tai, mà còn bằng mắt và cả bằng tâm của người nhân viên xã hội
Khi lắng nghe NVCTXH sẽ có được thông tin đầy đủ, hiểu được nhu cầu, cảm xúc
và quan điểm của thân chủ chính xác hơn Điều này còn giúp tăng cường sự tin tưởng
Trang 20và mối quan hệ tốt giữa NVCTXH với TC và đồng thời giúp việc lập kế hoạch hỗ trợ tích cực hơn Quan sát các dấu hiệu ngôn ngữ cơ thể, hành vi trong quá trình giao tiếp của thân chủ để có được phản hồi phù hợp Có cái nhìn sâu sắc về một cá nhân riêng biệt
về những quan điểm, suy nghĩ…Tạo được sự tin tưởng và cảm giác được quan tâm từ NVCTXH
Kỹ năng quan sát
Quan sát là chú ý đến những đặc điểm của người, vật hay tình huống trong bốii cảnh của công tác xã hội cá nhân, mục đích là sử dụng những dữ kiện quan sát được dễ hiểu đối tượng và hoàn cảnh của đối tượng Trong hoạt động nghề nghiệp của mình thì không chỉ lời nói (ngôn ngữ) đem lại cho cán bộ xã hội những thông tin về đối tượng, mà ngay
cả những cử chỉ không lời của đối tượng cũng có thể mang lại cho cán bộ xã hội những manh mối quan trọng về nội dung chuyển tải của đối tượng
Để kỹ năng quan sát được thực hiện tốt thì người cán bộ xã hội phải có khả năng nhận thức tinh tế về các vấn đề của đối tượng, phải biết cách quan sát từ tổng thể về hành vi, diện mạo bên ngoài của đối tượng, đến những đặc điểm tâm lý, đặc biệt là những sắc thái tình cảm xảy ra giữa đối tượng với người khác và với chính cán bộ xã hội
NVCTXH cần quan sát để ghi nhận và hiểu thông tin cả ngôn ngữ cơ thể và ngôn ngữ
từ lời nói khi giao tiếp của TC, nhìn vào những hành động đang diễn ra khi trao đổi cùng thân chủ Quan sát những tương tác giữa thân chủ với gia đình và người khác, đặc biệt tương tác mang sắc thái tình cảm
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là năng lực vận dụng có hiệu quả những tri thức, hiểu biết về quá trình giao tiếp, các yếu tố tham gia và ảnh hưởng tới quá trình giao tiếp cũng như sử dụng có hiệu quả các phương tiện giao tiếp, phối hợp hài hoà toàn bộ hành vi, ứng xử,
cử chỉ để giúp chủ thể đạt được mục đích nhất định của hoạt động giao tiếp đó Một người cán bộ xã hội chuyên nghiệp thì phải có kỹ năng giao tiếp tốt thể hiện qua việc nhận thức được vấn đề mình đang giao tiếp; giao tiếp được thực hiện trên cơ sở kế hoạch đó định trước; giao tiếp luôn thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
và có định hướng cho mỗi cuộc giao tiếp Để thực hiện được kỹ năng này thì cán bộ phải xã hội phải có khả năng thiết lập các mối quan hệ, biết cách lắng nghe tích cực, biết
Trang 21phản hồi cảm xúc và nội dung của đối tượng giao tiếp và biết cách thu thập và xử lý thông tin qua việc đặt câu hỏi
NVCTXH xây dựng được mối quan hệ với thân chủ, xây dựng niềm tin đối với thân chủ Giúp xây niềm tin giữa thân chủ với nhân viên CTXH, nếu vấn đề nhạy cảm và phức tạp thì cần được thảo luận một cách cởi mở, chân thành và không có sự đe dọa trong khi giao tiếp Giúp người thân chủ, người nhà thân chủ cởi mở thảo luận những vấn đề nhạy cảm với nhân viên CTXH Mọi người nhận thức rõ ràng các ý tưởng và coi trọng những vấn đề liên quan, giúp mọi người có thể tiếp cận nhiều giải pháp về những vấn đề của họ, hơn nữa họ có thể suy nghĩ và cảm nhận sâu sắc hơn vấn đề của mình và
ra quyết định cho những giải pháp của chính mình
Kỹ năng tham vấn
Tham vấn là quá trình cán bộ xã hội sử dụng những kiến thức, kỹ năng chuyên môn
để giúp đối tượng giải quyết hoặc tăng cường khả năng tự giải quyết vấn đề, tăng cường chức năng xã hội của họ
Mục tiêu của kỹ năng này là giúp đối tượng hiểu được cảm xúc, suy nghĩ của chính
họ, hoàn cảnh vấn đề, khám phá và sử dụng những tiềm năng nguồn lực vào giải quyết vấn đề, giúp đối tượng nâng cao khả năng đối phó với vấn đề trong cuộc sống
Để thực hiện được kỹ năng này thì người cán bộ xã hội phải biết phối hợp và sử dụng nhuẫn nhuyễn các kỹ năng cụ thể như lắng nghe, đặt câu hỏi, thấu hiểu và phản hồi (cảm xúc và nội dung)
Sau khi tham vấn tham vấn sẽ khơi gợi được ở thân chủ những yếu tố nội lực để họ
tự chịu trách nhiệm về vấn đề của mình và cả cuộc sống sau này của họ Làm cho thân chủ cảm thấy đủ mạnh để đối đầu với vấn đề của họ.Giúp thân chủ nhìn nhận vấn đề của mình như nó vốn có Giúp thân chủ nhận thức được những nguyên nhân sâu xa của vấn đề, từ đó thay đổi cách suy nghĩ, cảm nhận và xử sự để giải quyết vấn đề của chính
họ Thông qua sự trao đổi, chia sẻ thân mật, chân tình của NVCTXH sẽ giúp thân chủ hiểu và chấp nhận thực tế của mình, tự tìm thấy tiềm năng bản thân để giải quyết vấn đề của chính mình
Trang 222.3.4 Thực trạng trẻ em khuyết tật trí tuệ hiện nay ở Việt Nam và trên địa bàn quận Liên Chiểu
Hiện nay, trên cả nước ta có khoảng 8 triệu người khuyết tật, con số này chiếm 7,8% dân số Trong đó có 2.264.000 trẻ khuyết tật chiếm 28,3% tổng số người khuyết tật Trong tổng số đó thì trẻ em khuyết tật trí tuệ chiếm 0,25%, trẻ em khuyết tật ở Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống về vật chất và tinh thần nên rất cần đến sự quan tâm và chăm sóc của Nhà nước và xã hội như trẻ bình thường để các em có điều kiện phát triển thể chất và học tập
Trên địa bàn quận Liên Chiểu - thành phố đà nẵng Theo thống kê phòng lao động thương binh và xã hội có 304 trẻ khuyết tật Trong đó, có 25 trẻ là người khuyết tật đặc biệt nặng, 279 trẻ là người khuyết tật nặng Trẻ em khuyết tật trí tuệ có 105 trẻ, chiếm 34%, Con số này chưa dừng lại ở đó với cuộc sống ngày càng hiện đại
Gia đình có con chậm phát triển phải đối mặt với nhiều vấn đề khác.Thứ nhất, về mặt vật chất, người con chậm phát triển không làm việc được, không thể kiếm tiền nuôi sống bản thân và giúp gia đình Gia đình sẽ phải nuôi, dạy, chăm sóc người con chậm phát triển trong suốt cả cuộc đời Thứ hai, gia đình người chậm phát triển phải tốn một nhân công để đưa đón, nấu ăn và chăm sóc người chậm phát triển Thứ ba, về mặt tinh thần, các gia đình có con chậm phát triển tự nhiên hạn chế các mối tiếp xúc với cộng đồng
Vì vậy, đời sống tinh thần của họ ít nhiều bị nghèo nàn đi Và cuối cùng, các gia đình
có con chậm phát triển phải chiến đấu bền bỉ không khoan nhượng với những người làm công việc hành chính ở phường, quận để đòi quyền lợi cho người con chậm phát triển của mình Nếu so sánh với các gia đình có con bình thường, các gia đình có con chậm phát triển thực sự vất vả, khó nhọc hơn nhiều cả về vật chất lẫn tinh thần Họ luôn phải
nỗ lực làm việc để lo kinh tế của gia đình Bên cạnh đó, họ phải cố gắng giữ thăng bằng
về mặt tinh thần để vượt qua các rào cản ngoài xã hội, để họ luôn có đủ niềm tin, sức mạnh và nuôi dưỡng tình yêu thương đối với người con khuyết tật của mình
2.4 Lý thuyết áp dụng
2.4.1 Lý thuyết hệ thống
Thuyết hệ thống là một trong những lý thuyết quan trọng được vận dụng trong công tác xã hội khi thực hiện một tiến trình giúp đỡ cá nhân không thể thiếu được lí thuyết
Trang 23Nó tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ làm thành một thể thống nhất
Trong công tác xã hội có hai loại thuyết hệ thống nổi bật được đề cập đến là thuyết
hệ thống tổng quát và sự thay đổi trong toàn bộ hệ thống Vì thế, nhân viên xã hội cần sáng tạo khi lập kế hoạch với thân chủ, tạo ra những ảnh hưởng cho những hệ thống liên quan, hướng đến việc hỗ trợ một cách hiệu quả nhất “Hệ thống là một tập hợp các thành
tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt đông thống nhất” Một hệ thống
có thể gồm nhiều tiểu hệ thống, đồng thời là một bộ phận của hệ thống lớn hơn Một hệ thống có thể gồm nhiều tiểu hệ thống (Tiểu hệ thống là hệ thống thứ cấp hoặc hệ thống
hỗ trợ Các tiểu hệ thống được phân biệt với nhau bởi các ranh giới) đồng thời hệ thống
cá nhân lại có khả năng tiếp cận khác nhau Dựa trên lý thuyết này, nghiên cứu sẽ tìm hiểu sự tác động của các hệ thống lên trẻ em khuyết tật trong cộng đồng Từ việc tìm hiểu đó, NVXH sẽ tìm hiểu hoạt động của trẻ em khuyết tật trong trường học, gia đình, bạn bè và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đó
Tóm lại, nghiên cứu sử dụng thuyết hệ thống để xem xét mối tương tác giữa trẻ em khuyết tật với các hệ thống hỗ trợ khác Từ đó có những định hướng cho việc hỗ trợ và can thiệp
2.4.2 Thuyết trị liệu nhận thức
Trị liệu nhân thức là phương pháp tác động vào thân chủ làm thay đổi nhận thức tiêu cực của họ Phương pháp này sử dụng kỹ thuật “chuyển cơ cấu tư duy” trong hoạt động giúp đỡ đối tượng Bao gồm các yếu tố sau:
Trang 24- Giúp thân chủ nhận thức được các suy nghĩ sai lầm đã có ảnh hưởng đến các hoạt động chức năng của thân chủ
- Xóa bỏ những suy nghĩ sai lầm và thay vào là những tư duy xác thực và hành động
có tính chất tích cực để tăng cường hoạt động chức năng của thân chủ
- Một số ứng dụng có ảnh hưởng về hình thức trị liệu nhận thức chính là chương trình
“lí luận và phục hồi” được sử dụng theo chương trình dịch vụ về quản chế và những môi trường tư pháp khác
- Tái tạo nhận thức là hình thức nổi tiếng của trị liệu nhận thức
- Hình thức trị liệu nhận thức cấu trúc có liên quan đến 3 cấu trúc trong ý thức của thân chủ
- Một số phương thức trị liệu nhận thức đã được kết hợp với phương thức thay đổi hành vi để trị liệu các vấn đề tâm lí như bệnh trầm cảm, lo hãi…
Vận dụng lí thuyết nhận thức để thay đổi nhận thức của thân chủ, giúp cho thân chủ
có được nhận thức đúng đắn hay thay đổi vấn đề của bản thân
2.4.3 Thuyết nhu cầu Maslow
Trong thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo 5 cấp bậc:
+ Nhu cầu cơ bản ((basic needs): bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như
ăn, uống, ngủ, không khí để thở, tình dục…Đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất
+ Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety needs): Nhu cầu an toàn và an ninh này thể
hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần
+ Nhu cầu về xã hội ((social needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong
muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó (belonging needs) hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương (needs of love) Nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh
+ Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs): Nhu cầu này còn được gọi là nhu
cầu tự trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân,
Trang 25+ Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs): Khi nghe về nhu cầu này:
“thể hiện mình” chúng ta khoan vội gán cho nó ý nghĩa tiêu cực Nói một cách đơn giản hơn, đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong xã hội
Theo thuyết A Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành các thang bậc khác nhau từ “đấy” lên tới “đỉnh”, phản ánh phức độ “cơ bản” của nó đối với sự tồn tại và phát triển của con người vừ là một sinh vật tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội Với lý thuyết về Thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow tôi sẽ tìm hiểu và chỉ ra
hệ thống những nhu cầu của trẻ em khuyết tật trong cộng đồng Từ đó chúng ta xem xét đối chiếu để xác định mức độ thích hợp của những nhu cầu đó để có biện pháp can thiệp, giúp đỡ từ các phía khác nhau sao cho hiệu quả của việc giúp đỡ là tốt nhất, hợp lý nhất
Lý thuyết nhu cầu là cơ sở để căn cứ xác định nhu cầu cần thiết của thân chủ Đó là nhu cầu được học tập, vui chơi giải trí, nhu cầu về vật chất, nhu cầu về an toàn xã hội, nhu cầu được tôn trọng…từ đó đưa ra các kế hoạch can thiệp
2.5 Mô hình CTXH vận dụng với trẻ KTTT
2.5.1 Các mô hình trên thế giới
Mô hình công tác xã hội với trẻ khuyết tật tại Úc: Định hướng về hòa nhập
xã hội
Trong mô hình về công tác xã hội với các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, dễ bị tổn thương, mô hình công tác xã hội với người khuyết tật luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt ở các quốc gia phát triển, nơi công tác xã hội có quá trình phát triển lâu dài và
có nền tảng phúc lợi vững chắc (Watts, Elliott & Mayadas 1995) Với tỷ lệ người khuyết tật chiếm tới 10% dân số thế giới, nghĩa là có tới gần 30% dân số thế giới hàng ngày có mối quan hệ trực tiếp với người khuyết tật, việc có được các mô hình trợ giúp cho người khuyết tật không chỉ là mối quan tâm trực tiếp đối với người khuyết tật, mà còn là những cách thức điều chỉnh và tác động đến đời sống của xã hội (World Health Organisation & The World Bank 2011) Đó cũng chính là mô hình và cách tiếp cận đến các hoạt động công tác xã hội theo định hướng hòa nhập, hiện đang được triển khai và áp dụng ở các quốc gia phát triển như Úc, Canada, các nước bắc Âu, Mỹ… Các mô hình trợ giúp cho trẻ khuyết tật ở Úc được thể hiện ở 5 mô hình: Tự chăm sóc, Vận động, Giao tiếp, Sức khỏe và giao thông đi lại Trong các hoạt động không
Trang 26chính thức, mô hình tự chăm sóc và giao thông đi lại được thực hiện là phổ biến, trong khi các hoạt động chính thức từ chính phủ chủ yếu ở các hoạt động vận động và giao tiếp
Ngoài các mô hình công tác xã hội này, từ Cam kết quyền và trách nhiệm giữa liên bang và các bang, 5 mô hình trợ giúp khác được thực hiện:
+Trợ giúp về chỗ ở: Mô hình này cung cấp các dịch vụ về nhà ở cho người khuyết tật cũng như các hoạt động nhằm giúp người khuyết tật duy trì cuộc sống ở nơi ở mới này hoặc hướng đến nơi ở phù hợp Các hoạt động ở mô hình này bao gồm việc tạo chỗ ở ở các khu nhà tập trung, hoạt động chăm sóc tại nơi ở, hoặc tìm kiếm nơi ở, gia đình phù hợp nhất là cho đối tượng trẻ khuyết tật và người khuyết tật không nơi nương tựa;
+ Trợ giúp cộng đồng: Bao gồm các dịch vụ cần thiết cho người khuyết tật như trị liệu, can thiệp thời kỳ trẻ thơ, can thiệp hành vi, tham vấn (cá nhân, gia đình và nhóm) Các hoạt động này được vận hành bởi các bộ phận và nhân viên công tác xã hội khu vực, các nhà quản lý ca, các chương trình hợp tác và phát triển của từng cộng đồng + Trợ giúp việc tiếp cận cộng đồng: Các dịch vụ ở mô hình này được hình thằm nhằm tạo cơ hội cho người khuyết tật sử dụng và đạt được những khả năng riêng của bản thân nhằm tăng sự độc lập trong cuộc sống Với những trẻ khuyết tật không có cơ hội đến trường, những người không được làm việc đều có thể sử dụng dịch vụ này của cộng đồng Các hoạt động rất đa dạng từ việc học tập (định hướng học tập suốt đời), đến việc giải trí, vui chơi ở cộng đồng, các sự kiện văn hóa; từ việc được hưởng dịch
vụ tại gia đình hoặc tại các cơ sở chung của cộng đồng
+ Các dịch vụ nghỉ ngơi: Đây là mô hình về các hoạt động trong thời gian ngắn hoặc giải tỏa những căng thẳng cho gia đình của người khuyết tật Mô hình này giúp
đỡ công việc chăm sóc trẻ khuyết tật của các thành viên trong gia đình Các hoạt động
có thể được thực hiện tại gia đình hoặc các trung tâm của cộng đồng
+ Các dịch vụ về việc làm: Các hoạt động được hình thành nhằm trợ giúp người khuyết tật khi tham gia vào lực lượng lao động của xã hội, bao gồm các dịch vụ về giới thiệu việc làm, đào tạo nghề, cũng như các dịch vụ trợ giúp người tuyển dụng lao động trong việc sử dụng nguồn nhân lực là khuyết tật và trợ giúp đồng nghiệp của
Trang 27người khuyết tật để tạo dựng một môi trường làm việc hòa đồng, không rào cản cho cả người khuyết tật và người không khuyết tật
2.5.2 Mô hình tại Việt Nam
Mô hình Sống độc lập dành cho trẻ khuyết tật trí tuệ
Thực hiện thí điểm mô hình cơ sở phòng, trị liệu rối nhiễu tâm trí theo định hướng
Đề án 1215 của Chính Phủ Năm 2015, Trung tâm Cung cấp dịch vụ công tác xã hội đã khảo sát, đánh giá nhu cầu của các gia đình có trẻ chậm phát triển trí tuệ để tìm hiểu nhu cầu cần sử dụng các dịch vụ công tác xã hội của các nhóm đối tượng này Qua đó đã đề xuất sáng kiến mô hình Sống độc lập cho trẻ khuyết tật trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để trợ giúp trẻ có khó khăn về trí tuệ hòa nhập cộng đồng, cũng như các dịch vụ
hỗ trợ khác cho người chăm sóc, phụ huynh những chủ thể có tác động tích cực hiệu quả cho quá trình phục hồi, hòa nhập cộng đồng của trẻ
Mục đích
- Tạo cơ hội cho nhiều trẻ chậm phát triển trí tuệ, sau khi kết thúc các lớp học tại trường chuyên biệt có cơ hội phát triển năng lực của bản thân, có những kỹ năng nghề
và kỹ năng sống cần thiết để hòa nhập cộng đồng
- Huy động sự tham gia của gia đình, góp phần giảm tải cho ngân sách đầu tư trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ khuyết tật
Đối tượng hưởng lợi
- Trẻ chậm phát triển trí tuệ
- Phụ huynh trẻ chậm phát triển trí tuệ
Một số hoạt động
- Hỗ trợ việc tập huấn, nâng cao năng lực cho các gia đình trong việc hướng dẫn các
kỹ năng cho trẻ khuyết tật tại chính gia đình của mình, đồng thời Trung tâm CTXH sẽ hướng dẫn, giám sát mô hình thực hiện tại các gia đình;
- Trang bị các kỹ năng cho trẻ, cụ thể:
+ Các em được hướng dẫn kỹ năng xâu hạt, làm hoa, xé dán tranh, tô màu, làm sản phẩm handmade…;
+ Hướng dẫn các em nấu ăn theo thực đơn hàng ngày;
+ Sinh hoạt văn nghệ, hát, múa, nhảy ;
Trang 28- Trang bị cho trẻ những kiến thức kỹ năng tự bảo vệ phòng tránh bạo lực xâm hại, giáo dục kiến thức về giới tính, kỹ năng giao tiếp ;
- Huy động, kết nối các tổ chức cá nhân mua sản phẩm của các em, tạo thu nhập để duy trì, phát triển mô hình và đồng thời cải thiện thu nhập cho bản thân trẻ có khả năng
Mô hình can thiệp sớm trẻ khuyết tật trong môi trường mầm non
- Một bác sĩ nhi khoa chuyên về đánh giá trẻ em
- Một chuyên gia cho mỗi chuyên ngành như: Khiếm thính, khiếm thị, chậm phát triển trí tuệ, tật vận động và đa tật
- Xây dựng các chương trình tại trường và tại nhà hoặc kết hợp cả hai hình thức
- Chuyển tiếp vào mẫu giáo và các trường phổ thông là những giai đọan rất quan trọng, hay nói cụ thể là chuyển tiếp vào nhà trẻ, mẫu giáo và trường tiểu học
- Giúp đỡ cha mẹ/gia đình trẻ có nghiên cứu điều chỉnh phù hợp trong hòan cảnh có con bị khuyết tật: xây dựng các trường hướng dẫn
3 TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI CÁ NHÂN
3.1 Hồ sơ cá nhân của thân chủ
3.1.1 Bối cảnh chọn thân chủ
Trong gian em đi thực hành công tác xã hội nhóm tại trường Chuyên biệt Thanh Tâm tình cờ em được phân vào lớp khuyết tật trí tuệ của cô Loan và thực sự em rất thương các bạn nhỏ khi sinh ra đã được không may mắn như các bạn bè cùng trang lứa và rất đồng cảm với các gia đình khi có con như vậy Với kiến thức đã được học qua 4 năm thì
Trang 29em hi vọng sẽ giúp được gì cho các em có thể hòa nhập với cuộc sống hơn, hòa đồng, giúp đỡ các em trong học tập…Biết được sự mong muốn đó thì chị Trương Thị Ngân
đã dẫn em đến một gia đình có trẻ khuyết tật trí tuệ ở phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu Sau khi đến trò chuyện và gặp gỡ gia đình cũng như trẻ thì em quyết định chọn bé N.M.T làm thân chủ
3.1.2 Thông tin cá nhân
Họ và tên: N.M.T
Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Ngày tháng năm sinh: 10/01/2010
Nơi ở hiện nay: 507 Tôn Đức Thắng, tổ 23 phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
- Đang học tại lớp 5/5 trường Nguyễn Văn Trỗi (cơ sở 2) Nhận thức của em còn kém
so với các bạn cùng tuổi, em có thể làm phép tính cộng trừ trong phạm vi 20, và làm phép nhân, tập đánh vần và tập đọc các từ đơn giản Ngoài ra, em có khả năng vẽ và đàn piano
- Tình trạng sức khỏe thể chất: chậm nói, ngoài 3 tuổi mới biết mẹ mình, phát âm từ đơn, tư duy chậm phát triển, thể trạng trung bình, da, niêm mạc bình thường, hạch và tuyến giáp không có, vận động bình thường, thân chủ nói hơi bị líu lưỡi, hiện nay em nặng 32kg và cao 1m30
- Tình trạng sức khỏe tâm thần: khả năng tập trung chú ý kém, hay cáu gắt với em của mình, bạn bè và thầy cô Thường xuyên nhõng nhẽo và không có tính kiên trì; nhận thức kém phát triển so với trẻ cùng tuổi
- Mức trợ hưởng: Ngày 17/6/2010, Quốc hội đã thông qua Luật Người khuyết tật và
có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2011 Luật trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016; Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 về phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012-2020; Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013
về quy định chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội Mỗi tháng em nhận 700.000 đồng/tháng và được cấp BHYT hằng năm
Trang 30- Các vấn đề khác: Thân chủ chăm sóc nhưng khả năng tập trung chú ý kém trong học tập Thích được mọi người khen, không thích ai quát nạt mình và đặc biệt thân chủ rất dễ xúc động và cáu gắt
3.2 Thông tin về gia đình và người thân
- Ông Nội: ông N.Đ.N, sinh năm 1946
Nghề nghiệp: Đã về hưu, trước làm bảo vệ tại trường cấp 3 ở Quảng Nam Là người yêu thương, quan tâm và trực tiếp chắm sóc T Tuy ông không ở gần T nhưng mỗi khi được bố mẹ đưa về quê thì T rất vui, rất mến ông nội vì ông hay trò chuyện, dạy e đi xe đạp, đưa em đi câu cá Vì vậy mè em có quan hệ rất tốt và khăng khít với ông nội
- Bà Nội: bà P.T.N, sinh năm 1946
Nghề nghiệp: Đã về hưu, trước làm trạm y tế xã tại Quảng nam, bà yêu thương, quan tâm và chăm sóc T, luôn là người chiều chuộng em nhất
- Bố: N T.A, sinh năm 31/5/1982
Nghề nghiệp: trước sửa chữa điện tử, nay ở nhà mở cửa hàng photography Bố T luôn yêu thương và chăm sóc sức khỏe Vì vậy, bố em thường đưa em đi đến khám sức khỏe định kì tại bệnh viện Tuy nhiên, do công thường photo, đánh văn bản cho khách hàng nên có ít thời gian chơi với em Nhưng không vì vậy mà em không yêu bố
- Mẹ: T.T.M.G, sinh năm 30/10/1985
Nghề nghiệp: Nội trợ, mẹ luôn là người yêu thương T nhất, vì vậy em thường chia sẻ
là “mẹ là người yêu T nhất nhà”, mẹ em luôn quan tâm chuyện học hành của em và sát sao giám sát em nhất là về học tập Luôn động viên, khích lệ tinh thần học tập của em
- Em gái: N.H.A , sinh năm 2013 A là đứa bé dễ thương, đáng yêu và có học lực tốt Tuy nhiên, mối quan hệ của T và A không được tốt lắm
- Hệ thống xã hội: Thân chủ thuộc diện hưởng chế độ chính sách theo nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 về quy định chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội Mỗi tháng em nhận 700.000 đồng/tháng và được cấp BHYT hằng năm + Nhà trường luôn tạo điều kiện cho em lên lớp cùng các bạn trang lứa, để em luôn
có động lực để đến trường Được sự quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ của thầy cô và bạn bè trong lớp
Trang 31+ Chính quyền địa phương: Đã có những quan tâm, tạo điều kiện để cho thân chủ có thể tiếp cận các chính sách và tham gia các chương trình hỗ trợ cho thân chủ có thể sống độc lập tại nhà
Khái quát chung về thân chủ
Qua quá trình tiếp xúc với thân chủ có thể nhận ra những nhận xét sau: T là một người khá nhanh nhẹn và hòa đồng với mọi người xung quanh, tham gia các hoạt động phong trào văn nghệ tích cực và muốn giao lưu cùng với nhiều người Hệ vận động phát triển bình thường không gặp trở ngại hay khó khăn trong việc đi lại, hơi líu lưỡi nên phát âm nhiều từ chưa rõ dẫn đến người khác khó nghe Em khá chăm chỉ trong việc học, học tốt phép toán cộng Tuy nhiên, em hay chóng chán và hay cáu gắt với mọi người, khả năng tiếp thu của em chậm so với các bạn cùng tuổi là rất lớn Nhưng đồng thời em cũng rất thích thể hiện mình em luôn muốn chứng tỏ khả năng của mình với mọi người
3.3 Tiến trình can thiệp
Sau khi đến gặp gia đình và tìm hiểu về thân chủ em đã sử dụng tiến trình công tác
xã hội với cá nhân để trợ giúp thân chủ
3.3.1 Bước 1: Tiếp nhận thân chủ
Để tiếp cận thân chủ nhân viên CTXH phải làm trình tự từng bước, mỗi bước cần phải có những cách thức tiếp cận riêng Quá trình tiếp cận với thân chủ diễn ra trình tự như sau:
Trao đổi với chị Ngân về chọn hồ sơ, hoàn cảnh và vấn đề của trẻ KTTT
Gặp gỡ và làm quen với gia đình có trẻ KTTT Qua sự chỉ dẫn của chị Ngân
Trò chuyện thân mật với trẻ KTTT sau
giờ đến lớp
Lựa chọn thân chủ
Trang 32Được sự giúp đỡ của chị Trương Thị Ngân (phòng LĐTBXH), tôi đã có cơ hội giao lưu và tiếp xúc với các em KT trên quận Liên Chiểu Đa phần các em đều bị gặp vấn đề
về tâm thần và thể chất, khó khăn trong việc tiếp thu Qua một thời gian tìm hiểu tôi đã chọ được thân chủ, thân chủ mà tôi chọn là em T.M.T, sinh năm 2010, học tại lớp 5/5 trường Nguyễn văn Trỗi (cơ sở 2)
Trong buổi gặp gỡ đầu tiên giữa tôi và thân chủ đã giới thiệu sơ qua về bản thân mình sau đó nói em hãy tự giới thiệu về bản thân, do giọng nói của em không được to và rõ ràng lắm nên thân chủ cũng gặp một vài khó khăn trong giao tiếp Em tỏ ra bẽn lẽn ngại ngùng khi được hỏi về bản thân Tôi đã phải dùng câu hỏi mở để em có thể trả lời Em
đã cho tôi biết em tên là N.M.T, sinh năm 2010, đang học tại lớp 5/5 trường Nguyễn Văn Trỗi cơ sở 2, nhà em ở 507 Tôn Đức Thắng, bố em làm photocopy còn mẹ em ở nhà nội trợ, em có 1 đứa em gái 8 tuổi tên là H.A ánh mắt của em tỏ vẻ tự hào khi nói
về gia đình mình
Qua quan sát và nói chuyện với em, tôi nhận thấy em có những hành vi ngại ngùng, bẽn lẽn Khi nói chuyện thì không được trôi chảy, còn bị vấp và không nhìn vào tôi mà quay đi nơi khác Nhiều lúc em nói linh tinh, quên ngày sinh của mình cũng như nhớ nhầm tên giáo viên chủ nhiệm Buổi làm quen diễn ra tại nhà củ thân chủ và sau đó chúng tôi có những buổi gặp gỡ tại nhà thân chủ nhiều hơn Em đã tỏ ra thân thiết, nói chuyện cởi mở với tôi hơn khi tôi đặt câu hỏi
Thuận lợi
Để có thể tiếp cận được thân chủ một cách dễ dàng tôi đã nhận được sư giúp đỡ nhiệt tình của mẹ em – chị Giang, ngoài ra trong quá trình tiếp cận với thân chủ tôi còn được tham gia nói chuyện và tiến sinh hoạt, vui chơi cùng em tại đây, qua đso có thêm được những thông tin về thân chủ Có được những thông tin đó sẽ giúp tôi có những kế hoạch trị liệu cụ thể để giúp đỡ thân chủ
Bản thân tôi đã được học những kiến thức căn bản của ngành công tác xã hội, tôi đã
sử dụng những hiểu biết về cách tiếp cận đối với đối tượng trẻ em khuyết tật trí tuệ, có những kĩ năng căn bản có thể giao lưu trò chuyện với các em nhỏ, học được tâm lí lứa tuổi đối với trẻ em Điều đó giúp ích cho tôi trong quá trình tiếp cận thân chủ Được học mông công tác xã hội với cá nhân và môn tham vấn, tâm lí học đã giúp cho bản thân tôi
Trang 33có nhiều hiểu biết hơn, áp dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tế để đi đúng hướng và thiết lập được mối quan hệ tốt với thân chủ
Thân chủ là một em ban đầu khá rụt rè, ngại giao tiếp nhưng khi đã làm quen được
em thì nhận thấy rằng em có những tính cách rất thú vị, em có những nét hồn nhiên ngay thơ của đứa trẻ mới lớn So với những bạn bè cùng lớp thì tư duy của em phát triển rất chậm Bản thân em T rất thân thiện chính vì thế đã tạo cho tôi cảm giác thoải mái khi tiếp cận thân chủ
Gia đình T cũng đều là những người mến khách nên khi tôi gọi điện xin phép cũng như đến gia đình em để bàn bạc trò chuyện về vấn đề của em T thì gia đình rất nhiệt tình ủng hộ, cung cấp các thông tin cần thiết và hỗ trợ tôi giúp đỡ T có được kết quả học tập tốt hơn
Những kiến thức chuyên ngành cũng đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tạo dựng mối quan hệ với thân chủ
Khó khăn
Thân chủ là người chậm phát triển trí tuệ, tâm lý của em thường xuyên bị ảnh hưởng
Em gặp khó khăn không ít do em bị líu lưỡi, nói ngược nên quá trình giao tiếp nhiều khi gặp cản trở
Vì thân chủ đi học trên trường khá nhiều nên thời gian tôi trò chuyện và tiếp cận thân chủ khá khó khăn và ít thời gian để khai thác thông tin cũng như hiểu những vấn đề mà thân chủ gặp phải
Thân chủ chưa thật sự tin tưởng nên chưa bộc lộ tâm sự của bản thân, còn ngại nói chuyện với người lạ
Trang 343.3.2 Bước 2: Thu thập thông tin và nhận diện vấn đề
Nhận diện vấn đề của thân chủ
Qua các chia sẻ của thân chủ, tôi thu được các thông tin về thân chủ Các thông tin này giúp tôi nhận diện vấn đề của thân chủ như sau:
Mô tả chi tiết vấn đề TC đang gặp phải:
- Không tập trung, chú ý kém Chậm chạp trong học tập
Biểu hiện - Khó khăn khi phải tập trung và duy trì sự chú ý vào một
công việc nào đó trong thời gian dài Lịch sử/ diễn biến của
vấn đề
- Khi cho TC quan sát một bức tranh ngày mùa, hỏi bức tranh vẽ ai đang gặt? Em có thể sẽ trả lời những con chim, bông hoa…mà trẻ nhìn thấy trong bức tranh
Nhận thức của thân chủ
với vấn đề
- TC không nhận thức được vấn đề này, cho là điều hiển nhiên
Nguyên nhân - Do căn bệnh bẩm sinh – Chậm phát triển trí tuệ
Hậu quả - TC rất khó khăn khi lựa chọn những thông tin cần thiết,
tập trung chú ý vào những thông tin đó và bỏ qua những kích thích không liên quan
- Hay phân tâm vào những chuyện xung quanh
Trí nhớ kém
Gia đình khó khăn trong viện chọn trung tâm chuyên biệt cho TC
Trang 35- Vốn từ ít và nghèo nàn, nói líu lưỡi, nói ngược
Biểu hiện - Nhớ từ mới lâu và chậm
- Trong khi nói TC ít dùng câu phức tạp, ít dùng từ liên từ
mà dùng câu ngắn, câu đơn, câu cụt
- TC cho rằng là mình nói đúng, diễn tả được đúng ý nghĩa
Nguyên nhân - Do căn bệnh bẩm sinh – Chậm phát triển trí tuệ
Hậu quả - Khi nói người khác không hiểu
- Viết chữ sai chính tả, chữ nghuệch ngoạc
TC cho rằng con chó và con mèo giống nhau vì chúng đều
có 4 chân và một số dấu hiệu bên ngoài giống nhau Nhận thức của thân chủ
với vấn đề
Không nhận thức được vấn đề của mình đang mắc phải
Nguyên nhân Do căn bệnh bẩm sinh – Chậm phát triển trí tuệ
Hậu quả Khó có thể tiếp thu, khó khăn trong việc ghi nhớ
Nỗ lực thay đổi vấn đề
của TC
TC luôn dành thời gian để ghi nhớ lại các bài tập trên lớp