1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵng

73 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng
Tác giả Dương Thị Thương
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thị Kiều Duyên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Tâm lý – Giáo dục
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP (8)
    • 1. Giới thiệu về Trung tâm Hỗ trợ phát triển Giáo dục hòa nhập Đà Nẵng (8)
    • 2. Đặc điểm của cơ sở (8)
      • 2.1. Chức năng, nhiệm vụ (8)
        • 2.1.1. Chức năng (8)
        • 2.1.2. Nhiệm vụ (9)
    • 3. Mục đích của cơ sở (10)
    • 4. Đối tượng tại cơ sở thực tập (11)
    • 5. Tổ chức, nhân sự cơ sở (11)
      • 5.1. Sơ đồ tổ chức tại trung tâm (11)
      • 5.2. Tình hình về cán bộ, nhân viên ở cơ sở (12)
    • 6. Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc (12)
    • 7. Nhận xét chung về cơ sở (13)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP (15)
    • 1. Lý do chọn đề tài (15)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (16)
    • 3. Đối tượng và khách thể (16)
      • 3.1. Đối tượng (16)
      • 3.2. Khách thể (16)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN (16)
    • 1.1. Các khái niệm liên quan (16)
      • 1.1.1. Khái niệm trẻ tự kỷ (16)
        • 1.1.1.1. Trẻ em (16)
        • 1.1.1.2. Tự kỷ (17)
        • 1.1.1.3. Trẻ tự kỷ (17)
        • 1.1.2.1. Công tác xã hội (17)
        • 1.1.2.2. Công tác xã hội cá nhân (18)
      • 1.1.3. Một số khái niệm liên quan (19)
        • 1.1.3.1. Khái niệm tăng cường khả năng tham gia (19)
        • 1.1.3.2. Khái niệm hoạt động xã hội (19)
        • 1.1.3.3. Khái niệm cộng đồng (19)
    • 1.2. Đặc điểm của trẻ tự kỷ (19)
      • 1.2.1. Đặc điểm tâm lý của trẻ tự kỷ (19)
      • 1.2.2. Các dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ (20)
      • 1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến trẻ tự kỷ (23)
      • 1.2.4. Một số giải pháp đối với trẻ tự kỷ (23)
    • 1.3. CTXH với trẻ em tự kỷ (24)
      • 1.3.1. Khái niệm (24)
      • 1.3.2. Nguyên tắc làm việc với trẻ tự kỷ (24)
      • 1.3.3. Tiến trình (25)
    • 1.4. Một số lý thuyết vận dụng với trẻ tự kỷ (27)
      • 1.4.1. Lý thuyết hệ thống sinh thái (27)
      • 1.4.2. Lý thuyết học tập xã hội (28)
    • 1.5. Phương pháp và kỹ thuật thu thập dữ liệu (29)
      • 1.5.1. Phương pháp quan sát (29)
      • 1.5.2. Phương pháp vãng gia (30)
      • 1.5.3. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin (30)
      • 1.5.4. Phương pháp vấn đàm (30)
      • 1.5.5. Phương pháp phỏng vấn sâu (30)
    • 1.6. Hệ thống chính sách và các văn bản pháp lý liên quan đến trẻ tự kỷ (31)
  • CHƯƠNG 2. TIẾN TRÌNH VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ TỰ KỶ (32)
    • 1. Khái quát trường hợp (32)
      • 1.1. Bối cảnh chọn TC (32)
      • 1.2. Hồ sơ xã hội của TC (32)
    • 2. Tiến trình vận dụng công tác xã hội trong việc hỗ trợ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động xã hội đối với trẻ tự kỷ (34)
      • 2.1. Tiếp cận thân chủ và thiết lập mối quan hệ (34)
      • 2.3. Chẩn đoán (36)
        • 2.3.1. Sơ đồ thế hệ của thân chủ (36)
        • 2.3.2. Sơ đồ hệ thống sinh thái (38)
        • 2.3.3. Bảng phân tích điểm mạnh và điểm yếu của TC (39)
        • 2.3.4. Cây vấn đề của thân chủ (40)
      • 2.4. Lập kế hoạch giải quyết vấn đề (42)
        • 2.4.1. Mục tiêu (42)
        • 2.4.2. Bảng kế hoạch hỗ trợ cụ thể (42)
      • 2.5. Triển khai kế hoạch (46)
        • 2.5.1. Mục tiêu 1: Thân chủ có thể kết bạn và vui chơi cùng bạn bè (46)
        • 2.5.2. Mục tiêu 2: Thân chủ có thể cải thiện việc học (50)
      • 2.6. Lượng giá (53)
      • 2.7. Kết thúc và chuyển giao (54)
        • 2.7.1. Kết thúc (54)
        • 2.7.2 Chuyển giao (55)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (57)
    • 1. Kết luận (57)
    • 2. Khuyến nghị (57)
  • Tài liệu tham khảo (60)

Nội dung

Vận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵngVận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đà nẵng

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Giới thiệu về Trung tâm Hỗ trợ phát triển Giáo dục hòa nhập Đà Nẵng

• Thời gian thực tập: từ 04/01 /2021 đến 28/03/2021

• Cơ sở: Trung tâm Hỗ trợ phát triển Giáo dục hòa nhập Đà Nẵng

• Địa chỉ: 40 Lý Chính Thắng, Phường Hoà Minh, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

• Quá trình hình thành trung tâm:

Trường Mù Nguyễn Đình Chiểu đã chính thức đổi tên thành Trường Phổ thông Chuyên biệt để phù hợp với mục tiêu giáo dục đặc thù Được thành lập theo quyết định số 3474/QĐ ngày 11/08/1992 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), trường trực thuộc Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Nẵng, nay là Đại học Sư phạm Đà Nẵng Trường bắt đầu hoạt động chính thức từ ngày 09/12/1993, khai giảng lớp học đầu tiên, mở ra chương trình giáo dục dành riêng cho học sinh khiếm thị Ngày 31/01/1993, UBND thành phố Đà Nẵng đã có quyết định số 223/QĐUB chuyển trường Mù Nguyễn Đình Chiểu trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, đánh dấu bước phát triển mới của hệ thống giáo dục chuyên biệt tại địa phương.

TP Đà Nẵng, hiện nay đã đổi tên thành tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng

Trong 24 năm qua nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo thành phố, các Sở ban ngành, địa phương, các tổ chức cá nhân, hội từ thiện… Nhờ sự quan tâm đặc biệt đó mà nhà trường luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giáo dục học sinh khuyết tật Đội ngũ CBGV luôn đoàn kết, đem hết nhiệt tình cùng khả năng của mình để chăm sóc, giáo dục các em khuyết tật ngày càng tốt hơn, giúp các em có cuộc sống tự lập, tự nuôi sống bản thân và hòa nhập cộng đồng

• Các đơn vị liên quan: Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng.

Đặc điểm của cơ sở

Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng thực hiện chức năng giáo dục chuyên biệt và giáo dục hòa nhập, gồm:

Tổ chức giảng dạy học sinh chuyên biệt theo các lớp phù hợp với từng dạng khuyết tật, tuân thủ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hoạt động này nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đặc thù của học sinh và thúc đẩy sự phát triển toàn diện Các lớp học chuyên biệt giúp tạo môi trường học tập phù hợp, nâng cao hiệu quả học tập và hòa nhập xã hội cho học sinh khuyết tật Bên cạnh đó, các hoạt động giáo dục khác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và phát triển khả năng của học sinh.

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục hòa nhập bao gồm phát hiện sớm và can thiệp giáo dục nhằm hỗ trợ người khuyết tật Công tác tư vấn giáo dục, cung cấp nội dung chương trình phù hợp, phương pháp giảng dạy, thiết bị và tài liệu đặc thù là yếu tố then chốt theo quy định tại Chương V, Thông tư liên quan Các hoạt động này nhằm đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng và thúc đẩy sự hòa nhập toàn diện của người khuyết tật vào cộng đồng học tập.

Dương Thị Thương là giảng viên trình độ Th.S Phạm Thị Kiều Duyên, tham mưu cho Sở Giáo dục và Đào tạo về các chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục đặc biệt và giáo dục hòa nhập Theo Thông tư số 58/2012/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ban hành ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các quy định về điều kiện và thủ tục thành lập, hoạt động, đình chỉ hoạt động, tổ chức lại, giải thể trung tâm giáo dục đặc biệt và giáo dục hòa nhập được quy định rõ ràng Những quy định này nhằm đảm bảo hoạt động của các trung tâm phù hợp với tiêu chuẩn của pháp luật và đáp ứng tốt hơn nhu cầu giáo dục của người khuyết tật.

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về việc nhận biết, chẩn đoán, can thiệp, chăm sóc trẻ khuyết tật

- Thu thập, lưu giữ, chia sẻ, chuyển giao các thông tin và tài liệu có liên quan đến trẻ khuyết tật tại Trung tâm

Chúng tôi hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nâng cao công tác chăm sóc, giáo dục và hướng nghiệp cho trẻ khuyết tật Những hoạt động này nhằm tạo điều kiện huy động các nguồn lực đa dạng, phục vụ hiệu quả nhiệm vụ của trung tâm Việc hợp tác quốc tế và trong nước giúp mở rộng phạm vi hỗ trợ, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho trẻ khuyết tật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo giao theo chức năng của Trung tâm

- Phối hợp với ngành y tế chẩn đoán, đánh giá và phân loại mức độ khuyết tật của trẻ

Tổ chức can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật và gia đình trước tuổi đi học là hoạt động quan trọng giúp trẻ phát triển toàn diện Chúng tôi cung cấp tư vấn cho phụ huynh về các dịch vụ y tế, giáo dục và đào tạo nghề phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và hỗ trợ trẻ hòa nhập cộng đồng hiệu quả.

- Hỗ trợ giáo dục hòa nhập và bán hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường học

- Giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề cho trẻ khuyết tật

- Huy động các nguồn lực phục vụ các dịch vụ chăm sóc, giảng dạy trẻ khuyết tật

- Thu thập, lưu trữ, nghiên cứu, biên soạn các tài liệu hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ giáo dục trẻ khuyết tật

- Tiến hành các hoạt động nhằm phát hiện, chẩn đoán và đánh giá nhu cầu đặc biệt của trẻ

- Tư vấn, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ can thiệp sớm

- Trị liệu ngắn hạn hoặc dài hạn cho trẻ khuyết tật tại Trung tâm hoặc tại gia đình

Chúng tôi cung cấp dịch vụ hỗ trợ trẻ học tập trực tiếp và gián tiếp theo nhu cầu của từng em qua mạng lưới giáo viên hòa nhập tại các cơ sở Các dịch vụ này nhằm tạo điều kiện tốt nhất giúp trẻ phát triển toàn diện về học vấn và kỹ năng sống, phù hợp với mọi hình thức và yêu cầu của từng học sinh.

- Tổ chức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc nhận biết, chẩn đoán, can thiệp, chăm sóc trẻ khuyết tật

- Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập

5 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

Chương trình đào tạo năng lực và chuyển giao kiến thức về các phương pháp, kỹ năng giáo dục hướng nghiệp đặc thù cho trẻ khuyết tật nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Đào tạo này giúp giáo viên, phụ huynh và các tổ chức liên quan tại địa phương nắm vững các phương pháp tiếp cận phù hợp, từ đó hỗ trợ trẻ khuyết tật phát triển toàn diện và tự tin hơn trong quá trình hòa nhập cộng đồng.

- Phối hợp thực hiện các chương trình giáo dục trẻ khuyết tật trên địa bàn thành phố

- Chuyển giao các thông tin và tài liệu chuyên môn về trẻ khuyết tật đến các đơn vị giáo dục hòa nhập, dạy nghề

Chúng tôi cung cấp tư vấn cho các tổ chức từ thiện và NGO để hỗ trợ các hoạt động của Trung tâm, góp phần thúc đẩy mục tiêu chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật Trung tâm hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quan tâm đến công tác hướng nghiệp, dạy nghề, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho các trẻ khuyết tật Các hoạt động phối hợp này giúp mở rộng nguồn lực và tạo ra các chương trình hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đặc biệt của trẻ em khuyết tật.

Mục đích của cơ sở

Trung tâm đào tạo văn hóa và dạy nghề các cấp học từ tiểu học đến trung học nhằm phục hồi chức năng và cung cấp dạy nghề phù hợp, giúp trẻ khuyết tật sớm hòa nhập cộng đồng xã hội Trung tâm đảm nhận chức năng hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật trong cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục hòa nhập, can thiệp sớm và giúp đỡ trẻ nhìn kém Ngoài ra, trung tâm còn cung cấp tư vấn và tập huấn hỗ trợ chuyên môn cho phụ huynh và giáo viên hòa nhập tại các trường mầm non, tiểu học và trung học có học sinh khuyết tật Các hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy sự phát triển toàn diện cho trẻ khuyết tật, góp phần xây dựng môi trường học tập inclusive.

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trẻ học tập thông qua mạng lưới giáo viên hòa nhập tại các cơ sở, đáp ứng mọi nhu cầu của trẻ Công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về việc nhận biết, chẩn đoán, can thiệp và chăm sóc trẻ khuyết tật Đồng thời, chúng tôi tổ chức bồi dưỡng năng lực, chuyển giao kiến thức cũng như các phương pháp, kỹ năng giáo dục hướng nghiệp phù hợp với đặc thù của trẻ khuyết tật cho giáo viên, phụ huynh và các tổ chức liên quan địa phương.

Chương trình giáo dục trẻ khuyết tật trên địa bàn thành phố được phối hợp thực hiện một cách toàn diện Đơn vị chuyển giao các thông tin và tài liệu chuyên môn về trẻ khuyết tật đến các trường học hòa nhập và trung tâm dạy nghề, nhằm nâng cao năng lực hỗ trợ trẻ khuyết tật Ngoài ra, hoạt động tư vấn cho các tổ chức từ thiện tài trợ cũng được đẩy mạnh để đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động của trung tâm Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước góp phần mở rộng công tác chăm sóc, giáo dục, hướng nghiệp và dạy nghề cho trẻ khuyết tật, hướng tới sự hòa nhập và phát triển toàn diện cho trẻ.

- Xây dựng, phát triển trung tâm theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

6 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Đối tượng tại cơ sở thực tập

- Người sử dụng dịch vụ tại cơ sở: Các em học sinh tại trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng từ 7 - 19 tuổi

- Số lượng người sử dụng dịch vụ: 231 em học sinh (năm học 2019 - 2020)

Trường mầm non có 7 lớp với tổng cộng 85 trẻ, bao gồm các học sinh bị khiếm thị, khiếm thính, KTTT, tự kỷ và đa tật, đáp ứng nhu cầu giáo dục đặc biệt cho trẻ em gặp các khó khăn về phát triển Trong khi đó, cấp tiểu học gồm 13 lớp với 128 học sinh, cũng gồm các loại tật như khiếm thính, khiếm thị, KTTT, tự kỷ và khuyết tật vận động, nhằm hướng tới sự phát triển toàn diện cho học sinh khuyết tật.

+ Trung học học hòa nhập: 5 lớp gồm 18 học sinh khiếm thị, KTTT học từ lớp 6 đến lớp

12 tại trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, THPT Nguyễn Thượng Hiền

+ Can thiệp tại cộng đồng: 18 em

+ Học sinh nội trú : 60 em

Tổ chức, nhân sự cơ sở

5.1 Sơ đồ tổ chức tại trung tâm

7 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Trung tâm

5.2 Tình hình về cán bộ, nhân viên ở cơ sở

Tổng số CBGVCNV: 57 người; trong đó:

- CBQL: 03; giáo viên: 35; nhân viên: 19

+ Thạc sĩ: 02; Đại học: 30; Cao đẳng: 09; Trung cấp: 09; THPT: 07

- Tổng số phòng chuyên môn: Có 4 phòng gồm: phòng Mầm non, Tiểu học, Công tác xã hội, Can thiệp

- Phòng hành chính (kế toán, văn thư , y tế, cấp dưỡng…)

Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc

Trong năm học qua, Trung tâm đã tích cực triển khai các phong trào thi đua như “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, đồng thời khuyến khích mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đã tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn và chính trị pháp luật hè do ngành tổ chức, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn và nhận thức pháp luật Các hoạt động tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học, viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, xây dựng giáo án điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và công tác quản lý đã góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục Phong trào tự học, tự nâng cao trình độ đã được đẩy mạnh, qua đó nâng cao năng lực và sáng tạo của đội ngũ giáo viên, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nhà trường.

GIÁM ĐỐC Đỗ Thị Đỗ Quyên

Phụ trách cơ sở vật chất

PHÓ GIÁM ĐỐC Đặng Thanh Tùng Phụ trách chuyên môn

Phòng tiểu học Phòng CTS

Dương Thị Thương, giáo viên hướng dẫn (GVHD) Th.S Phạm Thị Kiều Duyên, đã không ngừng rèn luyện và tự bồi dưỡng để phấn đấu trở thành tấm gương về đạo đức và khả năng tự học Một mục tiêu quan trọng của cô là duy trì sự nỗ lực và phát triển bản thân để thực hiện tốt sứ mệnh giáo dục và truyền cảm hứng cho học sinh Thông qua sự cầu tiến và ý chí vượt khó, cô luôn tích cực nâng cao phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực, chuẩn bị cho các thế hệ tương lai phát triển toàn diện.

Việc lồng ghép nội dung giáo dục “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” vào các môn học như Tiếng Việt, Đạo đức, Lịch sử, Địa lý và Kỹ năng sống đảm bảo xây dựng đạo đức và phẩm chất cho học sinh xuyên suốt các khối lớp Phương pháp tích hợp này giúp nâng cao nhận thức của học sinh về giá trị tư tưởng của Hồ Chí Minh, đồng thời phát triển kỹ năng sống và ý thức trách nhiệm công dân Việc đẩy mạnh nội dung giáo dục này không chỉ góp phần hình thành nhân cách tốt mà còn thúc đẩy phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong trường học.

Toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên trong trung tâm đã duy trì phong trào thi đua "Dạy tốt - Học tốt" một cách tích cực Các thành viên đã hoàn thành tốt việc đăng ký thi đua đầu năm học, đảm bảo tính công bằng và khách quan trong quá trình thi đua Việc thực hiện đúng luật thi đua giúp thúc đẩy phong trào thi đua trong trung tâm một cách dân chủ và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Trong mỗi năm học, có quy định và tiêu chí rõ ràng cho CB, GV, NV để phấn đấu thi đua; qua các đợt thi đua, cuối mỗi học kỳ và cuối năm, họ tự đánh giá, đối chiếu với các tiêu chí đã đề ra để nhận diện những điểm còn yếu kém và tồn tại, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các đợt thi đua tiếp theo Việc bình xét thành tích được thực hiện một cách công khai, dân chủ, công bằng, đảm bảo không có biểu hiện thiên vị hoặc ưu đãi không phù hợp.

Tổ chức thao giảng các tiết dạy tốt minh họa chương trình giáo dục kỹ năng sống cho trẻ khuyết tật nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của học sinh đặc biệt Việc sắp xếp cho giáo viên dự giờ và tham dự các chuyên đề do Sở GD&ĐT tổ chức giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời thúc đẩy phong trào học tập, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, giáo viên Các hoạt động này góp phần nâng cao năng lực sư phạm, đảm bảo chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ khuyết tật phù hợp với chương trình giáo dục hiện hành.

Nhận xét chung về cơ sở

Các cán bộ, nhân viên trung tâm luôn tận tình và quan tâm đến học sinh, tạo môi trường gần gũi để các em cảm thấy thoải mái Đồng thời, họ còn tạo điều kiện để sinh viên thực tập tham gia các hoạt động ngoại khóa, phát triển kỹ năng và trải nghiệm thực tế phong phú.

Trước tình trạng quá tải học sinh và không đáp ứng đủ nhu cầu giáo dục cá nhân cho học sinh khuyết tật, Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng buộc phải gộp học sinh từ hai lớp vào một trong các buổi học để đảm bảo chức năng hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho các trường trên địa bàn thành phố.

Ghé thăm Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng, chúng ta không khỏi xúc động trước những số phận kém may mắn nhưng tràn đầy nghị lực Những trẻ em tại đây dù mang trong mình nhiều khuyết tật, vẫn thể hiện tài năng vượt trội như hát hay, chơi đàn giỏi hoặc dẫn chương trình xuất sắc Trong mắt nhiều người bình thường, tương lai của các em có thể rộng mở, nhưng nhìn vào sự hồn nhiên và cố gắng của các em, lòng mỗi người lại xót xa và cay đắng.

9 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

Trong quá trình thực tập, tôi nhận thấy cơ sở vật chất của trung tâm khá đầy đủ và hiện đại, đảm bảo cho các hoạt động học tập và giải trí như bể bơi, sân bóng, các phòng học, phòng nội trú, vườn rau, phòng bếp và phòng làm hương Tuy nhiên, hệ thống nhà vệ sinh vẫn còn nhiều hạn chế, đa số các phòng vệ sinh tại lớp học không sử dụng được hoặc xuống cấp, gây ảnh hưởng đến trải nghiệm của học viên.

Theo những gì được quan sát và tham gia trong quá trình học tập, bản thân cảm thấy:

- Lớp thực hành kỹ năng: đây là lớp can thiệp cho trẻ mầm non, chương trình dạy rất ý nghĩa, bổ ích, đem lại hiệu quả rất lớn

- Lớp tiểu học: nội dung giảng dạy rất đa dạng, linh hoạt đối với từng trẻ

Trong lớp kỹ năng, các em được thực hành nhiều hoạt động thú vị như rửa xe, làm vườn, làm bếp, bán hàng và làm hương, giúp tạo thu nhập để duy trì hoạt động Tuy nhiên, hoạt động làm bếp cần được giáo viên đa dạng hóa nội dung hơn, thay vì chỉ tập trung vào những món như nấu chè hay chiên cá viên, vì điều này khiến các bạn đã làm được cảm thấy nhàm chán, còn những bạn chưa làm được thì chỉ ngồi chờ hết giờ Ngoài ra, nên linh hoạt để các em có thể chuyển sang học các kỹ năng phù hợp hơn với khả năng của mình, nhằm khuyến khích sự tham gia và phát triển toàn diện.

Việc tổ chức lớp học gồm cả trẻ khiếm thị, trẻ câm điếc và trẻ khuyết tật trí tuệ gây ra khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy Thầy cô đứng lớp còn chưa đủ kỹ năng về chữ nổi và ngôn ngữ ký hiệu, khiến chương trình khó đạt hiệu quả như mong muốn Do đó, nếu các em cùng trạng thái thể chất và học cùng một lớp sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đảm bảo sự tiếp cận phù hợp cho từng đối tượng.

10 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

NỘI DUNG THỰC TẬP

Lý do chọn đề tài

Mỗi người khi sinh ra đều trải qua thời kỳ ấu thơ – giai đoạn quý giá để lưu giữ những ký ức trong sáng và hồn nhiên Thời kỳ này giúp chúng ta bắt đầu khám phá thế giới, phát triển ước mơ và cảm nhận xung quanh một cách tự nhiên Tuy nhiên, không phải ai cũng có trải nghiệm ấu thơ trọn vẹn, khi có người phải quên lãng ký ức hoặc chìm sâu vào tiềm thức Đặc biệt, những em bé tự kỷ gặp nhiều khó khăn trong việc cảm nhận và trải nghiệm tuổi thơ như những trẻ bình thường khác.

Hội chứng tự kỷ ở trẻ là một tình trạng khó phát hiện sớm, đặc biệt khi hội chứng đã nặng và khó chữa trị, thường kèm theo các biểu hiện như chậm phát triển, không có khả năng nhận thức, và không thể nói hoặc nhận diện các vật xung quanh Các can thiệp xã hội, đặc biệt phương pháp cá nhân, đóng vai trò quan trọng trong việc giúp trẻ tự kỷ vượt qua khó khăn, hòa nhập cộng đồng và phát triển bản thân Theo tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ trẻ mắc chứng tự kỷ ước tính là 1/160, trong khi Trung tâm phòng chống dịch bệnh Mỹ công bố tỷ lệ này là 1/68 trẻ, cho thấy mức độ phổ biến ngày càng tăng và không phân biệt giới tính, chủng tộc hay tầng lớp xã hội Trẻ em trai mắc tự kỷ gấp 4-5 lần so với trẻ em gái, và tại Việt Nam, số trẻ được chẩn đoán ngày càng tăng, trong đó năm 2010 có 1792 trẻ tại Bệnh viện Nhi Trung ương và theo nghiên cứu năm 2017, tỷ lệ mắc là khoảng 0,752%, tuy nhiên vẫn còn nhiều trẻ chưa được phát hiện hoặc đưa đi khám.

Trung tâm tại TP Đà Nẵng hiện đang có 20 trẻ tự kỷ được can thiệp sớm bằng nhiều phương pháp khác nhau để giúp trẻ hòa nhập cộng đồng Mặc dù có nỗ lực hỗ trợ, tỷ lệ trẻ tự kỷ hòa nhập vào cộng đồng vẫn còn thấp, chỉ một số rất nhỏ trong tổng số trẻ được trung tâm hỗ trợ có thể hòa nhập thành công.

Hiểu rõ tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng tham gia hoạt động cộng đồng cho trẻ khuyết tật, đặc biệt là trẻ tự kỷ, tôi đã chọn đề tài “Vận dụng công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng tại Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Giáo dục Hòa nhập Đà Nẵng” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Mục đích nghiên cứu

Trong công tác xã hội cá nhân, việc vận dụng các phương pháp phù hợp đóng vai trò quan trọng giúp trẻ tự kỷ nâng cao khả năng tham gia các hoạt động hàng ngày và hòa nhập cộng đồng hiệu quả Các phương pháp này không chỉ tập trung vào phát triển kỹ năng xã hội, giao tiếp mà còn thúc đẩy sự tự lập và tự tin của trẻ Việc cá nhân hóa các chiến lược can thiệp giúp đáp ứng nhu cầu riêng biệt của từng trẻ, từ đó thúc đẩy quá trình hòa nhập xã hội một cách toàn diện Áp dụng các phương pháp này góp phần giảm thiểu các rào cản xã hội và hướng trẻ tự kỷ tới cuộc sống độc lập, tự chủ hơn trong cộng đồng.

Đối tượng và khách thể

Vận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ trẻ em tự kỷ tăng cường khả năng tham gia các hoạt động cộng đồng

Trẻ em tự kỷ tại trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN

Các khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm trẻ tự kỷ

Theo Công ước quốc tế về quyền trẻ em, “trẻ em” được định nghĩa là những người dưới 18 tuổi, trừ khi luật pháp địa phương quy định tuổi thành niên sớm hơn Đây là tiêu chuẩn chung về độ tuổi của trẻ em theo các chuẩn mực quốc tế, nhằm bảo vệ quyền lợi và sự phát triển của trẻ em trên toàn thế giới Công ước nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tôn trọng và bảo đảm các quyền cơ bản của trẻ em dựa trên độ tuổi của họ Việc xác định rõ ràng tuổi trẻ em giúp các quốc gia xây dựng chính sách phù hợp để hỗ trợ sự trưởng thành và an toàn cho trẻ em.

Theo pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Trẻ em năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/6/2017, trẻ em được định nghĩa là người dưới 16 tuổi Luật Trẻ em đặt ra quyền lợi và sự bảo vệ đặc biệt dành cho trẻ em, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xã hội quan tâm, hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của đối tượng này.

12 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

Trong báo cáo này, độ tuổi từ 36 tháng đến 8 tuổi được xem là giai đoạn đầu đời, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ Giai đoạn này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực tự kỷ, vì đây là thời điểm thích hợp để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và triển khai các biện pháp can thiệp kịp thời Việc can thiệp sớm giúp trẻ có nhiều cơ hội phục hồi chức năng, phát triển toàn diện và dễ dàng hơn trong việc hòa nhập xã hội sau này.

Tự kỷ (tiếng Anh: autism) là một hội chứng rối loạn phát triển ảnh hưởng đến chức năng của não bộ Người mắc tự kỷ thường gặp những khó khăn trong giao tiếp xã hội, ngôn ngữ và hành vi Hội chứng này còn đặc trưng bởi các sở thích hạn chế hoặc lặp đi lặp lại, gây ảnh hưởng đến khả năng hòa nhập và phát triển toàn diện của người bệnh.

Chứng tự kỷ thường xuất hiện ở trẻ em, đặc biệt ở những trẻ có nguồn gốc dân tộc, văn hóa và ngôn ngữ khác biệt so với nơi chúng sinh sống Tình trạng này có thể gặp ở trẻ em trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, bao gồm cả trong các gia đình giàu có, nghèo khổ hoặc có trình độ tri thức khác nhau Tự kỷ được chia thành hai loại chính, phản ánh các đặc điểm và mức độ khác nhau của rối loạn này.

Tự kỷ điển hình (bẩm sinh): là loại tự kỷ phát hiện ngay khi trẻ được sinh ra đến trước 3 tuổi, trẻ có biểu hiện phát triển chậm

Tự kỷ không điển hình thường xuất hiện khi trẻ phát triển bình thường từ 12 đến 30 tháng tuổi, nhưng sau đó đột nhiên không tiến triển hoặc mất đi các kỹ năng đã học được Dấu hiệu nhận biết của tự kỷ không điển hình bao gồm sự trì trệ trong sự phát triển hoặc thoái triển về mặt kỹ năng xã hội và giao tiếp Việc phát hiện sớm các triệu chứng này giúp nâng cao khả năng can thiệp hiệu quả và hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện Chính vì vậy, cha mẹ cần chú ý theo dõi sự phát triển của trẻ để kịp thời nhận biết các dấu hiệu bất thường sau giai đoạn phát triển bình thường ban đầu.

Trẻ nhỏ ở giai đoạn đầu đời, giai đoạn quan trọng để hình thành các kỹ năng phát triển, dễ gặp phải hội chứng rối loạn về sự phát triển hành vi Hội chứng này có thể ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp, tương tác xã hội và kiểm soát ngôn ngữ, cảm xúc, dẫn đến khó khăn trong việc hòa nhập với cộng đồng Việc nhận biết sớm các dấu hiệu này là cần thiết để hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện và nâng cao khả năng hòa nhập xã hội trong tương lai.

1.1.2 Khái niệm công tác xã hội cá nhân

Nói đến khái niệm công tác xã hội đã có nhiều quan điểm được đưa ra:

CTXH là việc vận dụng lý thuyết khoa học về hành vi con người và hệ thống xã hội nhằm khôi phục chức năng xã hội, thúc đẩy sự thay đổi về vị trí, địa vị và vai trò của các cá nhân, nhóm, cộng đồng yếu thế để hướng tới mục tiêu bình đẳng và tiến bộ xã hội.

CTXH là một dịch vụ chuyên môn hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến con người Dịch vụ này hướng đến việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cá nhân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển cộng đồng.

Dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Kiều Duyên, nhóm và cộng đồng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức cá nhân về vai trò và vị trí của mình trong xã hội, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển cộng đồng bền vững.

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về công tác xã hội, nhưng phần lớn các quốc gia đều dựa vào định nghĩa của Hiệp hội Nhân viên Công tác Xã hội Quốc tế (IFSW) được thông qua vào tháng 7 năm 2000 tại Canada Định nghĩa này nhấn mạnh vai trò, mục tiêu và phạm vi hoạt động của công tác xã hội trong việc thúc đẩy sự phát triển cộng đồng và hỗ trợ các cá nhân gặp khó khăn Đây là chuẩn mực quốc tế giúp hình thành sự thống nhất trong nhận thức và thực hành nghề công tác xã hội trên toàn thế giới.

Công tác xã hội là hoạt động chuyên nghiệp nhằm giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục khả năng thực hiện các chức năng xã hội của họ Nghề công tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết các vấn đề trong quan hệ giữa con người và môi trường, đồng thời nâng cao năng lực và giải phóng cá nhân Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, công tác xã hội tương tác với điểm giữa con người và môi trường của họ để đạt được các mục tiêu đề ra Nhân quyền và công bằng là các nguyên tắc cốt lõi hướng tới tạo dựng xã hội bình đẳng và hỗ trợ phát triển bền vững cho cộng đồng.

Công tác xã hội là ngành học thuật và hoạt động chuyên môn nhằm hỗ trợ cá nhân, nhóm và cộng đồng phục hồi hoặc nâng cao chức năng xã hội, góp phần bảo vệ và đảm bảo an sinh xã hội.

1.1.2.2 Công tác xã hội cá nhân

Có nhiều khái niệm khác nhau về Công tác xã hội cá nhân, được xây dựng dựa trên các nghiên cứu khoa học kết hợp với kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia trong lĩnh vực Những định nghĩa này giúp làm rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống Hiểu rõ các khái niệm này là điều cần thiết để phát triển các chương trình hỗ trợ phù hợp và hiệu quả.

Bà Mary Richmond, nhà công tác xã hội tiên phong người Mỹ, nhấn mạnh rằng "Công tác xã hội cá nhân là nghệ thuật làm việc với từng cá nhân có vấn đề khác nhau, thúc đẩy sự hợp tác giữa nhân viên xã hội và thân chủ để cải thiện chức năng xã hội." Bà cho rằng, thông qua quá trình này, nhân viên xã hội giúp thân chủ nâng cao kỹ năng xã hội và cải thiện mối quan hệ với môi trường xung quanh Công tác xã hội cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ từng cá nhân vượt qua khó khăn và xây dựng môi trường xã hội tích cực hơn.

Đặc điểm của trẻ tự kỷ

1.2.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ tự kỷ [11]

Tâm lý ám ảnh sợ xã hội khiến nhiều người tránh xa các hoạt động cộng đồng như giao lưu, gặp gỡ ở nơi đông người hoặc khi đoàn thể đến Trung tâm để giao lưu với các em Người mắc chứng TKT thường có cảm giác tự ti, mặc cảm và sống khép kín, ngại tiếp xúc và giao tiếp với người khác Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hòa nhập xã hội và phát triển bản thân của họ.

Thường TTK ít quan tâm đến các chuẩn mực xã hội và thích làm theo sở thích cá nhân, dẫn đến những hành vi phản cảm như la khóc khi không được đáp ứng mong muốn, làm đổ đồ khi vào siêu thị, chụp nhanh tiền từ nhân viên, tự lấy đồ trong giỏ của người khác và giật đồ chơi của trẻ khác mà không ngần ngại Tuy nhiên, điều này phản ánh xu hướng thích thể hiện bản thân quá mức của trẻ.

Dù trẻ có làm gì đi nữa, phụ huynh vẫn nên cho trẻ đến nơi cộng đồng để trẻ sống hòa nhập với mọi người, điều này giúp phát triển kỹ năng xã hội và mang lại lợi ích lâu dài cho sự trưởng thành của trẻ.

TTK có những sở thích và thói quen kỳ lạ, khiến trẻ thường có hành xử không phù hợp với các chuẩn mực xã hội thông thường Khi người lớn cố gắng ngăn cản những hành vi này, trẻ thường cảm thấy rất khó chịu, dễ nổi cáu và gây hấn Ngoài ra, do gặp khó khăn về ngôn ngữ, trẻ gặp khó khăn trong việc biểu đạt ý nghĩ của mình, dẫn đến người lớn không hiểu được mong muốn của trẻ và không đáp ứng đúng yêu cầu của trẻ Chính điều này khiến sự khó chịu của trẻ xuất hiện thường xuyên hơn so với trẻ bình thường.

Hầu hết trẻ tự kỷ đều gặp phải các vấn đề về giác quan như việc trẻ thường xuyên đưa đồ vật lên ngửi, liếm các vật trẻ cầm trên tay, không phản ứng rõ ràng với muối hay chanh, quay tròn lâu mà không bị chóng mặt, thích leo trèo cao và lộn đầu xuống đất, đập đầu vào tường không rõ đau, bịt tai khi nghe thấy âm thanh trong bài hát hoặc đoạn quảng cáo Những biểu hiện này là dấu hiệu cho thấy trẻ có thể gặp khó khăn về chế độ cảm giác và giác quan.

TTK thường có hành vi rập khuôn, lặp đi lặp lại như thích đi đi lại lại trong phòng, xếp đồ vật thành hàng thẳng, và vặn xoắn các ngón tay hay bàn tay, phản ánh sở thích thúc đẩy các hành vi lặp lại và ít khám phá thế giới Trẻ có xu hướng nói đi nói lại các từ yêu thích, thích đến những nơi quen thuộc, và chơi các đồ chơi phát ra tiếng động, đồng thời thích bật tắt các nút điện tử Những hành vi này đặc trưng cho hành vi định hình của TTK, nơi trẻ bám vào sở thích quen thuộc và ít có nhu cầu khám phá thế giới xung quanh Nếu không được khắc phục, những hành vi lặp lại này có thể ảnh hưởng đến khả năng hiểu biết về các sự vật, hiện tượng trong thế giới của trẻ.

Trẻ TTK thường muốn mọi thứ quanh mình đều quen thuộc và gần gũi, vì trẻ rất ghét sự thay đổi và xáo trộn trong cuộc sống hàng ngày Việc thay đổi đồ dùng cá nhân, đồ dùng học tập hoặc nơi sinh hoạt hàng ngày có thể khiến trẻ cảm thấy không an toàn và bất an Đối với trẻ TTK, sự không quen thuộc đồng nghĩa với cảm giác sợ hãi khi gặp người lạ, đồ vật mới hoặc đến nơi xa lạ, ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý và cảm xúc của trẻ.

Trẻ bị suy giảm rõ rệt khả năng tương tác xã hội, thể hiện qua việc thường xuyên cô lập bản thân và thích chơi một mình Các TTK của trẻ cho thấy sự tránh né giao tiếp với bạn bè và thiếu khả năng hòa nhập trong các hoạt động nhóm Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển vận động và kỹ năng xã hội của trẻ, cần nhận diện sớm để có phương pháp can thiệp phù hợp.

1.2.2 Các dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ [1]

- Ít tiếp xúc với xã hội

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Hành vi lặp đi lặp lại

Trẻ thường bắt đầu hình thành các phản xạ vận động qua việc lặp lại các hành vi quen thuộc như chơi với bàn tay trước mắt kéo dài đến 6 tháng tuổi Trong giai đoạn này, trẻ thường lắc đầu, lắc lư thân mình để khám phá môi trường xung quanh Ngoài ra, các hành vi đánh hơi như hít, ngửi đồ vật hoặc thức ăn cũng thường xuất hiện, giúp trẻ phát triển khả năng nhận biết và khám phá thế giới.

Trẻ thường có xu hướng chơi theo kiểu cứng nhắc, hạn chế và ít phong phú, thiếu tính sáng tạo và khả năng tưởng tượng Những hình thức chơi này thường không mang tính khám phá xã hội hoặc có ý nghĩa sâu sắc, gây ra hạn chế trong sự phát triển toàn diện của trẻ Do đó, cần khuyến khích các hoạt động chơi đa dạng, sáng tạo để trẻ phát triển kỹ năng xã hội và tư duy tích cực.

Một dấu hiệu nhận biết trẻ tự kỷ là trẻ thường xuyên gắn bó bất thường với một số đồ vật, đặc biệt là những đồ vật vô tri vô giác Trẻ tự kỷ dễ dàng quan tâm và tập trung vào những chi tiết nhỏ của đồ vật, thể hiện sở thích đặc biệt với những vật dụng này hơn so với các hoạt động xã hội hay chơi đùa với bạn bè Sự gắn bó này là một trong những dấu hiệu sớm giúp cha mẹ nhận biết và đưa trẻ đi khám để được hỗ trợ phù hợp.

CTXH với trẻ em tự kỷ

Công tác xã hội với trẻ em tự kỷ là hoạt động chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ trẻ tự kỷ và gia đình, nâng cao năng lực và đáp ứng nhu cầu của trẻ Đây cũng là nỗ lực thúc đẩy xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ để giải quyết các vấn đề xã hội liên quan, phòng ngừa, ngăn chặn các rối loạn và hỗ trợ phục hồi sức khỏe, tinh thần, giáo dục cho trẻ Công tác này còn giúp phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi của trẻ, đảm bảo quyền trẻ em và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ tự kỷ.

1.3.2 Nguyên tắc làm việc với trẻ tự kỷ

Trong công tác chăm sóc trẻ tự kỷ, việc tôn trọng trẻ là yếu tố cần thiết, thể hiện qua thái độ không phán xét, không xem thường hay coi thường trẻ Nhân viên công tác xã hội cần lắng nghe, thấu hiểu nỗi đau của trẻ, quan tâm đến nhu cầu và cảm xúc của trẻ tự kỷ, đồng thời nhạy cảm với thái độ và cách cư xử của người khác Đồng thời, việc giúp trẻ tự kỷ tự tin, nhận thức rõ giá trị bản thân và chấp nhận chính mình là chìa khóa để giúp trẻ vượt qua khó khăn và tiến bộ ngày càng tốt hơn.

Chấp nhận sự khác biệt là giá trị cốt lõi trong công tác xã hội, giúp nhân viên tin tưởng và tôn trọng sự đa dạng của từng trẻ tự kỷ Mỗi trẻ có hoàn cảnh sống, cảm xúc, nhu cầu, ưu điểm và khuyết điểm riêng biệt, điều này đòi hỏi nhân viên cần sáng tạo và linh hoạt trong cách tiếp cận hỗ trợ Sự nhận thức về giá trị riêng của mỗi cá nhân giúp thúc đẩy phương pháp can thiệp phù hợp, ngay cả khi trẻ tự kỷ gặp phải những khó khăn chung.

Mỗi cá nhân có hoàn cảnh, tâm tư, suy nghĩ, nhận thức và điểm mạnh khác nhau, vì vậy cách giải quyết và hỗ trợ sẽ đa dạng phù hợp với từng người.

Trong công tác xã hội với trẻ tự kỷ, việc tin tưởng vào khả năng giải quyết vấn đề của đối tượng là nguyên tắc cốt lõi giúp nâng cao sự tự quyết của trẻ Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò hỗ trợ, giúp trẻ nhận diện điểm mạnh và phân tích các phương án khác nhau để tự đưa ra quyết định phù hợp Sự đồng hành và hướng dẫn của nhân viên là yếu tố không thể thiếu trong quá trình này Tuy nhiên, cần thiết lập giới hạn hợp lý để can thiệp khi quyết định của trẻ có thể gây hại cho chính bản thân hoặc người khác, đặc biệt khi trẻ chưa đủ khả năng quyết định độc lập.

Trung thực và chân thành với trẻ tự kỷ là nguyên tắc cốt lõi của nhân viên công tác xã hội, giúp trẻ và gia đình nhận được thông tin đầy đủ để đối mặt với những khó khăn và rủi ro trong quá trình hỗ trợ Việc cung cấp thông tin chính xác, trung thực không những giúp họ chuẩn bị tâm lý mà còn tăng khả năng đề phòng, giảm thiểu sự bất an và sợ hãi khi gặp phải thử thách Ngược lại, thiếu hụt thông tin chân thực có thể khiến trẻ tự kỷ và gia đình họ thất thoát khả năng thích nghi, gây ra cảm giác hoang mang, lo lắng và mất tự tin bởi hạn chế trong khả năng tự vệ.

Bước 1: Tiếp cận và xác định vấn đề ban đầu:

- Nhằm tạo mối quan hệ với thân chủ hướng đến việc hợp tác và chia sẻ thông tin

- Xác định xem thân chủ đang gặp phải vấn đề gì

Bước 2: Thu thập thông tin:

- Những ấn tượng và đề xuất của NVXH

Bước 3: Chẩn đoán - Khẳng định lại vấn đề thân chủ gặp phải

- Nguyên nhân dẫn đến vấn đề

21 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

- Vấn đề cần được giải quyết ở đâu

- Công việc trị liệu bắt đầu như thế nào

Bước 4: Lập kế hoạch trị liệu:

- Mục tiêu cần đạt được

- Xác định thời gian trị liều

- Xây dựng kế hoạch trị liệu theo từng móc thời gian

- Xác định nguồn lực hỗ trợ

Lưu ý rằng các kế hoạch hỗ trợ cần được xây dựng dựa trên thông tin thu thập từ chính thân chủ và kiến thức của nhân viên xã hội về các hệ thống hỗ trợ Các mục tiêu và kế hoạch phải mang tính toàn diện, phù hợp với các cấp can thiệp khác nhau như vi mô, trung mô và vĩ mô nếu cần thiết, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc hỗ trợ và giải quyết các vấn đề của thân chủ.

Bước 5: Thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch:

Giám sát tiến trình và nội dung là việc ghi chép lại quá trình thực hiện để đánh giá các thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại, cũng như những tiến bộ đã có Việc này giúp xác định rõ những điều đã làm tốt và những điều cần cải thiện, đồng thời phát hiện những trở ngại cản trở quá trình phát triển để có các hướng xử lý phù hợp.

- Hỗ trợ thân chủ trong việc theo đuổi kế hoạch

- Có kỹ năng nhận biết sự thay đổi

- Lượng giá từng giai đoạn nhỏ và có sự điều chỉnh kịp thời

- Vai trò của NVXH: giảm dần

- Vai trò của thân chủ: tham gia nhiều hơn, chủ động hơn

- Phát triển một số kế hoạch tiếp theo (nếu cần thiết)

Bước 6 trong quy trình là lượng giá, tập trung vào đánh giá tiến trình và kết quả đầu ra của dự án hoặc công việc Công đoạn này bao gồm việc xem xét các việc đã làm được, những việc chưa hoàn thành, nguyên nhân gây ra để có điều chỉnh phù hợp Đồng thời, điểm nhấn của lượng giá còn là đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng giải quyết vấn đề của thân chủ Lưu ý quan trọng là quá trình lượng giá dựa trên những công việc đã thực hiện, nhằm đảm bảo hướng đến mục tiêu giải quyết các vấn đề của khách hàng một cách hiệu quả nhất.

Bước 7: Kết thúc quá trình can thiệp xã hội thường xảy ra khi các mục tiêu đã đạt được hoặc vấn đề của thân chủ đã được giải quyết Tuy nhiên, cũng có những tình huống yêu cầu việc can thiệp phải kết thúc đột ngột do các lý do khách quan hoặc sự thay đổi trong hoàn cảnh Trong giai đoạn này, nhà việt xã hội có thể đề xuất các kế hoạch tiếp theo để giúp thân chủ duy trì kết quả tích cực hoặc chuẩn bị cho các bước tiếp theo trong quá trình hỗ trợ Điều quan trọng là đảm bảo rằng quá trình kết thúc diễn ra một cách hợp lý, nhằm tối ưu hóa lợi ích cho thân chủ.

- Thân chủ tự vượt qua được

- Thân chủ không đủ khả năng theo đuổi kế hoạch

- Thân chủ không đồng ý tiếp nhận dịch vụ

22 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

Một số lý thuyết vận dụng với trẻ tự kỷ

1.4.1 Lý thuyết hệ thống sinh thái

Lý thuyết hệ thống sinh thái là một trong những nền tảng triết lý quan trọng trong công tác xã hội, xuất phát từ thuyết hệ thống tổng quát của Bertanlaffy, nhà sinh học người Áo (1901-1972) Ông cho rằng mọi tổ chức hữu cơ đều là một hệ thống gồm các tiểu hệ thống và cũng là phần của hệ thống lớn hơn, trong đó con người là một bộ phận của hệ thống xã hội Trong quá trình trợ giúp xã hội, mọi can thiệp đều liên quan và ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống Thuyết sinh thái xem xét tác động ở ba cấp độ: cấp độ vi mô như gia đình, nơi hình thành nhân cách; cấp độ trung mô gồm bạn bè, lớp học, họ hàng, hàng xóm, cơ quan; và cấp độ vĩ mô như y tế, trường học, văn hóa, tôn giáo, chính sách xã hội và pháp luật.

Trong hoạt động trợ giúp cho trẻ tự kỷ, việc nghiên cứu và áp dụng thuyết hệ thống sinh thái mang ý nghĩa quan trọng, vì trẻ tự kỷ thường ít tiếp xúc với thế giới bên ngoài, thích sống thu mình và gặp khó khăn trong giao tiếp Để giúp các em phục hồi khả năng giao tiếp và tái hòa nhập với môi trường xung quanh, cần có sự tham gia của gia đình, làng xóm, bạn bè và nhà trường, bởi các tiểu hệ thống xung quanh trẻ đóng vai trò quyết định trong quá trình phục hồi hoặc làm chậm quá trình hòa nhập của các em.

NVXH đóng vai trò là cầu nối giữa các tiểu hệ thống xung quanh trẻ, giúp hỗ trợ tâm lý, kỹ năng cho cha mẹ và trẻ để tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện NVXH cần tư vấn, tham vấn để nâng cao nhận thức và kiến thức cho cha mẹ về giáo dục trẻ tự kỷ, đồng thời hỗ trợ trẻ trong môi trường học tập giúp các em hòa nhập dễ dàng hơn với bạn bè và thầy cô, những người còn thiếu kinh nghiệm trong giáo dục đặc biệt Bên cạnh đó, NVXH còn cần là người bảo vệ quyền lợi của trẻ, thay mặt cha mẹ để trẻ tham gia các hoạt động xã hội, được quan tâm trong cộng đồng, và được pháp luật công nhận là trẻ khuyết tật đúng theo bản chất của từng trường hợp Mỗi trẻ đều là một hệ thống có đặc điểm tâm lý riêng biệt, đòi hỏi sự chăm sóc, hỗ trợ thích hợp để phát huy tối đa tiềm năng của bản thân.

Việc nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của trẻ là rất quan trọng để giúp trẻ phát triển toàn diện, phù hợp với môi trường xung quanh Vận dụng lý thuyết sinh thái, người chăm sóc và các nhà nghiên cứu có thể xác định các nguyên nhân khách quan khiến các triệu chứng của tự kỷ trở nên nặng hơn, đặc biệt từ môi trường gia đình Qua đó, có thể đề xuất các biện pháp can thiệp hiệu quả, tư vấn phù hợp cho cha mẹ và người chăm sóc trẻ.

1.4.2 Lý thuyết học tập xã hội

Lý thuyết học tập xã hội là một trong những lý thuyết được ứng dụng phổ biến nhất trong phục hồi chức năng (PHCN) cho trẻ tự kỷ Thuyết này bắt nguồn từ quan điểm học tập của nhà xã hội học Tarde, nhấn mạnh vai trò của học hỏi qua quan sát và hình mẫu trong quá trình phát triển của trẻ Áp dụng lý thuyết này giúp cải thiện khả năng giao tiếp, hành vi và kỹ năng xã hội của trẻ tự kỷ hiệu quả hơn.

Tarde nhấn mạnh ý tưởng về học tập xã hội qua ba quy luật bắt chước gồm sự tiếp xúc gần gũi, bắt chước người khác và sự kết hợp của cả hai Albert Bandura (1925) đã đề xuất "Lý thuyết học tập xã hội", trong đó hành vi con người là kết quả của quá trình học tập cá nhân thông qua bắt chước dựa trên sự quan sát Theo Bandura, trẻ bắt chước hành động của người khác khi tiếp thu các mô hình hành vi từ môi trường xung quanh, đặc biệt là cha mẹ là những người đầu tiên cung cấp các mô hình hoạt động đơn giản để trẻ bắt chước Tuy nhiên, trong trường hợp trẻ tự kỷ, việc bắt chước hành vi của cha mẹ thường rất hiếm hoặc không ghi nhận, điều này có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm về bệnh tự kỷ ở trẻ.

Khác với các nhà tâm lý học trước, Bandura đã trình bày rõ sự hiện diện của môi trường xã hội trong lý thuyết học tập xã hội của ông, coi nhân cách con người như một quá trình giao thoa giữa môi trường, hành vi và quá trình phát triển tâm lý cá nhân Học thuyết của Bandura nổi bật với hai điểm chính: học qua quan sát còn gọi là rập khuôn, và khả năng tự quản của cá nhân Lý thuyết này đã trở thành nền tảng cho các phương pháp trị liệu hành vi tại gia đình cho trẻ tự kỷ, đồng thời được các nhân viên xã hội áp dụng trong các buổi trị liệu tại trung tâm Sự kết hợp giữa môi trường và hành vi nhấn mạnh ảnh hưởng của môi trường xung quanh, đặc biệt là vai trò của gia đình, trong việc hỗ trợ trẻ tự kỷ Do đó, sự tham gia của gia đình là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động trợ giúp trẻ tự kỷ, góp phần nâng cao hiệu quả các chương trình can thiệp.

Trong quá trình chỉnh hành vi và khôi phục các chức năng xã hội, việc hỗ trợ từ phía gia đình đóng vai trò thiết yếu Trước hết, nhân viên xã hội cần phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ để đảm bảo các em có thể hòa nhập tốt tại chính gia đình, từ đó thúc đẩy quá trình phát triển toàn diện và giúp trẻ sớm trở về cuộc sống bình thường.

Thuyết học tập xã hội không chỉ giúp giải thích hành vi mà còn được ứng dụng để điều chỉnh hành vi của trẻ tự kỷ thông qua việc sử dụng các hành vi mẫu, từ đó nâng cao khả năng nhận thức của trẻ Đặc biệt, lý thuyết này đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động phục hồi chức năng (PHCN), mang lại kết quả tích cực trong can thiệp trị liệu cho trẻ tự kỷ Phương pháp PHCN cho trẻ tự kỷ là quá trình phức tạp đòi hỏi sự nỗ lực, chi phí lớn, trong đó các lý thuyết tâm lý đóng vai trò nền tảng giúp các chuyên gia linh hoạt áp dụng và kết hợp các phương pháp nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.

Phương pháp và kỹ thuật thu thập dữ liệu

Phương pháp quan sát là một công cụ hiệu quả trong quá trình thu thập thông tin cho nghiên cứu, giúp ghi nhận dữ liệu trực tiếp tại địa bàn thực tế Đây là phương pháp tối ưu để hiểu rõ các hiện tượng và hành vi tự nhiên của đối tượng nghiên cứu trong môi trường thực tế, từ đó nâng cao tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Em đã thường xuyên sử dụng những phương pháp quan sát sau:

Quan sát tham dự là hoạt động em cùng tham gia vào các hoạt động với Thầy Cô như vui chơi, hoạt động thể dục giữa giờ nhằm thu thập thông tin cần thiết về quá trình học tập và rèn luyện của học sinh Phương pháp này giúp em có cái nhìn tổng thể, nắm bắt được từng khía cạnh của môi trường giáo dục để nâng cao hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện.

Phương pháp quan sát không tham dự cho phép người quan sát đứng ngoài, không tham gia vào các hoạt động của thân chủ, mà tập trung vào việc ghi nhận thái độ, cảm xúc và hành vi của thân chủ cũng như môi trường xung quanh ảnh hưởng đến họ trong quá trình thực hiện các hoạt động Điều này giúp thu thập dữ liệu chân thực, khách quan về tình hình và trạng thái của thân chủ một cách rõ ràng và toàn diện.

Trong quá trình thực hiện tại địa bàn, em đã tiến hành quan sát nhiều lần để nắm bắt rõ hoàn cảnh gia đình, môi trường sống, môi trường học tập và hoạt động vui chơi của đối tượng Việc quan sát kỹ lưỡng giúp em có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về đời sống và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của họ Đó là bước quan trọng để đảm bảo phản ánh đúng thực tế và xây dựng các giải pháp phù hợp.

Trẻ em tự kỷ thường gặp phải các vấn đề phức tạp về mặt phát triển và hành vi, đòi hỏi sự đánh giá chính xác để hiểu rõ bản chất của vấn đề Việc thực hiện các cuộc quan sát nhiều lần giúp đánh giá hiệu quả của các hoạt động trợ giúp, đặc biệt là sau quá trình thực hiện công tác xã hội cá nhân với từng thân chủ Nhờ đó, chúng ta có thể xác định rõ thực trạng và điều chỉnh các phương pháp hỗ trợ phù hợp, nâng cao chất lượng can thiệp cho trẻ tự kỷ.

25 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

Vãng gia, hay còn gọi là thăm hộ gia đình, là một phương pháp quan trọng trong công tác xã hội cá nhân Phương pháp này giúp cán bộ xã hội quan sát trực tiếp môi trường tự nhiên và xã hội của gia đình thân chủ, từ đó đánh giá các mối quan hệ, thái độ và cách xử sự giữa các thành viên trong gia đình Vãng gia mang lại lợi ích lớn trong việc hiểu rõ ảnh hưởng của môi trường gia đình đối với thân chủ, từ đó xây dựng các giải pháp hỗ trợ phù hợp, nâng cao hiệu quả công tác xã hội.

Sau khi được sự đồng ý của mẹ Đ và thu thập đầy đủ thông tin về Đ, tôi quyết định thăm nhà Đ để hiểu rõ hơn về sinh hoạt gia đình Việc này diễn ra thuận lợi vì mẹ Đ thường xuyên tiếp xúc với em tại trung tâm Qua buổi thăm gia đình, em đã nắm bắt rõ hơn về môi trường sinh hoạt hàng ngày và cách chăm sóc của gia đình thân chủ.

1.5.3 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin

Trong quá trình nghiên cứu, chủ yếu tiến hành thu thập, phân tích và xử lý tài liệu liên quan đến trẻ tự kỷ Các nguồn tài liệu gồm có các văn bản, báo cáo tổng kết hoạt động của trung tâm, bảng thống kê, sách báo, tiểu luận, đề tài nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ về trẻ tự kỷ Ngoài ra, em cũng thường xuyên tìm kiếm thông tin qua internet, đặc biệt là qua các trang như google.com.vn Dựa trên những tài liệu và nguồn thông tin này, em thực hiện phân tích, so sánh và chọn lọc các kết quả nghiên cứu phù hợp nhằm phục vụ việc giải quyết các vấn đề của thân chủ một cách hiệu quả.

Vấn đàm là cuộc gặp gỡ trực tiếp giữa nhân viên công tác xã hội và thân chủ nhằm mục tiêu thu thập và chia sẻ thông tin, khảo cứu, đánh giá tình hình và vấn đề của thân chủ Đây không phải là cuộc trò chuyện ngẫu nhiên mà là hoạt động có mục đích rõ ràng, hướng tới cung cấp sự giúp đỡ phù hợp cho thân chủ Cuộc đối thoại này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nhu cầu cụ thể và xây dựng giải pháp hỗ trợ hiệu quả.

1.5.5 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu là phương pháp đối thoại lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu và người cung cấp thông tin nhằm khám phá, hiểu rõ hơn về vấn đề, cuộc sống và các chính sách liên quan Quá trình này giúp thăm dò, phát hiện và xác nhận những thông tin quan trọng, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp với thân chủ Phỏng vấn sâu là công cụ hiệu quả để thu thập dữ liệu chất lượng cao trong nghiên cứu xã hội và đánh giá chính sách.

Dương Thị Thương đã thu thập thông tin từ chính ngôn ngữ của thân chủ, vận dụng phương pháp phỏng vấn để hiểu rõ hoàn cảnh gia đình và những khó khăn họ đang gặp phải Thầy Th.S Phạm Thị Kiều Duyên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai thác thông tin sâu hơn về hiệu quả cũng như mong đợi của thân chủ sau khi nhận được sự hỗ trợ Phương pháp này giúp đảm bảo quá trình tư vấn phù hợp và hiệu quả, đáp ứng đúng nhu cầu của người thân và gia đình họ.

Hệ thống chính sách và các văn bản pháp lý liên quan đến trẻ tự kỷ

Trong những năm gần đây, nhận thức về tự kỷ đã có nhiều thay đổi tích cực, bắt đầu từ việc tự kỷ được công nhận là một dạng khuyết tật, nhằm thúc đẩy các chính sách hỗ trợ cho trẻ tự kỷ như trẻ khuyết tật Các nỗ lực này đã dẫn đến việc ban hành các chính sách quan trọng, điển hình là Quyết định 1019/QĐ-TTg ngày 05/08/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020” Theo đó, người mắc chứng rối loạn tự kỷ được hỗ trợ triển khai giáo dục hòa nhập qua xây dựng chương trình, tài liệu và đào tạo chuyên môn cho cán bộ quản lý cũng như giáo viên trực tiếp giảng dạy, dù chưa có giá trị pháp lý chính thức công nhận tự kỷ là một dạng khuyết tật trong pháp luật Tuy nhiên, những bước tiến này thể hiện nỗ lực của chính phủ và các ngành liên quan nhằm đưa tự kỷ vào danh sách các dạng khuyết tật được công nhận chính thức.

Vào tháng 12/2014, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, thông qua Cục Bảo trợ xã hội, đã xác nhận ngành lao động - xã hội đang tích cực xây dựng tài liệu hướng dẫn về tự kỷ và tổ chức tập huấn cho cán bộ để thực hiện công tác xác định mức độ khuyết tật cho trẻ tự kỷ, giúp các em tiếp cận các chính sách dành cho người khuyết tật Việc sửa đổi Luật Người khuyết tật nhằm đưa tự kỷ vào danh mục các dạng khuyết tật là cần thiết, để tạo ra hành lang pháp lý hỗ trợ công tác chẩn đoán, hỗ trợ, cũng như các chính sách liên quan đến trẻ tự kỷ, đảm bảo quyền lợi và sự trợ giúp phù hợp cho các em.

27 SVTT: Dương Thị Thương GVHD: Th.S Phạm Thị Kiều Duyên

TIẾN TRÌNH VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ TỰ KỶ

Ngày đăng: 22/02/2023, 18:13

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w