1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người nghèo tại thị trấn thạnh mỹ huyện nam giang tỉnh quảng nam

64 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng Công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người nghèo tại thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
Tác giả Bríu Thị Hoàn
Người hướng dẫn PTS. Phạm Thị Kiều Duyên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP (7)
    • 1. Giới thiệu về cơ sở thực tập (7)
      • 1.1. Thời gian thực tập (7)
      • 1.2. Cơ sở thực tập (7)
      • 1.3. Địa chỉ thực tập (7)
      • 1.4. Quá trình hình thành và phát triển (7)
      • 1.5. Các đơn vị liên quan (8)
    • 2. Đối tượng tại cơ sở (9)
    • 3. Mục tiêu cơ sở (10)
    • 4. Tổ chức, nhân sự cơ sở mảng Lao động – Thương binh và Xã hội (10)
    • 5. Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc (11)
      • 5.1. Công tác người có công (11)
      • 5.2. Công tác giảm nghèo (12)
      • 5.3. Chế độ bảo trợ xã hội (13)
      • 5.4. Chế độ hỗ trợ covid-19 (13)
      • 5.5. Hỗ trợ xây dựng nhà ở theo Quyết Định 33/QĐ-TTg (13)
    • 6. Nhận xét chung về cơ sở (13)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP (15)
    • 1. Lý do chọn đề tài (15)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 3.2. Khách thể nghiên cứu (16)
      • 3.3. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (16)
      • 4.1. Phương pháp quan sát (16)
      • 4.2. Phương pháp thu thập thông tin (17)
      • 4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu (17)
      • 4.4. Phương pháp vãng gia (17)
      • 4.5. Phương pháp vấn đàm (17)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN (18)
    • 1.1. Một số khái niệm công cụ (18)
      • 1.1.1. Đói nghèo (18)
      • 1.1.2. Tiêu chuẩn nghèo (18)
    • 1.2. Người nghèo (20)
      • 1.2.1. Khái niệm (20)
      • 1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lý của người nghèo (21)
      • 1.2.3. Nhu cầu của người nghèo (21)
    • 1.3. Công tác xã hội cá nhân (22)
      • 1.3.1. Khái niệm (22)
      • 1.3.2. Tiến trình công tác xã hội cá nhân (23)
    • 1.4. Công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người nghèo (25)
      • 1.4.1. Khái niệm (25)
      • 1.4.2. Nguyên tắc khi làm việc với người nghèo (25)
      • 1.4.3. Nhiệm vụ, vai trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ người nghèo (26)
      • 1.4.4. Một số lý thuyết được vận dụng trong hỗ trợ người nghèo (27)
    • 1.5. Các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến người nghèo (29)
  • CHƯƠNG 2: TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI NGHÈO (31)
    • 2.1. Bối cảnh chọn thân chủ (31)
    • 2.2. Thông tin thân chủ (31)
    • 2.3. Các sơ đồ (33)
    • 2.4. Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người nghèo (36)
      • 2.4.1. Tiếp nhận thân chủ và xác định vấn đề ban đầu (36)
      • 2.4.2. Thu thập thông tin (37)
      • 2.4.3. Đánh giá vấn đề của thân chủ (38)
      • 2.4.4. Lập kế hoạch giúp đỡ thân chủ (41)
      • 2.4.5. Thực hiện kế hoạch (43)
      • 2.4.6. Lượng giá (47)
      • 2.4.7. Kết thúc (48)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (50)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)
  • PHỤ LỤC (53)

Nội dung

16 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO TẠI THỊ TRẤN THẠNH MỸ HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM.... Mục tiêu cơ sở Phòng Lao động -Thươ

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Giới thiệu về cơ sở thực tập

Thời gian thực tập kéo dài trong 12 tuần từ ngày 04/01/2021 đến ngày 28/03/2021 Trong đó có 02 tuần nghỉ vì Tết Nguyên Đán

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội Ủy ban Nhân dân thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

1.3 Địa chỉ thực tập Địa chỉ: Tổ 9, thôn Thạnh Mỹ II, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Số điện thoại liên hệ: 0235840208

1.4 Quá trình hình thành và phát triển

Thị trấn Thạnh Mỹ, thành lập năm 1981 trên cơ sở phần diện tích và dân số của xã Zơ Nông đã giải thể, nằm ở phía Đông huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam, với diện tích tự nhiên hơn 20 nghìn ha Năm 2017, thị trấn có 10 thôn, dân số gần 8.000 người từ nhiều dân tộc như Ve, Tà riềng, Cơ Tu, Kinh, Tày, Nùng, chủ yếu sinh sống bằng nông nghiệp trên đồi gốc, trồng rừng, chăn nuôi và khai thác lâm sản phụ như đốt mây Đời sống của đa số người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn, phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, phản ánh rõ nét đặc thù phát triển vùng miền núi còn nhiều thách thức.

Thị trấn Thạnh Mỹ có địa hình đa dạng, chủ yếu là đồi núi dốc, chia cắt mạnh mẽ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, nền nhiệt độ cao Vị trí thuận lợi với quốc lộ 14b, đường Đông Trường Sơn và đường Hồ Chí Minh cùng hai sông lớn là sông Bung và sông Cái, chảy xiết và nhiều thác ghềnh hiểm trở Thị trấn tiếp giáp với các xã phía Đông là Đại Lộc, phía Tây là TàBhinh, Tà Pơơ, phía Nam là Cà Dy, và phía Bắc giáp huyện Đông Giang Đảng bộ thị trấn gồm 17 chi bộ trực thuộc, có 332 đảng viên, đang giữ vai trò lãnh đạo chính trị địa phương UBND thị trấn có 40 cán bộ, trong đó nhiều cán bộ trẻ, trình độ chuyên môn cao, làm việc theo nguyên tắc “tập trung dân chủ,” mỗi người đảm nhận trách nhiệm cụ thể theo lĩnh vực được phân công, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy vai trò của tập thể.

Hội đồng nhân dân thị trấn phối hợp chặt chẽ vớiUBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị Bộ máy hoạt động của thị trấn gồm có Thường trực Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các ban ngành đoàn thể, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả trong công tác quản lý, phát triển và xây dựng cộng đồng.

Trụ sở cơ quan thị trấn Thạnh Mỹ được xây dựng mới vào năm 2010, có 3 tầng và

18 phòng làm việc khang trang Cơ sở vật chất bàn ghế, tủ, máy tính… được trang bị khá đầy đủ

1.5 Các đơn vị liên quan Ủy ban Nhân dân thị trấn Thạnh Mỹ Ủy ban Nhân dân 10 xã tại huyện Nam Giang

Ban Nghĩa trang huyện Nam Giang

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Nam Giang

Trường Trung cấp nghề Thanh niên dân tộc Miền núi Quảng Nam Ủy ban Nhân dân huyện Nam Giang.

Đối tượng tại cơ sở

Đối tượng sử dụng dịch vụ tại cơ sở

Có rất nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ tại cơ sở gồm:

Các đối tượng thụ hưởng chính sách bao gồm mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động, lực lượng vũ trang, thương binh và bệnh binh theo từng hạng mức, cùng vợ và mẹ liệt sĩ nhận trợ cấp tuất Ngoài ra, người có công giúp đỡ cách mạng nhận trợ cấp hàng tháng hoặc một lần, và người hoặc con người nhiễm chất độc hóa học cũng được hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước.

Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội gồm người khuyết tật, người cao tuổi, người bị nhiễm HIV/AIDS, người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, trẻ em mồ côi, hộ gia đình nhận nuôi trẻ em mồ côi hoặc bỏ rơi, cùng với các hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ cuộc sống của các đối tượng yếu thế trong xã hội.

Nhóm người nghèo: Người mắc bệnh hiểm nghèo; Người nghèo không còn sức lao động;…

Nhóm người mắc các loại tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm,…)

Các doanh nghiệp; các cơ sở kinh doanh dịch vụ…

Số lượng người sử dụng dịch vụ

Nhóm đối tượng chính sách: 1.866 đối tượng

Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội: 2.334 đối tượng

Nhóm người nghèo: 373 hộ với 1.512 nhân khẩu

Nhóm người mắc các loại tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm): 106 đối tượng

Các doanh nghiệp; các cơ sở kinh doanh dịch vụ: 1.264 đơn vị/cơ sở

Mục tiêu cơ sở

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị trấn Thạnh Mỹ là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân, có vai trò tham mưu và giúp UBND địa phương thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực như việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội Phòng hướng dẫn thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến các lĩnh vực này, đồng thời phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, thăm hỏi, động viên gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công cách mạng, vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa Ngoài ra, phòng còn tham gia chỉ đạo chương trình phòng chống tệ nạn xã hội, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật và chính sách ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn thị trấn.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị trấn Thạnh Mỹ có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý nhân sự và hoạt động theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân thị trấn Đồng thời, phòng cũng chịu sự hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra chuyên môn từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nam Giang để đảm bảo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ.

Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc

5.1 Công tác người có công Đề nghị giải quyết mai táng phí cho đối tượng người có công là 01 người

Hướng dẫn lập hồ sơ và đề nghị cấp thẻ BHYT cho thương binh, bệnh binh, người có công, thân nhân NCC, và đối tượng hưởng chế độ 1 lần gồm tổng cộng 11 thẻ mới phát sinh Đồng thời, đề nghị cắt giảm 3 thẻ dành cho đối tượng người có công đã từ trần, nhằm đảm bảo quản lý chính xác và tiết kiệm ngân sách Quý tổ chức cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy trình để đề nghị cấp thẻ BHYT phù hợp cho các đối tượng hưởng chế độ ưu đãi, hạn chế cấp trùng hoặc thừa thẻ.

Lập hồ sơ đề nghị giải quyết mai táng phí cho đối tượng người có công từ trần 02 hồ sơ

Thực hiện chế độ tang lễ theo quy định của thị trấn

(Cán bộ phụ trách mảng LĐTBXH)

Xây dựng các chỉ tiêu của ngành trong năm, giải quyết theo thẩm quyền đơn thư khiếu nại tổ cáo thuộc ngành

Quản lý tài chính, chế độ chính sách như bảo trợ xã hộ, chính sách người có công, công tác giảm nghèo,làm bảo hiểm y tế,

Xây dựng kế hoạch báo cáo thuộc lĩnh vực phụ trách

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ học sinh sinh viên là con của người có công với cách mạng 02 hồ sơ

Trong năm 2020, huyện Quảng Nam đã triển khai hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng theo Nghị quyết 11/NQ-HĐND tỉnh, với chỉ tiêu là 28 căn nhà, trong đó 24 căn nhà xây mới và 4 căn sửa chữa Đến nay, đã hoàn thành 26 căn nhà và 2 căn đang trong quá trình xây dựng, thể hiện rõ nỗ lực và cam kết của địa phương trong việc chăm sóc và tri ân người có công.

Chương trình hỗ trợ xây nhà tình nghĩa đã được triển khai cho 09 đối tượng là thân nhân người có công cách mạng thuộc diện hộ nghèo Đến nay, có 03 căn nhà đã hoàn thành và hoàn tất thủ tục nhận kinh phí hỗ trợ, góp phần nâng cao đời sống các gia đình chính sách và giảm bớt khó khăn về nhà ở.

Phối hợp với phòng lao động thương binh xã hội huyện đưa 19/40 người có công đi nghĩ dưỡng tại trung tâm điều dưỡng Hội An

Năm 2020, kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo cho năm 2021 ghi nhận tổng số 297 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 14,37%, giảm 7,33% so với năm 2018, thể hiện nỗ lực giảm nghèo rõ rệt trong giai đoạn này.

2019 là 76 hộ chiếm tỉ lệ 3.68% tăng 0.69% so với năm 2018

Triển khai Nghị quyết 13/NQ-HĐND tỉnh về chính sách đăng ký thoát nghèo đã đạt được kết quả tích cực với 62 hộ nghèo, 16 hộ cận nghèo đăng ký thoát nghèo và cấp mới 492 thẻ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, trong đó có 28 thẻ hộ thoát nghèo, 12 thẻ hộ cận nghèo và 56 thẻ hộ nghèo; đồng thời, đã cắt 951 thẻ đăng ký cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, dân tộc thiểu số và hộ thoát nghèo, góp phần thúc đẩy chính sách bảo hiểm y tế và giảm nghèo hiệu quả hơn.

Triển khai công tác tổng điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021

Tiếp nhận và cấp gạo cho những hộ dân có khả năng thiếu đói do ảnh hưởng lũ lụt trong năm 2020 với tổng số gạo trong 02 đợt là 18 tấn

5.3 Chế độ bảo trợ xã hội

Đề nghị UBND huyện hỗ trợ đột xuất cho một trường hợp nhà bị cháy tại thôn Mực với số tiền 10 triệu đồng Đồng thời, đề nghị giải quyết mai táng phí cho 8 đối tượng hưởng bảo trợ xã hội Cũng có ý kiến về việc cắt giảm 12 đối tượng đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội do không còn thuộc hộ nghèo năm 2020, không đi học hết tuổi hưởng hoặc đã mất Ngoài ra, cần thực hiện cắt 8 thẻ bảo hiểm y tế và cấp mới 6 thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

Chúng tôi đã lập thủ tục đề nghị giải quyết chế độ bảo trợ xã hội cho 11 trường hợp và chế độ khuyết tật cho 14 trường hợp, đảm bảo các đối tượng nhận được hỗ trợ hàng tháng đúng quy định.

5.4 Chế độ hỗ trợ covid-19:

Chương trình hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 theo Nghị quyết 42/2020/NQ-CP đã được thực hiện thành công, với tổng số tiền chi trả lên đến 1.782.500.000 đồng Các đối tượng nhận hỗ trợ gồm người có công, bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo và người lao động, đảm bảo quyền lợi và góp phần giảm bớt khó khăn do dịch bệnh gây ra.

5.5 Hỗ trợ xây dựng nhà ở theo Quyết Định 33/QĐ-TTg

Trong giai đoạn 2016-2020, thị trấn Thạnh Mỹ đã có kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho người dân, đến năm 2020 còn lại 14 nhà cần thực hiện Hiện tại, UBND huyện đã phê duyệt các quyết định liên quan và thị trấn đang tích cực triển khai xây dựng 08 nhà mới, trong đó có 02 nhà đã được chuyển qua để ở cùng con ruột, còn 04 nhà không xây dựng do gặp phải các lý do khách quan nhất định.

Nhận xét chung về cơ sở

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thị trấn Thạnh Mỹ là cơ quan trực tiếp tiếp xúc với dân, cung cấp các dịch vụ về chính sách xã hội, lao động việc làm, bảo vệ trẻ em và bình đẳng giới Đội ngũ cán bộ tại đây làm việc tận tụy, có trình độ chuyên môn cao và nhiệt tình đáp ứng nhu cầu của người dân, đồng thời thực hiện nghiêm các chỉ thị của UBND huyện Nam Giang Cơ sở làm việc của phòng luôn duy trì kỷ luật và tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước.

Trong quá trình thực tập tại cơ sở, tôi nhận thấy cán bộ nhân viên làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, chí công vô tư và nhiệt tình hỗ trợ về chuyên môn cũng như các kỹ năng làm việc khác, góp phần giúp tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả công việc và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân, tôi đề xuất nên có hai cán bộ chuyên trách về lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội, nhằm đảm bảo xử lý nhanh chóng các yêu cầu, thắc mắc của người dân do lĩnh vực này khá nặng và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ.

NỘI DUNG THỰC TẬP

Lý do chọn đề tài

Nghèo đói đã trở thành vấn đề cấp thiết toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của các quốc gia, trong đó Việt Nam không ngoại lệ Giải quyết vấn đề nghèo đói không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân mà còn thúc đẩy ổn định xã hội và phát triển bền vững của đất nước.

Việt Nam đang hướng tới trở thành một quốc gia thu nhập trung bình, đồng thời việc đảm bảo không ai bị tụt hậu trong xã hội ngày càng trở nên cấp thiết Trong những năm qua, chính sách giảm nghèo luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, giúp đạt được nhiều thành tựu quan trọng và tích luỹ kinh nghiệm trong xây dựng hệ thống thực hiện Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo vẫn chưa thực sự bền vững và đồng đều, khi chủ yếu tập trung ở những vùng khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa, ven biển, hải đảo, nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số, với tỷ lệ nghèo vẫn còn cao trên 50% và thậm chí trên 60-70% Tỷ lệ tái nghèo trong vòng 4 năm 2016-2019 vẫn còn đáng báo động, cho thấy cần có giải pháp toàn diện hơn để đảm bảo giảm nghèo bền vững và lan tỏa lợi ích xã hội.

Trong giai đoạn 2016-2019, tỷ lệ hộ thoát nghèo trung bình đạt 4,09% mỗi năm, giảm so với tỷ lệ tái nghèo khoảng 12% mỗi năm trước đó Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo phát sinh vẫn còn khá lớn, cho thấy cần có các giải pháp bền vững hơn để giảm nghèo hiệu quả.

2019 bằng 21,8% so với tổng số hộ thoát nghèo

Thạnh Mỹ, trung tâm chính trị, kinh tế và xã hội của huyện Nam Giang, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp chiếm hơn 90% trong cơ cấu kinh tế của địa phương Trong những năm qua, chính quyền đã triển khai nhiều chính sách giảm nghèo và đạt được những thành công tích cực, nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao Đến cuối năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo của thị trấn đã giảm 7.33%, tương đương 134 hộ thoát nghèo, nhưng hiện nay, Thạnh Mỹ vẫn có 297 hộ nghèo chiếm 14.37% và 76 hộ cận nghèo chiếm 3.68%, cho thấy vẫn còn nhiều thách thức trong công tác giảm nghèo và phát triển bền vững.

Dựa trên thực tế, đề tài "Vận dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người nghèo tại thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam" được chọn làm đề tài thực tập tốt nghiệp Chủ đề nhấn mạnh vai trò của công tác xã hội cá nhân trong việc giúp đỡ người nghèo địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động xã hội tại khu vực này Phương pháp tiếp cận thực tiễn và phù hợp với đặc điểm của cộng đồng giúp nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao trong việc giảm nghèo bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng CTXH cá nhân trong việc hỗ trợ người nghèo cải thiện kinh tế gia đình.

Đối tượng nghiên cứu

Vận dụng Công tác xã hội các nhân trong việc hỗ trợ người nghèo

Không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Thời gian: 10 tuần từ ngày 04/01/2021 đến ngày 28/03/2021.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp quan sát được sử dụng để thu thập thông tin thực nghiệm, giúp xác định các khó khăn mà thân chủ gặp phải trong cuộc sống hàng ngày Qua quá trình quan sát nhân viên xã hội có thể nhận diện rõ các vấn đề và nội dung cần hỗ trợ, từ đó định hướng hướng tiếp cận phù hợp để nâng cao hiệu quả giúp đỡ Các phương diện quan sát bao gồm các khó khăn mà thân chủ đang đối mặt, nhằm xây dựng chiến lược hỗ trợ phù hợp và chính xác hơn.

Quan sát hoàn cảnh gia đình: nhà cửa, vật dụng, cơ sở vật chất trong nhà…

Quan sát thái độ của thân chủ thông qua các buổi nói chuyện

Quan sát hành vi, cảm xúc (vui, buồn, khó chịu,…) của thân chủ thông qua các buổi gặp gỡ

4.2 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin về trường hợp cần hỗ trợ thông qua kỹ năng giao tiếp và quan sát, cùng với sự phối hợp của gia đình, hàng xóm và chính quyền địa phương, giúp hiểu rõ các khó khăn mà trường hợp gặp phải trong những năm qua Các dữ liệu về mối quan hệ gia đình, hàng xóm cũng như mức độ quan tâm của chính quyền địa phương sẽ giúp sinh viên dễ dàng lập kế hoạch hỗ trợ phù hợp và hiệu quả hơn.

4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu

Tìm kiếm các tài liệu liên quan đến người nghèo, bao gồm các bài báo, mô hình hỗ trợ và phương pháp giúp đỡ hiệu quả, nhằm tổng hợp và lựa chọn những nguồn thông tin quan trọng để hỗ trợ nhóm đối tượng này Các tài liệu này giúp định hình chiến lược hỗ trợ phù hợp, tối ưu hóa các phương pháp và mô hình hỗ trợ người nghèo, từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình trợ giúp và phát triển cộng đồng bền vững.

Vãng gia, hay còn gọi là thăm hộ gia đình, là một phương pháp quan trọng trong công tác xã hội cá nhân Phương pháp này giúp quan sát môi trường tự nhiên và xã hội của gia đình thân chủ, đồng thời đánh giá các mối quan hệ, thái độ và cách xử sự giữa các thành viên trong gia đình Nhờ đó, vãng gia cung cấp những hiểu biết sâu sắc về ảnh hưởng của môi trường gia đình đối với thân chủ, góp phần hỗ trợ quá trình can thiệp hiệu quả hơn.

Vấn đàm trong công tác xã hội là cuộc đối thoại trực tiếp giữa nhân viên xã hội và người được giúp đỡ nhằm thu thập và cung cấp thông tin phục vụ quá trình xác định chính xác vấn đề và đề xuất biện pháp can thiệp phù hợp Để nâng cao hiệu quả của vấn đề, nhân viên xã hội cần trang bị kỹ năng giao tiếp, xây dựng mối quan hệ tin cậy với đối tượng, kỹ năng lắng nghe chủ động, kỹ năng đặt câu hỏi phù hợp và kỹ năng phản hồi rõ ràng Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình vấn đàm diễn ra suôn sẻ và đạt được kết quả tích cực.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN

Một số khái niệm công cụ

Nghèo đói không chỉ đơn thuần là thiếu đó ăn, mặc hoặc chỗ ở phù hợp, mà còn bao hàm các hạn chế trong phát triển sản xuất, tăng thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội như giáo dục và y tế Người nghèo thường không được hưởng các nhu cầu cơ bản tối thiểu của con người, sống trong điều kiện thấp hơn mức trung bình của cộng đồng và thiếu cơ hội tham gia vào quá trình phát triển xã hội Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới, nghèo còn rộng hơn, không chỉ liên quan đến sự túng thiếu về vật chất mà còn bao gồm các vấn đề về sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, quyền phát biểu và quyền lực của chính họ.

Hộ nghèo, xã nghèo và hộ cận nghèo:

Quyết định số 59/2015/QĐ – TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 quy định:

Khu vực nông thôn được xác định dựa trên các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội Cụ thể, hộ gia đình đáp ứng một trong hai điều kiện: có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống hoặc từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng nhưng thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên Việc xác định này giúp chính quyền và các tổ chức đưa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp để nâng cao đời sống người dân khu vực nông thôn.

Khu vực thành thị là nhóm hộ gia đình đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí: có thu nhập trung bình đầu người/tháng từ 900.000 đồng trở xuống hoặc từ trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ ba chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Khu vực nông thôn được định nghĩa là các hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng, và gặp thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Khu vực thành thị là nhóm hộ có thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng từ 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng, đồng thời gặp ít hơn ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Hộ có mức sống trung bình:

Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng

Hộ nghèo là những gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng tối đa bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo, đồng thời cần xem xét tình trạng nhà ở, giá trị tài sản và phương tiện sản xuất Các yếu tố như nhà ở tạm bợ, tài sản không có giá trị và thiếu phương tiện sản xuất cũng được sử dụng để xác định hộ nghèo Xã nghèo được định nghĩa là xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên, dựa trên tiêu chuẩn nghèo hiện hành nhằm đảm bảo công bằng trong hỗ trợ và phát triển cộng đồng.

Hộ cận nghèo theo tài liệu tập huấn cán bộ xóa đói giảm nghèo xã, huyện năm 2011 là những hộ có mức thu nhập bình quân trên đầu người từ trên chuẩn nghèo đến tối đa 130% chuẩn nghèo Đây là nhóm đối tượng nằm trong phạm vi cần quan tâm hỗ trợ để giảm thiểu tình trạng đói nghèo, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương Việc xác định rõ hộ cận nghèo giúp các chính sách hỗ trợ trở nên chính xác và phù hợp hơn với thực tiễn cuộc sống của người dân.

Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang vùng ven biển và hải đảo:

Các xã nằm ven biển hoặc nằm trong các khu cồn, bãi, đầm phá, bán đảo, hải đảo, đáp ứng điều kiện nghèo theo tiêu chí của Bộ LĐTBXH ban hành tại Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH ngày 22/5/2002 và không thuộc các xã thuộc diện 135 Các xã này còn thiếu các cơ sở hạ tầng thiết yếu để phục vụ sản xuất như bờ bao chống triều cường, kè, công trình thủy lợi, trạm bơm cấp nước biển cho nuôi trồng thủy sản, làm muối, đường ra bến cá và chợ cá, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Chính phủ Việt Nam đã công bố chuẩn nghèo quốc gia dựa trên thu nhập bình quân đầu người, tính theo gạo hoặc tiền, qua 6 lần, lần cuối là năm 2015 Thu nhập bình quân/đầu người/tháng để xác định nghèo là 400.000 đồng đối với khu vực nông thôn và 500.000 đồng đối với thành phố Ngoài ra, việc xác định hộ nghèo còn xem xét các yếu tố như tình trạng nhà ở, đồ dùng sinh hoạt, tài sản và phương tiện sản xuất trong hộ gia đình để có đánh giá toàn diện và chính xác hơn.

Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể nâng chuẩn nghèo cao hơn so với chuẩn quốc gia nếu thỏa mãn 3 điều kiện sau đây:

Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh/thành phố lớn hơn thu nhập bình quân đầu người của quốc gia;

Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh/thành phố phải nhỏ hơn tỷ lệ nghèo của cả nước

Tự cân đối được nguồn lực để thực hiện các chế độ chính sách trực tiếp cho người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo.

Người nghèo

Người nghèo là những người sống trong tình trạng bấp bênh do không tiếp cận đủ điều kiện vật chất và dịch vụ cơ bản để có cuộc sống ấm no Họ thiếu các điều kiện thiết yếu như ăn, mặc, ở, đi lại, học hành và chăm sóc sức khỏe, đồng thời có hạn chế trong tiếp cận hạ tầng và nguồn lực xã hội, khiến họ dễ mất tự tin và dễ tổn thương Người nghèo thường ít tham gia vào quyết định tại địa phương cũng như quá trình phát triển kinh tế - xã hội Để xác định người nghèo, dựa vào sổ chứng nhận hộ nghèo hoặc sổ theo dõi quản lý hộ nghèo, trong đó có tên của họ.

1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lý của người nghèo

Trong cuộc sống hàng ngày, người nghèo thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận cơ hội và khả năng lựa chọn, do thiếu tự tin trong giao tiếp và ngại tiếp xúc nơi đông người Những hạn chế này khiến họ khó thoát khỏi vòng luẩn quẩn nghèo đói, đồng thời giảm thiểu khả năng phát triển ý tưởng và khả năng thăng tiến trong xã hội.

Một số đặc điểm thường bắt gặp ở những người nghèo, hộ nghèo:

Tình trạng thiếu thốn thực phẩm trong một khoảng thời gian dài nhất là ở các khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Người nghèo chủ yếu là người nông dân với trình độ học vấn thấp, khả năng tiếp cận thông tin, kỹ năng chuyên môn còn hạn chế

Nhà ở tạm, siêu vẹo, dột nát, không đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão, bản thân gai đình không có khả năng tự làm mới hoặc sửa chữa

Những hộ gia đình có nhiều con hoặc ít lao động gặp khó khăn trong việc đảm bảo các nhu cầu thiết yếu như gửi con đi học, khám chữa bệnh khi ốm đau, và thanh toán các khoản nợ nần chồng chất.

Thiếu đất hoặc không có đất canh tá, thiếu thốn kiến thức sản xuất, thiếu vốn

1.2.3 Nhu cầu của người nghèo

Từ những đặc điểm thường bắt gặp ở người nghèo, họ nảy sinh ra những nhu cầu sau đây:

Có đủ lương thực, thực phẩm để sống

Có ngôi nhà kiên cố

Tiếp cận được với các thông tin, dịch vụ xã hội, các chương trình chính sách của nhà nước

Có thu nhập ổn định để chăm lo cho cuốc sống gia đình

Con cái được đi học đến nơi, đến chốn

Công tác xã hội cá nhân

Có nhiều học giả, nhà khoa học trong và ngoài nước đưa ra khái niệm và định nghĩa về công tác xã hội cá nhân

Hệ thống giá trị và phương pháp của Chăm sóc xã hội (CTXHCN), theo Theo They Farley và các tác giả khác (2000), là nền tảng sử dụng các khái niệm về tâm lý xã hội, hành vi và hệ thống để phát triển các kỹ năng giúp nhân viên xã hội hỗ trợ cá nhân và gia đình giải quyết các vấn đề về nội tâm, quan hệ cá nhân, kinh tế xã hội và môi trường thông qua các mối quan hệ trực tiếp, “mặt đối mặt”.

CTXHCN (Chữa trị xã hội bằng cá nhân) là phương pháp hỗ trợ cá nhân thông qua quan hệ một – một, nhằm giúp đỡ những người gặp khó khăn về chức năng xã hội và nâng cao khả năng thực hiện các chức năng xã hội Phương pháp này được nhân viên xã hội áp dụng tại các cơ sở xã hội để thúc đẩy quá trình phục hồi và phát triển của người nhận hỗ trợ.

CTXHCN (Theo Virginia P Robinson, 1930) là phương pháp thực hành dựa trên hệ thống giá trị, được các nhân viên xã hội chuyên nghiệp sử dụng để chuyển đổi các khái niệm về tâm lý xã hội, hành vi và hệ thống thành kỹ năng hỗ trợ cá nhân và gia đình giải quyết các vấn đề nội tâm, mối quan hệ giữa người với người, các vấn đề kinh tế xã hội và môi trường thông qua các tương tác trực tiếp mặt đối mặt.

Theo Nguyễn Thị Oanh (1998), CTXHCN là “Một biện pháp can thiệp quan tâm đến những vấn đề về nhân cách mà một đối tượng cảm nghiệm”

Phương pháp hỗ trợ con người giải quyết các vấn đề khó khăn dựa trên mối quan hệ, khai thác nguồn lực cá nhân và tài nguyên khác, nhằm giúp đối tượng xử lý các vấn đề cá nhân, xã hội và môi trường Theo Lê Chí An (2006), CTXHCN mang tính đặc thù, khoa học và công nghệ, sử dụng các công cụ như lắng nghe, quan sát, vấn đề đàm, vãng gia và đánh giá để thúc đẩy sự thay đổi về thái độ, suy nghĩ và hành vi của người thân chủ thông qua tính năng động của mối quan hệ trong quá trình hỗ trợ.

Chương trình trợ giúp xã hội (CTXHCN) là một quá trình hỗ trợ dựa trên mối quan hệ cá nhân một đối một, nhằm nâng cao chức năng xã hội của người nhận trợ giúp Người thực hiện dịch vụ xã hội cần trang bị kỹ năng lắng nghe, thấu cảm, giải quyết vấn đề và đạo đức nghề nghiệp qua đào tạo chuyên môn Mục tiêu của CTXHCN là phòng ngừa rủi ro, can thiệp kịp thời, giúp phục hồi và phát triển năng lực xã hội của thân chủ một cách hiệu quả.

1.3.2 Tiến trình công tác xã hội cá nhân

Quá trình công tác xã hội cá nhân là sự tương tác hỗ trợ giữa nhân viên công tác xã hội và cá nhân thân chủ, trong đó diễn ra các hoạt động chuyên nghiệp nhằm giúp thân chủ nâng cao năng lực tự giải quyết vấn đề Đây là một chu trình gồm các bước hợp tác và thực hiện chung giữa nhân viên công tác xã hội và thân chủ để đạt được mục tiêu giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Có tất cả 7 bước trong tiến trình công tác xã hội và trong 7 bước lớn có những bước nhỏ để hoàn thiện tiến trình:

Bước 1: Tiếp nhận đối tượng và xác định vấn đề ban đầu:

Nhằm tạo mối quan hệ với thân chủ hướng đến việc hợp tác và chia sẻ thông tin Xác định vấn đề thân chủ đang gặp phải là gì?

Bước 2: Thu thập thông tin:

Tiểu sử xã hội Điểm mạnh Điểm yếu

Những ấn tượng và đề xuất của NVXH

Bước 3: Đánh giá vấn đề:

Khẳng định lại vấn đề thân chủ gặp phải

Nguyên nhân dẫn đến vấn đề

Vấn đề cần được giải quyết ở đâu

Công việc trị liệu bắt đầu như thế nào

Bước 4: Lập kế hoạch trị liệu:

Mục tiêu cần đạt được

Xác định thời gian trị liệu

Xây dựng kế hoạch trị liệu theo từng mốc thời gian

Xác định nguồn lực hỗ trợ

Lưu ý rằng nội dung này dựa trên thông tin chính thân chủ cung cấp cùng với hiểu biết của nhân viên xã hội về các hệ thống hỗ trợ và mục tiêu của quá trình hỗ trợ.

Kế hoạch phải mang tính bao quát ở các mức can thiệp khác nhau (vi mô, trung mô, vĩ mô – nếu cần thiết)

Bước 5: Thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch:

Giám sát tiến trình và nội dung

Trong quá trình thực hiện, việc ghi chép lại những điều đã làm được giúp đánh giá tiến trình và thành công đã đạt được, đồng thời nhận biết những điều chưa hoàn thành để điều chỉnh kế hoạch phù hợp Việc ghi nhận những tiến bộ giúp thúc đẩy động lực và duy trì sự phát triển liên tục Bên cạnh đó, xác định các trở ngại cản trở quá trình phát triển là bước quan trọng để đề ra giải pháp khắc phục hiệu quả hơn, hướng tới mục tiêu cuối cùng một cách rõ ràng và có chiến lược.

Hỗ trợ thân chủ trong việc theo đuổi kế hoạch

Có kỹ năng nhận biết sự thay đổi

Lượng giá từng giai đoạn nhỏ và có sự điều chỉnh kịp thời

Vai trò của NVXH: giảm dần

Vai trò của thân chủ: tham gia nhiều hơn, chủ động hơn

Phát triển một số kế hoạch tiếp theo (nếu cần thiết)

Lượng giá về tiến trình và kết quả đầu ra : Những việc đã làm được, chưa làm được, nguyên nhân, những kíên nghị, đề xuất

Lưu ý: Lượng giá này dựa trên những công vịêc thực hiện được nhằm hướng đến vịêc giải quyết vấn đề của thân chủ

NVXH có thể xây dựng các kế hoạch tiếp theo để khách hàng theo đuổi, giúp đảm bảo quá trình can thiệp diễn ra liên tục và hiệu quả Thông thường, giai đoạn kết thúc của can thiệp xảy ra khi các mục tiêu đã đạt được hoặc vấn đề của khách hàng được giải quyết triệt để Tuy nhiên, vẫn có những lý do khác khiến quá trình can thiệp phải kết thúc đột ngột, như thay đổi tình hình hoặc các yếu tố bất ngờ ảnh hưởng đến tiến trình trị liệu.

Thân chủ tự vượt qua được

Thân chủ không đủ khả năng theo đuổi kế hoạch

Thân chủ không đồng ý tiếp nhận dịch vụ

Công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người nghèo

Dịch vụ xã hội dành cho người nghèo do nhân viên cộng đồng thực hiện nhằm hỗ trợ những gia đình gặp khó khăn về tài chính và sinh hoạt hàng ngày Các hoạt động này giúp cải thiện đời sống, tinh thần và vật chất của người nghèo, giúp họ vượt qua hoàn cảnh khó khăn và thay đổi cuộc sống trước đó Nhờ đó, người nghèo có cơ hội tốt hơn để nâng cao chất lượng cuộc sống, tham gia cộng đồng và hướng tới tương lai tươi sáng hơn.

1.4.2 Nguyên tắc khi làm việc với người nghèo

Nguyên tắc chấp nhận đối tượng nhấn mạnh rằng mỗi con người, dù bình thường hay đặc biệt, đều có nhân phẩm, giá trị riêng và quyền được tôn trọng và bình đẳng Việc chấp nhận các hành vi, quan điểm hay giá trị của người khác không đồng nghĩa với việc đồng tình hoặc bỏ qua các hành vi hoặc suy nghĩ đó.

Nguyên tắc quan trọng trong việc tạo điều kiện để đối tượng tham gia giải quyết vấn đề là nhận thức rõ rằng vấn đề thuộc về chính họ, vì họ hiểu rõ hoàn cảnh và khả năng của bản thân hơn ai hết Để hiệu quả, quá trình trợ giúp cần phải diễn ra một cách liên tục, khuyến khích sự tham gia của đối tượng trong suốt quá trình giải quyết vấn đề Việc này giúp nâng cao năng lực tự lập và tạo điều kiện để họ phát huy tối đa khả năng để tự giải quyết các khó khăn của mình.

Nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết của đối tượng trong công tác xã hội đòi hỏi người làm công tác không quyết định thay đối tượng, mà đóng vai trò là người xúc tác, định hướng và hỗ trợ họ đưa ra quyết định phù hợp với hoàn cảnh của mình Việc này thể hiện sự tôn trọng quyền tự chủ của đối tượng, tránh áp đặt suy nghĩ cá nhân lên họ Tuy nhiên, trong những trường hợp quyết định của đối tượng ảnh hưởng đến an toàn của chính họ, gia đình hoặc cộng đồng, người làm công tác xã hội cần có hành động can thiệp phù hợp nhằm bảo vệ quyền lợi và sự an toàn của tất cả các bên.

Mỗi trường hợp cần được đảm bảo tính khác biệt dựa trên nhu cầu và hoàn cảnh riêng của từng đối tượng, như cá nhân, gia đình hay cộng đồng Việc tôn trọng tính cá biệt giúp lựa chọn phương pháp tiếp cận và hỗ trợ phù hợp, hiệu quả hơn trong giải quyết vấn đề xã hội, dù cùng một vấn đề nhưng cách can thiệp cần phù hợp với từng đối tượng.

Nguyên tắc đảm bảo tính bảo mật của NVXH yêu cầu tuân thủ quy định về bảo vệ thông tin cá nhân, cần thông báo và nhận sự đồng ý từ đối tượng trước khi chia sẻ dữ liệu với chuyên gia khác Trong một số trường hợp ngoại lệ, nếu hành vi của đối tượng đe dọa tính mạng của bản thân hoặc người xung quanh, NVXH có quyền chia sẻ thông tin với các cơ quan có thẩm quyền mà không cần sự đồng ý của đối tượng.

Nguyên tắc tự ý thức bản thân nhấn mạnh trách nhiệm đảm bảo chất lượng dịch vụ và không lạm dụng quyền lực hay vị trí công tác để mưu lợi cá nhân Đồng thời, nhân viên xã hội cần luôn cầu thị, học hỏi và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ tốt hơn và duy trì tính chuyên nghiệp trong công việc.

Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ nghề nghiệp: Mối quan hệ giữa NVXH với

NVXH cũng như giữa NVXH và đối tượng cần đảm bảo tính bình đẳng, tôn trọng, khách quan và nguyên tắc nghề nghiệp

1.4.3 Nhiệm vụ, vai trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ người nghèo

Người hoạt động xã hội (NVXH) giúp đỡ những cá nhân và gia đình nghèo bằng nhiều hoạt động đa dạng như hỗ trợ họ tiếp cận dịch vụ xã hội và bảo vệ quyền lợi NVXH còn hướng dẫn cách làm ăn và phát triển kinh tế hộ gia đình, xây dựng niềm tin trong cuộc sống, cũng như giúp giải quyết các vấn đề tâm lý, tình cảm và xã hội Công việc của họ nhằm thúc đẩy các thành viên gia đình thực hiện đúng chức năng xã hội, đồng thời nâng cao an sinh xã hội cho các thành viên trong gia đình nghèo.

Làm việc với gia đình nghèo NVXH thực hiện các vai trò như kết nối, biện hộ, hòa giải, giáo dục, tham vấn, trị liệu,…

1.4.4 Một số lý thuyết được vận dụng trong hỗ trợ người nghèo

Lý thuyết nhu cầu của Maslow:

Con người xã hội có nhu cầu đa dạng bao gồm vật chất và tinh thần, phản ánh mong muốn chủ quan hoặc khách quan tùy theo hoàn cảnh sống, văn hóa, nhận thức và vị trí xã hội Để tồn tại, con người cần đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, nhà ở và y tế, trong khi để phát triển, họ còn cần những nhu cầu cao hơn như an toàn, học hành, yêu thương và tôn trọng Sự vận động và phát triển của loài người nhằm mục đích đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu này, đồng thời thúc đẩy hoạt động sản xuất và xã hội.

Theo thuyết nhu cầu của Maslow xây dựng vào năm 1943, con người là sinh vật có nhu cầu sinh lý và tâm lý xã hội, bởi vậy các nhu cầu cá nhân cần thiết cho sự tồn tại song song với các nhu cầu xã hội Maslow chia các nhu cầu của con người thành năm cấp độ từ thấp đến cao, bắt đầu từ các nhu cầu căn bản như sinh lý, an toàn, rồi đến các nhu cầu về xã hội, danh dự, và tự thể hiện.

Nhu cầu sinh học: bao gồm các nhu cầu về không khí, nước, thức ăn, quần áo, nhà ở, nghỉ ngơi …

Nhu cầu an toàn là mong ước tất yếu của mọi người, muốn sống trong một thế giới hòa bình, không có chiến tranh, không có bạo lực Người dân luôn mong muốn được bảo vệ, giúp đỡ từ nhà nước và xã hội khi gặp phải các khó khăn, mất kế sinh nhai, đảm bảo cuộc sống ổn định và an tâm hơn.

Mọi người đều có nhu cầu giao lưu tình cảm, mong muốn kết nối và chia sẻ cảm xúc, tránh cảm giác cô đơn hoặc bị loại trừ khỏi xã hội Sự yêu thương, hạnh phúc gia đình và cảm giác thuộc về một nhóm xã hội là những yếu tố quan trọng giúp con người cảm thấy bình yên và trọn vẹn trong cuộc sống.

Nhu cầu được tôn trọng là một trong những yếu tố cơ bản của con người, bắt nguồn từ sự tự tôn trọng chính mình và mong muốn người khác thừa nhận giá trị cá nhân Việc duy trì sự tự tôn lành mạnh giúp mỗi người cảm thấy tự tin và hạnh phúc hơn trong cuộc sống Khi được người khác tôn trọng, chúng ta cảm nhận được sự công nhận, góp phần tăng cường mối quan hệ xã hội bền chặt và tích cực hơn.

Trong cuộc sống, nhu cầu thể hiện bản thân đóng vai trò quan trọng, khi mỗi người đều mong muốn tự khẳng định mình và nhận được sự hỗ trợ từ xã hội để phát triển cá nhân.

Thuyết nhu cầu Maslow cung cấp khung lý thuyết chung để hiểu các nhu cầu của con người Tuy nhiên, từng cá nhân cụ thể có những nhu cầu riêng biệt, với mức độ ưu tiên khác nhau tùy theo đặc điểm cá nhân và hoàn cảnh sống Chính vì vậy, việc nhận diện và đáp ứng các nhu cầu này cần phải linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt khi xét đến sự đa dạng trong các nhu cầu của các cá nhân.

Lý thuyết hệ thống sinh thái:

Các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến người nghèo

Chính phủ cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản nhằm hỗ trợ giải quyết vấn đề nghèo đói Những chính sách này nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho các đối tượng gặp khó khăn và đảm bảo quyền lợi của người dân Các văn bản hỗ trợ có tính ứng dụng cao, hướng tới giảm thiểu tỷ lệ nghèo, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO và cần tóm tắt ý chính của một đoạn văn? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/XAT3MnoS?user_id=983577) có thể giúp bạn Thay vì tốn thời gian tự mình làm, Soku AI, được đào tạo bởi các chuyên gia Facebook và Meta, có thể tự động tạo ra các đoạn quảng cáo hấp dẫn, tối ưu hóa ngân sách và đảm bảo tuân thủ chính sách quảng cáo, giúp bạn tập trung vào việc tạo ra nội dung tuyệt vời Hãy để Soku AI giúp bạn biến bài viết thành một chiến dịch quảng cáo hiệu quả!

Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo được quy định tại Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004, nhằm nâng cao đời sống người dân vùng khó khăn Mức giao đất sản xuất tối thiểu là 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng một vụ, hoặc 0,15 ha đất ruộng hai vụ, tùy thuộc vào quỹ đất, khả năng lao động, nhân khẩu của hộ và ngân sách địa phương, và được tỉnh xem xét điều chỉnh cao hơn Đối với đất ở, diện tích tối thiểu là 200 m² cho mỗi hộ ở nông thôn, cũng dựa trên khả năng quỹ đất và ngân sách địa phương để quyết định mức cao hơn Các hộ dân tộc thiểu số chưa có nhà hoặc nhà hư hỏng được thực hiện phương châm tự làm, nhà nước hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ cùng với sự giúp đỡ của cộng đồng và ngân sách địa phương Ngoài ra, ngân sách trung ương hỗ trợ nước sinh hoạt cho các vùng cao, nơi nguồn nước sinh hoạt hạn chế hoặc khó khăn.

0,5 tấn xi măng/hộ để xây dựng bể chứa nước mưa hoặc hỗ trợ 300.000 đồng/hộ để đào giếng hoặc tạo nguồn nước sinh hoạt

Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện các điều khoản của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí trong hệ thống giáo dục quốc dân Tài liệu này cũng đề cập đến chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên từ năm học mới, giúp đảm bảo quyền lợi học tập cho các đối tượng cần thiết.

Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021, chính sách miễn học phí và hỗ trợ chi phí học tập đã được áp dụng cho trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhằm đảm bảo học sinh nghèo có điều kiện học tập tốt hơn.

Theo quy định tại điểm h khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014, người thuộc hộ nghèo sẽ được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế (BHYT), trong khi người thuộc hộ cận nghèo sẽ được hỗ trợ mức đóng BHYT từ ngân sách nhà nước, đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh với mức chi phí 100%.

TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI NGHÈO

Bối cảnh chọn thân chủ

Sau bốn năm học tập chuyên ngành Công tác xã hội tại Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, tôi đã tích lũy đủ kiến thức để chuẩn bị cho kỳ thực tập cuối cùng của cuộc đời sinh viên, giúp tôi làm quen và tiếp xúc với ngành nghề trước khi tốt nghiệp Ngay từ khi chuẩn bị cho đợt thực tập, tôi đã xác định rõ đề tài và đối tượng cụ thể để tập trung nghiên cứu, với sự hỗ trợ từ các giảng viên trong khoa để đảm bảo quá trình thực tập diễn ra hiệu quả.

Khi đến cơ sở thực tập là phòng Lao động- Thương binh và xã hội thị trấn Thạnh

Trong quá trình thực tập tại Mỹ, em đã trình bày đề tài và đối tượng tiếp cận với cán bộ cơ sở, nhận được giới thiệu về trường hợp anh A Rất N từ chị Quyên, cán bộ phụ trách lĩnh vực LĐTBXH Sau đó, em liên hệ và trực tiếp đến gia đình anh để làm quen, tạo mối quan hệ ban đầu và xin phép được hỗ trợ anh trong thời gian tới Cuối cùng, em đã quyết định chọn anh làm thân chủ để tìm hiểu và hỗ trợ trong quá trình thực tập.

Thông tin thân chủ

Trình độ: 5/12 Địa chỉ: thôn Mực, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Tình trạng sức khỏe: bình thường

Tình trạng tâm lý: hay lo âu, buồn phiền

Anh N sinh ra và lớn lên ở thôn Mực, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam, thuộc cộng đồng dân tộc thiểu số Gia đình anh có ba người con, gồm T 15 tuổi, N 11 tuổi và Đ 7 tuổi, đang chờ đón đứa con thứ tư khi vợ anh, chị T sinh năm 1989, đang mang thai Sau khi Đ được 5 tuổi, anh N và vợ con mới chuyển sang sống trong một căn nhà tranh cấp 4 nhỏ hẹp cùng với gia đình phía ông bà Cuộc sống của họ gặp nhiều khó khăn do không có đất canh tác và công việc ổn định, chủ yếu làm thuê như bốc vác, phụ hồ để kiếm sống qua ngày Thu nhập của gia đình chỉ khoảng 800.000 đồng mỗi tháng, cộng thêm tiền hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng dành cho hộ nghèo là 46.000 đồng, khiến các con của anh dù đang đi học nhưng phải dừng lại sau lớp 5 do ảnh hưởng của hoàn cảnh khó khăn.

T và N đã phải nghỉ học để phụ giúp gia đình

Thông tin về môi trường sống của thân chủ

Quê quán: Thị trấn Thạnh Mỹ, Nam Giang, Quảng Nam Đang sinh sống và làm việc ở thị trấn Thạnh Mỹ

Quê quán: Thị trấn Thạnh Mỹ, Nam Giang, Quảng Nam Đang sinh sống và làm việc ở thị trấn Thạnh Mỹ

Quê quán: Thị trấn Thạnh Mỹ, Nam Giang, Quảng Nam Đang sinh sống và làm việc ở thị trấn Thạnh Mỹ

Quê quán: Thị trấn Thạnh Mỹ, Nam Giang, Quảng Nam Đang sinh sống và làm việc tại thị trấn Thạnh Mỹ.

Các sơ đồ

: Nữ : Mối quan hệ rời rạc, xa cách

: Nam : Mối quan hệ thân thiết hai chiều

: Đã mất Phân tích sơ đồ phả hệ:

Dựa trên sơ đồ phả hệ, thân chủ N sinh ra và trưởng thành trong một gia đình đông anh chị em, cho thấy bối cảnh gia đình nhiều thành viên Tuy nhiên, mối quan hệ giữa thân chủ N và người anh lớn dường như khá xa cách và rời rạc, phản ánh sự cách biệt tình cảm trong gia đình.

N có mối quan hệ thân thiết hai chiều với mẹ, vợ và các con, những người luôn bên cạnh động viên tinh thần và trở thành nguồn động lực thúc đẩy anh cố gắng hơn mỗi ngày.

: Mối quan hệ cực kì thân thiết, hai chiều

: Mối quan hệ rời rạc, xa cách

: Mối quan hệ thân thiết hai chiều

Phân tích sơ đồ sinh thái:

Nhìn vào sơ đồ thấy được mối quan hệ với thân chủ với các đối tượng xung quanh như sau:

Thân chủ và người thân duy trì mối quan hệ tốt đẹp, gắn bó và trở thành nguồn cổ vũ tinh thần lớn Tuy nhiên, thân chủ có mối quan hệ xa cách với anh trai của mình, điều này ảnh hưởng đến sự gắn kết trong gia đình Đối với hàng xóm, thân chủ duy trì mối quan hệ hòa hợp, thường xuyên giao lưu, trò chuyện và giúp đỡ lẫn nhau, tạo nên môi trường sống thân thiện và đoàn kết.

Cán bộ thôn cũng rất quan tâm đến thân chủ và gia đình, đây là mối quan hệ tích cực xuất phát từ cả hai phía

Thân chủ sử dụng Bảo hiểm y tế miễn phí để khám chữa bệnh, tuy nhiên mối quan hệ với trạm y tế và bệnh viện thường rời rạc, chủ yếu khi có nhu cầu khám bệnh Ngược lại, mối quan hệ với phòng LĐTBXH diễn ra tích cực và hai chiều, khi thân chủ thường tới hỏi về các chương trình, chính sách hỗ trợ hộ nghèo cùng các thủ tục hồ sơ cần thiết.

Thân chủ có mối quan hệ xa cách với trường học và ngành giáo dục, đồng thời bản thân không có cơ hội tiếp cận nền học vấn đầy đủ Con của anh cũng gặp phải khó khăn trong việc tiếp cận giáo dục phù hợp, ảnh hưởng đến quá trình phát triển và cơ hội tương lai.

Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người nghèo

2.4.1 Tiếp nhận thân chủ và xác định vấn đề ban đầu

2.4.1.1 Tiếp nhận thân chủ Được chị Quyên giới thiệu về trường hợp anh N, em đã tìm đến nhà chú Un – Trưởng thôn Mực nơi anh N đang sống, xin phép được làm việc và hỏi thăm một số thông tin cũng như địa chỉ nhà thân chủ

Theo hướng dẫn của chú trưởng thôn, tôi đã đến nhà anh N nhưng không gặp được do anh N đi làm Thay vào đó, tôi đã trình bày mục đích của mình với chị T và nhờ chị truyền đạt lại lời nhắn đến anh N về cuộc gặp sáng mai Cuộc gặp đầu tiên của tôi với anh N không diễn ra thuận lợi như mong đợi (Phụ lục 1).

2.4.1.2 Đánh giá vấn đề sơ bộ của TC

Anh N sống trong một căn nhà cấp 4 nằm trong ngõ, xuất hiện trong tình trạng khá lụp xụp và được xây dựng bằng những tấm ván ghép lại với nhau Bên cạnh đó, là căn bếp nhỏ cũng làm bằng ván, diện tích không lớn, phản ánh cuộc sống đơn sơ của gia đình.

Trong quá trình tiếp xúc ban đầu, thân chủ còn khá dè dặt và chưa đủ tin tưởng, khiến cuộc gặp gỡ trở nên khó khăn dù đã giới thiệu rõ mục đích làm việc Tuy nhiên, qua các buổi gặp tiếp theo, sau khi xây dựng sự gần gũi và tin tưởng, thân chủ đã trở nên vui vẻ, chủ động hơn trong giao tiếp, chia sẻ nhiều hơn về gia đình, các mối quan hệ xung quanh và tình hình sức khỏe Các thông tin về thân chủ đã được cung cấp bởi hàng xóm, chính quyền thị trấn và chú Trưởng thôn, nhờ đó việc tiếp xúc ban đầu cũng trở nên dễ dàng hơn Tài sản của thân chủ trong nhà chỉ gồm một chiếc tivi, một chiếc giường và một chiếc xe máy cũ, phản ánh phần nào cuộc sống đơn giản và bình yên của họ.

2.4.2.1 Sơ đồ SWOT: Điểm mạnh

Thân chủ có đất canh tác

Thân chủ là người biết lắng nghe, khá cân nhắc

Thân chủ rất chăm chỉ, chịu khó

Thân chủ nhận được sự yêu thương, động viên tinh thần của vợ và các con

Gia đình thân chủ có mối quan hệ tốt với mọi người xung quanh Điểm yếu

Thân chủ không được đi học nhiều, chưa có nhiều kiến thức về trồng trọt

Chỉ có hai mảnh đất nhỏ để canh tác

Không có công việc ổn định

Cải thiện được kinh tế gia đình thông qua việc trồng xen kẽ cây dài hạn và ngắn hạn

Thân chủ là người có chí cầu tiến nên sẽ luôn phấn đấu để cuộc sống của gia đình ngày một tốt hơn

Người học có trình độ chưa cao thường gặp khó khăn khi nghiên cứu các mô hình trồng trọt, đặc biệt là trong việc hiểu rõ các yếu tố cốt lõi của vấn đề Điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kiến thức một cách hiệu quả trong thực tiễn Để vượt qua thách thức này, cần có các phương pháp hỗ trợ học tập phù hợp nhằm giúp thân chủ nắm bắt các khái niệm quan trọng và nâng cao kỹ năng phân tích mô hình trồng trọt một cách dễ dàng hơn.

Cây không lên và phải mất một khoảng thời gian mới có thể khai thác cây trồng

2.4.2.2 Vấn đề của thân chủ:

Trong quá trình tìm hiểu thông tin và trao đổi thẳng thắn với thân chủ, em đã nhận diện được các vấn đề như hạn chế đất đai canh tác, nhà ở không ổn định, công việc thiếu ổn định và thu nhập bấp bênh, cùng với tình trạng sức khỏe của con Tuy nhiên, vấn đề ưu tiên hàng đầu để giúp đỡ lâu dài là khó khăn về kinh tế, do thân chủ chủ yếu sống dựa vào công việc làm thuê và bán nông sản tự trồng, số tiền này không đủ đảm bảo chất lượng cuộc sống cho gia đình, đặc biệt trong bối cảnh vợ sắp sinh và các con còn nhỏ chưa thể kiếm thêm thu nhập.

2.4.3 Đánh giá vấn đề của thân chủ:

2.4.3.1 Mô tả chi tiết vấn đề mà thân chủ đang gặp phải

Tên vấn đề: Khó khăn trong việc phát triển kinh tế

Thân chủ gặp khó khăn trong việc trang trải cuộc sống hàng ngày, do nguồn thu nhập chủ yếu từ công việc làm thuê hoặc bán nông sản, sau khi trừ đi các khoản phí điện nước hàng tháng Điều này khiến số tiền còn lại để chi tiêu cho ăn uống và chăm sóc sức khỏe của gia đình rất hạn chế, phản ánh rõ nét của vấn đề tài chính mà thân chủ đang đối mặt.

Lịch sử và diễn tiến của vấn đề bắt đầu khi thân chủ lập gia đình và còn sống chung với bố mẹ, trong đó mọi chi tiêu sinh hoạt đều do mẹ thân chủ quyết định, và cả gia đình ăn chung, sinh hoạt chung, gửi tiền cho mẹ để trang trải cuộc sống hàng ngày Sau đó, do số lượng người trong gia đình tăng và mâu thuẫn với anh trai, thân chủ xin phép bố mẹ chuyển ra ngoài sống riêng, cùng người thân trong làng xây dựng một căn nhà nhỏ để che mưa, che nắng Khi sống riêng, thân chủ được bố mẹ tặng hai mảnh đất nhỏ để canh tác, từ đó cả gia đình dựa vào đó để sinh sống qua ngày.

Thân chủ đang gặp áp lực về các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình, dẫn đến tâm trạng lo lắng và cảm xúc bất an thường xuyên Lo lắng về tài chính khiến anh cảm thấy buồn phiền và căng thẳng, ảnh hưởng đến cảm xúc hàng ngày của anh trong cuộc sống.

Thân chủ mới dọn ra ở riêng nên cần phải sắm sửa nhiều thứ

Gia đình của thân chủ có đông con nhỏ, các con chỉ giúp đỡ bố mẹ một phần nhỏ chứ chưa tạo ra nguồn thu nhập ổn định Diện tích đất canh tác hạn chế, hai mảnh đất chủ yếu trồng rau và lúa ít, dẫn đến tình trạng đất bỏ hoang trong một số thời điểm.

Thân chủ và vợ không được đi học nhiều, chưa có nhiều kiến thức về trồng trọt, trồng xen cây, trồng cây phù hợp với loại đất

Sự quan tâm của chính quyền địa phương còn có nhiều hạn chế do trên địa bàn còn có rất nhiều đối tượng là người già gặp khó khăn

Không có việc làm ổn định

Hậu quả của vấn đề này là ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của thân chủ và gia đình, khi họ chủ yếu dựa vào khoản tiền ít ỏi để sinh sống Điều này khiến họ không thể đảm bảo một cuộc sống đầy đủ, ổn định, chỉ sống trong điều kiện thiếu thốn, không có điều kiện để trang trải các nhu cầu thiết yếu như học hành của con cái hoặc cải thiện nơi ở Các thành viên trong gia đình phải sống trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn đủ thứ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tương lai và sự phát triển của các con.

Phân tích cây vấn đề:

Nhìn vào cây vấn đề của thân chủ có thể thấy được tên vấn đề, nguyên nhân, hậu quả trước mắt và nguy cơ có thể xảy đến

Khó khăn trong việc phát triển kinh tế

Thân chủ mới dọn ra ở riêng.

Không đảm bảo chất lượng cuộc sống

Con không đi học tới nơi, tới chốn

Thân chủ mới dọn ra ở riêng

Gia đình thân chủ đông con Đất canh tác ít

Thân chủ và vợ không được đi học nhiều, chưa có nhiều kiến thức về trồng trọt

Sự quan tâm của chính quyền địa phương còn có nhiều hạn chế

Tên thân chủ và vấn đề:

A Rất N (36 tuổi) – Khó khăn trong việc phát triển kinh tế

Thân chủ mới dọn ra ở riêng

Gia đình thân chủ đông con Đất canh tác ít

Thân chủ và vợ không được đi học nhiều, chưa có nhiều kiến thức về trồng trọt Thân chủ mới dọn ra ở riêng

Sự quan tâm của chính quyền địa phương còn có nhiều hạn chế

Không đảm bảo chất lượng cuộc sống

Con không đi học tới nơi, tới chốn

2.4.4 Lập kế hoạch giúp đỡ thân chủ

Mục tiêu chính của chúng tôi là hỗ trợ thân chủ cải thiện đời sống kinh tế lâu dài thông qua việc tìm kiếm công việc phù hợp và khả thi nhất, nhằm giảm thiểu tác động của các vấn đề kinh tế Đồng thời, việc nâng cao mối quan hệ với người anh cũng rất quan trọng, vì họ là nguồn dựa vững chắc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống và chia sẻ những khó khăn hàng ngày.

Mục tiêu Hoạt động Thời gian dự kiến hoàn thành

Người/tổ chức chịu trách nhiệm

TC tìm được giống cây trồng phù hợp

Tư vấn cho TC về các mô hình trồng cây hiện đại

Lập kế hoạch trồng cây

Trong tuần thực tập thứ 3 (18 - 24/01/2021)

Sinh viên thực tập Thân chủ

Trồng cây Liên hệ với cơ quan ban ngành thôn để hỗ trợ cho công tác chuẩn bị trồng cây

Vận động nguồn lực tham gia hỗ trợ trồng cây

Trong tuần thực tập thứ 4 và 5 (25/01/2021 – 07/02/2021)

Sinh viên thực tập Thân chủ

Hội Nông dân Đoàn Thanh niên Hội Phụ nữ

TC làm thủ tục vay vốn cho hộ gia đình nghèo để chăn nuôi

Tư vấn cho TC về thủ tục vay vốn

TC tham gia tổ Tiết kiệm và vay vốn địa phương

Trong tuần thực tập thứ 6 và 7 (22/02/2021 – 7/03/2021)

Sinh viên thực tập Thân chủ

Chú Thơn (tổ trưởng tổ Tiết kiệm và vay vốn địa phương)

TC có mối quan hệ gần gũi với người anh

Trò chuyện với người anh và TC để tìm hiểu về nguyên nhân tạo ra khoảng cách giữa hai người

Kết nối TC và người anh lại với nhau

Từ tuần thực tập thứ

Sinh viên thực tập Người anh của thân chủ

Người thân trong gia đình

Với kế hoạch được trình bày ở trên, em và thân chủ cùng bắt tay vào thực hiện từng bước trong kế hoạch can thiệp:

Mục tiêu 1: TC tìm được giống cây trồng phù hợp

Thời gian thực hiện: Trong tuần thực tập thứ 3 (từ ngày 18 đến ngày 24 tháng 01 năm 2021)

Người thực hiện: Sinh viên thực tập, thân chủ Địa điểm: Thôn Mực, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam Nội dung thực hiện:

Buổi Nội dung Kết quả đạt được Kết quả chưa đạt được

TC về các mô hình trồng cây hiện đại

Phân tích loại đất của gia đình TC

Loại đất của gia đình TC khá màu mỡ, tơi xốp, phù hợp với nhiều loại cây trồng ngắn hạn và dài hạn

Chưa có kinh nghiềm về mô hình trồng trọt hiện đại

2 Chọn mô hình, giống cây trồng phù hợp cho mảnh đất

Chọn được mô hình trồng xen kẽ giữa cây trồng dài hạn và ngắn hạn; trồng xen canh giữa các loại cây trồng ngắn hạn với nhau

3 Lập kế hoạch trồng cây Lên được kế hoạch trồng cây gồm: thời gian,địa điểm, những công cụ sử dụng, lực lượng tham gia,…

Kế hoạch còn sơ sài, nhiều thiếu sót

Thời gian thực hiện: Trong tuần thực tập thứ 4 và 5 (từ ngày 25 tháng 01 năm

Dưới sự thực hiện của sinh viên thực tập, thân chủ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, chú Un và gia đình thực tập tại Thôn Mực, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam, dự án nhằm thúc đẩy phát triển cộng đồng địa phương.

Buổi Nội dung Kết quả đạt được Kết quả chưa đạt được

1 Liên hệ với cơ quan ban ngành thôn để hỗ trợ cho công tác chuẩn bị trồng cây

Gặp chú Un (trưởng thôn), chú Then

(trưởng Hội Nông dân) để nhờ chú kêu gọi sự đóng góp về giống cây trồng cho

Người dân trong thôn đã đóng góp các loại cây trồng dài hạn trong đó chủ yếu là các loại cây ăn quả

Chưa tự làm chủ được còn phải nhờ nhiều đến sự hỗ trợ, đóng góp của mọi người xung quanh gia đình TC

Gặp chị Nhung (Bí thư Đoàn), cô Ben (Chi hội trưởng Phụ nữ) nhờ sự kêu gọi hỗ trợ gia đình TC trồng cây

Nhận được sự đáp ứng hỗ trợ trồng cây của hai tổ chức đoàn thể

2 Vận động nguồn lực tham gia hỗ trợ trồng cây

Cây được trồng tại hai mảnh đất trống của gia đình TC

Còn sai sót trong việc đo đạc giữa khoảng cách cây trồng với nhau

Mục tiêu 3: TC làm thủ tục vay vốn cho hộ gia đình nghèo để chăn nuôi

Thời gian thực hiện: Trong tuần thực tập thứ 6 và 7 (từ ngày 22 tháng 02 năm

Sinh viên thực tập, thân chủ và chú Thơn, tổ trưởng tổ Tiết kiệm và vay vốn địa phương, đã tiến hành hoạt động tại thôn Mực, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam Các bên đã phối hợp tổ chức các chương trình hỗ trợ tài chính và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, góp phần nâng cao nhận thức về tiết kiệm và vay vốn trong cộng đồng Hoạt động này hướng tới nâng cao năng lực tài chính cộng đồng và thúc đẩy phát triển bền vững ở vùng miền núi Quảng Nam.

Buổi Nội dung Kết quả đạt được Kết quả chưa đạt được

1 Tư vấn cho TC về thủ tục vay

Gặp chú Thơn (tổ trưởng tổ Tiết kiệm và vay vốn địa

Nắm được quy trình vay vốn

TC còn phải nhờ sự hỗ trợ từ các sinh viên thực tập để hiểu rõ quy trình vay vốn, từ đó hoàn tất thủ tục vay vốn một cách hiệu quả.

2 Trao đổi với TC về thủ tục vay vốn và hỗ trợ TC viết giấy đề nghị vay vốn và phương án sử dụng vốn vay

Ngày đăng: 22/02/2023, 18:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Báo cáo thành tích 2020 của Ủy ban Nhân dân thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam (12/2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thành tích 2020 của Ủy ban Nhân dân thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
Năm: 2020
[2]. Lê Chí An biên dịch (1999), Nhập môn công tác xã hội cá nhân, NXB Đại học Mở bán công Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn công tác xã hội cá nhân
Tác giả: Lê Chí An
Nhà XB: NXB Đại học Mở bán công Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
[3]. Lê Văn Phú (2007), Nhập môn công tác xã hội, NXB Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn công tác xã hội
Tác giả: Lê Văn Phú
Nhà XB: NXB Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Năm: 2007
[4]. Nguyễn Thị Hải (2006), Giáo trình công tác xã hội cá nhân, Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công tác xã hội cá nhân
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Nhà XB: Đại học Đà Lạt
Năm: 2006
[5]. Nguyễn Thị Thái Lan (2010), Giáo trình công tác xã hội với người nghèo, NXB Đại học Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công tác xã hội với người nghèo
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Lan
Nhà XB: NXB Đại học Lao động Xã hội
Năm: 2010
[6]. Nguyễn Thị Thái Lan, Bùi Thị Xuân Mai (2011), Giáo tringf công tác xã hội cá nhân và gia đình, NXB Lao động và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo tringf công tác xã hội cá nhân và gia đình
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Lan, Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: NXB Lao động và Xã hội
Năm: 2011
[5]. Trần Đình Tuấn (2009), Công tác xã hội, lý thuyết và thực hành, NXB Đại học Khoa học Xã họi và Nhân văn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội, lý thuyết và thực hành
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Nhà XB: NXB Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Năm: 2009
[6]. Vũ Thị Nho (1999), Tâm lý học phát triển, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Vũ Thị Nho
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
[7]. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w