Nhận thấy được mức độ ảnh hưởng của vấn đề em đã chọn đối tượng phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con để làm đối tượng nghiên cứu trong đề tài: “Công tác xã hội cá nhân tron
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TRONG HỖ TRỢ
PHỤ NỮ NGHÈO ĐƠN THÂN
TẠI PHƯỜNG HÒA KHÁNH NAM, QUẬN LIÊN CHIỂU,
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
BẢNG BIỂU VIẾT TẮT 5
I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1
1 Đối tượng tại cơ sở thực tập 3
2.1 Đối tượng sử dụng dịch vụ tại cơ sở 3
2.2 Số lượng người sử dụng dịch vụ 4
3 Mục tiêu cơ sở 4
4 Tổ chức, nhân sự cơ sở 4
4.1Sơ đồ tổ chức 4
4.2 Nhân sự chuyên môn 4
5 Các hoạt động chăm sóc đối tượng và kết quả các hoạt động chăm sóc 4
5.1Lao động - Thương binh và Xã hội 4
5.2 i o dục 5
5.3 Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân 5
6 Nhận xét chung về cơ sở 6
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 8
1 PHẦN MỞ ĐẦU 8
1.1 Lý do chọn đề tài 8
1.2 Mục đích 8
1.3Đối tượng thực tập 8
1.3.1 Khách thể nghiên cứu 8
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 9
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1 Các khái niệm liên quan 9
1.1.1 Khái niệm hộ nghèo: 9
1.1.2 Phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo 9
1.1.3 Khái niệm Công tác xã hội 10
1.1.4 Công tác xã hội cá nhân 10
1.1.5 Công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân thuộc diện hộ nghèo 10
1.2 Đặc điểm tâm lý của phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo 11
1.3 CTXH với phụ nữ nghèo đơn thân 11
1.3.1 Tiến trình trong công tác xã hội cá nhân: 11
1.3.2 Kỹ năng của NVCTXH trong quá trình giúp đỡ thân chủ 13
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của NVCTXH 13
1.4 Phương pháp - Hệ thống lý thuyết áp dụng 19
1.4.1Phương ph p thu thập dữ liệu 19
Trang 31.4.2 Nguyên tắc làm việc trong công tác xã hội cá nhân: 19
1.4.3 Hệ thống lý thuyết áp dụng đối với phụ nữ nghèo đơn thân trong qu trình trợ giúp NVCTXH khi làm việc với thân chủ 20
1.5 Các mô hình CTXH vận dụng với đối tƣợng 23
1.6 Hệ thống chính sách, pháp luật liên quan 23
1.6.1 Hệ thống chính s ch………24
1.6.2 Tổ chức thực hiện 25
3 VẬN DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI THÂN CHỦ 26
3.1 Bối cảnh chọn thân chủ 26
3.2 Tiến trình CTXH cá nhân 26
3.2.1 Hồ sơ xã hội của thân chủ 27
3.2.2 Phân tích vấn đề của thân chủ 27
3.2.3 Tiến trình làm việc với thân chủ 30
PHẦN III: NHỮNG THAY ĐỔI CỦA SINH VIÊN 38
1.Kiến thức 38
2.Th i độ 38
3.Kỹ năng 38
PHẦN IV: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 42
Trang 4Và đặc biệt, trong học kỳ thực tập tốt nghiệp này, em đã được Khoa và nhà trường tạo điều kiện thuận lợi nhất để có thể thực tập nơi mà em mong muốn sau khi
ra trường
Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Hằng Phương đã tận tâm hướng dẫn
em qua từng dòng báo cáo Từng là 1 đứa sinh viên không rành về các thao tác trên máy tính mà hôm nay em đã trưởng thành hơn rất nhiều sau bao lần học các môn học của Cô và cả những lần báo cáo môn học Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của cô thì em nghĩ bài báo cáo này của em rất khó có thể hoàn thiện được
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Cô
Bài báo cáo được thực hiện trong khoảng thời gian gần 3 tháng Bước đầu đi vào thực tế, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày và diễn đạt Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài báo cáo tốt nghiệp của em đạt được kết quả tốt hơn
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Tâm lý giáo dục thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Chúc cô Nguyễn Thị Hằng Phương ngày 1 phát triển hơn với sự nghiệp dạy học của mình Em chúc cô sẽ mãi luôn vui tươi, hạnh phúc và mang đến cho mọi người thật nhiều điều ý nghĩa như hiện tại cô đang thực hiện Em chân thành cảm ơn cô!
Trang 5BẢNG BIỂU VIẾT TẮT
Trang 6I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Thời gian thực tập:
Từ ngày 4/1/2021 đến hết ngày 28/3/2021
Tên cơ sở: UBND phường Hòa Kh nh Nam
Địa chỉ:485 Tôn Đức Thắng – Phường Hòa Kh nh – uận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng Điện thoại: 0236 3841 125
Khái quát chung
Kể từ khi phường Hòa Kh nh Nam được chia tách từ phường Hòa Kh nh (cũ) từ năm 2005, phường Hòa Kh nh Nam đã từng bước tự khẳng định mình trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực, đặt biệt là tài nguyên đất đai đang là một đòi hỏi hết sức cấp bách Do vậy nhu cầu quản lý chặt chẽ tài nguyên đất và sử dụng tài nguyên hữu hạn này một cách có hiệu quả và bền vững nhất là nhiệm vụ quan trọng và cấp b ch đối với chính quyền địa phương
Để đ p ứng nhu cầu quản lý Nhà nước về đất đai, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu các loại đất một cách hợp lý, công tác quản lý Nhà nước về đất đai là công t c thường xuyên và hết sức quan trọng nhằm mục đích điều tra, đ nh gi đúng thực trạng tình hình sử dụng và biến động trong sử dụng đất, c c đối tượng sử dụng đất làm cơ sở cho việc xây dựng hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất các cấp; cung cấp kịp thời những thông tin chi tiết và chính xác về đất đai
để hoạch định các chính sách, xây dựng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đ p ứng kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương trong thời gian đến
Điều kiện tự nhiên
Phường Hòa Khánh Nam nằm ở vị trí trung tâm của quận Liên Chiểu, trên trục giao thông Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam rất thuận lợi trong việc giao thông đi lại, giao lưu ph t triển kinh tế giữa c c địa phương
Vị trí địa lý
- Về phía Đông : gi p địa bàn phường Hòa Minh
- Về phía Tây : gi p địa bàn huyện Hòa Vang
- Về phía Nam : gi p địa bàn phường Hòa Minh
- Về phía Bắc : gi p địa bàn phường Hòa Khánh Bắc
Dân số, địa hình :
Tổng số dân : 43.052 khẩu/ 11.470 hộ
Tổng diện tích : 10.032,26ha (tương đương 10,03km2)
Trong đó; Đất Nông nghiệp : 397,81ha
Trang 7Địa hình của phường Hòa Khánh Nam
Địa hình phường Hòa Kh nh Nam tương đối đa dạng, vừa có đồng bằng vừa có núi và phân chia thành hai vùng rõ rệt Vùng đồi núi phân bố ở c c khu dân cư Đà Sơn, Kh nh Sơn với độ dốc khá lớn (trên 400) là nơi tập trung nhiều rừng trồng sản xuất Vùng đồng bằng phân bố ở c c khu dân cư Chơn Tâm 1A, 1B và Chơn Tâm 2, là vùng tập trung nhiều cơ sở công nghiệp nhỏ,thương mại - dịch vụ, tập trung dân cư đông đúc
Tài nguyên thiên nhiên của phường Hòa Khánh Nam
Tài nguyên đất
Phường Hòa Khánh Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 1033,69 ha Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của thành phố, kể từ khi Đà Nẵng trở thành Đô thị loại 1 cấp Trung ương, việc phát triển cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị
đã làm thay đổi rất lớn cơ cấu các loại đất, tình hình đất đai luôn biến động
Tài nguyên rừng
Diện tích rừng của Phường Hòa Khánh Nam với 100% là diện tích rừng trồng sản xuất với diện tích 294,29 ha chiếm 76,98% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 28,47% tổng diện tích đất tự nhiên Rừng sản xuất hiện nay đã giao cho c c hộ gia đình, c nhân để tiến hành trồng và bảo quản dưới sự quản lý, giám sát của UBND phường và hạt Kiểm lâm Liên Chiểu Hiện nay, diện tích rừng sản xuất đang có xu hướng giảm
Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn phường có các mỏ đ có thể khai thác làm vật liệu xây dựng cho các công trình và hộ dân như: mỏ đ Công ty Hùng Vương, Công ty Phú Mỹ Hòa
Tình hình sử dụng con người của địa phương
Trong năm 2020 tiến hành Nghị định 34/NĐ-CP của Chính phủ và c c Phương
n sắp xếp CBCC, người hoạt động không chuyên tr ch được UBND quận phê duyệt ( Đ số 2504, 2505/ Đ-UBND, ngày 30/7/2020 của UBND quận Liên Chiểu) UBND phường đã thực hiện đúng và đầy đủ c c bước trong tổ chức thực hiện tinh giản
Kết quả: tinh giảm 02 c n bộ; 01 Công chức; 05 người hoạt động không chuyên tr ch; sắp xếp luân chuyển 03 chức danh (VP Đảng ủy, PCT UBMT, Tuyên gi o)
Tổng số CBCC, người hoạt động KCT phường là 36, trong đó:
C n bộ: 11; Công chức: 09; KCT: 14; khác: 02
Hiện trên toàn phường có 33 Chi bộ khu dân cư, với 70 Tổ dân phố
Kinh tế - xã hội:
Hoạt động thương mại - dịch vụ: tập trung chủ yếu là kinh doanh nhà trọ và buôn
bán nhỏ lẻ Chợ Hòa Kh nh Nam được khai thác và hoạt động có hiệu quả; số hộ kinh doanh trong chợ tăng từ 27 lên 52 hộ Giá trị thương mại - dịch vụ tăng bình quân hằng năm
Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, các công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất gặp nhiều khó khăn nhất định nhưng vẫn
Trang 8duy trì hoạt động ở một số lĩnh vực như: vật liệu xây dựng, nhựa, cơ khí gò hàn nhôm, inox… đã đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế của địa phương
Về nông nghiệp: do ảnh hưởng của công tác giải tỏa đền bù, t i định cư nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, nhiều nông dân đã chủ động chuyển đổi ngành nghề, lựa chọn các mô hình sản xuất phù hợp để phát triển kinh tế, các mô hình trang trại vườn đồi có những khởi sắc và bước đầu đem lại hiệu quả như: trồng nấm, nuôi bò khép kín, nuôi nhím, heo rừng… i trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hằng năm là 1,36 tỷ và đến cuối năm 2015 đạt 11,1 tỉ đồng, tăng 2,84 tỷ
Công tác thu chi ngân sách: cuối năm 2015, tổng thu ngân s ch địa phương đạt 3,140 tỉ đồng so với đầu năm 2010 là 1,765 tỉ đồng, tăng 78% Hoạt động thu chi ngân
s ch đảm bảo theo đúng quy định
Quản lý đô thị: Công tác quản lý đô thị được quan tâm chỉ đạo thường xuyên
bằng nhiều biện pháp nên hạn chế đ ng kể tình trạng xây dựng không phép, trái phép tại các vùng quy hoạch, cụ thể: tham mưu và đề xuất BCH Đảng bộ ban hành Nghị quyết chuyên đề về phòng chống xây dựng nhà trái phép, phân công trách nhiệm từng đồng chí Ủy viên BCH, cán bộ lãnh đạo quản lý; thực hiện phân công toàn thể CBCC đứng điểm tại các Tổ dân phố có nguy cơ xảy ra xây dựng trái phép, gắn trách nhiệm
cá nhân của từng CBCC, làm cơ sở để đ nh gi việc hoàn thành nhiệm vụ; Tuyên truyền, phổ biến đến từng chi bộ, tổ dân phố để phát huy vai trò kiểm tra, giám sát của khu dân cư Nâng mức hỗ trợ cho đội quy tắc phường, chỉ đạo thành lập Tổ công tác tiến hành kiểm tra tính phát lý của tất cả hồ sơ nhà và đất trong Dự án Ga, phân loại cụ thể từng trường hợp, trình cấp trên xem xét, có định hướng chỉ đạo trong thời gian đến….Nhờ vậy, trong thời gian qua tình trạng xây dựng nhà trái phép có sự chuyển
biến rõ nét
Thường xuyên ra quân lập lại trật tự vỉa hè tại các tuyến đường chính trên địa bàn Xử lý nghiêm c c trường hợp buôn bán hàng rong, lấn chiếm vỉa hè
1 Đối tƣợng tại cơ sở thực tập
2.1 Đối tượng sử dụng dịch vụ tại cơ sở
Nhóm đối tượng chính sách: Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, lực
lực vũ trang; Thương binh, Bệnh binh các loại theo hạng mức; Người có công giúp đỡ
cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng một lần; Người bị nhiễm chất độc hóa học
Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội: Người khuyết tật; Người cao tuổi; người già
neo đơn; người bị nhiễm HIV/AIDS; người đơn thân thuộc diện hộ nghèo; Trẻ em mồ côi; Hộ gia đình nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bỏ rơi; Hộ gia đình nhận, trực tiếp
nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng
Nhóm người nghèo: Người mắc bệnh hiểm nghèo; Người nghèo không còn sức lao động…
Nhóm người mắc các loại tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm)
Các doanh nghiệp, c c cơ sở kinh doanh dịch vụ…
Trang 92.2 Số lượng người sử dụng dịch vụ
Nhóm đối tượng chính s ch: 3.866 đối tượng
Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội: 3.334 đối tượng
Nhóm người nghèo: 2.480 hộ với 9.920 nhân khẩu
Nhóm người mắc các loại tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm): 385 đối tượng
Các doanh nghiệp; c c cơ sở kinh doanh dịch vụ: 1.964 đơn vị/cơ sở
Hiện nay trên toàn quận có 3.334 đối tượng đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND ngày 07 th ng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng thông qua mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội
và mở rộng đối tượng, hệ số hưởng bảo trợ xã hội ngoài quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 th ng 10 năm 2013 của Chính phủ Trong đó nhóm người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang hưởng trợ cấp hàng th ng: 298 người, riêng phường Hòa Khánh Nam có 41 người đang hưởng, trong đó người đơn thân nuôi 01
con là: 18 người, người đơn thân nuôi từ 02 con trở lên là: 23 người
3 Mục tiêu cơ sở
Đạt 100% tất cả các chỉ tiêu đề ra trên địa bàn quận Hình thành và duy trì hoạt động ngày càng có hiệu quả của mạng lưới bảo vệ trẻ em từ quận đến phường, tổ dân phố nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em trên địa bàn quận,
góp phần thực hiện tốt các mục tiêu vì trẻ em
4 Tổ chức, nhân sự cơ sở
4.1Sơ đồ tổ chức
4.2 Nhân sự chuyên môn
5 Các hoạt động chăm sóc đối tƣợng và kết quả các hoạt động chăm sóc
5.1 Lao động - Thương binh và Xã hội
Thực hiện sửa chữa và xây mới nhà đối tượng chính s ch xuống cấp trên địa bàn phường theo kế hoạch quy định của cấp trên với tổng kinh phí 400 triệu đồng
Tổ chức thăm và tặng quà của Trung ương, thành phố, quận, phường và c c tổ chức xã hội, công ty, xí nghiệp, c c Mạnh thường quân cho c c gia đình thương binh
Trang 10liệt sĩ, gia đình có công c ch mạng, đối tượng BTXH, hộ nghèo, bộ đội xuất ngũ, c c
hộ gia đình khó khăn, già neo đơn,… với 4.314 suất với số quà tặng trị gi 1.881.700.000.Đảm bảo chi trả trợ cấp thường xuyên cho c c đối tượng người có công với c ch mạng và đối tượng chính s ch; hỗ trợ cho c c đối tượng xã hội
Hướng dẫn làm 75 hồ sơ hưởng chế độ theo đối tượng BTXH, khó khăn đột xuất Lập danh s ch cấp, ph t 3.165 thẻ BHYT cho người dân sống lân cân bãi r c
Kh nh Sơn Cấp, ph t tiền hỗ trợ chi phí học cho 1.079 con em hộ dân sống lân cận bãi r c Kh nh Sơn với số tiền 437.190.000 đồng; tiền nước cho 1.886 hộ với số tiền 592.117.231 đồng; Cấp, ph t 2.929 thẻ BHYT hộ nghèo, cận nghèo, tho t nghèo năm 2020; 417 thẻ BHYT đối tượng BTXH
Ph t quà hỗ trợ của c c cấp, c c tổ chức, c nhân cho người nghèo, hộ dân gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 với số tiền 704.985.000đ
Đã thực hiện kê khai c c chính s ch hỗ trợ cho người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 42/N -CP và uyết định số 15/2020/ Đ-TTg với tổng 5.322 hồ sơ với số tiền 5.229.500.000 đồng và đến nay UBND phường đã và đang tiến hành ph t tiền hỗ trợ cho c c đối tượng bị ảnh hưởng do dịch Covid-19
Tổ chức cho 188 người lao động nhặt r c đi kh m bệnh miễn phí tại Phòng kh m
5.3 Công t c tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố c o, kiến nghị, phản ảnh của công dân
Trong năm 2020 UBND phường đã tiếp nhận nhiều ý kiến phản nh kh c nhau Nội dung chủ yếu là c c kiến nghị, phản nh về việc tranh chấp đất giữa c c hộ dân, vệ sinh môi trường, trật tự đô thị, cơ sở hạ tầng, đường bê tông, lối tho t hiểm,… qua công t c tiếp dân đã kịp thời giải thích, vận động nhân dân chấp hành c c chủ trương, chính s ch của Đảng, ph p luật của Nhà nước; kịp thời giải quyết, xử lý thỏa đ ng, đúng quy định của ph p luật c c kiến nghị, phản nh hoặc có những yêu cầu, đề xuất với cấp có thẩm quyền trả lời, giải quyết kịp thời, dứt điểm c c nguyện vọng của nhân dân nên không ph t sinh điểm nóng phức tạp gây mất trật tự
Trang 11Trong năm 2020, UBND phường tiếp nhận và giải quyết 03 đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền:
Tổng số đơn tiếp nhận liên quan đến kiến nghị, phản nh, tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết là 42 đơn (tính đến 30/11/2020) Trong đó số đơn năm
2019 chuyển sang: 09 đơn; Tổng số đơn đã giải quyết xong: 35 đơn
Trong đó: Hòa giải thành: 21 đơn; Hòa giải không thành: 06 đơn; Công dân tự rút đơn: 04 đơn; Hướng dẫn chuyển công an phường: 01 đơn; hình thức kh c: 03 đơn; Còn lại 7 đơn đang tiếp tục x c minh, bổ sung hồ sơ để giải quyết
Hình ảnh các cán bộ Phường Hòa Khánh Nam quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng
6 Nhận xét chung về cơ sở
10 tuần, thời gian không quá ngắn cũng không qu dài đối với giai đoạn thực tập của chúng em Trải qua thời gian ấy bản thân em rất biết ơn trường đã tạo mọi điều kiện để chúng em có thể lựa chọn được nơi mà mình thực tập ưng ý nhất
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các ban ngành quản lí tại cơ quan đã đồng ý tiếp nhận sinh viên đến thực tập tại cơ quan mình Kì thực tập này em cảm thấy bản thân mình học hỏi được khá nhiều điều bổ ích, dạy em nhiều điều hay và giúp em thêm hoàn thiện bản thân mình hơn, cơ quan đã tạo điều kiện để cho sinh viên chúng em được thực tập môn học và ngành học của mình để sau này làm tiền đề để phát triển sự nghiệp, công việc
Tiếp xúc trực tiếp với dân em học thêm được cách ứng xử trong tình huống 1 cách phù hợp và giải quyết vấn đề 1 cách dễ dàng hơn tr nh gây ồn ào mất kiểm soát giữa dân và cán bộ làm việc tại Phường
Các anh/ chị công tác ở đây mọi người đối xử với sinh viên chúng em cực kì tốt, lúc nào cũng vui vẻ, nhiệt tình và luôn tạo mọi điều kiện để einj viên thực tập cảm thấy thoải mái nhất khi thực tập tại đây
Trang 12Sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình khi sinh viên chúng em cần và khi chúng em gặp khó khăn
Luôn tạo cơ hội để sinh viên có thể gần gũi và giao lưu tạo mối quan hệ gắn kết giữa sinh viên thực tập và cơ quan nơi sinh viên đang thực tập
Giải quyết các mong muốn cũng như nguyện vọng để sinh viên hoàn thành tốt đợt thực tập cũng như phân công bổ nhiệm sinh viên vào các vị trí mà sinh viên mong muốn thuận tiện cho việc tìm kiếm các thông tin tạo tiền đề để bài báo cáo tốt nghiệp Chúng em luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo phường về những khó khăn và được ưu i tạo điều kiện hết mức để bản thân chúng em có thể ph t huy được hết tài năng của mình
Trang 13quan tâm đó là đối tượng phụ nữ nghèo đơn thân đang nuôi con Phụ nữ nghèo đơn
thân thì cần phải được quan tâm hơn nữa để giúp họ không những chăm lo được cho bản thân mà còn chăm lo được cho con cái của họ Phụ nữ nghèo đơn thân gặp phải những khó khăn về vấn đề kinh tế, họ phải làm chủ gia đình, phải gánh gác trách nhiệm về việc chăm sóc nuôi dạy con Không ít phụ nữ vì những áp lực trên đã sinh ra tâm lý mặc cảm tự ti, ít giao tiếp xã hội và chịu sự kì thị của cộng đồng Nhận thấy được mức độ ảnh hưởng của vấn đề em đã chọn đối tượng phụ nữ đơn thân thuộc diện
hộ nghèo đang nuôi con để làm đối tượng nghiên cứu trong đề tài: “Công tác xã hội cá
nhân trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng” mong muốn có thể hỗ trợ, giúp đỡ họ vượt qua được những khó
khăn, nâng cao năng lực để cải thiện chất lượng cuộc sống về cả vật chất và tinh thần Giúp cho những hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn tình cảm ấy có thêm động lực trong
cuộc sống
1.2 Mục đích
Nhằm vận dụng những kiến thức đã học đặc biệt là những kỹ năng, phương ph p CTXH với c nhân vào đối tượng phụ nữ nghèo đơn thân nhằm tìm hiểu những vấn đề cũng như những nhu cầu của họ để từ đó cùng thân chủ xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm giải quyết những vấn đề cũng như nhu cầu của họ để từ đó cũng thân chủ xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm giải quyết những vấn đề, hỗ trợ, định hướng và kết nối họ với các nguồn lực để giúp thân chủ vươn lên trong cuộc sống
Bài b o c o hướng tới 2 mục đích cơ bản như sau:
Vận dụng CTXH với c nhân để hỗ trợ thân chủ phân tích nhu cầu, mong muốn của thân chủ để từ đó:
Hỗ trợ, kết nối thân chủ với các nguồn lực, chính s ch để thân chủ có thể vươn lên trong cuộc sống
Trang 141.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm hộ nghèo:
- Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống Có thu nhập bình quân đầu người/th ng cao hơn chuẩn nghèo chính
s ch đến mức sống tối thiểu và từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
Tiêu chí hộ nghèo:
Thứ nhất, tiêu chí về thu nhập:
– Chuẩn mức sống tối thiểu: từ 1.3 triệu đồng/người/th ng trở xuống ở thành thị
và 1 triệu đồng/người/ tháng tại nông thôn
– Chuẩn nghèo chính sách: từ 1 triệu đồng/người/th ng trở xuống tại thành thị và 800.000 đồng/người/ tháng tại nông thôn
– Chuẩn mức sống trung bình: từ 1.95 triệu đồng/người/th ng trở xuống và 1.5 triệu đồng/người/th ng ở nông thôn
Thứ hai, tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:
– Tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin
– Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt bao gồm: trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp
vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin Ngưỡng thiếu hụt đa chiều đối với một hộ gia đình là từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản trở lên
1.1.2 Phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo
Các khái niệm cơ bản:
Phụ nữ, nữ giới là từ chỉ giống cái của loài người Phụ nữ thường được dùng để chỉ một người trưởng thành, còn con gái thường được dùng chỉ đến trẻ gái nhỏ hay mới lớn Bên cạnh đó từ phụ nữ, đôi khi dùng để chỉ đến một con người giống cái, bất kể tuổi t c, như là trong nhóm từ "quyền phụ nữ "
Phụ nữ đơn thân
Là phụ nữ thiếu vắng chồng hoặc có chồng nhưng không sống chung cùng chồng
vì những nguyên nhân như: ly hôn, ly thân, chồng mất…
Phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo là người không có chồng, chồng đã chết, chồng mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dươi 16 tuổi hoặc nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên
Trang 15nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con) - (theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội)
Phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo thường là những người phụ nữ có học vấn thấp, nuôi con một mình, nhận thức hạn chế và gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, sinh hoạt Họ chủ yếu là những người lao động thuần nông hoặc buôn bán nhỏ, lao động chân tay và có chuyên môn thấp Họ là những người ít có cơ hội tiếp xúc với khoa học, công nghệ, tín dụng và đào tạo…không những thế phụ nữ nghèo đơn thân còn gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống gia đình nhất là việc tự quyết các công việc trong gia đình một c ch đơn độc Ngoài xã hội thì họ thường là những người dễ bị tổn thương, chịu rất nhiều thiệt thòi, họ có ít cơ hội thăng tiến bản thân, đặc biệt họ được trả thù lao thấp hơn nam kể cả công việc như nhau
Trong khuôn khổ đề tài này, khái niệm phụ nữ nghèo đơn thân nuôi con được
hiểu như sau: “Phụ nữ nghèo đơn thân nuôi con là những người mẹ một mình nuôi
con không có chồng và thuộc hộ nghèo”
1.1.3 Khái niệm Công tác xã hội
Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): Công tác xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra c c điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ CTXH tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính hiệu quả và nhân đạo cho c nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải thiện cuộc sống
- Công tác xã hội là ngành học thuật và hoạt động chuyên môn nhằm trợ giúp các
cá nhân, nhóm, cộng đồng phục hồi hay tăng cường chức năng xã hội góp phần đảm bảo nền an sinh xã hội
1.1.4 Công tác xã hội cá nhân
Công tác xã hội cá nhân là hoạt động dịch vụ xã hội trực tiếp hướng đến các thân chủ do các nhân viên cộng đồng thực hiện Các nhân viên này phải có các kỹ năng trong việc giải quyết các vấn đề về nguồn lực, các vấn đề về xã hội và xúc cảm Đây là một hoạt động mang tính chuyên ngành để qua đó c c nhu cầu của thân chủ được đ nh giá trong các bối cảnh xã hội và quan hệ xã hội của c nhân đó Nhân viên xã hội cá nhân hướng đến nâng cao sức mạnh của các thân chủ nhằm giải quyết các vấn đề và đối mặt các vấn đề một cách hiệu quả trong môi trường sống của thân chủ Các dịch vụ thông qua nhân viên xã hội bao trùm nhiều vấn đề từ việc trợ giúp về vật chất đến các vấn đề tham vấn phức hợp
1.1.5 Công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân thuộc diện
hộ nghèo
Trong báo cáo này, chúng tôi thống nhất khái niệm:
Công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân thuộc diện hộ nghèo là hoạt động dịch vụ xã hội cho cá nhân, là phụ nữ đơn thân, hộ nghèo; nhằm
Trang 16mục tiêu tìm hiểu những khó khăn của những phụ nữ đơn thân đang gặp phải, đánh giá vấn đề để đề xuất; thực hiện, giám sát và lượng giá các giải pháp cải thiện tình hình cho phụ nữ nghèo đơn thân nhằm giải quyết được vấn đề của họ; thông qua việc dựa vào các nguyên tắc và tiến trình của công tác xã hội cá nhân để trợ giúp và hỗ trợ phù hợp
Như vậy, trong khái niệm này được hiểu là:
Công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân thuộc diện hộ nghèo là hoạt động dịch vụ xã hội cho cá nhân, là phụ nữ đơn thân, hộ nghèo; nhằm mục tiêu giải quyết được vấn đề của họ, bằng các bước:
1 Tiếp cận để tìm hiểu, thu thập thông tin về những khó khăn của những phụ nữ đơn thân đang gặp phải,
2 Đánh giá vấn đề để
3 Đề xuất;
4 Thực hiện,
5 Giám sát và
6 Lượng giá các giải pháp cải thiện tình hình cho phụ nữ nghèo đơn thân
7 Thông qua việc dựa vào các nguyên tắc và tiến trình của công tác xã hội cá nhân để trợ giúp và hỗ trợ phù hợp
1.2 Đặc điểm tâm lý của phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo
- Phụ nữ đơn thân thuộc diện hộ nghèo thường có tâm lý mặc cảm tự ti
- Họ ít giao tiếp xã hội, thường sống khép kín, ít tham gia vào các hoạt động tại địa phương
- Thường có học thức thấp, nhận thức xã hội không cao
Nhu cầu
- Được xã hội giúp đỡ
- Được san sẻ một phần kinh tế
- Được yêu thương, nhận được sự tôn trọng của cộng đồng
1.3 CTXH với phụ nữ nghèo đơn thân
Tiến trình CTXH cá nhân
1.3.1 Tiến trình trong công tác xã hội cá nhân:
Tiến trình CTXH với cá nhân bao gồm 7 bước:
Bước 1: Tiếp cận và xác định vấn đề ban đầu:
- Nhằm tạo mối quan hệ với thân chủ hướng đến việc hợp tác và chia sẻ thông tin
- Xác định xem thân chủ đang gặp phải vấn đề gì
Bước 2: Thu thập thông tin:
Trang 17Bước 3: Chẩn đo n
- Khẳn định lại vấn đề thân chủ gặp phải
- Nguyên nhân dẫn đến vấn đề
- Vấn đề cần được giải quyết ở đâu
- Công việc hỗ trợ bắt đầu như thế nào
- Kế hoạch phải mang tính bao quát ở các mức can thiệp khác nhau (vi mô, trung
mô, vĩ mô – nếu cần thiết)
Bước 5: Thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch:
- Giám sát tiến trình và nội dung
- Ghi chép lại quá trình thực hiện, đ nh dấu những điều làm được, những điều chưa làm được, những đều tiến bộ, những điều cản trở tiến trình phát triển
- Hỗ trợ thân chủ trong việc theo đuổi kế hoạch
- Có kỹ năng nhận biết sự thay đổi
- Lượng giá từng giai đoạn nhỏ và có sự điều chỉnh kịp thời
- Vai trò của NVXH: giảm dần
- Vai trò của thân chủ: tham gia nhiều hơn, chủ động hơn
- Phát triển một số kế hoạch tiếp theo
Bước 6: Lượng giá:
Lượng giá về tiến trình và kết quả đầu ra: Những việc đã làm được, chưa làm được, nguyên nhân, những kiến nghị, đề xuất
Lưu ý: Lượng giá này dựa trên những công việc thực hiện được nhằm hướng đến việc giải quyết vấn đề của thân chủ
Bước 7: Kết thúc:
NVXH có thể phát triển một số kế hoạch tiếptheo để thân chủ theo đuổi thực hiện Thông thường, giai đoạn kết thúc diễn ra khi các mục tiêu can thiệp đạt được hay vấn đề của thân chhủ được giải quyết Tuy nhiên, vẫn còn có một số lý do khác khiến việc can thiệp phải kết thúc đột ngột:
- Thân chủ tự vượt qua được
- Thân chủ không đủ khả năng theo đuổi kế hoạch
- Thân chủ qua đời
- Thân chủ không đồng ý tiếp nhận dịch vụ
Trang 181.3.2 Kỹ năng
Kỹ năng của NVCTXH trong quá trình trợ giúp thân chủ
Kỹ năng giao tiếp là một kỹ năng rất quan trọng trong suốt tiến trình CTXH cá nhân Kỹ năng giao tiếp tức là bao gồm hàng loạt những hoạt động như cử chỉ, lời nói, hành vi nét mặt, cử chỉ điệu bộ… mà con người tiến hành trao đổi thông tin với nhau Trong CTXH, kỹ năng giao tiếp hiệu quả hay không hiệu quả sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của tiến trình trợ giúp thân chủ Yêu cầu của của kỹ năng này là NVCTXH phải tạo được mối quan hệ thân thiện, gần gũi, tự nhiên, cởi mở và tin tưởng giữa thân chủ và NVCTXH cũng như giữa tôi và thân chủ
Kỹ năng tạo mối quan hệ là kỹ năng cơ bản và cần thiết của người thực hành CTXH Trong thực hành CTXH, phải nhận thức rằng mối quan hệ giữa tôi và thân chủ
là mối quan hệ giúp đỡ chuyên nghiệp, khác với mối quan hệ xã hội bình thường Công cụ chính thực thi trong CTXH chính là bản thân con người hành nghề và ứng xử theo lối bình thường (phản ứng theo cảm xúc tự nhiên) Còn có sự kết hợp với kỹ năng tham vấn và vấn đàm
Kỹ năng lắng nghe: không chỉ đơn giản là người nghe thu nhận thông tin từ người trả lời mà còn là sự thể hiện sự lắng nghe tích cực, lắng nghe không chỉ là bằng tai mà còn là lắng nghe bằng tâm
Kỹ năng quan s t: trong qu trình làm việc với thân chủ cần phải có sự quan
s t đến những đặc điểm, hành động, lời nói và cử chỉ Để có thể biết thêm về điểm mạnh, điểm yếu của thân chủ có thể một phần áp dụng được vào quá trình làm việc với thân chủ
Kỹ năng ghi chép: để có thể ghi chép lại tất cả quá trình làm việc, giúp đỡ thân chủ Dễ dàng giúp chúng ta nhận ra chỗ đạt được và chưa đạt được, để có thể điều chỉnh việc giúp đỡ thân chủ được tốt hơn và đạt hiệu quả cao hơn
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của NVCTXH:
Nghề công tác xã hội thực hiện 4 chức năng: phòng ngừa; can thiệp; phục hồi
và phát triển Cụ thể là:
1.3.3.1 Chức năng NVCTXH
- Chức năng phòng ngừa: Với quan điểm tiếp cận phòng hơn chữa, chức năng đầu tiên của CTXH là phòng ngừa, ngăn chặn c nhân, gia đình và cộng đồng rơi vào tình huống khó khăn chứ không phải để đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn rồi mới giúp đỡ Chức năng phòng ngừa của CTXH thể thiện qua các hoạt động giáo dục, phổ biến tuyên truyền nâng cao nhận thức cho c nhân, gia đình và cộng đồng về luật pháp, chính sách xã hội và những vấn đề xã hội Đơn cử như hoạt động giáo dục cộng đồng
về kiến thức Luật phòng, chống bạo lực gia đình hay tuyên truyền phòng chống tệ nạn
xã hội v.v Thông qua các hoạt động giáo dục như vậy, CTXH đã giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội có thể xảy ra với c nhân, gia đình và cộng đồng Bên cạnh đó chức năng phòng ngừa còn thể hiện thông qua các hoạt động xây dựng văn bản, chính sách
Trang 19xã hội góp phần cải thiện và nâng cao đời sống, ngăn chặn gia tăng đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn
Với quan điểm phòng bệnh hơn chữa bệnh, công tác xã hội không chờ tới khi
c nhân hay gia đình rơi vào hoàn cảnh khó khăn rồi mới giúp đỡ Công tác xã hội rất quan tâm đến phòng ngừa những vấn đề xã hội của c nhân, gia đình hay cộng đồng Những hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức cho c nhân hay gia đình, việc cung cấp các kiến thức về HIV/AIDS hay kiến thức về ma tuý… đều có ý nghĩa cho công tác phòng ngừa
- Chức năng can thiệp: Chức năng can thiệp (còn được gọi là chức năng chữa trị hay trị liệu) nhằm trợ giúp c nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết vấn đề khó khăn
họ đang phải đối mặt Với từng vấn đề và với mỗi đối tượng khác nhau, nhân viên công tác xã hội sẽ có phương ph p can thiệp hỗ trợ riêng biệt Ví dụ với những đối tượng có khó khăn về tâm lý, nhân viên công tác xã hội sẽ cung cấp dịch vụ tham vấn
để đối tượng vượt qua khó khăn về tâm lý Với những vấn đề cần phức tạp, cần nhiều nguồn lực, nhân viên công tác xã hội cần tìm kiếm, điều phối và kết nối các dịch vụ, nguồn lực đến với đối tượng Quy trình can thiệp của nhân viên công tác xã hội thường bắt đầu từ việc tiếp cận, đ nh gi nhu cầu, x c định vấn đề, khai thác tiềm năng của đối tượng cho việc giải quyết vấn đề, lập kế hoạch giải quyết vấn đề, hỗ trợ đối tượng thực hiện kế hoạch và cuối cùng là đ nh gi và kết thúc qu trình giúp đỡ Phương ph p chủ đạo của CTXH là giúp cho đối tượng được tăng năng lực và tự giải quyết vấn đề của họ
- Chức năng phục hồi: Chức năng phục hồi của CTXH thể hiện ở việc giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng khôi phục lại chức năng tâm lý, xã hội đã bị suy giảm lấy lại trạng thái cân bằng trong cuộc sống Thông qua các hoạt động phục hồi, nhân viên công tác xã hội giúp cho đối tượng trở lại cuộc sống bình thường, hoà nhập cộng đồng
Ví dụ như giúp người khuyết tật hòa nhập với cộng đồng hay giúp trẻ lang thang trở về đoàn tụ với gia đình; giúp người nghiện, người hành nghề mại dâm trở lại cuộc sống bình thường, tái hoà nhập cộng đồng v.v
- Chức năng ph t triển: CTXH thực hiện chức năng ph t triển thông qua các hoạt động xây dựng luật ph p, c c chính s ch, chương trình dịch vụ giúp c nhân, gia đình
và cộng đồng phát triển khả năng của mình đóng góp cho sự phát triển của xã hội Chức năng ph t triển còn giúp đối tượng tăng năng lực và tăng khả năng ứng phó với các tình huống và có nguy cơ cao dẫn đến những vấn đề khó khăn cho c nhân, gia đình và cộng đồng Ví dụ như xây dựng các luật cho c c đối tượng yếu thế hay giải quyết các vấn đề xã hội, c c chương trình quốc gia về giảm nghèo, chăm sóc bảo vệ trẻ
em, các dịch vụ trực tiếp cung cấp kiến thức giúp phát triển c nhân như kỹ năng sống,
kỹ năng làm cha, mẹ, vv Thông qua hoạt động giáo dục công tác xã hội giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng, ph t huy tính chủ động
Trong các chức năng trên đây của nghề CTXH, chúng tôi đã thực hiện chức năng phòng ngừa, chức năng can thiệp, chức năng phục hồi, chức năng phát triển để áp dụng vào vấn đề của thân chủ, cụ thể là:
Trang 20Đối với chức năng phòng ngừa, tôi hỗ trợ cho TC phòng ngừa khỏi những tâm lý
xã hội mà thân chủ có nguy cơ rơi vào tình trạng xấu nhất có thể xảy ra như: dẫn đến cái chết hay dính vào các tệ nạn xã hội mà bản thân thân chủ không hề mong muốn Đối với chức năng can thiệp, tôi hỗ trợ cho TC làm những giấy tờ vay vốn không lãi xuất, hướng dẫn và lên kế hoạch cho TC có thể phát triển những điểm mạnh của mình với mục tiêu tự tạo việc làm ổn định cho bản thân TC giúp kinh tế TC bớt khó khăn phần nào trong thời điểm hiện tại
Đối với chức năng phát triển, tôi hỗ trợ giới thiệu thân chủ tiếp cận với các mô hình dịch vụ dạy học, giúp TC mạnh dạng tham gia các khóa học về chăn nuôi hay nuôi trồng để Tc tăng thêm vốn kinh nghiệm hiểu biết cũng như có thể học hỏi được những cái mới, những cái hay và những cái mà Tc còn thiếu sót
Đối với chức năng phục hồi, tôi đã hỗ trợ TC để Tc không còn cảm giác tự ti với mọi người xung quanh, sau khi hoàn thành tất cả các vấn đề mục tiêu hướng đến TC
sẽ trở thành 1 người phụ nữ mạnh mẽ hơn, cố gắng hơn và luôn tự tin vào chính mình 1.3.3.2 Nhiệm vụ NVCTXH:
* Nghề công tác xã hội có 9 nhiệm vụ:
1 Bảo vệ trẻ em: Cán bộ công tác xã hội đ nh gi tình hình và môi trường chăm sóc của những trẻ em đang nghi ngờ là bị xâm hại hoặc sao nhãng Cán bộ xã hội tham gia vào đ nh gi , lên kế hoạch can thiệp, thực hiện quản lý trường hợp Cán bộ công tác xã hội cũng can thiệp với gia đình và cộng đồng như tham vấn, trị liệu gia đình và giáo dục về mặt xã hội để giúp họ hiểu được nhu cầu của con em mình và nâng cao kỹ năng làm cha mẹ và tăng cường khả năng ứng phó, làm việc với c c cơ quan cung cấp dịch vụ hỗ trợ trẻ và gia đình tiếp cận dịch vụ cần thiết.Và vì sự an toàn của trẻ em là điều quan trọng nhất nên trong một số trường hợp người cán bộ xã hội sẽ thu xếp dịch
vụ chăm sóc thay thế cho trẻ (còn gọi là “dịch vụ chăm sóc ngoài gia đình”) C c c n
bộ xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và quản lý các dịch vụ chăm sóc thay thế (như chăm sóc bởi họ hàng, chăm sóc đỡ đầu, nhận con nuôi, các hình thức chăm sóc cộng đồng và chăm sóc ở trung tâm) Bảo vệ quyền lợi trẻ em tại c c cơ quan tư ph p
2 Tư ph p với người chưa thành niên: Trong c c hệ thống toà án, cán bộ công tác xã hội có trách nhiệm trong việc cung cấp sự hỗ trợ về tâm lý xã hội cho trẻ em và
vị thành niên trước toà án, cho dù với tư c ch là nhân chứng, nạn nhân hay bị cáo Trong c c trường hợp cụ thể, họ đi cùng với trẻ em hoặc người chưa thành niên thay cho cha mẹ và người giám hộ Các cán bộ công tác xã hội cũng góp phần giáo dục và
hỗ trợ tâm lý xã hội cho trẻ em và vị thành niên phạm tội ví dụ phục hồi, hỗ trợ tái hoà nhập sau khi ra khỏi trường gi o dưỡng Đồng thời, họ cũng hỗ trợ c c bước cụ thể trong việc phục hồi cho các em, ví dụ như tìm việc làm cho các em, hỗ trợ tâm lý xã hội
3 Hỗ trợ c c gia đình có vấn đề, mâu thuẫn, khủng hoảng:Cán bộ công tác xã hội giúp đỡ c c gia đình đ nh gi và nâng cao khả năng để giải quyết các vấn đề của gia
Trang 21đình sử dụng các phương ph p như tham vấn gia đình Một ví dụ về các vấn đề mà cán
bộ công tác xã hội phải can thiệp là bạo lực trong gia đình C n bộ xã hội can thiệp để đảm bảo từng thành viên của gia đình, và toàn thể gia đình có thể sống cùng nhau một cách an toàn và hoà thuận; giải quyết các bất hoà và xử lý các vấn đề Cán bộ xã hội cùng làm việc trong những trung tâm, nhà tạm lánh hỗ trợ các phụ nữ bị bạo hành Các cán bộ xã hội cũng có thể hỗ trợ những gia đình nghèo và thu nhập thấp tiếp cận đến các dịch vụ, thực hiện các quyền về phúc lợi
4 Bảo trợ xã hội cho người già: Cán bộ xã hội đ nh gi nhu cầu cung cấp dịch vụ
xã hội cho người cao tuổi, đặc biệt là người cô đơn để mang lại cho họ những hỗ trợ về mặt tâm lý xã hội và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc Đồng thời cán bộ xã hội cũng đóng vai trò là c n bộ quản lý trường hợp để điều phối dịch vụ cần đ p ứng Cán bộ xã hội cũng tham gia quản lý các loại hình chăm sóc tập trung tại c c cơ sở bảo trợ xã hội
và có thể sẽ cùng hợp tác với c c trung tâm này để cung cấp những hỗ trợ tâm lý xã hội cho những người cần loại hình hỗ trợ này
Trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em cần có sự bảo vệ đặc biệt: Nhân viên công tác xã hội có vai trò đ nh gi tình hình của đối tượng trẻ em đang nghi ngờ là bị lạm dụng hoặc sao nhãng, bao gồm cả chính bản thân các em và tiềm năng của các mối quan hệ gia đình Ở một số trường hợp, nhân viên công tác xã hội sẽ thu xếp dịch vụ chăm sóc thay thế cho trẻ Ngoài ra, nhân viên công tác xã hội có thể sử dụng c c phương ph p như tham vấn, liệu ph p gia đình và giáo dục về mặt xã hội để có thể can thiệp vào đời sống gia đình và cộng đồng giúp họ hiểu được nhu cầu của con em mình và nâng cao
kỹ năng làm mẹ, tăng cường khả năng ứng phó
5 Bảo trợ xã hội cho người khuyết tật: Cán bộ xã hội đ nh gi nhu cầu cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người khuyết tật Đồng thời, cũng tham gia đóng vai trò là c n bộ quản lý trường hợp, hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận những dịch vụ phù hợp Trong trường hợp họ cần thiết, cán bộ xã hội cũng cung cấp hỗ trợ tâm lý xã hội cho người khuyết tật và gia đình của họ Cán bộ xã hội cũng tham gia quản lý các loại hình chăm sóc tập trung c c cơ sở bảo trợ xã hộ cho người khuyết tật
6 Phát triển cộng đồng: Cán bộ công tác xã hội giúp cộng đồng x c định các vấn
đề trong cộng đồng của mình và hỗ trợ họ tìm được những nguồn lực cần thiết Những thiếu hụt nguồn lực này có thể là cơ sở vật chất ví dụ như thiếu địa điểm vui chơi cho trẻ em Cán bộ công tác xã hội cũng có thể giúp đỡ cộng đồng bày tỏ ý kiến về các vấn
đề phát triển và truyền tải những vấn đề này đến các chính quyền và những nhà chính sách có liên quan
7 Công tác xã hội trong trường học: Các vấn đề trong cuộc sống gia đình hoặc trong trường phổ thông, trường cao đẳng, đại học có thể ảnh hưởng đến khả năng học tập của học sinh, sinh viên Cán bộ xã hội hỗ trợ học sinh, t c động đến nhà trường, gia đình và cộng đồng để giúp học sinh, sinh viên đạt được mục tiêu học tập Cán bộ
xã hội trong trường học có sử dụng c c phương ph p làm việc với cá nhân, nhóm hoặc
Trang 22tham vấn, trị liệu gia đình, tổ chức cộng đồng, can thiệp khủng hoảng, tư vấn, tuyên truyền, tập huấn, xây dựng chính s ch và điều phối chương trình
8 Sức khoẻ, một phần của sức khỏe tâm thần (tại các bệnh viện và phòng khám): Cán bộ xã hội hỗ trợ về mặt tâm lý xã hội cho các bệnh nhân và gia đình trong việc đối mặt với c c t c động tiêu cực của bệnh tật Trong những trường hợp để lại t c động lâu dài, cán bộ công tác xã hội sẽ cung cấp hỗ trợ tâm lý xã hội cho quá trình hồi phục của bệnh nhân Họ có thể sẽ đ nh gi và hỗ trợ tiếp cận đến những dịch vụ hỗ trợ sẵn có
9 Nghiên cứu xã hội và hoạch định chính sách xã hội:Các cán bộ công tác xã hội tiến hành nghiên cứu các vấn đề xã hội có t c động đến c c đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội Họ cũng hỗ trợ chính quyền có liên quan xây dựng và thực hiện các chính s ch và chương trình an sinh xã hội, ví dụ như đóng vai trò là tham mưu chính sách và cán bộ quản lý chương trình xã hội tại c c cơ quan nhà nước
Với 9 nhiệm vụ trong CTXH cá nhân này chúng tôi đã thực hiện được nhiệm vụ Nghiên cứu xã hội và hoạch định chính sách xã hội với mục đích giúp đỡ và hỗ trợ để
TC giải quyết được những vấn đề của chính mình
1.3.3.3 Vai trò của NVCTXH:
Công tác xã hội không những có vai trò bảo vệ quyền con người, nhân phẩm, giá trị con người, công bằng và bình đẳng xã hội, mà còn thúc đẩy và xây dựng một xã hội hài hòa vì hạnh phúc của các cá nhân trong xã hội Hỗ trợ an sinh xã hội bằng cách giúp đỡ những người không thể tự đạt được an sinh là mục đích chính mà nghề công tác xã hội hướng đến Thậm chí, công tác xã hội còn quan tâm đến cả đối tượng có nguy cơ nảy sinh các vấn đề xã hội Chính vì vậy, công tác xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội
Trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em cần có sự bảo vệ đặc biệt: Nhân viên công tác xã hội có vai trò đ nh gi tình hình của đối tượng trẻ em đang nghi ngờ là bị lạm dụng hoặc sao nhãng, bao gồm cả chính bản thân các em và tiềm năng của các mối quan hệ gia đình Ở một số trường hợp, nhân viên công tác xã hội sẽ thu xếp dịch vụ chăm sóc thay thế cho trẻ Ngoài ra, nhân viên công tác xã hội có thể sử dụng c c phương ph p như tham vấn, liệu ph p gia đình và gi o dục về mặt xã hội để có thể can thiệp vào đời sống gia đình và cộng đồng giúp họ hiểu được nhu cầu của con em mình và nâng cao
kỹ năng làm mẹ, tăng cường khả năng ứng phó
Đối với c c gia đình có vấn đề, mâu thuẫn khủng hoảng: Nhân viên công t c xã hội có vai trò thông qua c c phương ph p như tham vấn, làm việc với gia đình hoặc liệu ph p gia đình để giúp đỡ c c gia đình đ nh gi c c mối quan hệ không phù hợp và nâng cao khả năng để giải quyết c c vấn đề của gia đình Trong tình huống có bạo lực trong gia đình nhân viên công t c xã hội phải can thiệp và cần x c định mục tiêu là để từng thành viên của gia đình và toàn thể gia đình có thể sống cùng nhau một c ch an toàn, hòa thuận, giải quyết c c bất hòa và xử lý c c vấn đề của gia đình
Lĩnh vực tư ph p người chưa thành niên: Trước tòa n, dù trẻ là nhân chứng, nạn nhân hay bị c o thì nhân viên công t c xã hội có quyền hạn trong việc cung cấp sự hỗ
Trang 23trợ về tâm lý xã hội cho trẻ em và người chưa thành niên Họ cũng có thể thay cha mẹ
và người gi m hộ đi cùng với trẻ em hoặc người chưa thành niên Với trẻ em và người chưa thành niên phạm tội sau khi ra khỏ trường gi o dưỡng, c c nhân viên công t c xã hội cũng góp phần gi o dục định hướng, hỗ trợ tâm lý xã hội và tìm việc làm phù hợp cho các em
Lĩnh vực sức khỏe bao gồm cả sức khỏe tâm thần (tại c c bệnh viện, phòng
kh m, sở y tế): Nhân viên công t c xã hội có vai trò quan trọng khi hỗ trợ về mặt tâm
lý xã hội cho c c bệnh nhân và gia đình trong việc đối mặt với c c t c động của bệnh tật Một vai trò kh c nữa của nhân viên công t c xã hội là c n bộ quản lý trường hợp
để tìm kiếm dịch vụ cho người già cô đơn, gi m s t những nhu cầu thay đổi của họ để tìm kiếm dịch vụ cần đ p ứng….Nhân viên công t c xã hội cũng đảm nhận vai trò quản lý chăm sóc tập trung tại c c trung tâm bảo trợ xã hội và cùng với c c trung tâm cung cấp những hỗ trợ tâm ý xã hộ cho những c nhân cần loại hình này
Bảo trợ xã hội cho người tàn tật: Đ nh gi nhu cầu về xã hôi của người tàn tật và đóng vai trò là người quản lý trường hợp, hỗ trợ người tàn tật tiếp cận với c c dịch vụ phù hợp; duy trì tiếp cận một loạt c c dịch vụ phối hợp tốt nhất Trong trường hợp cần thiết, nhân viên công t c xã hội cũng có thể cung cấp hỗ trợ tâm lý cho ngườ tàn tật và gia đình họ
Trong nghiên cứu xã hội và hoạch định chính s ch xã hội: Nhân viên công t c xã hội giữ vai trò tiến hành nghiên cứu c c vấn đề xã hội có t c động đến xã hội Họ cũng
hỗ trợ chính quyền xây dựng và thực hiện c c chính s ch và chương trình an sinh xã hội, điển hình như tham mưu chính s ch và c n bộ quản lý chương trình tại c c cơ quan nhà nước
Vai trò trong việc giải quyết c c vấn đề về tệ nạn xã hội: Sự cung cấp c c dịch vụ công t c xã hội nhằm hỗ trợ c c trung tâm cai nghiện, phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy, trung tâm phục hồi nhân phẩm, những phụ nữ bị buôn b n qua biên giới trở về hòa nhập với cộng đồng
Trên đây là tất cả c c lĩnh vực mà nhân viên công t c xã hội phối hợp với c c ngành và c c tổ chức chính quyền, đoàn thể có thể đ p ứng được c c nhu cầu của c nhân hay tạo ra những thay đổi về môi trường xã hội đã làm gia tăng những vấn đề trong cộng đồng
Mặt khác, nhân viên công tác xã hội có vai trò quan trọng trong qu trình đô thị hóa ở nông thôn nhằm hỗ trợ cộng đồng đ p ứng các nhu cầu trong nền kinh tế hiện đại Để đ p ứng nhu cầu về nhà ở, việc làm cho người nghèo, người yếm thế trong xã hội, do sự tác động của đói nghèo và sự chuyển biến của kinh tế tại thành phố, các vùng nông thôn, nhân viên công tác xã hội đóng vai trò trong việc phối hợp với các chuyên gia phát triển kinh tế và các nhà làm công tác quy hoạch đô thị và đây cũng là vai trò mà tôi đã ứng dụng nó để thực hiện việc việc giúp đỡ TC của mình
Trang 241.4 Phương pháp - Hệ thống lý thuyết áp dụng:
1.4.1Phương ph p thu thập dữ liệu
Phương pháp phân tích tài liệu
Nghiên cứu có sử dụng những thông tin từ những nguồn tài liệu có sẵn dựa trên nguồn số liệu từ những cuộc khảo s t x c định hộ phụ nữ nghèo đơn thân theo tiêu chuẩn mới, các báo cáo về phụ nữ nghèo đơn thân của Hội LHPN Phường Hòa Khánh Nam Để làm tư liệu cho quá trình làm bài
Phương pháp quan sát
Phương ph p quan s t được sử dụng nhằm mục đích thu thập thông tin thực nghiệm cho bài làm Thông qua quan sát NVCTXH có thể thấy những khó khăn trong cuộc sống mà phụ nữ nghèo đơn thân đang gặp phải để có thể định hướng đúng trong quá trình hỗ trợ họ Cụ thể đã quan s t những mặt sau:
2 Quan sát hoàn cảnh gia đình: nhà cửa, vật dụng, cơ sở vật chất trong nhà…
3 uan s t th i độ của thân chủ thông qua các buổi nói chuyện
4 Quan sát hành vi của thân chủ thông qua các buổi gặp gỡ
Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương ph p này nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về vấn đề, nhu cầu của thân chủ, thăm dò, ph t hiện, tìm hiểu những chính sách và biện pháp mà chính quyền địa phương đã triển khai hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân trên địa bàn
Mục đích của phỏng vấn sâu nhằm thu thập thông tin về thực trạng, nguyên nhân nghèo hiện nay, những khó khăn, nguyện vọng của họ trong qu trình vươn lên khó khăn
Trong buổi phỏng vấn này đối tượng được phỏng vấn là chị Đ.T.H Nội dung phỏng vấn bao gồm những chia sẻ về hoàn cảnh khó khăn của TC, mong muốn và nhu cầu của TC
Trong đề tài này tôi đã dùng các phương pháp như:Phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp quan sát để phục vụ cho quá trình lập kế hoạch và tìm hiểu vấn đề
1.4.2 Nguyên tắc làm việc trong công tác xã hội cá nhân:
- Cá nhân hóa:
Mỗi thân chủ là một cá thể duy nhất với những đặc điểm cá tính riêng biệt và chịu sự chi phối khác nhau của môi trường sống Do đó, NVXH không nên nhìn nhận thân chủ theo những ý tưởng có trước cho từng thân chủ, dán nhãn lên hoàn cảnh và hành vi của thân chủ Khả năng xem thân chủ như một cá nhân riêng biệt bằng cách cảm nhận qua những nét riêng tư và sự sẵn sàng đ p ứng những nhu cầu của thân chủ
là điều quan trọng nhất trong nguyên tắc cá nhân hóa Những nhu cầu, nguyện vọng của thân chủ được thể hiện qua kế hoạch giải quyết vấn đề riêng cho thân chủ đó Vì thế NVXH không áp dụng một mô hình chung cho những thân chủ khác nhau
- Chấp nhận thân chủ
NVXH chấp nhận thân chủ với tất cả những phẩm chất tốt và xấu của thân chủ đó,những điểm mạnh và điểm yếu của họ mà không phán xét hành vi của người đó