Hướng dẫn thực hiện pháp luật, chính sách chế độ về lĩnh vực lao động, việc làm, người có công, người cao tuổi, chương trình xoá đói giảm nghèo, công tác bảo trợ xã hội; Phối hợp với các
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Giới thiệu về cơ sở
1.1 Quá trình thành lập và phát triển:
- Cơ sở : Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tại Ủy ban Nhân dân thị trấn
Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang
- Địa chỉ: Tổ 9, thôn Thạnh Mỹ II, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh
- Số điện thoại liên hệ: 0235840208
Lịch sử hình thành và phát triển:
Nam Giang là huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Quảng Nam, được thành lập từ việc tách các làng dân tộc miền núi thuộc huyện Đại Lộc để thành lập châu Bến Giằng vào năm 1948, sau đó đổi thành huyện Bến Giằng và rút gọn thành huyện Giằng Sau năm 1975, huyện Giằng gồm 9 xã như Cà Dy, Chà Val, Đắc Pre, Đắc Pring, La Dêê, La Êê, Tà Bhing, Zơ Nông, Zuôih; nhưng năm 1981, xã Zơ Nông bị giải thể để thành lập Thị trấn Thạnh Mỹ cùng với việc sáp nhập một số thôn vào xã Cà Dy Ngày 16/8/1999, theo Nghị định số 71/1999/NĐ-CP, huyện Giằng được đổi tên thành huyện Nam Giang thuộc tỉnh Quảng Nam Trụ sở Ủy ban Nhân dân thị trấn Thạnh Mỹ được xây dựng và hoàn thành vào ngày 29/4/2010 Hiện nay, huyện Nam Giang gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có thị trấn Thạnh Mỹ là huyện lỵ và 11 xã, với thị trấn Thạnh Mỹ chia thành 9 thôn: Hà ra, Thạnh Mỹ III, Thạnh Mỹ II, Pà Dấu I, Dung, Mực, Đồng Râm, Hoa.
Diện tích tự nhiên 20712.92 ha Năm 2017 với 10 thôn trực thuộc, dân số 7.926 nhân khẩu gồm 1.959 hộ, nhiều dân tộc đang sinh sống và công tác như: Ve, Tà riềng,
Người dân các dân tộc Cơ Tu, Kinh, Tày, Nùng chủ yếu sinh sống bằng canh tác nông nghiệp trên đồi gốc, trồng rừng, chăn nuôi và khai thác lâm sản phụ như mây đốt Đời sống của đa số nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, vẫn phụ thuộc lớn vào nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thị trấn Thạnh Mỹ có địa hình phức tạp, phần lớn là đồi núi với độ gốc lớn và chia cắt mạnh, tạo nên cảnh quan đa dạng Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, nền nhiệt độ cao quanh năm Địa bàn thị trấn có quốc lộ 14b, đường Đông Trường Sơn và đường Hồ Chí Minh đi qua, cùng hai sông lớn là sông Bung và sông Cái, nước chảy xiết, nhiều thác ghềnh hiểm trở Thị trấn Thạnh Mỹ giáp các xã: phía Đông giáp huyện Đại Lộc, phía Tây giáp xã Tà Bhinh, Tà Pơơ, phía Nam giáp xã Cà Dy, phía Bắc giáp huyện Đông Giang Đảng bộ gồm 17 chi bộ trực thuộc Đảng ủy, với 332 đảng viên, phản ánh sự đoàn kết và phát triển chính trị địa phương UBND thị trấn có 40 cán bộ công chức, chuyên trách và bán chuyên trách (trong đó 27 nam, 13 nữ), ngày càng trẻ hóa, trình độ được nâng cao, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng Ủy ban Nhân dân hoạt động theo nguyên tắc “tập trung dân chủ”, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần sáng tạo Mỗi cán bộ, thành viên UBND đảm nhận trách nhiệm rõ ràng về lĩnh vực phụ trách, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển của thị trấn Thạnh Mỹ.
Hội đồng nhân dân thị trấn phối hợp chặt chẽ với UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa xã hội Bộ máy hành chính của thị trấn gồm có Thường trực Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các ban ngành đoàn thể, đảm bảo hoạt động hiệu quả và thống nhất Sự phối hợp giữa các cơ quan này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động của địa phương và nâng cao đời sống cộng đồng.
Trụ sở cơ quan thị trấn Thạnh Mỹ được xây dựng mới vào năm 2010 với quy mô 3 tầng và tổng cộng 18 phòng làm việc khang trang, đảm bảo không gian làm việc chuyên nghiệp Cơ sở vật chất bao gồm bàn ghế, tủ, máy tính và các thiết bị văn phòng đầy đủ, đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động của cán bộ công chức Trụ sở hiện đại này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển kinh tế và phục vụ nhu cầu của cộng đồng địa phương.
- Hiện nay Ủy Ban Nhân Dân thị trấn thạnh Mỹ được xem: là trung tâm chính trị
- kinh tế - xã hội của huyện Nam Giang
Tại cơ quan UBND thị trấn Thạnh mỹ hiện giờ có 23 cán bộ Viên chức, gồm có
18 các phòng ban trực thuộc
Những người đứng đầu tại cơ quan ủy ban :
+ Bí thư Đảng ủy: Zơ Râm Ưới
+ Phó bí thư Đảng ủy: Lê văn Lai
+ Chủ tịch UBND: ka Phu Tân
+ Phó chủ tịch văn hóa-xã hội : A rất Chia
+ Phó chủ tịch kinh tế: Phan Văn Bình
Ngoài ra còn có các phòng ban trực thuộc:
- Phòng tư pháp hộ tịch
- Phòng văn Thư lưu trữ
- Phòng văn hóa-xã hội
- Phòng tài chính kế toán
- Phòng thương binh và xã hội
1.2 Các đơn vị liên quan:
- Ủy ban Nhân dân thị trấn Thạnh Mỹ
- Ủy ban Nhân dân 10 xã tại huyện Nam Giang
- Ban Nghĩa trang huyện Nam Giang
- Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Nam Giang
- Trường Trung cấp nghề Thanh niên dân tộc Miền núi Quảng Nam
- Ủy ban Nhân dân huyện Nam Giang.
Đối tƣợng chính của cơ sở phục vụ
* Đối tượng sử dụng dịch vụ tại cơ sở:
Có rất nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ tại cơ sở gồm:
Các đối tượng chính sách bao gồm Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, lực lượng vũ trang, thương binh, bệnh binh các loại theo hạng mức, mẹ và vợ liệt sĩ nhận trợ cấp tuất, người có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc một lần, cùng với người và con người nhiễm chất độc hóa học Những đối tượng này đều được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi nhằm đảm bảo an sinh xã hội và tri ân công lao của họ đối với đất nước.
Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội bao gồm người khuyết tật, người cao tuổi, người bị nhiễm HIV/AIDS, người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, trẻ em mồ côi, hộ gia đình nhận nuôi trẻ mồ côi hoặc trẻ bị bỏ rơi, cùng các hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng Các đối tượng này đều cần được hỗ trợ để đảm bảo quyền lợi, nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần xây dựng cộng đồng nhân ái, phát triển bền vững Chính sách bảo trợ xã hội nhằm giúp các nhóm yếu thế vượt qua khó khăn, thúc đẩy việc tiếp cận dịch vụ xã hội, y tế, giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.
- Nhóm người nghèo: Người mắc bệnh hiểm nghèo; Người nghèo không còn sức lao động;…
- Nhóm người mắc các loại tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm,…)
- Các doanh nghiệp; các cơ sở kinh doanh dịch vụ…
* Số lượng người sử dụng dịch vụ:
Nhóm đối tượng chính sách: 1.866 đối tượng
Nhóm đối tượng bảo trợ xã hội: 2.334 đối tượng
Nhóm người nghèo: 373 hộ với 1.512 nhân khẩu
Nhóm người mắc các loại tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm): 106 đối tượng
Các doanh nghiệp; các cơ sở kinh doanh dịch vụ: 1.264 đơn vị/cơ sở.
Mục tiêu cơ sở
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị trấn Thạnh Mỹ là cơ quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân thị trấn quản lý nhà nước về các lĩnh vực như việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội Đơn vị còn hướng dẫn thực hiện pháp luật, chính sách liên quan đến người có công, người cao tuổi, công tác xoá đói giảm nghèo và bảo trợ xã hội Phòng phối hợp cùng các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc và thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ, vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa, đồng thời chỉ đạo thực hiện các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội Ngoài ra, phòng còn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn thị trấn.
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân thị trấn Thạnh Mỹ Đồng thời, đơn vị còn chịu sự hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Nam Giang.
Chức năng và nhiệm vụ
UBND hiện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực quan trọng như lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội và thất nghiệp Ngoài ra, UBND còn phụ trách công tác an toàn lao động, chăm sóc người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội và thúc đẩy bình đẳng giới Các lĩnh vực này đều đóng vai trò thiết yếu trong nâng cao đời sống và phúc lợi xã hội.
Tổ chức, nhân sự cơ sở mảng LĐTBXH
Các hoạt động chăm sóc đối tƣợng và kết quả các hoạt động chăm sóc
Công tác người có công:
- Đề nghị giải quyết mai táng phí cho đối tượng người có công là 01 người
Hướng dẫn lập hồ sơ và đề nghị cấp thẻ BHYT cho các đối tượng thương binh, bệnh binh, người có công, thân nhân NCC và đối tượng hưởng chế độ 1 lần gồm tổng cộng 11 thẻ (đối tượng mới phát sinh) Cần đề nghị cắt giảm 03 thẻ cho các đối tượng người có công đã từ trần để đảm bảo chính xác và phù hợp với quy định.
- Lập hồ sơ đề nghị giải quyết mai táng phí cho đối tượng người có công từ trần
- Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ học sinh sinh viên là con của người có công với cách mạng 02 hồ sơ
Trong năm 2020, huyện Quảng Nam đã triển khai thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng theo Nghị quyết 11/NQ-HĐND của tỉnh Theo chỉ tiêu của huyện giao, dự kiến sẽ xây dựng 28 căn nhà để giúp đỡ các gia đình chính sách ổn định cuộc sống Việc này góp phần thể hiện sự tri ân sâu sắc và đảm bảo quyền lợi của các gia đình có công với đất nước.
Thực hiện chế độ tang lễ theo quy định của thị trấn
Phạm Thị Hoài Quyên (Cán bộ phụ trách mảng LĐTBXH)
Xây dựng các chỉ tiêu của ngành trong năm, giải quyết theo thẩm quyền đơn thư khiếu nại tổ cáo thuộc ngành
Quản lý tài chính, chế độ chính sách như bảo trợ xã hộ, chính sách người có công, công tác giảm nghèo,làm bảo hiểm y tế,
Xây dựng kế hoạch báo cáo thuộc lĩnh vực phụ trách
(trong đó 24 nhà làm mới và 04 nhà sửa chửa), hiện nay đã hoàn thành 26 nhà và 02 nhà đang thực hiện xây dựng
Chương trình hỗ trợ nhà tình nghĩa đã triển khai đến 09 đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng thuộc diện hộ nghèo, nhằm giúp đỡ họ ổn định cuộc sống Hiện tại, đã có 03 nhà xây dựng hoàn chỉnh và nhận đầy đủ kinh phí hỗ trợ từ chính quyền Đây là hoạt động thể hiện sự quan tâm, tri ân của cộng đồng đối với những gia đình có công với đất nước Việc hỗ trợ nhà tình nghĩa góp phần giúp các đối tượng khó khăn có nơi ở ổn định và nâng cao đời sống.
- Phối hợp với phòng lao động thương binh xã hội huyện đưa 19/40 người có công đi nghĩ dưỡng tại trung tâm điều dưỡng Hội An
Kết quả điều tra và rà soát hộ nghèo năm 2020, áp dụng cho năm 2021, cho thấy tổng số hộ nghèo là 297 hộ, chiếm tỷ lệ 14,37%, giảm 7,33% so với năm 2018 Trong khi đó, tổng số hộ cận nghèo năm 2019 là 76 hộ, chiếm tỷ lệ 3,68%, tăng 0,69% so với năm 2018.
Triển khai Nghị quyết 13/NQ-HĐND tỉnh về chính sách đăng ký thoát nghèo đã đạt được những kết quả tích cực, với 62 hộ nghèo đã đăng ký thoát nghèo và 16 hộ cận nghèo đăng ký thoát cận nghèo tại các thôn trên địa bàn tỉnh.
Chính sách đề nghị cấp mới thẻ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, với tổng số 492 thẻ đã được thực hiện Đồng thời, đã cấp 28 thẻ cho hộ thoát nghèo, 12 thẻ cho hộ cận nghèo, và 56 thẻ cho hộ nghèo để đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe Ngoài ra, quá trình rút thẻ đã diễn ra với tổng số 951 thẻ bị cắt, bao gồm thẻ đăng ký, thẻ hộ nghèo, dân tộc thiểu số, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo, nhằm cải thiện quản lý và phân bổ chế độ bảo hiểm y tế phù hợp.
- Triển khai công tác tổng điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021
- Tiếp nhận và cấp gạo cho những hộ dân có khả năng thiếu đói do ảnh hưởng lũ lụt trong năm 2020 với tổng số gạo trong 02 đợt là 18 tấn
Chế độ bảo trợ xã hội:
- Lập thủ tục đề nghị UBND huyện hỗ trợ đột xuất cho 01 trường hợp nhà bị cháy ở thôn Mực, tổng số tiền hỗ trợ là 10.000.000đ
- Đề nghị giải quyết mai táng phí cho đối tượng hưởng bảo trợ xã hội 08 người
- Đề nghị cắt giảm 12 đối tượng đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội vì không thuộc hộ nghèo năm 2020, không đi học hết tuổi hưởng, chết
- Đề nghị cắt 08 thẻ bảo hiểm y tế và đề nghị cấp mới 06 thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội
Chúng tôi đã tiến hành thủ tục đề nghị giải quyết chế độ bảo trợ xã hội cho 11 trường hợp, đảm bảo các cá nhân nhận được sự hỗ trợ cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống Đồng thời, công tác xác nhận và hưởng chế độ khuyết tật cho 14 trường hợp đã được thực hiện đầy đủ, giúp người khuyết tật được hưởng chế độ hàng tháng theo quy định Các quy trình này nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng cần giúp đỡ đặc biệt trong cộng đồng.
Chế độ hỗ trợ covid-19:
Chương trình hỗ trợ người bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 theo Nghị quyết 42/2020/NQ-CP đã được triển khai thành công, với tổng số tiền chi trả đạt 1.782.500.000 đồng Các đối tượng nhận được hỗ trợ bao gồm người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người lao động, đảm bảo hỗ trợ kịp thời và đúng đối tượng nhằm giảm thiểu tác động của dịch bệnh.
Hỗ trợ xây dựng nhà ở theo Quyết Định 33/QĐ-TTg:
Theo kế hoạch hỗ trợ nhà giai đoạn 2016-2020, năm 2020 thị trấn Thạnh Mỹ còn lại 14 nhà cần được thực hiện hỗ trợ Hiện nay, UBND huyện đã phê duyệt quyết định và thị trấn Thạnh Mỹ đang triển khai thực hiện hỗ trợ cho 08 nhà, trong đó có 02 nhà đã chuyển sang ở với con ruột.
04 nhà không xay dựng nhà do một số lý do khách quan.
Vài nét nhận xét chung về cơ sở
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội UBND thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang là nơi làm việc trực tiếp với người dân để đáp ứng các chính sách xã hội, vấn đề lao động, việc làm, bảo vệ trẻ em và bình đẳng giới Các cán bộ, nhân viên trong phòng có tinh thần trách nhiệm cao, chuyên môn vững vàng và nhiệt tình hỗ trợ người dân, luôn thực hiện đúng các quy định của Nhà nước Cơ sở làm việc của phòng đảm bảo kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần làm việc trách nhiệm, chí công vô tư Trong thời gian thực tập, các cán bộ đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ về chuyên môn cũng như kỹ năng công việc, góp phần giúp tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.
NỘI DUNG THỰC TẬP
Phần mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
Người có công là nhóm đối tượng yếu thế dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thương tích về thể chất và tinh thần, cũng như những biến đổi tâm sinh lý và khủng hoảng tuổi già Đảng và Nhà nước luôn triển khai chính sách ưu đãi phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của đất nước nhằm chăm lo vật chất và tinh thần cho người có công, bao gồm trợ cấp xã hội, bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đất đai và nhà ở Việc thực hiện các chính sách ưu đãi xã hội không chỉ giúp đảm bảo cuộc sống cho người có công mà còn ghi nhận và tôn vinh những đóng góp của họ Việc trợ giúp, chăm sóc sức khỏe người có công là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, cũng như của các tổ chức, đoàn thể và cá nhân ở mọi địa phương trên toàn quốc.
Trong quá trình thực tập tại địa phương, em nhận thấy còn nhiều đối tượng người có công với cách mạng chưa được hưởng đầy đủ các chính sách xã hội và mức độ tiếp cận chính sách còn hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau Một số người vẫn chưa được hưởng chế độ dành riêng cho mình, điều này ảnh hưởng đến cuộc sống và quyền lợi của họ Là một nhân viên công tác xã hội trong tương lai, em mong muốn sẽ giúp đỡ họ vượt qua khó khăn, tạo điều kiện để người yếu thế dễ dàng tiếp cận các chế độ, chính sách phù hợp, từ đó góp phần ổn định cuộc sống và nâng cao mức sống của cộng đồng.
Dựa trên thực tế, em đã quyết định chọn đề tài “Công tác xã hội cá nhân với người có công với cách mạng tại Thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam” cho bài báo cáo tốt nghiệp của mình Mục tiêu của em là vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn, nhằm góp phần hỗ trợ và chăm sóc tốt hơn người có công với cách mạng Đề tài nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của công tác xã hội trong việc giúp đỡ các đối tượng đặc biệt này, đồng thời thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ xã hội tại địa phương.
Giúp Tc ổn định về kinh tế, và đảm bảo chất lượng đời sống hằng ngày của thân chủ
Người có công trên địa bàn thị trấn thạnh mỹ, Huyện nam Giang, Tỉnh Quảng Nam.
Cơ Sở Lý Luận
“CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG”
2.1.1 Khái niệm người có công với cách mạng:
Người có công là đối tượng yếu thế dễ tổn thương nhất, chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các vết thương về sức khỏe do chiến tranh để lại Họ là những người có đóng góp và cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945 Chính sách chăm sóc và tri ân người có công là trách nhiệm quan trọng của xã hội để đảm bảo đời sống và phát huy giá trị của họ trong cộng đồng.
1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận
2.1.2 Khái niệm người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Người có giấy chứng nhận tham gia công tác, chiến đấu hoặc phục vụ chiến đấu tại các khu vực bị Mỹ sử dụng chất độc hóa học đang đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh suy giảm khả năng lao động, sinh con dị dạng, dị tật hoặc vô sinh do hậu quả của chất độc hóa học Những bệnh lý này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người từng chiến đấu hoặc làm nhiệm vụ trong các vùng nhiễm độc Việc xác nhận tham gia công tác tại các khu vực này góp phần quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi, hỗ trợ y tế và chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng bị ảnh hưởng.
2.1.3 Khái niệm Chính sách xã hội là những quy định bằng văn bản nhằm hỗ trợ cho các đối tượng trong xã hội Nó thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước và toàn dân ta đối với họ, góp phần tạo ra sự công bằng, bình đẳng, ổn định, phát triển và tiến bộ xã hội
2.1.4 Khái niệm Chính sách xã hội đối với người có công với cách mạng
Chính sách chăm sóc sức khỏe người có công và người có công với cách mạng nhằm đảm bảo chế độ chăm sóc cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống của đối tượng này Người có công với cách mạng được hưởng chế độ chăm sóc sức khỏe theo quy định của Nghị định Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006, do liên bộ Lao động – Thương binh & Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Y tế ban hành Chính sách này nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế phù hợp, góp phần bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho những người đã có công đóng góp cho đất nước.
2.1.5 Nhân viên công tác xã hội:
Nhân viên công tác xã hội được Hiệp hội các nhà công tác xã hội chuyên nghiệp Quốc tế (IASW) định nghĩa là người có trình độ đào tạo và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực công tác xã hội Họ có nhiệm vụ giúp các đối tượng nâng cao khả năng giải quyết vấn đề, tạo cơ hội tiếp cận các nguồn lực cần thiết, và thúc đẩy sự tương tác giữa các cá nhân cũng như giữa cá nhân với môi trường Công tác xã hội nhằm tạo ảnh hưởng tích cực tới chính sách xã hội, các cơ quan, tổ chức nhằm mang lại lợi ích cho cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng thông qua hoạt động nghiên cứu và thực tiễn.
2.1.6 Khái niệm CTXH cá nhân:
Công tác xã hội cá nhân là hoạt động dịch vụ xã hội trực tiếp nhằm hỗ trợ các thân chủ do nhân viên cộng đồng thực hiện Nhân viên xã hội cá nhân cần có kỹ năng giải quyết các vấn đề về nguồn lực, xã hội và xúc cảm của khách hàng Hoạt động này mang tính chuyên ngành, đánh giá nhu cầu của thân chủ trong các bối cảnh xã hội và mối quan hệ xã hội của họ Nhân viên xã hội cá nhân hướng đến nâng cao sức mạnh của thân chủ, giúp họ giải quyết và đối mặt với các vấn đề hiệu quả trong môi trường sống Các dịch vụ cung cấp qua nhân viên xã hội bao gồm từ hỗ trợ vật chất đến tư vấn phức hợp, đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng.
NCC (người có công) luôn tự hào về những cống hiến, đóng góp và hy sinh của mình cho quê hương, đất nước, góp phần giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc để làm gương cho thế hệ tương lai Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, nhóm NCC ở độ tuổi tầm 70 coi trọng nhu cầu tinh thần hơn vật chất, mong muốn được quây quần bên con cháu để bù đắp những thiếu thốn về tình cảm trong những năm tháng chiến tranh Những người này thích đọc sách báo, xem tivi, đặc biệt là các chương trình thời sự, thể hiện tâm lý đồng cảm và mong muốn sống gần gũi, gắn bó với gia đình trong giai đoạn khó khăn.
Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, NCC chiếm số lượng lớn và đa dạng về độ tuổi từ 50 đến 60, giữ vững truyền thống cách mạng và trở thành tấm gương đi đầu ở địa phương Nhờ trình độ văn hóa, họ hiểu rõ các chính sách liên quan đến NCC và ít có tư tưởng công thần, tránh lợi dụng danh nghĩa thương binh, bệnh binh để phạm pháp Từ năm 1975 trở lại đây, nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của NCC ngày càng được nâng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển ổn định của xã hội.
Nhiều người cảm giác thiệt thòi so với bạn bè, đặc biệt khi họ có hoàn cảnh khó khăn hơn, dẫn đến tâm lý bi quan Đối với thân nhân liệt sỹ, họ luôn mong muốn đưa hài cốt người thân về quê để tiện chăm sóc và thờ cúng Gia đình người có công với cách mạng tự hào về những đóng góp của mình và hy vọng nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ chính quyền và xã hội để cải thiện cuộc sống.
2.3.1 Tiến trình công tác xã hội cá nhân với NCC
Tiến trình công tác xã hội cá nhân là quá trình tương tác hỗ trợ chuyên nghiệp giữa nhân viên công tác xã hội và thân chủ nhằm nâng cao năng lực tự giải quyết vấn đề Quá trình này bao gồm các bước hoạt động phối hợp giữa nhân viên và thân chủ để xác định vấn đề, lập kế hoạch can thiệp, thực hiện các hoạt động hỗ trợ và đánh giá kết quả Mục tiêu của quá trình là giúp thân chủ phát triển kỹ năng tự lập, tự quản lý vấn đề, từ đó tăng cường khả năng đối phó với các hoàn cảnh khó khăn một cách bền vững.
Bước 1: Tiếp cận thân chủ
- Nhằm tạo mối quan hệ với thân chủ hướng đến việc hợp tác và chia sẻ thông tin
- Xác định vấn đề thân chủ đang gặp phải là gì
Bước 2: Thu thập thông tin:
- Những ấn tượng và đề xuất của NVXH
Bước 3: Đánh giá và xác định vấn đề
- Khẳng định lại vấn đề thân chủ gặp phải
- Nguyên nhân dẫn đến vấn đề
- Vấn đề cần được giải quyết ở đâu
- Công việc trị liệu bắt đầu như thế nào
- Mục tiêu cần đạt được
- Xác định thời gian trị liều
- Xây dựng kế hoạch trị liệu theo từng móc thời gian
- Xác định nguồn lực hỗ trợ
Dựa trên những thông tin thu thập từ chính thân chủ và kiến thức của nhân viên xã hội về các hệ thống hỗ trợ và hệ thống mục tiêu, quá trình xây dựng nội dung trở nên chính xác và phù hợp hơn Điều này giúp đảm bảo sự hiểu biết toàn diện về nhu cầu và mục tiêu của khách hàng, từ đó tối ưu hóa các giải pháp hỗ trợ và dịch vụ cung cấp Việc dựa trên nguồn thông tin đáng tin cậy và kiến thức chuyên môn là yếu tố quan trọng để tạo ra nội dung chất lượng, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO và mang lại giá trị thực cho người đọc.
- Kế hoạch phải mang tính bao quát ở các mức can thiệp khác nhau (vi mô, trung mô, vĩ mô – nếu cần thiết)
Bước 5: Thực hiện kế hoạch:
- Giám sát tiến trình và nội dung
Ghi chép lại quá trình thực hiện giúp theo dõi tiến trình công việc một cách rõ ràng và hệ thống Việc đánh dấu những điều đã làm được giúp ghi nhận thành tựu, tạo đà thúc đẩy động lực phát triển Đồng thời, nhận diện những điều chưa làm được giúp xác định các khu vực cần cải thiện và điều chỉnh phù hợp Theo dõi những điều tiến bộ giúp đánh giá sự phát triển cá nhân và quá trình dự án, từ đó đề ra các chiến lược phù hợp để tiếp tục tiến xa hơn Việc ghi chú các trở ngại gặp phải trong quá trình phát triển giúp xác định các yếu tố cản trở, từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục hiệu quả, thúc đẩy quá trình phát triển diễn ra suôn sẻ hơn.
- Hỗ trợ thân chủ trong việc theo đuổi kế hoạch
- Có kỹ năng nhận biết sự thay đổi
- Lượng giá từng giai đoạn nhỏ và có sự điều chỉnh kịp thời
- Vai trò của NVXH: giảm dần
- Vai trò của thân chủ: tham gia nhiều hơn, chủ động hơn
- Phát triển một số kế hoạch tiếp theo (nếu cần thiết)
Lượng giá về tiến trình và kết quả đầu ra : Những việc đã làm được, chưa làm được, nguyên nhân, những kíên nghị, đề xuất
Lưu ý: Lượng giá này dựa trên những công vịêc thực hiện được nhằm hướng đến vịêc giải quyết vấn đề của thân chủ
Bước 7: Kết thúc và chuyển giao
NVXH có thể phát triển các kế hoạch tiếp theo để giúp thân chủ thực hiện các mục tiêu đã đề ra Giai đoạn kết thúc thường xảy ra khi các mục tiêu can thiệp đạt được hoặc vấn đề của thân chủ đã được giải quyết Tuy nhiên, cũng có những trường hợp cần kết thúc can thiệp đột xuất do các lý do khác nhau.
- Thân chủ tự vượt qua được
- Thân chủ không đủ khả năng theo đuổi kế hoạch
- Thân chủ không đồng ý tiếp nhận dịch vụ
2.3.2 Một số kỹ năng của NVCTXH khi làm việc với NCC
Trong quá trình làm việc với Tổ chức cộng đồng (TC), sinh viên cần áp dụng kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ để kết nối hiệu quả với TC, gia đình TC, hàng xóm và chính quyền địa phương Việc duy trì mối quan hệ tốt giúp thúc đẩy sự hợp tác, nâng cao hiệu quả công việc và tạo môi trường làm việc tích cực Kỹ năng này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau và xây dựng cộng đồng vững mạnh, góp phần đạt được các mục tiêu chung của dự án.
Trong quá trình tư vấn, chúng tôi bắt đầu bằng việc hỏi thân chủ về tên, tuổi, quê quán và các mối quan hệ trong gia đình để hiểu rõ hơn về hoàn cảnh cá nhân Chúng tôi cũng tìm hiểu về cuộc sống của thân chủ tại trung tâm, bao gồm quá trình thích nghi với môi trường mới, những khó khăn và thách thức mà họ gặp phải trong quá trình hòa nhập Thông qua đó, chúng tôi đánh giá về hoàn cảnh, tâm lý và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều trị, nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp giúp thân chủ vượt qua các thử thách hiệu quả hơn.
Tiến trình thực hành Công tác xã hội cá nhân với NCC
- Mô tả trường hợp của TC:
Tc A rất B là đối tượng NCC trên địa bàn Thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam Qua quá trình tìm hiểu, được biết ông và vợ chỉ có một đứa con gái đã lấy chồng xa, hiện tại chỉ còn ông bà sống cùng nhau và không nhận được sự chăm sóc từ con cháu Hàng ngày, ông bà tự làm hết công việc nhà và mỗi khi đau ốm, hai vợ chồng phải đi bộ đến trạm y tế Hiện nay, thân chủ đang gặp khó khăn về tài chính, thiếu thốn cơ sở vật chất và gặp nhiều khó khăn về tinh thần.
3.1 Bối cảnh chọn thân chủ:
Chương trình thực hành của sinh viên công tác xã hội yêu cầu trải nghiệm thực tế đa dạng, từ việc làm việc với nhiều đối tượng khác nhau như trẻ em khuyết tật trí tuệ, trẻ tự kỷ, thanh thiếu niên và phụ nữ Mặc dù đã có nhiều cơ hội tiếp xúc và làm việc tại các trung tâm xã hội, tôi vẫn chưa có cơ hội làm việc trực tiếp với người già, đặc biệt là những người có công với cách mạng Chính vì vậy, tôi đã chuẩn bị tinh thần kỹ lưỡng cho đợt thực tập tới, xác định rõ đối tượng cần can thiệp để nâng cao kỹ năng và kiến thức của bản thân trong lĩnh vực công tác xã hội.
Sau khi đến cơ quan thực tập, tôi đã trình bày mong muốn được làm việc tại phòng Lao động Thương binh Xã hội để tiếp xúc nhiều hơn với người cao tuổi, người có công, nhằm xác định rõ đối tượng mình cần hỗ trợ trong thời gian tới Được sự chấp thuận từ cơ quan, tôi được phân về phòng thương binh xã hội, nơi chị Phạm Thị Hoài Quyên là cán bộ kiểm huấn hướng dẫn tôi Trong quá trình thực tập, tôi liên hệ với chị Quyên, trình bày mục tiêu công việc và nhận danh sách các đối tượng cần hỗ trợ để tham khảo Sau quá trình quan sát và tìm hiểu, tôi đã chọn được đối tượng hỗ trợ phù hợp, từ đó lên kế hoạch và nghiên cứu sâu hơn về đối tượng, nhằm đưa ra các phương án trợ giúp hiệu quả nhất cho thực tập của mình.
3.2 Tiến trình công tác xã hội cá nhân với NCC:
Bước 1: Tiếp cận thân chủ và nhận diện vấn đề của thân chủ
Quá trình tiếp cận thân chủ:
- Được sự giúp đỡ cũng như hỗ trợ nhiệt tình từ phía cán bộ địa phương nên việc tiếp cận Tc rất thuận lợi
TC là người hòa đồng, nhiệt huyết và dễ tiếp xúc, giúp tạo cảm giác thoải mái khi lần đầu đến thăm nhà Khi đó, ông ấy tỏ vẻ rất vui vẻ và trao đổi rất tích cực, thể hiện sự thân thiện và cởi mở trong mối quan hệ.
- Thân chủ là một người rất là năng nổ nên mỗi khi trao đổi với thân chủ thì ông hưởng ứng rất là nhiệt tình
- Tuy tuổi già nhưng mà trí nhớ của thân chủ rất tốt, việc này cũng giúp cho tôi tương tác và trao đổi với TC thuận lợi hơn
- Đôi lúc TC khá là nhạy cảm, hoặc khi kể về những câu chuyện nào đó thì Tc lại có những cảm xúc khá là tiêu cực
- Thời gian còn nhiều hạn chế và nhiều vấn đề bất cập nên việc tương tác với thân chủ còn chưa đạt hiệu quả cao
- Thời gian thân chủ ở nhà ít hơn, tại vì thân chủ là người lo tất cả mọi công việc trong gia đình và ngoài xã hội
Nhận diện vấn đề của thân chủ:
Trong quá trình tìm hiểu về hoàn cảnh của thân chủ, tôi nhận thấy hai vợ chồng đang mất sức lao động nhưng không có con cái bên cạnh, phải tự mình gồng gánh mọi công việc hàng ngày Tình hình tài chính của ông bà chỉ dựa vào tiền trợ cấp mất sức lao động của TC, khiến cuộc sống gặp nhiều khó khăn Sau khi tìm hiểu kỹ hơn về các chính sách hỗ trợ, tôi phát hiện ông thuộc diện NCC bị suy giảm khả năng lao động dưới 61%, nhưng vẫn chưa được hưởng chế độ trợ cấp này do giấy tờ và thủ tục còn nhiều khó khăn, phần lớn bởi vì sự già yếu của ông bà và thiếu sự trợ giúp từ phía gia đình Ngoài ra, do nhiều đối tượng yếu thế tại địa phương cần sự giúp đỡ, chính quyền địa phương còn tồn tại nhiều bất cập, lơ là trong việc triển khai các chính sách hỗ trợ đúng đối tượng.
Vì vậy tôi đã chọn vấn đề tài chính là vấn đề ưu tiên
Mô tả chi tiết vấn đề mà thân chủ đang gặp phải:
- Tên vấn đề: Khó khăn về tài chính
Tc sống với vợ, còn con thì lấy chồng xa nên không ai chăm sóc khi về già Hiện tại, Tc chỉ dựa vào tiền trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, nhưng số tiền này không đủ để trang trải sinh hoạt hàng ngày Ngôi nhà của Tc nhỏ, thường xuyên bị dột mỗi khi trời mưa, gây khó khăn trong sinh hoạt Thêm vào đó, Tc thường xuyên đau ốm, đau nhức xương khớp, làm cho chi phí điều trị ngày càng tăng và vẫn chưa đủ để đáp ứng các nhu cầu cần thiết của cuộc sống.
Thân chủ đang gặp khó khăn về tài chính, khi chưa có vật dụng thiết yếu như nồi cơm điện, máy quạt hay các đồ dùng sinh hoạt khác Hiện tại, vợ chồng vẫn phải sử dụng bếp củi để nấu ăn, cho thấy mức độ cần thiết của việc ổn định tài chính để đảm bảo cuộc sống hàng ngày Việc duy trì ổn định về tài chính là ưu tiên hàng đầu để giúp thân chủ vượt qua các khó khăn hiện tại.
Mất sức lao động, bị nhiễm CĐHH do ảnh hưởng của chiến tranh để lại
Con lấy chồng xa không ai chăm sóc nên dẫn đến tình trạng bệnh tật
- Hậu quả: ảnh hưởng của vấn đề đến bản thân và đời sống của thân chủ :
Thân chủ hiện sống chủ yếu dựa vào khoản trợ cấp ít ỏi, chưa thể đảm bảo chất lượng cuộc sống phù hợp với độ tuổi cần được chăm sóc đầy đủ Khó khăn kinh tế khiến thân chủ thường xuyên ốm yếu, hạn chế khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế tốt nhất để duy trì sức khỏe.
Bước 2: Thu thập thông tin TC:
Sinh ngày: 1/1/1946 Địa chỉ: thôn Mực , thị trấn thạnh mỹ, Nam
Tình trạng sức khỏe: Mất sức lao động, đau xương khớp và vô sinh (bị nhiễm CĐHH)
Tình trạng tâm lý: buồn bã, lo lắng
Tình trạng hưởng quyền trợ cấp: Một tháng hưởng 2.862.220 triệu đồng tiền trợ cấp mất sức lao động
Hoàn cảnh TC và đời sống gia đình:
Thân chủ sinh ra và lớn lên tại thôn Dung, thị trấn Thạnh Mỹ, Nam Giang, Quảng Nam Ông bắt đầu thoát ly và tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1957 tại xã Bến Yên, huyện Bến Giằng (nay là thị trấn Thạnh Mỹ, Nam Giang) Năm 1960, ông tập trung về phía Bắc để tiếp tục học tập Sáu năm sau, vào năm 1970, ông học lái máy ủi tại huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, nâng cao kỹ năng lao động và phục vụ cộng đồng.
Trong giai đoạn từ năm 1973 đến 1993, nhân vật chính đã đóng quân và công tác tại các huyện Đắc Tô, Gia Lai-Kontum, và Nam Giang, qua các vị trí tại sở nông nghiệp Sau khi kết hôn, do di chứng nhiễm chất độc da cam sau chiến tranh, anh không có khả năng sinh con, chỉ sống chung với vợ và đứa con riêng của vợ Sau này, đứa con duy nhất của họ đi lấy chồng xa, khiến cuộc sống của hai vợ chồng thiếu sự chăm sóc từ con cái Họ dựa vào tiền trợ cấp hàng tháng của thân chủ để trang trải cuộc sống, nhưng do vợ hay đau ốm và mất sức lao động, số tiền trợ cấp không đủ trang trải các chi phí sinh hoạt, gây ra nhiều khó khăn trong cuộc sống của hai vợ chồng.
Thông tin về môi trường sống của thân chủ:
Quê quán: Thị trấn thạnh mỹ, Nam giang Quảng Nam, hiện đang sinh sống cùng thân chủ
- Con gái (Không phải con ruột)
Tên : A rất T( đã kết hôn)
Quê quán: xã Càdy, huyện Nam Giang, Quảng Nam Đang sinh sống và làm nghề nông
Quê quán: xã Càdy, huyện Nam Giang, Quảng Nam Đang sinh sống và làm nghề nông
Tên : Bơ Nướch P ( đã kết hôn)
Quê quán: xã Càdy, huyện Nam Giang, Quảng Nam Đang sinh sống và làm nghề nông
Tên : Bơ Nướch thị T ( đã kết hôn)
Quê quán: xã Tàbhinh, huyện Nam Giang, Quảng Nam Đang sinh sống và theo học trường dạy nghề
- Bảo hiểm xã hội huyện Nam Giang
Dịch vụ cung cấp thẻ bảo hiểm xã hội miễn phí và trợ cấp mất sức lao động giúp hỗ trợ thân chủ trong việc khám chữa bệnh Đây là giải pháp thiết thực đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe cho người lao động Việc cấp thẻ bảo hiểm xã hội không chỉ giúp thân chủ tiếp cận các dịch vụ y tế nhanh chóng mà còn giảm thiểu chi phí khám chữa bệnh hàng ngày Trợ cấp mất sức lao động là chế độ hỗ trợ tài chính quan trọng, giúp người lao động ổn định cuộc sống khi không thể làm việc do ốm đau hoặc tai nạn Chính sách này góp phần nâng cao phúc lợi xã hội và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
- Bưu điện Huyện Nam Giang
Là nơi TC nhận tiền trợ cấp hàng tháng
Nữ : : Mối quan hệ xa cách
Phân tích sơ đồ phả hệ:
Dựa vào sơ đồ phân tích, có thể nhận thấy mối quan hệ giữa thân chủ và các thành viên trong gia đình khá xa cách do con cháu thường sống xa nhà Tuy nhiên, việc duy trì liên lạc và chăm sóc lẫn nhau vẫn rất cần thiết để giữ gìn tình cảm gia đình bền chặt Việc gia đình thường xuyên gặp gỡ, thấu hiểu và chia sẻ giúp giảm bớt sự xa cách và tạo dựng môi trường gia đình ấm cúng, yêu thương.
Trong cuộc sống hiện nay, các thành viên trong gia đình thường gặp nhiều khó khăn và bận rộn với công việc cũng như học tập Thời gian dành cho việc thăm hỏi ông bà ngày càng hạn chế do con cái ít có dịp về nhà, chủ yếu chỉ về đoàn tụ trong những dịp lễ tết Đây là thời điểm quan trọng để giữ gìn nét đẹp truyền thống, tăng cường tình cảm gia đình và thể hiện sự quan tâm, yêu thương đối với ông bà và những người thân yêu.
TC sống hạnh phúc bên vợ, người luôn bên cạnh, chia sẻ mọi buồn vui trong cuộc sống Hai vợ chồng hòa thuận, ít khi tranh cãi, điều này góp phần làm cho tình cảm gia đình họ ngày càng gắn bó và hạnh phúc hơn.
Vấn đề con cái còn nhiều bất cập, khi con cháu ít về thăm ông bà khiến các cụ thiếu sự chăm sóc và quan tâm từ gia đình Trong độ tuổi này, ông bà đáng ra được sống vui vẻ, an dưỡng cùng con cháu, nhưng thực tế các bậc cao niên phải tự tay lo toan mọi sinh hoạt hàng ngày Thay vì được thư thả nghỉ ngơi, ông bà vẫn phải tự xoay sở mọi việc trong nhà cũng như ngoài xã hội, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và tinh thần của các cụ.
Sơ đồ 2: Sơ đồ sinh thái
: Mối quan hệ tích cực 2 chiều : Mối quan hệ tích cực 1 chiều : Mối quan hệ xa cách
Phân tích sơ đồ sinh thái:
Nhìn vào sơ đồ thấy được mối quan hệ với thân chủ với các đối tượng xung quanh: