Chng I Lêi nãi ®ÇuLêi nãi ®Çu ViÖt Nam n»m ë b¸n ®¶o §«ng Nam ¸, bªn bê Th¸i B×nh D ¬ng, víi vïng l nh h¶i vµ vïng ®Æc quyÒn kinh tÕ réng lín, cã diÖn tÝch trªn 1 triÖu km2, gÊp ba lÇn so víi diÖn tÝ[.]
Trang 1Lời nói đầu
Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Nam á, bên bờ Thái Bình
D-ơng, với vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, códiện tích trên 1 triệu km2, gấp ba lần so với diện tích đất liền
Bờ biển Việt Nam trải dài 3260 km gần tuyến đờng hàng hảiquốc tế xuyên á- Âu và khu vực Nhờ vị trí có điều kiện tựnhiên lý tởng này mà hàng năm Việt Nam xuất khẩu và nhậpkhẩu khoảng 95 triệu tấn hàng hoá thông qua hệ thống cảngbiển Trong số đó, chiếm tỷ trọng lớn là hàng lỏng nh xăngdầu, dầu thô , hàng khô nh gạo, cafe, than, xi măng Điềunày cho thấy vai trò quan trọng của vận tải biển đối với sựphát triển giao lu thơng mại giữa Việt Nam và các nớc khác
Trong vận tải đờng biển, những hàng hoá có tính đồngnhất, khối lợng lớn thờng đợc chuyên chở bằng tàu chuyến Song
đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nhìn chung nghiệp vụthuê tàu chuyến khá phức tạp, đòi hỏi ngời thuê tàu phải có sự
am hiểu cả về chuyên môn lẫn thị trờng thuê tàu thuê tàuchuyến là hoạt động không thể tách khỏi chuỗi hoạt động th-
ơng mại quốc tế, đó là: hoạt động mua bán, vận tải và bảohiểm Khi ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến, ngời ta phải căn cứvào hợp đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hànghoá nếu những quy định trong hợp đồng thuê tàu chuyếnkhông thống nhất với quy định trong hợp đồng mua bán quốc
tế và trong hợp đồng bảo hiểm hàng hoá, thì sẽ phát sinhtranh chấp mà đôi khi hậu quả của nó là rất lớn Vì vậy, việc
Trang 2đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá, đồngthời đa ra một số lu ý về những tranh chấp phát sinh từ mốiquan hệ giữa ba hợp đồng, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về mốiquan hệ trên là rất cần thiết.
Kết cấu của đề tài nghiên cứu: gồm ba chơng
chơng 1: khái quát chung về các hợp đồng
Chơng 2: mối quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với hợp
đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuấtnhập khẩu chuyên chở bằng đờng biển
Chơng 3: một số lu ý về những tranh chấp thờng phát sinh từmối quan hệ giữa ba hợp đồng
Hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu, em xin chân thành cảm
ơn sự hớng dẫn nhiệt tình, tận tuỵ của thầy giáo PGS, TSNguyễn Nh Tiến cùng các thầy cô trong bộ môn vận tải trờng
Trang 3Chơng I ơng I:
Khái quát chung về các hợp đồng
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, giao lu
th-ơng mại và dịch vụ giữa các quốc gia phát triển không ngừng.Hoạt động thơng mại và dịch vụ không chỉ dừng lại ở các nớctrong khu vực mà còn vơn tới các nớc trên toàn thế giới Ngay tạithị trờng Việt nam, ngời tiêu dùng có thể mua những sản phẩm
đợc sản xuất tại Châu Âu ,Châu Mỹ, Châu úc với chất lợng cao
và giá thành vừa phải Rồi những sản phẩm đặc trng của Việtnam nh cà phê, lúa gạo cũng có mặt trên thị trờng các nớc khácnhằm đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng Kết quả này có đợc
là nhờ sự đóng góp không nhỏ của ngành Giao thông –Vận tải,
đặc biệt là vận tải biển Với u thế vợt trội của mình nh: nănglực vận chuyển hàng hoá rất lớn (có tàu tới 500.000 tấn), cáctuyến đờng chuyên chở hầu hết là tuyến đờng giao thông tự
Trang 4khoảng 75-80% khối lợng vận chuyển hàng hoá trên thế giới.Trong đó, hầu hết hàng hoá có tính chất đồng nhất, khối lợnglớn đều đợc chuyên chở bằng tầu chuyến Song việc đàm phán
và ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến lại không phải là vấn đề
đơn giản Bởi vì, mặc dù hợp đồng thuê tàu chuyến là một hợp
đồng độc lập quy định quyền và nghĩa vụ các bên tham gia
ký kết hợp đồng, nhng nó còn có mối quan hệ mật thiết với hợp
đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá Vậy
để có thể hiểu rõ mối quan hệ giữa ba hợp đồng trên, trớc hếtchúng ta hãy tìm hiểu về từng hợp đồng một và nội dung củamỗi hợp đồng gồm những gì ?
I hợp đồng thuê tàu chuyến
1 Khái niệm
thuê tàu chuyến (voyage charter) là chủ tàu (ship-owner)
cho ngời thuê tàu (charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếctàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác Mốiquan hệ giữa ngời cho thuê tàu (chủ tầu) với ngời thuê tàu (chủhàng) đợc điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuêtàu chuyến (voyage charter party), viết tắt là C/P
hợp đồng thuê tàu chuyến là hợp đồng chuyên chở
hàng hoá bằng đờng biển, trong đó ngời chuyên chở cam kết
sẽ chuyên chở hàng hoá từ một hay một số cảng này đến mộthay một số cảng khác giao cho ngời nhận, còn ngời thuê tàucam kết sẽ thanh toán cớc phí theo đúng nh thoả thuận của hợp
đồng
Trang 5từ khái niệm trên chúng ta thấy hợp đồng thuê tàu chuyến
là một văn bản ghi lại sự thoả thuận tự nguyện giữa ngời thuêtàu và ngời cho thuê tàu, thể hiện qua các điểu khoản tronghợp đồng Chính vì vậy hợp đồng thuê tàu chuyến có giá trịpháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa ngời chuyên chở và ngờithuê chuyên chở Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cónhững tranh chấp xẩy ra giữa các chủ thể trong hợp đồng, ngời
ta sẽ lấy hợp đồng chuyên chở để giải quyết các tranh chấp đó
Hiện nay, để đơn giản hoá và rút ngắn thời gian đàmphán ký kết hợp đồng, các bên thờng dựa vào các hợp đồng mẫu(Standard chaterparty) Song tuỳ thuộc vào từng trờng hợp cụthể để điền thêm những điều khoản vào chỗ trống đồng thờigạch đi những câu những từ không có thoả thuận và bổ sungnhững điều không có trong mẫu Hợp đồng thuê tàu chuyếnmẫu chỉ mang tính chất bắt buộc khi hai bên đã thống nhất kýkết
2 Nội dung cơ bản của hợp đồng thuê tàu chuyến
mỗi loại hàng hoá có tính chất khác nhau đòi hỏi điềukiện chuyên chở phù hợp với tính chất hàng hoá đó Vì vậy ,hợp
đồng chuyên chở tơng ứng cũng gồm những điều khoản khácnhau quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên Songnhìn chung nội dung cơ bản của hợp đồng thuê tàu chuyếngồm các điều khoản chủ yếu sau:
2.1 chủ thể của hợp đồng
Trang 6chủ thể của hợp đồng thuê tàu chuyến gồm: ngời cho thuê tàu là chủ tàu (ship-owner) hoặc là ngời thuê tàu của ngời khác để kinh doanh lấy cớc (carrier) ngời thuê tàu là ngời
xuất khẩu hoặc là ngời nhập khẩu tuỳ theo điều kiện cơ sởgiao hàng đợc áp dụng trong hợp đồng mua bán quốc tế
nếu đại lý hoặc ngời môi giới đợc uỷ thác để ký hợp
đồng thuê tàu thì phải ghi rõ ở cuối hợp đồng dòng chữ “asagent only” (chỉ là đại lý) nhằm xác định t cách của ngời kýhợp đồng
2.2 điều khoản về tàu
Đây là điều khoản quan trọng bởi vì tàu là công cụ đểvận chuyển hàng hoá, do đó điều khoản này quy định rất cụthể và rõ ràng các đặc trng cơ bản của con tàu chuyên chở :
- Tên tàu: ví dụ The MS Love River
Nếu chủ tàu muốn giành đợc quyền thay thế tàu thì bên cạnhcon tàu sẽ ghi thêm “hoặc một tàu thay thế khác – or/andSubstitute sister ship” Khi phải thay thế tàu, chủ tàu phảithông báo trớc cho ngời thuê biết và đảm bảo tàu thay thế phải
có những đặc điểm kỹ thuật tơng tự nh tàu cũ và phải chởhết hàng hoá
- Quốc tịch tàu: thể hiện qua cờ tàu
- Chất lợng tàu: phản ánh qua tuổi tàu (là tàu trẻ hay tàutrung bình hay tàu già)
- Động cơ tàu, Trọng tải tàu, Dung tích tàu
Trang 7- Mớn nớc tàu
- Vị trí con tàu hiện đang ở đâu?
2.3 Điều khoản về thời gian tàu đến cảng xếp hàng và ngày huỷ hợp đồng.
Thời gian tàu đến cảng xếp hàng là thời gian tàu phải
đến cảng xếp hàng nhận hàng để chuyên chở theo quy địnhcủa hợp đồng
Có nhiều cách quy định thời gian tàu đến cảng xếp hàngnh: quy định ngày cụ thể (ví dụ: ngày 1/12/2002 tàu phải cómặt tại cảng xếp hàng) hay quy định theo khoảng (ví dụ: từngày 1/12/2002 đến ngày 10/12/2002 tàu phải có mặt tại cảngxếp hàng) hoặc quy định sau
Nếu tàu đến sớm hơn so với thời gian quy định, ngời thuêtàu không nhất thiết phải giao hàng, nhng nếu giao hàng thờigian sẽ tính vào thời gian làm hàng; Ngợc lại, tàu đến theo
đúng quy định mà cha có hàng để giao thì số ngày tàu phảichờ hàng sẽ tính vào thời gian làm hàng
Thông thờng, chủ tàu phải thông báo cho ngời thuê tàubiết dự kiến thời gian tàu đến cảng xếp hàng( estimated time
of arrival )
Ngày huỷ hợp đồng là ngày cuối cùng của thời gian tàu
phải đến cảng xếp hàng Khi đã huỷ hợp đồng, toàn bộ chi phí
điều tàu đến cảng là chủ tàu phải tự gánh chịu Song trênthực tế không phải tàu đến muộn là ngời thuê tàu huỷ hợp
Trang 8từng trờng hợp cụ thể Nếu tàu gặp sự cố trên đờng đi đếncảng xếp hàng và thông báo kịp thời cho ngời thuê tàu, hoặctàu đến châm so với thời gian quy định nhng không ảnh hởng
đến quyền lợi của ngời thuê, hay tàu đến muộn nhng chủ tàucam kết chịu chi phí lu kho lu bãi thì không huỷ hợp đồng
2.4 Điều khoản về hàng hoá
Trong điều khoản này cần quy định rõ tên hàng, bao bì
đóng gói, các đặc điểm của hàng hoá Nếu ngời thuê tàumuốn giành quyền lựa chọn hàng (cargo option) thì cần chú ýghi chữ “và/ hoặc” để tránh tranh chấp sau này vd:10000MT of Rice or/ and Maize
Căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá mà ngời ta tính số ợng hàng hoá chuyên chở, có thể tính theo trọng lợng hay thểtích Song để thuận tiện cho các chủ thể của hợp đồng, ngời
l-ta ít khi quy định chính xác số lợng hàng hoá thuê chuyên chở
mà thờng kèm theo một tỷ lệ dung sai (tolerance)
vd: 10 000MT of Rice or/ and Maize 5%
Và khi gửi thông báo sẵn sàng xếp hàng, thuyền trởng sẽ
là ngời tuyên bố chính thức số lợng hàng hoá chuyên chở Ngờithuê tàu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ toàn bộ số lợng hànghoá đợc thông báo (full and complete cargo) Nếu số lợng hànghoá ngời thuê tàu giao ít hơn so với số lợng hàng hoá quy định,thì ngời chuyên chở có quyền thu tiền cớc khống (DeadFreight) Còn nếu ngời chuyên chở không nhận hết số lợng hànghoá quy định thì phải chịu những chi phí liên quan đến số
Trang 9hàng hoá bị bỏ lại (nh chi phí vận chuyển và lu kho lu bãi sốhàng hoá đó).
2.5 Điều khoản về cảng xếp-dỡ
Trong hợp đồng có thể quy định tên một hoặc một vàicảng xếp hàng (Port of shipment), một hoặc một vài cảng dỡhàng (Port of destination).Tuy nhiên cả cảng xếp hàng và cảng
dỡ hàng phải là cảng an toàn về mặt hàng hải và an toàn vềmặt chính trị xã hội Có nghĩa là về mặt hàng hải phải đảmbảo cho tàu ra, vào và đậu một cách thuận tiện “always afloat
or safe aground” (tàu luôn luôn đậu nổi hoặc chạm đất antoàn); Về mặt chính trị xã hội, cảng không có chiến tranh,binh biến, biểu tình, bãi công
Nếu quy định một số cảng bốc dỡ hàng hoặc khu vựccảng bốc dỡ (Range of port), thì phải quy định thêm thứ tự
địa lý của cảng xếp dỡ (Port to be in Geographitical rotation)
để giảm thời gian và chi phí đi lại của tàu Số lợng cảng bốc dỡ
có ảnh hởng trực tiếp đến mức cớc thuê tàu Vì vậy, ngời thuêtàu chuyến cần cố gắng xác định rõ cảng xếp dỡ cụ thể, tránh
ký kết chung chung về cảng xếp dỡ
2.6 Điều khoản về cớc phí thuê tàu
Cớc phí thuê tàu chuyến (Freight) chính là giá cả của hợp
đồng thuê tàu chuyến, do chủ tàu và ngời thuê tàu thơng lợng
và quy định rõ trong hợp đồng thuê tàu Nó gồm những nộidung sau:
Trang 10+ Mức cớc (Rate of freight): là tiền cớc tính cho mỗi đơn
vị hàng hoá (Freight unit).Tuỳ vào đặc điểm hàng hoá mà
đơn vị tính cớc có thể là đơn vị trọng lợng (tấn phổ thông,
tấn Anh, tấn Mỹ) đối với hàng nặng, hàng rời (Weight cargo)hoặc đơn vị thể tích m3 đối với hàng nhẹ, hàng cồng kềnh(measurement cargo) hay đơn vị tính cớc khác nh: standard(hàng gỗ), gallon (dầu mỏ), bushels (lúa mì) v.v
Mức cớc thuê bao (lumpsum freight) không phụ thuộc vàoloại hàng và số lợng hàng hóa chuyên chở mà tính theo đơn vịtrọng tải hoặc dung tích tàu Bên cạnh mức cớc thuê tàu, hai bêncòn phải thoả thuận chi phí xếp dỡ thuộc về ai
+ Khối lợng hàng hoá tính cớc: tiền cớc có thể tính theo
khối lợng hàng hoá xếp lên tàu ở cảng gửi hàng (intakenquantity), căn cứ vào khối lợng hàng hoá ghi trên vận đơn (Bill
of lading quantity); Hoặc tính theo khối lợng hàng hoá thựcnhận ở cảng đến (Deliveried quantity), căn cứ vào biên bản dỡhàng ROROC Đối với hàng rời có giá trị thấp nh than đá, quặngsắt việc cân lại hàng ở cảng đến là rất tốn kém nên ngời tathờng quy định cớc phí tính theo khối lợng hàng hoá ghi trênvận đơn, sau đó trừ đi 2% thay cho việc cân lại hàng hoá ởcảng đến
+ Thời gian thanh toán tiền cớc: có thể quy định theo
các cách sau:
- C ớc trả tr ớc : là cớc phí thanh toán ở cảng bốc hàng(freight payable at port of loading), tức là toàn bộ tiền cớc phải
Trang 11thanh toán khi ký vận đơn (on signing of loading) hoặc sau khi
ký vận đơn mấy ngày
- C ớc thu sau : là cớc thanh toán ở cảng đến (freightpayable at port of destination) Thời gian thanh toán cớc phícảng dỡ đợc quy định cụ thể hơn nh: cớc phí trả trớc khi dỡhàng (freight payable before breaking bulk); cớc phí trả sau khi
dỡ hàng xong (freight payable after complete of discharge); cớcphí trả cùng việc dỡ hàng trong mỗi ngày (freight payableconcurent with discharge)
Trên thực tế, cách tốt nhất là quy định cớc phí trả trớckhoảng 80-90% tổng số tiền cớc, số tiền còn lại sẽ để tính th-ởng phạt xếp dỡ
Và trên hợp đồng còn quy định địa điểm thanh toán, tỷgiá hối đoái của đồng tiền thanh toán, phơng thức thanh toán,tiền cớc phí ứng trớc
2.7 Điều khoản về chi phí bốc dỡ
Chi phí bốc dỡ chiếm tỷ lệ khá cao trong giá cớc chuyên chởhàng hoá Thông thờng có các điều kiện chi phí bốc dỡ sau:
+ Điều kiện chi phí bốc dỡ theo tàu chợ: nghĩa là chủ
Trang 12lên tàu, nhng vẫn phải chịu chi phí dỡ hàng ra khỏi tàu Bêncạnh đó cũng cần quy định rõ chi phí sắp đặt hàng(Stowage) và san cào hàng (Trimming) trong hầm tàu Có thểquy định:
FIS (Free in and stowage): miễn chi phí bốc hàng và sắp đặthàng trong hầm tàu cho ngời chuyên chở, hoặc
FIT (Free in and trimming): miễn chi phí bốc hàng và san càohàng trong hầm tàu cho ngời chuyên chở
+ Điều kiện miễn chi phí dỡ hàng cho ngời chuyên chở (Free out=FO) nghĩa là ngời chuyên chở đợc miễn trách
nhiệm dỡ hàng nhng vẫn phải chịu trách nhiệm bốc hàng lêntàu
+ Điều kiện miễn chi phí bốc dỡ hàng cho ngời chuyên chở (Free in and out =FIO): nghĩa là ngời chuyên chở
đợc miễn cả chi phí bốc hàng lên tàu và chi phí dỡ hàng ra khỏitàu Cũng có thể thoả thuận miễn thêm cả chi phí sắp đặt vàsan cào hàng cho ngời chuyên chở bằng cách quy định tronghợp đồng là FIOS hoặc FIOT
vậy khi nào chúng ta quan tâm đến chi phí bốc dỡ hàng?Chỉ khi ta giành đợc quyền thuê tàu thì mới quan tâm đếnchi phí bốc dỡ Và để lựa chọn điều kiện chi phí nào cho phùhợp cần căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồngmua bán quốc tế, sao cho phân định rõ ràng trách nhiệm giữacác bên, tránh trả chi phí hai lần cho ngời chuyên chở hoặc cho
Trang 13ngời bán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc dỡ hàng hoá lênxuống tàu.
VD: trong hợp đồng mua bán quốc tế quy định: bán 10.000MTgạo CIF cảng Hải phòng Ngời bán là ngời thuê tàu hộ ngời mua
và trong hợp đồng thuê tàu chuyến, ngời bán sẽ chọn điều kiệnchi phí bốc dỡ FO là đúng nhất
2.8 Điều khoản về thời gian bốc dỡ
Thời gian bốc dỡ (laytime) là thời gian mà tàu phải lu lại tạicảng để tiến hành bốc dỡ hàng hoá Thời gian này thờng do haibên thoả thuận trong hợp đồng thuê tàu chuyến Nếu ngời thuêtàu tiến hành việc bốc dỡ hàng hoá nhanh hơn thời gian quy
định trong hợp đồng thì ngời thuê tàu sẽ đợc chủ tàu thởngmột khoản tiền gọi là tiền thởng bốc dỡ nhanh (Despatchmoney) Ngợc lại, nếu ngời thuê tàu tiến hành công bốc dỡ chậmhơn thời gian quy định trong hợp đồng thì ngời thuê tàu sẽ bịchủ tàu phạt một khoản tiền gọi là tiền phạt bốc dỡ chậm(Demurrage money)
Để tính thời gian cho phép bốc dỡ hàng, trong hợp đồng cóthể quy định thành một số ngày cụ thể hoặc theo mức xếp dỡhàng hoá và có thể phân ra các loại ngày làm hàng sau đây:
+ Ngày theo lịch( days): là ngày liên tục 24 tiếng tính
từ 0h đêm hôm trớc đến 0h đêm hôm sau, gồm cả ngày làmvịêc, ngày chủ nhật và ngày lễ
+ Ngày làm việc(Working days): là những ngày làm việc
Trang 14VD: ở Việt nam ngày làm việc tính từ thứ 2 đến thứ 6, giờ làmviệc bắt đầu từ 8h đến 4h30 chiều
+ Ngày làm việc 24 tiếng (Working days of 24 hours ):
là khi làm 24 tiếng mới tính là một ngày cho dù trên thực tế phảimất nhiều ngày mới làm đủ 24 tiếng
+ Ngày làm việc 24 tiếng liên tục (Working days of 24
consecutive hours ): là ngày làm việc 24 giờ liên tục bất kểngày hay đêm, dù thời tiết có thuận lợi hay không, không tínhchủ nhật ngày lễ
+ Ngày làm việc tốt trời (Weather working days): là
những ngày thời tiết tốt cho phép tiến hành công việc bốc dỡhàng hóa Ngày ma gió bão là thời tiết xấu không thể tiếnhành bốc dỡ hàng hoá nên không tính
Tuy nhiên, theo hợp đồng Nubaltwood, nếu số giờ làm việc
bị ngng trệ do thời tiết ít hơn 1/2tổng số giờ làm việc chínhthức của mỗi ngày thì ngày đó sẽ đợc tính là 1 ngày làm việc
đầy đủ Ngợc lại, nếu số giờ bị ngng trệ này nhiều hơn1/2tổng số giờ làm việc của một ngày theo hợp đồng, ngày đó
sẽ đợc tính là 1/2ngày làm việc
+ Ngày chủ nhật (Sundays), ngày lễ (Holidays): thờng
là ngày nghỉ làm việc, nhng cũng có thể tiến hành bốc dỡ hànghoá tuỳ theo quy định của hợp đồng
vậy để tránh những tranh chấp xẩy ra, cần phải hiểu thờigian cho phép bốc dỡ hàng hoá khác hẳn so với ngày tính trên
Trang 15lịch thông thờng Chẳng hạn quy định thời gian cho phép bốc
dỡ hàng hoá trong hợp đồng thuê tàu chuyến theo các cách sau:
+ Thời gian cho phép bốc và dỡ hàng là 10 ngày làm việctốt trời 24 giờ liên tục, không kể chủ nhật, ngày lễ (Cargo to beloaded and discharged in 10 weather working days of 24consecutive hours, sundays, holidays excepted =WWD,S.H.E.X)
+ Thời gian cho phép bốc và dỡ hàng là 10 ngày làm việctốt trời 24 giờ liên tục, không kể chủ nhật, ngày lễ, trừ phi có sửdụng (Cargo to be loaded and discharged in 10 weather workingdays of 24 consecutive hours, sundays, holidays excepted,unless used = WWD,S.H.E.X.U.U)
Có thể quy định riêng cho thời gian bốc hàng và dỡ hàng,tức là tính thởng phạt riêng cho từng cảng, hoặc quy định thờigian cho phép chung cả bốc và dỡ hàng, tức là sau khi hoànthành việc dỡ hàng mới tính thởng phạt
Mốc để bắt đầu tính thời gian cho phép bốc dỡ hàng phụthuộc vào ngày giờ đa hoặc chấp nhận thông báo sẵn sàngbốc dỡ (Notice of readiness to load =NOR)
Theo mẫu hợp đồng GENCON quy định: nếu NOR đợc đa
và chấp nhận trớc 12h tra buổi sáng ngày làm việc thì thời gianbốc dỡ bắt đầu tính vào lúc 13h chiều cùng ngày; Nếu NOR đ-
ợc đa và chấp nhận vào buổi chiều ngày làm việc thì thờigian bốc dỡ bắt đầu tính vào lúc 6h sáng ngày hôm sau
Nếu ngời thuê tàu tiến hành công việc bốc dỡ hàng hoá
Trang 16tàu sẽ đợc chủ tàu thởng một khoản tiền gọi là tiền thởng bốc dỡnhanh (Despatch money) Ngợc lại, nếu ngời thuê tàu tiến hànhcông bốc dỡ chậm hơn thời gian quy định trong hợp đồng thìngời thuê tàu sẽ bị chủ tàu phạt một khoản tiền gọi là tiền phạtbốc dỡ chậm (Demurrage money) Mức tiền thởng thông thờngchỉ bằng 1/2 mức tiền phạt.
Nguyên tắc của phạt bốc dỡ chậm là khi bị phạt thì luônluôn bị phạt (Once on demurrage, always on demurrage), tức làkhi đã bị phạt thì những ngày tiếp theo kể cả chủ nhật, ngày
lễ, ngày xấu trời đều bị phạt
Nhng tiền thởng lại quy định theo hai trờng hợp: thởng chotất cả thời gian tiết kiệm đợc( all time saved) và thởng cho thờigian làm việc tiết kiệm đợc (working time saved)
2.9 Điều khoản về trách nhiệm và miễn trách của ngời chuyên chở
Trách nhiệm của ngời chuyên chở:
+ Phải cung cấp tàu có đủ khả năng đi biển: nghĩa là tàuphải bền chắc, chịu đựng đợc sóng gió; đợc trang bị biên chế
đầy đủ và các hầm quầy hàng phải thích ứng với việc chuyênchở hàng hoá
+ Phải có trách nhiệm hớng dẫn hàng hoá lên xuống tàu vàbảo quản hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển kể từ khinhận hàng hoá để chuyên chở cho tới khi giao xong hàng
Trang 17+ Phải chịu trách nhiệm đối với những tổn thất xẩy ra vớihàng hoá do lỗi lầm sơ suất hoặc khuyết điểm của thuyền tr-ởng và thuỷ thủ trong thuật đi biển và quản trị tàu.
+ Điều khiển tàu chạy trên biển với tốc độ hợp lý, khôngcho phép tàu đậu đỗ ở bất kỳ nơi nào không có trong hànhtrình trừ trờng hợp bất khả kháng
+ Sau khi nhận hàng hoá để chở phải cấp cho ngời gửihàng vận đơn theo yêu cầu của ngời gửi hàng
Miễn trách cho ngời chuyên chở (exemptions from liability) đối
với những h hỏng, mất mát của hàng hoá do các nguyên nhân
và trờng hợp sau:
+ Do thiên tai, tai nạn bất ngờ ngoài biển, cớp biển
+ Do ẩn tỳ của tàu và máy móc
+ Do bản chất của hàng hoá
+ Do cháy, nhng không do lỗi của sĩ quan, thuỷ thủ trêntàu
+ Do chiến tranh và các hoạt động bị bắt, tịnh thu củachính phủ
Trang 18II hợp đồng mua bán quốc tế
1 Khái niệm
hợp đồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất
nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán ngoại thơng là sự thoảthuận giữa những đơng sự có trụ sở kinh doanh ở các nớc khácnhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa
vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhậpkhẩu (bên mua) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; Bênmua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng
Đặc điểm: Trớc hết hợp đồng mua bán quốc tế là một
hợp đồng mua bán nên nó có các đặcđiểm sau:
+ Là hợp đồng ng thuận (consensual contract): là văn bảnghi lại sự thoả thuận tự nguyện giữa các bên đơng sự và cóhiệu lực ngay từ khi ký kết nếu không có quy định gì khác
+ Là hợp đồng song vụ (synallagmtic contract): có nghĩa
là có hai nghĩa vụ, bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng theo
nh thoả thuận trong hợp đồng và bên mua có nghĩa vụ thanhtoán tiền hàng đầy đủ và kịp thời
+ Là hợp đồng đối thờng (onerous contract): hay còn gọi
là hợp đồng có bồi thờng cho nhau, bên bán giao hàng hoá vànhận đợc một số tiền tơng ứng, còn bên mua nhận hàng hoá vàtrả một số tiền có giá trị tơng đơng
+ Có sự di chuyển quyền sở hữu
Hợp đồng mua bán quốc tế là một hợp đồng mua bán có yếu tố
nớc ngoài, đợc thể hiện ở chỗ:
Trang 19+ Hàng hoá đợc di chuyển ra ngoài biên giới quốc gia.
+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một trong haibên tham gia ký kết hợp đồng
+ Các bên tham gia ký kết hợp đồng có trụ sở kinh doanh ởcác nớc khác nhau
Tuy nhiên đặc điểm thứ nhất có thể không xẩy ra khi hợp
đồng mua bán quốc tế đợc ký kết giữa một xí nghiệp trongkhu chế xuất với một xí nghiệp ngoài khu chế xuất
Vậy hợp đồng mua bán quốc tế là một văn bản có giá trịpháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên ký kết hợp đồng
Nó buộc chủ thể của hợp đồng phải thực hiện đúng nh nộidung của hợp đồng Nếu bên nào không thực hiện đúng nh quy
định của hợp đồng có nghĩa là vi phạm hợp đồng và sẽ phảichịu hoàn toàn trách nhiệm đối với những hậu quả xẩy ra dohành động vi phạm của mình gây nên
2 Các điều khoản quan trọng trong hợp đồng mua bán quốc tế
Trang 20doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh (theo thủ tục thành lậpdoanh nghiệp) và đã đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩutại cục hải quan tỉnh, thành phố
2.2 Điều khoản về tên hàng
Tên hàng là điều khoản quan trọng của hợp đồng, nó nóilên chính xác đối tợng mua bán trao đổi Nếu tên hàng mà ghisai, chúng ta sẽ không mua đợc những thứ cần mua, bán đợcnhững thứ cần bán Vì vậy, ngời ta luôn tìm cách diễn đạtchính xác tên hàng theo một trong những cách sau đây:
+ Tên thơng mại của hàng hoá ghi kèm với tên thông thờng và tên khoa học của nó VD: vitamin C, tức axit
Ascortic, tức laroscorbol
+ Tên hàng và địa danh sản xuất ra hàng hoá đó.
VD: Bohemia Crytal
+ Tên hàng và nhãn hiệu, VD: MH2021 TV set
+ Tên hàng và công dụng của hàng hoá đó
VD: saw blade for resirous wood (lỡi ca để ca gỗ có dầu)
+ Tên hàng và mã hiệu của hàng hoá trong danh mục hàng hoá thống nhất VD: mô-tơ điện, mục 100.101
Tuy nhiên, trên thực tế, tên hàng hoá đợc ghi gồm: tênchính xác của hàng hoá, quy cách chính của hàng hoá, nhãnhiệu của hàng hoá, công dụng của hàng hoá, năm sản xuất, vànơi sản xuất
2.3 điều khoản phẩm chất
Trang 21đây là điều khoản quy định mặt chất của đối hàng hoá mua bán, nghĩa là nói lên tính năng, quy cách, kíchthớc, tác dụng, công suất, hiệu suất của hàng hoá đó Và mặtchất này đợc thể hiện thông quy nhiều chỉ tiêu Do tập quánkhác nhau mà có nớc coi trọng chỉ tiêu này, coi nhẹ chỉ tiêukhác, vì vậy điều khoản phẩm chất thờng hay tranh chấpnhất Để tránh tranh chấp và có những quy định chính xácmặt chất của hàng hoá, trong hợp đồng mua bán quốc tế ngời
tợng-ta vận dụng những phơng pháp xác định phẩm chất sau:
+ Dựa vào mẫu hàng (Sales by sample): nghĩa là chất
lợng của hàng hoá đợc xác định căn cứ vào chất lợng của một số
ít hàng hoá, gọi là mẫu hàng mẫu này có thể do bên bán đa ra
; hoặc do bên mua đa ra và bên bán sẽ sản xuất ra 3 mẫu gọi là
3 mẫu đối (counter sample) và ngời ta ký kết hợp đồng trên cơ
sở mẫu đối, bởi vì chỉ có mẫu do bên bán sản xuất mới nói lênnăng lực sản xuất của bên bán
cần làm thành 3 mẫu hàng: Bên bán giữ một để căn cứvào đó giao hàng, Bên mua giữ một để đối chiếu và một mẫu
đợc giao cho bên thứ ba do hai bên chỉ định để khi cần thìlấy ra làm chứng
VD: Quality as per sample, submitted by the Seller, signed andsealed by both parties, in possession of the Buyer, the Sellerand Vinacontrol (54 Trân Nhân Tông-Ha noi)
+ Dựa vào phẩm cấp (category) hoặc tiêu chuẩn (standard)
Trang 22tiêu chuẩn là những điều mà một cơ quan có thẩm quyềnquy định về các chỉ tiêu chất lợng, phơng pháp sản xuất, ph-
ơng pháp đóng gói bao bì hàng hoá và trên cơ sở ấy, ngời tamới chia ra hàng loại 1,2,3 gọi là phẩm cấp của hàng hoá Khi
ký hợp đồng dựa vào tiêu chuẩn và phẩm cấp cần:
- Quy định số hiệu của tiêu chuẩn đó: mỗi số hiệu nói lênmột tiêu chuẩn
- Quy định năm ban hành tiêu chuẩn đó: năm ban hànhtiêu chuẩn khác nhau thì phẩm chất hàng hoá khác nhau
- Ngời ban hành tiêu chuẩn
VD: Quality to be conformed to the Vietnam State’s Standard NoTCVN 321 published in 2001
+ Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng
+ Dựa vào hàm lợng chất chủ yếu: đối với những hàng
hoá nhất là hàng nông sản, khoáng sản, ngời ta quy định hàmlợng của chất chủ yếu Hàm lợng này càng nhiều thì càng dễphán đoán phẩm chất của hàng hoá
Khi dựa vào hàm lợng chất chủ yếu cần chú ý chất chủ yếucủa hàng hoá là gì, và hàm lợng bao nhiêu là vừa? Và để tránh
bị phạt, trong hợp đồng cần quy định tỷ lệ tăng giá nếu tagiao hàng tốt hơn và giảm giá nếu ta giao hàng xấu hơn
VD: Apatit : P205 30% , Bonification +1%, Reflextion - 1%
Trang 23+ Dựa vào việc xem hàng trớc: tức là hàng hoá đợc
ngời mua xem và đồng ý, còn ngời mua phải nhận hàng và trảtiền hàng
+ Dựa vào số lợng thành phẩm thu đợc: khi mua bán
những hàng hoá là nguyên vật liệu hay bán thành phẩm, ngời taquy định số lợng thành phẩm đợc sản xuất ra từ hàng hoá muabán
VD: Quality 1000 kg raffined sugar from 1500 kg brut sugar
+ Dựa vào dung trọng hàng hoá: dung trọng là trọng
lợng tự nhiên của một đơn vị dung tích hàng hoá Nó phản ánhtính chất vật lý nh hình dạng, kích cỡ, trọng lợng và tỷ trọngtạp chất của hàng hoá Cách sử dụng dung trọng thờng đợc kếthợp với các phơng pháp khác
+ Dựa vào hiện trạng của hàng hoá (tale quale): tức là
dựa vào tình hình thực tế của hàng hoá lúc giao hàng
+ Dựa vào nhãn hiệu của hàng hoá: nhãn hiệu của
hàng hoá là ký hiệu về mặt thơng nghiệp Ký hiệu này có thểbằng số, chữ, hình vẽ, hoặc hình chụp Khi sử dụng phơngpháp này cần chú ý tránh nhầm lẫn với nhãn hiệu tơng tự vàphải ghi rõ năm sản xuất( year of production ) và xêry sản xuấtcủa loại hàng có nhãn hiệu đó
+ Dựa vào tài liệu kỹ thuật: trong việc mua bán máy
móc, thiết bị, hàng công nghiệp tiêu dùng lâu bền, trên hợp
đồng mua bán ngời ta thờng dẫn chiếu đến một tài liệu kỹ
Trang 24năng và tác dụng, bản hớng dẫn sử dụng Vì vậy, cần chú ý làdựa vào tài liệu kỹ thuật nào, do ai xuất bản, năm xuất bản?
+ Dựa vào mô tả hàng hoá (sales by description): ngời
ta mô tả hàng hoá rất đầy đủ, ngời bán chỉ cần làm theo môtả đó là đã phù hợp với hợp đồng
vậy chúng ta có rất nhiều cách để quy định chất lợngcủa hàng hoá khi ký kết hợp đồng Lựa chọn cách quy định nàophải dựa vào tập quán sử dụng đối với hàng hoá đó
2.4 Điều khoản số lợng
là điều khoản nói lên mặt lợng của đối tợng mua bán.
Trong điều khoản này cần quan tâm đến đơn vị tính số lợng(hoặc trọng lợng của hàng hoá), phơng pháp quy định số lợng
và phơng pháp xác định trọng lợng
+ Đơn vị tính số lợng: tuỳ theo tính chất và đặc điểm
của hàng hoá mà ngời ta áp dụng đơn vị tính khác nhau Đơn
vị đó có thể là cái, chiếc (piece, unit), hay đơn vị đo chiềudài, đơn vị đo diện tích, đơn vị đo khối lợng, đơn vị đo sốlợng tập hợp Bên cạnh đó, đã xẩy ra những tranh chấp do có sựhiểu trái ý nhau về đơn vị đo, bởi vì nhiều đơn vị đo lờng
có cùng một tên gọi nhng ở mỗi nớc lại có nội dung khác nhau
VD : một bao bông ở Ai Cập là 330kg ,ở Braxin là 180kg
Một bì cà phê ở các nớc thờng là 60 cân Anh(27,13kg),trong khi đó ở Côlômbia lại là 70 cân Anh (31,7kg)
Trang 25Và một nguyên nhân nữa là sự áp dụng đồng thời nhiều
hệ thống đo lờng trong buôn bán quốc tế Ngoài đơn vị thuộcmét hệ, ngời ta còn dùng hệ thống đo lờng của Anh, Mỹ
VD: Metric ton (MT)= 1000kg, Long ton (LT)= 1016kg, Short ton(ST)= 907kg
Vì vậy, phải quy định rất cẩn thận về đơn vị số lợng
+ phơng pháp quy định số lợng:
nhìn chung trong các hợp đồng mua bán quốc tế, số lợng đợcquy định bằng hai cách sau:
- Phơng pháp quy định dứt khoát số lợng: nghĩa là bên
bán và bên mua quy định cụ thể số lợng giao dịch Phơng phápnày thờng dùng với những hàng tính bằng cái, chiếc
- phơng pháp quy định số lợng phỏng chừng: theo
ph-ơng pháp này bên bán và bên mua quy định phỏng chừng về
số lợng hàng hoá giao dịch Nghĩa là bên cạnh một số lợng cơbản, ngời ta cho phép khi giao nhận có dung sai (tolerance)
Phơng pháp này có ý nghĩa rất quan trọng đối với việcmua bán những mặt hàng có khối lợng lớn nh ngũ cốc, than,quặng, dầu mỏ bởi vì đây là những mặt hàng dễ bốc hơi,hút ẩm và có quy định dung sai thì mới thuận tiện cho việcthuê phơng tiện chuyên chở và chuẩn bị hàng
Trong hợp đồng, cần quy định độ lớn của dung sai là baonhiêu, ai có quyền chọn dung sai, và dung sai đó đợc tính theogiá nào?
Trang 262.5 Điều khoản bao bì
Bao bì là vật liệu để bảo quản hàng hoá khỏi sự va đập
và góp phần duy trì chất lợng của hàng hoá trong quá trìnhchuyên chở Khi ký kết điều khoản bao bì, chủ thể của hợp
đồng cần chú ý ba vấn đề chính sau:
+ Chất lợng của bao bì: có thể quy định theo một
trong hai cách sau:
- chất lợng của bao bì phải phù hợp với phơng thức vận tảihàng hoá sở dĩ, ngời ta có thể thoả thuận chung chung nh vậy
mà vẫn hiểu nhau đợc là vì, trong buôn bán quốc tế đã hìnhthành một số tập quán quốc tế về các loại bao bì này
VD: theo tập quán, bao bì đờng biển phải đáp ứng 4 yêu cầusau: Chắc, bền để chống đỡ sự va chạm; Thờng có hình hộpchữ nhật; Chiều dày của các cạnh không bao giờ là số lẻ vì số lẻbao nhiêu cũng tính là số chẵn; Không đóng chung nhiều loạihàng hoá có suất cớc khác nhau vào cùng một kiện hàng
Trang 27- Quy định cụ thể: vật liệu làm bao bì, kích thớc củabao bì, hình dáng của bao bì, sức chứa của bao bì,vật liệu gia cố thêm.
+ phơng thức cung cấp bao bì: bao bì do ngời bán cung cấp hay do ngời mua cung cấp?
+ phơng pháp tính giá bao bì: giá của bao bì đã đợc
tính vào trong giá của hàng hoá cha? nó đợc tính nh giáhàng hoá hay đợc tính riêng?
2.6 điều kiện giao hàng
nội dung cơ bản của điều kiện giao hàng là sự xác địnhthời hạn giao hàng và điạ điểm giao hàng, sự xác định phơngthức giao hàng và việc thông báo giao hàng
+ thời hạn giao hàng: là thời hạn mà ngời bán phải hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng Nếu các bên giao dịch không cóthoả thuận gì khác, thời hạn này cũng là lúc di chuyển rủi ro vàtổn thất về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua Thông thờng,
có ba kiểu quy định về thời hạn giao hàng :
Trang 28+ địa điểm giao hàng: việc lựa chọn địa điểm giao
hàng có liên quan chặt chẽ đến phơng thức chuyên chở hànghoá và đến điều kiện cơ sở giao hàng
VD: Nếu điều kiện cơ sở giao hàng theo điều kiện FOBMarseille thì địa điểm giao hàng đã xác định rõ là cảngMarseille
Nếu điều kiện cơ sở giao hàng theo điều kiện CIF, CFRthì địa điểm giao hàng cha đợc xác định Vậy hai bên cầnphải thoả thuận quy định địa điểm giao hàng
+ phơng thức giao hàng: thực tiễn giao hàng trong mua
bán hàng hoá đã làm nảy sinh nhiều phơng thức giao hàng:
- giao hàng sơ bộ: thờng đợc tiến hành ơ nơi sản xuấthoặc nơi gửi hàng nhằm xác định sự phù hợp về số lợng và chấtlợng hàng so với quy định trong hợp đồng
- giao hàng cuối cùng: nhằm xác định ngời bán hoànthành nghĩa vụ giao hàng về các mặt số lợng, chất lợng, thờihạn giao hàng
- giao nhận về số lợng: là xác định số lợng thực tế củahàng đợc giao bằng các phơng pháp cân, đo, đong, đếm
- giao nhận về chất lợng: là việc kiểm tra hàng hoá vềtính năng, công dụng, hiệu suất, kích thớc, hình dáng và cácchỉ tiêu khác của hàng hoá để xác định sự phù hợp giữa chúngvới quy định của hợp đồng
Trang 29+ thông báo giao hàng: ngời ta thờng quy định về số
lần thông báo giao hàng và những nội dung cần đợc thông báo
ngoài ra, ngời ta còn quy định đến việc hàng có đợc giaohàng từng phần hay không, có đợc chuyển tải không, vận đơn
đến chậm có đợc chấp nhận hay không, vận đơn ngời thứ ba
+ đồng tiền tính giá: có thể là đồng tiền của nớc ngời
xuất khẩu hay của nớc ngời nhập khẩu hoặc của nớc ngời thứ ba
đồng tiền tính giá có thể trùng với đồng tiền thanh toán nếukhông trùng thì phải quy định tỷ giá hối đoái giữa hai đồngtiền
+ phơng pháp quy định giá: trên hợp đồng, giá có thể
là:
- giá cố định (fixed price): là giá cả đợc khẳng địnhngay từ khi ký kết hợp đồng, trong suốt quá trình thực hiện hợp
đồng giá này không đổi
- giá linh hoạt (flexible price): là giá đã đợc ký kết vào lúcthành lập hợp đồng nhng giá này còn đợc xem xét lại nếu gặpmột điều kiện nào đó
Trang 30- giá trợt (sliding price): là giá đợc xác định ngay khi kýkết hợp đồng nhng ngời ta xác định những thành phần cấu tạonên giá đó và khi thanh toán ngời ta tính toán di động theo vớimức thay đổi của các tỷ lệ các yếu tố cấu thành.
- giá quy định sau (deferred fixing price): khi ký hợp
đồng ngời ta cha xác định giá mà giá cả của hàng hoá có thể
đợc xác định sau
+ phơng pháp xác định giá: là giá thâm nhập thị
tr-ờng hay là giá hớt váng hoặc là giá trung lập
+ giảm giá (discount): ngời ta căn cứ vào giá đã tính toán
rồi bớt đi một khoản tiền nhất định gọi là giảm giá
2.8 điều kiện thanh toán
điều kiện thanh toán là điều kiện trong đó quy địnhtrách nhiệm của ngời mua trong việc thanh toán tiền hàng Nộidung của điều khoản này gồm: đồng tiền thanh toán, thời hạntrả tiền, phơng thức trả tiền và các điều kiện bảo đảm hối
đoái
+ đồng tiền thanh toán: đây là đồng tiền thể hiện trị
giá của nghiệp vụ mua bán, nó có thể là đồng tiền của nớc ngờimua hoặc của nớc ngời bán hay của nớc thứ ba
+ thời hạn trả tiền: thông thờng trong giao dịch, các bên
thờng trả tiền trớc, trả ngay hoặc trả sau
Trang 31+ địa điểm thanh toán: đợc quy định thanh toán tại nớc
ngời bán hoặc tại nớc ngời mua hay tại nớc trung gian Ngoài ra,ngời ta thờng quy định ai sẽ chịu phí chuyển tiền
+ phơng thức thanh toán: là cách thức mà ngời mua sử
dụng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo nh hợp
đồng Có thể thanh toán theo một trong các phơng thức sau:
- Phơng thức chuyển tiền (Transfer): thông qua hệ thốngngân hàng, các ngân hàng chuyển tiền từ nơi gửi đến nơinhận Có thể chuyển tiền bằng điện (T/T, T/TR), bằng th (M/T),bằng phiếu (D/T)
- phơng thức nhờ thu (Collection): là phơng thức thanhtoán mà ngời bán sau khi giao hàng hoặc dịch vụ, uỷ thác chongân hàng thu hộ tiền hàng hoặc dịch vụ đó
- phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (Letter ofcredit= L/C): trong nghiệp vụ buôn bán, là sự thoả thuận màmột ngân hàng theo yêu cầu của bên mua sẽ trả tiền cho bênbán hoặc cho bất kỳ ngời nào theo lệnh của bên bán, khi bênbán xuất trình đầy đủ các chứng từ và thực hiện đầy đủ cácyêu cầu đợc quy định trong một văn bản gọi là th tín dụng(letter of credit)
2.9 điều kiện khiếu nại
khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết nhữngtổn thất hoặc thiệt hại mà bên kia đã gây ra, hoặc về những
sự vi phạm điều đã đợc cam kết giữa hai bên
Trang 32nội dung cơ bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn
đề: thể thức khiếu nại, thời hạn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa
vụ của các bên có liên quan đến việc khiếu nại, cách thức giảiquyết khiếu nại
+ thời hạn khiếu nại: chủ thể của hợp đồng sẽ thoả thuận
thời hạn khiếu nại kéo dài bao lâu? thời hạn này phụ thuộc vàotính chất của hàng hoá và tính chất của việc khiếu nại Nếubên khiếu nại để quá thời hạn khiếu nại đã đợc thoả thuận,
đơn khiếu nại có thể bị từ chối
+ thể thức khiếu nại: trong buôn bán quốc tế, khiếu nại
phải làm bằng văn bản và gồm những chi tiết sau: tên hànghoá bị khiếu nại, hợp đồng mua bán quốc tế (số hợp đồng, ngàytháng ký kết hợp đồng và trị giá của hợp đồng), tình trạnghàng hoá (hàng hoá bị mất, bị thiếu hay bị vỡ), lập luận củangời khiếu nại (nói rõ trách nhiệm là của ai), yêu cầu của bênkhiếu nại (phải bồi thờng bằng gì)
+ quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan: Hai
bên cũng cần quy định rõ nghĩa vụ của ngời mua và của ngờibán trong thuê trờng hợp có khiếu nại
+ cách thức giải quyết khiếu nại: khi có khiếu nại thì có
thể giải quyết bằng một trong những biện pháp sau: giao bùhàng, giao bổ sung, cử ngời đến tại chỗ sửa chữa hàng h hỏng,trả lại tiền hàng
2.10 điều kiện về trờng hợp miễn trách
Trang 33trong việc thực hiện hợp đồng, nhiều khi một bên khôngthể thực hiện đợc hợp đồng vì những trờng hợp khách quanngăn trở bên ấy Khi gặp trờng hợp khách quan ngăn trở một bênthực hiện hợp đồng, ngời ta gọi đó là trờng hợp bất khả kháng để tránh những tranh chấp xẩy ra sau này, cần phải ghilên những tiêu chí để xem xét một trờng hợp có phải là bất khảkháng hay không, hoặc liệt kê những trờng hợp sẽ xẩy ra vàmiễn trách cho bên gặp trờng hợp đó, hay dẫn chiếu đến
điều khoản của Phòng thơng mại quốc tế Và cũng cần phảiquy định quyền và nghĩa vụ của các bên gặp trờng hợp bấtkhả kháng
2.11 điều kiện trọng tài
trong điều kiện trọng tài, cần quy định là địa điểmtrọng tài, trình tự tiến hành trọng tài, luật áp dụng vào xét xử,việc chấp hành tài quyết
2.12 điều kiện vận tải
trong điều khoản vận tải của các hợp đồng, ngời ta thờngnêu lên những vấn đề sau:
+ quy định tiêu chuẩn về con tàu chở hàng nh: tàu
phải dới 15 tuổi sử dụng, hoặc phụ phí tàu già phải do ngờithuê tàu chịu
+ quy định về mức bốc dỡ, thời gian bốc dỡ, thởng phạt bốc dỡ.
Trang 34+ quy định về điều kiện để tống đạt “thông báo sẵn sàng bốc dỡ”
2.13 điều kiện bảo hiểm
trong điều khoản bảo hiểm của hợp đồng, ngời ta thờngquy định các vấn đề sau:
+ điều kiện bảo hiểm, giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, tỷ lệ phí bảo hiểm
+ hành trình của hàng hoá
III Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở
bằng đờng biển.
1 khái niệm.
Hợp đồng bảo hiểm là một văn bản trong đó ngời bảo
hiểm cam kết sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những tổnthất, mất mát đến với đối tợng bảo hiểm do rủi ro đợc bảohiểm gây nên, còn ngời đợc bảo hiểm cam kết sẽ đóng phíbảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở
bằng đờng biển là hợp đồng bảo hiểm trong đó đối tợng bảo
hiểm là hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đờng biển
Ta thấy hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩuchuyên chở bằng đờng biển là văn bản điều chỉnh mối quan
hệ giữa ngời bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm thông qua cácthoả thuận đợc quy định trong hợp đồng Khi có tổn thất xảy
Trang 35ra đối với hàng hoá, ngời ta sẽ căn cứ vào các điều khoản tronghợp đồng để bồi thờng cho những tổn thất do rủi ro đợc bảohiểm gây nên hơn nữa, do ngời mua bảo hiểm hàng hoá cóthể là chủ sở hữu hợp pháp của lô hàng hay cũng có thể là ngờimua hộ, nên hợp đồng bảo hiểm hàng hoá là một hợp đồng cóthể chuyển nhợng bằng phơng pháp ký hậu thông thờng.
2 nội dung của hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đờng biển.
Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá thờng do các công ty bảohiểm phát hành mẫu sẵn để sử dụng cho tiện nhìn chunghợp đồng bảo hiểm gồm hai với các điều khoản sau:
Mặt trớc hợp đồng
2.1 chủ thể của hợp đồng
ngời bảo hiểm: là công ty bảo hiểm Ngời đợc bảo hiểm: là
ngời xuất khẩu hoặc là ngời nhập khẩu trong hợp đồng muabán quốc tế
2.2 thông tin về hàng
tất cả các thông tin về hàng nh: tên hàng, bao bì, ký mã hiệu,khối lợng hàng đều phải ghi chính xác nh trong hợp đồng muabán quốc tế
2.3 hành trình của hàng hoá
hành trình của hàng hoá gồm: nơi giao hàng, cảng xếp hàng,cảng dỡ hàng, nơi nhận hàng cuối cùng phải đợc ghi chính xác
Trang 36nh trong hợp đồng mua bán quốc tế và hợp đồng thuê tàuchuyến.
2.5 ngày xếp hàng và ngày khởi hành
ngời đợc bảo hiểm phải căn cứ vào hợp đồng mua bán quốc tế
và hợp đồng thuê tàu chuyến để điền các thông tin về ngàyxếp hàng và ngày khởi hành của hàng hoá trên con tàu chuyênchở Nếu cha rõ các thông tin này thì có thể ghi là “sẽ báo sau”
và ngời đợc bảo hiểm phải thông báo cho công ty bảo hiểmngay khi biết Nếu không thông báo mà có xẩy ra tổn thất gì
đối với lô hàng thì công ty bảo hiểm sẽ không chịu tráchnhiệm đối với tổn thất đó
2.6 điều kiện bảo hiểm
điều kiện bảo hiểm là những quy định về phạm vi trách nhiệm đối với đối tợng bảo hiểm Căn cứ vào đặc điểm, tính
chất của hàng hoá mà ngời ta chọn mua điều kiện bảo hiểmcho phù hợp Bởi vì, mỗi loại hàng hoá với những tính chất khácnhau dễ gặp phải một số loại rủi ro nhất định Thêm vào đó làmức phí bảo hiểm khác nhau giữa các điều kiện bảo hiểm Vìvậy, để tiết kiệm phí bảo hiểm, đồng thời vẫn đảm bảo rằnghàng hoá đợc bảo hiểm trớc những rủi ro, ngời mua bảo hiểm
Trang 37phải căn cứ vào tính chất của hàng hoá để chọn mua điềukiện bảo hiểm thích hợp.
2.7 giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, tỷ lệ phí bảo hiểm
giá trị bảo hiểm (insured value=V) là giá trị của đối tợng
bảo hiểm cộng phí bảo hiểm và các chi phí khác có liên quan
đối với hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển, thì giá trị bảohiểm chính bằng giá hàng hoá cộng với phí bảo hiểm và cớcphí chuyên chở V= C + I + F = CIF
Tuy nhiên, ngời ta có thể bảo hiểm cho cả phần lãi ớc tính(imaginary profit), nhng phải đợc thể hiện trong hợp đồng bảohiểm Thông thờng lãi ớc tính bằng 10%CIF, hay V = 110% CIF
Số tiền bảo hiểm (insured amount=A) là số tiền mà ngời
tham gia bảo hiểm yêu cầu ngời bảo hiểm bảo hiểm cho đối ợng đó đây là giới hạn trách nhiệm cao nhất của ngời bảohiểm đối với đối tợng bảo hiểm: A < = V
phí bảo hiểm (Insurance primium=I) là một khoản tiền mà
ngời đợc bảo hiểm phải trả cho ngời bảo hiểm để đợc bồi ờng khi có tổn thất xẩy ra đối với đối tợng bảo hiểm do rủi ro
th-đợc bảo hiểm gây nên Phí bảo hiểm chính là giá cả của hợp
đồng bảo hiểm, ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh do
nó ảnh hởng tới giá cả của hàng hoá trên thị trờng quốc tế
Tỷ lệ phí bảo hiểm (Insurance rate=R) là tỷ lệ phần trăm
nhất định của giá trị bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm
Trang 382.8 nơi giám định tổn thất
2.9 nơi thanh toán tiền đòi bồi thờng
mặt sau hợp đồng
phần lớn đợc in tất cả các nội dung của hợp đồng bảo hiểm:
điều kiện bảo hiểm, trọng tài, luật xét xử
Chơng II:
Mối quan hệ giữa hợp đồng thuê tàu chuyến với hợp đồng mua bán quốc tế và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đờng biển.
Trang 39I mối quan hệ hữu cơ giữa ba hợp đồng
Hoạt động thơng mại quốc tế bao gồm nhiều lĩnh vực cáclĩnh vực có mối quan hệ mật thiết chặt chẽ với nhau Sở dĩ
nh vậy vì thơng mại quốc tế là kết quả của một chuỗi các hoạt
động nh mua bán, vận chuyển, bảo hiểm và các hoạt động nàyphát sinh các mối quan hệ mà những mối quan hệ này lại đợcxác định dựa trên thoả thuận hoặc hợp đồng khác nhau Cóthể nói hàng hoá từ ngời bán đến khi đợc giao cho ngời mua làkết quả của các mối quan hệ: quan hệ giữa ngời mua và ngờibán thông qua hợp đồng mua bán quốc tế , quan hệ giữa ngờivận chuyển với ngời bán hàng và ngời mua hàng thông qua hợp
đồng vận chuyển hàng hoá, mối quan hệ giữa ngời bảo hiểmvới ngời mua hàng và ngời bán hàng thông qua hợp đồng bảohiểm Nh vậy, hợp đồng mua bán quốc tế là hợp đồng chuyểngiao quyền sở hữu hàng hoá từ ngời này sang ngời kia, hợp
đồng vận chuyển là hợp đồng thực hiện chuyển giao quyền
sở hữu đó Và chủ sở hữu hàng hoá nhận thấy rằng hàng hoátrớc khi đến đích an toàn, phải vợt qua quãng đờng dài chuyênchở với nhiều rủi ro Nếu những rủi ro đó xảy ra sẽ gây ranhững tổn thất ảnh hởng trực tiếp đến quyền lợi của họ Do
đó, mua bảo hiểm hàng hoá chuyên chở bằng đờng biển làbiện pháp hữu hiệu nhất khắc phục tổn thất, giúp cho ngời đ-
ợc bảo hiểm nhanh chóng khôi phục lại vị thế tài chính củamình
Hợp đồng thuê tàu chuyến, hợp đồng mua bán quốc tế và
Trang 40đờng biển là ba loại hợp đồng độc lập Mỗi hợp đồng có chủthể riêng, đồng thời chịu sự điều chỉnh bằng nguồn luật khácnhau, song lại có mối quan hệ đan xen chặt chẽ với nhau Hợp
đồng mua bán quốc tế là hợp đồng có trớc Nếu không có hợp
đồng mua bán quốc tế thì hợp đồng thuê tàu và hợp đồngbảo hiểm hàng hoá không đợc ký kết Và ngợc lại, nếu không cóhợp đồng thuê tàu chuyến và hợp đồng bảo hiểm hàng hoáthì không thể có hợp đồng mua bán quốc tế và không thểthực hiện đợc Trên thực tế, ngay khi triển khai một phơng ánkinh doanh, ngời ta phải tính đến việc vận chuyển Mua cáigì, ở đâu, vận chuyển bằng phơng thức nào ? Nhiều khi,quãng đờng vận chuyển quá dài, chi phí vận chuyển và phíbảo hiểm quá lớn mà ngời ta không thực hiện đợc phơng án kinhdoanh đã định Bởi vì chi phí vận chuyển hàng hoá và phíbảo hiểm là bộ phận cấu thành lên giá cả hàng hoá trên thị tr-ờng Do đó, điều khoản giao hàng, điều khoản vận tải và bảohiểm đợc quy định ngay trong hợp đồng mua bán quốc tế Khi tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng thuê tàu chuyếncũng nh hợp đồng bảo hiểm hàng hoá, ngời ta không thểkhông căn cứ vào hợp đồng mua bán quốc tế Vì hợp đồngthuê tàu chuyến và hợp đồng bảo hiểm hàng hoá chính là haikhâu quan trọng để thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế Kýhợp đồng thuê tàu để chuyên chở hàng hoá trong hợp đồngmua bán quốc tế, ký hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm chohàng hoá trong hợp đồng mua bán quốc tế trớc những tổn thất
bị gây ra bởi những rủi ro trong quá trình chuyên chở, phải