Vì vậy, kỹ thuật sản xuất nhân tạo con giống đang được quan tâm rất nhiều, nhằm đưa nghề nuôi hầu Thái Bình Dương phát triển.. Trong thời gian thực tập nước mặn em được tiếp xúc và làm q
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới nhà trường, khoa chăn nuôi và NTTS, và bộ mônNTTS của trường đại học nông nghiệp Hà Nội cùng trung tâm giống ThịnhLong đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập vừa qua
Em xin cảm ơn cô Trần Ánh Tuyết và cô Nguyễn Thị Hậu đã chỉ bảo kiến thức và dẫn chúng em đến địa điểm thực tập
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bố đã động viên em trong suốt thời gian thực tậpvừa qua
Bài báo cỏo cũn nhiều thiếu sót em mong nhận được sự đóng góp của các thấy
cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Đỗ Thị Huyền
Trang 2PHẦN 1
MỞ ĐẦU
Nuôi động vật thân mềm là một trong những hướng phát triển mạnh mẽ của của các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước ở vùng Châu Á – Thái Bình Dương Trong những năm gần đây, do nhu cầu tiêu thụ nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong nước và xuất khẩu ngày càng lớn, nên nguồn lợi của các loài có giá trị kinh tế đang bị khai thác quá mức giới hạn khai thác bền vững cho phép, làm cho nguồn lợi thủy sản của một số loài nhuyễn thể có giá trị kinh tế ngày càng cạn kiệt một cách nhanh chóng
Hầu Thái Bình Dương ( Crassostrea giagas, Thunberg, 1793 ) có nguồn gốc
từ Nhật Bản, là đối tượng nuôi đang được chú ý và được nuôi tại các vùng biển Việt Nam Do sinh trưởng nhanh, giá trị dinh dưỡng cao, có khả năng thích nghivới điều kiện môi trường nờn đó được nuôi ở nhiều nước Ở Việt Nam không cóloài này phân bố ngoài tự nhiên nên việc nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào con giống nhân tạo Vì vậy, kỹ thuật sản xuất nhân tạo con giống đang được quan tâm rất nhiều, nhằm đưa nghề nuôi hầu Thái Bình Dương phát triển
Trong thời gian thực tập nước mặn em được tiếp xúc và làm quen với kỹ thuật sản xuất nhân tạo giống hầu Thái Bình Dương nên em thực hiện chuyên đề
“ Tìm hiểu quy trình sản xuất nhân tạo giống hầu Thái Bình Dương (
Crassostrea gigas, Thunberg, 1793 ) tại trung tâm giống Thịnh Long, tại thị trấn
Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định “
Trang 3
PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU
2.1 Mục đích yêu cầu
- Tham gia cùng làm với trại sản xuất trong quá trình thực tập, nắm vững vàhiểu rõ kiến thức giữa lý thuyết với thực hành
- Nắm bắt được quy trình kĩ thuật sinh sản hầu Thái Bình Dương
- Hoàn thành tốt đợt thực tập giáo trình làm tiền đề cho thực tập tốt nghiệp
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, định hướng được hướng đi trongtương lai
2.2 Phương pháp hoàn thành báo cáo
- Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất của trại
- Quan sỏt cỏc thao tác kĩ thuật thực hiện, cách ương nuôi ấu trùng hầu, tảo,cách nhận biết phân biệt hầu đực, cỏi…
- Trực tiếp hỏi các công nhân và cán bộ kĩ thuật tại trung tâm, các bạntrường khác đến thực tập giáo trình
- Tham khảo một số tài liệu liên quan
2.3 Nội dung tìm hiểu
Tìm hiểu quy trình sản xuất nhân tạo giống hầu Thái Bình Dương (
Crassostrea gigas, Thunberg, 1793 )
2.4 Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian: Từ ngày 20/04/2011 – 10/05/2011
Địa điểm: Tại trung tâm sản xuất giống Thịnh Long, thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Trang 4PHẦN 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU3.1 Nguồn gốc và phân loại
3.1.1 Nguồn gốc
Hầu Thái Bình Dương ( TBD ) có nguồn gốc từ Nhật Bản, có tốc độ sinhtrưởng nhanh, khả năng phân bố rộng Đây là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế vàkhả năng xuất khẩu cao Hiện nay hầu Thái Bình Dương được nuôi ở 64 nướctrên thế giới, đặc biệt là một số quốc gia Trung Quốc, Đài Loan, Phỏp… ViệtNam không có loài hầu này phân bố tự nhiên, do vậy so với các loài hầu bản địa
và động vật thân mềm khác đang được nuôi ở nước ta thì hầu Thái Bình Dương
có những ưu việt hơn như kích thước và khối lượng cơ thể lớn, tốc độ sinhtrưởng nhanh, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước lớn
Năm 2007 Viện nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sản 1 phối hợp với công tyđầu tư và phát triển sản xuất Hạ Long đã nhập giống hầu Thái Bình Dương từĐài Loan về nuôi thăm dò tại vịnh Bái Tử Long Đến nay hầu đã được nuôi tạinhiều vùng biển Việt Nam, chúng được xem là đối tượng lý tưởng để thay thếcác loài hầu bản địa
Giống hầu: Crassostrea
Loài hầu Thái Bình Dương : Crassostrea gigas, Thunberg,
1793
3.2 Đặc điểm sinh học của hầu Thái Bình Dương
3.2.1 Đặc điểm hình thái
Trang 5Hình 1 Hình dáng bên ngoài của Hầu Thái Bình Dương
(Crassostrea gigas, Thunberg, 1793)
Là loài có kích thước lớn nhất trong các loài hầu trên thế giới, trung bình từ
8 – 20 cm, có sức sinh trưởng nhanh có thể đạt 100 mm trong 12 tháng đầu Hầu TBD có hình dạng giống với hầu cửa sông
Là loài có vỏ dày, tương đối lớn hình dạng Oval, hai vỏ trái phải không
bằng nhau, có những sọc đối xứng của 2 vỏ thì bắt đầu từ những mấu lồi Màu của vỏ ngoài hơi trắng vàng có những sọc màu nâu, phía trong vỏ có
màu trắng sữa Trong gồm cỏc lỏ mang khá phát triển, gắn với nhau ở phía cuối và mở ra ở phía ngoài Gồm 2 cơ khép vỏ
3.2.2 Phương thức sống
Giai đoạn ấu trùng có khả năng bơi lội Giai đoạn trưởng thành hầu bỏmtrờn cỏc giỏ thể suốt đời
3.2.3 Thức ăn và phương thức bắt mồi
Thức ăn: Ấu trùng hầu ăn thức ăn bao gồm vi khuẩn, sinh vật nhỏ, mựn bóhữu cơ, tảo silic Hầu trưởng thành ăn chủ yếu thực vật phù du, mựn bó hữu cơ Phương thức bắt mồi thụ động theo hình thức lọc Hầu bắt mồi trong quátrình hô hấp, nước có mang thức ăn sẽ đi qua bề mặt mang, các hạt thức ăn được
Trang 6giữ lại nhờ cỏc tiờm mao , và dịch nhờn được tiết ra từ cỏc tiờm mao Các hặtthức ăn nhỏ sẽ được tiêm mao cuốn về phía miệng, các hạt cỡ lớn sẽ theo dòngnước cuốn khỏi bề mặt mang, bị màng áo đẩy ra ngoài
3.2.4 Sinh trưởng
Trong quá trình sinh trưởng của hầu thì nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng lờnnhất Ở vùng nhiệt đới nhiệt độ ấm áp nên tốc độ tăng tăng trưởng của hầu rấtnhanh và quá trình sinh trưởng diễn ra quanh năm
Định kỳ 15 ngày kiểm tra tốc độ lớn nhanh hay chậm của hầu Nếu hầu lớnnhanh phải san thưa bằng cách tỉa bớt nhũng con nhỏ yếu , hoặc làm thưa cácchuỗi giá thể đảm bảo điều kiện thức ăn cho hầu Nếu điều kiện môi trường bấtlợi, phải có biện pháp đề phòng hay di dời đến điểm nuụi khỏc
Trong thời gian 8 – 10 tháng hầu đạt kích cỡ thương phẩm trung bình từ 65– 75 mm/con, trọng lượng từ 70 – 80 g/con, tỉ lệ sống đạt từ 54 – 63%
3.2.5 Sinh sản
Hầu TBD là loài lưỡng tính, lúc mới đẻ là con đực, trong quá trình sống thìgiới tính thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống Trong vùng thức ăn phongphú thì đàn hầu cái chiếm ưu thế Khi môi trường nghèo dinh dưỡng thì số lượnghầu đực tăng
Ở nước ta hầu thành thục sau 1 năm tuổi Trong mùa sinh sản, từ tháng 5đến tháng 10 hàng năm, tuyến sinh dục phát triển mạnh, trọng lượng cở thể đạt
50 % trọng lượng, hầu cái đẻ 50 – 200 triệu trứng/lần đẻ Sau 3 – 4 tuần pháttriển thành spat, thời gian biến thái phụ thuộc vào nhiệt độ, thức ăn độ mặn( FAO, 2003 )
Nhìn bề ngoài của hầu không phân biệt được con đực, cái Vì vậy phân biệtsản phẩm sinh dục bằng kính hiển vi Nếu phân biệt bằng mắt thường thì ta lấydao mở vỏ, cho một chút sản phẩm sinh dục lên lam kính nhỏ vài giọt nước lênlam kính , là con đực thì sản phẩm sinh dục tan nhanh, con cái thì không tan, cónhững hạt nhỏ li ti
Trang 7Phương thức sinh sản của hầu : Đẻ trứng và thụ tinh ngoài Trứng và tinhtrùng của hầu được phóng vào môi trường nước, quá trình thụ tinh và phát triểncủa ấu trùng diễn ra trong nước
Trứng thụ tinh sau khoảng 12h sẽ nở thành ấu trùng, ấu trùng hầu phát triểnqua nhiều giai đoạn trước khi bám vào giá thể trở thành con non
Trong điều kiện nuôi vỗ , hầu có thể tái phát dục sau 10 – 15 ngày, sau đẻlần đầu
Chia quá trình phát dục của hầu bố mẹ thành 3 giai đoạn
GĐ1 ( giai đoạn nghỉ ): TB sinh dục nhỏ, không phân biệt đực cỏi Nhìn bên ngoài các ống dẫn trứng trống rỗng
GĐ2 ( hình thành và phát triển ): các TB trứng có nhân nhưng
không tròn, tinh trùng kém hoạt động Ống dẫn chứa đầy TB sinh dục
GĐ3 ( giai đoạn đẻ ): ống dẫn chứa đầy sản phẩm sinh dục, khi chạm nhẹ vào phần nội tạng sẽ có 1 số sản phẩm sinh dục tràn qua lỗ liệu sinhdục
Trang 8PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
4.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và tình hình hoạt động của trại sản xuất
4.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện khí hậu thủy văn
Vị trí địa lý: Trại giống Thịnh Long nằm ở thị trấn Thịnh Long
, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Trại một mặt giáp biển, một bên là đường giaothông và khu dân cư ở, một bên là cánh đồng lúa Điều kiện giao thông ở đây rấtthuận lợi
Điều kiện khí hậu thủy văn: Nam Định là một tỉnh nằm ở phía
đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam, mang khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nhiệt
độ trung bình trong năm từ 23 – 24oC Nam Định có bờ biển dài 72 km thuậnlợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Do nằm trong cùng vịnh Bắc Bộ nênhàng năm Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới, bìnhquân từ 6 – 8 cơn/năm Thủy triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều
4.1.2 Tổ chức quản lý
Trung tâm sản xuất giống Thịnh Long là một trại sản xuất tư nhân Nguồn nhân lựccủa trại gồm có 5 người Trong đó có 1 giám đốc (kiêm kỹ thuật), 2 nhân viên kỹ thuậtthường xuyên ở trại, 1 bảo vệ và 1 người chịu trách nhiệm thu chi trong trại
Giám đốc: Thạc sỹ Nuôi Trồng Thủy Sản: Đỗ Văn Kiên
2 nhân viên kỹ thuật: Được tập huấn làm cùng chuyên gia nước ngoài người Trung Quốc trong một năm
4.1.3 Nguồn điện, nguồn nước cấp và xử lý nước trước khi sử dụng
Nguồn điện: Nguồn điện phục vụ cho trung tâm là nguồn điện lưới
220 V
Nguồn nước cấp cho trung tâm được bơm trực tiếp từ biển với công
Trang 9suất máy bơm 300kw/h và được lấy vào khi thủy triều lên, sóng gió ít nước lấy vàotrong hơn Nước được lấy vào và xử lý khoảng 4 – 5 ngày mới đưa vào hệ thống nuôi( thường tuần lấy nước 1- 2 lần).
Ngoài ra cũn cú bể lọc, chứa nước ngọt phục vụ cho vệ sinh dụng cụ, giảm độ mặn khi cần thiết cũng nhưng sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên
* Xử lý nước trước khi sử dụng.
o Nguồn nước biển có độ mặn 25 – 30%o, pH = 8 Sau khi được lắng và
lọc bằng cát, qua hệ thống lọc 5 àm, 2 àm.
Đối với nước nuôi cấy tảo: Nước được xử lý bằng chlorin 20 – 30 ppm, sau 12h được trung hòa bằng natrithiosulfat 20 – 30 ppm Nếu không phảiphơi nắng 2 – 3 ngày để hết lượng tồn dư chlorin Nếu không sẽ gây ra phản ứngsinh học cục bộ
Đối với nuôi ương ấu trùng: Xử lý bằng vôi với liều lượng 10 –
o Nhận xét: Nguồn nước của trung tâm giống tuy đã được xử lý, nhưng
chưa cẩn thận trước khi đưa vào các bể Trung tâm chưa dùng các test thử đểbiết được chất lượng nước cung cấp cho bể ương có thuận lợi hay không chính
vì thế trong quá trình ương nuôi ấu trùng hầu thì tỉ lệ sống còn rất thấp
Trang 104.1.4 Cở sở vật chất
Sơ đồ trung tâm sản xuất giống Thịnh Long
Máy bơm nước
từ biển
Ao lắng
Ao nuôi hầu
Khu nuôi tảo
Ao nuôi hầu cấp 1 lên cấp
Nhà
Tổng diện tích toàn trung tâm hiện có khoảng 1 ha Trong đó chia làm các khu vựcriêng sau Các khu ương nuôi đều có hệ thống sục khí (4 quả sục khớ trờn 1 bể)
Khu A: Khu ương nuôi ấu trùng gồm 2 dãy bể, mỗi dóy có 6 bể ương loại 5
m3 , hệ thống bể có trang bị hệ thống nâng nhiệt (để dùng vào phương pháp sốc nhiệttrong sinh sản ngao, tu hài nhân tạo)
Khu B: Khu ương nuôi ấu trùng gồm 2 dãy bể, mỗi dóy cú 10 bể loại 5 m3
Khu C: Khu ương nuôi ấu trùng gồm 6 dãy bể và tổng có 16 bể loại 5 m3
2 khu nuôi tảo: gồm có 1 bể loại 10 m3(dùng để nuôi san ra các bể khác), 3
bể loại 3 m3, 24 bể loại 1 m3
Hệ thống bể nuôi đều được xây bằng bê tông nên nhiệt độ ổn định Cũn cỏc ao thì đều được lót tấm bạt để dễ vệ sinh, trên trải cát để làm trong nước
Trang 11 3 ao lắng chứa nước phục vụ ương ấu trùng hầu mỗi ao diện tích khoảng
140 m2
1 ao lắng chứa nước phục vụ nuôi cấy tảo với diện tích khoảng 450 m2.
Ngoài ra trung tâm cũn có 1 phòng hóa chất, 1 nhà kho, khu nhà ở và hệ thống bểchứa nước, bể lọc
Nhiệm vụ của trại: Trại sản xuất giống hầu Thái Bình Dương ương nuôi ấu
trùng thành con giống, ngoài ra nuôi tu hài và cho sinh sản nhân tạo ngao BếnTre nhưng số lượng rất ít Cung cấp giống cho thị trường, tạo lợi nhuận cao
4.1.5 Thức ăn cung cấp cho ấu trùng hầu
Thức ăn: Tảo Nannochlosis sp được ương nuôi để làm thức ăn
cho ấu trùng hầu
Nuôi sinh khối tảo cung cấp thức ăn cho ấu trùng hầu
Phương thức nuụi: Nuụi theo hình thức sản xuất ngoài trời, nuôi
mở Nuôi trong bể xi măng có thể tích lớn 3 m3, và bể loại nhỏ 1 m3 Kỹ thuậtnuụi bỏn liên tục kéo dài việc sử dụng tảo, nuôi trong bể lớn bằng việc định kỳthu hoạch một phần, mỗi khi cho ấu trùng ăn, sau đó bổ sung nước và chất dinhdưỡng với dung tích ban đầu
Nước biển dùng trong nuôi tảo được bơm từ biển qua bể lắng, lọc
cát sau đó cho vào ao chứa Dùng chlorin để khử trùng nước biển với nồng độ
20 – 30ppm, có sục khí Trước khi sử dụng dùng Na2S2O3 tiến hành trung hòachlorin còn trong nước
Dung dich nuôi tảo Nannochlorosis sp pha chế gồm: đạm(N),
lõn(P), Fe, lượng dùng các yếu tố ở phạm vi nhất định
Cấy giống: Tỉ lệ cấy giống là 1 : 1 Bể nuôi có thể tích 1 m3 thì theo
Trang 124.2 Tìm hiểu quy trình sản xuất giống hầu Thái Bình Dương nhân tạo tại cơ sở
Dùng nước rửa chén cọ rửa xung quanh bể từ dưới nền đáy
nên thành bể, cọ rửa hệ thống sục khớ cú trong bể
Dùng nước ngọt rửa kĩ bể
Cấp nước biển đã qua khử trùng vào bể, độ mặn của nước
18 – 32%ₒ, nhiệt độ kiểm soát từ 22 - 27◦C Nước được cấp vào bể trước khiương ấu trùng 2 – 3 ngày, trong bể có bố trí sục khí 24/24 cung cấp oxy, nhiệt kế
để kiểm tra nhiệt độ của nước
*Một số dụng cụ cần thiết khác
4.2.2 Hầu bố mẹ
Hình 2: Hầu bố mẹ
Trang 13Hầu bố mẹ được mua từ đảo Cát Bà Hầu bố mẹ được chọn mua những cá thể khỏe mạnh, vỏ không bị trầy xước
Cá thể hầu được chọn kích thước lớn, mình dày, chiều cao trung bình 7 – 8
cm, trọng lượng 70 – 100g, nuôi khoảng từ 8 – 9 tháng
4.2.3 Thu trứng và tinh trùng
- Hầu được chuyển về ta dùng dụng cụ chuyên dụng ( thường là cái ốc vít )
để mở vỏ : lật ngửa con hầu, xác định bên gần phía cơ khép vỏ, dùng dụng cụđưa vào cơ khép vỏ cắt đứt cơ khép vỏ, lật mảnh vỏ phía trên lên, tiếp đến luồndụng cụ xuống cơ khép vỏ còn lại cắt chúng, tránh làm tổn thương đến sản phẩmsinh dục
Những con không có sản phẩm sinh dục bên trong, những con lưỡng tính taloại bỏ
- Con đực, cái được chọn ra, ta dùng tay vuốt sản phẩm sinh dục vào chậunước sạch, khi vuốt nên để tất cả cơ quan con hầu chìm trong nước, vuốt nhẹnhàng tránh làm cho phần nội tạng và sản phẩm tiêu hóa của hầu vỡ ra Sau đó
ta thụ tinh cho trứng
- Tỉ lệ cỏi/đực trong quá trình thụ tinh là: 5/1 tùy thuộc vào tỉ lệ trứng chín
* Chú ý: Thao tác nhẹ nhàng, cẩn thận, các dụng cụ dùng phải được rửa sạchkhử trùng trước khi sử dụng
Trang 14ra, để tránh làm ảnh hưởng đến quá trình thụ tinh
Sau 30 phút ta cho sản phẩm thụ tinh vào bể ương ấu trùng, trước khi cho vào
bể ương cần lọc qua lưới lọc có mắt lưới phù hợp để lọc tất cả những tinh trùng thừa trong quá trình thụ tinh Có sục khí trong bể 24/24
Trang 154.2.5 Ương nuôi ấu trùng
* Mật độ ương:
Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển của ấu trùng có thể ương với mật độ 10 - 13 ấu trựng/ml nước, sau 5 – 7 ngày san thưa xuống còn 7 - 9 ấu trùng /ml nước và 4 - 5 ấu trựng/ml sau 20 ngày
* Cho ấu trùng ăn:
Một ngày sau khi thụ tinh ta không cho ấu trùng ăn vì giai đoạn này sử dụngnoãn hoàng Sau đó ấu trùng chuyển qua giai đoạn đỉnh vỏ thẳng ( ấu trùng chữ
D ), lúc này ấu trùng bắt đầu dinh dưỡng ngoài Trước đó 2 – 3 h ta phải cung cấp cho ấu trùng Trong giai đoạn này thức ăn cho ấu trùng là tảo
Nannochloropsis sp
Từ ngày thứ ngày 5 trở đi ngoài cho ăn tảo Nannochloropsis sp, ta còn cung
cấp thức ăn bổ sung VTM C, đạm ……
Cách cho ấu trùng ăn:
+ Cho ăn trực tiếp bằng cách bơm trực tiếp vào bể
+ Cho ấu trùng ăn tảo, cần phải lọc tảo bằng vợt
+ Ngày cho ấu trùng ăn 2 lần ( lần 1: 6h sáng, lần 2: 4h30 chiều ), cung cấp
đủ thức ăn cho ấu trùng ăn mật độ thức ăn 30 l tảo/ bể 5 m3 còn tùy thuộc vào thức ăn thừa hay thiếu Thông thường khi sản xuất sau khi cho ấu trùng ăn 1 – 2
h lấy mẫu kiểm tra thấy trong ruột ấu trùng đầy thức ăn và bể cung cấp vẫn còn tảo thì lượng tảo cung cấp đủ không cần bổ xung Nếu trong ruột ấu trùng cú ớt thức ăn mà bể hết tảo thì cần cho ấu trùng ăn thêm
Trong quá trình ương nếu thấy ấu trùng ăn ít ta có thể cho ăn bổ xung
Diolax