1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cá chép v1 cyprinus carpio linnaeus 1785

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cá chép V1 Cyprinus Carpio Linnaeus 1785
Tác giả Lưu Thị Mây
Người hướng dẫn Thầy Bùi Đoàn Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao côngnghệ -Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản I, cùng toàn thể cán bộ công nhânviên trong trung tâm, các anh chị si

Trang 1

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Nghiệp HàNội, cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn Nuôi Trồng Thủy Sản, Khoa ChănNuôi-NTTS đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và tạo điều kiện giúp

đỡ cho tôi hoàn thành tốt đợt thực tập giáo trình này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao côngnghệ -Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản I, cùng toàn thể cán bộ công nhânviên trong trung tâm, các anh chị sinh viên trường Đại Học Hải Phòng đã tậntình giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại trung tâm.Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Bùi Đoàn Dũng-Giáo viên phụ trách thựctập đã quan tâm, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới tập thể lớp K54-NTTS đã luôn bên cạnh quan tâm,động viên, giúp đỡ tôi trong suốt

thời gian vừa qua

Thời gian thực tập có giới hạn nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót

và hạn chế Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáocùng các bạn để em có được sự vững vàng hơn trong thực tiễn đồng thời bổ sungthêm vốn kiến thức còn thiếu ở bản thân

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Lưu Thị Mây

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

MỤC LỤC 2

PHẦN I: MỞ ĐẦU 4

PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

I.Giới thiệu chung về cá chép V1 (Cprinus carpio Linnaeus, 1785) 5

3 Đặc điểm hình thái 6

3.1 Cá chép trắng Việt Nam 6

3.2 Cá chép Hungari 6

3.3 Cá chép vàng Indonesia 7

3.4 Cá chép V1 7

4 Môi trường sống 7

5 Đặc điểm sinh sản 8

5.1 Tuổi thành thục và cỡ cá thành thục 8

5.2 Sức sinh sản 8

5.3 Thời vụ đẻ trứng và tập tính đẻ trứng 9

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP 10

SỐ LIỆU 10

I Thời gian, địa diểm thực tập và đối tượng nghiên cứu 10

1 Thời gian thực tập 10

2 Địa điểm thực tập 10

2.1 Vài nét giới thiệu về xơ sở vật chất 10

2.1.1 Trụ sở làm việc 10

2.1.2 Trạm nghiên cứu thực nghiệm 11

2.1.3 Sơ đồ bộ máy của trung tâm 12

3.Tổ chức quản lý 13

Trang 3

3.2.Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm 13

3 Đối tượng nghiên cứu 14

II Phương pháp thu thập số liệu 14

1 Phương pháp trực tiếp 14

2 Phương pháp gián tiếp 14

PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15

I Tuyển chọn và nuôi vỗ cá bố mẹ 15

1 Tuyển chọn cá bố mẹ 15

2 Nuôi vỗ 15

II Cho cá đẻ 16

1 Dụng cụ 16

2 Chọn cá bố mẹ cho đẻ 16

3.1 Liều lượng kích dục tố: 18

3.2 Cách tiêm 18

3.3 Thu trúng và sẹ 20

III Thụ tinh và khử dính cho trứng 22

1 Thụ tinh 22

2 Khử dính cho trứng 22

IV Ấp trứng 23

1 Dụng cụ ấp tứng 23

2- Ưu diểm của bình vây: 24

3 Kỹ thuật ấp trứng 24

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 25

I Kết luận 25

II Đề xuất ý kiến 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Nuôi trồng thủy sản của nước ta đã và đang phát triển nhanh chóng cả về sốlượng, chất lượng con giống, cũng như quy mô nuôi Ngoài việc cung cấp thựcphẩm, nhiều loài thủy sản còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, do đóNuôi trồng thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta

Trước đây, khi khoa học công nghệ chưa phát triển thì các đối tượng thuỷ sảnđược nuôi còn rất hạn chế về cả số lương và chủng loại, nguồn con giống chủyếu dựa vào khai thác từ tự nhiên nên không đủ để cung cấp cho nuôi trồng vàchất lượng con giống không được đảm bảo Hiện nay, nhờ có những thành tựukhoa học, công nghệ hiện đại mà hàng loạt những đề tài nghên cứu sản xuất racác đối tượng nuôi mới không những có phẩm chất tốt, có giá trị thương phẩmcao, mà còn sinh trưởng phát triển tốt , ít dich bệnh Tiêu biểu đó là sự thành

công của đề tài nghiên cứu , sản xuất thành công giống cá chép V1

Cá chép V1 là kết quả của chương trình chọn giống cá chép và lưu giữ nguồngen thuỷ sản, do Phó Giáo sư, Tiến sỹ Trần Mai Thiên nguyên Viện trưởng chủtrì và tập thể cán bộ công chức Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I thựchiện Cá chép V1 được lai tạo từ 3 dòng cá chép: Cá chép trắng Việt Nam, cáchép vảy Hungari và cá chép vàng Indonesia Cá thích nghi tốt với điều kiện tựnhiên của nước ta Con cá chép lai kép này kết hợp được nhiều tính trạng quýbáu từ các con cá bố mẹ, do đó bước đầu công trình nghiên cứu đã được đánhgiá cao và cho kết quả tốt Con giống lai kép đã triển khai nuôi ở nhiều địaphương trong cả nước, đáp ứng nhu cầu về chất lượng thịt, năng suất cao, hìnhdáng đẹp, góp phần thúc đấy mạnh mẽ phong trào nuôi trồng thủy sản, xóa đóigiảm nghèo, phát triển kinh tế mà Nhà nước đưa ra

Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh tế kỹ thuật ương nuôi cá chép lai kép, đápứng nhu cầu con giống cho nhân dân nhiều hơn nữa, em xin trình bày chuyên đề

: “ Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cá chép V1 Cyprinus carpio (Linnaeus, 1785) ”

Trang 5

PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I.Giới thiệu chung về cá chép V1 (Cprinus carpio Linnaeus, 1785)

Cá chép V1 được lai tạo từ 3 dòng cá chép: Cá chép trắng Việt Nam, cá chépvảy Hungari và cá chép vàng Indonesia

1 Nguồn gốc, phân bố

Trên thế giới: Cá chép phân bố rộng khắp các vùng trên toàn thế giới trừ Nam

Mỹ, Tây Bắc Mỹ, Madagasca và châu Úc

Ở Việt Nam: Cá phân bố rộng trong sông ngòi, ao hồ, ruộng ở hầu hết các tínhphía Bắc Việt Nam Cá có nhiều dạng hình như: Cá chép trắng, chép cẩm, chéphồng, chép đỏ, chép lưng gù, chép thân cao, chép Bắc Kạn v.v là loài cá có giátrị kinh tế cao

Năm 1984 cá được thu từ tự nhiên và đưa về lưu giữ tại Viện nghiên cứu nuôitrồng Thuỷ sản 1

Cá chép Việt Nam được dùng làm cá bố mẹ cho lai với cá chép Hungari vẩy và

cá chép vàng Indonesia tạo ra các dòng cá chép có chất lượng di truyền cao

Cá được sử dụng trong phép lai chọn giống tạo cá V1 các năm: 1984, 1986,

Trang 6

Cá chép V1 có tốc độ lớn nhanh hơn so với giống cá gốc trước đây do nó mangnhững đặc điểm quý của:

Cá bố Hungari: Lớn nhanh, ngoại hình đẹp, sử dụng tốt thức ăn tinh, dễ đánhbắt…

Cá mẹ Việt Nam chịu được điều kiện nuôi khó khăn mức nước nông, khángbệnh tốt

Trang 7

Cá chép Hungari trần: Có đặc điểm tương tự như cá chép Hungari vảy nhưng cáchép Hungari trần:toàn thân chúng không có vảy bao phủ nếu có chỉ thấy mộthàng vảy theo dọc vây lưng.

3.3 Cá chép vàng Indonesia

Đặc điểm hình thái dễ nhận biết nhất là thân có màu vàng

3.4 Cá chép V1

Cá chép V1 dòng Việt có ngoại hình thiên về dạng hình cá chép trắng Việt Nam

do trong hệ gen của chúng có 50% cơ cấu di truyền của cá chép trắng Việt nam

Cá chép V1 dòng Vàng (Indo) có ngoại hình thiên về cá chép Hung thuần vìkiểu gen của chúng mang 50% cơ cấu di truyền của cá chép Indonesia

Cá chép V1 dòng Hung có ngoại hình thiên về cá chép Hung thuần vì chúngmang 50% cơ cấu của cá chép dòng Hungary

Cá chép V1 đã tập hợp được những đặc điểm di truyền quý của 3 loại cá thuầnchủng: Chất lượng thịt thơm ngon, sức sống cao, khả năng chống chịu bệnh tốtcủa cá chép Việt Nam

Thân ngắn và cao, đầu nhỏ, ngoại hình đẹp cùng tốc độ tăng trọng nhanh của cáchép Hungari

Trang 8

5 Đặc điểm sinh sản

5.1 Tuổi thành thục và cỡ cá thành thục

Tuổi thành thục và cỡ các thành thục nói chung phụ thuộc vào vĩ độ và nhiệt độmôi trường sống và chế độ dinh dưỡng cá chép Hungari và cá chép Indonesianuôi ở Việt Nam thành thục sau một năm tuổi, cá chép Việt cũng thành thục saumột năm tuổi

Về khối lượng: Cá chép Việt thường trên 200gram/con đã phát dục lần đầu Cáchép nuôi ở miền núi thành thục ở khối lượng nhỏ hơn

5.2 Sức sinh sản

Sức sinh sản của cá chép phụ thuộc vào tuổi cá và cỡ cá, chế độ dinh dưỡng.Chế độ dinh dưỡng gây biến động rất lớn, với cá chép Việt lượng trứng tăngnhanh từ tuổi thứ 3 đến tuổi thứ 5, sau đó tăng nhanh không đáng kể Trung bình1kg cá đẻ được 10 vạn trứng

(Theo Nguyễn Duy Hoan, 2006)

Cá chép có lượng trứng cao khi vùng nước có nguồn thức ăn phong phú (dinhdưỡng tốt) và ngược lại khi dinh dưỡng không tốt, không những ít trứng màthậm chí cá bố ẹ không thành thục

Trang 9

5.3 Thời vụ đẻ trứng và tập tính đẻ trứng

Ở miền Bắc cá đẻ nhiều lần trong năm nhưng tập trung vào hai vụ chính là vụxuân vào tháng 3 – 4, khi nhiệt độ nước từ 18ºC trở lên; vụ thu đẻ vào tháng 9 –10

Các tỉnh phía Nam: Cá chép đẻ quanh năm nhưng tập trung vào mùa mưa

Cá chép là loài đẻ trứng dính, trứng sau khi ra khỏi cơ thể mẹ rơi vào nước, chấtdính hoạt động làm cho trứng bám vào các thực vật thúy sinh ở tầng mặt, nơigiàu oxy để phôi phát triển thuận lợi

Trong tự nhiên, cá chép thường đẻ vào sang sớm và có thể kéo dài đến 8 – 9 giờsáng

Điều kiện thích hợp nhất cho cá chép đẻ trứng là nhiệt độ nước từ 18ºC trở lên,

có nước mới kích thích hoặc thời tiết từ lạnh chuyển sang ấm, có mưa và có vậtbám cho trứng

Trang 10

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP

2.1 Vài nét giới thiệu về xơ sở vật chất

Trung tâm tư vấn Thiết kế và Chuyển giao Công nghệ Thủy sản là một bộ phậncủa Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Nằm cạnh đường quốc lộ 1A cáchtrung tâm thủ đô Hà Nội 15 km về phía Bắc

- Điều kiện tự nhiên: nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõrệt(xuân, hạ, thu, đông)

Nguồn nước cấp: Nguồn nước cấp sử dụng cho các ao lấy từ trạm bơm BắcĐuống thông qua kênh mương Trịnh Xá, kênh mương Chùa Dận cấp vào aochứa, ao lắng

+ Máy photocopy 2 chiếc

+ Máy chiếu đa năng 2 chiếc

Trang 11

2.1.2 Trạm nghiên cứu thực nghiệm

Trung tâm có 2 trạm thực nghiệm tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 vàtại Huyện Mê Linh - Hà Nội Tổng số diện tích mặt bằng là 10 ha trong đó có 5

ha mặt nước còn lại là văn phòng và nhà xưởng

Trang thiết bị:

- Các máy móc phục vụ chuyển giao công nghệ, xác định các chỉ số môi trường(máy thủy bình, máy kinh vĩ, máy đo độ mặn, máy quạt nước, máy nén khí máy

đo nhiệt độ, ôxy, pH…)

- Phương tiện vận chuyển giống, thức ăn, Thủy sản tươi sống (xe bảo ôn, máythổi khí, bình ôxy và các thiết bị phụ trợ khác)

Trang 12

2.1.3 Sơ đồ bộ máy của trung tâm

Ban giám đốc

Phòng tư vấn thiết kế Văn phòng trung tâm

Kỹ thuật Kế toán Nghiên cứu

thực nghiệm

thực nghiệm

Trang 13

3.Tổ chức quản lý

3.1 Đội ngũ cán bộ

Trung tâm có lực lượng cán bộ Nghiên cứu khoa học phần lớn có trình độ họcvấn cao, có năng lực trong quản lý và chủ trì các dự án lớn, có kinh nghiệmtrong công tác tư vấn, lập dự án đầu tư chuyên ngành thuỷ sản, thiết kế và lập dựtoán công trình Đội ngũ cán bộ được đào tạo chính quy thường xuyên đượcnâng cao kiến thức và trình độ

Nguồn nhân lực của trung tâm bao gồm:

tác

S lượng

Cao đẳng kinh tế

3.2.Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm

-Trung tâm đã có nhiều hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi, chức năng

và nhiệm vụ được giao bao gồm:

Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trang 14

Tư vấn thiết kế các hạng mục khu sinh sản nhân tạo, công nghệ lọc sinh học, hệthống cấp nước, cấp khí.

Trung tâm đào tạo thực hành NTTS trường đại học Nông lâm Thái Nguyên

Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng Công trình trung tâm thực hành nước ngọttrường Đại học nông nghiệp Hà Nội

- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:

Tư vấn chuyển giao công nghệ nuôi cá Rô phi

Chủ trì dự án chuyển giao công nghệ sản xuất giống cá chép V1 theo chươngtrình khuyến ngư

Chủ trì dự án chuyển giao công nghệ sản xuất giống cá Rô phi đơn tính đực theochương trình khuyến ngư

Chủ trì dự án sản xuất giống và nuôi thương phẩm Cá Chày mắt đỏ

Chủ trì dự án sản xuất giống Tôm hùm nước ngọt

Chủ trì dự án sản xuất Tôm hùm nước ngọt thương phẩm

3 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình sản xuất giống cá chép V1 (Cprinus carpio Linneaus, 1785).

II Phương pháp thu thập số liệu

1 Phương pháp trực tiếp

Trực tiếp tham gia vào một số khâu trong quy trình sản xuất giống cá chép V1

2 Phương pháp gián tiếp

Quan sát, phỏng vấn các cán bộ công nhân viên trong trung tâm

Thu thập số liệu qua thực tế sản xuất tại cơ sở

Tham khảo các tài liệu có liên quan

Từ những kiển thức được trang bị trong nhà trường

Trang 15

PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

- Các khâu trong quá trình sản xuất giống cá chép V1:

Cá đực và cá cái được nuôi riêng ở các ao khác nhau với mật độ 1 kg/4 - 5m²

- Kéo dài khoảng 5 tháng, chia làm hai giai đoạn: Nuôi vỗ tích cực và nuôi vỗ thành thục

Nuôi vỗ tích cực: Bắt đầu từ tháng 9 – 10 năm sau, lượng thức ăn hàng ngày chiếm từ 1 – 3% khối lượng cá ( thức ăn tinh nên đảm bảo tỷ lệ đạm chiếm khoảng 20 – 30%), kết hợp cho ăn thêm mần thóc, cũng có thể nuôi hoàn toàn bằng mần thóc với lượng cho ăn hằng ngày bằng 5% khối lượng cá Phân

chuồng bón hàng tuần với lượng: 20 – 30kg/100m²ao

Nuôi vỗ thành thục: Từ tháng 2 đến tháng 12 năm sau, thức ăn tinh chủ yếu là thóc mần với lượng bằng 1% khối lượng cá

Chú ý: Trong ao nuôi cá chép không kích thích nước trừ trường hợp ao quá cạn,

vì nếu kích thích nước cá có thể tự đẻ trong ao

Trang 16

lỗ sinh dục, xoay nhẹ từ 1/2 đến 1 vòng cho các hạt trứng lọt vào lòng máng củaque thăm trứng Lấy trứng ngâm trong dung dịch gồm cồn 90º, formon đậm đặc40% và axit axetic nguyên chất với tỷ lệ 6/3/1,ngâm trong 2 phút nếu thấy cótrên 75% trứng có nhân lệch về phía cực động vật thì có thể tiến hành cho cá đẻ.

Trang 17

Hình 1: Thăm trứng cáChọn cá đực: Chọn những con khỏe mạnh, không xây xát Vuốt nhẹ hai bênbụng gần hậu môn nếu có sẹ màu tráng sữa chảy ra là được.

có dung tích nước 0.5-1m3, độ sâu của bể từ 70-80cm để dễ dàng thao tác bắt cá

và bể phải được che bằng lưới để cá khỏi nhảy ra ngoài khi có nước chảy nhẹ

Trang 18

15 phút, chắt lấy phần nước và loại bỏ các chất phụ gia(bã), rồi mới pha thuốcLRH-A lượng vừa đủ để khi tiêm đỡ bị tắc kim Khi pha thuốc tiêm nên tínhtoán để mỗi con, mỗi lần tiêm không quá 2ml dung dịch thuốc.

- 1cm (tùy theo cá to hay nhỏ), tránh tiêm vào cơ của vây sẽ làm thối vây

Đầu vụ,cá cái nên tiêm 2 lần Lần đầu tiêm 1/4 đến 1/5 lượng kích dục tố Lầnsau tiêm lượng kích dục tố còn lại Khoảng cách giữa 2 lần tiêm phụ thuộc vàonhiệt độ, mùa vụ (mùa xuân, nhiệt độ thấp thời gian hiệu ứng thuốc dài hơn mùahè) Nếu nhiệt độ thấp 17-190C, khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 8-9giờ, nhiệt độcao hơn: 200C, khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 5 -6 giờ Cá đực chỉ tiêm 1 lầntrước lần tiêm thứ 2 của cá cái , từ giữa vụ đến cuối vụ , cá cái chỉ có thể tiêm 1lần Nếu nhiệt độ nước trung bình là 220C thì sau khi tiêm lần 2 từ 6-8 tiếng cácái sẽ rụng trứng Tùy thời gian được chọn thu sản phẩm sinh dục vào lúc nào

mà quyết định thời gian tiêm đợt 1 và đợt 2 cho thích hợp

Trang 19

Khi rút kim tiêm ra thì phải rút từ từ, tránh để thuốc trào ra theo mũi kim gâylãng phí thuốc và hiệu quả của thuốc không cao.

Thời gian hiệuứng (giờ)

Lần1:

4Lần2:

12

4

Lần1:

28Lần2:

60

20 6

Trang 20

Sau khi tiêm lần 2 khoảng 5 giờ, phải luôn quan sát bể cá cái, thấy cá quẫynhiều hơn, có khi thấy 1 số trứng bám vào thành bể hay lưới che bể thì phảikiểm tra từng con một , ấn nhẹ phía trên vây bụng cá thấy dòng trứng chảy đều,đặc, sánh thì tiến hành vuốt trứng.

3.3 Thu trúng và sẹ.

Khi cá có hiện tương rụng trứng thì ta tiến hành vuốt trứng

Cách vuốt trứng: Sau khi bắt cá ra khỏi bể ta dùng băng ca bọc lấy thân cá, đầu

cá hướng về phía người bắt cá, một bàn tay đỡ đầu, tay kia đỡ khấu đuôi cá vàlấy ngón tay cái bịt lỗ niệu sinh dục để tránh cá quẫy làm trứng phun ra ngoài.Một người dùng vải màn thấm khô nước ở bụng , ở đuôi, lỗ sinh dục của cá,người ôm cá nghiêng cá , mở ngón tay ở lỗ niệu sinh dục để trứng chảy vào bátmen to (bát men phải được làm khô hoàn toàn trước khi vuốt trứng vào) Mỗibát chỉ nên chứa khoảng 200-300g trứng để thuận tiện cho việc thụ tinh Có thểvuốt trứng của 1-2 con cùng 1 lúc Sau khi thu trứng cần nhanh chóng vuốt sẹvào bát đựng trứng trứng của mỗi con cái cần phải được thụ tinh cuarits nhất 2– 3 con đực

Chú ý: trong khi vuốt sẹ vào bát trứng thì người cầm bát phải nhẹ nhàng xoay

tròn bát trứng sao cho sẹ được trải đều trên bát trứng

Ngày đăng: 22/02/2023, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Nguyễn Tường Anh. Sản xuất giống một số loài cá nuôi. NXB Nông Nghiệp, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất giống một số loài cá nuôi
Tác giả: Nguyễn Tường Anh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
2. Phạm Tân Tiến – Hà Đức Thắng. Sản xuất giống vật nuôi Thủy sản. NXB Giáo Dục Việt Nam, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất giống vật nuôi Thủy sản
Tác giả: Phạm Tân Tiến, Hà Đức Thắng
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2009
3. Đặc điểm sinh học và biện pháp gây nuôi cá nước ngọt - NXB Nông thôn 4/1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh học và biện pháp gây nuôi cá nước ngọt
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1976
4. Nguyễn Công ThắngCho cá chép đẻ nhân tạo ( 5/1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho cá chép đẻ nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Công Thắng
Năm: 1996
5.Trần Mai ThiênKỹ thuật sản xuất giống và thịt cá chép V1(9/1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống và thịt cá chép V1
Tác giả: Trần Mai Thiên
Năm: 1995
6. Tạp chí thủy sản (số 2 năm 2000) 7. www.orgil.vn Link
8. www.thuysanvietnam.com.vn 9. www. Vietlinh.com.vn Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w