Tæng quan nÒn v¨n häc viÖt nam Tæng quan nÒn v¨n häc viÖt nam qua c¸c thêi kú lÞch sö A Môc tiªu bµi häc Gióp HS 1 NhËn thøc ®îc nh÷ng nÐt lín cña nÒn v¨n häc ViÖt nam vÒ ba ph¬ng diÖn cÊu t¹o, c¸c th[.]
Trang 1Tổng quan nền văn học việt nam
qua các thời kỳ lịch sử
A Mục tiêu bài học
Giúp HS
1 Nhận thức đợc những nét lớn của nền văn học Việt nam
về ba phơng diện: cấu tạo, các thời kì phát triển và một số nét
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề
và trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
d tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào trên hành tinh này
đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để giúp cho các emnhận thức đợc những nét lớn về văn học Việt Nam, chúng ta tìmhiểu tổng quan nền văn học qua các thời kì lịch sử
Trang 2a) Em cho biết nội
dung của phần vừa
+ Văn học phát triển không ngừng, xứng
đáng "đứng vào hàng ngũ tiên phongcủa nền văn hoá chống đế quốc trongthời đại ngày nay"
- Dân tộc nào trên đất nớc ta cũng cónền văn học riêng văn học Việt Nam lấysáng tác của ngời Kinh làm bộ phận chủ
đạo
Đây là phần mở đầu, phần đặt vấn
đề của bài tổng quan nền văn học
- Hai bộ phận phát triển song song vàluôn luôn có ảnh hởng qua lại với nhau
Đó là văn học dân gian và văn học viết
- Các thành phần: Văn học chữ Hán, vănhọc chữ Nôm, văn học viết bằng chữquốc ngữ và một số ít viết bằng tiếngPháp Tuy nhiên, văn học viết bằngtiếng Pháp cha đủ tạo nên một thànhphần
Trang 3Nó gồm nhiều thể loại do ngời lao độngsáng tác và truyền miệng Văn học dângian có vị trí quan trọng Trong nghìnnăm Bắc thuộc và thời kì dân tộc cha
có chữ viết, văn học dân gian gópphần giữ gìn, mài giũa, phát triểnngôn ngữ dân tộc, nuôi dỡng tâm hồnnhân dân Văn học dân gian có nhữngsáng tạo nghệ thuật độc đáo, có tác
động không nhỏ đối với sự hình thành
và phát triển của văn học viết
- Từ thế kỉ X đến nay, văn học viết dotầng lớp trí thức sáng tạo đóng vai tròchủ đạo, thể hiện những nét chínhcủa diện mạo văn học dân tộc Văn họcviết bao gồm các thành phần văn họcchữ Hán và văn học chữ Nôm
+ Thành phần văn học chữ Hán baogồm cả thơ và văn Thơ chữ Hán môphỏng các thể thơ có từ đời Đờng TrungQuốc Văn xuôi gồm chiếu, biểu, cáo,hịch, truyền kì, kí sự, chép sử, bình
sử, tiểu thuyết, chơng hồi, điều trần.+ Thành phần văn học chữ Nôm chủ
Trang 4b) Lịch sử văn học
Việt Nam phát triển
qua ba thời kì Hãy
đòi hỏi để nâng cao nhận thức vềtinh thần về vốn sống văn hóa Nhu cầu
ấy góp phần tích cực cho sự phát triểncủa văn học
- Thời kỳ từ thế kỷ X đến hết thế kỷXIX
+ Văn học Việt Nam gắn liền với đấutranh dựng nớc và bảo vệ đất nớc, vớicuộc sống lao động đã làm đổi thay ýthức con ngời Nó chịu ảnh hởng của
hệ thống thi pháp văn học trung đại(Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo) đặc biệt
là văn học Trung Hoa Ví dụ:
Thơ: Nam quốc sơn hà, thơ chữ Háncủa Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,Nguyễn Du, Cao Bá Quát và một số bài
Trang 5(HS đọc SGK)
- Từ thế kỉ XX đến
cách mạng tháng Tám
năm 1945, văn học
Việt Nam có diện
mạo nh thế nào? Nêu
tác giả tiêu biểu
thơ của tớng sĩ đời Trần
Văn "Bình Ngô Đại Cáo" của NguyễnTrãi, "Hịch tớng sĩ" của Trần Quốc Tuấn.+ Thơ văn Nôm phát triển mạnh Cáctập thơ: "Quốc âm thi tập" của NguyễnTrãi, "Bạch Vân quốc ngữ thi tập" củaNguyễn Bỉnh Khiêm, "Truyền kỳ mạnlục" của Nguyễn Dữ, "Thánh Tông dithảo" của Lê Thánh Tông Đặc biệt phải
kể đến tiểu thuyết chơng hồi nh
"Hoàng Lê nhất thống chí" của Ngô GiaVăn Phái Ta không thể quên tiếng thơcủa nữ sĩ Hồ Xuân Hơng, bà huyệnThanh Quan, những khúc ngâm nổitiếng nh "Chinh phụ ngâm" của ĐặngTrần Côn mà dịch giả là Đoàn Thị
Điểm, "Cung oán ngâm khúc" củaNguyễn Gia Thiều, "Truyện Kiều" củaNguyễn Du, "Lục Vân Tiên" củaNguyễn Đình Chiểu Đáng chú ý là sựxuất hiện có tính chất manh nha của
xu hớng văn học lãng mạn (Tản Đà), vănhọc hiện thực (Hồ Biểu Chánh, PhạmDuy Tốn), văn học cách mạng (Phan BộiChâu)
- Từ cách mạng tháng Tám đến hết thế
Trang 6về t tởng, hớng hẳn về đại chúng nhândân Công, nông, binh, trí thức là đốitợng chủ yếu và cũng là lực lợng sáng táccho văn học Văn học chia làm hai giai
đoạn:
- Từ 1945 đến 1975Dân tộc ta phải đơng đầu với hai cuộckháng chiến chống Pháp rồi chống Mĩkéo dài tới ba thập kỉ (1945 - 1975) Cảnớc chung một con đờng, chung mộttiếng nói, chung một hành động Vănhọc phải đặt lên hàng đầu nhiệm vụtuyên truyền chiến đấu, giáo dụcchính trị, ca ngợi ngời anh hùng trênmặt trận vũ trang, ngời công dân với
Tổ quốc Văn học gặt hái đợc nhiềuthành tựu Thơ ca kháng chiến vớinhững tên tuổi Tố Hữu, Nguyễn ĐìnhThi, Chính Hữu, Minh Huệ, Bàn Tài
Đoàn Thời kì kháng chiến chống Mĩnổi lên những nhà thơ trẻ: Phạm TiếnDuật, Lê Anh Xuân, Nguyễn Duy Nam,Thanh Hải, Nguyễn Đức Mậu, Nguyễn
Trang 7Đức ái (Anh Đức), Nguyễn Thi (NguyễnNgọc Tấn), Tô Hoài, Trần Đăng, Nguyễn
Đình Thi, Nguyễn Trung Thành (NguyênNgọc), Phan Tứ (Lê Khâm), Đoàn Giỏi,Nguyễn Minh Châu, Kim Lân,…
Thành tựu văn học thời kì này còn phải
kể đến văn học các vùng tạm bị chiếm.Văn học thực sự chuyển mình từ sau Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986).Trớc hết phải kể đến sự mở rộng phạm
vi đề tài của văn học - đặc biệt là đềtài chống tiêu cực và quan niệm toàndiện về con ngời Con ngời đợc nhìnnhận và đánh giá trên các phơng tiệncông dân và đời t, xã hội và tự nhiên, ýthức và tinh thần Sống trong không khíhoà bình và đợc giao lu quốc tế mởrộng, không khí sôi nổi của cả nớc tiếnlên con đờng công nghiệp hoá, hiện đạihoá, văn học đã thu đợc nhiều thànhtựu nhất là văn xuôi Ngời cầm bút đãphát huy cá tính và sáng tạo, tìm tòi
đổi mới trên lĩnh vực nghệ thuật vànội dung Cũng cần hiểu thêm rằng:
Trang 81 Lòng yêu nớc, tự hào dân tộc.
+ Tình yêu quê hơng xứ sở+ Gắn bó với phong tục cổ truyền
+ Nét đẹp của tính cách Việt Nam.+ Yêu tiếng mẹ đẻ, tự hào về truyềnthống của cha ông
+ Yêu nớc gắn liền với lòng nhân ái (thơvăn nói nhiều đến nhân nghĩa, tìnhyêu và thân phận con ngời nhất là phụnữ trong xã hội bất công (Nguyễn Trãi,Nguyễn Du, Hồ Chí Minh đều là nhữngtrái tim yêu thơng vĩ đại)
+ Gắn bó với thiên nhiên
2 Ngời Việt nam rất lạc quan, yêu đời,
yêu cuộc sống nhng không phải là lạc
quan dễ dãi Tiếng cời trong văn họckhông mấy khi dứt hẳn và cũng nhiềucung bậc
3 Tình cảm thẩm mĩ của ngời Việt
Nam nghiêng về cái đẹp nhỏ nhắn,
Trang 9xinh xắn hơn là cái đẹp hoành tráng.
4 Sẵn sàng tiếp thu tinh hoa của
+ Thể hiện sức sống quật khởi, mạnh
mẽ của cộng đồng ngời Việt cổ
b Cáo Bình Ngô:
+ Thể hiện t tởng nhân nghĩa sángngời - đó là tấm lòng yêu nớc thơngdân, "lấy chí nhân để thay cờng bạo"
đem lại thanh bình cho dân
+ Thể hiện tinh thần quyết chiếnquyết thắng, sức mạnh chiến đấu củachiến tranh nhân dân Đặc biệt, quândân Đại Việt còn c xử nhân nghĩa vớicả kẻ thù
c Truyện Kiều
Tác phẩm là một kiệt tác về chủ nghĩanhân đạo Đó là tiếng nói đồng cảm,
Trang 10chia sẻ với nỗi bất hạnh của cuộc sốngcon ngời Đồng tình với ớc mơ khát vọng
về tự do yêu thơng, khát vọng về công
lý của con ngời
- Truyện Kiều cũng khẳng địnhnhững giá trị phẩm chất tốt đẹp củacon ngời
- Truyện Kiều lên án hành động tànnhẫn, vô nhân đạo của xã hội phongkiến đối với con ngời
Các trờng hợp Nguyễn Du sử dụng thành
ngữ, tục ngữ tiêu biểu trong Truyện
Trang 11Giúp HS
1 Hiểu khái quát về văn bản và đặc điểm của nó
2 Vận dụng kiến thức vào đọc - hiểu văn bản và làm văn
B Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành.
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề
và trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
d tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Đọc một bài thơ bất kì, có ngời gọi đó là tác phẩm Có ngờilại cho là văn bản Cuộc trò chuyện giữa hai ngời hoặc một ngời
đọc báo cáo trớc tập thể cũng đợc gọi là văn bản - văn bản nói.Học sinh làm văn, bài văn, bài viết đợc gọi là văn bản, văn bảnviết Vậy văn bản là gì? Đặc điểm của nó ra sao, để thấy đợc,chúng ta đọc, hiểu bài văn bản
+ Văn bản vừa là phơng tiện vừa là sảnphẩm
Trang 12là văn bản.
- Xác định đợc mục đích của văn bản(nói, viết để làm gì?)
- Đối tợng tiếp nhận văn bản (nói, viếtcho ai?)
- Nội dung nói và viết (nói, viết về cáigì?)
- Nói và viết nh thế nào (phơng pháp,thể thức nói và viết)
ý văn bản tồn tại và tạo lập ở khắp nơitrong đời sống Dù độ dài, ngắn khácnhau nhng chúng làm thành một thểthống nhất, hoàn chỉnh
Ví dụ: Một bức quân th ghi bằng chữ
Trang 13là sự tập hợp nét nghĩa của ba chữ Hán
đã làm thành một thể thống nhất diễn
đạt trọn vẹn nghĩa ở đời phải lấy tchất thông minh để giải quyết mọi sựviệc, ông, cha ta dạy nh vậy, xin đừngquên
- Nhờ những văn bản đó ta biết đợccách ứng xử của ngời xa Ví dụ: Nếu MãViện khi đợc sai sang dẹp cuộc khởinghĩa Hai Bà Trng đã dựng cột đồng ởbiên ải " Đồng trụ chiết, Giao Chỉ diệt"(cột đồng bị phá, gẫy thì đất GiaoChỉ bị tiêu diệt) Cha ông ta cũngkhông kém đã dựng tợng không đầu ởbiên ải với mấy chữ "Thập nhân khứ,nhất nhân hoàn" (mời ngời đến đấtnày thì chỉ có một ngời trở lại)
+ Nhờ có văn bản in ấn lu giữ lại chúng
ta mới thấy đợc sự dụng phát triển củanền văn hoá Trên lĩnh vực văn học,những bài thơ cách ta hàng nghìn vạnnăm, những bài văn hùng tâm tráng khí
nh "Hịch tớng sĩ" (Dụ ch tì tớng) của
Trang 14đến ngày nay và mãi mãi mai sau.
+ Ngời nớc ngoài cũng nhờ đó mà thấy
đợc nền văn hoá rực rỡ của chúng ta.Văn bản vô cùng quan trọng Nó có đặc
đối tợng còn có từ ngữ, câu, đoạn thểhiện thái độ chủ quan của ngời nói,hoặc viết Đây là bài thơ "Lợm" của TốHữu
Nhà thơ tái hiện lại lần chia tay với béLợm, rồi mỗi ngời một ngả:
Trang 15là sự bộc lộ tình cảm, thái độ của nhàthơ trớc sự mất mát.
T tởng tình cảm trong văn bản đã quy
định cách lựa chọn từ ngữ, đặt câulàm cho văn bản có tính thống nhất
- Văn bản nào cũng có tính mục đích.Vì vậy văn bản nói cũng nh viết, phảilàm cho ngời nghe thấu tình, đạt lí,
đồng cảm chia sẻ với ngời nói, viết.Muốn vậy phải lựa chọn từ ngữ, đặtcâu
Trang 16- Văn bản hoàn chỉnh về hình thứcphải là văn bản có các câu trong từng
đoạn đợc sắp xếp hợp lí Câu đầu làcâu chốt (chủ đề) thì câu sau phảigiải thích và chứng minh cho nó
- Văn bản hoàn chỉnh về hình thức làvăn bản có các đoạn nối tiếp với nhaubằng sự hô ứng và liên kết
+ Hô ứng là: Nếu đoạn trớc, câu trớcnêu câu hỏi thì câu sau phải trả lời,nếu đoạn trớc nên mâu thuẫn thì
đoạn sau phải giải quyết Nếu đoạn
tr-ớc nêu hiện tợng thì đoạn sau phải biểuthị thái độ khen, chê
- Một lá đơn, một lời nói phải của mộtngời cụ thể
- Một bản báo cáo phải có chức danh và
đơn vị
Trang 17- Một bài báo phải có tên ngời viết.
- Một tác phẩm văn chơng phải có têntác giả cụ thể Nó càng trở nên quantrọng vì tên tác giả sẽ thể hiện cá tínhcủa nhà thơ, nhà văn đó
- Bài tổng quan về văn học Việt nam
- Lập dàn ý về bài tổng quan nền vănhọc Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử
- Lập dàn ý về bài tổng quan nền vănhọc Việt Nam qua các thời kì lịch sử
1 Đặt vấn đề
- Văn học Việt Nam đợc hình thành khásớm
- Dân tộc nào cũng có văn học riêng
đóng góp xây dựng nền văn học đadạng, nhiều màu sắc
- Trải qua nhiều thời kì, những thửthách ác liệt văn học Việt Nam chứng tỏsức sống mãnh liệt của mình
Trang 18- Lịch sử văn học Việt Nam lấy sáng táccủa ngời Kinh làm bộ phận chính.
2 Giải quyết vấn đề
a) Cấu tạo của nền văn học Việt Namgồm hai bộ phận phát triển song song
và có ảnh hởng qua lại với nhau
+ Văn học chữ Hán
+ Văn học chữ Nôm
a3 Văn học dân gian và văn học viếtluôn tác động với nhau Khi tinh hoa củahai bộ phận văn học này kết hợp vớinhau trở thành một cá tính nổi trội nào
đó thì lịch sử văn học lại có thể xuấthiện những thiên tài
b) Các thời kì phát triển văn học
b1 Từ thế kỉ thứ X đến hết thế kỉXIX
+ Diện mạo văn học (nội dung chính).+ Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Trang 19b2 Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945.+ Diện mạo chung
+ Tác giả, tác phẩm
b3 Từ 1945 đến hết thế kỉ XX
+ Diện mạo chung
+ Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
c Một số nét đặc sắc truyền thốngcủa văn học Việt Nam
+ Yêu nớc gắn liền với lòng nhân ái.+ Gắn bó tha thiết với thiên nhiên
+ Lạc quan yêu đời
+ Biểu hiện qua tình cảm thẩm mĩ.c2 Về thể loại văn học
c3 Tiếp thu văn học nớc ngoài có chọnlọc
c4 Sức sống của dân tộc Việt Nam
3 Kết thúc vấn đề
- Văn học luôn gắn bó với vận mệnh
đất nớc, nhân dân và thân phận conngời
Trang 20- Quá trình phát triển của nó cũng làquá trình dân chủ hóa, hiện đại hoánhng luôn phát huy đợc bản sắc riêng.
- Bản sắc ấy là Việt Nam nhng cũng làcủa nhân loại
Phân loại văn bản theo phơng thức biểu đạt
A Mục tiêu bài học
Giúp HS
1 Hiểu những đặc điểm cơ bản của các kiểu văn bản vàphơng thức biểu đạt, thấy đợc sự kết hợp đan xen lẫn nhau củachúng trong một văn bản
2 Biết vận dụng những kiến thức về các kiểu văn bản vàphơng thức biểu đạt vào việc đọc văn và làm văn
Trang 21Trực tiếp hoặc gián tiếp …
đợc nói tới
Điềuhành
Trình bày văn bản…đểgiải quyết
Thuyếtminh
Trình bày giới thiệu giảithích…tự nhiên và xã hội.Lập luận Dùng lí lẽ…t tởng quan
điểm
- Đoạn 1: Nam Cao kết hợp giữa miêu tả
và tự sự Song tự sự là chính (kể vềviệc) Song nếu không có đoạn miêu tảkhuôn mặt đau khổ của Lão Hạc thì
sự việc thiếu phần sinh động, khônglàm nổi bật tính cách Lão Hạc Việc bánchó chỉ là bất đắc dĩ
Trang 22đặc sản hoa trái ở Nam Bộ là chủ yếu.
- Văn bản một viết theo phơng thức:thuyết minh, giới thiệu cách thức làmbánh trôi nớc, nguyên vật liệu, cách làmbánh Tuy nhiên có xen vào đó là miêutả hình thể chiếc bánh tròn, trắngmịn, đun sôi trong nớc, nổi là chín,chìm là cha chín
- Văn bản hai viết theo phơng thứcbiểu cảm có kết hợp miêu tả Song biểucảm là chủ yếu Bánh trôi nớc chỉ đợcmiêu tả với nét “Thân em vừa trắng lạivừa tròn” Bánh có thể rắn, có thể nát
- Sự giống nhau giữa hai văn bản
+ Cùng viết về một đối tợng chiếc bánhtrôi
+ Hiểu theo nghĩa đen ta nhận thấycả hai văn bản đều miêu tả: Bánh hìnhtròn, có màu sắc trắng, đợc đun sôitrong nớc, khi nổi, khi chìm
- Sự khác nhau giữa hai văn bản+ Chiếc bánh trong văn bản một hoàn
Trang 23toàn đợc hiểu theo nghĩa đen (nghĩagốc).
+ Chiếc bánh trong văn bản hai chỉ làcái cớ tác giả mợn nó để giãi bày phẩmchất ngời phụ nữ Một con ngời vừatrắng trong, thơm tho, nuột nà đầynữ tính, một hình thể đẹp Nhng cái
đẹp lại ở câu kết bài tứ tuyệt:
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Tấm lòng đó nh son ấy không bao giờphai nhạt dù đặt nó trong hoàn cảnhthử thách nh thế nào:
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Đó là cái đẹp về phẩm chất đáng trântrọng
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A Mục tiêu bài học
Giúp HS
1 Nắm đợc vị trí và đặc trng cơ bản của văn học dângian Việt Nam và định nghĩa về các thể loại của dòng văn họcnày
2.Biết vận dụng những tri thức của văn học dân gian, vềvăn học dân gian tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm đã
và sẽ học về văn học dân gian
B Phơng tiện thực hiện
Trang 241 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm từng lắng sâu trong nhữngcảm xúc về đất nớc:
Những ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái.
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vơng Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm.
Ngời học trò nghèo góp cho Đất nớc mình núi bút non nghiên.
Những xúc cảm sâu sắc ấy của Nguyễn Khoa Điềm có phầnchủ yếu bắt nguồn từ văn học dân gian Việt Nam Văn học tạo ranhiều cảm xúc cho thơ ca và nhạc hoạ Để thấy đợc điều đó,chúng ta cùng tìm hiểu nhng nét khái quát về văn học dân gianViệt Nam
Hoạt động của GV
và HS
Yêu cầu cần đạt
I Văn học dân gian
Trang 25Về hình thức nghệ thuật, văn học dângian thể hiện ý thức cộng đồng củacác tầng lớp quần chúng.
- Văn học dân gian Việt Nam là văn họcnhiều dân tộc vì: Các dân tộc (54dân tộc) anh em trên đất nớc ta, dântộc nào cũng có văn học dân gianmang những bản sắc riêng đóng gópcho sự phong phú, đa dạng của văn họcdân gian cả nớc
* Ngời Kinh có truyền thuyết, có cadao, dân ca
* Ngời Mờng có sử thi “Đam Săn, XinhNhã”
* Ngời Thái, Tày H’Mông có truyện thơ
- Những đặc trng cơ bản của văn họcdân gian
* Một là: Văn học dân gian là sáng tác
Trang 26+ Khi có chữ viết, văn học truyềnmiệng vẫn tiếp tục phát triển Mộtmặt, vì nhân dân đại bộ phận khôngbiết chữ Mặt khác, văn học chữ viếtkhông thể hiện đợc đầy đủ t tởngtình cảm, nguyện vọng và sinh hoạtnghệ thuật của nhân dân Phơng thứctruyền miệng không hoàn toàn do hạnchế của lịch sử, xã hội mà do nhu cầusáng tạo văn hoá Đó là cảm thụ và giaotiếp trực tiếp của cộng đồng Từ đặctrng này, văn học dân gian có hai đặc
điểm nổi bật: tác phẩm văn học dângian có nhiều dị bản (chứng minh bằngtruyền thuyết An Dơng Vơng) Về nộidung, văn học dân gian chỉ quan tâmnhững gì là chung cho cả cộng đồngngời Vì vậy văn học dân gian đã tạo
ra những mô típ nh cùng kiểu câu,cùng nội dung, ở ca dao, sự ra đời củanhân vật trong truyện cổ tích thần
Trang 27* Hai là:Về ngôn ngữ và nghệ thuật:
+ Văn học dân gian dùng những ngônngữ nói, rất giản dị mang đặc trngcủa ngôn ngữ nói
+ Cách nhận thức, phản ảnh hiện thực
ở thần thoại, truyền thuyết và truyện
cổ tích thần kì nhất là thần thoại rấtgiàu yếu tố tởng tợng Vì vậy, trong cáctiểu loại này đều phản ánh thực kì ảo.+ Từ những đặc trng trên đây chúng
ta rút ra kết luận: gọi văn học dân gian
là văn học truyền miệng đúng hơn với
đặc trng của văn học dân gian Tuynhiên cũng cảm thấy, gọi văn học dângian là văn học bình dân có ý địnhnhấn mạnh tác giả của nó Đó là nhữngcon ngời thuộc tầng lớp thấp trong xã hội
đã phân chia giai cấp Cả hai cách gọikhông mâu thuẫn và loại trừ lẫn nhau
Thể loại
Khái niệm và nội dung
Ví dụ
Thầnthoại
Kể lại sự tích các
vị thần sáng tạo Thần trụ
Trang 28- Th¸nh Giãng
- An D¬ng V¬ng vµ
MÞ Ch©u Träng Thuû.
- S¬n Tinh,
Thuû Tinh.
- TÊm
Trang 29- Chàng ngốc
- Cây bút thần
- Ông lão
đánh cá
và con cá vàng.
- Quạ và công
- Tam đại con gà
- Dàn thiên lí
- Nam mô boong
- Nhng nó lại phải bằng hai mày.
- Chân, Tay, Tai,
Trang 30- §eo nh¹c cho mÌo
Su tÇm
15 – 30c©u
Trang 31chỉ, giấu khôngcho biết sự vật,hiện tợng để ng-
ời nghe dự đoánnhằm giải trí vàrèn luyện khả
năng suy đoán
Là thể loại trữ
tình bằng vănvần, diễn tả đờisống nội tâmcủa con ngời Cadao là nhữngcâu hát đã tớc bỏ
đi tiếng đệm,tiếng láy Dân
ca kết hợp giữalời với giai điệunhạc
Là thể loại vănvần kể lại vàbình luận vềnhững sự kiện
có tính chất thời
sự hoặc sự kiệnlịch sử đơng
- Vè chang Lía
- Tiễn dặn ngời yêu
- út Lót –
Hồ Liêu.
- Lu Bình Dơng Lễ.
- Kim Nham
- Quan
Âm thị kính.
Trang 32vµ tr÷ t×nhph¶n ¸nh sèphËn vµ kh¸tväng vÒ h¹nhphóc vÒ c«ng lÝx· héi cña ngêinghÌo.
Bao gåm c¸ch×nh thøc cakÞch nh chÌotuång, trß diÔn
cã tÝch truyÖn,kÕt hîp gi÷ad©n ca, d©nnh¹c, d©n vò
Trang 33cách con ngời Việt Nam, phát huytruyền thống yêu nớc, trọng nhânnghĩa, giàu tình thơng.
+ Học văn học dân gian là học nhữngbài học dạy làm ngời do tác phẩm thểhiện Những bài học ấy rất giàu tínhthực tế Nó không t duy trừu tợng mà rấtphong phú về kinh nghiệm trong đờisống lao động, trong đấu tranh xã hộicủa cha ông ta
Nhìn một cách khái quát về tổng thể
và tiểu loại văn học dân gian từ thầnthoại đến chèo, tuồng đồ, cải lơng cóthể nhận ra:
+ Thần thoại: Cung cấp nhận thức vềcon ngời nguyên thuỷ, về hình thành
vũ trụ và con ngời, loài vật, mặc dùnhận thức ấy còn thô sơ, mông muội.+ Truyền thuyết lại thể hiện ý thứclịch sử của nhân dân lao động, cangợi chiến công của ngời anh hùng,
đánh giá nhân vật lịch sử hoặc có liênquan tới lịch sử theo quan niệm củanhân dân
+ Truyện cổ tích hớng con ngời tớinhững cảnh đời bất hạnh, những quan
Trang 34tại và phát triển cho
tới ngày nay.
niệm sống “ở hiền gặp lành”, “ác giả
ác báo” và cả ớc mơ khát vọng đổi đời
Từ đó khẳng định ngời lao độngkhông hề biết bi quan Truyện cổ tíchcòn giúp chúng ta nhận biết đợc loạitính cách của con ngời nh thông minh,ngốc nghếch, bạc ác, thuỷ chung,…
+Tục ngữ là kho báu trong sản xuất,
đối nhân xử thế và đấu tranh xã hội.+ Ca dao lại mang đến sự khám phá về
đời sống tinh thần phong phú của conngời
+ Truyện cời, ngụ ngôn, câu đối:ngoài tính triết lí nhân sinh còn mang
đến cho ngời đọc những gì thuộc vềtrí tuệ con ngời
+ Về đề tài, cốt truyện cũng nh nộidung phản ánh và thái độ của tác phẩmvăn học dân gian: dờng nh những gì
có trong cuộc sống đều có trong tácphẩm văn học dân gian Điều ấy chứng
tỏ đề tài văn học dân gian vô cùngphong phú Khi khoa học cha phát triển,
ông cha ta đã quan niệm về hình thểcủa vũ trụ Đó là trời tròn, đất vuông.Khi đất nớc có giặc, họ khao khát có
Trang 35một Phù Đổng Thiên Vơng đứng ra dẹpgiặc Thiên nhiên nắng lắm, ma nhiềusinh ra lũ lụt, họ mơ ớc có Sơn Thần trịthuỷ Đời sống quanh ta có buồn, vui, cóhạnh phúc và đau khổ, có cả tiếng cờivừa phê phán xã hội bất công vừa làmcho vui cửa vui nhà, vui anh vui em.Những bài học kinh nghiệm trong tụcngữ, những triết lí rút ra từ truyện ngụngôn, tiếng hát ngọt ngào đằm thắmcất lên từ luỹ tre làng, trong lao động
và cả sân khấu cuộc đời, tất cả là
đời sống t tởng, tình cảm và hành
động là ớc mơ, khát vọng của cha ôngmình mà văn học dân gian đã manglại Một điều không thể quên là thái độcủa cha ông (t tởng chủ đề) đợc thểhiện qua các tác phẩm văn học dângian Nhân dân rất công bằng:kẻ gây
ra tội ác phải đền tội ác, kẻ gieo gióphải gặt bão Thái độ ấy rất công minh.Thánh Gióng có công đánh giặc khi vềtrời, chúng ta phải ngớc mắt lên đầyngỡng vọng An Dơng Vơng không chếtvì có công xây thành, chế nỏ dẹpgiặc ngoại xâm Nhân dân vẫn để
Trang 36cho An Dơng Vơng “cầm sừng tê bẩytấc theo Rùa Vàng về thuỷ cung” Songvì quá mất cảnh giác, An Dơng Vơng
đã để mất nớc Sau cùng, văn học dângian đã mang đến tính đa dạng vềphơng diện dân tộc Các dân tộc TâyNguyên và ngời Mờng có sử thi, cótruyện thơ Về lĩnh vực dân ca, ngờiKinh có hát ghẹo, hát xoan, hát dặm,quan họ Các dân tộc anh em có hátkhuống của ngời Thái, sli, lợn của ngờiTày – Nùng Tính dân tộc đợc thể hiệntinh tế ở nội dung và nghệ thuật củatác phẩm văn học dân gian
Nhu cầu về văn hoá và nghệ thuật:
Từ lúc cha có chữ viét và cả khi đã cóchữ viết, ngời bình dân không có
điều kiện tiếp thu thành tựu văn họcviết Họ có nhu cầu sáng tác và thởngthức bằng truyền miệng Vì vậy bộphận văn học dân gian ra đời sớm hơnvăn học viết sau đó vẫn tồn tại và pháttriển cho tới ngày nay
Mối quan hệ giữa văn học dân gian vàvăn học viết: Văn học viết ảnh hởng
Trang 37của văn học dân gian về đề tài, cốttruyện Đó là những tác phẩm: “Việtdiện u linh tập” của Lí Tế Xuyên,
“Thánh Tông di cảo” của Lê Thánh Tông,
“Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ
Văn học viết khai thác giá trị nội dung
và phơng tiện nghệ thuật của văn họcdân gian Nhà thơ học ở ca dao cáchbiểu hiện tình cảm Nhà văn học tập ởtruyện cổ tích về cách xây dựng cốttruyện Từ mối quan hệ này, ta thấyvăn học dân gian ra đời sớm hơn vănhọc viết sau đó vẫn tồn tại và pháttriển đến ngày nay
Phân loại văn bản Theo phong cách chức năng ngôn ngữ
A Mục tiêu bài học
Giúp HS: Nắm đợc cách phân loại văn bản theo phong cáchchức năng ngôn ngữ để vận dụng vào đọc hiểu văn bản và làmvăn
B Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành.
Trang 38GV tổ chức giờ dạy học theo cách nêu vấn đề kết hợp cáchình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
Là nhu cầu bộc lộ, giãi bày tình cảmcủa một ngời với mọi ngời… Vì vậy, mỗivăn bản ấy có đặc điểm riêng Đểphân biệt văn bản, SGK đa ra một sốtiêu chí:
+ Theo phơng thức biểu đạt+ Theo thể thức cấu tạo
+ Theo độ phức tạp về hình thức vànội dung
+ Theo phong cách chức năng ngônngữ
Đáng chú ý là phân loại văn bản theophong cách chức năng ngôn ngữ
- Giao tiếp là chức năng quan trọng của
Trang 39Theo phong cách chức năng ngôn ngữ,văn bản chia thành sáu loại:
a) Văn bản theo phong cách sinh hoạtgọi là văn bản sinh hoạt
b) Văn bản theo phong cách ngôn ngữhành chính gọi là văn bản hành chínhc) Văn bản theo phong cách ngôn ngữkhoa học gọi là văn bản khoa học
d) Văn bản theo phong cách ngôn ngữbáo chí gọi là văn bản báo chí
e) Văn bản theo phong cách ngôn ngữchính luận gọi là văn bản chính luận.g) Văn bản theo phong cách ngôn ngữnghệ thuật gọi là văn bản nghệ thuật
Loại văn bản
Hoàn cảnh sử dụng
Ví dụ
Văn bảnsinhhoạt
Trong đời sốngsinh hoạt
Th, ghinhật ký
Văn bảnhành
Trong đời sốngthuộc về lĩnh
Đơn, báocáo, công
Trang 40định.Văn bản
khoahọc
Trong đời sốngthuộc lĩnh vựckhoa học
- Phátminh củangành y
- Phátminh củangànhsinh học.Văn bản
báo chí
Trong đời sốngthuộc lĩnh vựcthông tin tuyêntruyền
- Báo viết
- Báo nói(đài)
hình(truyềnhình)Văn bản
chínhluận
Trong đời sốngthuộc lĩnh vựcnghiên cứu t t-ởng, lí luậnchính trị
- Xã luận(báo)
Văn bảnnghệthuật
Đời sống lí học Rất nhiều