1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ toán học bất đẳng thức sắp xếp lại và một số ứng dụng

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bất Đẳng Thức Sắp Xếp Lại Và Một Số Ứng Dụng
Tác giả Trần Huyền Thương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trịnh Thanh Hải
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ——————–o0o——————– TRẦN HUYỀN THƯƠNG BẤT ĐẲNG THỨC SẮP XẾP LẠI VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG THÁI NGUYÊN 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ——————–o0o————[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

——————–o0o——————–

TRẦN HUYỀN THƯƠNG

BẤT ĐẲNG THỨC SẮP XẾP LẠI VÀ

MỘT SỐ ỨNG DỤNG

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

——————–o0o——————–

TRẦN HUYỀN THƯƠNG

BẤT ĐẲNG THỨC SẮP XẾP LẠI VÀ

MỘT SỐ ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP

Mã số: 84 60 113

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRỊNH THANH HẢI

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

Mục lục

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 3 1.1 Định nghĩa và một số tính chất của bất đẳng thức 3 1.2 Một số phương pháp giải bài toán bất đẳng thức thường

gặp ở phổ thông 4

Chương 2 Bất đẳng thức sắp xếp lại và một số ứng dụng 20 2.1 Bất đẳng thức sắp xếp lại 20 2.1.1 Khái niệm về bất đẳng thức sắp xếp lại 20 2.1.2 Ý tưởng vận dụng bất đẳng thức sắp xếp lại vào

giải bài toán bất đẳng thức 22 2.2 Ứng dụng bất đẳng thức sắp xếp lại vào giải một số bài

toán về bất đẳng thức 23 2.2.1 Sử dụng bất đẳng thức sắp xếp lại để chứng minh

một số bất đẳng thức quen thuộc 23 2.2.2 Sử dụng bất đẳng thức sắp xếp lại vào giải một số

bài toán về bất đẳng thức dành cho học sinh khá, giỏi 29

Trang 4

Lời nói đầu

Bất đẳng thức sắp xếp lại (hay còn gọi là bất đẳng thức hoán vị) là một bất đẳng thức sơ cấp rất mạnh Sử dụng bất đẳng thức sắp xếp lại

sẽ cho ta những lời giải bất đẳng thức thú vị Trên tạp chí toán quốc tế Mathematical Excalibur (Vol 4, No 3, tháng 3/1999), Kin Yin Li (công tác tại Khoa Toán Đại học Khoa học và Công nghệ Hồng Kông) đã viết một bài báo với tiêu đề “Rearrangement Inequality” nhằm giới thiệu bất đẳng thức này, từ đó có nhiều tác giả trong và ngoài nước đã quan tâm, trao đổi về bất đẳng thức sắp xếp lại Với mong muốn làm rõ cơ sở toán học, ý tưởng của việc sử dụng bất đẳng thức sắp xếp lại để chứng minh bất đẳng thức, tôi chọn hướng nghiên cứu sử dụng bất đẳng thức sắp xếp lại trong việc đưa ra lời giải cho một số bất đẳng thức trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế làm hướng nghiên cứu của luận văn thạc sĩ với tên đề tài “Bất đẳng thức sắp xếp lại và một số ứng dụng” Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được trình bày trong 2 chương:

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị Trong chương này sẽ trình bày định nghĩa, tính chất cơ bản của bất đẳng thức và liệt kê một vài hướng giải bài toán về bất đẳng thức thường gặp trong chương trình toán phổ thông và đề thi chọn học sinh giỏi

Chương 2 Bất đẳng thức sắp xếp lại và một số ứng dụng Nội dung Chương 2 trình bày bất đẳng thức sắp xếp lại và ý tưởng của việc vận dụng bất đẳng thức sắp xếp lại vào việc giải một số các bài toán liên quan đến bất đẳng thức, trình bày cụ thể một số ví dụ minh họa cho việc vận dụng bất đẳng thức sắp xếp lại vào việc chứng minh một số bất đẳng thức quen thuộc trong chương trình phổ thông

Cuối chương này tôi sưu tầm, chọn lọc đưa ra một số bài toán trong các kỳ thi học sinh giỏi có liên quan đến bất đẳng thức sắp xếp lại

Trang 5

Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên Lời đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Trịnh Thanh Hải Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn cũng như giải đáp các thắc mắc của tôi trong suốt quá trình làm luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong Khoa Toán -Tin, trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian theo học, thực hiện và hoàn thành luận văn

Luận văn đã được tác giả đầu tư nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Thanh Hải nhưng do nhiều lí do, luận văn sẽ còn những thiếu sót nhất định Em hy vọng sẽ nhận được nhiều đóng góp của các quý Thầy cô, các anh chị em đồng nghiệp để luận văn hoàn chỉnh hơn

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Huyền Thương

Trang 6

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị

Chương này trình bày một số kiến thức về một số kết quả lý thuyết

về bất đẳng thức, những kết quả này là những kiến thức bổ trợ cho việc trình bày các kết quả chính trong chương 2 Nội dung của chương được tổng hợp từ các tài liệu [1] và [2]

Trong toán học, một bất đẳng thức là một phát biểu về quan hệ thứ

tự giữa hai đối tượng

Ký hiệu a < b có nghĩa là a nhỏ hơn b và ký hiệu a > b có nghĩa

là a lớn hơn b Những quan hệ nói trên được gọi là bất đẳng thức nghiêm ngặt; ngoài ra ta còn có các bất đẳng thức không ngặt:

a ≤ b có nghĩa là a nhỏ hơn hoặc bằng b và;

a ≥ b có nghĩa là a lớn hơn hoặc bằng b

Sau đây là một số tính chất quen thuộc của bất đẳng thức thường dùng

Tính chất 1.1.1 (Tính chất bắc cầu) Nếu a > b và b > c thì a > c Tính chất 1.1.2 a > b ⇔ a + c > b + c

Hệ quả 1.1.3 a > b ⇔ a − c > b − c

Hệ quả 1.1.4 a + c > b ⇔ a > b − c

Tính chất 1.1.5 a > b và c > d ⇒ a + c > b + d

Tính chất 1.1.6

c > 0 : a > b ⇔ ac > bc,

c < 0 : a > b ⇔ ac < bc

Trang 7

Tính chất 1.1.7 a > b ⇔ −a < −b.

Tính chất 1.1.8

c > 0 : a > b ⇔ a

c >

b

c;

c < 0 : a > b ⇔ a

c <

b

c.

Tính chất 1.1.9

a > b > 0

c > d > 0 ⇒ ac > bd

Tính chất 1.1.10 a > b > 0 ⇔ 0 < 1

a <

1

b. Tính chất 1.1.11 a > b > 0, n ∈ N∗ ⇒ an > bn

Tính chất 1.1.12 a > b > 0, n ∈ N∗ ⇒ √n

a > √n

b

Hệ quả 1.1.13 (i) Nếu a và b là hai số dương thì a > b ⇔ a2 > b2 (ii) Nếu a và b là hai số không âm thì a ≥ b ⇔ a2 ≥ b2

Tính chất 1.1.14 Với mọi a, b ∈ R ta có:

(i) |a + b| ≤ |a| + |b|

(ii) |a − b| ≤ |a| + |b|

(iii) |a + b| = |a| + |b| ⇔ a.b ≥ 0

(iv) |a − b| = |a| + |b| ⇔ a.b ≤ 0

thường gặp ở phổ thông

Trong chương trình phổ thông, học sinh đã được tiếp cận với một số hướng để giải các bài toán về bất đẳng thức như:

- Định nghĩa;

- Phép biến đổi tương đương;

- Một số bất đẳng thức kinh điển, chẳng hạn bất đẳng thức Cauchy, Bunhiacopski, Chebyshev, Bernouli;

Trang 8

- Tính chất bắc cầu;

- Tính chất của tỉ số;

- Làm trội;

- Bất đẳng thức trong tam giác;

- Tam thức bậc hai;

- Quy nạp toán học;

- Chứng minh phản chứng;

- Biến đổi lượng giác;

- Khai triển nhị thức Newton;

- Tích phân Sau đây là một số ví dụ minh họa

Ví dụ 1.2.1 Chứng minh rằng với mọi m, n, p, q ta đều có:

m2 + n2+ p2 + q2 + 1 ≥ m(n + p + q + 1)

Chứng minh: Đối với ví dụ này ta sử dụng phương pháp biến đổi tương đương như sau

m2 + n2+ p2 + q2 + 1 ≥ m(n + p + q + 1)

⇔  m

2

4 − mn + n2

 + m2

4 − mp + p2



+ m2

4 − mq + q2

 + m2

4 − m + 1



≥ 0

⇔ m

2 − n2 +

m

2 − p2 +

m

2 − q2 +

m

2 − 12 ≥ 0

Ta thấy bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng

Trang 9

Dấu bằng xảy ra khi

m

2 − n = 0 m

2 − p = 0 m

2 − q = 0 m

2 − 1 = 0

n = m 2

p = m 2

q = m 2

m = 2

m = 2

n = p = q = 1

Ví dụ 1.2.2 Cho xy ≥ 1 Chứng minh rằng:

1

1 + x2 + 1

1 + y2 ≥ 2

1 + xy. Chứng minh: Đối với ví dụ này ta sử dụng phương pháp biến đổi tương đương như sau:

1

1 + x2 + 1

1 + y2 ≥ 2

1 + xy

 1

1 + x2 − 1

1 + xy

 +

 1

1 + y2 − 1

1 + xy



≥ 0

⇔ xy − x

2 (1 + x2) (1 + xy) +

xy − y2 (1 + y2) (1 + xy) ≥ 0

⇔ x(y − x) (1 + x2) (1 + xy) +

y(x − y) (1 + y2) (1 + xy) ≥ 0

⇔ (y − x)

2(xy − 1) (1 + x2) (1 + y2) (1 + xy) ≥ 0

Bất đẳng thức cuối này đúng do xy ≥ 1

2

Ví dụ 1.2.3 Chứng minh rằng:

(a10+ b10)(a2 + b2) ≥ (a8 + b8)(a4 + b4)

Chứng minh: Đối với ví dụ này ta sử dụng phương pháp biến đổi tương

Trang 10

đương như sau:

(a10+ b10)(a2 + b2) ≥ (a8 + b8)(a4 + b4)

⇔ a12+ a10b2 + a2b10+ b12 ≥ a12+ a8b4 + a4b8 + b12

⇔ a8b2(a2 − b2) + a2b8(b2 − a2) ≥ 0

⇔ a2b2(a2 − b2)(a6 − b6) ≥ 0

⇔ a2b2(a2 − b2)2(a4 + a2b2 + b4) ≥ 0

Bất đẳng thức cuối đúng

2

Ví dụ 1.2.4 Cho a, b, c là số đo ba cạnh của một tam giác Chứng minh rằng:

a

b + c − a +

b

c + a − b +

c

a + b − c ≥ 3 (1.1) Chứng minh: Theo bất đẳng thức Cauchy:

a

b + c − a+

b

c + a − b+

c

a + b − c ≥ 3 3

s

abc (b + c − a)(c + a − b)(a + b − c).

(1.2) Cũng theo bất đẳng thức Cauchy:

p (b + c − a)(c + a − b) ≤ 1

2(b + c − a + c + a − b) = c. (1.3) Viết tiếp hai bất đẳng thức tương tự (1.3) rồi nhân với nhau sẽ được

(b + c − a)(c + a − b)(a + b − c) ≤ abc

Suy ra

abc (b + c − a)(c + a − b)(a + b − c) ≥ 1 (1.4)

Từ (1.2), (1.4) suy ra (1.1) Dấu “=” xảy ra khi a = b = c hay tam giác

là tam giác đều

2

Ví dụ 1.2.5 Cho 3 ≤ n ∈ Z Chứng minh rằng

nn+1 > (n + 1)n

Trang 11

Chứng minh: Theo bất đẳng thức Bernoulli:

 n

n + 1

n+1

=



1 − 1

n + 1

n−1

 n

n + 1

2

>



1 − n − 1

n + 1



 n

n + 1

2

 2n2 (n + 1)3 − 1

n + 1

 + 1

n + 1

≥ (n + 1)

2 − 2 (n + 1)2 + 1

n + 1 >

1

n + 1, ∀n ≥ 3.

Nên

 n

n + 1

n+1

> 1

n + 1 ⇔ nn+1 > (n + 1)n

2

Ví dụ 1.2.6 Cho

a21+ a22+ · · · + a2n = 3,

n ∈ Z, n ≥ 2

Chứng minh rằng:

a1

2 +

a2

3 + · · · +

an

n + 1

< √ 2

Chứng minh: Với mọi k ∈ N∗ ta có:

1

k2 < 1

k2− 1 4

=  1

k − 1 2

 

k + 1 2

 ⇒ 1

k2 < 1

k − 1 2

− 1

k + 1 2

Suy ra

1

22 + 1

32 + · · · + 1

n2 <

1 3 2

− 1 5 2

+

1 5 2

− 1 7 2

+ · · ·

+

 1

n − 1 2

− 1

n + 1 2

 = 1 3 2

− 1

n + 1 2

< 2

3.

Do đó theo bất đẳng thức Bunhiacopski:

a1

2 +

a2

3 + · · · +

an

n + 1

<

q

a21+ a22+ · · · + a2

n

r 1

22 + 1

32 + · · · + 1

n2

< √ 3

r 2

3 <

√ 2

Trang 12

Ví dụ 1.2.7 Chứng minh rằng với mọi x ∈ R, ta có sin8x + cos8x ≥ 1

8. Chứng minh: Ta có sin2x + cos2x = 1, ∀x ∈ R

Theo bất đẳng thức Bunhiacopski,

1 = (sin2x.1 + cos2x.1) ≤ (sin4x + cos4x)(12 + 12)

⇔ 1

2 ≤ sin4x + cos4x

⇔ 1

4 ≤ (sin4x + cos4x)2

Sử dụng bất đẳng thức Bunhiacopski một lần nữa:

1

4 ≤ (sin4x.1 + cos4x.1)2

⇔ 1

4 ≤ (sin8x + cos8x)(12 + 12)

⇔ (sin4x + cos4x) ≥ 1

8.

2

Ví dụ 1.2.8 Cho 4ABC có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn bán kính

R = 1 và

sin A sin 2A + sin B sin 2B + sin C sin 2C

sin A + sin B + sin C =

2S

3 ,

S là diện tích tam giác Chứng minh rằng ABC là tam giác đều

Chứng minh: Không giảm tính tổng quát ta giả sử 0 < A ≤ B ≤ C < π

2 Suy ra:

sin A ≤ sin B ≤ sin C, sin 2A ≤ sin 2B ≤ sin 2C

Áp dụng bất đẳng thức Chebyshev ta được:

(sin A + sin B + sin C)(sin 2A + sin 2B + sin 2C)

≥ 3(sin A sin 2A + sin B sin 2B + sin C sin 2C)

Bất đẳng thức này tương đương với

sin A sin 2A + sin B sin 2B + sin C sin 2C

sin A + sin B + sin C

≤ 1

3(sin 2A + sin 2B + sin 2C).

(1.5)

Trang 13

Dấu ‘=’ xảy ra khi và chỉ khi

"

sin A = sin B = sin C sin 2A = sin 2B = sin 2C ⇔ 4ABC đều Mặt khác:

sin 2A + sin 2B + sin 2C = 2 sin(A + B) cos(A − B) + sin 2C

= 2 sin C[cos(A − B) + cos C]

= 2 sin C[cos(A − B) − cos(A + B)]

= 2 sin C.2 sin A sin B = 4 sin A sin B sin C

= (2R sin A)(2R sin B) sin C = a.b sin C = 2S

(1.6)

Thay (1.5) vào (1.6) ta có

sin A sin 2A + sin B sin 2B + sin C sin 2C

sin A + sin B + sin C ≤ 2S

3 . Dấu ‘=’ xảy ra ⇔ 4ABC đều

2

Ví dụ 1.2.9 Cho a, b, c, d > 0 và abcd = 1 Chứng minh rằng:

a2 + b2 + c2 + d2 + a(b + c) + b(c + d) + d(c + a) ≥ 10

Chứng minh: Đối với ví dụ này ta sử dụng bất đẳng thức Cauchy và

ta có lời giải như sau:

a2+ b2 ≥ 2ab; c2 + d2 ≥ 2cd Do abcd = 1 nên cd = 1

ab.

Ta có

a2 + b2 + c2+ d2 ≥ 2(ab + cd) = 2(ab + 1

ab) ≥ 4.

Mặt khác:

a(b + c) + b(c + d) + d(c + a) = (ab + cd) + (ac + bd) + (bc + ad)



ab + 1 ab

 +



ac + 1 ac

 +



bc + 1 bc



≥ 2 + 2 + 2

Vậy a2+ b2+ c2 + d2 + a(b + c) + b(c + d) + d(c + a) ≥ 10

2

Ví dụ 1.2.10 Cho 0 ≤ x, y, z ≤ 1 Chứng minh rằng

(2x + 2y + 2z)(2−x+ 2−y + 2−z) ≤ 81

8 .

Trang 14

Chứng minh: Đặt a = 2x, b = 2y, c = 2z (1 ≤ a, b, c ≤ 2) Vì

1 ≤ a ≤ 2 ⇒ (a − 1)(a − 2) ≤ 0 ⇒ a2 − 3a + 2 ≤ 0

Suy ra

a + 2

a ≤ 3 (1.7) Chứng minh tương tự ta được:

b + 2

c + 2

c ≤ 3 (1.9) Cộng vế với vế các bất đẳng thức (1.7), (1.8), (1.9) rồi áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta được

9 ≥ (a + b + c) + 2 1

a +

1

b +

1 c



≥ 2

s (a + b + c)2 1

a +

1

b +

1 c



Bất đẳng thức này tương đương với

81

8 ≥ (a + b + c) 1

a +

1

b +

1 c



2 Chú ý 1.2.11 Bài toán tổng quát dạng này như sau: Cho n số x1, x2, , xn thuộc đoạn [a, b], c > 1 Khi đó,

(cx1 + cx2 + · · · + cxn)(c−x1 + c−x2 + · · · + c−xn) ≤ [n(c

a+ cb)]2 4ca+b

Ví dụ 1.2.12 Cho a, b, c là số đo ba cạnh của một tam giác Chứng minh rằng:

1 < a

b + c +

b

c + a +

c

a + b < 2.

Chứng minh: Đối với ví dụ này ta sử dụng tính chất của dãy tỉ số như sau:

Trang 15

Vì a, b, c là số đo ba cạnh của một tam giác nên a, b, c > 0 và

a < b + c; b < a + c; c < a + b, suy ra

a

b + c <

a + a

a + b + c =

2a

a + b + c. Mặt khác

a

b + c >

a

a + b + c. Nên

a

a + b + c <

a

b + c <

2a

a + b + c. Tương tự ta có:

b

a + b + c <

b

a + c <

2b

a + b + c. c

a + b + c <

c

a + b <

2c

a + b + c. Cộng từng vế ba bất đẳng thức trên ta nhận được:

1 < a

b + c +

b

c + a +

c

a + b < 2.

2

Ví dụ 1.2.13 Cho a, b, c, d > 0 Chứng minh rằng:

1 < a

a + b + c +

b

b + c + d +

c

c + d + a +

d

d + a + b < 2.

Chứng minh: Theo tính chất của tỉ lệ thức ta có

a

a + b + c < 1 ⇒

a

a + b + c <

a + d

a + b + c + d. (1.10) Mặt khác:

a

a + b + c >

a

a + b + c + d. (1.11)

Từ (1.10) và (1.11) suy ra

a

a + b + c + d <

a

a + b + c <

a + d

a + b + c + d. (1.12) Tương tự ta có

b

a + b + c + d <

b

b + c + d <

b + a

a + b + c + d, (1.13)

Trang 16

a + b + c + d <

c

c + d + a <

b + c

a + b + c + d, (1.14) và

d

a + b + c + d <

d

d + a + b <

d + c

a + b + c + d. (1.15) Cộng vế với vế của (1.12)-(1.15) ta nhận được

1 < a

a + b + c +

b

b + c + d +

c

c + d + a +

d

d + a + b < 2.

2

Ví dụ 1.2.14 Chứng minh rằng:

1 + √1

2 +

1

3 + · · · +

1

n > 2

√

n + 1 − 1

 (với n là số nguyên)

Chứng minh: Đối với ví dụ này ta sử dụng phương pháp làm trội như sau:

Ta có

1

k =

2

2√

k >

2

k +√

k + 1 = 2

√

k + 1 −√

k

 Cho k chạy từ 1 đến n ta được

1 > 2√

2 − 1 1

2 > 2

√

3 −√

2

1

n > 2

√

n + 1 −√

n

 Cộng từng vế các bất đẳng thức trên ta có

1 + √1

2 +

1

3 + · · · +

1

n > 2

√

n + 1 − 1

2

Ví dụ 1.2.15 Chứng minh rằng

n X

k=1 1

k2 < 2 ∀n ∈ Z

Trang 17

Chứng minh: Đối với ví dụ này ta sử dụng phương pháp làm trội như sau:

Ta có

1

k2 < 1

k(k − 1) =

1

k − 1 − 1

k. Cho k chạy từ 2 đến n ta có

1

22 < 1 − 1

2. 1

32 < 1

2 − 1 3 1

n2 < 1

n − 1 − 1

n Cộng từng vế các bất đẳng thức trên ta có

1

22 + 1

32 + · · · + 1

n2 < 1

Vậy

n X

k=1

1

k2 < 2 2

Ví dụ 1.2.16 Cho a, b, c là số đo ba cạnh của một tam giác Chứng minh rằng:

(1) a2 + b2 + c2 < 2(ab + bc + ca)

(2) abc ≥ (a + b − c).(b + c − a).(c + a − b)

Chứng minh: Đối với ví dụ này ta sử dụng bất đẳng thức trong tam giác như sau:

(1) Vì a, b, c là số đo 3 cạnh của một tam giác nên ta có

0 < a < b + c

0 < b < a + c

0 < c < a + b

a2 < a(b + c)

b2 < b(a + c)

c2 < c(a + b)

Cộng từng vế các bất đẳng thức trên ta có:

a2+ b2+ c2 < 2(ab + bc + ca)

Trang 18

(2) Ta có:

a2 ≥ a2 − (b − c)2 > 0

b2 ≥ b2 − (c − a)2 > 0

c2 ≥ c2 − (a − b)2 > 0

Nhân vế các bất đẳng thức trên ta được

a2b2c2 ≥ a2− (b − c)2 b2 − (c − a)2 c2 − (a − b)2 Bất đẳng thức này tương đương với

a2b2c2 ≥ (a + b − c)2(b + c − a)2(c + a − b)2 Hay

abc ≥ (a + b − c).(b + c − a).(c + a − b)

2

Ví dụ 1.2.17 Chứng minh rằng:

f (x; y) = x2y4 + 2(x2 + 2).y2 + 4xy + x2 > 4xy3 Chứng minh: Dùng tam thức bậc hai bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

x2y4 + 2(x2 + 2)y2 + 4xy + x2 − 4xy3 > 0

⇔ (y2 + 1)2x2 + 4y(1 − y)2x + 4y2 > 0

Ta có

40 = 4y2(1 − y2)2 − 4y2(y2 + 1)2 = −16y2 < 0

Vì a = (y2 + 1)2 > 0 Vậy f (x, y) > 0

2

Ví dụ 1.2.18 Chứng minh rằng

f (x, y) = x2 + 5y2 − 4xy + 2x − 6y + 3 > 0

Chứng minh: Dùng tam thức bậc hai Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

x2− 2x(2y − 1) + 5y2 − 6y + 3 > 0

...

a ≤ (1.7) Chứng minh tương tự ta được:

b + 2

c + 2

c ≤ (1.9) Cộng vế với vế bất đẳng thức (1.7), (1.8), (1.9) áp dụng bất đẳng thức Cauchy... 2C

Áp dụng bất đẳng thức Chebyshev ta được:

(sin A + sin B + sin C)(sin 2A + sin 2B + sin 2C)

≥ 3(sin A sin 2A + sin B sin 2B + sin C sin 2C)

Bất đẳng thức tương đương...

2

Ví dụ 1.2.18 Chứng minh

f (x, y) = x2 + 5y2 − 4xy + 2x − 6y + >

Chứng minh: Dùng tam thức bậc hai Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

Ngày đăng: 22/02/2023, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w