1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc

97 1,6K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả FDI Trong Lĩnh Vực Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Đến Năm 2015
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 615,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm của FDI 4

1.1.3 Các hình thức đầu tư FDI 5

1.1.4 Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 6

1.2 HIỆU QUẢ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 9

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại hiệu quả FDI 9

1.2.2.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI 10

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả FDI 17

1.3 SỰ CẦN THIẾT THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ FDI VÀO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN 20

1.3.1 Vai trò của ngành nông nghiệp đối với sự phát triển KT- XH .20

1.3.2 Vai trò của FDI đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp 24

1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC 26

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 26

1.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 28

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 29

Chương 2 HIỆU QUẢ CỦA FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 30

2.1 CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN QUA 30

2.1.1 Mục tiêu tổng quát của các chính sách thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 30

2.1.2 Nội dung cụ thể của các chính sách thu hút FDI trong nông nghiệp và phát triển nông thôn 33

Trang 2

2.2 TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI TRONG LĨNH

VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 38

2.2.1 Về quy mô và nhịp độ 38

2.2.2 FDI theo ngành 41

2.2.3 FDI theo địa phương 47

2.2.4 FDI theo hình thức đầu tư 48

2.2.5 FDI theo đối tác đầu tư 48

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 49

2.3.1 Đánh giá theo một số chỉ tiêu hiệu quả 49

2.3.2 Đánh giá những mặt được của FDI cho sự phát triển của ngành nông nghiệp 52

2.3.3 Những mặt yếu kém của việc thu hút và sử dụng FDI trong lĩnh vực NN & PTNT 55

2.3.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả FDI trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 57

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015 65

3.1 NHỮNG CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NN VÀ PTNT ĐẾN NĂM 2015 65

3.1.1 Cơ sở khoa học 65

3.1.2 Cơ sở pháp lý 66

3.1.3 Cơ sở thực tiễn 73

3.2 NỘNG DUNG CỦA CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NN VÀ PTNT ĐẾN NĂM 2015 76

3.2.1 Các giải pháp thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 76

3.2.2 Nhóm giải pháp quản lý và sử dụng vốn FDI trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NLN : Nông và lâm nghiệp

TLSX : Tư liệu sản xuất

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct

Investment)HTX : Hợp tác xã

XĐGN : Xoá đói giảm nghèo

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

CTCP : Công ty cổ phần

Trang 5

DANH M ỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ

Danh mục bảng:

Bảng 1: Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP từ năm 1990 - 2007 22Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam từ năm 2004 - 2007 23Bảng 3: Kế hoạch huy động vốn đầu tư phát triển cho nông lâm

ngư nghiệp thời kỳ 2006 - 2010

Đồ thị 2: Tỷ trọng vốn đăng ký trong nông nghiệp 41

Đồ thị 3: Tỷ trọng vốn thực hiện trong nông nghiệp 42

Đồ thị 4: Cơ cấu hình thức ĐTNN ngành nông nghiệp 48

Đồ thị 5: Cơ cấu đối tác ĐTNN trong nông lâm nghiệp 49

Đồ thị 6: Hệ số ICOR ngành NN giai đoạn 2003 - 2008 50

Đồ thị 7: Tỷ số giá trị xuất khẩu với vốn FDI thực hiện trong

nông nghiệp

51

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của nghiên cứu

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đổ vào nước ta ngàycàng tăng, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Thế nhưng, lĩnhvực nông -lâm - ngư nghiệp dường như vẫn đứng ngoài sự phát triểnnày.Trong cơ cấu vốn FDI, lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng rấtnhỏ và ngày càng có xu hướng giảm, đặc biệt là trong 3 năm trở lại đây.Năm 2006, vốn FDI chiếm khoảng 6% tổng vốn đăng ký đầu tư, năm

2007 là 5,24%, nhưng đến tháng 11/2008 chỉ đạt 3,3% Đặc biệt, trong bốicảnh khủng hoảng tài chính thế giới chưa có dấu hiệu phục hồi như hiệnnay, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nói chung vàngành nông nghiệp nói riêng chắc chắn còn giảm sút

Hơn nữa, so với hoạt động đầu tư nước ngoài (ĐTNN) trong cáclĩnh vực khác, hiệu quả thực hiện các dự án FDI trong lĩnh vực nông, lâm,ngư nghiệp còn rất hạn chế, chưa phát huy đầy đủ tiềm năng, thế mạnhcủa nước ta trong lĩnh vực này Ngoài một số dự án sản xuất giống cây,con, chế biến thức ăn gia súc và nông sản, nhìn chung các dự án FDI tronglĩnh vực nàytriển khai rất chậm, thậm chí đang trong tình trạng kinh doanhthua lỗ; tỷ lệ dự án bị giải thể trước thời hạn khá cao so với các lĩnh vựcđầu tư khác (khoảng hơn 30% so với mức bình quân chung là 20%)

Mặt khác, đối với lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, Đảng đã xácđịnh mục tiêu “xây dựng một nền nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp)hàng hóa mạnh, đa dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi thế

so sánh; áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm có chất lượng cao,đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếmlĩnh thị trường quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động vànguồn vốn; tăng nhanh thu nhập và đời sống của nông dân, ngư dân, diêmdân và người làm nghề rừng” (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2001)

Trang 8

Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi phải huy động tối đa mọi nguồnlực, trong khi đó nguồn vốn ngân sách Nhà nước còn hạn chế, nguồn vốnODA có xu hướng giảm sút trong những năm gần đây Vì thế việc tăngcường thu hút và sử dụng hiệu quả FDI trong lĩnh vực này là vô cùngquan trọng.

Xuất phát từ lý do trên, việc tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp

nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2015” là cần thiết và có tính

thực tiễn cao

2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong luận văn là “Tại sao việc thu hút và

sử dụng FDI trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thời gianqua lại chưa đạt hiệu quả cao?”

3 Mục tiêu nghiên cứu

 Bước đầu hệ thống hoá những lý luận cơ bản về vốn đầu tư nướcngoài: khái niệm, phương pháp, vai trò, đặc điểm

 Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng FDI trong lĩnh vực nôngnghiệp, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn trong những nămgần đây

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sửdụng FDI trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp và pháttriển nông thôn đến năm 2015

4 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện còn hạn chế, luận văn tập trung phân tích các tài liệu,

số liệu liên quan đến thực trạng thu hút và sử dụng FDI trong giai đoạn từ

2000 đến 2008, có sử dụng thêm số liệu của các năm khác để làm phongphú cho chuyên đề; các giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng FDItrong lĩnh vực nông nghiệp và phát phát triển nông thôn (NN & PTNT)đến năm 2015

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp các thông tin, tàiliệu, báo cáo chính thức đã công bố của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chứcquốc tế về các vấn đề có liên quan

 Phương pháp biện chứng, kết hợp lý luận và thực tiễn

 Phương pháp thống kê so sánh để làm rõ kết quả nghiên cứu

Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3

chương sau:

+ Chương 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và hiệu quả đầu tu trực tiếp nước

ngoài

+ Chương 2: Hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông

nghiệp và phát triển nông thôn

+ Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước

ngoài trong lĩnh vực NN & PTNT đến năm 2015

Trang 10

Chương 1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HIỆU QUẢ

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài là một quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu tưnước ngoài đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giâ trị nào vào nước tiếp nhậnđầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm tìmkiếm lợi nhuận

Căn cứ theo chức năng quản lý và tính chất sử dụng nguồn vốn thìđầu tư nước ngoài thường được chia làm hai hình thức chủ yếu đó là đầu

tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

1.1.1.2 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư nước ngoài trong

đó chủ đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân) đưa vào nước tiếp nhậnmột số vốn đủ lớn để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ nhằm tìm kiếm lợi nhuận và đạt được những hiệu quả xã hội Đây làloại hình di chuyển vốn quốc tế mà trong đó người chủ sở hữu đồng thời

là người trực tiếp quản lý điều hành việc sử dụng vốn đầu tư

1.1.2 Đặc điểm của FDI

So với các nguồn vốn khác, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

có một số đặc diểm sau:

- FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà cùng với sốvốn có thể có cả thiết bị kỹ thuật, bí quyết công nghệ phục vụ sản xuất,kinh doanh, năng lực quản lý điều hành, năng lực marketing… Chủ đầu tưkhi đưa vốn vào đầu tư là đã tiến hành việc tổ chức sản xuất kinh doanh

Trang 11

và sản phẩm làm ra được tiêu thụ ở thị trường nước chủ nhà hoặc thịtrường lân cận.

- Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nần cho nước chủnhà, trái lại nước chủ nhà còn có điều kiện để phát triển tiềm năng trongnước

- Chủ thể của FDI chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia Các công

ty này chiếm tới 90% khối lượng FDI của thế giới

FDI được thực hiện thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới,mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổphiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp với nhau Những hoạtđộng này diễn ra ở các nước sở tại nên toàn bộ quá trình triển khai, kếtthúc dự án phải tuân theo sự điều chỉnh của một bộ luật tương ứng củanước này, thường là Luật đầu tư nước ngoài

Trong quá trình thực hiện dự án, nhà ĐTNN phải đóng góp một sốvốn tối thiểu theo luật của mỗi nước

1.1.3 Các hình thức đầu tư FDI

Theo Luật ĐTNN tại Việt Nam thì: FDI là việc nhà ĐTNN đưa vàoViệt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiền hành hoạt dộng đầu

tư theo quy định của Luật này Các nhà ĐTNN được đầu tư vào nước tadước các hình thức sau đây:

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộcquyến sở hữu của nhà ĐTNN, do họ thành lập tại Việt Nam, tự đầu tư, tựquản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

- Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp do hai bên hoặcnhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng liêndoanh hoặc Hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nướcngoài Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nhà đầu tư cùng gópvốn, cùng điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và cùngchịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợpdoanh): là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân

Trang 12

chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ởViệt Nam mà không thành lập pháp nhân mới Đây là hình thức đặc thùtrong các hình thức FDI tại Việt Nam Hình thức này cũng có các đặctrưng cơ bản về kinh doanh giống hình thức liên doanh nhưng lại có điểmkhác biệt cơ bản là nó không thành lập nên pháp nhân mới và căn cứ pháp

lý duy nhất cho hoạt động của hình thức này chính là Hợp đồng hợp táckinh doanh

1.1.4 Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.4.1 FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH

Đây là tác động rất quan trọng của FDI Vì lợi thế chủ yếu của FDI

là đầu tư trong các ngành công nghiệp và dịch vụ Qua đó làm tăng nhanh

tỷ trọng sản lượng, việc làm, xuất khẩu… của các ngành này Tuy nhiên,mức độ tác động còn phụ thuộc vào chiến lược CNH – HĐH và chínhsách thu hút FDI của nước nhận đầu tư

Ngoài ra, FDI còn thúc đẩy phát triển đầu tư nội địa thông qua cácmối liên kết với các công ty nội địa (cung cấp nguyên liệu, dịch vụ), gắnkết các công ty này với thị trường thế giới Điều này khiến cho các tiềmnăng trong nước được khai thác có hiệu quả

1.1.4.2 FDI làm tăng thêm tích lũy và bù đắp sự thiếu hụt về ngoại tệ

Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào vòng luẩn quẩn, đó là:thu nhập thấp  tích lũy thấp  đầu tư thấp  thu nhập thấp Có lẽ đâychính là khó khăn lớn nhất mà các nước đặc biệt là các nước đang pháttriển phải vượt qua để hội nhập vào nền kinh tế thế giới Muốn đạt được

tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhất định thì cần phải có một tỷ lệ tích lũy nhấtđịnh Vốn là cơ sở để tạo công ăn việc làm trong nước, đổi mới côngnghệ, kỹ thuật…từ đó tạo tiền đề để tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sựphát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉtrông chờ vào tích lũy nội bộ, thì hậu quả khó tránh khỏi là sẽ tụt hậu

Trang 13

trong sự phát triển chung của thế giới Vốn nước ngoài là một cú hích đểgóp phần đột phá cái vòng luẩn quẩn đó FDI là một nguồn quan trọng đểkhắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây gánh nợ cho nước đầu tư,nước đầu tư chỉ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi công trình đầu

tư hoạt động có hiệu quả Một nước muốn có được một tỷ lệ tăng trưởngkinh tế nhất định cần phải hạ tỷ lệ tư bản đầu ra Biện pháp này chỉ có thểthực hiện được khi trình độ kĩ thuật và quản lý được nâng cao Điều nàyFDI có thể đáp ứng được Bên cạnh tỷ lệ tích lũy thấp, các nước đangphát triển còn thiếu nhiều ngoại tệ không thể thỏa mãn nhu cầu nhập khẩuđầu tư thiết bị, FDI cũng lấp được lỗ hổng này

Ngoài ra, FDI còn góp phần làm cho nước nhận đầu tư tăng khả năngcạnh tranh và mở rộng xuất khẩu; thu được một phần lợi nhuận từ cáccông ty nước ngoài; và thu được ngoại tệ qua hoạt động dịch vụ phục vụcho FDI

1.1.4.3 FDI giúp các nước tiếp nhận được công nghệ và kỹ thuật hiện đại, trình độ chuyên môn và quản lý tiên tiến

Đây có thể coi là một lợi ích quan trọng do FDI mang lại Đó làcông nghệ kĩ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến, thúc đẩy sự đổi mới

kỹ thuật trong nước, góp phần tăng năng suất, thay đổi cấu thành của sảnphẩm và xuất khẩu, thúc đẩy phát triển các ngành, nghề mới, đặc biệt lànhững nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệ cao Vì thế FDI có tác dụng lớnđối với quá trình hiện đại hóa sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH - HĐH

Ngoài ra, FDI còn là yếu tố quan trọng để tạo nguồn nhân lực đápứng cho nhu cầu CNH Ngoài việc chuyển giao công nghệ, nhà ĐTNNcòn xây dựng các cơ sở nghiên cứu và phát triển (R & D), đào tạo kĩ thuậtcho đội ngũ lao động nước chủ nhà để phục vụ cho các dự án đầu tư của

họ Nhờ đó góp phần nâng cao năng suất lao động trong quá trình CNH HĐH

-Thực tiễn cho thấy hầu hết các nước thu hút FDI đã cải thiện đáng

kể trình độ kỹ thuật công nghệ của mình Chẳng hạn như, đầu những năm

Trang 14

60, Hàn Quốc còn có nhiều hạn chế trong việc lắp ráp xe hơi, nhưng nhờtiếp nhận công nghệ của Mỹ, Nhật và một số nước khác mà năm 1993 họ

đã trở thành nước sản xuất ô tô lớn thứ 7 trên thế giới

1.1.4.4 Giúp nước nhận đầu tư tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu

Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ

xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay

cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xínghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công laođộng khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơhội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi chođẩy mạnh xuất khẩu

1.1.4.5 Tạo thêm nhiều việc làm

Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác cácđiều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địaphương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phươngđược cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh

tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạocác kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp làmới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI,

sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũlao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ cólao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địaphương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp

vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.4.6 Giúp nước nhận đầu tư tiếp cận với thị trường thế giới

Các nước tuy có khả năng sản xuất với mức chi phí có thể cạnhtranh được nhưng vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trường nướcngoài Thông qua FDI, các nước này có thể tiếp cận với thị trường thếgiới vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các TNCs thực hiện Các công

Trang 15

ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồngdài hạn dựa trên cơ sỏ uy tín của họ về chất lượng, kiểu dáng sản phẩm,thời hạn…đã có từ lâu.

Qua những phân tích ở trên, có thể kết luận rằng việc tiếp nhận FDI

là lợi thế hiển nhiên mà thời đại tạo ra cho các nước, đặc biệt là các nước

đi sau Tuy nhiên, cũng cần nhấn mạnh rằng, vốn nước ngoài dù quantrọng đến đâu cũng không thể đóng vai trò quyết định đến sự phát triểncủa một quốc gia Mặt khác, FDI cũng có những mặt trái của nó như sựphụ thuộc của nền kinh tế các nước vào vốn kỹ thuật và thị trường tiêuthụ của các nhà ĐTNN, sự chuyển giao những kỹ thuật công nghệ cũ lạchậu sang các nước nhận đầu tư đã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên, con ngườ bị bóc lột quá mức…Song những ảnh hưởng tiêu cực này chỉ mang tính tương đối và phụthuộc nhiều vào hoàn cảnh cụ thể của từng nước Các nước cần phải cónhững chính sách thích hợp, những biện pháp kiểm soát hữu hiệu, nhữngchiến lược phát triển đúng đắn, những bước đi phù hợp với đặc điểm riêngcủa mình để phát huy những mặt tích cực, những lợi ích to lớn của FDI,đồng thời đẩy lùi, hạn chế những mặt trái, tiêu cực của dòng vốn này

1.2 HIỆU QUẢ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại hiệu quả FDI

1.2.1.1 Khái niệm

Hiệu quả vốn đầu tư nói chung hay hiệu quả vốn FDI nói riêng đều

là biểu hiện mối quan hệ so sánh giữu các lợi ích thu được với khối lượngvốn đầu tư đã bỏ ra nhằm đạt được các lợi ích đó Với cùng mức chi phí,khoản đầu tư nào mang lại lợi ích lớn hơn thì hiệu quả lớn hơn và ngượclại, với cùng lợi ích thu được thì khoản đầu tư nào được thực hiện với chiphí thấp hơn thì có hiệu quả cao hơn

1.2.1.2 Đặc điểm

Hiệu quả vốn FDI được xét trên 2 phương diện: chủ đầu tư nướcngoài và quốc gia nhận vốn đầu tư:

Trang 16

- Chủ đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến hiệu quả vi mô ( dự án cụthể của họ) và thường quan tâm đến hiệu quả kinh tế

- Nước nhận đầu tư thì quan tâm đến cả hiệu quả kinh tế lẫn hiệu quả

xã hội, cả ở tầm vĩ mô lẫn vi mô và quan tâm đến cả 2 mặt của hoạt độngFDI, đó là hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI

1.2.1.3 Phân loại

- Theo góc độ nghiên cứu, gồm: i) Hiệu quả cấp vĩ mô, là hiệu quả

FDI được xem xét trên phạm vi một ngành, một địa phương hay trên phạm

vi toàn bộ nền kinh tế; ii) Hiệu quả cấp vi mô, là hiệu quả của từng dự ánFDI hay từng doanh nghiệp FDI Sự phân loại này chỉ mang tính tương đối

- Theo tính chất tác động, gồm: i) Hiệu quả kinh tế: biểu hiện ở

mức độ thực hiện các mục tiêu kinh tế của vốn đầu tư nhằm chủ yếu thỏamãn nhu cầu vật chất của xã hội; ii) Hiệu quả xã hội: thể hiện ở việc thựchiện các mục tiêu xã hội

1.2.2.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI

1.2.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI

1) Hiệu suất tài sản cố định

Biểu hiện sự so sánh giữa khối lượng tổng sản phẩm quốc nội(GDP) do khu vực FDI tạo ra trong kỳ với khối lượng giá trị tài sản cốđịnh trong kỳ (FA) Hiệu suất tài sản cố định được tính theo công thức:

H(fa) = GDPfdi/FAfdi (1)

H(fa) : Hiệu suất tài sản cố định thuộc lĩn vực FDI GDP fdi : Mức tăng GDP trong kỳ

FA fdi : Giá trị tài sản cố định của khu vực FDI sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết, trong thời kỳ nào đó, 1 đồng giá trị tái sản cốđịnh sử dụng trong khu vực FDI sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng GDP Tàisản cố định là kết quả do vốn FDI tạo ra, do đó, hiệu suất tài sản cố địnhphản ánh khái quát hiệu quả vốn FDI trong kỳ Chỉ tiêu này được sử dụngrộng rãi trong phân tích kinh tế vĩ mô Tuy nhiên khi xác định hiệu quảvốn FDI, nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu này thì sẽ chưa thật chính xác, vì sự

Trang 17

biến động của tài sản cố định và GDP của khu vực FDI không hoàn toànphụ thuộc vào nhau.

2) Hiệu suất vốn FDI

Hiệu suất vốn FDI biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa mức tăngtrưởng của GDP do khu vực FDI tạo ra và vốn FDI trong kỳ Nó đượctính theo công thức:

Hfdi = GDPfdi / FDI (2)

H fdi : Hiệu suất vốn FDI trong kỳ

GDP fdi : Mức tăng GDP trong kỳ

Chỉ tiêu hiệu suất vốn FDI phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn FDI,nhưng có nhược điểm cơ bản là sự hạn chế về tính so sánh tử số và mẫu

số của chỉ tiêu, vì giữa GDPfdi và vốn FDI trong cùng một kỳ không tồntại mối quan hệ trực tiếp Thời kỳ càng ngắn thì nhược điểm này càng lộ

rõ, do đó việc phản ánh hiệu quả vốn FDI trong kỳ có phần kém chínhxác

Để hạn chế nhược điểm này, người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệusuất vốn FDI biến tướng Dạng phổ biến của hiệu suất vốn FDI biếntướng là hệ số K, được tính bằng cách so sánh mức tăng trưởng GDP nămsau với tổng số vốn đầu tư năm trước, theo công thức:

K = GDPfdi / FDIt-1 (3)

3) Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR)

Hệ số gia tăng vốn sản lượng là một chỉ tiêu hiệu quả hết sức quantrọng cho biết trong từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thìcần bao nhiêu đồng vốn đầu tư Do đó, ICOR được sử dụng để xác địnhnhu cầu vốn đầu tư Nó được tính theo công thức:

Trang 18

Công thức (4) phản ánh mối tương quan tỷ lệ nghịch giữa hệ sốICOR và tốc độ tăng trưởng kinh tế Với cùng tỷ lệ đầu tư trong GDP, nướcnào có hệ số ICOR thấp hơn sẽ đạt mức tăng trưởng cao hơn và ngược lại.Như vậy hệ số ICOR càng thấp, chứng tỏ hiệu quả đầu tư càng cao.

Khi hệ số ICOR được sử dụng để đánh giá hiệu quả cho từngngành, từng khu vực sẽ giúp chúng ta xác định được hiệu quả của vốn đầu

tư và vai trò của vốn trong tăng trưởng của ngành, khu vực đó Đối vớikhu vực có vốn FDI, hệ số ICOR năm t được xác định như sau:

ICORt = FDIt-1 / GDPfdi (6)

Về mặt kỹ thuật, tính toán ICOR cho một thời gian dài sẽ chính xáchơn là tính ICOR cho một giai đoạn ngắn bởi vì trong thời gian ngắn sẽ

có một lượng đầu tư mới chưa phát huy tác dụng, tức là tác động của đầu

tư tới tăng trưởng có một độ trễ nhất định Tuy nhiên xét trên tổng thể nềnkinh tế thì mặc dù đầu tư chưa mang lại doanh thu tức thì cho doanhnghiệp nhưng nó đã tạo ra một sản lượng nhất định cho nền kinh tế vì đãtạo ra sự phát triển kéo theo của một số ngành khác

4) Hệ số thực hiện vốn FDI

Hệ số thực hiện vốn FDI cũng được coi là một chỉ tiêu hiệu quảquan trọng Nó phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng vốn FDI bỏ ra vớicác tài sản cố định được đưa vào sử dụng

Hệ số thực hiện vốn FDI được tính theo công thức:

H(u) = FA / FDI (7)

H (u) : Hệ số thực hiện vốn FDI FA: Giá trị tài sản cố định của khu vực FDI sử dụng trong kỳ.Theo cách tính trên, hệ số thực hiện vốn FDI càng lớn biểu hiện hiệuquả vốn FDI càng cao Tuy vậy, để chỉ tiêu này đạt giá trị thông tin caocần chú ý loại trừ những khác biệt giữa tài sản cố định FA và vốn FDInhằm đảm bảo tính so sánh được giữa tử số và mẫu số

5) Tỷ số giá trị xuất khẩu/ vốn FDI thực hiện

Chỉ tiêu này được đo lường bằng tổng giả trị xuất khẩu của khu vựcFDI/ vốn FDI thực hiện trong kỳ Đây là chỉ tiêu được sử dụng để đánh

Trang 19

giá khả năng tạo xuất khẩu của khu vực FDI Chỉ tiêu này cho biết 1 đồngvốn FDI thực hiện sẽ tạo ra bao nhiêu giá trị xuất khẩu Mối tương quangiữa tăng trưởng chung và tăng trưởng xuất khẩu đã cho thấy cách sửdụng FDI có hiệu quả tổng thể cao nhất là sử dụng nó trong khuôn khổđịnh hướng xuất khẩu.

6) So sánh đầu tư ròng với thu nhập từ vốn

Chỉ tiêu này được xác định bằng thương số tổng thu nhập từ vốntrong nền kinh tế và tổng đầu tư ròng Nó được dùng để xác định khảnăng hấp thụ đầu tư của một nền kinh tế Nếu trong một số năm liên tục

mà thu nhập từ vốn luôn nhỏ hơn tổng đầu tư ròng thì chứng tỏ nền kinh

tế đang đầu tư quá mức, hiệu quả đầu tư kém, vì toàn bộ lợi tức sinh rakhông bù đắp được chi phí đầu tư Trong trường hợp đó, nền kinh tế cóthể sẽ thu được lợi ích ròng nếu như giảm đầu tư

Tuy nhiên trong một số trường hợp, nếu vẫn tiếp tục gia tăng đầu tư(thu hút đầu tư) nhưng theo một cơ cấu mới, hướng vào những ngành cótiềm năng và lợi thế phát triển thì về lâu dài sẽ cải thiện, gia tăng hiệu quảđầu tư Do đó khi xem xét đến hiệu quả của vốn đầu tư (xác định khảnăng hấp thụ vốn đầu tư), không nhất thiết phải giảm đầu tư (đế giảm tổnthất do hiệu quả đầu tư giảm) mà vấn đề là cần thay đổi cơ cấu đầu tưtheo chiều hướng tích cực, phù hợp hơn

7) Hệ số lợi tức/ vốn FDI

Hệ số này được tinh bằng cách lấy tổng lợi tức của một ngành nào

đó chia cho tổng giả trị vốn FDI của ngành đó Ngành nào có hệ số lợi tức

so với vốn cao hơn có nghĩa ngành đó đang hoạt động hiệu quả hơn

8) Một số chỉ tiêu khác

Đó là những đóng góp của FDI cho sự phát triển kinh tế, CNH-HĐHđất nước, bao gồm:

- Giá trị đóng góp trong nguồn vốn đầu tư

- Đóng góp vào tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Đóng góp vào việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu

- Đóng góp trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HDH

Trang 20

- Đóng góp cho Ngân sách

- Giải quyết việc làm, phát triển nguồn nhân lực

- Cải thiện, mở rộng quan hệ đối ngoại…

1.2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của FDI

1) Thời gian hoàn vốn

- Thời gian hoàn vốn giản đơn (PP): là khoảng thời gian khai thác dự

án mà các khoản thu nhập có thể bù đắp toàn bộ vốn đầu tư của dự án Công thức tính:

Trong đó:

TR i : Thu nhập của dự án vào năm thứ i

C i : Vốn đầu tư của dự án năm thứ i PP: Thời gian hoàn vốn

n: Tổng thời gian của dự án

- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP):

Công thức tính:

Thời gian thu hồi vốn là chỉ tiêu hiệu quả được các nhà kinh tế cũngnhư các doanh nghiệp rất quan tâm Thời gian càng ngắn, hiệu quả càngcao vì tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh, đồng thời tạo điều kiện cho tái đầu

tư Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược điểm là nó chỉ đánh giá được hiệuquả của dự án trong thời gian thu hồi vốn mà không đánh giá được hiệuquả sau thời gian hoàn vốn

i

r

C r

TR

0

0 ( 1 ) ( 1 )

D ThuhoiNCVL LV

KH LR

C PP

const neuTR

NCVLD VCD

C

ThueTNDN CP

DT LR

D ThuhoiNCVL LV

KH LR TR

C TR

n i i

n i i

PP i

n i i i

Trang 21

2) Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng: NPV

 Giá trị hiên tại ròng là giá trị hiện hành của tổng tài sản ròng trongkhi thực hiện dự án, được xác định bằng hiệu số của tổng thu nhậpròng trừ đi tổng vốn đầu tư ban đầu

 Công thức tính:

Trong đó:

TR i : Thu nhập hàng năm của dự án

C i : Chi phí hàng năm của dự án r: suất chiết khấu của dự án (%) i=1,2, ,n -các năm của dự án.

 Ý nghĩa:

Chỉ tiêu NPV cho biết mức chênh lệch giữa thu nhập thật của dự án

so với thu nhập mong đợi của dự án (thể hiện qua tỷ lệ sinh lời kỳ expected rate of return) Chính vì thế:

vọng-NPV < 0 : Dự án không có hiệu quả-không thể đầu tư

NPV = 0 : Có thể đầu tư

NPV > 0 : Đầu tư hiệu quả

Giá trị của NPV càng lớn thì dự án càng có hiệu quả Chỉ tiêu nàythỏa mãn yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận, phù hợp quan điểm nguồn của cảiròng được tạo ra phải là lớn nhất

 Tuy nhiên chỉ tiêu NPV có một số nhược điểm:

+ NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu dùng để tính toán Việc xácđịnh tỷ lệ chiết khấu là rất khó khăn trong thị trường vốn đầy biến động.+ Sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và chi của cả đời

dự án Đây là công việc khó khăn không phải lúc nào cũng dự kiến đúngđược

+ Chỉ tiêu này chưa nói lên hiệu quả sử dụng 1 đồng vốn

+ Chỉ tiêu này chỉ sử dụng để lựa chọn các phương án loại bỏ nhau trongtrường hợp tuổi thọ của đối tượng các phương án là như nhau Nếu tuổi

n

i i

i n

i

r

C r

TR r

CF NPV

1 )

1 (

1 )

1 ( 1

Trang 22

thọ khác nhau, dùng chỉ tiêu này để đánh giá, lựa chọn phương án sẽkhông có ý nghĩa.

Bi

0

0

) 1 (

) 1

BCR giúp tính được khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị vốn

đã đầu tư

4) Tỷ suất nội hoàn: IRR

IRR là mức lãi xuất chiết khấu mà ứng với nó hiện giá thu nhậpròng bằng vốn đầu tư ban đầu tức là NPV = 0 hay BCR = 1

IRR của một dự án đầu tư là tỉ suất hoàn vốn mà khi sử dụng nó đểquy đổi các dòng thu nhập và chi phí đầu tư của dự án về cùng một mặtbằng thời gian hiện tại thì sẽ đạt được cân bằng thu chi

 Công thức tính:

Ý nghĩa:

IRR dùng để thẩm định sự đáng giá của dự án Nếu IRR của dự ánlớn hơn suất sinh lời kỳ vọng (expected rate) hoặc là lớn hơn tỷ suất lãivay hoặc suất chiết khấu thị trường thì dự án được đánh giá là có hiệu quả

và chấp nhận thực hiện

Trong một số trường hợp đặc biệt (Ví dụ dự án được tài trợ, không

có thu từ hoạt động sản xuất) thì IRR lớn hơn r lại chưa chắc đã tốt

i

IRR

C IRR

TR

0

1 )

1 ( 1

Trang 23

trong một số trường hợp không thể giải thích được tính hiệu quả của dự

án, nhất là khi phải so sánh để lựa chọn các dự án hoặc khi đưa lạm phátvào các ngân lưu Ví dụ như trong trường hợp: sắp xếp dự án ưu tiên hay

dự án có ngân lưu bất đồng

Trường hợp dự án có những dòng thu nhập và đầu tư đan xen nhau,làm cho ngân lưu tiên tục đổi dấu Khi đó phương trình sẽ cho kết quả vớinhiều nghiệm số khác nhau, thậm chí trái ngược nhau Vì vậy, không xácđịnh chính xác được IRR

Vì vậy, trong trường hợp cần phải so sánh và lựa chọn một trong

số các dự án có tính thay thế nhau, nếu chỉ có thông tin về chỉ tiêu IRR thì

sẽ không thể xác định được dự án cần chọn, cần sử dụng kết hợp với NPV

và các chỉ tiêu khác

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả FDI

1.2.3.1 Môi trường kinh doanh của nước nhận đầu tư

1) Sự ổn định của môi trường vĩ mô

Điều này là yếu tố tiên quyết được các nhà đầu tư xét đến khi quyếtđịnh việc đầu tư Trước hết, đó là sự ổn định về chính trị xã hội Tình hìnhchính trị của một nước không ổn định sẽ không khuyến khích các chủ đầu

tư vì khó đảm bảo được an toàn vốn và thực hiện được những cam kếtgiữa chủ đầu tư và nước nhận đầu tư làm giảm hiệu quả của FDI Ngoài

ra, sự không ổn định về chính trị còn có thể dẫn đến sự bất ổn định về tìnhhình kinh tế xã hội, càng làm tăng tính rủi ro của môi trường đầu tư cũnglàm giảm hiệu quả của FDI Có thể nói sự ổn định của môi trường kinh tế

vĩ mô là nhân tố quan trọng quyết định tính hiệu quả của hoạt động thuhút và sử dụng vốn FDI

2) Hệ thống luật pháp liên quan đến FDI

Hệ thống luật pháp là sự cụ thể hóa các chiến lược, quy hoạch,chính sách thu hút và sử dụng FDI Các phân tích cho thấy rằng, bản thâncác tác động tiêu cực của FDI không phải hoàn toàn tự nó phát sinh ra màphần lớn là do chính sách thu hút và sử dụng FDI của nước nhận đầu tư

Trang 24

Đây được coi là một nhân tố quan trọng tạo nên hiệu quả ở cả tầm vi môcũng như tầm vĩ mô.

Chỉ có dựa trên hệ thống luật pháp hiện hành về FDI của nước sở tại,nhà đầu tư mới có thể định hướng đầu tư, quyết định đầu tư và triển khaithực hiện dự án đầu tư Tính ổn định, rõ ràng, minh bạch, thông thoáng,phù hợp với luật pháp quốc tế của hệ thống luật về FDI là một trongnhững nhân tố quyết định tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, khích lệ họ đầu

tư (thu hút được nhiều), đồng thời làm cho các dự án đầu tư thực hiện cóhiệu quả (sử dụng hiệu quả)

3) Quản lý Nhà nước về FDI

Quản lý Nhà nước về FDI là xây dựng chiến lược, quy hoạch, kếhoạch cho hoạt động FDI Chúng có tầm quan trọng đặc biệt tới hiệu quảFDI ở cấp vĩ mô Việc xác định ngành, lĩnh vực, đối tác cần thu hút sẽ làcăn cứ để xác định phương thức, các biện pháp thu hút một cách có hiệuquả nhất, từ đó mới có thể đạt được mục tiêu đặt ra Bên cạnh đó việcquản lý Nhà nước còn tạo nên cơ chế phối hợp giữa các ngành, các địaphương nhằm làm cho hoạt động FDI được triển khai thuận lợi ở mọi nơimọi cấp

1.2.3.2 Các chi phí cho hoạt động kinh doanh

- Chi phí tiện ích như điện, nước, hệ thống thoát nước

- Chi phí hạ tầng: hệ thống đường xá, các phương tiện vận chuyển…

- Chi phí liên quan đến mặt bằng sản xuất như giá đất, chi phí đền bùgiải tỏa, chi phí thuê văn phòng

- Chi phí nguyên vật liệu, khả năng cung ứng nguyên vật liệu trongnước

- Chi phí lao động, khả năng tuyển dụng lao động có trình độ trongnước

- Chi phí cho quảng cáo, tiếp thị

- Chi phí ngoại hối, quy đổi ngoại tệ

- Các chi phí không chính thức khác: chi phí hành chính, các sắcthuế…

Trang 25

Đây là nhóm nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quảcủa từng dự án FDI (ảnh hưởng ở cấp vi mô) Các nhà đầu tư hoạt độngkinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận Họ sẽ đầu tư vào những nơi, nhữngngành thu được nhiều lợi nhuận nhất Chi phí cho đầu tư sẽ là nhân tốđược các nhà đầu tư xem xét khi tiến hành hoạt động đầu tư Nếu các chiphí đầu vào cao sẽ không hấp dẫn các nhà đầu tư (thu hút không hiệu quả)

vì nó làm giảm số lợi nhuận thu được của nhà đầu tư Điều này đồngnghĩa với việc làm giảm hiệu quả của dự án

1.2.3.3 Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và các chính sách kinh

tế khác

Các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam đều chủ trương đảymạnh phát triển công nghiệp hay còn gọi là quá trình CNH, để nhanhchóng thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Lựa chọn chiến lược CNHđúng sẽ tạo cho việc lựa chọn các chiến lược, các chính sách khác đúng

Đó là tiền đề hết sức quan trọng quyết định sự thành công của CNH –HĐH, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng cao và bền vững, đó làkết quả của việc thu hút, sử dụng vốn đầu tư đặc biệt là vốn FDI có hiệuquả

Các chính sách kinh tế bao gồm: chính sách công nghiệp, chínhsách thương mại, chính sách đầu tư… và các chính sách làm công cụ điềutiết vĩ mô, vi mô như: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ…Các chínhsách này góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý, tạođiều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêucực Điều này đồng nghĩa với việc thu hút, sử dụng vốn đầu tư nói chung,vốn FDI nói riêng có hiệu quả hay không hiệu quả Nếu chính sách kinh

tế xác định không phù hợp, thiếu tính hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì

sự nghiệp CNH – HĐH sẽ gặp nhiều trở ngại, khi đó vốn đầu tư sẽ cóhiệu quả thấp

Các nước NICs ở Đông Nam Á và một số nước khác như: TrungQuốc, Thái Lan… là những nước tiêu biểu cho việc xác định chính sáchkinh tế phù hợp với mô hình chiến lược CNH Các nước này đã thu hút

Trang 26

được nhiều và sử dụng có hiệu quả vốn FDI phục vụ đắc lực cho sựnghiệp CNH – HDH đất nước.

1.3 SỰ CẦN THIẾT THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ FDI VÀO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN

1.3.1 Vai trò của ngành nông nghiệp đối với sự phát triển KT- XH

1.3.1.1 Đặc điểm của ngành nông nghiệp

1) Đối tượng sản xuất của ngành là các loài sinh vật: là ngành có

sự gắn bó chặt chẽ với môi trường tự nhiên Đối tượng sản xuất của ngành

là các loại cây, con, các loài sinh vật Mỗi loại yêu cầu một điều kiệnthích hợp với nó, do đó đòi hỏi có những cách thức riêng trong quá trìnhsản xuất, canh tác

2) Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt: Ngành nông

nghiệp gắn liền với đất đai, trong nông nghiệp đất đai là tài sản quý giánhất Tuy nhiên, đất đai lại là một TLSX có tính chất đặc biệt, khônggiống như các TLSX trong các ngành khác các giàu lên cùng với quátrình sản xuất Nó là tài sản ngày càng bị thu hẹp quy mô, cùng với sựphát triển nhanh của xã hội loại người, của quá trình đô thị hóa thì đất đaicho nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp (mỗi năm nước ta bị mất khoảng

72000 ha đất nông nghiệp), chưa kể đến việc độ màu mỡ của đất đai đangngày càng đi xuống, không thể canh tác được

3) Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên: Nông nghiệp là gắn với điều

kiện tự nhiên, do vậy nó gần như là phụ thuộc vào tự nhiên từ tính chấtđất đai, đến môi trường khí hậu, thời tiết… chính vì vậy, nên ngành cóhạn chế rất lớn Ngày nay, cùng với việc áp dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất, thì đã có thể hạn chế một phần nào với tự nhiên, tuy nhiên nóvẫn là yếu tố chính tác động đến hiệu quả và kết quả của ngành

Trang 27

4) Là ngành sản xuất mang tính chất mùa vụ và có chu kỳ sản xuất kéo dài: Trong ngành nông nghiệp, mỗi loại sản phẩm chỉ sản xuất

được trong một mùa nhất định do những yêu cầu về tính chất sinh lý của

nó Hơn nữa, chu kỳ sản xuất trong ngành nông nghiệp là kéo dài; khôngnhư các ngành khác có chu kỳ sản xuất ngắn, chu kỳ của ngành nôngnghiệp thường là 3 - 4 tháng, 1 năm hoặc thậm chí là 5 năm hay lâu hơnnữa (cà phê, tiêu, điều, các loại cây ăn quả lâu năm…)

5) Khả năng sinh lợi trong ngành nông nghiệp là không cao:

Yếu tố này được quyết định bởi tính chất của hoạt động sản xuất nôngnghiệp Chu kỳ sản xuất dài, giá trị sản phẩm nông nghiệp không cao, sảnphẩm chủ yếu là hàng thứ cấp, giá cả không ổn định; lại phụ thuộc vào tựnhiên nên cho nên không thể lường trước được kết quả sản xuất kinhdoanh, nếu được mùa, giá cả nông sản sẽ giảm theo quy luật cung cầu,nếu mất mùa, giá tăng nhưng tính ra nông dân cũng không được lợi dosản lượng thấp Nếu muốn tăng giá trị cho nông sản thì phải kéo dài chuỗigiá trị của nó, tức là gắn liền với công nghiệp chế biến

Bên cạnh đó, nền nông nghiệp Việt Nam cũng có những đặc điểmriêng Nền nông nghiệp Việt Nam là nền nông nghiệp mang tính chất lạchậu, mang tính tự cung tự cấp do thói quen canh tác lâu đời, năng suất laođộng thấp do chủ yếu là lao động chân tay Ruộng đất canh tác thì đanggiảm đi nhanh chóng do nhiều nguyên nhân trong đó có sự phát triểnnhanh của quá trình đô thị hóa, cũng một phần do công tác quy hoạchchưa cao Khí hậu tự nhiên của Việt Nam lại rất khắc nghiệt do nằm trongvùng nhiệt đới gió mùa, gây ảnh hưởng và tổn thất không nhỏ cho sảnxuất nông nghiệp

Mục đích của các nhà đầu tư luôn là lợi nhuận cao, thu hồi vốnnhanh Nhưng do đặc điểm của ngành nông nghiệp mà việc thu hút đầu tưvào ngành vẫn còn gặp nhiều hạn chế, vốn đầu tư thu hút vào nông nghiệp

có tỷ lệ nhỏ hơn nhiều so với các ngành khác

Trang 28

1.3.1.2 Vai trò của ngành nông nghiệp

1) Là ngành đóng vai trò quan trọng trong tổng sản phẩm quốc dân với tỷ lệ chiếm trong GDP ở mức cao: Số liệu Bảng 1 cho thấy, nông

nghiệp là ngành luôn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, vớimức hơn 30% (31.83%) năm 1990 và vẫn chiếm ở mức 17.83% năm

2007 Sản lượng ngành nông nghiệp không ngừng tăng trong quá trìnhphát triển Đóng góp của ngành là vô cùng to lớn

Bảng 1: Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP từ năm 1990 – 2007

nghiệp là ngành duy nhất thỏa mãn cho nhu cầu thiết yếu nhất của conngười - nhu cầu tồn tại, và hiện nay chưa có ngành nào có thể thay thếđược vai trò này của ngành Với Việt Nam vai trò của ngành lại càng tolớn hơn khi phải bảo đảm an ninh lương thực cho hơn 80 triệu dân

Trang 29

3) Là ngành cung cấp đầu vào cho các ngành công nghiệp như công nghiệp chế biến: Công nghiệp chế biến là một ngành có vai trò quan

trọng, trong đó nguồn nguyên liệu chính của một số ngành này là các sảnphẩm từ nông nghiệp Do vậy, sản phẩm nông nghiệp là một trong nhữngnguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp, muốn phát triển cácngành công nghiệp chế biến thì yêu cầu phát triển nông nghiệp là điềukiện tất yếu Ở Việt Nam hiện nay, khi mà các ngành công nghiệp chế tạocòn phát triển ở mức độ hạn chế do yêu cầu về vốn thì ngành công nghiệpchế biến chiếm một tỷ trọng lớn, do vậy ngành nông nghiệp lại càng cóvai trò quan trọng với các ngành công nghiệp này

4) Là thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành công nghiệp, dịch vụ: Ngành nông nghiệp có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm công

nghiệp và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu sản xuất của ngành, nhu máy móc,phân bón… và các dịch vụ nông nghiệp khác Ngành nông nghiệp với đặctrưng là là gắn liền với đời sống nông thôn là nguồn cung cấp lao độngchính cho các ngành công nghiệp và dịch vụ Với hơn 70% dân số sống ởnông thôn (tính đến năm 2006 là 72,88%) thì đây chính là nguồn cung laođộng lớn cho các khu vực phi nông nghiệp trong nền kinh tế

5) Cung cấp ngoại tệ thông qua xuất khẩu hàng hóa nông nghiệp:

Là một nước nông nghiệp, kim ngạch xuất khẩu nông nghiệp của ViệtNam luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam Trong đó có nhiều sản phẩm chiếm giữ mức kim ngạch xuất khẩutrên 1 tỷ USD như gạo, cà phê, cao su… Dó đó, nông nghiệp vẫn là ngànhxuất khẩu quan trọng để tăng thu ngoại tệ về cho đất nước

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam từ năm 2004 - 2007

Trang 30

trò quan trọng trong đảm bảo môi trường sinh thái Phát triển nền nôngnghiệp sạch, sử dụng đất có hiệu quả gắn với chống lãng phí tài nguyênđất, đồng thời phát triển các nông – lâm trường theo hướng kinh doanhtrang trại sẽ góp phần cải thiện môi trường sống và hướng tới phát triểnbền vững.

1.3.2 Vai trò của FDI đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp

1) Bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp: FDI là

nguồn bổ sung vốn cho quá trình phát triển khi mà nguồn trong nướckhông đủ đáp ứng nhu cầu, đối với ngành nông nghiệp nó lại có vai tròquan trọng hơn khi do đặc điểm của ngành nông nghiệp mà nguồn vốnvào ngành này lại càng trở nên ít ỏi Trong 5 năm từ năm 2002 đến 2007,tổng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn khoảng 113.116 tỷđổng, chỉ đáp ứng được 17% nhu cầu, và chiếm một con số khiêm tốntrong tổng đầu tư cả nước (8.7%), chưa kể số vốn sử dụng chưa hiệu quả.Như vậy, nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp là rất lớn nhưng nguồntrong nước vẫn chưa đáp ứng được Đặt ra vấn đề phải tăng cường thu hútvốn từ nước ngoài vào Hiện nay, tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài vàotrong ngành nông nghiệp là chưa cao (chiếm tỷ trọng khoảng 6,7% tỷtrọng vốn đầu tư FDI đăng ký cả nước) nhưng vẫn là nguồn lớn hỗ trợ chonông nghiệp nước nhà

2) Góp phần chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm: Mặc dù nguồn vốn

Trang 31

đầu tư còn hạn chế song, các dự án FDI đã góp phần không nhỏ trongviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển sản xuất hàng hoáquy mô lớn, nâng cao giá trị xuất khẩu cho nông sản Việt Nam, trên cơ sởphát huy các lợi thế so sánh và áp dụng các công nghệ mới, công nghệcao, có khả năng cạnh tranh khi tham gia hội nhập Với 758 dự án đã vàđang triển khai, lĩnh vực FDI trong nông nghiệp đem lại doanh thu hàngnăm khoảng 312 triệu USD, xuất khẩu trên 100 triệu USD/năm và tăngmạnh trong thời gian gần đây.

3) Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho nhiều lao động:

Tuy các dự án đầu tư FDI vào nước ta là không lớn (khoảng hơn 950 dự

án nông nghiệp trên cả nước so với tổng 8900 dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài cả nước) và số vốn mỗi dự án còn hạn chế nhưng các dự án này đãtạo ra công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho khoảng 75 nghìn lao độngtrực tiếp tham gia cho các nhà máy, các khu chế xuất…, đồng thời còngiúp hàng vận hộ nông dân tham gia lao động tạo nguồn nguyên liệuthường xuyên cho dự án hoặc theo mùa vụ (trồng mía đường, khoaimì…), góp phần quan trọng thực hiện công tác xoá đói, giảm nghèo Tínhtrung bình, ĐTNN vào nông nghiệp nói chung tạo ra tỷ lệ việc làm giántiếp so với việc làm trực tiếp rất cao 34,5/1 Đặc biệt, ở một số địaphương, dự án ĐTNN tạo việc làm cho khoảng 1/4 dân cư trên địa bàn.Tuy nhiên, dù số lao động trong nông nghiệp và nông thôn vẫn chiếm tỉcao tới gần 60% so với lao động chung của cả nước nhưng số lao độngqua đào tạo nghề trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp chỉ chiếm 13%trong số đó Trong khi đó, hầu hết các dự án ĐTNN được triển khai tạicác vùng nông thôn hoặc vùng lân cận đô thị, nhưng nguồn nhân lực tạichỗ đạt chất lượng, đủ trình độ đáp ứng yêu cầu nhà đầu tư lại quá thiếu,

dù rằng số lượng đang quá dư dôi Đòi hỏi trong thời gian tới phải tăngcường công tác đạo tạo lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu phát triểnngành nông nghiệp và tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài

4) Tạo điều kiện cho nông sản nước ta có điều kiện thâm nhập vào thị trường thế giới: Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có lợi thế về

Trang 32

hệ thống phân phối của họ trên thị trường thế giới Khi có sự tham gia của

họ vào ngành nông nghiệp, thì tăng thêm cơ hội cho nông sản Việt Namtrên thị trường thế giới Đồng thời, với các dự án của các nhà đầu tư nướcngoài, thì giá trị của nông sản cũng được nâng cao, tăng thêm giá trị xuấtkhẩu

5) Một số vai trò khác: Góp phần cải thiện công nghệ, kĩ thuật

nông nghiệp nông thôn thông qua chuyển giao công nghệ; Cải thiện cơ sở

hạ tầng nông thôn; Góp phần nâng cao việc sử dụng hiệu quả các nguồntài nguyên của ngành nông nghiệp

Việc tăng cường thu hút vốn đầu tư vào ngành nông nghiệp sẽ tạođiều kiện cho ngành sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên đất - rừng -sông, hồ, biển… do có điều kiện đầu tư cho sản xuất, giảm thiểu tìnhtrạng lãng phí tài nguyên đang diễn ra ở nhiều nơi do không có điều kiệnđầu tư hoặc sử dụng không đúng cách Hơn thế nữa, việc tăng cường đầu

tư cũng góp phần khai thác thế mạnh của vùng, tạo nên sản phẩm mangtính đặc sẳn, vừa nâng cao giá trij sản phẩm, vừa sử dụng tối đa nguồn tàinguyên nông nghiệp

Như vậy, ta có thể thấy rằng, là một ngành kinh tế chính của đấtnước, nông nghiệp Việt Nam có vai trò quan trọng đối với cả kinh tế lẫntrong cả đời sống xã hội Tuy nhiên, do những đặc điểm gắn liền với cáchthức sản xuất của ngành mà ngành nông nghiệp vẫn chưa có được sự đầu

tư thích đáng cho nhu cầu phát triển Chính vì vây, yêu cầu phải tăngthêm thu hút đầu tư của từ nguồn trong nước và nước ngoài để tạo điềukiện cho ngành phát triển nhanh hơn và bền vững hơn Yêu cầu thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thu hút công nghệ khoa học kỹ thuật hiệnđại vào phát triển ngành là một yêu cầu khách quan đòi hỏi trong thờigian tới, Việt Nam phải có những chính sách, biện pháp, phương hướngtăng cường thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp

Trang 33

1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành nông, lâm, ngư nghiệp: chính phủ Trung Quốc thực hiện chính sách ưu đãi đầu

tư và các biện pháp khuyến khích cho đầu tư vào những dự án đầu tư vàongành này, đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế: ưu đãi về thuế thunhập doanh nghiệp đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (các mứcthuế cũng được phân chia theo lĩnh vực đầu tư, vùng lãnh thổ đầu tư,công nghệ sử dụng, tỷ trọng lao động, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm…mà ápdụng các mức thuế suất, mức miễn giảm thuế khác nhau) Chích sách này

có tác dụng to lớn khi tác động trực tiếp đến lợi nhuận mong muốn mànhà đầu tư hi vọng nhận được, nó cũng khuyến khích các nhà đầu tư đầu

tư vào những lĩnh vực mà chính phủ mong muốn phát triển nhưng chưa

có điều kiện, ngành nông nghiệp là ngành có nhiều sự ưu tiên khi có mứcmiễn giảm thuế, đặc biệt đối với các vùng khó khăn, còn được miễn thuếhoàn toàn Các chính sách miễn giảm thuế cũng phụ thuộc vào độ dài củacác dự án đầu tư, do đó mà làm tăng tính bền vững và hiệu quả của đầu tưtrực tiếp nước ngoài

Thực hiện nguyên tắc tự do hóa đầu tư: Với chính sách này, chính phủTrung Quốc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào các lĩnh vực mà trước đâyvẫn còn chưa mở cửa Với chính sách này, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ cảmthấy được “đối xử” công bằng so với các nhà đầu tư trong nước, tạo môi trườngđầu tư tự do và lành mạnh

Bên cạnh các chính sách trên, Trung Quốc vẫn áp dụng một số quyđịnh cấm hoặc hạn chế nhất định nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và truyềnthống văn hóa dân tộc, bảo hộ nền sản xuất trong nước, bảo vệ nguồn tàinguyên thiên… Mặc dù thực hiện chính sách đa dạng hóa các loại hìnhđầu tư, chủ đầu tư, song đối với dự án vào các lĩnh vực phát triển và sảnxuất ngũ cốc (bao gồm cả khoai tây), bông và cây lấy dầu, các loại thuốcgia truyền của Trung Quốc thì có sự hạn chế trong hình thức đầu tư: chỉ

Trang 34

cho phép đầu tư với hình thức doanh nghiệp liên doanh và hạn chế tỷ lệ

sở hữu nước ngoài không được chiếm tỷ lệ đa số Chính sách này đảmbảo cho các sản phẩm nông nghiệp chính, các sản phẩm đặc trưng dân tộckhông bị phụ thuộc vào nước ngoài

Chính phủ Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến bảo vệ môi trường,đặc biệt không cấp phép cho những dự án đầu tư có tác động đến nguồntài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

Cùng với các chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư trực tiếp nướcngoài, đặc biệt là vào lĩnh vực nông nghiệp, chính phủ Trung Quốc cũng

có những chính sách nhằm kiểm soát mạnh mẽ, đảm bảo cho các dự ánđầu tư mang lại lợi ích tối đa mà không gây ảnh hưởng đến an ninh lươngthực, sản xuất trong nước, văn hóa dân tộc và tài nguyên môi trường, đảmbảo cho sự phát triển tự chủ của nền nông nghiệp nước nhà

1.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan đặc biệt áp dụng chính sách khuyến khích ưu đãi về thuếnhập khẩu đối với các chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vựcnông nghiệp Các dự án FDI trong nông nghiệp được miễn giảm đến 50%thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, thiết bị để thực hiện dự án màđược cơ quan quản lý đầu tư công nhận là thuộc loại thiết bị được khuyếnkhích đầu tư Riêng đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực đặc biệt khókhăn và có sản phẩm xuất khẩu, được miến hoàn toàn thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong vòng 5 năm

Đối với các dự án đầu tư và các lĩnh vực như trồng lúa, trồng trọt,làm vườn, chăn nuôi gia súc, các dự án về khai thác lâm sản, hải sản, khaithác muối… trong lãnh thổ Thái Lan thì có biện pháp hạn chế chặt chẽ,chỉ cho phép đầu tư đối với những dự án được hội đồng đầu tư cho phép,trong những dự án này cũng chỉ cho phép với hình thức liên doanh và cácnhà đầu tư nước ngoài không được nắm phần sở hữu đa số

Thái Lan cũng hạn chế đầu tư nước ngoài trong những ngành nghềnhất định mà chưa thực sự sẵn sàng hợp tác với nước ngoài như: sản xuấtbột mỳ, đánh bắt thủy sản, khai thác lâm sản…

Trang 35

Là một quốc gia có nền nông nghiệp tương đồng với ViệtNam,thậm chí có những điều kiện còn hạn chế hơn so với Việt Nam, tuynhiên, Thái Lan đã vươn lên trở thành một nước đứng đầu về xuất khẩunông sản và với giá trị nông sản xuất khẩu cao hơn hẳn so với Việt Nam.Nguyên nhân có được điều đó là do Thái Lan đã biết định hướng đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào việc khai thác đặc sản của từng vùng thậm chí cảnhững vùng khó khăn nhất Chính chính sách này đã làm cho nền nôngnghiệp Thái Lan có được những lợi thế về chất lượng và giá cả trên thịtrường nông sản thế giới và hơn nữa, nông sản Thái Lan đã tạo đượcmột thương hiệu tốt trên thị trường, điều mà nông sản Việt Nam vẫn đangtìm kiếm.

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Cần có một định hướng chiến lược đúng đắn về phát triển ngànhnông nghiệp cũng như định hướng đầu tư FDI vào ngành, để cho nhà đầu

tư xác định được phương hướng phát triển của ngành trong thời gian tới

và có những quyết định đầu tư hợp lý

Có những chính sách miễn giảm thuế phù hợp để tăng thêm tínhhấp dẫn về lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư,tuy nhiên những chính sáchnày vẫn phải thỏa mãn đáp ứng nguồn thu cho ngân sách, lại vừa khuyếnkhích được việc phát triển ở những lĩnh vực, những tỉnh, những khu vực

mà điều kiện phát triển nông nghiệp còn hạn chế

Có chính sách thuế nhập khẩu hợp lý đối với hàng hóa là công nghệ,

để khuyến khích nhập khẩu những công nghệ hiện đại, phù hợp với điềukiện sản xuất trong nước và góp phần cải thiện công nghệ của nước nhà

Có chính sách ưu đãi đặc biệt với các dự án xuất khẩu nông sản phẩmnhư các ưu đãi về thuế thu nhập, thuế nhập khẩu, thuế sử dụng đất…

Mở cửa mở rộng đầu tư, đa dạng hóa các hình thức đầu tư, các chủ đầu

tư để tận dụng thế mạnh của từng loại hình, từng chủ đầu tư

Tuy vậy, cũng cần có những hạn chế nhất định đối với các dự án đầu tưnước ngoài Đặc biệt không chấp nhận đầu tư đối với các dự án liên quanđến chính trị - an ninh quốc gia, dự án gây những ảnh hưởng nghiêm

Trang 36

trọng đến lợi ích cộng đồng; môi trường sinh thái; đến lối sống, văn hóatruyền thống của dân tộc, thuần phong mỹ tục Hạn chế đối với các dự ánvào các lĩnh vực có tính nhạy cảm Đối với những ngành mà sản phẩm cótính chiến lược chiếm vị trí quan trọng, cần có những cân nhắc khi raquyết định đầu tư, trong trường hợp cần thiết có thể đóng cửa đầu tư đểđảm bảo lợi ích quốc gia.

Chương 2 HIỆU QUẢ CỦA FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG

NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

2.1 CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN QUA

2.1.1 Mục tiêu tổng quát của các chính sách thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 – 2010 đã nêu rõmục tiêu tổng quát là “duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững,tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng phát triển, thu nhập thấp; đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng CNH,HĐH; nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế;chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tếđối ngoại”

Để cụ thể hóa chiến lược nói trên đối với lĩnh vực nông, lâm ngưnghiệp và phát triển nông thôn, Quyết định số 150/2005/QĐ-TTG ngày20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạchchuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, thủy sản của cả nước đến năm

2000 đã xác định mục tiêu cụ thể là “ xây dựng một nền nông nghiệp (baogồm cả lâm nghiệp, thủy sản) hàng hóa mạnh, đa dạng và bền vững dựa

Trang 37

trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh; áp dụng khoa học, công nghệ, làm

ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước vàtăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường quốc tế; nâng cao hiệuquả sử dụng đất đai, lao động và nguồn vốn; tăng nhanh thu nhập và đờisống của nông dân, ngư dân, diêm dân và người làm nghề rừng

Để thực hiện mục tiêu nói trên đồi hỏi phải huy động tối đa mọinguồn lực, trong đó có nguồn vốn FDI để góp phần chuyển dịch cơ cấusản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóanông sản có chất lượng và hiệu quả, gắn sản xuất với thị trường trongnước và thị trường quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên(đất đai, lao động và nguồn vốn), nâng cao thu nhập trên một đơn vị hađất canh tác, cải thiện đời sống của nông dân Nhu cầu đó ngày càng trởnên bức xúc trong bối cảnh việc huy động nguồn vốn ngân sách Nhà nướccòn hạn chế, nguồn vốn ODA có xu hướng giảm sút trong những năm gầnđây; việc huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ giađình gặp nhiều khó khăn…

Trên tinh thần đó, Kế hoạch nông nghiệp và nông thôn thời kỳ 2006

-2010 đã xác định kế hoạch huy động vốn đầu tư phát triển của toàn ngành

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2006

Nguồn vốn dự kiến huy động chiếm 7% tổng giá trị vốn thực hiện

Trang 38

Như vậy, so với kế hoạch huy động vốn ĐTNN vào tất cả các lĩnhvực nông, lâm ngư nghiệp thời kỳ 2006 – 2010 (vốn thực hiện đạt 19 -20

tỷ USD, vốn đăng ký mới đạt khoảng 22 tỷ USD), nguồn vốn dự kiến huyđộng cho lĩnh vực này chiếm 7% tổng giá trị vốn thực hiện

Việc xác định chủ trương thu hút ĐTNN trong lĩnh vực nông nghiệp

và phát triển nông thôn dựa trên những quan điểm và tiêu chí sau:

- Phù hợp với quy hoạch và cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ,quy hoạch vùng nguyên liệu, bảo vệ môi trường

- Tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo hướng: tạo ranhiều giá trị kinh tế cho xã hội nói chung; đáp ứng cao nhất lợi ích riêngcho người sử dụng; không làm suy thoái, cạn kiệt các chất dinh dưỡngcần thiết đã có trong đất

- Sử dụng nguyên vật liệu địa phương và tạo thêm công ăn việc làmcho nông dân, ngư dân

- Có tính khả thi cao về địa điểm, thị trường tiêu thụ sản phẩm,nguồnnguyên liệu…; theo đó, việc quy hoạch và phát triển các vùng nguyênliệu phải gắn liền với việc xây dựng các cơ sở sản xuất chế biến và tiêuthụ có quy mô lớn và công nghệ cao, đảm bảo khả năng cạnh tranh củasản phẩm

- Kết hợp các dự án quy mô lớn , có tác động quan trọng đến nềnkinh tế nói chung và với ngành nông nghiệp nói riêng với các dự án cóquy mô vừa ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn để đảmbảo cơ cấu kinh tế vùng, ngành

Mặt khác, cần xác định rõ vai trò và vị trí của nguồn vốn ĐTNNtrong tổng thể chính sách huy động các nguồn lực cho phát triển nôngnghiệp và nông thôn, trong đó, Nhà nước cần giữ vai trò chủ lực trongđầu tư cho nông nghiệp, nông thôn và hướng dẫn các nguồn vốn của khuvực tư nhân, kể cả tư nhân nước ngoài đầu tư về nông thôn

Theo nguyên tắc đó, cùng với tăng nguồn vốn ngân sách trong nướcvào mục tiêu đầu tư cho nông thôn, Nhà nước cần điều chỉnh tăng thêmvốn vay ODA vào nông thôn, trước hết là các vùng sản xuất hàng hóa

Trang 39

nông nghiệp tập trung, các làng nghề truyền thống và các làng nghề mới

đã và đang hình thành, phát triển trong những năm vừa qua Nhà nước cầnchủ động tính toán nâng tỷ trọng đầu tư ngân sách vào nông thôn, ít nhất

là hình thành cho được hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản như đường giaothông, hệ thống thông tin, cung cấp cho đủ điện và nước cho các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp và các hoạt động dịch vụ kinh tế khác ở nôngthôn Cụ thể, Nhà nước tập trung đầu tư chủ yếu vào các lĩnh vực côngcộng, làm những việc mà khu vực tư nhân không thể làm như:

+ Xây dựng và thực thi các chính sách khuyến khích nông dân, ngưdân và các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh nông, lâmngư nghiệp đạt hiệu quả, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh.+ Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, gồm công trình thủy lợi đầu mốiphục vụ phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, kênh trục chính,đường giao thông đến xã, đường dây điện đến trạm hạ thế xã, công trìnhcung cấp nước sinh hoạt đâu mối, hỗ trợ dân xây dựng kênh mương nộiđồng, trường học, bệnh xá, tùy theo điều kiện từng vùng

+ Bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng ngậpmặn, các công trình phòng chống thiên tai bảo vệ môi trường, giảm nhẹthiệt hại do thiên tai

+ Phát triển y tế, giáo dục, văn hóa, tổ chức các dịch vụ công cộngnhư khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ thực vật, thú y, thủynông với sự tham gia của nhân dân

+ Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, quản lý chấtlượng hàng hóa, bảo trợ xã hội, xóa đói giảm nghèo

Đồng thời, Nhà nước cần hỗ trợ các địa phương có cơ sở hạ tầngthấp kém bằng các nguồn vốn ngân sách hoặc vay ưu đãi đầu tư cải thiện

cơ sở hạ tầng; cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới kết cấu hạ tầng cơ sởtrong nông nghiệp và nông thôn, trong đó ưu tiên các vùng khó khăn vàđặc biệt khó khăn; tập trung đầu tư dứt điểm một số công trình trọng điểm

để tăng khả năng thu hút vốn ĐTNN

Trang 40

2.1.2 Nội dung cụ thể của các chính sách thu hút FDI trong nông nghiệp và phát triển nông thôn

2.1.2.1 Ngành nghề khuyến khích đầu tư

Theo quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ - CP ngày 22/06/2006quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, các

dự án thuộc diện đặc biệt ưu đãi đầu tư gồm: trồng, chăm sóc rừng; nuôitrồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khaithác; đánh bắt hái sản ở vùng biển xa bờ; sản xuất giống nhân tạo, giốngcây trồng, vật nuôi mới và có hiệu quả kinh tế cao; sản xuất, khai thác vàtinh chế muối

Nghị định này cũng quy định các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tưgồm: trồng cây dược liệu; bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quảnnông, thủy sản và thực phẩm; sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp;sản xuất, tinh chế thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản; dịch vụ kỹ thuậttrồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ câytrồng, vật nuôi; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi

2.1.2.2 Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

a Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, các

dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư nêu trên được áp dụng thuế suấtthuế ưu đãi 20% trong 10 năm, được miễn thuế trong 2 năm và giảm 50%trong 3 năm tiếp theo

Ngoài ra, mức thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi hơn (15% trong 12năm, miễn 2 năm và giảm 50% trong 7 năm tiếp theo) được áp dụng đốivới dự án nói trên nếu thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hộikhó khăn; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khókhăn được hưởng ưu đãi cao nhất (10% trong 15 năm, miễn 4 năm vàgiảm 50% trong 8 năm tiếp theo)

Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi) vừa đượcQuốc hội thông qua (và có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009) đã thu hẹp đáng

Ngày đăng: 03/09/2012, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2002). Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010, Báo Nhân dân, (số 17054, ra ngày 30/3/2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Nhân dân
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2002
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2008). Nghị quyết Số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007). Kỷ yếu Hội nghị tổng kết 20 năm đầu tư nước ngoài tại việt nam, Hà Nội Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2009). Chương trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn&#34 Khác
5. Hồ Sỹ Chi, 1991. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ở tầm vĩ mô. Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội Khác
6. Chính phủ (2002). Quyết định Số 80/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 24 tháng 6 năm 2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng Khác
7. Chính phủ (2005). Quyết định số 150/2005/QĐ-TTG ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 Khác
8. Chính phủ (2006). Nghị định Số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất của Nhà nước Khác
9. Chính phủ (2008a). Nghị định số 124/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11 tháng 12 năm 2008 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
10.Chính phủ (2008b). Nghị quuyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực Khác
11.Chính phủ (2009). Nghị quyết Số 13/2009/NQ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2009 về định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới Khác
12. Nguyễn Quang Huy (2009). Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong 3 năm 2006 - 2008. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 1 - 2009: trang 25 - 29 Khác
13.Phạm Huyền (2009) Thu hút FDI 5 tháng đầu năm giảm 76,3%. Tại website: www.vietnamnet.vn/kinhte/2009/05/849530/ Khác
14. Quốc hội (2006). Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 Khác
15.Đặng Kim Sơn, 2009. Kinh tế Nông thôn và sứ mệnh giải cứu. tại website: www.kinhtenongthon.com.vn Khác
16.Tổng cục Thống kê (2008). Niên giám thống kê năm 2007. Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội Khác
17.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2000). Giáo trình kinh tế đầu tư. Nhà xuất bản Thống kê Khác
18. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2004). Giáo trình Chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội Khác
19.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2006). Giáo trình Kinh tế phát triển. Nhà xuất bản Lao động – xã hội Khác
20.Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2006). Chính sách phát triển kinh tế: Kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc21.Các website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP từ năm 1990 – 2007 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc
Bảng 1 Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP từ năm 1990 – 2007 (Trang 27)
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam từ năm 2004 - 2007 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc
Bảng 2 Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam từ năm 2004 - 2007 (Trang 28)
Đồ thị 1: ĐTNN vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp giai đoạn 1988 - 2008 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc
th ị 1: ĐTNN vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp giai đoạn 1988 - 2008 (Trang 45)
Đồ thị 2 : Tỷ trọng vồn đăng ký trong nông nghiệp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc
th ị 2 : Tỷ trọng vồn đăng ký trong nông nghiệp (Trang 46)
Đồ thị 3: Tỷ trọng vốn thực hiện trong nông nghiệp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc
th ị 3: Tỷ trọng vốn thực hiện trong nông nghiệp (Trang 47)
Đồ thị 4: Cơ cấu hình thức ĐTNN ngành nông nghiệp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc
th ị 4: Cơ cấu hình thức ĐTNN ngành nông nghiệp (Trang 53)
Đồ thị 5: Cơ cấu đối tác ĐTNN trong nông – lâm nghiệp - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc
th ị 5: Cơ cấu đối tác ĐTNN trong nông – lâm nghiệp (Trang 54)
Đồ thị 6: Hệ số ICOR ngành nông nghiệp giai đoạn 2003 - 2008 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc
th ị 6: Hệ số ICOR ngành nông nghiệp giai đoạn 2003 - 2008 (Trang 55)
Đồ thị 7: Tỷ số giá trị xuất khẩu với vốn FDI - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2015.doc
th ị 7: Tỷ số giá trị xuất khẩu với vốn FDI (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w