1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát

46 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 173,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Sử dụng chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát

Trang 1

Mục lục

MễC LễC 1

LấI N I đầU Ã 2

PHầN I 4

I/ Lạm phát và vai trò của CSTT trong việc kiểm soát lạm phát 4

1 Những quan điểm khác nhau về lạm phát 4

2 Tác động của lạm phát 6

2.1 Lạm phát và lãi suất 6

2.2 Lạm phát và thu nhập thực tế 6

2.3 Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng 7

2.4 Lạm phát và nợ quốc gia 7

3 Khái niệm và đặc trng của chính sách tiền tệ 8

3.1 Khái niệm 8

3.2 Đặc trng của chính sách tiền tệ 9

4 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ 10

4.1 Kiểm soát cung ứng tiền tệ và điều hoà lu thông tiền tệ 10

4.2 Kiểm soát hoạt động tín dụng 11

4.3 Kiểm soát ngoại hối 11

4.4 Chính sách đối với ngân sách nhà nớc 12

5 Các công cụ của chính sách tiền tệ đợc sử dụng trong việc kiểm soát lạm phát 14

5.1 Dự trũ bắt buộc 14

5.2 Tái cấp vốn 15

5.4 Lãi suất tín dụng 19

5.5 Hạn mức tín dụng 21

PHầN II 23

II/ Thực trạng của việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát Lạm phát những năm qua ở Việt Nam .23

1 Dự trữ bắt buộc 23

2 Tái chiết khấu 24

3 Hoạt động thị trờng mở 25

4 Lãi suất 26

5 Hạn mức tín dụng 29

PHầN III 31

III/ Giải pháp 31

1 Các nguy cơ dẫn tới việc tái lạm phát 31

2 Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ trong việc kiểm soát lạm phát 32

2.1 Dự trữ bắt buộc 32

2.2 Tái chiết khấu 33

2.3 Hoạt động thị trờng mở 34

2.4 Lãi suất 35

2.5 Hạn mức tín dụng 36

T I LIệU THAM KHảOΜ 41

Phần 2 Thực trạng của việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát Lạm phát những năm qua ở Việt Nam .44

Trang 2

Lời nói đầu Các nhà kinh tế đã cho rằng, lạm là căn bệnh kinh niên của nền sản xuất hàng hoá, đặc biệt là nền sản xuất hàng hoá phát triển ở mức cao( nền kinh tế thị trờng) Tuy nhiên khi lạm phát gia tăng, nó làm mặt bằng giá cả hàng hoá chung tăng, nó tác động đến mọi mặt của nền kinh tế- xã hội, làm sai lệch các chỉ tiêukinh tế; làm phân phối lại thu nhập; kích thích tâm lý đầu cơ tích trữ hàng hoá, bất động sản, vàng bạc gây tình trạng khan hiếm hàng hoá giả tạo; giảm sức mua dân chúng về hàng hoá tiêu dùng Do đó đời sống của ngời lao

động sẽ khó khăn hơn; gây khó khăn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng vì ngân hàng sẽ không thu hút đợc các nguồn tiền nhàn rỗi cho hoạt động của mình

đảm bảo đời sống co ngời lao động

Trong đề tài "Sử dụng chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát" em

xin trình bày ba phần chính

Phần I: Lạm phát và vai trò của CSTT trong việc kiểm

soát lạm phát

Phần II: Thực trạng của việc sử dụng CSTT trong việc

kiểm soát lạm phát những năm qua.

Phần III: Giải pháp

Trang 3

Lạm phát ảnh hởng trực tiếp tới đời sống kinh tế xã hội, cho nên ảnh hởng

đến mỗi cá nhân trong xã hội Mặt khác việc nghiên cứu đề tài "Sử dụng CSTT trong việc kiểm soát lạm phát" giúp cho bản thân em nắm vững những kiến thức cơ bản của ngành TC-NH, nhằm phục vụ tốt cho việc học tập Do đó đề tài "Sử dụng CSTT trong việc kiểm soát lạm phát" có ý nghĩa thiết thực đối với bản thân.Bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, mong cô giáo hớng dẫn

và chỉ bảo thêm Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô Cao Thị ý Nhi đã giúp em hoàn thành đề tài

Trang 4

Phần I

I/ Lạm phát và vai trò của CSTT trong việc kiểm soát lạm phát.

1 Những quan điểm khác nhau về lạm phát

Quá trình hình thành các khái niệm và nhận thức bản chất kinh tế của lạm phát cũng là quá trình phát triển của t duy đi từ đơn giản đến phức tạp, đi từ hiện tợng bề ngoài đến bản chất bên trong, đến các thuộc tính của lạm phát, là quá tình sàng lọc những hiểu biết sai và đúng, lẫn lộn giữa hiện tợng và bản chất, giữa nguyên nhân và kết quả để phản ánh đúng đắn bản chất của tính quy luật của lạm phát

Theo trờng phái lạm phát "lu thông tiền tệ" (đại diện là Miltơn Priedman)

họ cho rằng lạm phát tiền tệ là đa nhiều tiền thừa (bất kể là kim loại hay tiền giấy) và lu thông làm cho giá cả hàng hoá tăng lên Chúng ta đều biết rằng không phải bất cứ số lợng tiền nào tăng lên trong lu thông với nhịp điệu nhanh hơn sản xuất cũng đều là lạm phát, nếu nh nhà nớc không giảm bớt nội dung vàng hoặc giá trị tợng trng trong đồng tiền để bù đắp cho bội chi ngân sách K.Mazx đã chỉ ra rằng ý nghĩ về lạm phát của học thuyết này là quá đơn giản Những ngời theo học thuyết này đã dùng logic hình thức để kết hợp một cách máy móc hiện tợng tăng số lợng tiền với hiện tợng tăng giá để rút ra bản chất kinh tế của lạm phát

Trờng phái lạm phát "cần d thừa tổng quát" (hay “cầu kéo") mà đại diện là J.Keynes cho rằng Lạm phát là "cầu d thừa tổng quát cho phát hành tiền ra quá mức sản xuất trong thời kỳ toàn dụng dẫn đến mức giá chung tăng Chúng ta nhận thức đợc rằng nói lạm phát là "cầu d thừa tổng quát" là không chính xác, vì trong giai đoạn khủng hoảng ở thời kỳ CNTB phát triển mặc dù có khủng hoảng sản xuất thừa mà không có lạm phát Còn ở Việt Nam trong năm 1991 có tình trạng cung lớn hơn cầu mà vẫn có lạm phát giá cả và lạm phát tiền tệ Tuy

Trang 5

Keynes đã tiến sâu hơn trờng phái lạm phát lu thông tiền tệ là không lấy hiện ợng bề ngoài, không coi điều kiện của lạm phát là nguyên nhân của lạm phát nhng lại mắc sai lầm về mặt logíc là đem kết quả của lạm phát quy vào bản chất của lạm phát Khái niệm của Keynes vẫn cha nên đợc đúng bản chất kinh tế - xã hội của lạm phát.

t-Trờng phái lạm phát giá cả họ cho rằng lạm phát là sự tăng giá Thực chất lạm phát chỉ là một trong nhiều nguyên nhân của tăng giá Có những thời kỳ giá

mà không có lạm phát nh: thời kỳ "cách mạng giá cả" ở thế kỷ XVI ở châu Âu, thời kỳ hng thịnh của một chu kỳ sản xuất, những năm mất mùa tăng giá chỉ

là hệ quả là một tín hiệu dễ thấy của lạm phát nhng có lúc tăng giá lại trở thành nguyên nhân của lạm phát Lạm phát xảy ra là do tăng nhiều cái chứ không phải chỉ đơn thuần do tăng giá Vì vậy quan điểm của trờng phái này đã lẫn lộn giữa hiện tợng và bản chất, làm cho ngời ta dễ ngộ nhận giữa tăng giá và lạm phát.K.Marx đã cho rằng "lạm phát là sự tràn đầy các kênh, các luồng lu thông những tờ giấy bạc thừa làm cho giá cả (mức giá) tăng vọt và việc phân phối lại sản phẩm xã hội giữa các giai cấp trong dân c có lợi cho giai cấp t sản ở đây Marx đã đứng trên góc độ giai cấp để nhìn nhận lạm phát, dẫn tới ngời ta có thể hiểu lạm phát là do nhà nớc do giai cấp t bản, để bóc lột một lần nữa giai cấp vô sản Quan điểm này có thể xếp vào quan điểm lạm phát "lu thông tiền tệ" song

định nghĩa này hoàn hảo hơn vì nó đề cấp tới bản chất kinh tế - xã hội của lạm phát Tuy nhiên nó có nhợc điểm là cho rằng lạm phát chỉ là phạm trù kinh tế của nền kinh tế t bản chủ nghĩa và cha nêu đợc ảnh hởng của lạm phát trên phạm vi quốc tế

Trên đây là các quan điểm của các trờng phái kinh tế học chính Nói chung các quan điểm đều cha hoàn chỉnh, nhng đã nêu đợc một số mặt của hai thuộc tính cơ bản của lạm phát Bàn lạm phát là vấn đề rộng và để định nghĩa đ-

ợc nó đòi hỏi phải có sự đầu t sâu và kỹ càng Chính vì thế bản thân cũng chỉ mạnh dạn nêu ra các quan điểm và suy nghĩ của mình về lạm phát một cách đơn

Trang 6

giản chứ không đầy đủ bốn yếu tố chủ yếu "bản chất, nguyên nhân các hậu quả KTXH và hình thức biểu hiện".

Chúng ta có thể dễ chấp nhận quan điểm của trờng phái giá cả, (ở nớc ta

và nhiều nớc quan niệm này tơng đối phổ biến) Sở dĩ nh vậy là vì thế kỷ XX là thế kỷ lạm phát, lạm phát hầu nh diễn ra ở tuyệt đại bộ phận các nớc mà sự tăng giá lại là tín hiệu nhạy bén, dễ thấy của lạm phát

Nh vậy chúng ta sẽ hiểu đơn giản là "lạm phát là sự tăng giá kéo dài, là sự thừa các đồng tiền trong lu thông, là việc nhà nớc phát hành thêm tiền nhằm bù

đắp bội chi ngân sách" Hay lạm phát là chính sách đặc biệt nhanh chóng và tối

đa nhất trong các hình thức phân phối lại giá trị vật chất xã hội mà giai cấp cầm quyền sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu Nhng nói chung lạm phát là một hiện tợng của các nền kinh tế thị trờng Định nghĩa lạm phát còn rất nhiều vấn

đề để chúng ta có thể nghiên cứu một cách sâu sắc Nhng khi xảy ra lạm phát (vừa phải, phi mã, hay siêu lạm phát) thì tác động của nó sẽ ảnh hởng trực tiếp tới đời sống kinh tế xã hội

2 Tác động của lạm phát

2.1 Lạm phát và lãi suất.

Để duy trì và ổn định sự hoạt động của mình, hệ thống ngân hàng phải luôn luôn cố gắng duy trì tính hiệu quả của cả tài sản nợ và tài sản có của mình, tức là luôn luôn phải giữ cho lãi suất thực ổn định Ta biết rằng, lãi suất thực= lãi suất danh nghĩa- tỷ lệ lạm phát Do đó, khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn cho lãi suất thực ổn định, lãi suất danh nghĩa phải tăng lên cùng với tỷ lệ lạm phát Việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ dẫn đến hậu quả mà nền kinh tế phải gánh chịu là suy thoái kinh tế hay thất nghiệp gia tăng

2.2 Lạm phát và thu nhập thực tế.

Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thực của những tài sản không có lãi

mà còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi, tức là làm giảm thu nhập

từ các khoản lãi, các khoản lợi tức Điều đó xảy ra là do chính sách thuế của

Trang 7

nhà nớc đợc tính trên cơ sở của thu nhập danh nghĩa Khi lạm phát tăng cao, những ngời đi vay tăng lãi suất danh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao,

điều đó làm cho số tiền thuế thu nhập mà ngời có tiền cho vay phải nộp tăng cao Kết quả cuối cùng là thu nhập ròng( thu nhập sau thuế), thực( sau khi đã loại trừ tác động của lạm phát) mà ngời cho vay nhận đợc bị giảm đi

Suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống của ngời lao động trở nên khó khăn hơn sẽ làm giảm lòng tin của dân chúng đối chính phủ và những hậu quả về chính trị, xã hội có thể xảy ra

Lạm phát tăng cao còn khiến những ngời thừa tiền và giàu có, dùng tiền của mình vơ vét và thu gom hàng hoá, tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạng này cạng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung- cầu hàng hoá trên thị tr-ờng, giá cả hàng hoá cũng lên cơn sốt cao hơn Cuối cùng, những ngời dân nghèo vốn đã nghèo càng trở lên khốn khó hơn Họ thậm chí không mua nổi những hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, trong khi đó, những kẻ đầu cơ đã vơ vét sạch hàng hoá và trở nên càng giàu có hơn Tình trạng lạm phát nh vậy sẽ có thể xảy ra những rối loạn trong nền kinh tế và tạo ra khoảng cách lớn về thu nhập,

về mức sống giữa ngời giàu và ngời nghèo

2.4 Lạm phát và nợ quốc gia.

Lạm phát cao làm cho chính phủ đợc lợi do thuế thu nhập đánh vào ngời dân, nhng những khoản nợ nớc ngoài sẽ trở trầm trọng hơn Chính phủ đợc lợi trong nớc nhng sẽ bị thiệt với nợ nớc ngoài Lý do là vì : lạm phát đã làm tỷ giá

Trang 8

tăng cao và đồng tiền trong nớc trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nớc ngoài tính trên các khoản nợ.

3 Khái niệm và đặc trng của chính sách tiền tệ

3.1 Khái niệm

Chính sách tiền tệ, là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sách kinh

tế của nhà nớc để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nhằm đạt đợc các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhất định

Chính sách tiền tệ theo nghĩa rộng là chính sách điều hành toàn bộ khối ợng tiền trong nền kinh tế nhằm phân bổ một cách hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu tăng trởng, cân đối kinh tế, trên cơ sở đó

l-ổn định đồng tiền quốc gia

Chính sách tiền tệ theo nghĩa hẹp là chính sách đảm bảo sao cho khối lợng tiền cung ứng tăng thêm trong một năm tơng ứng với tăng trởng kinh tế và chỉ

số lạm phát nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Chính sách tiền tệ quốc gia là tổng thể các biện pháp của nhà nớc pháp quyền nhằm cung ứng đầy đủ các phơng tiện thanh toán cho nền kinh tế phát triển, trên cơ sở đó ổn định giá trị đồng tiền quốc gia

Chinh sách tiền tệ của NHTW là tổng thể tất cả các biện pháp, công cụ mà NHTW sử dụng nhằm điều tiết khối lợng tiền tệ, tín dụng, ổn định tiền tệ, góp phần đạt đợc các mục tiêu của các chính sách kinh tế

Dù quan niệm chính sách tiền tệ theo nghĩa nào, chính sách tiền tệ đều nhằm mục tiêu ổn định giá trị tiền tệ, góp phần thực hiện các mục tiêu của các chính sách kinh tế; chính sách tiền tệ là bộ phận tổng thể các chính sách kinh tế của nhà nớc để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế

Chính vì vậy chính sách tiến tệ tác động nhạy bén tới lạm phát và đây là giải pháp khá hữu hiệu trong việc kiểm soát lạm phát

Trang 9

đợc coi là có vị trí trung tâm, gắn kết các chính sách lại với nhau.

Ngời ta cho rằng, mức độ tiền tệ hoá cao hay thấp của một nền kinh tế phản ánh trình độ phát triển kinh tế của nớc ấy Do đó, tiền tệ đã thâm nhập và trở thành một yếu tố hết sức quan trọng trong mọi nền kinh tế Chính vì vậy, chính sách tiền tệ phải là một bộ phận trung tâm của các chính kinh tế- tài chính quốc gia Luật NHNN Việt Nam khẳng định chính sách tiền tệ là một bộ phận của chính sách kinh tế- tài chính của nhà nớc Với chính sách tài chính quốc gia, bên cạnh chính sách tiền tệ, còn có các chính sách khác nh chính sách ngân sách, chính sách tài chính doanh nghiệp, chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách thu nhập…

b Chính sách tiền tệ là công cụ thuộc tầm vĩ mô.

Để đạt đợc các mục tiêu kinh tế vĩ mô đã đợc hoạch định, chính phủ cần phải sử dụng một hệ thống các công cụ Nếu xét riêng về chính sách kinh tế, có

4 chính sách thông dụng đợc sử dụng: Chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách thu nhập

Chính sách tiền tệ đợc sử dụng để làm thay đổi lợng tiền cung ứng cho nền kinh tế, từ đó tác động đến lãi suất, ảnh hởng đến đầu t, ảnh hởng đến sản xuất

và lu thông hàng hoá và do vậy chính sách tiền tệ là một chính sách thuộc tầm

vĩ mô

c NHTW là ngời đê ra và vận hành chính sách tiền tệ.

Do chính sách tiền tệ luôn hớng vào việc thay đổi lợng tiền cung ứng nên chủ thể nào thực hiện chức năng phát hành tiền và điều hoà lu thông tiền tệ thì

Trang 10

chính thể đó phải trực tiếp vạch ra và thực thi chính sách tiền tệ Chủ thể đó không ai khác ngoài NHTW Đối với Việt Nam mặc dù thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ là quốc hội, nhng NHNN có trách nhiệm xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để trình chính phủ xem xét, trình quốc hội và là cơ quan trực tiếp tổ chức thực hiện dự án chính sách tiền tệ sau khi đã đợc phê duyệt.

d Mục tiêu tổng quát của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền

và góp phần thực hiện một số mục tiêu kinh tế vĩ mô khác.

Bất kỳ một nền kinh tế nào, vai trò của ổn định tiền tệ và nâng cao sức mua

đông tiền trong nớc cũng luôn đợc coi là mục tiêu có tính chất dài hạn Trên cơ

sở thực thi chính sách tiền tệ, nhằm tác động đến lợng tiền cung ứng để từ đó tác động đến hàng loạt các yếu tố khác trong nền kinh tế nh lãi suất, lạm phát,

đầu t, việc làm… ổn định giá trị đồng tiền là mục tiêu trọng tâm của chính sách tiền tệ Có ổn định đợc tiền tệ thì mới khuyến khích tiết kiệm, có tiết kiệm mới

có đầu t, và có đầu t mới có tăng trởng kinh tế, giảm thất nghiệp…

4 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ là bộ phận quan trọng, cấu thành chính vĩ mô của nhà

n-ớc Do vậy, việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ phải phục vụ đắc lực cho quá trình phát triển nền kinh tế quốc gia cả trớc mắt và lâu dài Về thực chất, chính sách tiền tệ hớng vào điều chỉnh mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ; giữa tiền và hàng trên 4 lĩnh vực quan trọng:

4.1 Kiểm soát cung ứng tiền tệ và điều hoà lu thông tiền tệ.

Việc vạch và thực thi chính sách tiền tệ phải khống chế sao cho” khối lợng tiền tệ cung ứng trong một thời kỳ nhất định phải cân đối với mức tăng sản phẩm quốc dân danh nghĩa và vong quay tiền tệ trong thời kỳ đó Nừu diễn đạt theo công thức của Karl Mark thì khối lợng tiền tệ thực tế trong lu thông( KTT) phải luôn phù hợp với khối lợng tiền cần thiết(KCT) cho lu thông thì tiền tệ mới

ổn định

Trang 11

Theo K.Mark, KCT=H/V Tuy nhiên, khối lợng tiền tệ tăng hay giảm đi chỉ

là chỉ tiêu định lợng Điều quan trọng là NHTW phải theo dõi diễn biến của hoạt động kinh tế, của giá cả và tỷ giá hối đoái, khuynh hớng chi tiêu của dân chúng, về mức độ hoạt động thanh toán không bằng tiền mặt trong nền kinh tế… Từ đó điều chỉnh kịp thời việc cung ứng tiền sao cho khối lợng tiền tệ tăng hay giảm mà không làm tăng giá cả hoặc làm thiếu phơng tiện thanh toán cho nền kinh tế

4.2 Kiểm soát hoạt động tín dụng.

Khối lợng tín dụng mà ngân hàng thơng mại cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu từ 3 nguồn sau:

Khi ngân hàng cấp phát tín dụng sẽ diễn ra quá trình tạo tiền gửi và phát sinh bội số tín dụng Để điều tiết tín dụng và khối lợng tiền tệ, NHTW sẽ sử dụng một số công cụ nh lãi suất, tỷ lệ dự trữ tối thiểu bắt buộc, nghiệp vụ thị tr-ờng mở…

Từ khối lợng tiền tệ có thể cung ứng thêm cho nền kinh tế, NHTW sẽ giành chủ yếu cho hoạt động tín dụng ngắn hạn phù hợp với mức tăng trởng kinh tế, có tính đến tỷ lệ lạm phát Hoạt động tín dụng này chỉ xuất hiện khi nền kinh tế thực sự có nhu cầu Khi các NHTM thiếu phơng tiện thanh toán thì họ mới đến NHTW xin tái cấp vốn NHTW luôn đóng vai trò là chủ nợ và là ngời cho vay cuối cùng đối với hệ thống NHTM, nhằm kiểm soát chất lợng tín dụng

và số lợng tín dụng, kiểm soát các nguồn tiền gửi của các NHTM và các tổ chức tín dụng

4.3 Kiểm soát ngoại hối.

Trang 12

Ngoại hối là danh từ nói chung cho các phơng tiện đợc dùng để thanh toán quốc tế, nh vậy ngoại hối bao gồm: ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy

tờ có giá bằng ngoại tệ và các công cụ tiền tệ khác

Để ổn định giá trị đối ngoại của đồng bản tệ, NHTW thực hiện các giao dịch về tài chính- tiền tệ và sử dụng một số các chính sách để tác động tới khối lợng tiền tệ trên các phơng diện sau:

năng thanh toán quốc tế, bảo toàn dự trữ ngoại hối nhà nớc

liên ngân hàng và tham gia vào thị trờng ngoại hối quốc tế

nhằm tìm kiếm nguồn tài trợ có điều kiện u đãi, khuyến khích đầu t nớc ngoài và thu hút kiều hối

4.4 Chính sách đối với ngân sách nhà nớc.

Để có thể đạt đợc tác dụng nh mong muốn, chính sách tiền tệ cần phải xử

lý mối tơng quan của nó với chính sách tài khoá, trớc hết là chính sách thu và chi của ngân sách Cách xử sự của chính sách tiền tệ với ngân sách tuỳ thuộc vào tình trạng cán cân ngân sách có cân bằng hay không, ảnh hởng tích cực hay tiêu cực và mức độ nh thế nào vào lu thông tiền tệ

Trang 13

Tuy nhiên, nó có thể làm thay đổi kết cấu giữa tiêu dùng và tiết kiệm Trong khi chính phủ dúng số tiền thu đợc để cấp phát cho những ngời có thu nhập thấp thì

số tiêu thụ chung lại tăng lên, số đầu t giảm dẫn đến giá cả tăng lên Nếu chính phủ dùng số chi ngân sách để đầu t thì đầu t nhà nớc tăng lên, đầu t t nhân giảm

đi nhng tổng đầu t chung không thay đổi vì vậy vần lu ý 2 trờng hợp sau:

Chính sách tiền tệ chống suy thoái: ngân sách thăng bằng, có thể dịch chuyển thu nhập tiền tệ theo hớng góp phần chống suy thoái bằng cách làm tăng mức tiêu thụ

Chính sách tiền tệ chống lạm phát: ngân sách thăng bằng, vẫn có thể tác dụng ngợc với chính sách tiền tệ, làm tăng vật giá

Cho nên, ngay trong trờng hợp ngân sách thăng bằng, cơ cấu thu chi ngân sách không cùng chiều vẫn có khả năng gây mất cân đối cục bộ trong quan hệ tiền- hàng

b Trờng hợp ngân sách thiếu hụt.

Trong tròng hợp này, chính phủ phải đi vay để bù đắp cho sự thiếu hụt ngân sách Tác động của nó đối với nền kinh tế nh thế nào sẽ tuỳ thuộc vào chính phủ vay ở đâu Có bốn nguồn mà chính phủ có thể vay để bù đắp thiếu hụt ngân sách, đó là:

Trang 14

Trờng hợp vay của dân c và vay thị trờng tài chính trong nớc chỉ tác động nhẹ đến việc tăng khối lợng tiền tệ trong lu thông nên hầu nh không gây áp lực lạm phát tiềm tàng.

Do vậy, cách tốt nhất là phải thực hiện một ngân sách nhà nớc thăng bằng Không nên bội chi để bù đắp chi phí hành chính mà tối thiểu ngân sách phải phấn đấu thu để trang trải các nhu cầu chi tiêu thờng xuyên Chi cho đầu t, nếu thiếu thì phải đợc tài trợ bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ để vay nhân dân, các ngân hàng thơng mại trên thị trờng tiền tệ và trên thị trờng vốn

c Trờng hợp thặng d ngân sách.

Đây là trờng hợp rất quí tác động có lợi cho mối tơng quan giữa tổng cung

và cầu tiền tệ, tuy nhiên trờng hợp này hiếm khi xảy ra

5 Các công cụ của chính sách tiền tệ đợc sử dụng trong việc kiểm soát lạm phát

Để thấy rõ tác động của chính sách tiền tệ tới tỷ lệ lạm phát ta sẽ đi tìm hiểu từng công cụ một của chính sách tiền tệ

Trang 15

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa số lợng phong tiện thanh toán cần khống chế (bị "vô hiệu hoá" về mặt thanh toán) trên tổng số tiền gửi nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán và khả năng tín dụng của các ngân hàng thơng mại.

5.1.2 Cơ chế tác động.

Khi lạm phát cao, ngân hàng trung ơng nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay và khả năng thanh toán của các ngân hàng bị thu hẹp (do số nhân tiền tệ giảm), khối lợng tín dụng trong nền kinh tế giảm (cung tiền giảm) dẫn tới lãi suất tăng, đầu t giảm do đó tổng cầu giảm và làm cho giá giảm (tỷ lệ lạm phát giảm) Ngợc lại nếu ngân hàng trung ơng hạ thấp tỷ lệ dự trữ bắt buộc tức

là tăng khả năng tạo tiền, thì cung về tín dụng của các ngân hàng thơng mại cũng tăng lên, khối lợng tín dụng và khối lợng thanh toán có xu hớng tăng,

đồng thời tăng xu hớng mở rộng khối lợng tiền Lý luận tơng tự nh trên thì việc tăng cung tiền sẽ dẫn tới tăng giá (tỷ lệ lạm phát tăng)

Nh vậy công cụ DTBB mang tính hành chính áp đặt trực tiếp , đầy quyền lực và cực kỳ quan trọng để cắt cơn sốt lạm phát, khôi phục hoạt động kinh tế trong trờng hợp nền kinh tế phát triển cha ổn định và khi các công cụ thị trờng

mở tái chiết khấu cha đủ mạnh để có thể đảm trách điều hoà mức cung tiền tệ cho nền kinh tế Nhng công cụ dự trữ bắt buộc quá nhạy cảm, vì chỉ thay đổi nhỏ trong tỷ lệ dự trữ bắt buộc đã làm cho khối lợng tiền tăng lên rất lớn khó kiểm soát Mặt khác một điều bất lợi nữa là khi sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc

để kiểm soát cung ứng tiền tệ nh việc tăng dự trữ bắt buộc có thể gây nên vấn đề khả năng thanh khoản ngay đối với một ngân hàng có dự trữ vợt mức quá thấp, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc không ngừng cũng gây nên tình trạng không ổn

định cho các ngân hàng

Chính vì vậy sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để kiểm soát cung tiền tệ qua đó kiểm soát lạm phát ít đọc sử dụng trên thế giới (đặc biệt là những nớc phát triển , có nền kinh tế ổn định)

5.2 Tái cấp vốn.

Trang 16

5.2.1 Khái niệm.

Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của NHTW đối với các ngân hàng thơng mại Khi cấp một khoản tín dụng cho ngân hàng thơng mại, một mặt, NHTW đã tăng lợng tiền cung ứng, mặt khác tạo cơ sở cho các ngân hàng thơng mại tạo bút tệ cũng nh khai thông đợc năng lực thanh toán cho họ

Tuỳ từng quốc gia mà công cụ này đợc áp dụng dới các hình thức khác nhau Đối với các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, tái cấp vốn đợc thực d-

ới hình thức tái chiết khấu Vì vậy đối với các quốc này, công cụ này đợc gọi là tái chiết khấu Tại nhiều quốc gia khác( trong đó có Việt Nam), hoạt động tái cấp vốn của NHTW đối với NHTM đợc thực hiện dới không chỉ đợc thực hiện dới hình thức tái chiết khấu mà còn dới nhiều hình thức khác nữa, thí dụ:

khác

5.2.2 Cơ chế tác động.

Tái cấp vốn là phơng thức để ngân hàng trung ơng đa tiền vào lu thông, thực hiện vai trò ngời cho vay cuối cùng Thông qua việc tái cấp vốn, ngân hàng trung ơng đã tạo cơ sở đầu tiên thúc đẩy hệ thống ngân hàng thơng mại thực hiện việc tạo tiền, đồng thời khai thông thanh toán Tái cấp vốn là đầu mối tăng tiền trung ơng, tăng khối lợng tiền tệ vào lu thông Do đó ảnh hởng trực tiếp đến quá trình điều khiển khối lợng tiền và điều hành chính sách tiền tệ Tuỳ theo tình hình từng giai đoạn, tuỳ thuộc yêu cầu của việc thực hiện chính sách tiền tệ trong giai đoạn ấy, cần thực hiện chính sách "nới lỏng" hay "thắt chặt" tín dụng

mà ngân hàng trung ơng quy định lãi suất thấp hay cao Lãi suất tái cấp vốn đặt

Trang 17

ra từng thời kỳ phải có tác dụng hớng dẫn, chỉ đạo lãi suất tín dụng trong nền kinh tế của giai đoạn đó.

Khi ngân hàng trung ơng nâng lãi suất tái chiết khấu buộc các ngân hàng thơng mại cũng phải nâng lãi suất tín dụng của mình lên để không bị lỗ vốn Do lãi suất tín dụng tăng lên, giảm "cầu" về tín dụng và kéo theo giảm cầu về tiền

tệ (nhu cầu về giữ tiền của nhân dân giảm đi) Do đó đầu t giảm đi dẫn tới tổng cầu giảm và làm cho giá giảm (tỷ lệ lạm phát giảm) Trờng hợp ngợc lại tức là ngân hàng trung ơng kích thích tăng cung cầu tiền tệ và làm cho giá tăng (tỷ lệ lạm phát tăng) ở các nớc công cụ nghiệp vụ trực tiếp để thực hiện tái chiết khấu

là thơng phiếu, hoặc các loại tín phiếu là những công cụ rất thông dụng trên thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn nhng ở nớc ta cha có công cụ truyền thống để thực hiện việc chiết khấu và tái chiết khấu Mặt khác công cụ tái chiết khấu vừa có khả năng giải quyết khả năng thanh toán vừa có khả năng mở rộng khối lợng tín dụng cho nền kinh tế Cho nên có thể ví công cụ tái chiết khấu là cáí bơm hai chiều vừa hút vừa đẩy Khi bơm đảy ra là cung thêm tiền cho nền kinh tế, khi có hiện tợng thiểu phát Và bơm hút vào thu hồi lợng tiền khi nền kinh tế có hiện t-ợng lạm phát

Tuy nhiên khi NHTW ấn định lãi suất chiết khấu tại một mức nào đó sẽ xảy ra những biến động lớn trong khoảng cách giữa lãi suất thị trờng và lãi suất chiết khấu vì khi đó lãi suất cho vay thay đổi Những biến động này dẫn đến những thay đổi ngoài ý định trong khối lợng cho vay chiết khấu và do đó thay

đổi trong cung ứng tiền tệ làm cho việc kiểm soát cung ứng tiền tệ vất vả hơn

Đây chính là hạn chế của công cụ tái chiết khấu trong việc kiểm soát lạm phát

5.3 Hoạt động thị trờng mở.

5.3.1 Khái niệm.

Nghiệp vụ thị trờng mở là hoạt động NHTW mua và bán các giấy tờ có giá chủ yếu là ngắn hạn( Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHTW, Chứng chỉ tiền gửi ) trên thị trờng tiền tệ, điều hoà cung- cầu giấy tờ có giá, gây ảnh hởng đến

Trang 18

khối dự trữ của các ngân hàng thơng mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng thơng mại dẫn đến tăng hay giảm khối lợng tiền tệ,

5.3.2 Cơ chế tác động.

a Tác động vào dự trữ của hệ thống ngân hàng.

Nếu nh công cụ lãi suất tái chiết khấu là công cụ thụ động của NHTW, tức là NHTW phải chờ NHTM đang cần vốn đa thơng phiếu, kỳ phiếu đến để xin "tái cấp vốn" thì nghiệp vụ thị trờng mở là công cụ chủ động của ngân hàng trung ơng để điều khiển khối lợng tiền, qua đó đã kiểm soát đợc lạm phát

Qua nghiệp vụ thị trờng mở, NHTW chủ động phát hành tiền trung ơng vào lu thông hoặc rút bớt tiền khỏi lu thông bằng cách mua bán các loại trái phiếu ngân hàng quốc gia nhằm tác động trớc hết đến khối lợng tiền dự trữ trong quỹ dự trữ của các NHTM và các tổ chức tài chính, hạn chế tiềm năng tín dụng và thanh toán của các ngân hàng này, qua đó điều khiển khối lợng tiền trong thị trờng tiền tệ chúng ta Khi nghiên cứu phần trớc đã biết rằng khối lợng tiền tệ ảnh hởng trực tiếp tới tỷ lệ lạm phát , việc thay đổi cung tiền tệ sẽ làm thay đổi tỷ lệ lạm phát

Trong nghiệp vụ thị trờng mở, ngân hàng trung ơng điều khiển cả khối ợng tiền tệ và lãi suất tín dụng thông qua "giá cả" mua và bán trái phiếu Tất cả những cuộc can thiệp vào khối lợng tiền bằng công cụ thị trờng mở đều đợc tiến hành dờng nh là lặng lẽ và vô hình, "không can thiệp thô bạo", điều khiển mạnh

l-mà không chứa đựng "một chút mệnh lệnh" Một mặt nghiệp vụ thị trờng mở có thể dễ dàng đảo ngợc lại Khi có một sai lầm trong lúc tiến hành nghiệp vụ thị

Trang 19

trờng mở, nh khi thấy cung tiền tệ tăng hoặc giảm quá nhanh ngân hàng thơng mại có thể lập tức đảo ngợc lại bằng cách bán trái phiếu hoặc mua trái phiếu và ngợc lại

Đây là công cụ cực kỳ quan trọng của nhiều NHTW, và đợc coi là vũ khí sắc bén nhất đem lại sự ổn định kinh tế nói chung, ổn định lạm phát nói riêng

b Tác động qua lãi suất.

Hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trờng mở của NHTW có ảnh ởng gián tiếp đến lãi suất thị trờng thông qua hai con đờng:

h-Thứ nhất, khi dự trữ của các ngân hàng bị ảnh hởng nó có tác động đến cung cầu vốn của NHTW trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng Đến lợt nó, cung cầu tiền NHTW sẽ dẫn đến lãi suất thị trờng tiền NHTW thay đổi Mức lãi suất ngắn hạn này, thông qua dự đoán của thị trờng và các hoạt động Arbitrage và dài hạn trên thị trờng tài chính Tổng cầu của nền kinh tế và tốc độ tăng trởng kinh tế sẽ đợc quyết định một mức lãi suất thị trờng xác định

Thứ hai, việc mua bán chứng khoán sẽ làm ảnh hởng ngay đến quan hệ cung cầu về loại chứng khoán đó trên thị trờng mở và do đó tác động đến giá cả của nó Khi giá chứng khoán thay đổi, tỷ lệ sinh lời của chúng cũng thay đổi Nếu đó là loại chứng khoán chiếm tỷ trọng lớn trong giao dịch trên thị trờng tài chính thì sự thay đổi tỷ lệ sinh lời của nó sẽ tác động trở lại lãi suất thị trờng, tổng cầu AD và sản lợng

Nhng ở nớc ta đang ở trong thời kỳ đặt nền móng Bởi vì nghiệp vụ này đòi hỏi phải có môi trờng pháp lý nhất định Trong thời kỳ lạm phát đến 3 con số, Việt nam đã áp dụng chính sách lãi suất để đẩy lùi lạm phát rất nhanh chóng (nhờ vào đặc điểm riêng biệt của lạm phát ở Việt nam) Chúng ta sẽ nghiên cứu xem chính sách lãi suất tác động tới lạm phát nh thế nào

5.4 Lãi suất tín dụng.

5.4.1 Khái niệm.

Trang 20

Lãi suất đợc xem là công cụ gián tiếp thực hiện chính sách tiền tệ trong việc điều khiển mức cung ứng tiền cho nền kinh tế Sở dĩ nói rằng lãi suất là công cụ gián tiếp, bởi lẽ lãi suất không trực tiếp làm tăng hay giảm khối lợng tiền trong lu thông Nhng sự tăng, giảm lãi suất có thể kích thích sản xuất hoặc kìm hãm sản xuất Vì vậy, nó là một công cụ rất lợi hại, có sức phản công ghê ghớm Cơ chế điều hành lãi suất đợc hiểu là tổng thể những chủ trơng, chính sách và giải pháp cụ thể của NHTW nhằm kiểm soát và điều tiết lãi suất trên thị trờng tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ.

5.4.2 Cơ chế tác động.

Lãi suất là một công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ Nó đợc áp dụng nhất quán trong một lãnh thổ và đợc ngân hàng nhà nớc điều hành chặt chẽ và mềm dẻo tuỳ theo từng thời kỳ cho phù hợp với nhu cầu huy động vốn và cung ứng vốn Nh vậy chúng ta có thể thấy rằng lãi suất tác động làm thay đổi cầu tiền tệ trong dân c, và làm thay đổi tỷ lệ lạm phát Thật vậy, khi có lạm phát Ngân hàng nhà nớc sẽ tăng lãi suất tiền gửi Chính vì thế ngời dân và các công

ty sẽ đầu t vào ngân hàng (gửi tiền vào ngân hàng) có lợi hơn là đầu t vào sản xuất kinh doanh

Nh vậy cầu tiền giảm do đó tổng đầu t giảm, làm cho tổng cầu giảm dẫn tới giá giảm Nhng chúng ta biết rằng in= ii + ir trong đó in là tỷ lệ lãi suất danh nghĩa, il: tỷ lệ lãi suất thực tế và ii là tỷ lệ lạm phát, do đó khi có lạm phát cao,

áp dụng chính sách lãi suất ở đây chính là việc tăng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa cao hơn hẳn tỷ lệ lạm phát (để duy trì lãi suất thực dơng) qua đó mới tạo đợc cầu tiền danh nghĩa tơng ứng với cầu tiền thực tế Tóm lại khi lãi suất tiền gửi cao thì động viên đợc nhiều ngời gửi tiền vào NHTM và ngợc lại NHTM mua tín phiếu NHNN với lãi suất kinh doanh có lãi thì sẽ giảm đợc khối lợng tín dụng Nếu lãi suất tiền (cho vay) cao sẽ làm nản lòng ngời vay vì kinh doanh bằng vốn vay NHTM không có lợi nhuận Nh vậy dùng công cụ lãi suất có thể tăng hoặc giảm khối lợng tín dụng của NHTM để đạt đợc mục đích của chính sách tiền tệ

Trang 21

(ổn định tỷ lệ lạm phát) Tuỳ từng thời điểm mà chính sách lãi suất đợc áp dụng thành công trong việc chống lạm phát.

ở Việt nam đã áp dụng rất thành công chính sách lãi suất vào những năm cuối thập kỷ 80 trong việc giảm tỷ lệ lạm phát từ 3 con số xuống còn một con

số do nền kinh tế ở nớc ta lúc đó là nền kinh tế tuy đã mở cửa nhng cha mở hẳn,

do đó chỉ có tác động trong nớc đầu t bằng Việt nam đồng chứ quốc tế ít đầu t vào Chính vì thế ngày nay không thể áp dụng chính sách lãi suất với tỷ lệ lãi suất rất cao để giảm tỷ lệ lạm phát mà phải quan tâm đến mối quan hệ giữa lãi suất trong nớc và lãi suất nớc ngoài Trong việc kiểm soát lạm phát đây là công

cụ cổ điển, các nớc ngày càng ít sử dụng hơn Tuy đây là một công cụ rất quan trọng trong việc kiểm soát lạm phát và huy động vốn cũng nh cung cấp vốn

5.5 Hạn mức tín dụng.

5.5.1 Khái niệm

Hạn mức tín dụng là một trong những công cụ can thiệp một cách trực tiếp mang tính hành chính của NHTW để khống chế mức tăng khối lợng tín dụng của hệ thống tổ chức tín dụng cung ứng cho nền kinh tế đảm bảo mức tăng tr-ởng tổng phơng tiện thanh toán theo mục tiêu đề ra Hạn mức tín dụng là mức

d nợ tối đa mà ngân hàng trung ơng phải tôn trọng khi cấp tín dụng cho nền kinh tế Mức d nợ quy định cho từng ngân hàng căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của ngân hàng đó, trong định hớng cơ cấu kinh tế tổng thể và nằm trong giới hạn của tổng d nợ tín dụng của toàn bộ nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định

5.5.2 Cơ chế tác động.

Ngoài những công cụ cơ bản trên, ngân hàng nhà nớc còn sử dụng công cụ hạn mức tín dụng để điều hành, làm cho khối lợng tín dụng đối với NHTM không vợt quá mức cho phép để từ đó bảo đảm mức lạm phát đã đợc phê duyệt Hạn mức tín dụng là khối lợng tín dụng tối đa mà NHTW có thể cung ứng cho

Trang 22

tất cả các NHTM trong thời kỳ nhất định phù hợp với mức tăng trởng kinh tế của thời kỳ

Đây là một chỉ tiêu có quan hệ trực tiếp đến khối lợng tiền trung ơng đợc cung ứng thêm (hay giảm bớt) đối với các NHTM Khi hạn mức tín dụng giảm, dẫn tới cung tiền giảm do đó tổng đầu t giảm làm cho tổng cầu giảm và cuối cùng là giá giảm Với mục tiêu ổn định đồng tiền và chống lạm phát đợc coi là mục tiêu số 1, thì công cụ hạn mức tín dụng là cần thiết

Song việc sử dụng công cụ hạn mức tín dụng cũng là vấn đề khó khăn không nhỏ cho các ngân hàng thơng mại Tiền gửi của nhân dân không thể không thu nhận hàng ngày hàng giờ Nếu nhận tiền gửi mà không đợc cho vay thì chẳng khác nào có đầu vào mà không có đầu ra Nh vậy đầu ra của vốn huy

động bị bế tắc bởi hạn mức tín dụng Việc xác định hạn mức tín dụng là rất cần thiết, để thực hiện mục tiêu chống lạm phát Song nó cũng có những mặt trái gây khó khăn cho NHTM Cần có những giải pháp để khắc phục những khó khăn đó

Trang 23

Tại điều 45 pháp lệnh ngân hàng nhà nớc đã quy định "NHNN quy định tỷ

lệ dự trữ bắt buộc ít nhất ở mức 10% và nhiều nhất ở mức 35% trên toàn bộ tiền gửi ở các tổ chức tín dụng Trong trờng hợp cần thiết hội đồng quản trị ngân hàng nhà nớc quyết định tăng tỷ lệ dự trữ trên mức 35% và NHNN trả lãi mức tăng đó Trên thực tế công cụ này đợc bắt đầu sử dụng từ cuối năm 1989 với tổng số tiền các NHTM phải ký gửi hơn 100 tỷ đồng, năm 1990 là 356 tỷ đồng

và các năm sau vẫn đợc thực hiện theo mức 10% tính trên số tiền gửi của khách hàng

Trong thời gian đầu, tuy pháp lệnh ngân hàng đã quy định nh trên nhng thực tế trong một thời gian dài, tỷ lệ 10% đợc ổn định một cách cố định, mặc dù chính sách tín dụng từ năm 1989 đến nay đã trải qua nhiều thời kỳ khác nhau theo chủ trơng lúc thì thắt chặt, lúc thì nới lỏng (nhằm kiểm soát lạm phát) Nghĩa là việc thực hiện đa tiền vào lu thông điều khiển khối lợng tiền lu thông luôn đợc thực hiện theo những dự kiến nhất định, bằng những công cụ khác nhau Nhng công cụ dự trữ bắt buộc vẫn đợc thực hiện với một tỷ lệ cố định

Đầu năm 1994, Ngân hàng trung ơng đã có quy định bổ sung : tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với loại tiền gửi không kỳ hạn là 13%, đối với loại tiền gửi là 7% nhng cũng là để thi hành cho một thời gian dài Sự ổn định nh vậy đã nói lên rằng, ở nớc ta vào thời kỳ này mới bớc đầu sử dụng công cụ này , nên cha có khả năng điều khiển nó một cách linh hoạt theo tình hình tiền tệ luôn biến động trong lu thông, nên cha thực hiện đầy đủ vai trò điều khiển khối lợng tiền lu

Ngày đăng: 17/12/2012, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w