BÀI 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH BÀI 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH Nguyễn Ánh Bình – Trường THCS Hòa An TIẾT 1 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH 1 Viết chương trình – ra lệnh cho[.]
Trang 1BÀI 1- MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG
TRÌNH MÁY TÍNH
Trang 2TIẾT 1 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
1 Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc:
Trang 3TIẾT 1 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
MÁY TÍNH Được xây dựng trên một cấu trúc cơ bản gồm các khối chức năng để thực hiện các hoạt động xửa lý thông tin Cụ thể:
Bộ xử lý
(xử lý thông
tin)
Thiết bị vào (thu nhận thông tin)
Bộ nhớ (lưu trữ thông tin)
Thiết bị ra (truyền, chia sẻ thông tin)
Các khối chức năng trên được hoạt động dưới sự hướng dẫn của các chương
trình máy tính (gọi tắt là chương trình) do con người lập ra
Vậy chương trình máy tính (chương trình) có những gì?
Trang 4TIẾT 1 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
1 Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc:
- Chương trình máy tính (gọi tắt là chương trình) là một dãy các câu lệnh mà máy tính có
thể hiểu và thực hiện được
- Mỗi câu lệnh sẽ hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.
Hãy nhặt rác
Bắt đầu
Tiến hai bước;
Quay trái, tiến 1 bước;
Nhặt rác;
Quay phải, tiến 3 bước;
Quay trái, tiến 2 bước;
Bỏ rác vào thùng;
Kết thúc
- Quan sát chương trình điều khiển cho một robot nhặt rác như sau:
- Chương trình này có 6 câu lệnh để thực hiện việc nhặt rác
- Mỗi câu lệnh sẽ thực hiện tuần tự từ trên xuống dưới và từ trái sang phải
Điều này có nghĩa phải thực hiện xong một lệnh mới đến lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng.
Trang 5TIẾT 1 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
Như các em đã được học, máy có ngôn ngữ của máy đó là các dãy
bit (gồm hai số 0 và 1) Tuy nhiên nếu sử dụng ngôn ngữ máy để
viết chương trình sẽ gặp nhiều khó khăn Thay vì viết các câu lệnh
bằng các dãy bít thì chúng ta sử dụng một loại ngôn ngữ mới gọi là ngôn ngữ lập trình để viết chương trình
Trang 6TIẾT 1 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2 Chương trình và ngôn ngữ lập trình:
Ngôn ngữ lập trình (NNLT) là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.
Ngôn ngữ này có các thành phần cấu tạo gần với ngôn ngữ tự nhiên nên khi sử dụng sẽ thuận lợi cho người viết chương trình Tức là nó sử dụng chữ cái tiếng anh, các kí hiệu có trên bàn phím
Trang 7TIẾT 1 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
- Vấn đề mới cần giải quyết đó là: máy hiểu ngôn ngữ máy, mà chương trình thì được viết bằng NNLT
- Vậy để giải quyết vấn đề này thì cần chuyển (dịch) chương trình được viết bằng NNLT sang ngôn ngữ máy bằng một chương trình
có tên gọi là chương trình dịch.
Trang 8TIẾT 1 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
2 Chương trình và ngôn ngữ lập trình:
- Ngôn ngữ lập trình (NNLT) là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.
- Các bước tạo ra chương trình máy tính:
Bước 1: viết chương trình bằng NNLT
Bước 2: dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được
Trang 9TIẾT 2 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tiếp theo)
3 BÀI TẬP TRÁC NGHIỆM
Câu 1: Ta gọi một dãy các câu lệnh được sắp xếp tuần tự, và các câu lệnh này máy tính có thể hiểu và thực hiện được là gì?
A.Chương trình dịch B chương trình game show
C Chương trình chào năm mới D Chương trình máy tính
Câu 2: Người viết ra các chương trình máy tính được gọi là gì?
C Giảng viên phần mềm D Chương trình viên
Trang 10TIẾT 2 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tiếp theo)
Câu 3: Chương trình máy tính được viết bằng ngôn ngữ gì?
C Ngôn ngữ lập trình D Ngôn ngữ tượng hình
Câu 4: Để máy tính hiểu, xử lý và thực hiện các câu lệnh trong chương trình Cần chuyển đổi ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ gì?
C Ngôn ngữ lập trình D Ngôn ngữ tượng hình
Trang 11TIẾT 2 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tiếp theo)
Câu 6: Vai trò của chương trình dịch:
A dịch ngôn ngữ máy sang ngôn ngữ lập trình
B dịch ngôn ngữ máy sang ngôn ngữ hình học
C dịch ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy
D dịch ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ hóa học
Câu 5: Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua các……….
Trang 12TIẾT 2 BÀI 1 – MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tiếp theo)
Câu 1: Xem như việc các em ăn cơm có các công đoạn sau đây:
Bước 1: cho thức ăn vào bát;
Bước 2: cho cơm vào bát;
Bước 3: nhai kĩ;
Bước 4: nuốt;
Bước 5: cho cơm và thức ăn vào miệng;
Hãy sắp xếp các bước trên thành một chương trình mô tả (hướng dẫn) việc ăn cơm.
4 BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn, thể hiện sự hiểu biết của em về máy tính và chương trình máy tính