MỤC LỤCCHUYÊN ĐỀ 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN SỰ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ 3 CH
Trang 1UBND TP HỒ CHÍ MINH
SỞ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆP TP.HCM VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QLMT
BÁO CÁO TỔNG HỢP CHƯƠNG TRÌNH:
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TP Hồ Chí Minh, 01/2008
Trang 2MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN SỰ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ 3
CHUYÊN ĐỀ 2 : CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH TỔNG THỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ 28 CHUYÊN ĐỀ 3 : ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT ĐÃ ĐẠT VÀ NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở
TP HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ 37 CHUYÊN ĐỀ 4 : CÁC BIỆN PHÁP, CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN
CHUYÊN ĐỀ 5 : DỰ BÁO CÁC VẤN ĐỀ VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC TP HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ VÀO NĂM 2010 59 CHUYÊN ĐỀ 6 : ĐỀ XUẤT ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN CÓ TIỀM LỰC, TÌM KIẾM NGUỒN TÀI TRỢ CHÍNH HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN “BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC RỪNG GẬP MẶN CẦN GIỜ VÀ TP HCM” 73 CHUYÊN ĐỀ 7 ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐỂ ĐẠT MỤC TIÊU BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI TP HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN
Trang 3CHUYÊN ĐỀ 1 :
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ
XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN SỰ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
1.1 MỞ ĐẦU
Môi trường và kinh tế xã hội hiện nay đang là vấn đề nóng bỏng của toàn thế giới,việc phát triển kinh tế xã hội là yếu tố tất yếu và là xu thế chung của nhân loại Tuy nhiênbên cạnh đó là sự suy thoái môi trường đáng báo động cho toàn thể con người sống trêntrái đất, bước đầu của sự thay đổi môi trường là sự biến đổi về khí hậu, hạn hán, lũ lụt…Kéo theo đó là sự mất dần những tài nguyên thiên nhiên, sự tuyệt chủng của một số loàiđộng thực vật trong thế giới đa dạng sinh vật và tài nguyên sinh vật
Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinhthần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng caochất lượng văn hóa Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân cũng như của loài ngườitrong quá trình sống Giữa môi trường và phát triển kinh tế xã hội có sự quan hệ chặt chẽ:Môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạonên sự biến đổi của môi trường
Các hoạt động của con người đang ngày càng làm suy giảm khả năng chu cấp cho
sự sống của trái đất, trong khi sự tăng dân số và nhu cầu tiêu dùng lại đòi hỏi ngày càngnhiều tài nguyên từ thiên nhiên, điều này dẫn đến đa dạng sinh học ngày một xấu đi và cóchiều hướng đi xuống so với chiều hướng phát triển chung của nhân loại
Những thiệt hại vô hình mà chúng ta chưa nhận ra do sự mất cân bằng trong việcphát triển kinh tế là rất lớn, cả nước nói chung và Tp Hồ Chí Minh nói riêng đang phảiđối mặt với những bài toán kiểm soát môi trường, những thách thức trong việc phát triểnkinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường thực sự chưa giải quyết được Chủ trương lồng ghépvấn đề môi trường vào trong các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam vẫnđang còn nhiều bất cập cho nên đó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái môitrường và đa dạng sinh học
Cần Giờ là một điểm nóng về rừng ngập mặn và đa dạng sinh học, là lá phổi xanhcủa thành phố, tuy nhiên hiện nay do sự phát triển kinh tế xã hội không bền vững đã vàđang làm cho hệ sinh thái rừng ngập mặn đứng trước nhiều thách thức của sự suy thoáimôi trường và suy giảm đa dạng sinh học
Trang 4Sơ đồ tổng quan về môi trường và kinh tế xã hội liên quan đến đa dạng sinh học và tài
Suy thoái môi trường đất
Suy thoái môi trường sinh thái
Biến đổi cảnh quan
Gia tăng
sự cố
Suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên & đa dạng sinh học
Mất thảm thực vật Thay đổi cấu trúc địa mạo
Gia tăng xói mòn
Giảm tính đa dạng sinh học
Thiếu các giải pháp quản lý môi trường
Khai thác tài nguyên khoáng sản
Phát triển
GT – VT Phát triển thương
mại – du lịch
Các quá trình phát triển KT – XH
Gia tăng khí
thải, bụi,
tiếng ồn
Gia tăng nước thải Gia tăng chất thải
rắn
Thay đổi hình thức sử dụng đất
Trang 51.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT – XH LIÊN QUAN ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC TRONG NƯỚC
1.2.1 Dân số và sự suy giảm đa dạng sinh học.
Dân số ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp lên sự phát triển và tồn tại của đa dạng sinh học.Trong 15 năm (1990 -2004 ), dân số Việt Nam tăng thêm 16 triệu người (từ 66,0167 triệungười năm 1990 lên 82,069 triệu người năm 2004) Bình quân một năm tăng thêmkhoảng 1 triệu người Mật độ dân số tăng nhanh ở một số tỉnh miền núi kéo theo diện tíchrừng bị chặt phá gia tăng, ĐDSH suy giảm
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ tăng dân số và diện tích một số loại cây trồng qua
các năm (tỷ lệ tăng so với năm 1995).
Nguồn: Tổng cục Thống kê và Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em, 2005.
Biểu đồ 2.2: Sử dụng đất trên đầu người của Việt Nam (ha/người)
dưới sức ép của dân số
Nguồn: Đa dạng sinh học và bảo tồn, Cục Bảo vệ Môi trường năm 2004.
Trang 6Do dân số tăng nhanh, nên sản lượng lương thực/ng tăng chậm:
1990 326,0 kg
2000 443,9 kg
Để đảm bảo lương thực phải thâm canh, tăng vụ, phải dùng nhiều phân hoá học, phân khoáng, chất kích thích hoá học, thuốc trừ sâu, trực tiếp đe dọa thoái hoá đất, nước ngầm, nước mặt, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ tăng lượng phân bón vô cơ (N, P 2 O 5 , K 2 O) và sản lượng một số loại cây trồng qua các năm (tỷ lệ % tăng so với năm 1995).
(Nguồn: Khoa học Công nghệ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – 20 năm đổi mới.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2005)
Dân số tăng nhanh gây sức ép mạnh lên tài nguyên và môi trường Nghèo khó và tăng dân số là tác nhân chính tàn phá tài nguyên và môi trường , và đồng thời cũng chính
là hậu quả của sự thiếu hụt tài nguyên và môi trường sống bị ô nhiễm
Dự báo đến 2024 dân số nớc ta sẽ là hơn 100 triệu đây là điều mà chúng ta cần phải đối diện với thực tế về tình hình dân sinh cũng như chuẩn bị những kế hoạch phù hợp cho sự phát triển bền vững cho Đất nước
Bước vào thế kỷ 21, sức ép tăng dân số nước ta là một thách thức lớn đối với phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường Bởi vậy phát triển kinh tế xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường là nhân tố cốt lõi cho sự bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
1.2.2 Quá trình đô thị hóa – Phát triển thương mại dịch vụ du lịch và áp lực lên đa dạng sinh học.
Trong công cuộc đổi mới phát triển kinh tế của Việt Nam, nhất là sau khi Việt Nam gianhập tổ chức thương mại WTO thì nhu cầu, cơ hội phát triển được mở rộng và đẩy nhanhhơn trước
Trang 7Các nhà máy, khu chế xuất, các khu công nghiệp mọc lên ngày càng nhiều hơn, đồnghành với đó là sản lượng cũng như thu nhập của con người được nâng cao Tuy nhiên,việc xây dựng và phát triển để xứng tầm với mục tiêu phát triển thì chúng ta còn chưathực hiện được, điều này dẫn đến tình trạng quy hoạch đô thị và khu vực sản xuất khôngphù hợp với quy luật phát triển, ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên đất và sự đa dạngsinh học Sự ô nhiễm do khí thải, nước thải, chất thải rắn … ngày một cao mà trongkhi đó chúng ta chưa có những quy trình công nghệ đủ để xử lý các nguồn phát sinh ônhiễm trước khi thải ra môi trường, điều này dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến bầu khíquyển, chất lượng nguồn nước…
Đồng hành quá trình đô thị hóa là nhu cầu cuộc sống con người ngày càng cao,việc phát triển du lịch là điều tất yếu phù hợp với quy luật phát triển, nhưng vì cái lợitrước mắt mà chúng ta quên đi hậu quả lâu dài do việc phát triển không bền vững củadịch vụ thương mại và du lịch
1.3 GIA TĂNG DÂN SỐ, ĐÓI NGHÈO, SỰ DI DÂN VÀ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
1.3.1 Gia tăng dân số và diễn biến của ĐDSH
Gia tăng dân số có những tác động tích cực và cả những tác động tiêu cực lên đadạng sinh học Dân số đông cùng với sự phân bố hợp lý với ý thức đầy đủ về bảo tồn vàphát triển ĐDSH cùng với các phương tiện khoa học – công nghệ hiện đại là yếu tố rấttích cực trong việc bảo vệ và không ngừng làm giàu ĐDSH
Tuy nhiên, khi trình độ phát triển chưa đạt đến mức cần thiết để có những tác độngtích cực lên ĐDSH, thì việc gia tăng dân số có thể gây lên những tác động tiêu cực Đờisống kinh tế của đa số người dân chủ yếu dựa vào khai thác nguồn tài nguyên thiênnhiên, trong đó tài nguyên sinh vật giữ vị trí hàng đầu, ngày càng được sử dụng nhiềuhơn Đối với sự tiêu thụ tài nguyên sức ép lớn nhất là nhu cầu sử dụng đất để canh tácnông nghiệp, chăn nuôi, dẫn đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất ồ ạt, gây tác động lớnđến các hệ sinh thái trong thiên nhiên
Theo kết quả điều tra dân số trên địa bàn TP HCM ngày 1/10/2004, dân số thườngtrú trên địa bàn thành phố là 6.117.251 người chiếm 7% dân số cả nước Trong đó dân sốcủa 19 quận là 5.140.412 người chiếm 84,03% dân số thành phố và dân số của 5 huyệnngoại thành là 976.839 người, chiếm 15,97% Mật độ dân số của thành phố hiện nay2.920 người/km2 tăng 21,4% so với mật độ dân số thành phố năm 1999 Trung bình từnăm 1999 đến năm 2004 tốc độ tăng dân số bình quân tại thành phố là 3,6% Tốc độ tăngdân số lần này cao hơn hẳn so với các kỳ điều tra trước Mức tăng dân số thời kỳ 1999 -
2004 bằng mức tăng dân số trong 10 năm từ 1989 đến 1999 và xấp xỉ bằng 2 lần mứctăng dân số trong 10 năm từ 1979 -1989
Trong vòng 05 năm (từ 2000 đến 2005), dân số TP Hồ Chí Minh đã tăng thêm hơn
1 triệu người trong đó tỷ lệ người từ các vùng nông thôn ngoại thành chiếm phần lớn, các
Trang 8quận huyện có tỷ lệ người tập trung về cao nhất là Quận 8, Quận 10, Quận Thủ Đức vàhuyện Nhà Bè, huyện Bình Chánh …
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố đông dân nhất trong cả nước, đây cũng làđiều tất yếu trong việc phát kinh tế xã hội của từng cá nhân của cộng đồng Tuy nhiênđứng về phương diện nhân quả thì chúng ta có thể thấy rằng càng ngày người dân càngtrở nên khó làm ra kinh tế ở vùng quê, do chế độ canh tác, hạn hán, mất mùa… Nên việc
bỏ quê ra thành phố kiếm việc là lẽ thường tình
Sự gia tăng dân số tại thành phố làm cho diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đặcbiệt là khu rừng tự nhiên và phòng hộ Việc mất đất mất rừng kéo theo việc suy kiệt tàinguyên thiên nhiên cũng như như sự sụt giảm về ĐDSH
Hình 3.1: Tỷ lệ mất rừng tự nhiên – rừng Phòng hộ tại thành phố
Hồ Chí Minh trong những năm gần đây (Đơn vị: nghìn ha)
Nguồn: Chi cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh năm 2005
Tình hình dân số tại huyện Cần Giờ và diễn biến của ĐDSH.
Mật độ dân số tăng nhanh ở các quận, huyện kéo theo diện tích rừng bị chặt phá tăngtheo, ĐDSH suy giảm Tại khu vực huyện Cần Giờ trong vòng 06 năm nay dân số đãtăng gần 10.000 người (từ 59.810 năm 2000 lên 67.385 người năm 2006), tỷ lệ tăng tựnhiên là 1,27 (năm 2005), tỷ lệ sinh là 16,05%(năm 2005) Đồng hành với quá trình tăngdân số là tỷ lệ rừng bị hao hụt và giảm xuống, việc sử dụng đất nông nghiệp vào việcnuôi trồng thủy sản đã trở thành một trào lưu phát triển chung của các tỉnh ven biển vàCần Giờ nói riêng Bên cạnh đó là việc chặt cây rừng phòng hộ để mở rộng đất canh tác
và đất sinh sống cũng làm cho diện tích rừng giảm xuống đáng kể Tính riêng từ năm
2005 – 2006 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện Cần Giờ đã giảm mất 100.70 ha (chỉcòn 444298.91 ha), đất có rừng tự nhiên phòng hộ cũng giảm mất 30.8 ha (còn 19668.09
ha năm 2006)… (Nguồn: Chi cục thống kê và phòng địa chính tỉnh Cần Giờ).
Trang 9Hình 3.2: Tình hình biến động đất tại huyện Cần Giờ từ năm 2005 – 2006.
Nguồn: Phòng địa chính & Tài nguyên môi trường huyện Cần Giờ.
1.3.2 Tương quan giữa đói nghèo và đa dạng sinh học.
Nghèo đói và môi trường đôi khi liên hệ với nhau trong một “Vòng xoáy trôn ốc đixuống”, trong đó vì mưu sinh, người nghèo buộc phải sử dụng quá mức tài nguyên môitrường, và ngày càng nghèo đi do sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên này Số đông ngườinghèo có cuộc sống chủ yếu dựa vào tài nguyên sinh vật tự nhiên, thường có nhận thứcthấp, sinh sống ở vùng sâu vùng xa, nơi giàu đa dạng sinh học Càng đói nghèo tác độngcủa nhóm dân cư này lên tài nguyên ĐDSH càng mạnh mẽ và hệ quả là vòng luẩn quẩn
“đói nghèo – cạn kiệt tài nguyên ĐDSH – đói nghèo”
Đối với thành phố Hồ Chí Minh tuy tỷ lệ đói nghèo thấp hơn so với các tỉnh trong nước,tính đến năm 2003 thì tỷ lệ nghèo của toàn thành phố là 0,2%, nhưng mà số hộ dân di cư
từ các tỉnh tràn về thành phố lại đông nhất, vấn đề này cũng là do việc phát triển tại địaphương của các tỉnh chưa phát triển đồng đều nên việc tìm kiếm một nơi mưu sinh tốthơn là điều dễ hiểu Bên cạnh đó thì việc khai thác và sử dụng tài nguyên môi trườngngày càng nhiều hơn, sự tác động trực tiếp và gián tiếp lên tài nguyên môi trường do đóinghèo vẫn là bài toán nan giải cho công tác quản lý môi trường Sự gia tăng về nhân lựcsản xuất bắt buộc việc khai thác, sản xuất và phát triển phải đẩy mạnh Do đó vấn đề ônhiễm môi trường và những tác động xấu lên tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nênnhiều hơn
Đói nghèo tại huyện Cần Giờ.
Bảng 3.1: Xếp hạng quận huyện theo tỷ lệ nghèo giảm dần với đường nghèo 6 triệu đồng/người/năm
Stt Tên quận huyện Tỷ lệ nghèo (%)
1 Huyện Cần Giờ 30.57
2 Huyện Nhà Bè 20.56
Trang 103 Huyện Củ Chi 19.32
4 Huyện Bình Chánh 16.12
5 Huyện Hóc Môn 14
Nguồn: Tổng cục thống kê phòng kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh
Qua bảng xếp hạng chúng ta có thể thấy là huyện Cần Giờ có tỷ lệ người nghèocao nhất trong các huyện của thành phố Hồ Chí Minh Điều này cho thấy việc phát triểnkinh tế - Xã hội của huyện còn gặp nhiều khó khăn, với tỷ lệ nghèo như vậy thì việc sống
và sản xuất chủ yếu là phải phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên là chủ yếu
Vì đói nghèo nên tác động vào đa dạng sinh học làm suy giảm đa dạng sinh học, đa dạngsinh học suy thoái lại tác động vào người nghèo làm người nghèo đã nghèo lại càngnghèo hơn Không còn cách nào khác người nghèo buộc phải tiếp tục tác động vào đadạng sinh học làm cho đa dạng sinh học vốn đã bị suy thoái lại tiếp tục suy thoái và sựsuy thoái ngày càng nhiều hơn Mặt khác đói nghèo và suy thoái đa dạng sinh học luôntạo ra sự đồng hành, tạo ra một vòng luẩn quẩn trong đó con người vừa là nhân vừa làquả của mối quan hệ biện chứng này Bởi vậy trong quá trình phát triển và giải quyết việccho người nghèo chúng ta phải chú ý tới cả hai mặt phát triển và bảo vệ tài nguyên, đadạng sinh học
1.3.3 Đô thị hóa đã góp phần làm suy thoái đa dạng sinh học.
Sự phát triển đô thị tương đối nhanh đã gây nên một áp lực đối với môi trường vàĐDSH Mở rộng không gian đô thị dẫn đến làm giảm diện tích đất nông nghiệp, thay đổi
cơ cấu sử dụng đất, làm suy giảm ĐDSH Diện tích cây xanh bị thu hẹp, diện tích mặtnước giảm, mặt đất thấm ít nước đi, điều này đã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho nhiềuloài sinh vật
Quá trình đô thị hóa làm thu hẹp không gian sống của các loài sinh vật, vấn đề quyhoạch nhà cửa và sử dụng đất không phù hợp cũng làm mất dần các hệ sinh thái, nhất làcác hệ sinh thái nông nghiệp và nông thôn Ngoại vùng thành phố có nhiều huyện (Nhà
Bè, Bình Chánh, Cần Giờ), người dân có xu hứơng đào ao nuôi tôm, thả cá… mà khôngtính đến điều kiện tự nhiên cũng như môi trường có cho phép nuôi trồng được hay không.Kết quả là nhiều thửa ruộng đào lên bị chua , phèn không sử dụng được hay là sử dụngkhông có hiệu quả nên lại bị bỏ hoang, làm giảm hệ sinh thái và suy thoái đất
Quá trình đô thị hóa ở TP HCM còn biến các vùng đất trũng trước kia(được xem làcác vùng đệm sinh thái hay “hồ điều hòa tự nhiên” khi triều lên hay khi nứơc mưa chảy
từ thành phố ra) như Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12, Quận Bình Thạnh, huyện Nhà
Bè, huyện Bình Chánh, trở thành các vùng bê tông hóa Để có mặt bằng người ta đã dùngcát san lấp khu vực này Do địa hình trũng, mực triều cao nên khối lượng cát san lấp lớn(chiầu dày cát san lấp trung bình 1,5m) Lượng cát này được khai thác từ sông Sài Gòn,Đồng Nai và khi chúng bị khai thác quá mức sẽ làm thay đổi động lực dòng chảy, tạo cácvòng xoáy, nước cuốn làm xói lở bờ sông, mất ổn định các công trình và nhà ở ven bờ
Trang 11Việc nước ngập ngày một tăng cao tại các quận cũng là hậu quả tất yếu của việc ssan lấp,
do không có chỗ dâng nên cường độ nước dâng sẽ mạnh hơn trước
Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh là hệ quả tất yếu củaviệc gia tăng dân số và sự tập trung dân số
Bảng 3.2: Tốc độ đô thị hóa tại thành phố Hồ Chí Minh (% tăng dân số đô thị)(%).
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
13.6 2 3.3 3.2 3.6 1.9 105.13 102.76
Nguồn: Cục thống kê và môi trường tp HCM
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quyết định số 123/1998/QĐ-TTg về việc điều chỉnhquy hoạch tổng mặt bằng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
Trong 7 năm (từ 1997 - 2004), tổng diện tích đất xây dựng tăng 11.227ha, bìnhquân mỗi năm tăng 5% - 1.600ha (theo quy họach 1997 -2005 tăng bình quân mỗi năm
1680 ha) Đất ở tăng 5.222ham đất giao thông tăng 943ha, đất công nghiệp tăng 2.416hađất nông nghiệp giảm mạnh, các khu dân cư và khu công nghiệp nhường chỗ cho sự pháttriển do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
Đồng hành với quá trình phát triển và xây dựng thì tỷ lệ giảm đất nông nghiệpcũng tăng theo Diện tích đất sử dụng vào quy hoạch ngày càng cao trong khi đó việc táilập và bảo vệ môi trường lại chưa cao, điều này dẫn đến tình trạng phát sinh ô nhiễm môitrường ngày càng cao do hoạt động sản xuất công nghiệp
Bảng 3.3 : Diện tích đất gieo trồng giảm xuống tại Tp Hồ Chí
Trang 121.4 PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP & XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
Theo số liệu các nhà khoa học đưa ra mới đây, ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ,
để tạo ra 1 tỷ GDP, các đơn vị doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong vùng đã thải ra3,1 tấn BOD (nhu cầu oxy hóa sinh trong nước thải), 5,9 tấn chất thải rắn lơ lửng, thảivào không khí 2,9 tấn CO2 và thải ra 44 tấn chất thải rắn (Nguồn: Báo khoa học và phát
triển ngày 13/7/2005).
Các loại hoạt động công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng thường là một trongnhững nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sống của các loài sinh vật Các dạng ônhiễm như khói bụi, khí độc, nước thải, chất thải rắn độc hại có tác động sâu sắc lênĐDSH Chúng tác động đến cấu trúc quần thể, quần xã, làm các loài sinh vật trong hệsinh thái bị thay đổi theo chiều hướng trở nên kém bền vững
Việc phát triển của khu công nghiệp và khu chế xuất là hoàn toàn phù hợp với chủtrương, đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh sựnghiệp CNH, HĐH đất nước, góp phần thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế
xã hội đất nước thời kỳ 2001-1010 Các khu công nghiệp, khu chế xuất đã tạo thêm nhiềuviệc làm cho người lao động Hiện có hơn 40 vạn lao động trực tiếp và 30 vạn lao độnggián tiếp làm việc tại các khu công nghiệp Số lao động này tập trung tại các địa bànthành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương là chủ yếu
Các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, khu chế xuất là các dự án sản xuất hànghóa, có tỷ lệ xuất khẩu cao, do đó đã góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấulao động theo hướng tích cực Tuy nhiên, việc thành lập quá nhiều khu công nghiệp ởmột số vùng trong khu khả năng thu hút đầu tư hạn chế nên chưa đảm bảo được kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và chưa tính đên ảnh hưởng của tốc độ đô thị hóa nên hậu quả là vấn đềmôi trường đã và đang là vấn đề bức xúc đặt ra ở các địa phương có khu công nghiệp vàkhu chế xuất
Hiện nay, những biến động của môi trường toàn cầu liên quan đến nhân tác ở tầm vỹ
mô thuộc 02 vấn đề quan trọng nhất Thứ nhất là biến đổi khí hậu, trong đó có gia tăngkhí nhà kính làm trái đất nóng lên do hoạt động công nghiệp và phá rừng Thứ hai là sựsuy giảm nguồn vật chất từ thuộc địa đưa ra biển do sông chuyển tải, bao gồm nước, trầmtích và dinh dưỡng Những hoạt động công nghiệp và khai thác của con người làm cho sự
đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt và có nhiều loài đang đốimặt với nguy cơ tuyệt chủng Tại các vùng ven sông và rừng ngập mặn do việc khai thácbừa bãi của con người và mực nước biển dâng ngày càng cao đã làm mất đi đột ngột mộtlượng nước ngọt rất lớn, trầm tích và dinh dưỡng đưa ra các giải ven bờ gây ra những hậuquả nghiêm trọng như xói lở bờ biển, xâm nhập mặn, thay đổi chế độ thủy văn, mất nơi
cư trú và bãi giống, bãi đẻ của sinh vật, suy kiệt dinh dưỡng và giảm sức sản xuất củavùng biển ven bờ, dẫn đến thiệt hại lớn về đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản đánhbắt, nuôi trồng
Trang 13 Tình hình phát triển công nghiệp tại huyện Cần Giờ và diễn biến của đa dạng sinh học trong những năm qua.
Mặc dù trong khu vực huyện Cần Giờ không phát triển hoạt động công nghiệpnhưng các dòng sông ở đây đều chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các nguồn xả công nghiệptrên thượng lưu Trên sông Soài Rạp có khu công nghiệp Hiệp Phước và sông Thị Vảichịu ảnh hưởng trực tiếp từ khu công nghiệp Phú Mỹ và KCN Gò Dầu Việc xây dựng dự
án một số cảng ngay sát Cần Giờ cộng với những hoạt động công nghiệp của khu vực lâncận đã và đang là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước mặt, chất lượng nước sônglàm biến đổi làn hệ thủy sinh vật thay đổi theo và ngày càng xuất hiện các loài ưu bẩn, sốlượng các loài bị suy giảm… Hậu quả là các loài thủy sản như tôm cá sẽ bị suy giảm dothiếu nguồn thức ăn và ô nhiễm môi trường
Theo báo cáo của Chi cục Phát triển Lâm nghiệp TPHCM tại hội thảo “Quản lý, sửdụng và phát triển bền vững rừng ngập mặn Cần Giờ” được tổ chức tại TPHCM, tổngdiện tích rừng ngập mặn ở Cần Giờ bị chết trong năm 2004 đã lên tới 25,3ha Hiện nay60% cây trồng trong rừng Cần Giờ đã bị chết khô vì sâu bệnh và thiếu dinh dưỡng Theo các nhà khoa học, nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do ảnh hưởngcủa việc xây dựng tuyến đường Rừng Sác, làm ngăn cản dòng chảy ở một số nơi, hạn chếnước triều ngập vào rừng hoặc gây tình trạng ứ nước, làm cây chết Mặt khác, khoảng1.000 hộ dân triển khai việc nuôi tôm bán tự nhiên trong rừng Cần Giờ trên diện tích gần3.000ha đã làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái của rừng và đất rừng
Vấn đề xói mòn và xâm thực.
Đây là hai quá trình mang tính chất tự nhiên, hiện nay bị hoạt động của con ngườilàm cho trầm trọng hơn Tại khu vực Cần Giờ quá trình này diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt tạimũi Cần Giờ, mũi Đồng Hòa, cù lao Phú Lợi và mũi đất xã Lý Nhơn,… phá hoại nôngnghiệp, đất đai, gây thiệt hại lớn đến sản xuất, xây dựng và đời sống hiện tại, cũng nhưquy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, môi trường trong tương lai của huyện Trongnhiều thập kỷ qua, bờ biển bị xói mạnh, biển lấn sâu vào đất liền khoảng nghìn mét, trungbình hàng năm ở bán đảo Cần Giờ mất đi trên 2m đất
Nguyên nhân chủ yếu gây xói mòn bờ biển là do sự tác động của: sóng biển, thủytriều và dòng ven bờ… và các hoạt động của con người như: đắp đập Trị An, Dầu Tiếnglàm giảm lượng phù sa bồi đắp từ trên thượng nguồn, làm mất cân bằng giữa lượng bồiđắp và xói lở; việc lưu thông của các tàu trọng tải lớn tạo sống vỗ vào các bờ sông; việcphá hủy đất ngập nước và chặt phá rừng phòng hộ ven biển để phát triển các đầm nuôitôm làm giảm khả năng giữ đất
Xâm thực là quá trình liền kề với sự xói mòn và hoàn toàn trái ngược với quá trìnhtích tụ Xâm thực là sự lấn dần của biển vào đất liền Theo cư dân sống ở hai mũi ĐồngHòa và Cần Giờ thì cách đây khoảng 70 năm, bờ biển xưa kia cách bờ biển hiện naykhoảng hơn 1000m Tại khu vực trại nuôi tôm: trong 03 năm, 10 hàng dương rộng 20m
Trang 14thì giờ chỉ còn 01 hàng, các bể nước ven bờ đã bị phá vỡ, vùng dân cư đang bị lấn dần,các công trình xây dựng đường giao thông, công trình phúc lợi, nghĩa trang liệt sỹ, trạinuôi trồng thủy sản… bị đe dọa nghiêm trọng.
1.5.1 Áp lực của các hoạt động thương mại
Trong những năm gần đây, thương mại và dịch vụ có mức tăng trưởng khá Mứctăng trưởng hàng năm trong thời kỳ từ 1995 đến 2003 là 7 – 8%/năm Hoạt động thươngmại và dịch vụ có tác động không nhỏ đến nhiều mặt của ĐDSH Hiện nay do ý thức đốivới ĐDSH còn nhiều chỗ trống, bất cập, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quankhác nhau cho nên các hoạt động thương mại dịch vụ còn nhiều tác động tiêu cực lênĐDSH
Nhu cầu của thị trường với các nguồn tài nguyên sinh vật(động, thực vật hoang dã,
gỗ và các sản phảm phi gỗ) là yếu tố chính làm gia tăng sức ép đối với nguồn tài nguyênnày Trong những năm qua, việc kiểm soát buôn bán động, thực vật hoang dã được tăngcường, đã có những chế tài xử phạt đối với việc khai thác, săn bắt buôn bán động, thựcvật hoang dã bất hợp pháp Tuy vậy, do tác động của quy luật kinh tế thị trường, nên tệnạn này có xu hướng gia tăng và trở thành khó kiểm soát Ngoài ra, nhu cầu của thịtrường trong nước cũng dẫn đến tình trạng nhập khẩu các sản phẩm, sinh vật ngoại lai,gây tác động mạnh đến nguồn gen sinh vật trong nước
Theo thống kê chưa đầy đủ vào năm 2003, cả nước có khoảng trên 2000 nhà hàngđặc sản bán các món ăn chế biến từ động vật hoang dã, trung bình mỗi nhà hàng tiêudùng khoảng 3Kg động vật hoang dã/ngày (1080 kg/năm) Như vậy cả nước hàng năm cóthể tiêu dùng tới trên 2000 tấn động vật hoang dã làm thực phẩm cho các quán ăn đặcsản Ngoài ra, ước tính mỗi năm cần tới 10 – 20 tấn động vật hoang dã đã được dùng làmthuốc và 5 – 10 tấn dùng làm sinh vật cảnh Cùng với sự phát triển kinh tế, gia tăng dân
số, nhu cầu về động vật hoang dã của thị trường trong và ngoài nước cũng ngày càng cao
sẽ là thách thức lớn đối với nguồn tài nguyên ĐDSH ở Việt Nam (Nguồn: Cục kiểm lâm
năm 2005)
Hoạt động du lịch tại Cần Giờ.
Du lịch được coi là một trong những phát triển chủ đạo của huyện Cần Giờ nhất là saukhi Cần Giờ được coi là “Khu dự trữ sinh quyển” Các vấn đề môi trường dẫn đến thayđổi đa dạng sinh học đang xuất hiện là:
Ô nhiễm rác thải sinh hoạt
Ô nhiễm do khí thải, nước thải
Lấn chiếm mặt nước tự nhiên xây dựng các khu du lịch
Hình 5.1: Mối tương quan giữa tình hình khai thác thủy sản và lượng du khách đến Cần Giờ.
Trang 15Nguồn: Niên giám thống kê huyện Cần Giờ năm 2005.
Qua biểu đồ chúng ta có thể thấy lựơng du khách đến Cần Giờ đang có xu hướnggiảm và sản lượng khai thác thủy sản cũng đang giảm, như vậy yếu tố môi trường đã mộtphần tác động lên hoạt động kinh tế du lịch tại huyện Môi trường đa dạng sinh học tạikhu vực Cần Giờ cần phải bảo tồn và phát triển thì mới thúc đẩy được hoạt động du lịchphát triển được Hiện nay các bãi biển tại Cần Giờ tuy đa dang về thủy hải sản nhưng màchất lượng nước biển và vẻ thẩm mỹ của bờ biến không sạch đẹp đã làm cho lượng dukhách có phần giảm xuống
1.5.2 Du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học.
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng góp phần nâng cao dân trí, tạo việclàm và phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước, và phát triển du lịch là một định hướngchiến lược quan trọng trong đường lối phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam
là một đất nước ở vùng nhiệt đới với cảnh quan và hệ sinh thái đa dạng, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc phát triển du lịch rất cao Trong những năm gần đây từ năm 2004 đến
2005, du lịch có tốc độ tăng trưởng nhanh, đặc biệt là du lịch sinh thái ĐDSH là cơ sởvật chất, nền móng cho du lịch sinh thái Kết hợp tốt giữa du lịch sinh thái và bảo vệ đadạng sinh học sẽ tạo nguồn lực cho sự phát triển bền vững Định hướng phát triển du lịch
đến năm 2010 đã nêu rõ “Phát triển du lịch bền vững theo định hướng du lịch sinh thái
và du lịch văn hóa góp phần tích cực trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường tự nhiên xã hội” (Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2010, phê duyệt theo Quyết định
97/2002/QĐ – TTg ngày 13/7/2002 của Thủ tướng Chính Phủ)
Tuy vậy, nếu hoạt động du lịch không được quy hoạch, không được quản lý sẽ gâytác động tiêu cực đến đa dạng sinh học, những tác động do quy hoạch và phát triển du
Trang 16lịch lên môi trường sinh thái là rất lớn, nếu chúng ta không kiểm soát và đánh giá chuẩnmực thì suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên chỉ là vấn đề thời gian Những tácđộng đến môi trường bao gồm:
Làm thay đổi đất ngập nước, nhất là rừng ngập mặn; làm suy thoái rừng, nhất làrừng nhiệt đới ở các vùng đất thấp cùng các vùng nhạy cảm khác là nơi sống của độngvật hoang dã
Làm mất chức năng môi trường của các hệ sinh thái tự nhiên
Thoái hóa tài nguyên không khí, nước và đất
Hủy hoại các bãi ven biển do lấy cát và đất xây dựng
Phá hủy các rạn san hô do khai thác làm vật liệu xây dựng
Xói mòn đất từ những vùng không được kiểm soát chặt chẽ hoặc từ các công trìnhxây dựng cơ sở hạ tầng như đường xá, sân bay, bến tàu…
Trên thực tế hiện nay thì việc đảm bảo bền vững trong phát triển vẫn còn nhiều bất cập
và chưa quản lý hết, các dịch vụ du lịch còn nặng về khai thác nhu cầu trước mắt màkhông tính đến được hậu quả lâu dài
1.6 PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
Phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản có thể có những tác động tích cực lên ĐDSH,nhưng cũng có thể có nhiều tác động tiêu cực lên các nguồn tài nguyên này Các hoạtđộng sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản khi đựơc tiến hành có kế hoạch, kế hoạch chặtchẽ các biện pháp kỹ thuật có cơ sở khoa học và thực tiễn đầy đủ phù hợp với các quyluật khách quan của tự nhiên và xã hội sẽ tác động tích cực lên ĐDSH, không những bảotồn và gìn giữ được ĐDSH àm góp phần làm phong phú thêm nguồn tài nguyên của Đấtnước Khi ĐDSH được bảo vệ hợp lý sẽ có tác động tích cực trong tăng năng suất , sảnlượng nông, lâm thủy sản
Biểu đồ 6.1 Tăng diện tích rừng ngập mặn đưa đến tăng sản lượng thủy hải sản tại vườn Quốc gia XuânThủy.
Trang 17Nguồn: Vườn Quốc gia Xuân Thủy năm 2005.
Tuy nhiên cho đến nay do trình độ chung của người dân còn những hạn chế, công tác
tổ chức, quản lý còn nhiều bất cập cho nên các hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp,thủy sản ở Việt Nam còn có nhiều tác động tiêu cực lên ĐDSH
Vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất để mở rộng diện tích đất nông nghiệp đanggây sức ép với tài nguyên ĐDSH Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm thay đổihoàn toàn thành phần các loại sinh vật và các mối quan hệ giữa các loại sinh vật trong các
hệ sinh thái Các vùng đồng bằng châu thổ, đặc biệt là các vùng trảng cỏ tự nhiên củađồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long chịu sức ép nặng nề từ mối đe dọa này
Ở đồng bằng Bắc Bộ, hầu như không còn kiểu sinh cảnh đồng cỏ tự nhiên, trong khi tạiđồng bằng Sông Cửu Long, những diện tich lớn của kiểu sinh cảnh này tại Đồng ThápMười và Tứ Giác Long Xuyên đã bị chuyển đổi thành đất canh tác nông nghiệp dẫn đến
sự suy giảm quần thể, thậm chí là tuyệt chủng cục bộ của nhiều loài chim nước lớn.Nhiều diện tích rừng ngập mặn ở ven biển được phá đi để làm diện tích nuôi tôm Nhiềuthung lũng ở trung du và miền núi được đắp đập ngăn nước để dự trữ nước cho sản xuấtnông nghệp Khi nước trong hồ dâng lên, hệ sinh thái ban đầu của thung lũng bị hủy diệt
và hình thành lên hệ sinh thái thủy vực nước ngọt Điều này làm cho ĐDSH thay đổi sâusắc
Tình hình sản xuất nông nghiệp – Lâm nghiệp tại Cần Giờ.
Rừng ngập mặn Cần Giờ là khu rừng phục hồi lớn nhất cả nước, với cảnh quan thiênnhiên tươi đẹp và động thực vật thì phong phú Trong những năm gần đây đã có bướcchuyển biến rõ nét về tình hình phát triển cũng như là lợi ích mà rừng mang lại
Trang 18Hoạt động sản xuất nông nghiệp được chú trọng và tương đối phát triển trong nhữngnăm gần đây Tuy nhiên sự phát triển nào cũng cần có một giới hạn của nó để đủ khảnăng phục hồi những cái đã khai thác, hoặc cần phải cải tạo và tác động một cách có ýthức Việc đẩy nhanh phát triển nông nghiệp tại Cần Giờ cũng đã đến hồi chuông báođộng vì tình trạng khai hóa rừng, sử dụng phân bón hóa học, sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật… Chính những yếu tố này đã và đang tác động tiêu cực lên môi trường đất, nướccũng như hệ sinh thái Cần Giờ, việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất đãgây ra ảnh hưởng cho môi trường sản xuất chung Khi liều lựơng thuốc sử dụng quánhiều và quá liều đã gây những ảnh hưởng không nhỏ lên môi trường nuôi trồng thủy sảncũng như môi trường đất Trời mưa đã cuốn các hóa chất độc hại trong thuốc bảo vệ thựcvật theo nước mưa vào các dòng sông và tích tụ trong các cơ thể sinh vật gây ra nhữngbiến đổi giống loài…
Việc phát triển ồ ạt nuôi tôm ở khu vực Cần Giờ cũng dẫn đến những thiệt hại về đadạng sinh học Vì lợi ích trước mắt là nuôi trồng mà con người đã khai thác và tăng diệntích nuôi tôm từ hoạt động phá rừng, phá ruộng muối để đào vuông nuôi tôm, tuy nhiên
do trình độ kỹ thuật nuôi còn thấp hoặc chưa đúng kỹ thuật nên hiệu quả không cao, đặcbiệt là môi trường nước thì bị ô nhiễm nặng, nhiễm phèn do nuôi và khai thác bừa bãi.Bên cạnh đó thì vấn đề sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật trong nông nghiệpđang gây nhiều tác động tiêu cực, đặc biệt là khi sử dụng tùy tiện, không tuân thủ đầy đủcác yêu cầu kỹ thuật, làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, làm tăngmức độ quen thuốc, tăng tính chống thuốc ở các loài sâu bệnh, thúc đẩy việc hình thànhcác loài sâu bệnh chống thuốc, tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích trong các hệ sinh tháinông nghiệp, nhất là các loài côn trùng thiên địch, các loài côn trùng ăn sâu hại, gây độccho gia súc, gia cầm, để lại dư lựong thuốc trong nông sản gây ngộ độc thực phẩm; gâyđộc trực tiếp cho người nông dân
Các loài phân bón hóa học được dùng ngày càng nhiều trong sản xuất nông nghiệp.Phân hóa học là yếu tố quan trọng để tăng năng suất cây trồng, nhưng bên cạnh đó cácloại phân bón hóa học cũng có những tác động sâu sắc lên ĐDSH: làm giảm số lượngmột số loài trong sinh thái
1.7 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHÔNG BỀN VỮNG NGUỒN TÀI NGUYÊN
ĐA DẠNG SINH HỌC
ĐDSH tồn tại trong một hệ thống cân bằng động của tự nhiên, tự bản thân nó vận động
và phát triển theo quy luật tự nhiên Việc sử dụng, khai thác của con người nếu phù hợpvới quá trình vận động và thay đổi đó, sẽ duy trì được tính bền vững của hệ thống vàkhông làm tổn hại tới đa dạng sinh học Ngược lại nếu khai thác và sử dụng bất hợp lý sẽlàm đa dạng sinh học bị suy thoái và hủy diệt
− Săn bắn và đánh bắt quá độ: săn bắn là mối đe dọa lớn đối với một số loài đặc
hữu, đối với các loài có nguy cơ tuyệt chủng Đánh bắt cá quá mức đã và đang diễn ra ở
Trang 19nhiều địa phương, nhất là vùng biển ven bờ Bên cạnh đó, các phương pháp, công cụmang tính hủy diệt như sử dụng chất nổ, chất độc, xung điện, lưới có kích thước mắt nhỏ,ánh sáng cực mạnh; nghề te, xiệp, giã cào, pha xúc đã gây cạn kiệt nguồn lợi và phá hủymôi trường sống của các loài thủy sinh vật tại các vùng nước nội địa cũng như ven bờ vàngoài khơi.
− Khai thác gỗ: mặc dù đã có chủ trương đóng cửa rừng nhưng ở nhiều địa phương
nạn lâm tặc vẫn đang là mối đe dọa lớn của rừng Chỉ tính riêng tháng 6 năm 2005, đãphát hiện được 275 vụ vi phạm khai thác lâm sản trái phép, 1523 vụ mua bán vận chuyểnlâm sản trái phép
− Buôn bán các loài hoang dã: các loài động vật thực vật hoang dã đã đựơc khai
thác, buôn bán, tiêu thụ chủ yếu bao gồm: các loài gỗ quý hiếm, các loài thực vật dùnglàm thuốc, các loại Lan, các loài Tuế, các loài thú (theo thống kê đã có 55 loài thú đãđược thu mua ở thị trường), các loài chim, các loài bò sát, ếch nhái…
Thực trạng khai thác tài nguyên tại khu vực Cần Giờ.
Trong những năm gần đây thì rừng ngập mặn Cần Giờ đã có những chương trình bảo
vệ rừng rất hiệu quả, điều này đã làm giảm tỷ lệ chặt phá rừng và săn bắt động vật quýhiếm Tuy nhiên bên cạnh đó thì vấn đề chặt cây rừng đề làm đìa nuôi tôm, làm củi, hầmthan … vẫn đang còn xảy ra Điều này dẫn đến có một số loài có khả năng bị tuyệtchủng Loài Cóc đỏ là loài cây gỗ có giá trị thực tiễn cao: chịu bùn nước được lâu, chonhiệt lượng cao nên đây là loài bị tìm kiếm và khai thác nhiều ở Cần Giờ, hiện nay chúngchỉ còn một vài cá thể Loài Sâm đất thì vừa lên “cơn sốt” do bị đào bán sang TrungQuốc Nhiều loài thực vật của rừng ngập mặn làm dược liệu tốt nên đây cũng là nơi màcác nhà thuốc đông y thường lui tới để tìm dược liệu, vấn đề này góp phần không nhỏvào sự suy giảm hệ sinh thái của rừng
Các loài hải sản quý hiếm ở đây cũng bị khai thác và săn đuổi đến nay gần như đãcạn kiệt: như loài tôm bọ ngựa, tôm tích…Còn về hệ động vật thì tuy đa dạng nhưngcũng bị săn bắt nhiều nên hầu như là ít gặp những loài động vật quý hiếm ở trong rừng:các loài rắn, lợn rừng, lợn nanh, hươu, nai, cọp…Việc buôn bán động vật hoang dã còndiễn ra nhiều ở thành phố, buôn bán một cách công khai như là: đường Nguyễn Thị MinhKhai, chợ Cầu Mống…
Riêng trong năm 2005 huyện Cần Giờ đã phát hiện và xử lý vi phạm hành chính 190trường hợp vi phạm pháp lệnh Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tăng 146 trường hợp so vớinăm 2004 Trong đó có 53 trường hợp sử dụng kích điện để khai thác thủy sản, 32 trườnghợp sử dụng lưới nhỏ hơn quy định, các trường hợp còn lại là sử dụng tàu thuyền khôngđăng ký đăng kiểm, không bằng cấp chuyên môn
Biểu đồ 7.1: Số vụ vi phạm vận chuyển mua bán trái phép động vật hoang dã từ năm 1997 – 3/2005.
Trang 20Nguồn: Cục Kiểm lâm năm 2005
Trong gần 5 thập kỷ qua, diện tích rừng ngập mặn đã giảm 80%, khoảng 96% các rạnsan hô bị đe dọa hủy hoại nghiêm trọng Các kết quả điều tra cũng cho thấy, các giốngloài động vật và thực vật ở nước ta do nơi cư trú nhất là rừng bị tàn phá, do nguồn nước
bị cạn kiệt và do khai thác quá mức nhất là nạn săn bắt đã làm cho ĐDSH bị suy thoái.Nhiều loài đã bị tuyệt chủng hoặc bị suy thoái; Heo vòi, tê giác, các loài bò rừng, công,
cà tông và các loài Trĩ Do bị khai thác bừa bãi nên nhiều loài gỗ quý bị tuyệt chủng như
gỗ đỏ (Là Ngà, Đồng Lài), gụ mật(Kỳ Thượng), lát hoa(Đà Bắc), dáng hương (Kon HàNừng), Táu (Hương Sơn), lim xanh (Kẻ Gỗ), nghiến (Chí Linh) và nhiều loại khác nhưhoàng đàn, sao, sến, trò chỉ… (Nguồn: Bộ TN&MT, Báo cáo hiện trạng môi trừơng Quốcgia năm 2005)
1.8 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Hiện nay chất lượng môi trường nhiều nơi, nhiều lúc đã đến mức báo động Nhiềuthành phần môi trường bị suy thoái, tình trạng ô nhiễm do nhiều chất thải khác nhau(nước thải, khí thải, chất thải rắn) là nguyên nhân đe dọa tới đa dạng sinh học: gây chết,làm giảm số lựơng cá thể, gián tiếp làm hủy hoại môi trường sống của các loài sinh vậthoang dã
Sức ép dân số, và tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh ở các vùng ven biểngây ra nhiều hậu quả tới môi trường, tài nguyên ven biển và trong lòng đại dương Cácthành phố, khu công nghiệp vùng ven biển đổ một lượng nứơc thải lớn không qua xử lý
và một phần chất thải rắn vào sông, biển gây nên ô nhiễm môi trường nước Đặc biệt, làcác trung tâm du lịch nằm sát bờ biển cũng là những nguồn xả lớn nứơc thải và rác thảivào biển Hậu quả là hệ sinh thái ven biển bị suy thoái nghiêm trọng Đa dạng sinh học bị
đe dọa và suy thoái, một diện tích rất lớn rừng ngập mặn bị triệt phá để nuôi tôm, rừng
Trang 21phi lao phòng hộ bị phá để làm ao tôm, các giải đất ven biển cũng đựơc dùng để nuôitôm, các rạn san hô ven biển đựơc khai thác một cách hủy diệt, đưa Việt Nam vào danhsách của những vùng sinh thái biển và ven biển có mức độ đe dọa cao nhất Nhiều nhómđộng vật quý hiếm như thú biển, đồi mồi, chim biển, các thảm thực vật ven biển dướinước như san hô, cỏ biển bị thu hẹp dần Chất lượng môi trường trong các hệ sinh thái bịsuy giảm, bị thay đổi theo chiều hướng xấu, đa dạng loài và nguồn gen đặc hữu bị tổnthất, bị suy thoái, có nơi đến mức nghiêm trọng.
1.9 THIÊN TAI
Việt Nam hàng năm chịu tác động của nhiều loại thiên tai khác nhau Tình hình diễnbiến và tác hại của các loại thiên tai không ổn định và thay đổi qua các năm Có năm hạnhán nặng, có năm lũ lụt nặng Tuy nhiên, xu hướng tác động của thiên tai ngày càngmạnh hơn, thiệt hại do thiên tai ngày càng cao
Bão và áp thấp nhiệt đới: trung bình mỗi năm có 6-7 cơn bão đổ bộ vào Việt
Nam Bão thường kèm theo mưa lớn và gây ra ngày càng nhiều thiệt hại như: người chết,nhà đổ, cây trồng bị phá hoại, tàu thuyền bị chìm, đất đai bị sạt lở Đối với các vùng venbiển, những thiệt hại này sẽ được hạn chế đáng kể tại những nơi có hệ thống rừng phòng
hộ chắn sóng
Lốc, gió xoáy: trong những năm gần đây, lốc trở nên phổ biến, tần suất xảy ra
nhiều hơn với cường độ lớn hơn Cũng tương tự như bão, gió xoáy làm chết ngừơi nhàcửa bị sập và tốc mái, cây cối sụp đổ, tàu thuyền bị chìm và ĐDSH bị tác động, ảnhhưởng sâu sắc
Sụp đất, sạt lở, nứt đất, xói lở: Do tác động của tự nhiên và các hoạt động của
con người, hiện tượng sạt lở dòng sông, bờ biển và nứt đất, xói lở xảy ra ở nhiều nơi,nghiêm trọng nhất là các tỉnh miền núi và các tỉnh miền Nam Trung Bộ và các tỉnh đồngbằng Sông Cửu Long
Hạn hán: Hạn hán thường xảy ra vào mùa khô, đặc biệt xảy ra nghiêm trọng vào
tháng 5, tháng 6 hàng năm Hạn hán làm cho đất bị khô, bạc màu, lớp đất bụi phía trênmặt đất bị gió thổi bay đi làm ô nhiễm không khí, làng mạc Hạn hán làm nước sôngxuống thấp, nước biển dâng cao cùng với thủy triều lên, có năm đến 50 – 70 Km theo cácdòng sông Diện tích đất nông nghiệp của các vùng ven biển bị mặn xâm nhập, nhiềudiện tích do thiếu nước ngọt bị nhiễm phèn
1.10 HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Việt Nam đang từng bước phát triển theo con đường hội nhập kinh tế quốc tế Cùng vớiquá trình gia nhập WTO, Việt Nam đang đứng trước những thời cơ và thách thức mới.ĐDSH cũng chịu tác động tích cực và tiêu cực trong quá trình hội nhập kinh tế
Ảnh hưởng tích cực:
Trang 22− Cùng với sự giao lưu kinh tế được mở rộng, khối lượng hàng hóa được mở rộng.Nhiều hoạt động nông sản được buôn bán trao đổi với nhiều nứơc Nhiều giống cây trồngnăng suất cao được đưa vào Việt Nam.
− Các hoạt động bảo vệ ĐDSH đựơc chú ý và quản lý với trình độ khoa học kỹ thuậtcao
− Nhiều thiết bị kỹ thuật, công nghệ sử dụng trong bảo tồn và phát triển ĐDSH của cácnước được trao đổi và góp phần làm tăng công việc nghiên cứu và quản lý
Ảnh hưởng tiêu cực:
− Cùng với việc mở rộng giao lưu hàng hóa, tần suất và nguy cơ xâm nhập của nhiềuloại sinh vật lạ tăng lên Đấy là một nguy cơ lớn, đòi hỏi Việt Nam có biện pháp đối phóquyết liệt và quản lý có hiệu quả hơn
− Các hàng rào kỹ thuật bị thu hẹp, phần lớn bị dỡ bỏ Việc ngăn chặn, kiểm soát cácluồng trao đổi và buôn bán các loài sinh vật, nhất là các loài sinh vật quý hiếm tăng lên.Nguy cơ mất mát và làm nghèo ĐDSH tăng lên
− Các giống cây trồng biến đổi gen có thêm điều kiện du nhập vào Việt Nam Việckiểm soát chúng sẽ trở nên khó khăn hơn
1.11 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TẠI TP HỒ CHÍ MINH VÀ SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG TƯƠNG LAI.
1.11.1 Tình hình biến đổi khí hậu và sự suy giảm đa dạng sinh học.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy, thay đổi khí hậu có ảnh hưởng tới môitrường toàn cầu Theo báo cáo của IPCC(2001) nhiệt độ của Trái đất tăng trung bình0,60C so với thế kỷ 20 và dự kiến có thể tăng đến 1,4 – 5,80C vào năm 2100, một mứcchưa từng có trong khoảng 10.000 năm qua Lượng mưa sẽ tăng khoảng 5 – 10% Hậuquả của nó là các lớp băng tuyết tan ra và làm mực nước biển dâng lên khoảng 70 –100cm/100năm, sẽ dẫn đến hậu quả mất đất của hàng triệu người dân sống ở vùng đấtthấp (ADB,1994)
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp nhất và đồng hành với
nó là lượng khí thải từ các nhà máy, hoạt động giao thông … nhiều nhất Sự tập trung dân
số và sản xuất công nghiệp bừa bãi đã và đang đe dọa trực tiếp lên bầu không khí củachúng ta
Nguyên nhân chính của sự BĐKH là do tác động của khí nhà kính (66% là khí
CO2) qua các hoạt động của con người: các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, lâmnghiệp, giao thông và sinh hoạt Tất cả các hoạt động này đã làm tăng nồng độ các loạikhí gây hiệu ứng nhà kính (CO2, N2O, NO, CH4, H2S bụi và hơi nước) Nồng độ CO2 hiệnnay đã cao hơn 30 – 35% so với nồng độ tự nhiên (khoảng 10.0000 năm trước) Trướcthời kỳ công nghiệp, nồng độ CO2 là 280 ppt, năm 1989 là 351 ppt và dự kiến đến năm
2030 là 560 ppt (Crutzen, 2005)
Trang 231.11.2 Biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học của thành phố Hồ Chí Minh 1.11.2.1 Mối tương quan giữa phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến đa dạng sinh học thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm đô thị đa chức năng và là thành phố lớnnhất Việt Nam Trong thời gian qua số dân thành phố không ngừng gia tăng nhanhchóng, trong đó không chỉ có sự gia tăng dân số tự nhiên mà còn chủ yếu do gia tăng dân
số cơ học, hay nạn nhập cư tự do từ các vùng, các khu vực khác nhau của cả nứơc đổ vềthành phố Việc gia tăng dân số dẫn đến nhu cầu giao thông trong đô thị cần phải pháttriển một cách tương ứng để đáp ứng nhu cầu của con người, bên cạnh đó thì việc mởrộng các khu công nghiệp, khu chế xuất, xưởng sản xuất cũng phát triển ngày càng nhiềuvới quy mô hoạt động ngày càng lớn cả về chất lượng lẫn số lượng Song song với đó là
sự ô nhiễm môi trường cũng ngày càng cao; tiêu biểu là sự ô nhiễm không khí do sự ùntắc giao thông, từ khí thải các khu công nghiệp
Ô nhiễm không khí: Bầu không khí của TPHCM vào mùa khô bị ô nhiễm từ vừa đếnnặng Vào mùa mưa, mức ô nhiễm giảm so với mùa khô 1,5 lần, tức là ở mức độ ô nhiễmnhẹ Chỉ tính riêng các lò hơi và lò nung tại thành phố, hàng năm thải vào không khí 578tấn bụi, 78 tấn SO2, 84 tấn CO2 Tại một số vị trí gần các cơ sở sản xuất, nồng độ bụitrong không khí và tiếng ồn vượt quá TCVN nhiều lần Ngoài bụi, trong không khí thànhphố còn chứa nhiều hơi khí độc phổ biến là anhydrít sylfurơ (SO2), oxyt carbon (CO),carbua hydro, amoniắc (NH3), sulfua hydro (H2S) và một số hơi kim loại độc như chì,cadmi, antimoan TP Hồ Chí Minh có số lượng lớn xe máy, xe ôtô; mật độ giao thôngcao, các phương tiện giao thông là một nguồn gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng
Sự biến đổi khí hậu theo chiều hướng xấu dần đi là sự cảnh báo tới môi trường sống conngười, không chỉ ảnh hưởng về sự ô nhiễm trước mắt mà còn ảnh hưởng tới sự đa dạngsinh học trong tương lai gần
1.11.2.2 Hậu quả của biến đổi khí hậu tác động lên kinh tế xã hội và môi trường thành phố Hồ Chí Minh.
Hậu quả của biến đổi khí hậu tới đa dạng sinh học là rất lớn, nó ảnh hưởng khôngchỉ đến đời sống sinh vật mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của các ngành công –Nông – Lâm – Ngư nghiệp
Bảng 11.1: Tác động của biến đổi khí hậu lên đa dạng sinh học tại thành phố Hồ Chí Minh.
Hệ sinh thái/quần
xã Hậu quả tới hệ sinh thái Hậu quả tới loài
HST biển và ven biển
1 HST biển vùng
nông và gần bờ
- Điều kiện sinh thái thay đổi
- Phân bố và cấu trúc quần xã thay đổi
- Cấu trúc, thành phần và trữ lượngcủa hải sản/cá thay đổi/giảm
- Sinh vật thức ăn tầng trên và tầnggiữa giảm
Trang 24- Cá nhiệt đới tăng, cá ôn đới(giátrị cao) giảm.
- Di cư bị động
2 HST rừng ngập
mặn Mất hoặc thu hẹp diện tích
Mất nơi sống của các loài, mấtloài
3 HST ven biển Vùng dân cư bị thu hẹp, mất đất ở
- Sinh vật nứơc ngọt thu hẹp
- Cây trồng nhiệt đới mở rộng(lêncao và phía Bắc)
- Cây trồng ôn đới thu hẹp
- Nguy cơ cháy rừng tăng
- Dịch và sâu bệnh thay đổi vàtăng, khó phòng chống
- Cấu trúc thành phần loài thay
đổi
- Nguy cơ diệt chủng loài gia
tăng
6 Các quần xã bệnh
truyền nhiễm thay
đổi và gia tăng.
- Mùa bệnh thay đổi
- Một số bệnh mới xuất hiện
- Cấu trúc loài thay đổi
- Hậu quả của thiếu
nước
- Chức năng của các hệ sinh thái bịxâm phạm
- Các loài động thực vật bị ảnh hưởng ở các mức độ khácnhau, thậm chí bị chết vì thiếunước
1.12 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Theo thống kê của Viện môi trường và phát triển bền vững thì hiện nay số lượng cácnhóm sinh vật tại thành phố Hồ Chí Minh theo thành phần loài, danh pháp, phân bố, giátrị sử dụng như sau:
Choloride water (lợ mặn) và Sulfate water (chua phèn) Thuộc các loại hình sông, hồ
chứa, các ruộng lúa, các ao nuôi tôm cá, biển, cửa sông nước lợ
Trang 25- Mức độ đa dạng: cao
- Đặc điểm: Các loài tảo nuôi cấy thu sinh khối làm nguyên liệu sản xuất dược phẩm:
Spirulina, Cholorella phân bố ở vùng nước ngọt
Các loài thuộc chi Chaetocers và loài Skeletonemacostatum ở nước mặn: làm thức ăn cho
ấu trùng tôm trong sinh sản nhân tạo
1.12.2 Thực vật bậc cao.
Thực vật thủy sinh và ven bờ: 448 loài
Thực vật bậc cao có mạch mọc hoang: 572 loài
Mức độ đa dạng: cao
Đặc điểm:
− Thảm thực vật nguyên thủy tập trung ở các khu vực khác nhau:
Quần xã rừng ẩm nhiệt đới
Quần xã vùng úng phèn, nước lợ
Quần xã vùng ngập mặn
− Thảm thực vật hiện tại: do tác động của con người nên thảm thực vật tự nhiêncủa vùng đã bị tàn phá nghiêm trọng, sinh cảnh của rừng nhiệt đới trứơc đây giờ khôngcòn thấy trên địa bàn Thành phố
Ngoại trừ rừng ngập mặn Cần Giờ phục hồi sau chiến tranh hơn 25 ngàn ha, một phầnrừng nhiệt đới Củ Chi Các khu vực khác như Hóc Môn, Thủ Đức chỉ còn lại những vếttích của vùng gò đồi
là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên này
Sản lượng cá sông Đồng Nai – Sài Gòn ước tính khoảng 1000 tấn/ năm
Trang 26 Các loài cá quý hiếm sông Đồng Nai – Sài Gòn ở khu vực TP Hồ Chí Minh
Stt Tên phổ thông Tên khoa học Mức độ đe dọa
1 Cá Ét Mọi Morulius cherysophekadion T
2 Cá Duồng bay Crirrhisnus microlepis T
3 Cá Ngựa xám Tor tambrides V
4 Cá Trê trắng Clarias batrachus T
5 Cá Chiên Bagarius bagarius V
6 Cá Chiên nam Bagarius suchus V
7 Cá Lóc bông Ophiocephalus micropltes V
8 Cá Hường sông Dantiodes quadrifasciatus R
9 Cá Mang rổ Toxotes chatareus t
Tình trạng của Lưỡng cư – bò sát
Lưỡng cư – bò sát ở Tp HCM đã và đang bị khai thác bất hợp lý Ít nhất 30 loài chiếm40,5% là đối tượng săn bắt với mục đích khác nhau dẫn đến tình trạng suy kiệt
1.12.6 Chim
Chim: 140 loài
Mức độ đa dạng: cao
Các loài chim quý hiếm ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Có 02 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam là: Bồ nông chân xám (Pelecanus philoppenis) và
Cò lạo Ấn Độ (Mycrecteria leucocephala) Hai loài này hiện phân bố chính ở khu vực dự
trữ sinh quyển Cần Giờ
Một số loài thú như: Nai, cọp không còn gặp ngoài thiên nhiên
Các loài thú có giá trị kinh tế cao như: heo rừng, khỉ, tê giác, rái cá, tê tê, nhím, chồn,mèo rừng… đã bị khai thác cạn kiệt, hiện còn số lượng rất ít và hiếm khi gặp
Một số loài thú quý hiếm ở Tp HCM.
Trang 2709 loài thú quý hiếm 22% có tên trong sách đỏ Việt Nam, sách đỏ IUCN, ít nhất 10 loàithú, chiếm 24,3% là đối tượng săn bắt với nhiều mục đích khác nhau, dẫn đến tình trạngnghèo kiệt.
Hiện trạng nuôi thú hoang dã
Thời gian qua, một số cơ sở tư nhân nuôi dưỡng và nhân giống một số loài thú có giá trịkinh tế như nhím, chồn, rái cá, nai…
Nhìn chung các cơ sở này đều có quy mô nhỏ, cấu trúc chuồng trại đơn sơ và chưa cóhiểu biết nhiều về kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng.;
Do vậy thành phố nên đầu tư xây dựng một số cơ sở thử nghiệm nuôi các loài động vậthoang dã nhằm mục đích bảo tồn nguồn gen và nhân giống cung cấp cho các cơ sở chănnuôi khác
Trang 28CHUYÊN ĐỀ 2 :
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH TỔNG THỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
2.1 MỞ ĐẦU
Bảo tồn đa dạng sinh học là bảo tồn các hệ sinh thái đặc thù, các hệ sinh thái nhạycảm đang bị đe dọa thu hẹp, đang bị hủy hoại do hoạt động kinh tế hay cách sống vô ýthức của con người Bảo tồn đa dạng sinh học còn có ý nghĩa là phát huy, phát hiện cácgiá trị sử dụng của các bộ phận đa dạng sinh học trên cơ sở phát triển bền vững các giá trịtài nguyên, phục vụ các mục tiêu kinh tế của đất nước Tính đến tháng 12/2003 nước ta
đã có một hệ thống các khu bảo tồn khá lớn gồm 126 cơ sở, trong đó có 27 vườn quốcgia, 60 cơ sở bảo tồn thiên nhiên, 11 khu bảo tồn loài sinh cảnh, 49 khu dự trữ thiênnhiên và 39 khu bảo vệ cảnh quan được phân bố đều trong cả nước với tổng diện tíchhơn 2.5 triệu ha, chiếm khoảng 6% lãnh thổ tự nhiên
Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thếgiới, được công nhận là một quốc gia ưu tiên cao cho bảo tồn toàn cầu Đặc biệt, ViệtNam đã có hai khu di sản thiên nhiên thế giới là Vịnh Hạ Long và Phong Nha - Kẻ Bàng,hai khu bảo tồn sinh quyển là Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (TP.HồChí Minh) và Khu Dự trữ sinh quyển Cát Tiên (Đồng Nai), Khu Bảo tồn RAMSAR XuânThuỷ ở cửa sông Hồng để bảo vệ đất ngập nước và các loài chim di cư
Nếu xét riêng thành phố Hồ Chí Minh thì có thể nói đây là thành phố có tỷ lệ câyxanh thấp nhưng nếu tính luôn rừng ngập mặn Cần Giờ thì Tp Hồ Chí Minh là tỉnh có tỷ
lệ cây xanh cao nhất nước Rừng ngập mặn là nơi nuôi dưỡng nhiều loại hải sản có giá trịkinh tế cao như tôm biển, cua, cá bớp, sò, ngao, ốc hương , là nơi cư trú và kiếm ăn củanhiều loài chim nước, bò sát quý hiếm như cá sấu, kỳ đà hoa… Rừng ngập mặn còn làbức tường xanh vững chắc bảo vệ bờ biển, đê biển, hạn chế xói lở và tác hại của bão lụt;
là hàng rào hấp thụ một phần những chất ô nhiễm, các kim loại nặng từ các sông đổ ra Nhưng cũng do lợi ích trước mắt, do chưa ý thức được đầy đủ về giá trị của hệ sinh thái,một số địa phương đã phá rừng ngập mặn để lấy đất nuôi tôm, làm ảnh hưởng đến đờisống của dân nghèo, đến sự bảo tồn đa dạng sinh học Chính vì thế, rừng ngập mặn ngàycàng bị thu hẹp diện tích do sức ép của các hoạt động phát triển; chỉ trong vòng 15 năm(từ năm 1985 đến năm 2000) mà rừng ngập mặn của nước ta mất khoảng 75.000 ha
Trang 292.2 TỔNG QUAN VỀ ĐDSH TP HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có tốc độ đô thị hóa cao nhất so với cảnước, chính vì thế diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp thay vào đó là đất côngnghiệp tăng lên, bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm mạnh và liên tục từ 800 ha đến1.000 ha Với diện tích tự nhiên toàn thành phố trên 209.554 ha, trong đó diện tích đấtnông nghiệp khoảng 123.571 ha (chiếm 58,94%) tập trung ở các vùng ven và các huyệnngoại thành, nhưng hiện nay diện tích đất nông nghiệp chỉ còn lại trên dưới 90.000 ha và
dự kiến đến năm 2020, TP.Hồ Chí Minh chỉ còn lại khoảng 60.000 ha đất nông nghiệp.Thêm vào đó, chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 10/2007/NQ-CP xét duyệt điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2010, thành phố sẽ đẩy mạnh chuyển đổi cơcấu sử dụng đất theo hướng công nghiệp hoá, giảm diện tích đất nông nghiệp, gia tănggiá trị sử dụng đất phi nông nghiệp Cụ thể, hơn 21 nghìn ha đất nông nghiệp sẽ đượcchuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp làm diện tích đất phi nông nghiệptăng 10,13% Thêm vào đó đất nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh có hơn 50% là đất phènmặn và gần 20% là đất xám, không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Mặt khác, thànhphố xác định nền nông nghiệp ngoại thành là nông nghiệp đô thị, từ đó chuyên đi sâu vàonuôi, trồng các giống cây, con có ưu thế và hiệu quả kinh tế cao như: như vùng lúa caosản Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, vùng rau cao cấp Hóc Môn - Củ Chi, vùng cây ăntrái dọc sông Sài Gòn, Ðồng Nai, vùng nuôi bò sữa tập trung ở Củ Chi - Hóc Môn, vùngnuôi trồng thủy sản Cần Giờ Như thế là vành đai xanh của Thành phố đang giảm đinhanh chóng
Chính vì thế khi xem xét về đa dạng sinh học của Tp Hồ Chí Minh thì chủ yếu làxét về hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, rừng di tích Củ Chi, các vùng sinh cảnh thựcvật, sinh cảnh nước lợ và các khu sưu tập thực vật…trong đó chủ yếu là rừng ngập mặnCần Giờ
Rừng ngập mặn Cần Giờ có thể gọi vừa là phổi vừa là thận của thành phố, đây làvùng xử lý khí độc, góp phần làm bầu không khí trong lành, điều tiết nhiệt độ, độ ẩm,ngăn cản gió bão Toàn bộ khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ là 75.740 ha,trong đó: vùng lõi 4.721 ha, vùng đệm 41.139 ha, và vùng chuyển tiếp 29.880 ha Rừng
có 3 mặt giáp biển Đông, được hình thành ở hạ lưu sông Đồng Nai- Sài Gòn nằm ở cửangõ Đông Nam Tp HCM Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm gọn trong huyện Cần Giờ thuộc
Tp Hồ Chí Minh Phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp biển Đông, phía Tây giáptỉnh Tiền Giang và Long An, phía Đông giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, từ Bắc xuống Nam
là 35km, từ Đông sang Tây là 30 km Theo khảo sát, hiện rừng ngập mặn Cần Giờ có 157loài thực vật, 63 loài phiêu sinh vật, 130 loài tảo, có trên 700 loài động vật thuỷ sinhkhông xương sống thuộc 44 họ, 19 bộ, 6 lớp, năm ngành, 137 loài cá thuộc 39 họ và 13
Trang 30bộ, 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát, 4 loài hữu nhũ, hệ chim có khoảng 130 loài thuộc 47
họ, 17 bộ Trong đó có 51 loài chim nước và 79 loài không phải chim nước sống trongnhiều sinh cảnh khác nhau
Về thực vật có các loài chủ yếu như bần trắng, mấm trắng, các quần h0oợp đướcđôi - bần trắng cùng xu ổi, trang, đưng v.v… và các loại nước lợ như bần chua, các quầnhợp mái dầm – ô rô, dừa lá, ráng, v.v… Thảm cỏ biển với các loài ưu thế Halophyla sp.,Halodule sp., và Thalassia sp.; đất canh tác nông nghiệp với lúa, khoai mỡ, các loại đậu,dừa v.v…; các vườn cây ăn trái, thảm thực vật này là môi trường sống cho nhiều loàiđộng vật Trong đó có nhiều loại động vật có tên trong sách đỏ Việt Nam như: tắc kè(gekko gekko), kỳ đà nước (varanus salvator), trăn đất (python molurus), trăn gấm(python reticulatus), rắn cạp nong (bungarus fasciatus), rắn hổ mang (naja naja), rắn hổchúa (ophiophagus hannah), vích (chelonia mydas), cá sấu hoa cà (crocodylus porosus)…Vùng hiện nay có khoảng 25.000 ha rừng ngập mặn với 30 làoi cây ngập mặn phổ biếnnhất là Đước Đôi (Rhizophora apiculata), Đước bộp (Rh mucronata), Mắm quăn(Avicennia lanata), Mắm trắng (A alba), Bần (Sonneratia eveta), Chà là (Phoenixpaludosa), Dừa nước (Nipa fruticans) chúng đã phát triển thành từng quần thể rộng lớn
Các giá trị chủ yếu của rừng ngập mặn Cần Giờ có thể được tóm lược như sau
Điều tiết khí hậu, giảm thiểu ô nhiễm không khí
Khống chế lượng nước thải và các tác nhân ô nhiễm từ đất liền vào biển và đời bờ
Có giá trị kinh tế cao về mặt thủy sản, đây là vùng giao thoa giữa hai điều kiện mặn ngọt, thuận lợi cho sự sinh sản, cư trú và phát triển của nhiều loài tôm cá, cua
Có giá trị cao về mặt đa dạng sinh học: có nhiều loại cây, nhiều loài gần như tuyệt chủng trên thế giới đã biến mất trên thề giới lại chọn Cần Giờ làm nơi sinh trưởng và phát triển và có trên 270 loài cá, tôm có giá trị kinh tế cao, trị giá hàng trăm triệu USD
Rừng ngập mặn Cần Giờ còn có giá trị văn hóa, du lịch đáng kể, đây là khu du lịch sinh thái rộng lớn có thể làm hài lòng mọi người Việt Nam và khách du lịch quốc tế
Rừng ngập mặn Cần Giờ và dải rừng ven biển có ý nghĩa cực kỳ quan trọng về quốc phòng - an ninh
Giá trị của rừng ngập mặn Cần Giờ bao gồm toàn bộ giá trị về kinh tế trực tiếp,gián tiếp và giá trị môi trường Hiện nay Cần Giờ đang được đưa vào danh mục khu bảotồn đa dạng sinh học của Việt Nam và được nhiều tổ chức quốc tế (WWF, ADB ) tài trợnghiên cứu để bảo tồn và phát triển
Ngoài ra, tại Thảo Cầm Viên hiện nay với diện tích 20 ha là nơi có bộ sưu tậpđộng vật và thực vật đa dạng và phong phú gồm 750 cá thể thuộc 130 loài, trong đó có
110 loài thú hiếm của thế giới như vọc vá chân đen, sói lửa, báo gấm, mèo gấm, sếu đầu
đỏ, trĩ sao… Thực vật có khoảng 2.100 cây thuộc 360 loài thuộc 100 họ, 23 loài lan nộiđịa, 33 loài xương rồng, 34 loại bonsai và thảm cỏ xanh, trong đó có khoảng 20 loài nằmtrong sách đỏ Việt Nam cần được bảo vệ và hơn 100 loài nhập từ nước ngoài
Trang 312.3 MỤC TIÊU CHỦ YẾU
Từ đầu thập kỷ 80, thế kỷ XX công việc bảo tồn đa dạng sinh học đã được sự quantâm đặc biệt của các cấp có thẩm quyền
2.3.1 Qui mô bảo tồn ĐDSH Tp.Hồ Chí Minh
Bảo tồn Hệ sinh thái (Rừng ngập mặn Cần Giờ, rừng di tích Củ Chi,Các lâm viên)
Bảo tồn các sinh cảnh thực vật (ngập phèn Tân Tạo, Văn Thánh, Sinhcảnh nước lợ )
Bảo tồn các Khu sưu tập thực vật (Thảo cầm Viên, Công viên Vănhóa Tao Đàn, Dinh Thống Nhất )
Bảo tồn các hàng cây đặc trưng (Trần Hưng Đạo, Nguyễn Đình Chiểuvới Dầu con rái, Pasteur, Võ Văn Tần với Sao Đen và các đường phố khác với cácloài khác)
2.3.2 Quan điểm
Bảo tồn ĐDSH cần phải được lồng ghép với việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội và xây dựng các văn bản pháp quy về việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Đồng thờicần phải lồng ghép việc bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội, phát triển bền vững và phải gắn với các chính sách và chương trình phát triển kinh tế
- xã hội
Để làm được điều này trước hết phải có phương pháp tiếp cận đúng và quy trình triểnkhai phù hợp, đồng thời thống nhất đồng bộ từ nhận thức, năng lực đến hoạch định cơchế, chính sách để thực thi và giám sát
2.3.3 Định hướng chung cho bảo tồn ĐDSH ở Tp.Hồ Chí Minh
Bảo tồn ĐDSH là giữ cân bằng giữa bảo tồn sự đa dạng của thiên nhiên và nâng caochất lượng sống của con người Điều đó có nghĩa là tăng cường bảo tồn ĐDSH qua việc
sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên sinh vật và đa dạngsinh học một cách khôn khéo, không vượt quá khả năng tái tạo cũng như khả năng dịch
vụ có thể có của hệ sinh thái
Mục tiêu chính ở đây là trực tiếp giải quyết những nguyên nhân sâu xa làm mất tính
đa dạng sinh học và xây dựng cơ sở để có thể bảo tồn đa dạng sinh học một cách ổn định
về lâu dài Lý do quan trọng nhất để bảo tồn đa dạng sinh học là vai trò cung cấp miễnphí hệ sinh thái, môi trường sống cho con người, mà thiếu nó con người không thể tồntại Trên cơ sở đó các mục tiêu chính của kế hoạch tổng thể được chúng tôi đề xuất ưutiên các mục tiêu chủ yếu như sau:
Trang 32Bảo vệ, khôi phục và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyênrừng, tài nguyên khoáng sản, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, bảo tồn đa dạngsinh học.
Tăng cường khả năng quản lý, đầu tư, pháp luật cưỡng chế và các giải pháp hỗ trợ đểthực hiện bảo tồn, phát triển các hệ sinh thái rừng
Bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật trên địa bàn thành phố Tăng cườngquản lý động thực vật hoang dã, quản lý nơi cư trú tự nhiên cho các loài Tạo điều kiệnphát triển du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố
Nghiên cứu, điều tra, đánh giá các loài động thực vật đặc biệt các loài động thực vậtquí hiếm cần được bảo tồn và có biện pháp bảo vệ
2.3.4 Bảo tồn Hệ sinh thái (Rừng ngập mặn Cần Giờ, rừng di tích Củ Chi, Các lâm viên)
Mục tiêu Chỉ tiêu Hoạt động
Tạo ra các mạng lưới và điều kiện thuận lợi, hỗtrợ việc trao đổi thông tin, kinh nghiệm về hoạtđộng của các cộng đồng trong lĩnh vực bảo tồn đadạng sinh học
Thúc đẩy quá trình lồng ghép các mục tiêu vànguyên tắc bảo tồn đa dạng sinh học vào các kếhoạch và quy hoạch quản lý của địa phương Khuyến khích sự phối hợp và các hoạt độngquản lý thân thiện với đa dạng sinh học tại cáckhu vực liền kề với các khu bảo tồn
Bảo vệ các quần thể đặc trưng của hệ sinh tháirừng ngập mặn, các hệ sinh thái nhạy cảm đang bị
đe dọa thu hẹp hay bị hủy hoại do hoạt động kinh
tế của con người gây raNâng cao nhận thức
chung của cộng đồng,
tổ chức quần chúng và
các tổ chức xã hội
80% nhận thứccủa nhân dântrong vùng và
cụ thể là giớithanh niên, họcsinh, sinh viênđược nâng cao
Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về môi trường, ích lợicủa rừng
Tuyên truyền về môi trường, giá trị ĐDSH củarừng, những ích lợi của rừng, các chính sách vàluật bảo vệ rừng trên các phương tiện truyềnthông
Bảo vệ rừng ngập mặn Cần Giờ cần có sựphối hợp các chính quyền, các địa phương vàcộng đồng dân cư ở khu vực làm cơ sở đề xâydựng chiến lược quốc gia bảo vệ rừng ngập mặn
từ năm 2006-2010
Xác định mức độ đại diện của cộng đồng trong
Trang 33các ban quản lý khu bảo tồn, hoặc ban tư vấn
Thực hiện chiến lược
truyền thông đối với
cộng đồng
Tổ chức cuộcthi tìm hiểu vềmôi trường, íchlợi của rừng2lần/ năm
Tuyên truyền rộng trong vùng đệm, khu dân cưsống xung quanh rừng và trên loa phát thanh của
xã, truyền hình của tỉnh, làm các quảng cáo(poster) tuyên truyền
Tổ chức các tại trường tiểu học và trung học cơ
sở về vấn đề bảo vệ môi trường
Sử dụng mọi biện pháp để đến được với dân,báo chí, tranh ảnh thông tin công cộng, đài, vôtiến truyền hình và các sự kiện và phương thứctruyền thông đặc biệt
Nâng cao năng lực của
Kỹ thuật truyềnthông, lập kếhoạch bảo tồnĐào tạo được
05 cán bộ quản
lý dự án, 03 cán
bộ quản lý tàichính
Tổ chức các khóa học tại chỗ 3 lớp / năm
Đào tạo nâng cao năng lực, trình độ chuyênmôn, ngoại ngữ và vi tính, quản lý, xây dựng kếhoạch, cho VQG
Tham quan học tập và chia sẻ kinh nghiệm vớicác VQG trong khu vực và vùng
Nâng cao năng lực thông qua việc tham gia cáchoạt động của chương trình
Phối hợp đồng bộ các
hoạt động, tăng cường
hợp tác quốc tế
Họp giao banhàng tháng vàthay đổi địađiểm luân
Hợp nhất bảo tồn đa dạng sinh học và sửdụng bền vững trong các kế hoạch quản lý sửdụng tài nguyên thiên nhiên cùng sử dụng đất vànước
Trang 34phiên giữa banquản lý của cácrừng và cácĐồn dân phòng.
Trao đổi kinhnghiệm và khảnăng đào tạocủa 2 bên: kiếnthức DDSH,khả năng sửdụng vũ khí…
Thiết lập đượcđường dâynóng liên lạccủa hai bên khi
có sự cố
Kiểm soát phát triển kết cấu hạ tầng; kiểm soátsăn bắn và xâm lấn trái phép; kiểm soát các loàisinh vật ngoại lai xâm hại; Phục hồi các sinh cảnh
bị suy thoái theo cách tiếp cận hệ sinh thái, bảotồn nguồn gen và báo cáo về hiện trạng đa dạngsinh học
Bảo vệ các quần thể đặc trưng của hệ sinh tháirừng ngập mặn, các hệ sinh thái nhạy cảm đang bị
đe dọa thu hẹp hay bị hủy hoại do hoạt động kinh
tế của con người gây ra
Nghiên cứu các phương pháp phục hồi, bảo vệ,phát triển và khai thác có hiệu quả tài nguyên sinhvật Nghiên cứu đưa công nghệ sinh học áp dụngtrong bảo vệ, phục hồi đa dạng sinh học
Cải thiện điều kiện làm
việc của các trạm kiểm
lâm và bảo vệ rừng
Cải thiện điềukiện làm việccủa các trạmkiểm lâm, tạocông việc làmcho nhữngkiểm lâm vàbảo vệ rừngbằng việc thamgia vào chươngtrình du lịchsinh thái
Mua sắm thiết bị tuần tra bảo vệ rừng Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạcPhương tiện nghe nhìn, sách báo thông tin ngành,Pháp luật bảo vệ rừng và báo tuổi trẻ, thanhniên…
Bảo hộ lao động và bảo hiểm y tế
2.3.5 Bảo tồn các sinh cảnh thực vật (ngập phèn Tân Tạo, Văn Thánh, Sinh cảnh nước lợ )
Cải thiện công tác quản lý và bảo vệ đa dạng sinh học tại các khu vực dân
cư, các khu vực vùng ven đô thị, chú ý đặc biệt đến các hành lang bảo tồn và các diệntích tự nhiên còn lại;
Xây dựng các mô hình sử dụng khôn khéo và phát triển bền vững tại cácvùng đất ngập nước đặc thù cho các hệ sinh thái
Xây dựng và triển khai các chương trình nâng cao nhận thức về đất ngậpnước
Trang 35 Khoanh vùng bảo vệ các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế,quốc gia Nâng cao diện tích các khu bảo tồn đất ngập nước, đặc biệt chú trọng tới bảotồn các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế và quốc gia, phục hồi các vùng đấtngập nước quan trọng đã bị suy thoái.
Thử nghiệm và nhân rộng các mô hình sử dụng khôn khéo và phát triển bềnvững đất ngập nước tại các vùng đất ngập nước đặc thù cho các hệ sinh thái
Xây dựng hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về đất ngập nước trên toànquốc
Xã hội hoá hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngậpnước
Kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập quy hoạch về bảo tồn và phát triểnbền vững các vùng đất ngập nước
Kiểm kê và cập nhật định kỳ hiện trạng đất ngập nước (diện tích, phạm viphân bố, số lượng, loại hình, giá trị, chức năng,.v.v ) và lập bản đồ ngập nước để làm cơ
sở cho quy hoạch sử dụng, bảo tồn và quản lý đất
2.3.6 Bảo tồn các Khu sưu tập thực vật (Thảo cầm Viên, Công viên Văn hóa Tao Đàn, Dinh Thống Nhất )
Sưu tầm, thuần dưỡng và tổ chức trưng bày các loại động vật, chim quýhiếm để phục vụ tham quan giải trí, đồng thời góp phần khảo cứu khoa học thuần dưỡng,chăn nuôi
Sản xuất, buôn bán các sản phẩm trong quá trình nuôi dưỡng các loại chimthú, động vật
Nghiên cứu, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án khoa học về việcchăm sóc, nuôi dưỡng thuần hoá, sinh sản các loại chim, thú quý hiếm;
Nghiên cứu, tổ chức nuôi trồng những sinh vật và động vật rừng quý hiếm,
đó là những loài có giá trị kinh tế đã bị đánh bắt quá mức đang có nguy cơ bị cạn kiệt.Khuyến khích nuôi trồng những loài này nhằm vừa đảm bảo thu nhập kinh tế vừa khôiphục lại nguồn lợi
Ưu tiên tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ĐDSH ởcác cấp, cán bộ kỹ thuật trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ ĐDSH Ngoài ra các tổ chức, cácđoàn thể quần chúng, các hiệp hội, các hộ nông dân có tham gia vào hệ thống bảo vệĐDSH cũng được lưu ý đào tạo
2.3.7 Bảo tồn các hàng cây đặc trưng (Trần Hưng Đạo, Nguyễn Đình Chiểu với Dầu con rái, Pasteur, Võ Văn Tần với Sao Đen và các đường phố khác với các loài khác).
Thông tin về tình trạng chăm sóc bảo quản cây xanh
Trang 36 Kiểm kê cây xanh công cộng
Tư vấn về các chương trình phát triển
Kiểm tra và chẩn đoán côn trùng bệnh dại cây
Dịch vụ hợp đồng chăm sóc cây bao gồm thẩm định và giám sát
Khảo sát đất trồng rừng và cây đô thị
Nghiên cứu, đánh giá và phát biểu về các ảnh hưởng của môi trường,
Tư vấn về việc tuyển lựa loài, trồng, và cải tạo thay thế loài cây
Đánh giá các báo cáo về các thiệt hại của cây do hỏa hoạn, bão, tai nạn giaothông
Chẩn đoán những vấn đề của cây xanh
Làm nhân chứng trong các trường hợp xét xử về cây xanh
Hệ thống Khu Bảo tồn của Việt Nam tới năm 2010 (ban hành năm 2003)
Trang 37CHUYÊN ĐỀ 3 :
ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT ĐÃ ĐẠT VÀ NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở TP HỒ CHÍ MINH VÀ RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
Trong những năm qua, cùng với sự nỗ lực phát triển kinh tế - xã hội, Tp.HCMcũng đã quan tâm đến công tác bảo tồn ĐDSH từ khá lâu Kết quả thu được rất đángkhích lệ, rõ nhất là ở RNM Cần Giờ - nơi được công nhận là khu dự trữ sinh quyển thếgiới Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đó, công tác bảo tồn ĐDSH của Tp cũng bộc lộnhiều yếu kém
3.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT:
3.1.1 Sự thực thi luật pháp
Luật pháp là công cụ rất hữu hiệu, có tác dụng trực tiếp trong việc hạn chế nạn khaithác, buôn bán bừa bãi các loài có giá trị kinh tế, đồng thời giúp tái tạo, phục hồi đa dạngsinh học (ĐDSH) thông qua quá trình tịch thu, tái thả các loài bị buôn bán về môi trường
tự nhiên
Thời gian qua, Tp.HCM đã rất nỗ lực trong việc ngăn chặn nạn khai thác, buôn bán
và nuôi nhốt động – thực vật hoang dã bất hợp pháp Điển hình là chương trình cứu giúp
2 loài gấu chó và gấu ngựa đang bị nuôi nhốt được tiến hành vào năm 2005 với sự hỗ trợcủa 2 tổ chức: World Society for the Protection of Animals (WSPA) và Wildlife At Risk(WAR)
Bằng chương trình này, Cục Kiểm lâm Tp.HCM đã gắn vi mạch xử lý, lấy mẫuADN, chụp hình nhận dạng, buộc những người nuôi giữ phải cam kết không buôn bán,không hút mật và cải thiện môi trường sống cho tất cả các con gấu đang bị nuôi nhốt ởTp.HCM Tuy đây chỉ là biện pháp kiểm soát tạm thời, nhằm giải quyết thực tế chưa thểgiải thoát cho tất cả các loài gấu đang bị nuôi nhốt nhưng kết quả thu được rõ ràng rấtkhả quan, loài gấu đã được bảo vệ tốt hơn và có môi trường sống khá hơn Sự thành côngcủa chương trình cũng đã được nhân rộng ra nhiều tỉnh thành khác
Bên cạnh đó, Tp.HCM cũng đẩy mạnh khám phá, bắt giữ nhiều vụ buôn bán động thực vật hoang dã bất hợp pháp, cứu chúng khỏi nguy cơ bị tiêu thụ và đưa thả về môitrường tự nhiên khi có thể
-Bảng 1: Các vụ vi phạm rừng ở TP.HCM từ tháng 1 – 10/2007Khai thác lâm sản VP QLBV Động vật Mua bán, vận chuyển lâm sản
(Nguồn: Cục Kiểm lâm, 2007)
Bảng 2: Lâm sản thu được (năm 2007)
Gỗ tròn (m3) Gỗ xẻ (m3) Động vật rừng hoang dãThường Quý hiếm Thường Quý hiếm Con Con(q.hiếm) KgTháng 10 3,91 3,91 4,60 4,60 10,00 4 547
Trang 38Tháng 1–10 31,88 3,91 129,56 25,08 421,00 46 2.601
(Nguồn: Cục Kiểm lâm, 2007)
Ngoài ra, một hành động rất tích cực nữa của Tp.HCM là đã tiến hành khảo sát1.621 nhà hàng và quán ăn lề đường tại TP để phát hiện các loài động vật hoang dã đang
bị giam cầm tại chỗ hoặc quảng cáo trên thực đơn, cũng như để biết loài nào đang được
ưa chuộng nhiều nhất Đồng thời cũng nghiên cứu thái độ và mức độ nhận biết của cácchủ nhà hàng và thực khách Với những trường hợp cần thiết, công cụ pháp luật sẽ được
sử dụng
Kết quả của chương trình đã cho thấy nhìn chung người dân còn rất thiếu hiểu biết
về giá trị của các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng và những qui định pháp luật có liênquan
3.1.2 Thành lập các khu quản lý và bảo tồn ĐDSH
Khu quản lý, khu bảo tồn là những nơi được quan tâm đầu tư tốt nhất cho công tácbảo tồn ĐDSH Tp.HCM đã có những nỗ lực trong việc này, thể hiện ở chỗ thành lập cáchoa viên, lâm viên… Mới đây, với sự hỗ trợ của WAR, một Trung tâm Cứu hộ đã đượcxây dựng tại Củ Chi – một địa điểm du lịch nổi tiếng Đây là trung tâm cứu hộ đầu tiêncủa miền Nam Việt Nam, có nhiệm vụ giải cứu, phục hồi chức năng cho các loài độngvật đang có nguy cơ tuyệt chủng tại Tp.HCM và các tỉnh thành miền Nam Hoạt độngcủa Trung tâm được đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế về cứu hộ động vật và chăm sóc thú
y Hơn nữa, ở đây còn đang xây dựng trung tâm giáo dục cộng đồng địa phương và kháchtham quan
Hiện tại, một bệnh viện và trung tâm cứu hộ với quy mô lớn hơn dành cho các loàigấu cũng đang được nghiên cứu xây dựng
Ngoài ra, nhiều khu bảo vệ cũng đang được đề xuất và xem xét thành lập
3.1.3 Hoạt động nâng cao nhận thức
Việc ngăn chặn hành vi buôn bán trái phép và hoạt động cứu hộ, bảo vệ động - thựcvật hoang dã chỉ có tác dụng bảo tồn ĐDSH tạm thời, ngắn hạn và không thể giải quyếttận gốc mối hiểm họa suy thoái ĐDSH Nhất là trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tếđang phát triển, mức sống của người dân tăng cao thì nhu cầu về động – thực vật hoang
dã cũng nâng lên, từ đó dẫn đến gia tăng nạn buôn bán bất hợp pháp
Muốn giải quyết tận gốc, muốn công tác bảo tồn ĐDSH đạt hiệu quả cao nhất thìphải có sự ủng hộ, tham gia của tất cả người dân Vì vậy cần phải thông qua các chươngtrình giáo dục, nâng cao nhận thức, để người dân hiểu rõ giá trị và tầm quan trọng củaĐDSH, từ đó thay đổi thái độ, ý thức và hành vi liên quan đến bảo tồn ĐDSH
Tp.HCM đã tiến hành công tác nâng cao nhận thức môi trường đối với nhiều đốitượng khác nhau như học sinh - sinh viên, chủ nhà hàng, chủ nuôi gấu… bằng các hìnhthức hội thảo, chiến dịch tuyên truyền, chương trình tài trợ, xuất bản phẩm và các phươngtiện truyền thông đại chúng… Trong đó, đối tượng học sinh sinh viên được chú trọngnhất vì tương lai của việc bảo tồn ĐDSH Việt Nam được xác định là nằm trong tay các
Trang 39Thành Đoàn Tp.HCM đã phân phát tài liệu về giáo dục và nhận thức môi trườngđến hơn 700 trường học tại Tp.HCM và các tỉnh thành khác ở miền Nam, bao gồm cả tàiliệu dành cho công tác giảng dạy của giáo viên ở trên lớp, sở thú và trong các cuộc thamquan vườn quốc gia
Ngoài ra, trong chiến dịch khảo sát 1.621 nhà hàng và quán ăn lề đường đã nêu ởtrên, mỗi chủ nhà hàng cũng được cấp cho một áp phích cảnh báo và được hướng dẫn đểtrưng bày tại vị trí dễ thấy nhất
3.1.4 Nâng cao nguồn nhân lực
Đối với bất kỳ lĩnh vực nào, nguồn nhân lực cũng luôn là một yếu tố quan trọng và
có tính quyết định Bảo tồn ĐDSH cũng vậy, sự thành công và mức hiệu quả của công tácphụ thuộc rất nhiều vào năng lực của cán bộ trong ngành Vì vậy, nâng cao nguồn nhânlực cả về số lượng lẫn chất lượng trở thành vấn đề cấp thiết
Nhiều tài liệu hướng dẫn nhận dạng các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng đã đượcxuất bản và phân phát cho nhân viên kiểm lâm, giúp họ làm tốt hơn công tác ngăn chặnnạn buôn bán động - thực vật hoang dã trái phép
Nhiều buổi hội thảo, đào tạo chuyên môn cũng đã được tổ chức Chẳng hạn, mộtbuổi huấn luyện về khả năng nhận dạng các loài rùa và động vật ăn thịt nhỏ đang có nguy
cơ tuyệt chủng đã được tổ chức ở Thảo cầm viên cho 50 cán bộ kiểm lâm đến từ 17 tỉnhthành phía Nam Kết quả, các cán bộ kiểm lâm đã đạt đến 95% tiến bộ trong việc nhậndạng
Ngoài ra, các cán bộ kiểm lâm cũng được huấn luyện về khả năng đánh giá tìnhtrạng của động vật bị giam cầm, khả năng chăm sóc và quản lý thú y
3.2 NHỮNG MẶT CÒN HẠN CHẾ
3.2.1 Khung luật pháp, quy định và quản lý
Nhìn chung, vì Tp.HCM là một đô thị lớn nên các chính sách về môi trường chủyếu tập trung vào vấn đề môi trường đô thị như nước thải, rác thải, ô nhiễm không khí Các chính sách về bảo tồn ĐDSH còn rất hạn chế
♦ Về mặt quản lý:
Giống như nhiều địa phương khác, ở Tp.HCM cũng có sự chồng chéo và thiếu rõràng về chức năng, nhiệm vụ trong công tác bảo tồn ĐDSH của các cơ quan quản lý nhànước từ trung ương đến địa phương Cơ chế quản lý thiếu thống nhất, đôi khi còn mâuthuẫn gây khó khăn cho công tác bảo tồn ĐDSH Năng lực thực thi chức năng, nhiệm vụquản lý nhà nước, trình độ chuyên môn và hiểu biết về pháp luật còn hạn chế Thiếu sựphối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan và ban ngành trong việc lồng ghép bảo tồn ĐDSHvào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chưa huy động được sự tham gia của cộng đồngtrong công tác bảo tồn ĐDSH Đặc biệt, một vướng mắc cơ bản của ĐDSH vẫn chưađược giải quyết rõ ràng, đó là quyền tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích (Ai sở hữu? Ai
Trang 40có thể bán các sản phẩm hay dịch vụ ĐDSH?) Sự chưa rõ ràng này sẽ dẫn tới việc sửdụng ĐDSH một cách bừa bãi thiếu bền vững.
Mặt khác, công tác quản lý bảo tồn ĐDSH hiện ở hình thức bảo vệ là chính chứchưa chú trọng đến bảo tồn các nguồn gen động - thực vật quý hiếm và việc sử dụng bềnvững ĐDSH Mặc dù trong những năm gần đây, ngành khoa học cũng đã đặt vấn đề bảotồn nguồn gen nhưng chưa thực sự đi vào đầu tư cho nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ này.Các khu được đánh giá là có tính ĐDSH cao như Củ Chi, Thủ Đức, Thủ Thiêm,Nhà Bè, Bình Chánh, Q.12… vẫn chưa được nâng lên đúng tầm để được đầu tư bảo tồn.Trong khi đó, nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ĐDSH là hết sức quan trọng vì đó
là cơ sở để đảm bảo cho sự phát triển bền vững đối với chúng Mặt khác, muốn bảo vệđược thì cần phải đánh giá lại những tài nguyên này để góp phần tìm ra các giải phápkhắc phục suy thoái, tiến tới phát triển bền vững và bảo tồn ĐDSH Tuy nhiên, nguồnkinh phí cho việc điều tra, kiểm tra, cập nhật về tính ĐDSH hàng năm (có thể xem như lànhiệm vụ quan trắc về ĐDSH) chưa được chú ý đầu tư nên rất khó khăn cho nhiệm vụnày
♦ Sự phối hợp với các địa phương khác:
ĐDSH là một phạm vi rộng, nên nhiệm vụ bảo tồn yêu cầu phải có sự phối hợp chặtchẽ giữa các ban ngành, địa phương với nhau Tiếp giáp với Tp.HCM là các tỉnh: BìnhDương, Long An, Đồng Nai, Tây Ninh có độ ĐDSH cao, do đó cần có cơ chế hỗ trợ lẫnnhau nhằm mang lại hiệu quả cao trong các hoạt động có liên quan Tuy nhiên, thực tếcho thấy sự phối hợp giữa Tp.HCM với các tỉnh bạn còn rất hạn chế
3.2.2 Sự khai thác bừa bãi các loài có giá trị kinh tế
- Cây rừng ngập mặn dù đã được bảo vệ nghiêm ngặt nhưng vẫn còn bị chặt pháquá mức để làm gỗ, củi, hầm than, đìa nuôi tôm Tình trạng này đã được cảnh báo từnhiều năm nay nhưng vẫn chưa được giải quyết, hậu quả là nhiều loài bị đưa đến bờ vựctuyệt chủng Chẳng hạn, loài Cóc đỏ ở RNM Cần Giờ hiện chỉ còn vài chục cá thể, loàiSâm đất thì vừa lên “cơn sốt” do bị đào bán sang Trung Quốc
- TP HCM vẫn là 1 trong 5 điểm nóng của cả nước về hoạt động buôn bán động –thực vật hoang dã bất hợp pháp, mỗi năm tiêu thụ hàng ngàn tấn động vật và hàng chụcngàn tấn thực vật hoang dã, trong đó có nhiều loài quý hiếm Dù công tác ngăn chặn đãđược đẩy mạnh nhưng số vụ bị phát hiện cũng không hơn 10% so với thực tế Trên địabàn TP vẫn còn nhiều nơi buôn bán động – thực vật hoang dã một cách công khai (nhưchợ Cầu Mống)
- Việc khai thác thủy hải sản còn nhiều bất hợp lý và thiếu kỹ thuật như dùng lưới
có mắt lưới nhỏ, đánh bắt vào mùa sinh sản và đánh bắt hủy diệt Từ đó làm cho sốlượng và thành phần các loài thủy hải sản suy giảm nhanh chóng và có nguy cơ tuyệtchủng
- Hoạt động kinh doanh cây kiểng, cây ăn trái và các loài động vật nuôi chưa được