1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ ( Trích Chinh phụ ngâm)

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Cảnh Lẻ Loài Của Người Chinh Phụ (Trích Chinh Phụ Ngâm)
Tác giả Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Văn Học
Thể loại Tuần 75-76
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương!. Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun... Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia vớ

Trang 1

Tiết: 76-77Đọc văn

Trang 3

2 Tác phẩm Chinh phụ ngâm:

- Hoàn cảnh lịch sử: thời Lê Hiển Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân -> nhiều trai tráng phải giã từ người thân ra trận

=>Hiện thực khơi nguồn cảm hứng: cảm động trước nỗi đau khổ của người vợ lính trong chiến tranh

- Nguyên tác: chữ Hán,478 câu thơ trường đoản cú

- Thể loại ngâm khúc

- Dịch Nôm: 408 câu thơ song thất lục bát

- Nội dung: Oán ghét chiến tranh phi nghĩa, đặc biệt thể hiện tâm trạng khát khao tình yêu, hạnh phúc lứa đôi -> tinh thần nhân đạo của tác giả

I TÌM HIỂU CHUNG:

Trang 4

Chinh phụ ngâm

Bản diễn Nôm

- Gồm 408 câu thơ

- Theo thể song thất lục bát (mỗi khổ có 4 câu: 2 câu 7 chữ, câu 6 và câu 8 chữ)

- Là tác phẩm tiêu biểu cho thể ngâm khúc, góp phần phát triển thơ ca tiếng Việt

Nguyên tác chữ Hán

- Gồm 478 câu thơ

- Theo thể trường đoản cú

(câu thơ dài ngắn không

đều nhau)

- Là một trong những tác

phẩm xuất sắc của văn

học chữ Hán

Trang 5

Chinh phụ ngâm- khúc ngâm của một mối

tâm tình

Trang 6

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước

Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

Ngoài rèm thước chẳng mách tin,

Trong rèm dường đã có đèn biết chăng ?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết?

Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

Buồn rầu nói chẳng nên lời,

Hoa đèn kia với bóng người khá thương!

Gà eo óc gáy sương năm trống,

Hòe phất phơ rũ bóng bốn bên.

Khắc giờ đằng đẵng như niên,

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

Hương gượng đốt hồn đà mê mải,

Gương gượng soi lệ lại châu chan.

Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,

Dày uyên kinh đứt, phím loan ngại chùng Lòng này gửi gió đông có tiện ?

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

Non Yên dù chẳng tới miền,

Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

Cảnh buồn người thiết tha lòng,

Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.

Trang 7

3 Đoạn trích

+ Vị trí:từ câu193- câu

216

+ Nội dung:

Viết về tình cảnh và

tâm trạng người chinh phụ phải sống cô đơn, buồn tủi trong thời gian dài người chồng đi đánh trận, không có tin tức, không rõ ngày trở về

I TÌM HIỂU CHUNG:

Trang 8

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm dường đã có đèn biết

chăng ? Đèn có biết dường bằng chẳng biết? Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

Buồn rầu nói chẳng nên lời,

Hoa đèn kia với bóng người khá

thương!

Trang 9

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

*Tìm hiểu văn bản:

*Đọc- Tìm hiểu nghĩa của từ:

1 Tám câu đầu:

Nỗi cô đơn,lẻ bóng của người chinh phụ.

•Dạo hiên vắng

•Rủ thác đòi phen

Hành động lặp đi,lặp lại,

vô nghĩa Tâm trạng bồn chồn, lo lắng, khắc khoải, mong ngóng, chờ đợi trong tù túng, bế tắc, da diết.

Trang 10

-Thước chẳng mách tin:trông tin lành → trách móc.

-Câu hỏi tu từ; điệp ngữ bắc

cầu:đèn biết chăng?đèn có biết- đèn chẳng biết

-Thời gian: đêm khuya

-Ngọn đèn : người bạn duy nhất,

vô tri giác, không chia sẻ được gì với nỗi lòng của nàng; tâm tình với ngọn đèn → với cái bóng của mình

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Trang 11

Độc thoại nội tâm

Nỗi cô đơn, buồn

khổ khôn nguôi

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Trang 12

Gà eo óc gáy sương năm trống,

Hòe phất phơ rũ bóng bốn bên.

Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tựa miền biển

xa Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu

chan Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Dày uyên kinh đứt, phím loan

ngại chùng.

Trang 13

2 Tám câu tiếp

Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ:

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Trang 14

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

- Tiếng gà eo óc.

- Tiếng trống cầm canh

 không gian vắng vẻ, tịch mịch  tăng

thêm cảm giác cô đơn, trống vắng.

- Bóng hòe trong đêm: càng gợi cảm giác hoang

vắng, cô liêu tận cùng.

Khắc giờ = niên

Mối sầu = biển xa

Đằng đẵng, dằng dặc: lâu, dài vô tận.

- So sánh:

2 Tám câu tiếp:

Trang 15

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

=>Nỗi buồn nhớ và cô đơn mênh mông, khắc khoải, thấm đượm cả không gian và thời gian

Trang 16

Đốt hươngSoi gươngGảy đàn

Hồn mê mải

Lệ châu chanĐứt phím loan

Những thú vui tao nhã, những thói quen điểm trang bây giờ tiến hành miễn cưỡng,

gượng gạo, chán chường.

Trạng thái tinh thần bế tắc cao độ.

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Gượng

Trang 17

hiện tâm trạng buồn,

cô đơn, trống trải của

người chinh phụ, thấm

đượm trong không

gian và thời gian

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Trang 18

Lòng này gửi gió đông có tiện ?

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

Non Yên dù chẳng tới miền,

Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

Cảnh buồn người thiết tha lòng,

Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.

Trang 19

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Người chinh phụ nhờ gió gửi niềm nhớ

thương đến chồng-Gió Đông ( gió xuân);Non Yên ( ước lệ);

vô tận

-Từ láy: thăm thẳm( độ sâu, dài,không

giới hạn triền miên, không dứt); đau đáu ( trăn trở,dày vò,vướng vít) Nỗi nhớ vô

cùng, khoảng cách thăm thẳm giữa hai

người  Nỗi nhớ vô hạn của người chinh phụ

Trang 20

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

3.Tám câu cuối

Nỗi nhớ thương đau đáu của người chinh phụ:

-Âm điệu, nhạc điệu

của thể thơ song thất

Trang 21

“Cảnh buồn người thiết tha lòng Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”

- Ý thơ chuyển từ tình sang cảnh: Bức tranh hiện tại chân thực, không gian buồn, lạnh, vắng (giọt sương, tiếng trùng, mưa phun)

 Bức tranh tâm trạng của người chinh phụ cũng hoang vắng và hiu hắt như thế

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

3.Tám câu cuối:

Nỗi nhớ thương đau đáu của người chinh phụ:

Trang 22

*Lời thơ chuyển từ giọng kể sang độc thoại nội tâm thể hiện nỗi lòng thương nhớ của người chinh phụ, thiết tha,da diết, khắc khoải.

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Trang 23

-Nghệ thuật miêu tả nội tâm với các thủ

pháp tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ, từ láy, so sánh…

-Ngôn từ chọn lọc

- Thể thơ song thất lục bát giàu nhạc điệu

đã diễn tả thành công tâm trạng người

chinh phụ

2 Ý nghĩa văn bản:

Ghi lại nỗi cô đơn, buồn khổ của người

chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến

III TỔNG KẾT:

1 Nghệ thuật:

Ngày đăng: 22/02/2023, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w