Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương!. Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun... Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia vớ
Trang 1Tiết: 76-77Đọc văn
Trang 32 Tác phẩm Chinh phụ ngâm:
- Hoàn cảnh lịch sử: thời Lê Hiển Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân -> nhiều trai tráng phải giã từ người thân ra trận
=>Hiện thực khơi nguồn cảm hứng: cảm động trước nỗi đau khổ của người vợ lính trong chiến tranh
- Nguyên tác: chữ Hán,478 câu thơ trường đoản cú
- Thể loại ngâm khúc
- Dịch Nôm: 408 câu thơ song thất lục bát
- Nội dung: Oán ghét chiến tranh phi nghĩa, đặc biệt thể hiện tâm trạng khát khao tình yêu, hạnh phúc lứa đôi -> tinh thần nhân đạo của tác giả
I TÌM HIỂU CHUNG:
Trang 4Chinh phụ ngâm
Bản diễn Nôm
- Gồm 408 câu thơ
- Theo thể song thất lục bát (mỗi khổ có 4 câu: 2 câu 7 chữ, câu 6 và câu 8 chữ)
- Là tác phẩm tiêu biểu cho thể ngâm khúc, góp phần phát triển thơ ca tiếng Việt
Nguyên tác chữ Hán
- Gồm 478 câu thơ
- Theo thể trường đoản cú
(câu thơ dài ngắn không
đều nhau)
- Là một trong những tác
phẩm xuất sắc của văn
học chữ Hán
Trang 5Chinh phụ ngâm- khúc ngâm của một mối
tâm tình
Trang 6Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng ?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết?
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương!
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rũ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dày uyên kinh đứt, phím loan ngại chùng Lòng này gửi gió đông có tiện ?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.
Trang 73 Đoạn trích
+ Vị trí:từ câu193- câu
216
+ Nội dung:
Viết về tình cảnh và
tâm trạng người chinh phụ phải sống cô đơn, buồn tủi trong thời gian dài người chồng đi đánh trận, không có tin tức, không rõ ngày trở về
I TÌM HIỂU CHUNG:
Trang 8Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm dường đã có đèn biết
chăng ? Đèn có biết dường bằng chẳng biết? Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá
thương!
Trang 9II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
*Tìm hiểu văn bản:
*Đọc- Tìm hiểu nghĩa của từ:
1 Tám câu đầu:
Nỗi cô đơn,lẻ bóng của người chinh phụ.
•Dạo hiên vắng
•Rủ thác đòi phen
Hành động lặp đi,lặp lại,
vô nghĩa Tâm trạng bồn chồn, lo lắng, khắc khoải, mong ngóng, chờ đợi trong tù túng, bế tắc, da diết.
Trang 10-Thước chẳng mách tin:trông tin lành → trách móc.
-Câu hỏi tu từ; điệp ngữ bắc
cầu:đèn biết chăng?đèn có biết- đèn chẳng biết
-Thời gian: đêm khuya
-Ngọn đèn : người bạn duy nhất,
vô tri giác, không chia sẻ được gì với nỗi lòng của nàng; tâm tình với ngọn đèn → với cái bóng của mình
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Trang 11Độc thoại nội tâm
Nỗi cô đơn, buồn
khổ khôn nguôi
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Trang 12Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rũ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tựa miền biển
xa Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu
chan Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Dày uyên kinh đứt, phím loan
ngại chùng.
Trang 132 Tám câu tiếp
Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ:
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Trang 14II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
- Tiếng gà eo óc.
- Tiếng trống cầm canh
không gian vắng vẻ, tịch mịch tăng
thêm cảm giác cô đơn, trống vắng.
- Bóng hòe trong đêm: càng gợi cảm giác hoang
vắng, cô liêu tận cùng.
Khắc giờ = niên
Mối sầu = biển xa
Đằng đẵng, dằng dặc: lâu, dài vô tận.
- So sánh:
2 Tám câu tiếp:
Trang 15II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
=>Nỗi buồn nhớ và cô đơn mênh mông, khắc khoải, thấm đượm cả không gian và thời gian
Trang 16Đốt hươngSoi gươngGảy đàn
Hồn mê mải
Lệ châu chanĐứt phím loan
Những thú vui tao nhã, những thói quen điểm trang bây giờ tiến hành miễn cưỡng,
gượng gạo, chán chường.
Trạng thái tinh thần bế tắc cao độ.
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Gượng
Trang 17hiện tâm trạng buồn,
cô đơn, trống trải của
người chinh phụ, thấm
đượm trong không
gian và thời gian
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Trang 18Lòng này gửi gió đông có tiện ?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.
Trang 19II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Người chinh phụ nhờ gió gửi niềm nhớ
thương đến chồng-Gió Đông ( gió xuân);Non Yên ( ước lệ);
vô tận
-Từ láy: thăm thẳm( độ sâu, dài,không
giới hạn triền miên, không dứt); đau đáu ( trăn trở,dày vò,vướng vít) Nỗi nhớ vô
cùng, khoảng cách thăm thẳm giữa hai
người Nỗi nhớ vô hạn của người chinh phụ
Trang 20II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
3.Tám câu cuối
Nỗi nhớ thương đau đáu của người chinh phụ:
-Âm điệu, nhạc điệu
của thể thơ song thất
Trang 21“Cảnh buồn người thiết tha lòng Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
- Ý thơ chuyển từ tình sang cảnh: Bức tranh hiện tại chân thực, không gian buồn, lạnh, vắng (giọt sương, tiếng trùng, mưa phun)
Bức tranh tâm trạng của người chinh phụ cũng hoang vắng và hiu hắt như thế
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
3.Tám câu cuối:
Nỗi nhớ thương đau đáu của người chinh phụ:
Trang 22*Lời thơ chuyển từ giọng kể sang độc thoại nội tâm thể hiện nỗi lòng thương nhớ của người chinh phụ, thiết tha,da diết, khắc khoải.
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Trang 23-Nghệ thuật miêu tả nội tâm với các thủ
pháp tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ, từ láy, so sánh…
-Ngôn từ chọn lọc
- Thể thơ song thất lục bát giàu nhạc điệu
đã diễn tả thành công tâm trạng người
chinh phụ
2 Ý nghĩa văn bản:
Ghi lại nỗi cô đơn, buồn khổ của người
chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến
III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật: