KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC – Ống nghiệm có nhánh: loại này dùng để tiến hành các thí nghiệm, trong đó chất khí tạo thành được dẫn ra ngoài qua ống dẫn, không cần ống dẫ
Trang 1M ỤC LỤC
Bài 1 K Ỹ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM 5
1.1 KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 5
1.2 KỸ THUẬT SỬ DỤNG HÓA CHẤT THÍ NGHIỆM 17
1.3 QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 18
1.3.1 Thí nghiệm với chất độc 18
1.3.2 Thí nghiệm với các chất dễ ăn da và gây bỏng 19
1.3.3 Thí nghi ệm với các chất dễ bắt lửa 19
1.3.4 Thí nghi ệm với các chất dễ nổ 19
1.4 CÁCH C ỨU CHỮA KHI GẶP TAI NẠN VÀ NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU ĐẦU TIÊN 20
1.4.1 Khi bị thương 20
1.4.2 Khi bị bỏng 20
1.4.3 Khi bị ngộ độc hoá chất 21
1.4.4 T ủ thuốc cấp cứu của phòng thí nghiệm 22
1.5 CÂU HỎI 22
Bài 2 T ỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC 23
2.1 NGUYÊN TẮC 23
2.2 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 24
2.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 24
Thí nghiệm 1 Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng đến tốc độ phản ứng trong hệ đồng thể 24
Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng 25
Thí nghiệm 3 Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng 25
Thí nghiệm 4 Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng 26
2.4 CÂU HỎI 26
BÀI 3 CÂN B ẰNG HOÁ HỌC 27
3.1 NGUYÊN T ẮC 27
3.2 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 27
3.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 28
Thí nghiệm 1 Thực hiện phản ứng hóa học 28
Thí nghi ệm 2 Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng trong hệ dị thể đến cân bằng hóa học 28
Thí nghi ệm 3 Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng trong hệ đồng thể đến cân bằng hóa học 28
Thí nghiệm 4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự dịch chuyển cân bằng 28
3.4 CÂU HỎI 29
BÀI 4 DUNG D ỊCH CHẤT ĐIỆN LI 30
4.1 NGUYÊN TẮC 30
4.2 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 31
4.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 31
Thí nghiệm 1 Tính chất của dung dịch loãng – Áp suất thẩm thấu 31
Thí nghiệm 2 Khảo sát khả năng dẫn điện của các chất 32
Thí nghiệm 3 Ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ dẫn điện 32
Thí nghiệm 4 Xác định màu của chất chỉ thị màu 32
Thí nghiệm 5 Cân bằng trong dung dịch axit yếu và bazơ yếu 32
Thí nghiệm 6 Xác định pH của dung dịch 32
4.4 CÂU HỎI 33
BÀI 5 ĐỘ TAN CỦA CÁC CHẤT – TÍCH SỐ TAN 34
5.1 NGUYÊN TẮC 34
5.2 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 35
Trang 25.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 35
Thí nghi ệm 1 Hiệu ứng nhiệt khi hoà tan 35
Thí nghiệm 2 Sự hoà tan giữa các chất lỏng với nhau 35
Thí nghiệm 3 Sự hoà tan của chất khí trong chất lỏng 35
Thí nghiệm 4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất 36
Thí nghiệm 5 Điều kiện hình thành kết tủa 36
Thí nghiệm 6: Kết tủa phân đoạn 36
Thí nghi ệm 7: Điều kiện hòa tan kết tủa 36
5.4 CÂU HỎI 36
BÀI 6 KH ẢO SÁT TÍNH CHẤT CỦA HIDROCACBON 37
6.1 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 37
6.2 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 37
Thí nghi ệm 1 Khảo sát tính chất của hidrocarbon no 37
Thí nghiệm 2 Khảo sát tính chất của hidrocacbon không no 38
Thí nghiệm 3 Khảo sát tính chất của hidrocacbon thơm 39
6.3 CÂU HỎI 39
BÀI 7 KH ẢO SÁT TÍNH CHẤT CỦA DẨN XUẤT HALOGEN, ANCOL, ANDEHIT,XETON 40
7.1 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 40
7.2 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 41
Thí nghiệm 1 Khảo sát tính chất của dẫn xuất halogen 41
Thí nghiệm 2 Khảo sát tính chất của ancol 41
Thí nghiệm 3 Khảo sát tính chất của andehit – xeton 42
7.3 CÂU HỎI 43
BÀI 8 KH ẢO SÁT TÍNH CHẤT CỦA AXIT CACBOXYLIC – AMIN – AMINO ACID 44
8.1 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 44
8.2 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 44
Thí nghiệm 1 Khảo sát tính chất của axit cacboxylic 44
Thí nghiệm 2 Khảo sát tính chất của amin 45
Thí nghiệm 3 Khảo sát tính axit bazơ của aminoaxit 46
8.3 CÂU HỎI 46
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 47
MẪU TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM 47
Trang 3Bài 1 K Ỹ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM
(3 ti ết)
M ục tiêu
Ki ến thức
– Biết được cách nhận dạng các dụng cụ thí nghiệm cơ bản
– Hiểu được mục đích và cách sử dụng, cách bảo quản của từng loại dụng cụ
– Ghi nhớ kỹ thuật sử dụng các hóa chất và biện pháp an toàn khi làm thí nghiệm
K ỹ năng
– Thành thạo kỹ năng sử dụng các dụng cụ cơ bản như pipet, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp ống nghi ệm, đèn cồn…
– Biết cách bảo quản và sử dụng hóa chất theo yêu cầu của bài
– Biết được các thao tác sơ cứu cơ bản khi xảy ra tai nạn trong PTN
Thái độ
– Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tiết kiệm và cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm hoá học
1.1 KỸ THUẬT SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC
– Ống nghiệm có nhánh: loại này dùng để tiến
hành các thí nghiệm, trong đó chất khí tạo thành
được dẫn ra ngoài qua ống dẫn, không cần ống
dẫn thủy tinh luồn qua nút cao su
Hình 1- 1 Ống nghiệm
Mục đích sử dụng: được dùng chủ yếu để tiến hành các thí nghiệm lượng nhỏ
Cách s ử dụng: Khi tiến hành thí nghiệm với hai loại ống ngiệm trên cần chú ý:
– Lượng hóa chất cho vào ống nghiệm thường chỉ chiếm 1/8 đến 1/4 dung tích của ống
– Muốn rót hóa chất độc hoặc ăn da vào ống nghiệm, nhất thiết phải dùng kẹp ống nghiệm
Kẹp ống nghiệm nên đặt ở vị trí cách miệng ống nghiệm khoảng 1/3 chiều dài ống
– Muốn cho các chất rắn (bột, tinh thể ) vào trong ống nghiệm mà không dính trên thành ống phải sử dụng ống nghiệm khô và sạch, nên làm một máng nhỏ bằng mảnh giấy dài gập đôi lại theo chiều dọc (chiều rộng mảnh giấy nhỏ hơn đường kính ống nghiệm) Cầm ống hơi nghiêng rồi luồn máng đến tận đáy của ống mới đổ hóa chất vào Sau đó dựng đứng ống và gõ nhẹ vào thành ống
– Muốn trộn các hóa chất lỏng hoặc hòa tan chất rắn trong chất lỏng đựng trong ống nghiệm,
ta cầm miệng ống bằng các ngón tay trỏ, cái và giữa của bàn tay phải Để ống hơi nghiêng
và lắc bằng cách đập phần dưới của ống vào ngón tay trỏ của bàn tay trái cho đến khi chất
lỏng được trộn đều Tuyệt đối không dùng ngón tay bịt miệng ống nghiệm và lắc
– Khi đun nóng ống nghiệm ta phải dùng kẹp ống nghiệm Chú ý để đáy ống nghiệm vào chỗ nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn (ở vị trí 1/3 của ngọn lửa kể từ trên xuống) Để tránh
Trang 4vỡ ống, lúc đầu hơ nhẹ toàn bộ ống trên ngọn lửa cho nóng đều và chú ý không để đáy ống nghiệm chạm vào bấc đèn Trong quá trình đun cần lắc nhẹ ống theo chiều ngang, miệng ống hướng ra phía không có người để tránh xảy ra tai nạn khi hóa chất sôi đột ngột phụt mạnh ra ngoài
R ửa và bảo quản: Rửa ống nghiệm bằng chổi rửa và xà phòng, tráng lại nhiều lần đến khi
không còn vết bẩn; để ống nghiệm trên giá gỗ hoặc inox…
– Bình cầu đáy bằng: được dùng để pha chế dung dịch hoặc đun nóng các chất lỏng
– Bình cầu đáy tròn: được dùng để chưng cất, đun sôi hoặc thực hiện các phản ứng hóa học
cần đun nóng như: dùng điều chế một lượng lớn oxi từ hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit nung nóng, điều chế clo
Cách s ử dụng:
– Khi đun nóng nên đặt bình cầu trên lưới thép không gỉ hoặc lưới đồng Sau khi đun, bình còn nóng nên đặt trên chỗ khô (giấy, gỗ), không đặt vào chỗ lạnh (gạch, men, thủy tinh )
để tránh hiện tượng rạn nứt bình do sự co giãn đột ngột của thủy tinh
– Khi làm xong các thí nghiệm có dùng bình cầu đựng hóa chất đun nóng để điều chế các chất khí, ta cần rút ống dẫn ra khỏi chậu nước dùng để thu khí trước khi lấy đèn cồn ra Nếu không nước sẽ chảy ngược từ chậu lên bình cầu đang nóng và làm vỡ bình
R ửa và bảo quản: Rửa bình cầu bằng chổi rửa và xà phòng, tráng lại nhiều lần đến khi
không còn vết bẩn Có thể sấy khô và cất giữ cẩn thận để tránh đổ vỡ
Rửa và bảo quản: Rửa bình tam giác bằng chổi rửa và
xà phòng, tráng lại nhiều lần đến khi không còn vết bẩn
Có thể sấy khô và cất giữ cẩn thận để tránh đổ vỡ
Hình 1-3 Bình tam giác
Trang 51.1.4 C ốc thuỷ tinh
Nhận dạng: là cốc hình trụ có mỏ hoặc không, có nhiều
dung tích khác nhau (từ 25 ml đến 1000 ml hoặc lớn hơn
nữa)
Mục đích sử dụng: chủ yếu dùng để chứa hóa chất, ngoài
ta còn được sử dụng thực hiện các phản ứng hoá học
Cách sử dụng: Khi sử dụng cốc thủy tinh cần chú ý:
– Để tránh rạn nứt khi đun nóng, không để đáy cốc tiếp
xúc trực tiếp với ngọn lửa của nguồn nhiệt Cần dùng
lưới đồng, lưới amiăng, thép không gỉ hoặc đun cách
thủy
Hình 1- 4 Cốc thủy tinh
– Sau khi đun nóng, cần đặt cốc trên giấy, bìa hoặc gỗ khô để tránh rạn nứt
R ửa và bảo quản: Rửa cốc bằng xà phòng, tráng lại nhiều lần đến khi không còn vết bẩn
Cất giữ cẩn thận để tránh đổ vỡ
1.1.5 Ch ậu thuỷ tinh
Hình 1- 5 Chậu thủy tinh
Nh ận dạng: Chậu thủy tinh có thành đứng, thấp, đáy phẳng, có nhiều loại với dung tích và
đường kính khác nhau Ở phòng thí nghiệm thường dùng các chậu có đường kình từ 14 cm đến 20 cm
M ục đích sử dụng: để đựng nước khi làm thí nghiệm hoặc đựng hóa chất sau phản ứng
Cách s ử dụng: Chậu thủy tinh có thành dày dễ rạn nứt khi nhiệt độ thay đổi nhanh Vì vậy,
không rót nước nóng vào chậu hoặc đun lửa trực tiếp
R ửa và bảo quản: Rửa chậu bằng xà phòng, tráng lại nhiều lần đến khi không còn vết bẩn
Cất giữ cẩn thận để tránh đổ vỡ
1.1.6 Ống đong
Nhận dạng: Là ống thủy tinh hoặc nhựa hình trụ có đế vững, mặt
ngoài thành ống có khắc vạch mililit, có nhiều cỡ: từ 5 ml đến 250
ml hoặc lớn hơn Độ chính xác của phép đo dung tích phụ thuộc vào đường kính của ống đong, đường kính của ống đong càng hẹp thì
mức độ chính xác càng lớn
Mục đích sử dụng: dùng để đong gần đúng một thể tích chất lỏng
Cách sử dụng: Muốn đong chất lỏng chính xác cần chú ý:
Hình 1- 6 Ống đong
Trang 6– Chất lỏng cho vào để đong phải đảm bảo sao cho đáy dưới của vòm
khum chất lỏng trong suốt ngang bằng với vạch chỉ dung tích Với
chất lỏng đục hoặc có màu phải xác định dung tích theo mặt trên của
vòm khum Muốn cho chính xác, trong trường hợp này ta phải trừ đi
chiều cao của mép nước do hiện tượng mao dẫn của chất lỏng
– Tránh đun nóng ống đong hoặc đo chất lỏng đang nóng vì lúc đó dung tích chất lỏng và ống đong đã thay đổi
– Không được nghiền các chất rắn trong ống đong vì làm như vậy thành ống bị sây sát Trong một số trường hợp đặc biệt, khi cần đong các chất lỏng dễ bay hơi người ta còn dùng loại ống đong có nút đậy
R ửa và bảo quản: Rửa sạch bằng xà phòng, tráng lại nhiều lần đến khi không còn vết bẩn
Cất giữ cẩn thận để tránh đổ vỡ, không nên sấy ống đong ở nhiệt độ cao vì sẽ làm thể tích ống đong bị thay đổi
1.1.7 B ình định mức
Nhận dạng: Bình định mức là hình cầu đáy bằng, cổ dài, có
ngấn và nút nhám (hoặc nhựa) Ngấn ở cổ bình xác định dung
tích chất lỏng chứa trong bình ở 200C Bình định mức thường
dùng có dung tích 100ml, 250ml, 500 ml…
Mục đích sử dụng: Bình định mức là loại dụng cụ có thể tích
chính xác chuyên dùng để pha chế những dung dịch có nồng độ
xác định
Cách sử dụng: Khi pha dung dịch có nồng độ xác định từ chất
rắn, cần thực hiện như sau:
– Trước tiên cân chính xác chất định pha, đổ vào cốc ngoài rồi cho
vào đó một ít dung môi để hòa tan, sau đó mới đổ vào bình định
mức, tiếp tục đổ thêm dung môi cho tới vạch
– Khi đổ dung môi cho tới vạch thì những giọt dung môi sau cùng phải đổ chính xác, nếu cần thì dùng pipet để nhỏ giọt từ từ, sau khi nhỏ một giọt ta phải chờ 1 đến 2 phút để dung môi có
thời gian trôi xuống vì nó dính thành bình
– Khi xác định vòm khum cần để mắt nhìn ngang với ngấn
– Chú ý cầm cổ bình phía trên ngấn, không cầm ở bầu tròn của bình để tránh làm tăng nhiệt độ chất lỏng trong bình
R ửa và bảo quản: Rửa sạch và tráng lại bằng nước cất trước khi sử dụng Cất giữ cẩn thận
để tránh đổ vỡ, không nên sấy ống đong ở nhiệt độ cao vì sẽ làm thể tích bình bị thay đổi
Trang 71.1.8 Pipet
Nhận dạng: là ống thủy tinh có đường kính nhỏ, có bầu hoặc không
có bầu ở giữa, đầu dưới được vuốt nhỏ có đường kính khoảng 1mm
Mục đích sử dụng: dùng để lấy một lượng chính xác chất lỏng
Cách sử dụng:
– Đối với pipet một vạch thì khi ta hút chất lỏng đến vạch trên và thả
tay cho chất lỏng chảy ra hết là đã lấy được đúng thể tích ghi trên
pipet
– Đối với pipet hai vạch thì thể tích ghi trên pipet là thể tích chứa giữa
hai vạch đó Vì vậy đối với pipet hai vạch này, khi ta hút chất lỏng
đến vạch trên và thả tay cho chất lỏng chảy ra đến vạch dưới thì dừng
lại, lúc đó sẽ lấy được đúng thể tích ghi trên pipet
Hình 1-8 Pipet
Muốn lấy chất lỏng vào pipet phải dùng quả bóp cao su
– Trước hết dùng tay phải bóp quả cao su để tạo ra sự chênh lệch áp suất, tay trái cầm pipet, chú ý ngón trỏ của tay trái để gần miệng trên pipet có thể sẵn sàng bịt lại khi đã lấy xong
chất lỏng
– Đặt đầu hở quả cao su vào miệng pipet Nhúng pipet vào chất lỏng và thả lỏng từ từ tay phải
để chất lỏng vào pipet cho tới quá vạch trên của pipet một chút Dùng ngón trỏ tay trái bịt lại – Nhấc pipet ra khỏi bề mặt chất lỏng, dùng giấy lau khô chất lỏng bên ngoài pipet Sau
đó nâng vạch của pipet lên ngang mắt, hé mở ngón trỏ để chất lỏng chảy từng giọt cho tới khi vòm khum khớp với vạch chia độ
– Đưa pipet sang bình đựng, mở ngón trỏ cho chất lỏng chảy vào bình Nếu pipet có vạch ở phía dưới thì dùng ngón trỏ điều chỉnh cho vòm khum chất lỏng còn lại khớp với vạch
dưới pipet Nếu pipet không có vạch dưới thì để chất lỏng chảy ra hết, không dùng miệng
thổi xuống giọt chất lỏng còn dính lại đầu cuối pipet
R ửa và bảo quản: Rửa sạch và tráng lại bằng nước cất trước khi sử dụng Cất giữ cẩn
thận để tránh đổ vỡ
1.1.9 Buret
Nhận dạng: là một ống thủy tinh đầu dưới vuốt nhỏ lại, trên
thành ngoài dọc theo chiều dài của buret có khắc vạch chia ra ml
và 0,1ml, vạch số 0 ở phía trên
Mục đích sử dụng: Buret dùng để đo những thể tích chính xác
Buret dùng để chuẩn độ thường có dung tích 10ml, 25ml và 50ml Thường buret có hai loại: loại có khóa nhám và loại ống cao
su Buret có khóa nhám có thể sử dụng cho các hóa chất trừ dung dịch
kiềm Đối với dung dịch kiềm thì ta nên dùng buret ống cao su
Trang 8+ P hần chuẩn bị:
- Rửa sạch buret trước khi sử dụng Buret sạch là khi ta rót dung dịch thì dung dịch chảy từ
từ theo thành bên trong của buret và không dính giọt nào trên thành buret Khi sử dụng mà buret còn ướt thì ta phải tráng buret vài lần bằng dung dịch chuẩn độ
- Rót dung dịch chuẩn độ vào buret: dùng loại phễu nhỏ có cuống ngắn, cuống phễu không được chạm tới vạch số 0 Trước khi rót ta phải xem lại đã khóa buret chưa Sau đó mở khóa để dung dịch chảy xuống chiếm đầy phần buret nằm dưới khóa đến tận đầu cùng của ống
vuốt Dung dịch rót vào phải cao hơn vạch số 0 khoảng 3 – 4cm Chú ý để cho phần dưới buret không có bọt khí, vì nếu có bọt khí thì khi chuẩn độ ta không thể đọc đúng thể tích hóa chất đã sử dụng Trường hợp có bọt khí thì ta mở khóa cho chất lỏng chảy mạnh xuống cốc hứng để bọt khí theo ra
- Mỗi lần chuẩn độ nên xuất phát từ vạch số 0
Rửa và bảo quản: Khi tiến hành xong thí nghiệm, buret phải được rửa sạch bằng nước
thường và tráng lại bằng nước cất, cặp nó vào giá Đối với loại buret có khóa nhám thì cần lấy khóa ra bọc khóa bằng giấy lọc sạch rồi lại đặt khóa vào buret, làm như vậy thì phần nhám được bảo vệ ít bị hỏng và cũng không bị dò chảy Bình thường ta có thể bôi khóa buret bằng một lớp vadơlin mỏng rồi xoay qua lại để lớp vaselin phân bố đều trước khi sử dụng
1.1.10 Ống nhỏ giọt
Nhận dạng: Ống nhỏ giọt là ống thủy tinh hoặc nhựa dài có gắn
quả bóp cao su
Mục đích sử dụng: Dùng để lấy một lượng nhỏ hóa chất và thực
hiện thao tác nhỏ từ từ từng giọt dung dịch
Cách sử dụng: Hình 1- 10 Ống nhỏ giọt
Khi sử dụng ống nhỏ giọt đã chứa dung dịch hoá chất phải đặt các ngón tay vào ống thuỷ tinh, chỗ sát vỏ quả bóp cao su Nếu cầm vào quả bóp cao su và vô tình bóp nhẹ thì dung dịch hoá chất sẽ chảy ra khỏi ống
Khi nhỏ hoá chất trong ống vào ống nghiệm luôn để ống ở tư thế thẳng đứng để tránh hoá chất chảy vào quả bóp cao su làm hỏng quả bóp cao su
Mỗi ống nhỏ giọt chỉ dùng để lấy 1 loại hoá chất, hoặc phải rửa sạch ống trước khi lấy hoá chất khác Trong quá trình nhỏ hoá chất vào ống nghiệm cần lưu ý không để đầu nhọn của ống chạm vào thành hoặc phần chất lỏng có sẵn trong ống nghiệm
R ửa và bảo quản: Rửa sạch và tráng lại bằng nước cất trước khi sử dụng Cất giữ cẩn thận
để tránh đổ vỡ
Trang 91.1.11 Nhi ệt kế
Nhận dạng: ống thủy tinh có chia độ, thường có một đầu tròn màu đỏ hoặc màu
xám
Mục đích sử dụng: dùng để đo nhiệt độ phản ứng Có nhiều loại dụng cụ để đo
nhiệt độ: nhiệt kế lỏng, nhiệt kế điện trở, piromet nhiệt điện, piromet quang học Nhiệt kế lỏng là nhiệt kế có chứa chất lỏng Chất lỏng đựng trong nhiệt kế thường là rượu màu, thủy ngân, toluen, pentan…Nhiệt kết chứa pentan đo nhiệt độ thấp đến -
2200C Nhiệt kế thủy ngân đo đến nhiệt độ cao nhất là 5500
C
Cách sử dụng: Khi đo nhiệt độ một chất lỏng, nhúng ngập bầu thủy ngân của
nhiệt kế vào chất lỏng, không để bầu thủy ngân sát vào thành bình Theo dõi đến khi cột thủy ngân không dâng lên nữa mới đọc kết quả, để mắt ngang với mực thủy ngân
Hình 1-11
Nhiệt kế
Sử dụng nhiệt kế phải cẩn thận, tránh va chạm mạnh, rơi vỡ, không để nhiệt kế thay đổi nhiệt độ đột ngột, không được đo nhiệt độ cao quá nhiệt độ cho phép, sẽ làm nhiệt kế nứt vỡ Cần đặc biệt lưu ý thủy ngân và hơi thủy ngân rất độc, nếu không may nhiệt kế vỡ, dùng mảnh giấy thu gom phần lớn các hạt thủy ngân vào lọ, không được nhặt bằng tay, khử thủy ngân còn sót bằng bột lưu huỳnh, hoặc tạo hỗn hống với kẽm…đồng thời làm thay đổi không khí trong phòng:
mở cửa, quạt thông gió…
B ảo quản: nhiệt kế cần được bảo quản cẩn thận tránh đổ vỡ
1.1.12 Đèn cồn
Nhận dạng: là loại đèn có bầu thủy tinh chứa cồn, cổ ngắn
Mục đích sử dụng: dùng để đun nóng hỗn hợp phản ứng
Cách sử dụng: Khi sử dụng đèn cồn cần chú ý:
- Đèn phải thường xuyên được đậy nắp kín để tránh cồn bay hơi
- Khi châm đèn, tuyệt đối không được lấy ngọn đèn này châm trực
tiếp sang ngọn đèn kia vì làm như vậy đèn bị dốc nghiêng, cồn sẽ
trào ra ngoài và bốc cháy Muốn tắt đèn phải dùng
Hình 1-12
Đèn cồn
nắp thủy tinh hoặc nắp nhựa chụp vào ngọn lửa, không thổi bằng miệng
- Không nên để cồn trong đèn cạn đến mức gần khô kiệt, vì khi cồn còn ít có thể tạo với không khí thành hỗn hợp nổ Cồn rót vào đèn chỉ đến gần ngấn cổ, không nên rót đầy
- Điểm nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn ở vị trí khoảng 1/3 chiều cao của ngọn lửa kể từ trên
xuống Khi đun, cần chú ý đặt đáy của vật muốn đun vào chỗ nóng nhất của ngọn lửa
1.1.13 Bình hút ẩm
Nhận dạng: Bình hút ẩm là bình làm bằng thủy tinh dầy, phía dưới
hình nón cụt, phía trên hình trụ, nắp đậy bằng thủy tinh có gờ mài
Trang 10P2O5, silicagel…
– Những chất cần làm khô đựng trong cốc, chén sứ, mặt kính đồng hồ… đặt vào bình, trên khay sứ
– Miệng bình và nắp thủy tinh mài nhám luôn bôi lớp vazơlin mỏng Khi mở bình phải đẩy
nắp trượt về một bên theo chiều ngang, không được nhấc nắp theo chiều thẳng đứng Khi đậy
nắp, đẩy nắp trượt từ bên cạnh dần vào khít với miệng bình
– Muốn di chuyển bình hút ẩm, dùng hai ngón tay cái giữ lấy nắp bình vì nó dễ bị trượt
Trong trường hợp đặt chén nung nóng vào bình sau khi đậy nắp, phải đẩy nắp qua lại vài lần để không khí nóng thoát ra ngoài, sau đó mới đậy nắp cố định, để khi nguội áp suất trong bình giảm, nắp được giữ chặt
1.1.14 Bình tia
Bình tia nước rất cần trong phòng thí nghiệm, được sử dụng
trong quá trình làm thí nghiệm hoá học cũng như dùng để rửa các
dụng cụ thí nghiệm khác Đặc biệt khi chẳng may hoá chất bắn vào
mắt, ngay lập tức có thể dùng bình tia mạnh nước sạch vào mắt để
trôi hoá chất ra ngoài, sau đó tiếp tục chữa trị
Bình tia nước thường dùng để đựng nước cất, nhờ đầu tia vuốt
nhọn và ống dẫn cắm sâu xuống đáy bình nên có thể dùng bình tia
cho nước cất vào dụng cụ thí nghiệm khác như ống nghiệm, bình cầu,
buret … theo phương thẳng đứng bằng cách bóp nhẹ phần bình nhựa
Hình 1- 15 Giá để ống nghiệm
1.1.16 K ẹp ống nghiệm
Kẹp gỗ dùng rất tiện và giá thành thấp,
nhưng cần chú ý khi cặp ống nghiệm để đun
nóng: khi đã cho ống nghiệm vào cặp rồi, chỉ nên
nắm chắc nhánh dài và dùng ngón tay cái đẩy
nhẹ vào phía trong nhánh ngắn, không dùng bàn
tay nắm cả hai nhánh của cặp Hình 1- 16 Kẹp ống nghiệm
K ẹp kim loại thường làm bằng hai lá thép ép vào nhau, đầu mỗi lá thép được uốn thành
cung tròn để giữ ống nghiệm, chuôi cặp làm bằng gỗ
Trang 111.1.17 Giá thí nghi ệm
Bộ giá sắt trang bị cho thí nghiệm hóa học có đủ các cặp, cảo sắt
và vòng kiềng
Giá sắt thường dễ bị hóa chất ăn mòn, vì vậy sau khi dùng cần lau
chùi sạch sẽ Khi cần thiết nên sơn hoặc mạ lại Một số má trong của
kẹp ống nghiệm trong bộ giá thí nghiệm thường được lót một lớp nỉ hoặc chất dẻo xốp chịu nhiệt Nếu không có lớp lót này, khi cặp ống nghiệm hoặc cổ bình cầu trên giá thí nghiệm phải có cao su hoặc giấy khô lót vào chỗ tiếp xúc giữa cặp sắt và dụng cụ thủy tinh để tránh rạn,
- Trước khi nghiền các chất rắn trong cối sứ cần phải đập
trước cho nhỏ bằng hạt ngô Hóa chất cho vào cối để nghiền
không quá 1/3 chiều cao của cối
- Tuyệt đối không giã mạnh các chất rắn trong cối mà chỉ
giã nhẹ Tốt nhất là nghiền các chất rắn bằng cách dùng ngón tay
tì và xoay mạnh chày vào cối để chất rắn vỡ nhỏ dần
Trang 12Là một thiết bị bên trong có nhiều ngăn chứa, có khả năng tăng nhiệt độ bên trong va có hệ thống nhiệt kế để kiểm tra được nhiệt độ bên trong tủ
Thường dùng tủ sấy để sấy khô hoá chất, dụng cụ, xác định độ
ẩm bằng sức nóng Đôi khi được dùng để tạo một không gian có nhiệt độ cần thiết cho một số thí nghiệm
Cách sử dụng: Bật điện tủ sấy, điều chỉnh nhiệt độ đến nhiệt độ cần Sau khoảng 15 phút, kiểm tra lại nhiệt độ tủ và điều chỉnh nhiệt
độ Tắt tủ sau khi sử dung
Phễu có nhiều loại với hình dạng và kích thước khác nhau
Ph ễu lọc (cuống ngắn và cuống dài) Phễu dùng để lọc và rót chất lỏng Phễu thủy tinh có
kích thước khác nhau, thường có đường kính 6cm – 10cm Hình dạng chung của các phễu là
cuống dài, gốc phễu bằng 600
, nhờ vậy sẽ giúp cho tốc độ chảy nhanh
Khi dùng, người ta thường đặt phễu lên giá đỡ Giá đỡ gồm giá sắt và vòng phễu sắt, tùy lọai phễu dùng lớn hay nhỏ mà chọn vòng phễu thích hợp để mắc Cũng có khi người ta đặt phễu trực tiếp lên các dụng cụ hứng: chai, lọ, bình cầu, bình hình nón…
Khi rót chất lỏng, mức chất lỏng trong phễu phải thấp hơn miệng phễu 15mm Không nên rót chất lỏng thắng vào phễu mà nên dùng đũa thủy tinh dẫn chất lỏng vào thành phễu
Ph ễu brom dùng để rót từng giọt chất lỏng dễ bay hơi, độc Phễu brom có khoá thuỷ tinh
nhám và nút kín để làm việc với các chất dễ bay hơi Khi sử dụng nên bôi vazơlin vào phần nhám của nút và khoá cho kín đồng thời dễ mở Sau khi dùng xong cần rửa sạch, lót giấy vào nút và khoá để phần thuỷ tinh nhám lâu ngày không gắn chặt vào nhau
Ph ễu chiết (còn gọi là phễu phân li) dùng để tách các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau
hoặc chiết tách các chất khác nhau
1.1.22 C ân điện tử
Cân dùng để xác định khối lượng
Trong phòng thí nghiệm thường phân biệt 2 loại cân: cân kỹ thuật và cân phân tích
Hình 1- 23 Cân điện tử
Trang 13- Cân kỹ thuật là cân dùng để cân các khối lượng tương đối lớn (vài trăm gram), khối lượng nhỏ nhất mà cân kỹ thuật cân được khoảng 0,01g
- Cân phân tích là cân dùng để cân các khối lượng nhỏ từ 100g trở xuống đến 0,1mg (0,0001g), do đó người ta cũng thường gọi cân phân tích là cân có 4 số lẻ
Không nên nhầm lẫn rằng cân phân tích luôn chính xác hơn cân kỹ thuật, nó chỉ chính xác hơn khi cân các khối lượng nhỏ Vì vậy không dùng cân phân tích để cân các khối lượng lớn hơn 200g Trong trường hợp cân 1 lượng nhỏ 10g, 20g, nếu không cần độ chính xác cao, ta nên dùng cân kỹ thuật để nhanh hơn
1.1.24 Gi ấy pH
Hình 1-25 Gi ấy pH
Dùng để xác định một cách tương đối độ pH của dung dịch bằng cách nhúng một đoạn
giấy pH vào dung dịch cần xác định độ pH sau đó so màu của đoạn giấy với bảng màu có sẵn để xác định độ pH
1.1.25 M áy đo pH
Máy đo pH là một thiết bị đo gồm 2 phần
chính là đầu điện cực và phần hiện giá trị pH đo
được Hai phần này có thể nằm chung hoặc riêng
Máy dùng để đo giá trị pH của một dung dịch,
giá trị đo có thể 01 hoặc 02 số lẻ
1.1.26 Gi ấy lọc
Trong phòng thí nghiệm, giấy lọc được dùng trong phương pháp lọc,
đây là phương pháp tách hòan toàn pha rắn ra khỏi pha lỏng Có nhiều cách
lọc: lọc thường, lọc nóng, lọc dưới áp suất thấp…
Hình 1- 27 Giấy lọc
Trang 141.1.27 L ưới amiăng
Trong phòng thí nghiệm lưới amiăng thường dùng khi đun nóng
bằng đèn cồn, bếp điện…lưới amiăng giúp nhiệt được tản đều hơn,
đảm bảo cho hỗn hợp đun nóng sôi đều
Hình 1-28 Lưới amiăng
1.1.28 Máy c ất nước
Hình 1-29 Máy c ất nước một lần Máy c ất nước hai lần
Máy cất nước dùng lọc nước máy để có được nước tinh khiết, nguyên chất, máy hoạt động trên cơ sở phương pháp chưng cất Thành phần nước cất hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ hay vô cơ, do đó cũng là dung môi thích hợp để rửa dụng cụ thí nghiệm, pha chế hóa chất hoặc thực hiện một số phản ứng hóa học
Hiện nay trong phòng thí nghiệm, tùy vào mục đích nước cất mà có thể sử dụng máy cất nước một lần hoặc hai lần
1.1.29 Máy khu ấy từ
Trong phòng thí nghiệm hoá học, máy khấy từ được dùng để
khuấy trộn dung dịch nhằm hòa tan chất rắn trong chất lỏng Hiện
nay các máy khuấy từ được bổ sung thêm chức năng gia nhiệt nhằm
tăng hiệu quả hòa tan
Hình 1- 30 Máy khuấy từ
1.1.30 Máy li tâm
Máy ly tâm được sử dụng chủ yếu trong phòng thí nghiệm
hóa phân tích, hoạt động dựa trên nguyên lý lực ly tâm để tách chất
rắn ra khỏi chất lỏng hoặc phân lớp hai chất lỏng có khối lượng
riêng khác nhau
Hình 1-31 Máy li tâm 1.2 KỸ THUẬT SỬ DỤNG HÓA CHẤT THÍ NGHIỆM
Khi sử dụng hóa chất, chúng ta cần đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:
Trang 15 Đảm bảo độ tinh khiết của hóa chất
- Khi mở nút các lọ hóa chất phải đặt ngửa nút trên bàn Với loại lọ có nút kèm ống nhỏ
giọt, khi mở nút và nghiêng lọ để rót hóa chất cần kẹp nút giữa hai ngón tay Không đặt ống nhỏ
giọt lên mặt bàn
- Khi lấy hóa chất rắn, cần dùng thìa sứ, thìa thủy tinh hoặc thìa nhựa đã được lau sạch và dùng riêng cho từng hóa chất Khi dùng xong, cần đặt thìa ngay cạnh lọ để tránh sử dụng lẫn hóa
chất
- Khi lấy những hóa chất dễ chảy rửa như xút ăn da hoặc hóa chất dễ bay hơi như dung
dịch amoniac, axit clohiđric đặc, phải nhanh tay và đậy nút ngay sau khi lấy Với natri kim loại, sau khi đã cắt dùng, phần còn lại phải ngâm ngay vào dầu hỏa
- Khi cân hóa chất không được đổ trực tiếp hóa chất lên đĩa cân vì như vậy có thể làm bẩn hóa chất và hỏng đĩa cân Phải để hóa chất trên giấy lót hoặc cốc thủy tinh
Hình 1-32 Cách m ở nắp và rót hóa chất
Đảm bảo an toàn
Muốn đảm bảo an toàn khi sử dụng hóa chất, cần tuân theo những quy tắc sau:
- Không nếm, ngửi trực tiếp hoặc sờ tay vào hóa chất
Hình 1- 33 Lưu ý khi ngửi mùi hóa chất
- Không cúi sát gần những chất lỏng đang sôi hoặc khi đang đổ hóa chất vào lọ Nên đeo kính bảo hiểm khi sử dụng hóa chất và khi tiến hành thí nghiệm
- Đối với một số hóa chất bốc cháy khi gặp nước như natri, kali thì khi dùng chúng, tay và
dụng cụ phải khô Giấy lót dùng khi cắt những miếng natri, kali không được vứt vào sọt giấy
hoặc cống rãnh để phòng những mảnh nhỏ natri, kali còn lại có thể gây cháy Tốt nhất nên cắt
nhỏ và bảo quản những miếng natri, kali trong dầu hỏa
- Không lấy hóa chất rắn bằng tay, phải dùng thìa xúc hoặc kẹp kim loại Sau khi làm việc với hóa chất nhất thiết phải rửa sạch bằng xà phòng
- Khi sử dụng hóa chất độc phải cẩn thận để khỏi dây ra tay, quần áo và bắn vào mắt Tiếp xúc với các loại hóa chất này phải có dụng cụ bảo hiểm như áo choàng, kính đeo mắt, găng tay
Hình 1-34 Các bi ện pháp an toàn trong PTN
Trang 161.3 QUY T ẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1.3.1 Thí nghi ệm với chất độc
Hình 1-35 Các ch ất độc
Trong phòng thí nghiệm hóa học có nhiều chất độc như thủy ngân, hợp chất của asen, photpho trắng, hợp chất xianua, khí cacbon oxit , khí hiđro sunfua, khí nitơ đioxit, khí sunfurơ, amoniac, clo, brom phá hủy nặng cơ quan hô hấp; brom lỏng gây bỏng da, ancol metylic, phenol, axit formic, Do đó phải thận trọng khi sử dụng các chất độc và phải làm theo đúng quy tắc sau đây:
– Nên làm thí nghiệm với các chất khí độc ở trong tủ hốt hoặc ở nơi thoáng gió và mở rộng
cửa phòng Chỉ nên lấy lượng hóa chất tối thiểu để làm được nhanh và giảm bớt khí độc bay
ra
– Không được nếm và hút các chất độc bằng miệng Phải có khẩu trang và phải thận trọng khi
ngửi các chất Không hít mạnh hoặc kề mũi vào gần bình hóa chất mà chỉ dùng bàn tay phẩy
nhẹ hơi hóa chất vào mũi
– Phải hạn chế, tránh thở phải hơi brom, khí clo và khí nitơ đioxit; không để luồng hơi brom, khí clo, nitơ đioxit vào mắt hoặc brom lỏng dây vào tay
1.3.2 Thí nghi ệm với các chất dễ ăn da và gây bỏng
Hình 1-36 Các ch ất ăn da và gây bỏng
Có nhiều chất dễ ăn da và làm bỏng như axit đặc, kiềm đặc, kim loại kiềm, photpho trắng, brom, phenol, Khi sử dụng các chất trên phải lưu ý:
– Không để dây ra tay, người và quần áo, đặc biệt là mắt
– Khi đun nóng dung dịch các hoá chất dễ ăn da, gây bỏng phải tuyệt đối tuân theo quy tắc đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, phải hướng miệng ống nghiệm về phía không có người
Trang 171.3.3 Thí nghi ệm với các chất dễ bắt lửa
– Khi phải đun nóng các chất dễ cháy, không được đun trực tiếp mà phải đun cách thủy
– Khi rót thêm cồn vào đèn cồn phải tắt đèn trước và dùng phễu Không châm lửa đèn cồn bằng cách nghiêng ngọn đèn này vào lọ đèn kia mà phải dùng đóm
1.3.4 Thí nghi ệm với các chất dễ nổ
Hình 1-38 Các ch ất dễ nổ
Các chất dễ nổ ở phòng thí nghiệm thường là các muối clorat, nitrat Khi làm thí nghiệm với các chất đó cần thực hiện những yêu cầu sau đây:
– Tránh đập và va chạm vào các chất dễ nổ Không để các chất dễ nổ gần lửa
– Khi pha trộn các hỗn hợp nổ cần hết sức thận trọng, dùng đúng liều lượng đã quy định Không tự động thí nghiệm một cách liều lĩnh nếu chưa nắm vững kỹ thuật và thiếu phương
tiện bảo hiểm Chẳng hạn đập hỗn hợp nổ kali clorat và lưu huỳnh
– Trước khi đốt cháy một chất nào, hiđro chẳng hạn, phải thử thật kỹ xem chất đó có bị lẫn không khí không nhằm tránh sự nỗ hỗn hợp của khí đó với oxi
– Không được vứt natri, kali với lượng lớn vào chậu nước, vào bể rửa vì dễ gây tai nạn nổ
1.4 CÁCH C ỨU CHỮA KHI GẶP TAI NẠN VÀ NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU ĐẦU TIÊN
1.4.1 Khi b ị thương
Nguyên nhân hay gặp nhất là mảnh thủy tinh làm đứt tay, khi chảy máu mao mạch và tĩnh mạch (như khi bị đứt tay chảy máu nhẹ), máu có màu sẫm, rớm máu, chảy ra từng giọt hoặc đôi khi thành dòng lien tục Cách cầm máu trường hợp này là dùng bông bôi thuốc sát trùng (cồn
Trang 18700, thuốc tím loãng, cồn iot, thuốc đỏ…) hoặc có thể dùng dung dịch FeCl3 để cầm máu sau đó băng vết thương lại
Khi chảy máu động mạch (vết thương là rách động mạch), máu có màu đỏ tươi, phun ra mạnh hoặc chảy thành dòng theo xung Lúc này tiến hành cầm máu bằng cách thắt garo và cố định bằng đai thắt hoặc băng Có thể dùng dây cao su hay khăn mặt buộc chặt ngay phía trên vết thương Cần giữ vết thương khỏi nhiễm trùng bằng cách đắp bông sạch lên vết thương rồi băng kín
Khi sơ cứu tai nạn chảy máu cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Chỉ nên rửa vết thương trong trường hợp vết thương có chất ăn da hoặc chất độc rơi vào
- Trong các trường hợp còn lại, thậm chí khi có đất, cát, rỉ sắt rơi vào vết thương cũng không nên dùng nước hoặc dung dịch thuốc rửa để rửa vết thương
- Không nên bôi lên vết thương các loại cao dán hoặc rắc thuốc bột vì những thứ này làm vết thương lâu lành
- Khi vết thương bị bẩn, cần cẩn thận loại chất bẩn khỏi vùng da xung quanh vết thương từ mép vết thương ra ngoài, bôi dung dịch iôt vào phần đã làm sạch trước khi băng
- Không được để iot rơi vào bên trong vết thương Rửa sạch tay Không được loại bỏ các cục máu khỏi vết thương bởi làm như vậy có thể làm chảy máu mạnh hơn
- Chỉ có bác sĩ mới được phép gắp các mảnh thủy tinh khỏi vết thương
- Sau khi sơ cứu, máu đã ngừng chảy nhưng nếu mất máu nhiều cần nhanh chóng đưa nạn nhân đến bác sĩ hoặc bệnh viện
1.4.2 Khi b ị bỏng
Nếu bị bỏng bởi vật nóng cần đắp ngay bông có tẩm dung dịch 1% thuốc tím vào vết
bỏng, nếu bỏng nặng thì dùng dung dịch thuốc tím đặc hơn Sau đó bôi vadơlin lên và băng vết
bỏng lại Có axit picric hoặc tananh 3% bôi lên vết bỏng càng tốt Nếu có những vết phồng trên vết bỏng thì không được làm vỡ vết phồng
Nếu bị bỏng vì axit đặc, nhất là axit sunfuric đặc, thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần,
nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch 10% natri cacbonat, không được rửa bằng xà phòng
Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng axit, sau đó rửa bằng dung dịch loãng axit axetic 5% hay giấm ăn.Nếu bị axit bắn vào mắt, phải nhanh chóng dùng bình tia phun mạnh vào mắt, rồi rửa lại bằng dung dịch 3% natri hiđrocacbonat Nếu là kiềm thì rửa bằng dung dịch 2% axit boric
Khi bị bỏng vì photpho thì phải nhúng ngay vết thương vào dung dịch thuốc tím hay dung
dịch 10% bạc nitrat, hoặc dung dịch 5% đồng sunfat Sau đó đến trạm y tế để lấy hết photpho còn
lẫn trong vết bỏng Tuyệt đối không bôi vadơlin hay thuốc mỡ lên vết bỏng vì photpho hòa tan trong các chất này
Nếu bị bỏng vì brom lỏng thì phải dội nước rửa ngay, rồi rửa lại vết thương bỏng bằng dung dịch amoniac sau đó rửa bằng dung dịch 5% natri thiosunfat (Na2S2O3) rồi bôi vadơlin, băng lại và đến trạm y tế để cứu chữa tiếp tục
1.4.3 Khi b ị ngộ độc hoá chất
Nguyên t ắc chung của việc sơ cứu khi bị ngộ hóa chất
Ngừng ngay các khả năng tiếp thêm chất độc vào cơ thể (cần đưa nạn nhân ra khỏi khu vực bị nhiễm độc, loại bỏ chất độc khỏi da hoặc niêm mạc, cởi bỏ quần áo bẩn,…)
Trang 19Khôi phục các chức năng hoạt động của cơ thể và duy trì sức sống (hô hấp nhân tạo, xoa bóp tim)
Tống chất độc ra khỏi cơ thể nạn nhận (rửa dạ dày, gây nôn, cho uống các chất hấp phụ) Dùng các thuốc chống độc tương ứng làm tăng cường các tính chất bảo vệ cơ thể
Để việc sơ cứu có hiệu quả, tất cả các giáo viên, nhân viên trong phòng thí nghiệm phải biết các phương pháp hô hấp nhân tạo, băng bó, tiêm dưới da và tiêm bắp
Ngộ độc qua đường tiêu hóa
Cần phải gây nôn bằng cách cho nạn nhân uống thật nhiều nước ấm có thêm vài giọt NH3, khi uống phải các chất làm cháy mô (axit, kiềm) và khi nạn nhân bất tỉnh không nên gây nôn
Để hấp phụ chất độc ở dạ dày người ta dùng than hoạt tính Thêm vào cốc nước một thìa
cà phê than và đưa vào dạ dày (uống) sau khi rửa dạ dày Có thể dùng các loại thuốc chống độc, huyền phù MgO trong H2O, dung dịch tananh, thuốc tím và các chất láng bề mặt như lòng trắng trứng, sữa, hồ tinh bột nhưng khi dùng phải hết sức thận trọng để không có một sai lầm nào khi chọn thuốc sẽ dùng Ví dụ như sữa là một chất để giải độc trong nhiều trường hợp nhưng không nên cho nạn nhân uống sữa khi bị ngộ độc photpho trắng hoặc các hợp chất nitro hữu cơ
Với mục đích chọn chính xác các biện pháp sơ cứu, trong mỗi một ca cụ thể cần phải tra cứu sách tham khảo và tốt nhất ở mỗi phòng thí nghiệm hóa học phải có những tài liệu tham khảo thích hợp như tài liệu này
Ngộ độc qua đường hô hấp
Trước hết cần đưa nạn nhân đến nơi thoáng gió hoặc vào chỗ ấm thoáng gió trong mùa lạnh và nhanh chóng gọi bác sĩ
Cần đình chỉ ngay thí nghiệm, mở ngay cửa chính và cửa sổ, đưa các bình có chứa hoặc sinh khí độc vào tủ hút hoặc đưa ra ngoài phòng
Trước khi bác sĩ đến có thể sơ cứu người bi nạn bằng cách cởi thắt lưng, xoa mặt và đầu bằng nước lã, cho ngửi dung dịch NH3 loãng
Trong trường hợp nạn nhân bị ngộ độc các hơi, khí gây kích thích (Cl2, NxOy,…) thì không nên cho thở sâu Chỉ làm hô hấp nhân tạo khi cần thiết và tránh làm chèn ép lồng ngực Khi nạn nhân bị ngạt thì cho thở khí oxi
Ngộ độc qua đường tiếp xúc
Khi chất độc rơi trên da cần phải rửa cẩn thận bằng nước ấm và xà phòng, nhanh chóng cởi thay quần áo bẩn Không nên tắm vòi sen nóng hoặc ngâm mình trong bồn tắm
Trừ một số trường hợp ngoại lệ, nói chung không nên dùng các dung môi hữu cơ kể cả etanol để rửa chất độc trên da vì như vậy có thể tạo điều kiện để chất độc thấm sâu qua da Nếu chất độc là chất kị nước và khó rửa sạch bằng nước thì phải dùng bông hoặc khăn khô lau bỏ
phần lớn chất độc
1.4.4 T ủ thuốc cấp cứu của phòng thí nghiệm
Để khi cần có thể sơ cứu, các phòng thí nghiệm cần có một tủ thuốc riêng Tủ thuốc này cần đựng sẵn các thuốc thông dụng cần thiết như sau:
Trang 20 Dung dịch CH3COOH 2-3% hoặc dung dịch axit citric 2%
1 Những điều cần lưu ý khi đun chất lỏng trong mỗi loại dụng cụ thí nghiệm
2 Cần lưu ý gì khi sử dụng hóa chất trong PTN?
3 Để đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm, cần lưu ý các biện pháp an toàn gì khi làm việc với chất độc, chất gây bỏng, chất dễ cháy?
Trang 21Bài 2 T ỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
(4 ti ết)
M ục tiêu
Kiến thức
– Hiểu được các công thức tính tốc độ phản ứng
– Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng bao gồm nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác và điện tích bề mặt tiếp xúc
Kỹ năng
– Tiến hành chuẩn xác các thao tác thí nghiệm
– Quan sát được hiện tượng xảy ra và vận dụng lý thuyết đề giải thích
– Tính toán theo công thức và vẽ đồ thị
Tốc độ của phản ứng thường đo bằng biến thiên nồng độ của một trong các chất tham gia
hay tạo thành sau phản ứng trong một đơn vị thời gian
Đối với phản ứng tổng quát:
aA + bB → cC + dD (1) Tốc độ trung bình của phản ứng:
C t
- Ảnh hưởng của nồng độ các chất phản ứng
Định luật tác dụng khối lượng: “Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ của phản ứng tỷ lệ với tích nồng độ của các chất phản ứng được lũy thừa lên với số mũ bằng hệ số tỉ lượng tương ứng”
Với phản ứng (1), tốc độ được biểu diễn bằng biểu thức:
Trong hệ dị thể, tốc độ phản ứng còn phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa các pha
- Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng mạnh đến tốc độ phản ứng Sự tăng nhiệt độ rất nhỏ có thể làm tăng tốc độ phản ứng rất lớn
Trang 22Số lần biến đổi tốc độ phản ứng (hay hằng số tốc độ) khi nhiệt độ thay đổi 100
C gọi là hệ
số nhiệt độ của tốc độ phản ứng, ký hiệu là γ
10
t t
k k
Sau này, Areniut (Arrehnius) dựa trên kết quả thực nghiệm đã mô tả chính xác hơn ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng bằng phương trình:
*
E RT
k A e (2) + A: hằng số được gọi là thừa số trước lũy thừa, có trị số riêng cho mỗi loại phản ứng và không phụ thuộc vào nhiệt độ
+ e: cơ số của logarit tự nhiên
+ T: nhiệt độ tuyệt đối
+ E*: năng lượng hoạt hóa
+ R: hằng số khí lý tưởng
Từ phương trình (2), T nằm ở số mũ nên khi tăng T thì k tăng rất nhanh
– Ảnh hưởng của chất xúc tác
Chất xúc tác là chất làm tăng hay giảm tốc độ phản ứng hóa học; sau phản ứng, bản chất hóa học cũng như lượng của nó không thay đổi
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng gọi là xúc tác dương, làm giảm tốc độ phản ứng gọi là chất xúc tác âm Ngoài ra còn có thể phân loại xúc tác đồng thể và xúc tác dị thể
– H2O2; – MnO2.
2.3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Thí nghi ệm 1 Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng đến tốc độ phản ứng trong hệ đồng thể
Thực hiện phản ứng giữa natri thiosunfat với axit sunfuric, giữ nguyên nồng độ axit sunfuric, thay đổi nồng độ natri thiosunfat
Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2↑ + S↓
Trang 23 Lấy 4 ống nghiệm sạch, cho vào mỗi ống nghiệm 4ml dung dịch axit H2SO4 0,2M; lấy 4 ống nghiệm khác đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, cho vào mỗi ống nghiệm:
5H2C2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 10CO2 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Dung dịch KMnO4 lúc đầu có màu tím, khi phản ứng kết thúc dung dịch trong suốt, không màu
Dùng pipet lấy vào ống nghiệm thứ nhất 2ml dung dịch KMnO4 0,001M và 2ml dung dịch
H2SO4 0,2M; vào ống nghiệm thứ hai 2ml dung dịch axit oxalic 0,1M
Đổ dung dịch từ ống nghiệm thứ hai vào ống nghiệm thứ nhất Dùng đồng hồ bấm giây ghi thời gian từ lúc trộn đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn Ghi lại nhiệt độ phòng
Tiến hành thí nghiệm tương tự như trên nhưng ở các nhiệt độ khác nhau là nhiệt độ phòng +100C và +200C thực hiện trong bình điều nhiệt
Lưu ý: Trước khi trộn hai dung dịch phải ngâm các ống nghiệm đựng chất phản ứng
trong bình điều nhiệt khoảng 5 phút để cho nhiệt độ của chúng bằng nhiệt độ của bình
Ghi kết quả vào bảng, nhận xét và giải thích kết quả
STT Nhiệt độ phản ứng Thời gian t Tốc độ phản ứng v = 1