1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng lý thuyết y học cổ truyền phần 2

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Học Nội Khoa – Tạp Bệnh
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Lý Thuyết Y Học Cổ Truyền
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 411,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

113 PHẦN 4 BỆNH HỌC NỘI KHOA – TẠP BỆNH Chƣơng 1 Tâm căn suy nhƣợc Mục tiêu 1 Trình bày được nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của tâm căn suy nhược 2 Trình bày được tiêu chuẩn chẩn đoán tâm căn suy như[.]

Trang 1

PHẦN 4 BỆNH HỌC NỘI KHOA – TẠP BỆNH Chương 1: Tâm căn suy nhược

Mục tiêu

1 Trình bày được nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của tâm căn suy nhược

2 Trình bày được tiêu chuẩn chẩn đoán tâm căn suy nhược theo bảng phân loại quốc tê lần thứ 10 và theo các tiêu chuẩn cổ

3 Trình bày các thể lâm sàng thường gặp và phương pháp điều trị theo y học cổ truyền

4 Trình bày phương pháp phòng bệnh, giáo dục sức khoẻ về tâm sinh lý

Nội dung

I Y học hiện đại:

1 Dịch tể học :

- Tâm căn suy nhược là bệnh khá phổ biến Tại Việt Nam chiếm 3%-4% số dân, tại các nước Tây Âu chiếm 5%-10% và có chiều hướng phát triển với sự tập trung dân cư vào các đô thị lớn, với sự gia tăng mật độ giao thông, với sự bùng nổ dân số, sự va chạm của các nền văn hoá và các thế hệ già trẻ khác nhau, với khối lượng thông tin vào não con người ngày càng nhiều, với sự căng thẳng trường diễn của hệ thần kinh trong cuộc sống ngày nay

- Bệnh thường xuất hiện ở lao động trí óc nhiều hơn ở chân tay, nam nhiều hơn nữ, nhiều nhất ở lứa tuổi 20-45

- Bệnh tâm căn suy nhược không gây chết người như ung thư, tim mạch nhưng kéo dài từ năm này qua năm khác ảnh hưởng lớn đến công tác, học tập và hạnh phúc gia đình Việc điều trị không đúng cách không những không khỏi bệnh, tốn kém, mà đôi khi còn bị lệ thuộc thuốc

2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

2.1 Nguyên nhân:

- Nguyên nhân chủ yếu là chấn thương tâm lý, thường cường độ không mạnh lắm nhưng kéo dài như : mâu thuẫn quyền lợi cá nhân và yêu cầu xã hội, thất bại trong công việc và đời sống, mâu thuẫn vì bất hoà với tập thể, bị nghi ngờ oan uổng, mâu thuẫn trong đời sống cá nhân và gia đình, thất bại trong tình yêu, vợ chồng không hoà hợp, con cái bị tàn tật hư hỏng, người thân chết

- Yếu tố chấn thương tâm lý gây bệnh có thể ít hay nhiều, thường gặp chấn thương trường diễn, kế tục nhau hoặc kết hợp nhau Bệnh tâm căn suy nhược thường xuất hiện từ từ sau một thời gian sang chấn thương và biểu hiện rõ khi gặp thêm nhân tố thúc đẩy

- Các nhân tố thúc đẩy như:

+ Loại hình thần kinh: loại hình thần kinh yếu, loại hình thần kinh mạnh không cân bằng (Paplop căn cứ vào hai quá trình cường lực của hưng phấn và ức chế chia ra các loại hình thần kinh Loại hình thần kinh yếu, nhút nhát thiếu sáng kiến, thiếu tinh thần khác phục khó khăn Loại hình thần kinh mạnh, không thăng bằng, nhiều nghị lực sáng kiến nhưng

Trang 2

nóng nảy và thiếu kiên nhẫn Loại hình thần kinh mạnh thăng bằng linh hoạt thích ứng nhanh chóng với môi trường bên ngoài)

+ Lao động trí óc quá mức, quá mệt mỏi, thiếu ngủ lâu ngày, nơi sống và làm việc có nhiều nhân tố kích thích, tiếng ồn, điều kiện làm việc phức tạp

+ Những bệnh mãn tính : Viêm xoang, viêm loét dạ dày, cao huyết áp, thiếu dinh dưỡng…

2.2 Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế phát sinh tâm căn suy nhược rất phức tạp do sự suy yếu của tổ chức lưới thân não lên vỏ não, tức là rối loạn sự liên hệ lưới và vỏ não Do đó các dòng xung động

từ bên ngoài vào không được sàng lọc qua tổ chức lưới thân não dồn cả lên vỏ não Vì thế

vỏ não không chịu đựng nỗi dẫn đến sự rối loạn hai quá trình hưng phấn và ức chế Theo các thầy thuốc Nga, từ lúc bắt đầu mắc bệnh đến khi hình thành các thể lâm sàng, quá trình sinh lý não biến đổi qua ba giai đoạn Mỗi giai đoạn tương ứng với những dấu hiệu lâm sàng nhất định

Giai đoạn đầu do tính chất suy yếu, quá trình ức chế trong lâm sàng biểu hiện trạng thái kích thích bùng nổ, khí sắc dao động trong ngày, mất tập trung khó ngủ

Giai đoạn hai suy yếu quá trình hưng phấn biểu hiện chóng mệt mỏi, giảm chú ý, đau đầu, dễ cảm xúc

Giai đoạn ba, ức chế giới hạn bảo vệ tế bào thần kinh não, tránh những kích thích qúa mức, hiệu quả là suy yếu cả hai quá trình hưng phấn và ức chế, biểu hiện trạng thái ức chế bàng quan, vô cảm hoặc trầm cảm, có khuynh hướng phát sinh ám ảnh sợ

2.3 Bệnh cảnh lâm sàng điển hình:

Có ba biểu hiện cơ bản hội chứng kích thích suy nhược, đau đầu, mất ngủ

- Hội chứng kích thích suy nhược : do sự suy yếu quá trình ức chế và sự tắng hưng phấn, người bệnh dễ bị kích thích không còn tự chủ như trước, với một nguyên nhân nhỏ nhặt cũng có thể giận dữ quát tháo Người bệnh hiểu rõ mình nên kiềm chế và hối hận về những việc đã làm nhưng khi gặp lại một kích thích nhỏ họ vẫn lại có những cơn bùng nỗ cảm xúc Trạng thái dễ kích thích còn biểu hiện ở chỗ người bệnh hay xúc động, hay khóc khi nghe một câu chuyện, một bộ phim, một cuốn tiểu thuyết có nội dung bi ai Mất tập trung chú ý, muốn tập trung phải ức chế tích cực sự tiếp thu hàng loạt kích thích từ bên ngoài Đàn ông dễ bị kích thích tình dục nhưng sự kích thích chóng hết, xuất tinh sớm

- Đau đầu : là triệu chứng hay gặp thường là cảm giác nặng nề âm ỉ, khu trú ở trán, thái dương, đỉnh đầu hay toàn bộ, thường tăng lên khi tập trung tư tưởng, suy nghĩ căng thẳng, giảm khi thoải mái, ngủ tốt, đau đầu ít xảy ra ban đêm

- Mất ngủ : giấc ngủ thường không sâu, nhiều ác mộng, ánh sáng tiếng ồn làm người bệnh khó ngủ, thức giấc Sáng dậy mệt mỏi, ban ngày buồn ngủ, ngủ gà nhưng lên giường nằm lại không ngủ được (do suy yếu quá trình ức chế các kích thích từ bên ngoài cũng như bên trong nội tạng tác động lên vỏ não làm tăng quá trình hưng phấn

- Rối loạn thực vật nội tạng rất đa dạng: mạch nhanh, đánh trống ngực, đau vùng tim, nóng bừng khó thở ; rối loạn tiêu hoá, táo bón ỉa chảy, nôn, miệng khô…

- Rối loạn cảm giác giác quan vận động: chóng mặt, hoa mắt, ù tai, đau nhức cơ, đau lưng, mỏi gáy, tê bì, kiến bò, run tay, run mí mắt

Trang 3

- Rối loạn cảm xúc, ý chí, ý năng:

+ Cảm xúc : dễ cáu, dễ cảm động, quá lo âu về bệnh tật, lo âu là kích thích xấu làm bệnh nặng thêm

+ Ý chí : thiếu tự tin, thiếu quyết đoán

+ Trí năng : khó tập trung nên trí nhớ giảm

+ Hành vi tác phong thay đổi : đi lại hối hả, đứng ngồi không yên, động tác không dứt khoát

+ Trạng thái ám ảnh : ám ảnh sợ, ý tưởng ám ảnh, hành vi ảm ảnh

3 Các thể lâm sàng:

- Thể cường : nét nỗi bật là dễ kích thích dễ phản ứng, cảm xúc không ổn định, hồi họp lo

âu, đứng ngồi không yên, rối loạn thực vật nội tạng xuất hiện rầm rộ

- Thể trung gian : giảm sút khả năng lao động, giảm sút tình dục và trí nhớ, rối loạn thực vật không rầm rộ nhưng dai dẵng hơn

- Thể nhược : phản ứng cảm xúc yếu hơn, thường là phản ứng tiêu cực, dễ mủi lòng khóc lóc, khả năng lao động giảm hẳn Rối loạn thực vật nhiều, trầm trọng

4 Chẩn đoán:

4.1 Chẩn đoán theo bảng quốc tế lần 10

- Triệu chứng dai dẳng về sự mệt mỏi ngày càng tăng sau những cố gắng hoạt động trí óc, hoặc đau khổ về sự suy yếu cơ thể và kiệt sức sau một cố gắng tối thiểu

- Có một trong hai triệu chứng : cảm giác đau nhức cơ, chóng mặt, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, tính tình cáu gắt

- Không có triệu chứng lo âu hay trầm cảm dai dẳng và trầm trọng để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của các rối loạn đặc hiệu đó

4.2 Chẩn đoán theo các tiêu chuẩn cổ điển:

- Bộ ba triệu chứng : đau đầu, mất ngủ, kích thích suy nhược

- Tiền sử sang chấn tâm lý

- Không có triệu chứng của bệnh thần kinh tâm thần nội khoa…

4.3 Chẩn đoán phân biệt:

- Chứng mệt mỏi trong làm việc quá sức Đây là tình trạng sinh lý tạm thời xuất hiện khi gắng sức, cải thiện hồi phục khi nghỉ ngơi

- Với hội chứng tâm căn suy nhược trong các bệnh: cao huyết áp, viêm loét dạ dày, viêm xoang

5 Điều trị:

- Nguyên tắc điều trị : liệu pháp tâm lý là chủ yếu Thầy thuốc phải ân cần, thăm khám chu đáo, tìm hiểu tình hình bệnh tật hoàn cảnh sinh hoạt của họ Trên cơ sở đó ,tạo niềm tin cho người bệnh, giải thích hợp lý làm người bệnh hiểu được bản chất nguyên nhân gây bệnh, thuyết phục bệnh nhân tin tưởng vào toàn bộ kế hoạch điều trị, hợp tác chặt chẽ với thầy thuốc Chú ý luyện tập, thư giãn Hạn chế yếu tố thúc đẩy Điều trị triệu chứng: giảm đau, an thần… tạo nên sự khác biệt rất lớn cho người bệnh Chữa các bệnh làm suy yếu

cơ thể Hướng dẫn bệnh nhân thay đổi chế độ sinh hoạt : bỏ thói quen xấu như thuốc thuốc lá, uống càfe, bia rượu; cải thiện điều kiện lao động, sinh hoạt hợp lý có kế hoạch, xây dựng quan hệ tốt với các thành viên trong gia đình, cơ quan, tập thể…

Trang 4

II Y học cổ truyền

1 Bệnh danh: Tâm căn suy nhược thuộc phạm vi các chứng đầu thống, huyễn vựng, thất

miên, tâm quí, kiện vong

2 Nguyên nhân : tình trí thất điều (Stress ), tiên thiên bất túc (loại hình thần kinh yếu)

đưa đến sự rối loạn các tạng tâm can tỳ thận

3 Biện chứng luận trị: ngoài đau đầu, mất ngủ, kém tập trung tuỳ theo các biểu hiện

khác mà chia ra các thể

4 Các thể lâm sàng

4.1 Tâm can khí uất

- Tinh thần u uất, phiền muộn, thở dài, nhức đầu chối nắn, đầy tức hông sườn, cầu táo, hồi hộp, rêu trắng, mạch huyền

- Pháp: sơ can lý khí an thần

- Phương thuốc :

+ Sài hồ sơ can tán : Sài hồ 8g, xuyên khung 6g, chỉ xác 6g, hương phụ 6g, trần bì 6g, bạch thược 6g, cam thảo 6g (sài hồ sơ can, chỉ xác, hương phụ, trần bì lý khí giúp sài hồ tăng tác dụng sơ can, xuyên khung, bạch thược hoà can, cam thảo điều hoà các vị thuốc) + Thuốc nam: củ gấu 10g, cúc hoa 10g, hạt muồng 10g, quả dành dành 10g, tim sen 10g

- Phương huyệt: Châm tả các huyệt thái xung, nội quan, thần môn, a thị huyệt (thái xung, thần môn là nguyên huyệt của kinh can, tâm, nội quan chủ trị vùng ngực)

4.2 Can thận âm hư :

- Chóng mặt, hoa mắt, đau lưng, ù tai, mỏi gối, tiểu vàng, cầu táo, di tinh, mạch trầm, tế sác, lưỡi đỏ giáng

- Pháp: bổ can thận âm

- Phương thuốc :

+ Lục vị địa hoàng hoàn: Thục địa 12g, hoài sơn 8g, sơn thù 8g, đơn bì 6g, bạch linh 6g, trạnh tả 6g (thục địa bổ thận âm, hoài sơn tư thận kiện tỳ, sơn thù tư thận liễmcan, hoài sơn tư thận bổ tỳ, đơn bì để tả can hoả, trạch tả để tả thận, giáng trọc, phục linh để kiện tỳ thẩm thấp)

+ Thuốc nam: thục địa 20g, hà thủ ô 20g, cỏ xước 10g, đậu đen 10g, lạc tiên tiên 10g, lá vông 10g

Bài thuốc nam chữa mất ngủ, chống lo âu: lạc tiên 12g, lá sen 12g, lá vông 10g, hạt muồng sao đen 10g

- Phương huyệt: châm bổ thận du, can du, tam âm giao (thận du, can du là huyệt du có tác dụng chữa bệnh ở tạng, tam âm giao là huyệt gặp nhau của ba đường kinh âm can, thận,

tỳ, có tác dụng tư âm)

4.3 Thận âm dương lưỡng hư

- Tinh thần uỷ mị, hay khóc lóc hờn dỗi, lưng gối mỏi, liệt dương, trầm cảm, chân tay lạnh, sợ lạnh, cầu phân lỏng, mạch trầm nhược

- Pháp : Bổ thận âm, thận dương

- Phương thuốc : bát vị - thục địa 12g, hoài sơn 12g, sơn thù 8g, đơn bì 4g, bạch linh 4g, trạch tả 4g, nhục quế 4g, phụ tử chế 8g (lục vị tư dưỡng thận âm, nhục quế phụ tử ôn bổ thận dương)

Trang 5

- Phương huyệt : cứu bổ thận du, mệnh môn, quan huyên, khí hải (thận du là huyệt du chữa bệnh ở tạng, mệnh môn chủ trị thận dương hư, quan huyên khí hải bổ khí tăng cường tráng dương)

III Giáo dục sức khỏe về mặt tâm sinh lý

- Sự hiểu biết về tâm căn suy nhược là một yếu tố quan trọng để phòng chữa bệnh, đây là một bệnh có thể phòng và chữa khỏi

Công việc: công việc căng thẳng không gây ra bệnh nhưng phải với điều kiện là tình trạng này không được kéo dài vượt qua sức chịu đựng thông thường của hệ thần kinh Nói đến công tác khẩn trương không chỉ nói đến số giờ làm việc mà phải xem xét đến tính chất công việc phức tạp hay đơn giản, phải tập trung tư tưởng cao độ Nói đến công tác khẩn trương còn phải nói đến trình độ năng lực của người làm việc, nếu vừa với khả năng của mình thì người đó sẽ bớt lo lắng, thư thái hơn là phải làm một việc vượt quá khả năng Lúc ta làm một việc gì mà say mê yêu thích, thì chẳng những năng suất cao mà cũng chẳng thấy mệt nhọc, ngược lại làm một việc gì đó miễn cưỡng không nhận thức đầy đủ ý nghĩ của việc đó thì sẽ mau mệt , bi quan, là những kích thích xấu làm vỏ não suy yếu Nói đến công tác khẩn trương còn phải nói đến công tác tốt hay không, nếu việc gì chuẩn

bị chu đáo có kế hoạch tỉ mỉ thì hiệu suất sẽ cao và không mệt mỏi, nếu làm việc thíếu kế hoạch gặp đâu làm đó thì hiệu suất kém và mau mệt mỏi

- Nghỉ ngơi: làm việc quá căng thẳng tế bào vỏ não luôn ở trạng thái hưng phấn và tiêu hao nhiều năng lượng Nếu không có qúa trình nghĩ ngơi thích đáng để vỏ não trở lại trạng thái ức chế phục hồi năng lượng thì hai quá trình hưng phấn và ức chế của vỏ não sẽ

bị mất thăng bằng đưa đến bệnh tâm căn suy nhược Mỗi người cần nhận thức tầm quan trọng của sự phân phối giữ làm việc và nghĩ ngơi để đảm bảo khả năng phục vụ lâu dài, cũng cần biết nghĩ ngơi như thế nào cho chất lượng

Nghĩ ngơi một cách tiêu cực như nằm dài trên giường, hút thuốc lá, uống nước trà, nói truyện phiếm thì chỉ có thể giảm bớt mệt nhọc nhưng không rèn luyện được hệ thống thần kinh

Nghĩ ngơi tích cực là lúc tạm dừng công việc đang làm, luyện tập thư giãn, tập thể dục, làm vườn thì chẳng những giảm bớt mệt nhọc mà còn có tác dụng rèn luyện hệ thần kinh Ngủ là phương pháp nghĩ ngơi quan trong nhất, ngủ sâu, ngủ đủ giờ cần thiết thì vỏ não được ức chế tốt hồi phục được nhiều năng lương

Thầy thuốc cần phổ biến những điều vệ sinh về giấc ngủ, dùng các biện pháp tâm lý, thuốc men, luyện tập, châm cứu để tạo cho người bệnh giấc ngủ tốt Người bệnh có nên nghĩ ngơi an dưỡng, nghĩ học? Não bộ con người càng làm việc càng được rèn luyện, nghĩ ngơi lâu dài làm cho năng lực hoạt động của não giảm sút, nếu nghi ngơi lâu dài sẽ lạc hậu với tình hình, khi trở lại công việc phải cố gắng nhiều hơn, trong hoàn cảnh như vậy bệnh dễ tái phát

- Sinh hoạt có quy củ, trật tự, ngăn nắp: cần có một thời khoá biểu quy định giờ ăn ngủ, làm việc, giải trí và cố gắng tuân theo Làm như vậy sẽ góp phần rèn luyện hệ thống thần kinh, làm cho vỏ não hưng phấn và ức chế theo một trật tự sắp đặt từ trước

Trang 6

- Năm quan điểm sống loại trừ căng thẳng:

1 Nghiêm túc với mình, độ lượng với người

2 Sống giản dị thanh đạm, chi tiêu tiết kiệm

3 Yêu công việc đang làm, yêu khía cạnh tốt của người khác

4 Tăng giây phút vui cười, giảm những phút buồn bực

5 Luôn làm chủ cơ thể, tâm thần và hoàn cảnh

- Thư giãn : là cách tập luyện bảo vệ thần kinh quá căng thẳng, chủ động linh hoạt điều khiển hai quá trình hưng phấn và ức chế để tránh rơi vào trạng thái bị kích thích hưng phấn liên tục dẫn đến tâm căn suy nhược Kỹ thuật : tư thế thoải mái, cắt đứt liên hệ ngũ quan với bên ngoài (nơi tập không có mùi, không có tiếng ồn, không nóng quá lạnh quá, nhắm mắt), ra lệnh thư giãn cơ, tự kỷ ám thị “tay chân tôi nặng và ấm, toàn thân tôi nặng

và ấm”, tập trung lý trí theo dõi hơi thở

- Người bệnh không nên sử dụng các trị liệu không có kết quả như là trích tinh gan tiêm bắp, vitamin liều cao Chú ý tránh sử dụng thuốc ngủ thường xuyên, liên tục dễ gây lệ thuộc thuốc Bỏ các thói quen xấu như hút thuốc lá, uống càfe, bia, rượu nhất là vào ban đêm

Câu hỏi thảo luận

+ Nghiên cứu ca bệnh:

Anh A là sinh viên năm cuối đại học, là người học hành nghiêm túc, chăm chỉ Anh có thói quen thức khuya để học bài , thường uống cà phê vào ban đêm Những năm đầu, A luôn là học sinh giỏi của lớp Gần đây, kết quả học tập của A giảm sút dần Mọi người đều thấy A thay đổi tính tình, khó chịu, mất ngủthường xuyên Bạn bè khuyên A đi khám bệnh Vào viện, A kể với thầy thuốc A hay nhức đầu ê ẩm, tăng khi tập trung suy nghĩ, chóng mặt, ù tai, mỏi lưng, cầu táo bón, tiểu vàng, miệng khô, điều A lo lắng nhất làhay quên, khó tập trung khi học

1 Anh/chị hãy đưa ra chẩn đoán hợp lí nhất ?

2 Trong sổ khám bệnh của A, thầy thuốc có ghi : thiện án, mạch trầm tế, lưỡi đỏ bệu, rêu vàng khô Anh/chị hãy :

a Chẩn đoán bát cương

b Chẩn đoán tạng phủ nào bị rối loạn

c Pháp điều trị

d Phương thuốc, phương huyệt

3 Tư vấn cho A để phòng chống tái phát

+ Chọn câu đúng nhất

1 Vận dụng cơ chế bệnh sinh giải thích tại sao tâm căn suy nhược lại xuất hiện ở lao động trí óc nhiều hơn lao động chân tay

2 Đau đầu trong bệnh tâm căn suy nhược có tính chất :

a Đau đầu dữ dội

b Đau đầu kèm hắt hơi, nhảy mũi, tăng khi thay đổi thời tiết

c Đau tăng khi suy nghỉ, như bó chặt nặng nề

d Giảm đau khi ngủ được

Trang 7

3 Theo các thầy thuốc Nga, quá trình biến dổi sinh lí não trong tâm căn suy nhược qua 3 giai đoạn Hãy sắp xếp đúng theo thứ tự :

a Suy yếu quá trình hưng phấn và ức chế

b Suy yếu quá trình hưng phấn

c Suy yếu quá trìng ức chế

4 Nguyên tắc điều trị tâm căn suy nhược theo y học hiện đại :

a

b

5 Chẩn đoán bát cương, pháp điều trị của tể tâm can khí uất ?

6 Chẩn đoán bát cương, pháp điều trị của thể can thận âm hư ?

7 Chẩn đoán bát cương, pháp điều trị củathể thận âm dương lưỡng hư?

8 Ngủ là phương pháp nghỉ ngơi quan trọng, vỏ não ức chế tốt Hãy chọn bài thuốc nam chữa mất ngủ :

a Lạc tiên, lá vông, lá sen, hạt muồng

b.Lạc tiên, lá vông, cam thảo, hạt muồng

c Lạc tiên, lá dâu, lá sen, hạt muồng sao

d Lạc tiên, lá vông, lá sen, hạt muồng sao

9 Hạt muồng trong bài thuốc nam( thể tâm can khí uất) có tác dụng :

a An thần

b.Táo bón

10 Hãy giải thích công thức huyệt điều trị thể thận âm dương lưỡng hư :

a Thận du

b Mệnh môn

c Quan nguyên

d Khí hải

Tài liệu tham khảo

1 Hoàng Bảo Châu, Trần Thuý (1994) Y học cổ truyền, Nhà xuất bản y học

2 Nguyên Đăng Dung (2003) Bách khoa thư bệnh học, Nhà xuất bản y học

Trang 8

BỆNH HỌC NỘI KHOA – CƠ XƯƠNG KHỚP

Chương 1: Viêm khớp dạng thấp

Mục tiêu

1 Nêu đặc điểm dịch tễ bệnh viêm khớp dạng thấp

2 Trình bày được nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh theo Yhọc hiện đại

(YHHĐ) và Yhọc cổ truyền (YHCT)

3 Trình bày được 7 tiêu chuẩn chẩn đoán của hội thấp khớp Mỹ năm 1987

4 Trình bày được nguyên tắc điều trị theo YHHĐ

5 Trình bày được triệu chứng và phương pháp điều trị 2 thể lâm sàng viêm khớp dạng thấp (VKDT) theo YHCT

6 Trình bày được các phương pháp phòng chống tái phát

Nội dung

I Đặc điểm dịch tễ

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh hay gặp nhất trong các bệnh khớp Là bệnh mang tính chất xã hội vì sự thường có, vì sự diễn biến kéo dài và vì hậu quả dẫn đến sự tàn phế của bệnh

Viêm khớp dạng thấp gặp ở mọi nơi trên thế giới, bệnh chiếm từ 0,3 - 0,5% dân số(ở người lớn) ở Việt nam có tỷ lệ 0,5% trong nhân dân và 20% số bệnh nhân mắc bệnh khớp điều trị ở bệnh viện Bệnh hay gặp ở phụ nữ trung niên vì 70 - 80% bệnh nhân là nữ

và 60 - 70% có tuổi trên 30 Trong một số trường hợp bệnh mang tính chất gia đình (theo tài liệu của PGS.PTS Trần ngọc Ân - nhà xuất bản Y học năm 1999)

II Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

1 Theo y học hiện đại

1.1 Nguyên nhân

- Yếu tố tác nhân gây bệnh: Có thể là một loại vi rút

- Yếu tố cơ địa: bệnh liên quan đến giới tính và lứa tuổi

- Yếu tố di truyền

- Các yếu tố thuận lợi khác: Mệt mỏi, bệnh truyền nhiễm, lạnh và ẩm kéo dài

1.2 Cơ chế bệnh sinh

Tác nhân gây bệnh tác động vào cơ thể có sẵn các đièu kiện thuận lợi sinh ra kháng thể Kháng thể này lại kích thích cơ thể sinh ra kháng thể chống lại nó gọi là tự kháng thể Sự kết hợp này ở trong dịch khớp tạo thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể Các tế bào đến phức hợp này để thực bào giải phóng ra các men tiêu thể Các men tiêu thể sẽ kích thích và hủy hoại màng hoạt dịch khớp gây nên một quá trình viêm không đặc hiệu Quá trình viêm không đặc hiệu này phá hủy khớp và cuối cùng dẫn đến tình trạng biến dạng và dính khớp

Trang 9

2 Theo y học cổ truyền

Do vệ khí không đầy đủ, các tà khí như phong,hàn, thấp, nhiệt xâm phạm vào cân cơ, khớp xương, kinh lạc làm sự vận hành của khí huyết bị trở ngại gây các chứng sưng, nóng, đỏ, đau các khớp

Do can thận hư: Thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng được cân xuơng làm khớp bị thoái hóa biến dạng ,cơ bị teo, khớp bị dính

III Triệu chứng lâm sàng

1 Tại khớp

- Lúc đầu thường sưng đau ở một khớp sau lan sang các khớp khác

- Vị trí khớp viêm:

Khớp bàn tay, cổ tay, khớp gối: 90%

Khớp ngón tay gần:80%

Khớp bàn ngón,khớp cổ chân, khớp bàn chân: 70%

Khớp khuỷu, khớp ngón chân: 60%

Các khớp khác hiếm gặp và thường xuất hiện muộn hơn

- Tính chất viêm:

Đối xứng 95%

Sưng phần mu tay hơn lòng bàn tay

Sưng đau và hạn chế vận động

Cứng khớp buổi sáng 90%

Đau tăng về đêm và gần sáng

Các ngón tay hình thoi

2 Triệu chứng toàn thân và ngoài khớp

2.1 Toàn thân: Bệnh nhân mệt mỏi, gầy sút, ăn ngủ kém, da xanh

2.2 Biểu hiện ngoài da: Có hạt dưới da 10- 20% ( ở Việt nam chỉ thấy 5% trường hợp)

Đây được coi là dấu hiệu đặc hiệu

Da khô và teo,xơ nhất là ở các chi,có thể có loét, phù

2.3 Cơ, gân, dây chằng, bao khớp

- Cơ teo rõ

- Gân: hay gặp viêm gân Achille

- Dây chằng:Viêm co kéo hoặc giãn gây lỏng lẻo khớp

- Bao khớp: Có thể phình to

2.4 Nội tạng: Có thể tổn thương nội tạng nhưng hiếm gặp hơn, thường tổn thương tim,

phổi, hạch lách, xương

IV Cận lâm sàng

1 Xét nghiệm

- Công thức máu: Hồng cầu giảm, bạch cầu có thể tăng hoặc giảm

- Tốc độ máu lắng tăng

-Waaler-Rose và latex (+) (yếu tố dạng thấp) tỷ lệ khoảng 70-80% trường hợp

2 X quang

- Giai đoạn đầu: Mất vôi ở đầu xương, cản quang phần mềm quanh khớp, sau xuất hiện hình khuyết nhỏ, khe khớp hẹp

Trang 10

- Sau cùng dính và biến dạng khớp

V Chẩn đoán

1 Chẩn đoán xác định

Dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán của hội thấp khớp Mỹ năm 1987

7 tiêu chuẩn chẩn đoán của ARA năm 1987

- Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ

- Sưng đau kéo dài trên 6 tuần tối thiểu 3 vị trí trong số 14 khớp: Ngón tay gần (2), bàn ngón (2), cổ tay (2), Khuỷu (2), gối (2), cổ chân (2), bàn ngón chân (2)

- Sưng đau 1 trong 3 vị trí: Khớp ngón tay gần, khớp bàn ngón, khớp cổ tay

- Sưng khớp đối xứng

- Có hạt dưới da

- Phản ứng tìm yếu tố dạng thấp dương tính

- Hình ảnh điện quang điển hình

Chẩn đoán xác định khi có từ 4 tiêu chuẩn trở lên

ở các tuyến y tế cơ sở do thiếu các phương tiện (Xquang, chọc dich hay sinh thiết) chẩn đoán xác định dựa vào các yếu tố sau:

- Nữ, tuổi trung niên

- Viêm các khớp nhỏ ở 2 bàn tay (cổ tay, bàn ngón và ngón gần), phối hợp với các khớp gối, cổ chân, khuỷu

-Viêm khớp có tính chất đối xứng

- có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng

- Diễn biến kéo dài trên 2 tháng

2 Chẩn đoán phân biệt

2.1 Giai đoạn đầu cần phân biệt với:

- Thấp khớp cấp: dựa vào tuổi, tính chất di chuyển

- Thấp khớp phản ứng: Thường xuất hiện sau các bệnh nhiễm khuẩn, viêm khớp không đối xứng, không để lại di chứng

- Hội chứng Reiter: viêm khớp ,niệu đạo, két mạc mắt

2.2 Giai đoạn sau

- Biểu hiện khớp trong các bệnh tạo keo

- Bệnh gút: viêm nhiều khớp, có cục tôphi quanh khớp, acid uricmáu cao và hay gặp ở nam giới

- Bệnh viêm cột sống dính khớp

- Thấp khớp vẩy nến: viêm khớp có kèm vẩy nến ở da

- Thoái hóa khớp: đau mỏi là chủ yếu, ít có sưng nóng đỏ

VI Nguyên tắc điều trị theo YHHĐ

- Viêm khớp dạng thấp là bệnh mãn tính kéo dài háng chục năm, vì vậy việc điều trị phải đòi hỏi kiên trì, liên tục ,lâu dài Thời gian điều trị chia làm nhiều giai đoạn: nội trú , ngoại trú , điều dưỡng

- Phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp điều trị như: nội khoa, ngoại khoa,chỉnh hình

Ngày đăng: 22/02/2023, 16:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w