1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình Hình Chăn Nuôi Dịch Bệnh Trên Đàn Thỏ Newzealand Nuôi Tại Trại Giống Thỏ Newzealand Việt Nhật Ninh Bình So Sánh Hiệu Quả Của 2 Phác Đồ Trong Điều Trị Bệnh Viêm Phổi Ở Thỏ.pdf

76 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Chăn Nuôi Dịch Bệnh Trên Đàn Thỏ Newzealand Nuôi Tại Trại Giống Thỏ Newzealand Việt Nhật Ninh Bình So Sánh Hiệu Quả Của 2 Phác Đồ Trong Điều Trị Bệnh Viêm Phổi
Tác giả Phạm Quyết Thắng
Người hướng dẫn PGS.TS.Phạm Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn Nuôi Thú
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin trân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa thú y và các thầy cô trong trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong s[.]

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin trân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa thú y vàcác thầy cô trong trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôitrong suốt 5 năm qua

Đặc biệt tôi tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS.Phạm Ngọc Thạch đã tậntình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thànhkhoá luận tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn sâu sắc ban lãnh đạo cùng toàn thể công nhân Trại giốngthỏ Newzealand Việt - Nhật Ninh Bình đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôitrong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo chủ nhiệm cùng tập thểlớp thú y 50b đã giúp đỡ và chia sẻ cùng tôi trong suốt 5 năm qua

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010

Sinh viênPhạm Quyết Thắng

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

i MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC ĐỒ THỊ .

vi DANH MỤC BẢNG

vii DANH MỤC BẢNG vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii Phần I.MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI: 2

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 NGUỒN GỐC CỦA GIỐNG THỎ 3

2.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI THỎ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 3

2.2.1 Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới 3

2 2.2 Tình hình chăn nuôi thỏ trong nước 4

2.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỎ NEWZEALAND 5

2.3.1 Đặc điểm ngoại hình, sức sản xuất 5

2.3.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hoá 5

2.3.3 Đặc điểm sinh sản 6

2.3.4 Đặc điểm sinh trưởng, phát dục 7

2.4 CÁC LOẠI THỨC ĂN SỬ DỤNG VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA THỎ 8

2.4.1 Các loại thức ăn 8

2.4.2 Nhu cầu dinh dưỡng 9

2.5 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở THỎ 11

2.5.1 Bệnh cầu trùng thỏ 12

2.5.2 Bệnh trướng hơi đầy bụng 13

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B

2.5.3 Bệnh đau bụng ỉa chảy 14

2.5.4 Bệnh viêm mũi 14

2.5.5 Bệnh viêm ruột truyền nhiễm 15

2.5.6 Bệnh bại huyết ở thỏ 16

2.5.7 Bệnh tụ huyết trùng 16

2.5.8 Bệnh cảm nóng 17

2.5.9 Bệnh ghẻ thỏ 17

2.5.10 Bệnh tụ cầu trùng 18

2.5.11 Bệnh nấm da 19

2.5.12 Bệnh viêm phổi thỏ 19

Phần III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Vật liệu nghiên cứu 21

3.2 Nội dung 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4 Xử lý số liệu 22

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Một số thông tin chung về Trại nhân giống thỏ thịt Việt - Nhật Ninh Bình 23

4.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Cơ sở vật chất và nhân lực 24

4.2 Tình hình chăn nuôi của trại 25

4.2.1 Số lượng và cơ cấu đàn thỏ 25

4.2.2 Tình hình cung cấp thức ăn cho thỏ tại trại 27

4.3 Tình hình dịch bệnh trên đàn thỏ nuôi tại Trại giống thỏ Newzealand Việt Nhật – Nình Bình 28

4.3.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo các nhóm trên đàn thỏ của Trại giống thỏ Newzealand Việt - Nhật Ninh Bình 29

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B

4.3.2 Kết quả tham gia điều trị bệnh ở thỏ cùng với thú y tại trại trong thời gian

thực tập 30

4.4 So sánh hiệu quả của 2 phác đồ trong điều trị bệnh viêm phổi 31

4.4.1 Những biểu hiện lâm sàng ở thỏ viêm phổi 32

4.4.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim ở thỏ bị viêm phổi 34

4.4.3 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu ở thỏ viêm phổi 37

4.4.3.1 Một số chỉ tiêu về hồng cầu 38

4.4.3.2 Một số chỉ tiêu về huyết sắc tố 41

4.4.3.3 Một số chỉ tiêu về bạch cầu 43

4.4.3.4 Một số chỉ tiêu sinh hoá máu 47

4.4.4 Tổn thương bệnh lý ở đường hô hấp ở thỏ viêm phổi 49

4.4.5 So sánh hiệu quả của 2 phác đồ trong điều trị bệnh viêm phổi thỏ 52

Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Đề nghị 56

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Ảnh 1 Thỏ chảy nước mũi nhiều 34

Ảnh 2 Thỏ có biểu hiện ủ rũ bỏ ăn 34

Ảnh 3 Mổ khám thỏ bệnh viêm phổi 51

Ảnh 4 Phổi thỏ viêm có màu trắng, màu mận chín 51

Ảnh 5 Viêm dính màng phổi 51

Ảnh 6 Phổi sưng và sung huyết 51

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 1 So sánh thời gian điều tri khỏi của 2 phác đồ 53

Đồ thị 2: So sánh hiệu quả điều trị của 2 phác đồ 54

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Số lượng và cơ cấu đàn thỏ của trại theo giới tính và độ tuổi qua các

năm (2008 – đến tháng 5/2010) 26

Bảng 4.2 Diện tích các loại cây thức ăn của trại đến T4/2010 27

Bảng 4.3 Tình hình dịch bệnh trên đàn thỏ năm 2009 và 5 tháng đầu năm 2010 29

Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo nhóm 30

Bảng 4.5 Kết quả điều trị bệnh trên đàn thỏ của trại trong thời gian thực tập 31

Bảng 4.6 Những biểu hiện lâm sàng ở thỏ mắc bệnh viêm phổi 33

Bảng 4.7 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của thỏ bệnh 36

Bảng 4.8 Số lượng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu, thể tích bình quân của hồng cầu của thỏ khoẻ và thỏ viêm phổi 39

Bảng 4.9 Hàm lượng huyết sắc tố, nồng độ huyết sắc tố, lượng huyết sắc tố bình quân hồng cầu ở thỏ viêm phổi 42

Bảng 4.10 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở thỏ viêm phổi 45

Bảng 4.11 Độ giữ kiềm trong máu, hàm lượng đường huyết 48

Bảng 4.12 Kết quả điều trị thử nghiệm 2 phác đồ 52

Bảng 4.13 So sánh hiệu quả đều trị, giá thành điều trị của 2 phác đồ 53

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Quyết Thắng – TY50B

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

ha UBND

KL VCK NXBG

Tên đầy đủhecta

Uỷ ban nhân dânKhối lượngVật chất khôNhà xuất bảnGam

Trang 10

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 1

ta gặp rất nhiều khó khăn do dich bệnh diễn biến phức tạp và đa dạng như: dịch cúm gia cầm, dịch tai xanh trên lợn, dịch lở mồm long móng trên trâu, bò, lợn,…

đã ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm từ thịt và sức khỏe của cộng đồng

Do đó lựa chọn đối tượng vật nuôi để có thể thay thế cho nghề nuôi gà, vịt,truyền thống là nhu cầu bức thiết của xã hội nhằm đáp ứng sản phẩm thịt cho thịtrường ngay cả khi có dich bệnh xảy ra Một trong những hướng đi mới đangđược người chăn nuôi tiếp thu và phát triển là nghề chăn nuôi thỏ Đây là mộtnghề chăn nuôi hứa hẹn đem lại hiệu quả kinh tế cao

Ưu thế trong chăn nuôi thỏ là: Thỏ hiền lành, không tranh ăn lương thựcvới người và gia súc khác, nó có thể tận dụng được các nguồn sản phẩm phụnông nghiệp, rau, lá, cỏ trong tự nhiên, sức lao động phụ trong gia đình Chuồngtrại có thể tận dụng vật liệu rẻ tiền để tự làm Khác với chăn nuôi lợn, gà, vịt (sửdụng 95 – 100% thức ăn tinh), thức ăn cho thỏ chủ yếu là thức ăn thô xanh (65– 80%), dễ kiếm và tận dụng như su hào, bắp cải, lá sắn, lá sung, lá sắn dây, lá khoai lang, rau muống, lá râm bụt,…

Chăn nuôi thỏ vốn đầu tư ban đầu thấp quay vòng nhanh Con giống chỉcần bỏ tiền mua lần đầu là có thể duy trì chăn nuôi liên tục được Thỏ đẻ khoẻ,phát triển nhanh, sản phẩm có giá trị trong tiêu dùng và xuất khẩu

Một ưu thế khác trong chăn nuôi thỏ là thỏ không mắc bệnh truyền nhiễmnào lây sang người Ngoài ra phân thỏ dùng để bón cây trồng rất tốt, nuôi giun quế, nuôi cá,… rất có hiệu quả

Trang 11

Mặc dù chăn nuôi thỏ hứa hẹn mang lại nhiều hiệu quả kinh tế cao nhưngtình hình chăn nuôi thỏ ở nước ta chưa phổ biến, do trình độ kỹ thuật chăn nuôithỏ còn hạn chế, các giống thỏ nội cho năng suất thấp chưa đáp ứng được nhucầu thị trường Cho nên nước ta đã nhập một số giống thỏ ngoại cho năng suấtcao trong đó có giống thỏ Newzealand Một trong những cơ sở lớn cung cấp thỏgiống cho khu vực phía bắc cũng như trong cả nước là Trại giống thỏNewzealand Việt - Nhật Ninh Bình Trại giống thỏ Newzealand Việt -Nhật Ninh Bình được xây dựng tại xã Sơn Hà theo phương thức hợp tácgiữa Việt Nam và Nhật Bản nhằm sản xuất giống thỏ Newzealand thuầnchủng cung cấp giống bố mẹ để sản xuất thỏ thịt thương phẩm Tuy nhiên dođiều kiện khí hậu ở nước ta phức tạp, cũng như sự hiểư biết về giống thỏ nàycòn hạn chế, do vậy

mà việc chăn nuôi giống thỏ này con gặp một số khó khăn Cho nên việc đánhgiá tình hình chăn nuôi, dịch bệnh trên đàn thỏ tại Trại giống thỏ NewzealandViệt - Nhật Ninh Bình là điều rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Tình hình chăn nuôi, dịch bệnh trên đàn thỏ Newzealand nuôi tại Trại giống thỏ Newzealand Việt - Nhật Ninh Bình So sánh hiệu quả của 2 phác đồ trong điều trị bệnh viêm phổi ở thỏ’’.

1.2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:

- Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi thỏ và tình hình dịch bệnh trên đàn thỏ tạiTrại giống thỏ Newzealand Việt - Nhật Ninh Bình, từ đó đưa ra cách phòng vàtrị một số bệnh thường hay xảy ra ở thỏ

- Xác định hiệu quả của hai phác đồ trong điều trị bệnh viêm phổi ở thỏ,

từ đó đưa ra kết luận cụ thể cho trại trong việc điều trị bệnh viêm phổi có hiệu quả cao

Trang 12

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 NGUỒN GỐC CỦA GIỐNG THỎ

Tổ tiên của thỏ nuôi nhà là thỏ rừng, nó được thuần hoá cách đây 2000năm ở Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Tuy đã thuần hoá, thỏ nhà đã khácthỏ rừng về thể trạng, tầm vóc to lớn nhưng đặc tính di truyền cuả thỏ nuôi nhàvẫn mang tính chất của thỏ rừng đó là: tính ngủ ngày, ăn đêm, ăn tạp nhiều loạicây,

lá, củ, quả

2.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI THỎ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

2.2.1 Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới

Nuôi thỏ đã phát triển rộng khắp trên thế giới, theo Lebas và Colin (1996)[4], sản lượng thịt thỏ sản xuất ước đạt 1,2 triệu tấn, năm 1998 ước đạt 1,5triệu tấn Người dân Châu Âu tiêu thụ thịt thỏ nhiều hơn các vùng khác, bởinghề chăn nuôi thỏ ở Châu Âu phát triển lâu đời và đã trở thành ngành sảnxuất hàng hoá Chính vì thế Châu Âu được coi là trung tâm sản xuất và tiêu thụthịt thỏ trên thế

Với lịch sử phát triển lâu đời và sự phát triển như hiện nay thì chăn nuôi

Trang 13

thỏ đang dần trở thành một nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Trang 14

2 2.2 Tình hình chăn nuôi thỏ trong nước

Ở Việt Nam chăn nuôi thỏ đã có từ rất lâu đời, tập trung ở các thành phố:

Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Lạt, Huế, TP Hồ Chí Minh,… là những nơi cótruyền thống nuôi thỏ khoảng 50 năm nay Theo Đinh Văn Bình và cộng sự(2005) [2], năm 1976 cả nước có khoảng 115.000 con thỏ đến năm 1982 có200.000 con Những năm gần đây cơ chế kinh tế thị trường kích thích pháttriển chăn nuôi theo hướng hàng hoá có giá trị kinh tế cao, con thỏ được quantâm không chỉ ở các cơ quan nghiên cứu, hình thành các trung tâm nghiên cứuthỏ cấp quốc gia,

mà phát triển mạnh nuôi thỏ ở các hộ gia đình, trên quy mô toàn quốc

Hiện nay mô hình chăn nuôi thỏ đã và đang phát triển trở thành đối tượngvật nuôi quan trọng trong những năm tới nhất là trong tình hình dịch bệnh màcác nghề chăn nuôi khác đang gặp phải thì chăn nuôi thỏ mở ra triển vọng vềmột nghề chăn nuôi hàng hoá Tuy nhiên hiện nay có 70% nông hộ chăn nuôithỏ với quy mô nhỏ lẻ, chỉ có một số trang trại chăn nuôi với quy mô lớn và chủyếu là tiêu thụ trong nước

Ninh Bình là một trong những địa phương có phong trào nuôi thỏphát triển mạnh Giống thỏ được nuôi chủ yếu là thỏ Newzealand để cungcấp sản phẩm cho công ty Nippon Zoki (Nhật Bản) Hiện nay đã có một

cơ sở nhân giống thỏ thịt được xây dựng ở đây, đó là kết quả liên kết giữatrung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây với doanh nghiệp Nhật Bản Ngoài

ra còn một số tỉnh cũng phát triển mạnh chăn nuôi thỏ như Bắc Giang,Hưng Yên, Hải Dương, Thanh Hoá, Lâm Đồng

Chăn nuôi thỏ đã và đang đi vào cơ cấu chăn nuôi của nhiều vùng, miền Tuy nhiên cần có sự quan tâm về chính sách, đầu tư, công tác giống để chăn

nuôi thỏ phát triển rộng khắp cả nước

Trang 15

2.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỎ NEWZEALAND

2.3.1 Đặc điểm ngoại hình, sức sản xuất

Thỏ Newzealand có nguồn gốc từ Newzealand được nuôi phổ biến ở cácnước Châu Âu, Châu Mỹ Theo Đinh Văn Bình (2003) [1], Giống thỏ này đượcnhập vào Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1978 nhưng đến năm 1999 thì đàn thỏ

bị đồng huyết, thoái hoá, năng suất giảm dần, năm 2000 Việt Nam nhậplại giống thỏ Newzealand thuần chủng gốc cụ kị Thỏ Newzealand có bộ lôngmàu trắng, bông dày, mắt đỏ hồng Lúc trưởng thành thỏ nặng 4,5 – 5 kg,động dục

lần đầu tiên lúc 4 – 4,5 tháng tuổi, phối giống lần đầu khoảng 5 – 6 tháng tuổi Mỗi năm thỏ đẻ từ 6 – 7 lứa mỗi lứa từ 7 – 8 con Khối lượng sơ sinh là 55 –60g/con, lúc 1 tháng tuổi là: 650 – 700g/con, lúc 3 tháng tuổi đạt 2,8 – 3 kg/con

2.3.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hoá

Thỏ cũng như các loài dạ dày đơn khác bao gồm các bộ phận như miệng,thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn Bên cạch đó có các tuyến tiêuhoá như các tuyến nước bọt, tuyến tuỵ, dịch mật Dạ dày thỏ có khả năng tiêuhoá thức ăn tốt, co giãn tốt, nhưng sức co bóp không đáng kể Thức ănđược nghiền nhỏ và trộn lẫn với nước bọt ở trong miệng khi vào dạ dày nóđược lưu

lại nhiều giờ và trộn với dịch vị dạ dày có chứa axitclohidric (HCl) và men phângiải protein Muối ăn là thành phần cần thiết tạo nên HCl giúp tiêu hoábình thường ở dạ dày Vì vậy cần phải bổ sung muối ăn cho thỏ hàngngày Thỏ không có khả năng nhai lại thức ăn như trâu, bò nhưng có tính năng

ăn lại những viên phân mềm, nhẵn bóng chứa nhiều vitamin nhóm B đượctổng hợp trong manh tràng

Ruột thỏ dài từ 3- 6m, ở ruột non các chất đạm, đường, mỡ đượcphân giải và hấp thu Nếu ruột non bị viêm hoặc tổn thương không hấp thuđược hết các chất dinh dưỡng thì thỏ sẽ gầy yếu dần Ở ruột già các loại vi sinhvật phân giải chất xơ của thức ăn và tổng hợp nên các vitamin cần thiết cho

Trang 16

cơ thể Vì

ruột của thỏ dài nên thời gian tiêu hoá tương đối chậm Từ khi lấy thức ăn đến

Trang 17

khi tạo thành phân thải ra ngoài thời gian là 3 – 4 ngày Manh tràng lớn gấp 5 –

6 lần dạ dày, nhu động ruột yếu Do đó thức ăn nghèo chất xơ và chứanhiều nước (thức ăn thô xanh, củ, quả) dễ phân huỷ tạo thành khí làm thỏ dễ

bị rối loạn tiêu hoá, chướng bụng đầy hơi, ỉa chảy Thỏ ăn nhiều thức ăn thô(rau, lá, cỏ) điều đó chẳng những phù hợp với tính chất của loài gặm nhấm (đểbào mòn răng) mà còn phù hợp với nhu cầu sinh lý, đảm bảo thường xuyên chấtchứa đầy

dạ dày và manh tràng tránh được cảm giác đói và rối loạn tiêu hoá

Thỏ có thể nhịn đói được 1 – 2 ngày nếu nhịn 4 ngày liền thì thỏ sẽ chết.Lượng nước trong cơ thể thỏ chiếm từ 60 - 90% thể trọng Nước cần thiết choquá trình trao đổi chất, cung cấp cho bào thai và sản xuất sữa Vì vậy cần phảicung cấp đầy đủ nước uống theo nhu cầu sinh lý của thỏ thì sẽ phòng tránh đượcbệnh đường tiêu hoá và cơ thể phát triển bình thường

2.3.3 Đặc điểm sinh sản

Sau khi đẻ 1 – 3 ngày thỏ cái động dục trở lại Chu kỳ động dục của thỏthường từ 12-15 ngày, nhiều khi có ngoại lệ, thời gian đó phụ thuộc vàosức khoẻ, điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng Chỉ khi động dục thỏ cái mới chịugiao phối và sau đó 6 – 9 giờ thì trứng mới rụng Thỏ đực trưởng thành khoẻ mạnh

có khả năng phối giống thường xuyên Thỏ cái có thể không động dục khi quá nóng,

cơ thể quá béo hoặc thức ăn thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin và khoáng

Thỏ là động vật đa thai đẻ nhiều con/ lứa Thời gian mang thai là 28 – 34ngày, thường là 30 – 32 ngày Bản năng tự nhiên của thỏ cái chửa sắp đẻ là cắp

cỏ, rơm và nhổ lông bụng làm thành ổ mềm Thỏ hay đẻ vào ban đêm, gần sáng

Kể từ khi thỏ đẻ lứa đầu đến cuối năm thứ hai khả năng sinh sản thường giảmsút đần Thỏ con mới sinh chưa có lông, nhắm mắt nhưng con nào sinh trưởng

và phát triển tốt thì sau 9 – 10 ngày thỏ mới mở mắt

Trang 18

2.3.4 Đặc điểm sinh trưởng, phát dục

* Quy luật sinh trưởng và phát dục không đều

Quy luật này nói lên sự thay đổi rõ rệt về tốc độ sinh trưởng và cường độtăng trọng của cơ thể theo tuổi Có bộ phận thì thời gian này phát triển nhanhnhưng thời gian khác lại phát triển chậm Các cơ quan bộ phận cũng phát triểnkhông đều nhau

* Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn

Quá trình sinh trưởng và phát dục qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có yêu cầu ngoại cảnh riêng và cũng có đặc điểm riêng

+ Giai đoạn trong cơ thể mẹ

Thời gian mang thai của thỏ trung bình là 30 ngày Sau khi thỏ thụ thaiđến ngày thứ 8 thì hợp tử mới bám chặt vào niêm mạc tử cung, từ ngày thứ 9phát triển thành bào thai, 10 ngày cuối thai phát triển nhanh gấp 3 lần so với 20ngày đầu

+ Giai đoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ

Có thể chia thành 3 thời kỳ chính là thời kỳ theo mẹ, thời kỳ nuôi thịt vỗbéo và thời kỳ trưởng thành Ở mỗi thời kỳ tốc độ sinh trưởng phát triển có sựkhác nhau rõ rệt như trong thời kỳ nuôi thịt và vỗ béo thì chủ yếu là sinh trưởngcòn phát dục thì tập trung chủ yếu vào thời kỳ trưởng thành, con cái phát triển

và hoàn thiện bộ máy sinh dục như buồng trứng, hệ thống niêm mạc,… còn conđực thì hình thành tinh trùng Trong thời kỳ này sinh trưởng rất kém Dựa vàoquy luật này mà người ta chọn thời gian giết thịt hợp lý để cho chỉ số chi phíthức ăn/kg tăng trọng là nhỏ nhất Thực tế nghiên cứu thấy rằng với thỏ ngoại thìtuổi giết thịt hợp lý là từ 3 tháng đến 3,5 tháng tuổi, còn thỏ lai và thỏ nội thìthời gian lâu hơn nhưng không quá 2 tuần

* Quy luật tính chu kỳ

Đặc điểm này nói lên sự lặp đi lặp lại của quá trình sinh trưởng và phát dục của một cơ quan bộ phận nào đó Thông thường, các loài động vật khác

Trang 20

nhau thì chu kỳ động dục của con cái rất rõ ràng Tuy nhiên với thỏ thì lại kháchiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này Theo Lebas và Colin (1998)[4] cho rằng, thỏ không có chu kỳ động dục, khi điều kiện cho phép thì ta bỏ thỏđực vào thì thỏ cái sẽ bắt đầu động dục và chấp nhận phối giống Trongkhi Đinh Văn Bình và Ngô Tiến Dũng (2005) [2] cho rằng, chu kỳ động dục củathỏ

là từ 13 – 16 ngày, thời gian động dục là 3 – 5 ngày

2.4 CÁC LOẠI THỨC ĂN SỬ DỤNG VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA THỎ

2.4.1 Các loại thức ăn

* Thức ăn thô xanh

Đây là là loại thức ăn chính của thỏ, có thể chiếm đến 90% khẩu phần ăn Nếu chăn nuôi theo hướng công nghiệp thì tỷ lệ này giảm nhưng không dưới50%; bao gồm các loại sau:

+ Các loại cỏ

Các loại cỏ thuộc họ hoà thảo, họ đậu, như cỏ voi, cỏ pangola, lá ở giaiđoạn trước khi ra hoa (bánh tẻ) là tốt nhất Nên cắt cỏ cách mặt đất vài cm đểtránh nhiễm bẩn, ký sinh trùng gây bệnh cho thỏ

+ Các loại rau

Các loại rau tự nhiên mọc quanh năm, nhưng nên sử dụng các loạirau trồng cạn như: lá su hào, bắp cải, lá cà rốt, rau muống, rau lang Đây đều làcác loại rau chứa nhiều nước nên khi sử dụng cần phơi tái làm giảm tỷ lệ nướctránh hiện tượng đau bụng ở thỏ

+ Các loại cây leo, cây dại, cây thân cao

Như lá dâm bụt, lá tre, lá mít, lá cúc tần, lá sung, lá sắn dây,… là thức ăntốt cho thỏ Tuy nhiên cần phải tránh lấy những loại lá độc như lá cây trúc đào,

lá lim, lá đào, lá xoan,… sẽ gây ngộ độc đối với thỏ

Trang 21

Ngoài những thức ăn kể trên thì hiện nay trong chăn nuôi thỏ, đặc biệt làchăn nuôi thỏ theo hướng công nghiệp còn sử dụng thức ăn viên có hàm lượngdinh dưỡng cân đối phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của thỏ.

2.4.2 Nhu cầu dinh dưỡng

* Nhu cầu nước

Nước cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể Lượngnước thải ra ngoài qua nước tiểu, phân, hô hấp, sữa,… rất lớn Nếu cho thỏ ănbằng rau, củ, quả, thì chỉ đủ cung cấp 60 - 80 % nhu cầu nước của thỏ Vì vậy,phải cung cấp thêm nước sạch hàng ngày cho thỏ Nhất là với thỏ đẻ, nước rấtcần thiết cho quá trình tạo sữa, nếu khát thỏ sẽ ăn con Lượng nước bổ sung tuỳthuộc vào loại thức ăn, thời tiết (mùa hè thỏ uống nhiều nước hơn) tốt nhất làcho thỏ uống nước tự do

* Nhu cầu protein

Protein đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể, nếu thỏ mẹ trong thời kỳ mang thai thiếu protein thì con đẻ ra

Trang 23

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 14

nhỏ, sức sống yếu, sữa mẹ ít dẫn đến tỷ lệ nuôi sống đàn con thấp Trong giaiđoạn vỗ béo protein đóng vai trò tạo mô, nhất là cơ vân, ảnh hưởng đếntăng trọng Thỏ sử dụng protein của xác vi sinh vật rất lớn, điều này rất có ýnghĩa vì như vậy nó sẽ không cần nguồn protein có chất lượng cao

* Nhu cầu chất bột đường

Chất bột đường có nhiều trong các loại thức ăn tinh như: thóc, ngô, khoai,sắn,… sau khi vào cơ thể những chất này sẽ chuyển hoá thành năng lượng cungcấp cho cơ thể Nhu cầu chất bột đường thay đổi tuỳ theo lứa tuổi của thỏ, đốivới thỏ hậu bị (4 – 6 tháng tuổi) và thỏ cái giống không sinh đẻ thì phải khốngchế lượng tinh bột để tránh hiện tượng vô sinh do quá béo Đến khi thỏ đẻ vànuôi con trong vòng 20 ngày đầu phải tăng lượng tinh bột gấp 2 – 3 lần so vớikhi có chửa bởi vì thỏ mẹ vừa phải hồi phục sức khoẻ, vừa phải sản xuất sữanuôi con

*Nhu cầu chất xơ

Do đặc điểm sinh lý tiêu hoá của thỏ, thức ăn thô vừa là chất chứa dạ dày

và manh tràng, vừa có tác dụng chống đói, đảm bảo sinh lý bình thường, đồng thời đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đối với cơ thể Nếu thức ăn không đáp ứng đủ

8 % chất khô là chất xơ thì thỏ dễ bị ỉa chảy, ngược lại nếu tỷ lệ đó cao quá

16 % thì thỏ sẽ tăng trọng chậm, dễ bị táo bón Khi khẩu phần ăn của thỏ không

đủ chất xơ hay quá bột đường, thì đường tiêu hoá sẽ kém nhu động, gây cứng ruột, đau bụng và chết Tỷ lệ chất xơ 13 – 14% là thích hợp cho thỏ

* Nhu cầu khoáng

Khoáng cũng là dinh dưỡng quan trọng đối với thỏ, nhất là thỏ nuôi nhốt Nếu thiếu canxi, photpho làm thỏ còi xương, sinh sản kém, hay chết Vitamin D

có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá và hấp thu canxi và photpho.Ngoài ra một số chất cũng cần thiết cho quá trình sinh trưởng của thỏ đó là NaCl(muối ăn) đây là chất cần thiết cho quá trình tạo HCL trong dịch vị diễn ra bìnhthường, nếu thiếu muối ăn sẽ gây rối loạn tiêu hoá

Trang 24

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 15

* Nhu cầu vitamin

Trong chăn nuôi thỏ rất cần cung cấp các loại vtiamin Đối cới thỏ sinhsản khẩu phần ăn cần có vitamin A, vitamin E, để đảm bảo tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nuôisống cao Vitamin A có nhiều trong các loại thức ăn như carot, bí đỏ,… Vitamin

E có nhiều trong thức ăn mầm như giá đỗ, thóc mầm, ngô mầm,… Đối với thỏđang trong thời kỳ sinh trưởng thì nhu cầu vitamin D là rất cao Nếu thiếuvitamin thỏ rất dễ mắc bệnh, còi cọc chậm lớn Riêng với vitamin nhóm B thì thỏ

có khả năng tự tổng hợp được, đặc biệt là trong phân mềm chứa rất nhiềuvitamin B2, B12 Hiện tượng thỏ ăn lại phân mềm được gọi là “Nhai lại giả” nhờđặc tính này các chất dinh dưỡng còn sót lại và vitamin nhóm B được hấp thu lại

2.5 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở THỎ

Thỏ là là loại gia súc yếu, sức đề kháng cơ thể kém, dễ cảm nhiễm cácmầm bệnh và phát triển thành dịch do các yếu tố của môi trường ngoại cảnh gâynên Khi mắc bệnh thỏ dễ chết hàng loạt, gây thiệt hại lớn về kinh tế Nếu nuôithỏ mà không thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt là khâu vệ sinh phòngbệnh thì dễ bị thất bại

Điều quan trọng vệ sinh phòng bệnh là phải tạo ra môi trường tiểu khí hậuhợp vệ sinh để cơ thể không phát bệnh Môi trường hợp vệ sinh bao gồm cácyếu tố kỹ thuật chăn nuôi, trước hết là kỹ thuật làm chuồng nuôi nhốt, kỹ thuật

vệ sinh chế biến thức ăn Nếu thức ăn không đáp ứng đủ, đều về chất lượng, sốlượng, hoặc chế biến không đúng cách, nhiễm trùng, bẩn, thiếu nước uống, nướcbẩn,… thì thỏ chẳng những sinh trưởng phát triển kém mà còn làm cho sức đềkháng của cơ thể giảm sút, dẫn đến nhiều bệnh tật xảy ra, có khi phát thành dịchlớn

Người nuôi thỏ khi phát hiện thấy triệu chứng lâm sàng của bệnh nào đó,thì trước hết phải xác định rõ nguyên nhân gây bệnh và khắc phục các yếu tốgây bệnh đó cùng với việc cách ly và điều trị

Trang 25

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 16

Công tác vệ sinh phòng bệnh và quá trình tổng hợp các công việc trongchăn nuôi, đòi hỏi phải cẩn thận chi tiết sẽ có tác động trực tiếp đến hiêu quảkinh tế chăn nuôi thỏ

2.5.1 Bệnh cầu trùng thỏ

Bệnh cầu trùng thỏ thường tồn tại ở hai thể: Cầu trùng gan và cầu trùng ruột non

Cầu trùng gan: Do một loài cầu ký trùng có tên là Eimeria stiedae gây

ra Thỏ bị nhiễm bệnh chủ yếu là do ăn phải bào tử gây nhiễm, tỷ lệ nhiễm bệnhtương đối cao (vừa phải đến cao) Eimeria stiedae sống ký sinh trong tá tràng, từ

đó chúng xâm nhiễm vào gan qua máu hoặc qua tế bào Lympho xâm nhập vàocác tế bào biểu mô của mạch máu và bắt đầu sinh sản bằng cách phân chia liêntục

Thỏ bệnh thường biểu hiện (rõ ở thỏ con) biếng ăn, suy nhược cơthể, phần bụng thường to và thỏng xuống (bụng sệ) Khi sờ nắn vào vùngbụng sẽ thấy gan bị sưng to do các khối ung thư của gan Tỷ lệ chết thướngthấp ngoại

trừ thỏ con

Gan của thỏ bệnh thường sưng to lên gấp nhiều lần, bề mặt gan nhẵn bóng,

có nhiều hạt màu trắng xám có chứa mủ màu vàng bên trong

Cầu trùng ruột non: Thường do nhiều loại cầu ký trùng gây nên

như: Eimeria magna, Eimeria irresidua, Eimeria perforans và Eimeria mediagây ra Tất cả chúng đều xâm nhiễm qua đường tiêu hoá, chúng có khả năngbám dính vào các tế bào biểu mô ruột non và nhân lên ở đó Thỏ bị nhiễm bệnhchủ yếu là

do ăn phải bào tử gây nhiễm, tỷ lệ nhiễm bệnh và tỷ lệ chết tương đối cao

Thỏ mắc bệnh thường có triêu chứng: Thỏ còi cọc chậm lớn (giảm cân).Con vật thường bị ỉa chảy, tuỳ theo mức độ nặng hay nhẹ mà trong phân có lẫndịch nhầy hoặc máu tươi Thỉnh thoảng Thỏ non thường chết cấp tính Thỏ lớnthường đào thải noãn nang ra ngoài môi trường mà không thể hiện triệu chứng

Trang 26

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 17

lâm sàng Khi mổ khám thỏ chết bệnh ta có thể tìm thấy vật ký sinh trong ruộtnon hoặc ta có thể tìm thấy trong các ổ áp xe của ruột non

Đối với cầu trùng gan và cầu trùng ruột non, việc chẩn đoán sớm có thểcăn cứ vào việc kiểm tra phân trực tiếp trên kính hiển vi hoặc bằngphương phương pháp xa lắng để tìm noãn nang cầu trùng, Tuy nhiên, chúng tacũng khó

có thể tìm thấy noãn nang trong phân, Bằng phương pháp mổ khám thỏ bệnh,

ta có thể thấy gan sưng và đây là bằng chứng giúp ta chẩn đoán bệnh Chúng tacũng có thể chẩn đoán vi thể (nhà nghiên cứu mô) bằng cách lấy sinh thiết tổchức gan để tìm cầu trùng

Thuốc được công nhận để điều trị có hiệu quả bệnh cầu trùng gồmSulfamerazine (0,02%), Sulfaquinoxaline (0,05% trong nước hoặc 0,03% trongthức ăn); sulfamethoxine (75mg/kg trọng lượng thức ăn) Tuy nhiên, bệnh cầutrùng gan là tương đối khó nếu điều trị bằng các loại thuốc thôngthường Lasalocid là loại thuốc điều trị hiệu quả nhất hiện nay

Cánh tốt nhất để phòng bệnh cầu trùng là khi thiết kế chuồng nuôi, đáylồng chuồng nên làm bằng lưới sắt có khe hở để tiện cho việc lau chùi quét dọnphân và chất thải hàng ngày Chúng ta cũng có thể dùng các thuốc sát trùng đểtẩy uế, phun tiêu độc sát trùng chuồng trại Cai sữa sớm thỏ con để tránh lâynhiễm bệnh từ thỏ lớn Cung cấp cho thỏ các loại thức ăn như rau sạch hoặc cỏkhô sẽ phòng và loại trừ được các chất chứa ô uế từ thỏ nhiễm bệnh

2.5.2 Bệnh trướng hơi đầy bụng

Bệnh thường xảy ra ở những gia đình nuôi thỏ chủ yếu bằng rau lá củ quảchứa nhiều nước, có khi do thức ăn bị thối, nẫu nát, mốc hoặc chuyển tiếp thức

ăn quá đột ngột từ thức ăn khô kéo dài sang thức ăn xanh với lượng lớn Mùa hè khi thỏ khát nước mà cho uống nước cùng với thức ăn thô xanh, củ quả cũng cóthể gây bệnh

Thỏ bị trướng hơi thể hiện bụng to, phình ra, căng như quả bóng bay, thỏkhông yên tĩnh, khó thở và chảy nước dãi ướt lông quanh hai mép Nếu không

Trang 27

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 18

điều trị, đường ruột căng hơi chèn ép các cơ quan nội tạng như phổi sẽ làm thỏchết ngạt

Khi thấy thỏ trướng hơi cần ngừng cho thức ăn xanh và nước uống, chỉcho ăn ít lá chát, lá chè, lá ổi, lá sắn dây đồng thời cho uống 1- 2 thìa con dầuthực vật, lấy tay vuốt xuôi hai bên thành bụng nhiều lần, ép cho thỏ phải chạynhảy hoạt động nhiều lần

Cần đề phòng bệnh này bằng cách phơi các loại rau lá chứa nhiều nướctrước khi cho ăn, phải chuyển tiếp thức ăn dần dần và cho thức ăn sạch có chấtlượng tốt, không cho ăn rau xanh chứa nhiều nước ngay sau khi cho uống nước

2.5.3 Bệnh đau bụng ỉa chảy

Thực chất của bệnh này là rối loạn tiêu hoá do chuyển tiếp thức ănđột ngột; thức ăn, nước uống bị dính tạp chất bẩn, dính nước mưa, nước hồ aobẩn; uống nước lạnh; hoặc thỏ nằm trên đáy lồng cao bị gió lạnh lùa vào bụngv.v Lứa tuổi sau khi cai sữa một tuần đến khi được 3 tháng là hay bị mắc bệnhnày

Phân thỏ lúc đầu hơi nhão, sau đó lỏng dần, thấm dính bết lông quanh hậu môn Thỏ kém ăn, lờ đờ, uống nước nhiều, gày yếu dần rồi chết

Khi thấy phân nhão cần đình chỉ ngay các loại thức ăn, nước uống hoặcyếu tố khác mất vệ sinh Đồng thời cho uống ngay nước chiết xuất đặc của câynhọ nồi, búp chè, búp lá ổi, cỏ sữa… Có thể cho uống Sulfaganidin vớiliều

0,1g/kg thể trọng, uống trong 3 ngày liền

2.5.4 Bệnh viêm mũi

Xoang mũi thỏ có rất nhiều vách ngăn phức tạp trong đó thườngchứa đọng các vi khuẩn tiềm sinh và bụi bặm Nếu bị tác động của môi trườngkhông khí ngột ngạt, thay đổi thời tiết đột ngột, gió lùa mạnh, ẩm thấp,vận chuyển đường dài thỏ mệt nhọc, thì bệnh viêm mũi phát ra, đôi khi kếthợp với bệnh

khác như tụ huyết trùng, tụ cầu trùng,… thì bệnh trở nên nặng và phức tạp hơn

Trang 28

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 19

Thỏ bị viêm mũi sẽ hắt hơi, chảy nước mũi, khó thở và thở có tiếng ran,sau đó có dịch mủ chảy ra và sốt Thỏ thường lấy hai chân trước dụi mũi, nên lông phía trong hai bàn chân trước rối dính bết lại

Khi thỏ mới bị viêm mũi cần phải thay đổi môi trường hợp vệ sinh và nhỏthuốc như Chloramphenicol, Streptomycin, Kanamycin vào hai lỗ mũi, mỗi

ngày nhỏ hai lần cho đến khi khỏi Nếu bị nặng thì cần tiêm thêm streptomycin

liều 0,1g/kg thể trọng hoặc tiêm Kanamycin với liều 0,05 g/kg thể trọng trong 3ngày liền

Biện pháp phòng bệnh chủ yếu là tạo nên môi trường phù hợp, vệ sinhsạch sẽ, đặc biệt là khi vận chuyển đi xa cần tránh mưa nắng, gió lùa mạnh, lồng vận chuyển phải có vách ngăn, có đồ lót khô, sạch, không nhốt quá chật để thỏ

đè lên nhau

2.5.5 Bệnh viêm ruột truyền nhiễm

Do vi trùng nhiều loại, chủ yếu là E.coli nhiễm trong thức ăn, nước uống, khi bú mẹ Bệnh xảy ra ở các lứa tuổi của thỏ Thỏ bệnh thường có biêu hiện

lông xù, kém ăn, sốt cao, phân lỏng và thối, đôi khi lẫn dịch nhờn màu trắng, lông quanh hậu môn và vùng bụng bị thấm bết cả dịch và phân

Khi mổ khám thỏ bệnh chết thấy: Niêm mạc ruột non dày, có lớp dịch màu vàng – xám nhạt phủ lên, có nhiều điểm kết hạt màu trắng lấm chấm bằnghạt kê dày đặc nổi lên trên lớp niêm mạc Trong khoang bụng chứa nhiều dịchthể màu hồng đỏ Trên bề mặt các chuỗi hạch thận, nách có những gốc hoại tửtrắng nổi lên Ở niêm mạc ruột già nhiều khi cũng thấy các vùng xuất huyết

Để điều trị bệnh người ta thường dùng Streptomycin pha loãng 1/20 chouống 2-4 lần/ngày, mỗi lần uống 1-2ml, uống 2 - 3 ngày liền Cần kết hợp uốngnước chiết xuất từ các cây cỏ sữa, nhọ nồi và tiêm hoặc uống các sinh tố A, B đểtăng khả năng phục hồi sức khoẻ

Trang 29

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 20

2.5.6 Bệnh bại huyết ở thỏ

Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính do một loại virus gây ra và có tính lâylan rất nhanh và rộng Trong môi trường nhiễm bệnh, điều kiện vệ sinhnuôi dưỡng kém, bệnh bùng phát rất nhanh, rộng và gây chết thỏ hàng loạt.Bệnh chủ yếu xẩy ra ở thỏ từ 1,5 tháng tuổi trở lên

Thỏ bệnh thường có biểu hiện: Thỏ vẫn ăn uống bình thường, đôi khi thỏ

lờ đờ, bỏ ăn trong thời gian ngắn rồi chết hàng loạt Trước khi chết thỏ dãy dụa, quay vòng, máu ộc ra ở mồm, mũi

Mổ khám thỏ bệnh chết thường thấy: Gan sưng to, bở; vành tim, phổi, khí quản xuất huyết

Việc điều trị không có kết quả, chủ yếu phòng là chính bằng cách: tiêmphòng định kỳ bằng vắc xin VHD bại huyết với liều lượng 1ml/con;phòng thường xuyên 6 – 8 tháng 1 lần

Thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại để tránh sự tồn tại và xâm nhập của mầm bệnh

2.5.7 Bệnh tụ huyết trùng

Trong niêm mạc đường khí quản của thỏ thường có vi trùng Pasteurellatiềm sinh Khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút (do môi trường ngoại cảnh tácđộng như gió lùa, thay đổi thời tiết đột ngột, dinh dưỡng kém hoặc viêm mũikéo dài, ) thì loại vi trùng này có độc lực lớn hơn sẽ gây bệnh ở nhiều dạngkhác nhau như: viêm phổi, viêm kết mạc, phế mạc, viêm màng ngoài tim, viêmnão dẫn đến thỏ nghiêng đầu

Bệnh lan nhanh qua đường hô hấp bằng cách hít thở phải vi trùng ô nhiễm trong phân, bụi không khí Tụ huyết trùng lợn gà, cũng có thể lây lan sang thỏ

và làm tăng độc lực cho tụ huyết trùng thỏ gây bệnh

Triệu chứng lâm sàng của bệnh là gầy yếu, kém ăn, sốt cao 41- 420C, khó thở, kết mạc mắt đỏ, chảy nước mũi có lẫn dịch nhờn Nhiều khi bệnh ở dạng

Trang 30

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 21

cấp tính, có thể làm thỏ chết đột xuất, chết nhiều trong thời gian ngắn mà khôngbiểu hiện lâm sàng

Thỏ rất mẫn cảm với vi trùng Pasteurella nên phải đề phòng bằngcách nuôi dưỡng chăm sóc tốt, bảo quản thỏ trong môi trường hợp vệ sinh,không nên nhốt thỏ trên chuồng gà, chuồng lợn, vừa ngột ngạt, vừa có nguy cơlây lan mầm bệnh từ gà sang thỏ

Thuốc đặc hiệu là Streptomycin với liều lượng 0,1g/kg thể trọnghoặc dùng Kanamycin tiêm với liều lượng 0,05g/kg thể trọng Tất cả đều tiêmtrong 3 ngày liền

2.5.8 Bệnh cảm nóng

Mùa hè khi nhiệt độ không khí tăng đột ngột trên 300C hoặc nóng ẩm kéodài trên 350C, độ ẩm cao, nuôi nhốt chật chội, thông thoáng kém thì thân nhiệt thỏ tăng lên 40 – 410C, dễ làm thỏ bị cảm nóng

Khi bị cảm nóng thỏ nằm bệt bụng xuống đáy lồng hoặc nằmnghiêng người, duỗi dài chân bất dộng, thở rất nhanh và nông, mệt nhọc, bỏ ăn,trước khi chết thỏ co giật, dãy dụa, có khi thỏ lồng lộn vượt ra khỏi lồng Thỏ cóchửa gần đến ngày đẻ dễ bị cảm nóng nhất

Khi thỏ bị cảm nóng cần phải cho thỏ nằm yên tĩnh với tư thế tự nhiên ởtrong bóng râm mát, thoáng, lấy khăn thấm ướt nước mát lạnh đặt lên đầu, chouống nước mát và nước đường

2.5.9 Bệnh ghẻ thỏ

Là một bệnh ký sinh trùng ngoài da rất phổ biến gây tác hại lớntrong chăn nuôi thỏ Bệnh ghẻ thể hiện ở hai dạng: Ghẻ đầu do loài ghẻnotoedres ký sinh gây bệnh ở mí mắt, mũi, mép, có khi lan sang cả cổ,gáy và thường lây chuyền sang móng chân, gót chân, da vùng hậu môn và cơquan sinh dục Dạng ghẻ tai do loài ghẻ psoroptes ký sinh gây bệnh ở trong lỗtai, vành tai

Thỏ bệnh thường có triệu chúng: ngứa, rụng lông và đóng vảy Thỏ ngứathì lấy 2 chân trước cào vuốt tai và mồm cắn, lắc đầu, dụi đầu vào thành lồng

Trang 31

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 22

Trang 32

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 23

hoặc đồ vật xung quanh, hai chân trước vẫy vẫy, hai chân sau dậm giật xuốngđáy lồng Ở các điểm ghẻ lúc đầu thấy rụng lông, sau đó thấy các vẩy rộp trắngsáng, dày cộp dần lên và khô cứng lại Nhiều khi ở dưới vảy ghẻ có mủ

do nhiễm trùng gây viêm da Cơ thể bị nhiễm độc do ghẻ tiết ra, mấtmáu, thỏ không yên tĩnh, mất ngủ, kém ăn gầy dần và chết

2.5.10 Bệnh tụ cầu trùng

Do vi trùng Staphylococus xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, xây sátngoài da Từ tụ điểm ngoài da, vi trùng sinh sản nhanh gây viêm cục bộ và tạothành khối u ở dưới da hoặc vi trùng theo đường máu vào cơ thể qua nội tạngtạo nên apse ở phổi, gan, não, tuyến sữa, tử cung, buồng trứng,

Thỏ bệnh thường có biểu hiên: nghiêng đầu (có nguyên nhân khối u ởnão) Thỏ cái vô sinh (do nguyên nhân khối u ở tử cung buồng trứng) Khi khối

u ở dưới gan bàn chân bị cọ xát trên đáy lồng chuồng tạo thành vết loét thấmmáu, mưng mủ gọi là bệnh loét gan bàn chân Các khối u dưới da có thểnắn vuốt được, lúc đầu thấy cứng, sau đó mềm dần và sưng to lên

Phòng và điều trị bằng cách:

Tránh xây sát, vết thương ngoài da: Đáy chuồng nhẵn, thường xuyên vệsinh sát trùng lồng chuồng Nếu trên da có vết xây sát phải bôi thuốc sát trùngngay Hàng ngày phải kiểm tra núm vú thỏ mẹ xem con có cắn cào không Phảicách ly những con có khối u sau khi mổ để tránh lây lan mầm bệnh sangcon

khác

Trang 33

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 24

Cắt lông xung quanh, sát trùng bằng thuốc tím hoặc cồn iốt xung quanhcác vết loét, khối u dưới da Khi khối u đã mềm thì dùng dao mũi nhọn chíchmột lỗ, bóp hết dịch mủ như bã đậu ra và sát trùng xung quanh sau đó nhỏ, rắcthuốc kháng sinh như chloroxit, sunfamit vào Cần điều trị 2 – 3 ngày liền thì vếtthương mới khỏi được

Việc phòng và trị bệnh cần tiến hành:

Ở cơ sở nuôi thỏ đã có nấm thì cứ 2 tuần lại phải kiểm tra từng con ở cácđiểm hay mắc bệnh nấm Nếu thấy con nào bị nấm thì phải cách ly điều trị kịpthời và dùng lửa hoặc nước sôi sát trùng toàn bộ lồng chuồng và các dụng cụchăn nuôi khác

Sử dụng trị bệnh nấm đặc hiệu nhất là sử dụng thuốc nước dạng ống tiêmIvermectin, sử dụng với liều lượng 0,7ml/0,3kg thể trọng, thuốc tiêm nên có tácdụng nhanh trong vòng 1 tuần và có hiệu lực trong vòng 6 tháng

2.5.12 Bệnh viêm phổi thỏ

Nguyên nhân bệnh viêm phổi được nghiên cứu nhiều ở các nước phát triển Nhiều nhà khoa học cho rằng nguyên nhân tiên phát là do virus, nguyênnhân gây thứ phát là các vi khuẩn Khi phân lập vi khuẩn ở gia súc bị viêm phổi cấp và mãn tính người ta thường thấy các vi khuẩn: tụ huyết trùng, bordetella,phế cầu, tụ cầu, song cầu, samonella, trực trùng mủ xanh, trực trùng đường ruộtcũng như một số nấm

Trang 34

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 25

Theo (Blood, D.C.et.al, 1985[10]; Russell A Runnel.et.al,1991[11]).Trong phổi, các vi khuẩn đóng vai trò thứ phát và làm cho bệnh phát triển mạnh hơn Blood,D.C.et.al (1985) [10], cho rằng khi gia súc hít nhầm ngoại vật vào phổi, ăn phải một số chất độc, một số cây cỏ độc hay các chất độc được sản sinh

ra trong thức ăn, sặc thuốc kích thích của hơi độc thường dẫn đến viêm kẽ phổi

Trang 35

Trường ĐHNN Hà Nội Khoa Thú Y 26

Phần III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài được tiến hành trên đàn thỏ Newzealand nuôi tại Trại giống thỏNewzealand Việt - Nhật Ninh Bình

3.1.2 Thời gian và địa điểm

* Thời gian: Từ ngày 06 tháng 01 năm 2010 đến ngày 30 tháng 05 năm

2010

* Địa điểm: Trại giống thỏ Newzealand Việt - Nhật Ninh Bình thuộc

Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập một số thông tin về trại từ nguồn thống kê của trại và điều tra phòng vấn

- Theo dõi biểu hiện lâm sàng ở thỏ mắc bệnh viêm phổi: bằng phươngpháp quan sát theo dõi và ghi chép hàng ngày

- Xác định một số chỉ tiêu sinh lý sinh hoá máu thỏ viêm phổi bằng phương pháp xét nghiệm thường quy đang được sử dụng rộng rãi trong phòng xét nghiệm

- Xác định tổn thương bệnh lý ở phổi thỏ bệnh: bằng phương pháp mổkhám kiểm tra bệnh tích

Trang 36

- Theo dõi hiệu quả điều trị của 2 phác đồ: bằng phương pháp phân lô so sánh+ Lô 1 (15 con) : Dùng kháng sinh (Kanamycin) cùng với thuốc trợ sức, trợ lực

+ Lô 2 (15 con): Cũng dùng thuốc như trên, nhưng có thêm thuốc giảm viêm và giảm kích ứng với vách phế quản (predisolon)

Cả hai lô đều được theo dõi:

- Số con khỏi

- Tỷ lệ khỏi

- Số ngày điều trị trung bình

- Giá thành điều trị trong cả liệu trình

Trong đó: Xi: giá trị mẫu qua sát được

X : Giá trị trung bình; n: dung lượng mẫu

Độ lệch chuẩn: δ  (X

i

n

 X) 2

Trong đó δ: Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình

n: Dung lượng mẫu

Xi: giá trị các mẫu quan sát

X : Giá trị trung bình

x

Sai số trung bình: m x  

n

Trong đó δ: Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình

n: dung lượng mẫu

mx: Sai số trung bình

Trang 37

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Một số thông tin chung về Trại nhân giống thỏ thịt Việt - Nhật Ninh Bình.

4.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

về chăn nuôi thỏ cho các hộ chăn nuôi, đồng thời mở rộng mạng lưới chăn nuôichế biến và tiêu thụ sản phẩm thỏ tại Ninh Bình và các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ.Trại giống thỏ Newzealand Việt - Nhật Ninh Bình thành lập ngày 21/12/2005với sự hợp tác góp vốn sản xuất vùng nguyên liệu từ phía Nhật Bản Trại đượcxây dựng trên địa phận xã Sơn Hà huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình Với tổngdiện tích là 20 ha trong đó 3 ha xây dựng nhà điều hành, chuồng trại, nhà chếbiến số còn lại là diện tích trồng cỏ phục vụ cho chăn nuôi Trại giốngthỏ Newzealand Việt - Nhật Ninh Bình nằm bên cạnh tuyến đường quốc lộ 12Bnối liền với quốc lộ 1A đường tỉnh lộ ĐT491, nối liền các huyện, thị xã, thànhphố phía nam tỉnh Ninh Bình với các tỉnh Tây Bắc, vùng Đồng bằng SôngHồng và Khu bốn cũ nên rất thuận lợi cho việc giao thông hàng hoá

* Thổ nhưỡng khu vực chăn nuôi

Là đất thịt nặng pha sét, tầng canh tác dày khoảng 35 cm, tầng đá ong dàykhoảng 1,3 cm đủ điều kiện cho việc xây dựng các dãy chuồng trại chăn nuôithỏ Độ chua của đất (pH = 5,5 – 6 ) thích hợp cho sự phát triển của các loại câythức ăn phục vụ cho chăn nuôi thỏ

Ngày đăng: 22/02/2023, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Bình (2003), Kỹ thuật chăn nuôi thỏ Newzealand, thỏ California, và thỏ lai ở gia đình, , NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
2. Đinh Văn Bình, Ngô Tiến Dũng (2005), Kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho thỏ ở nông hộ, NXB Lao Động Xã Hội Khác
3. Trần cừ, Cù Xuân Dần (1976), Sinh lý gia súc, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
4. Lebas và Colin (1998), Con thỏ, chăn nuôi thỏ và bệnh lý, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Quang Mai (2004), Sinh lý học động vật và người, NXB Khoa học Kỹ Thuật, Hà Nội Khác
6. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
7. Phạm Ngọc Thạch (2007), Bệnh ở đường hô hấp, Bài giảng cao học chuyên nghành thú y , Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
8. Nguyễn Xuân Tịnh , Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996) , Sinh lý học gia súc, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
9. Tạ Thị Vịnh (1991), Giáo trình sinh lý bệnh thú y, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội.TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Khác
10. Blood, DC, Hendenrson,O.M and handerson, j.A (1985),A text book of the desease of cattle, sheeps, pigs, goats and horses(pneumonia, pp. 38- 330),6 th Edition, Reprinted 1985 Khác
11. Russell A. Runnell and William S.Monlux; Andrex W.Monlux (1991), Pathology, Respiratory system, 7 th Edition Universitypress Ames iowa, USA,pp. 503 – 563 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w