0 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI DƯƠNG ANH CHUNG NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ch[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
-DƯƠNG ANH CHUNG
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tụi Cỏc
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tuyên Quang, ngày 10 tháng 9 năm 2011
Học viên
Dương Anh Chung
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Nước sạch và VSMT, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tuyên Quang, Huyện ủy, HĐND và UBND huyện, cỏc phòng, ban chuyên môn thuộc huyện Sơn Dương, cỏc xã, thị trấn của huyện Sơn Dương, phòng Nội vụ, phũng Nụng nghiệp và PTNT, trạm Khuyến nông, trạm Thú y, trạm Bảo vệ thực vật đó cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã không ngừng động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.
Dự đã cố gắng nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các bạn sinh viên góp ý để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tuyên Quang, ngày 10 tháng 9 năm 2011
Học viên
Dương Anh Chung
Trang 4MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.1.1 Khái niệm nước sinh hoạt nông thôn 4
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý nước sinh hoạt nông thôn 4
2.1.1.3 Mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn 4
2.1.2 Quan điểm về quản lý nước sinh hoạt nông thôn 5
2.1.3 Vai trò, vị trí của quản lý nước sinh hoạt nông thôn 5
2.1.4 Các vấn đề liên quan tới quản lý nước sinh hoạt nông thôn 6
2.1.4.1 Các yêu cầu của quản lý nước sinh hoạt nông thôn 6
2.1.4.2 Đối tượng của quản lý nước sinh hoạt nông thôn 7
2.2.2 Tình hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam 17
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
Trang 53.1.2.4 Điều kiện văn hóa - xã hội 37
3.1.3 Vài nét về sự phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Sơn Dương 38 3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Nguồn số liệu 39
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 40
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 42
3.2.4 Phương pháp phân tích đánh giá 42
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu trong đề tài 43
4.1 Thực trạng cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Sơn Dương
44
4.1.1 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước sinh hoạt nông thôn của tỉnh
4.1.2 Kết quả cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Sơn Dương 48
4.1.2.1 Các loại hình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn 48
4.1.2.2 Kết quả cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Sơn Dương 48 4.1.2.3 Kết quả thực hiện vốn đầu tư xây dựng các công trình cấp nước 52 4.1.3 Khái quát các mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Sơn Dương 53
4.1.3.1 Khái quát cơ cấu tổ chức, bộ máy các mô hình quản lý nước SHNT
53
4.1.3.2 Khái quát thực trạng quản lý đầu tư, khai thác và sử dụng của các mô hình cấp nước SHNT trên địa bàn huyện 59
Trang 64.2 Đánh giá các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Sơn Dương 65
4.2.1 Mô hình UBND xã quản lý 65
4.2.1.1 Đánh giá hệ thống tổ chức bộ máy quản lý 65
4.2.1.2 Đánh giá cơ chế quản lý tài chính 66
4.2.1.3 Đánh giá kết quả cung cấp nước của mô hình 69
4.2.2 Mô hình HTX quản lý 70
4.2.2.1 Đánh giá hệ thống tổ chức bộ máy 70
4.2.2.3 Đánh giá công tác cung cấp nước của mô hình 73
4.2.3 Mô hình Cộng đồng quản lý các công trình cấp nước SHNT74
4.2.3.1 Đánh giá hệ thống tổ chức bộ máy quản lý 74
4.2.3.2 Đánh giá cơ chế quản lý tài chính của mô hình 75
4.2.3.3 Đánh giá chất lượng cung cấp nước của mô hình 77
4.2.4 So sánh, đánh giá tổng hợp các mô hình quản lý công trình cấp nước SHNT trên địa bàn huyện Sơn Dương 77
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Sơn Dương 82
4.3.1 Các yếu tố về kinh tế - xã hội 82
4.3.1.1 Điều kiện kinh tế 82
4.3.1.2 Điều kiện văn hoá xã hội 87
4.3.2 Các yếu tố về cơ chế, chính sách, chủ trương của Nhà nước 92
Trang 74.4.1.2 Định hướng về quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện 99
4.4.2 Một số giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý nước SHNT huyện Sơn
4.4.2.1 Giải pháp về xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 99 4.4.2.2 Giải pháp hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn của huyện Sơn Dương 104
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Sơn Dương giai đoạn 2006 – 2010 33Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện giai đoạn 2006 - 2010 34Bảng 3.3 Hệ thống cơ sở vật chất của huyện Sơn Dương năm 2010 36
Bảng 3.4 Tình hình phát triển kinh tế của huyện giai đoạn 2006-2010 38Bảng 4.1 Thống kê công trình khai thác nước mặt cấp nước sinh hoạt nông thôn xâydựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010 46
Bảng 4.2 Tổng hợp số dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bànhuyện Sơn Dương theo từng loại hình năm 2011 49
Bảng 4.3 Thực trạng cấp và sử dụng nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn huyệnSơn Dương năm 2011 51
Bảng 4 4 Kết quả thực hiện vốn đầu tư xây dựng các công trình cấp nước tập trungtrên địa bàn huyện Sơn Dương giai đoạn 2006 – 2010 53
Bảng 4.5 Hiện trạng quản lý, sử dụng các công trình cấp nước tập trung tại 4 xãđiểm nghiên cứu 63
Bảng 4.6 Đơn giá sử dụng nước phân theo mô hình quản lý NSHNT 64
Bảng 4.7 Hạch toán thu chi tài chính của công trình cấp nước thôn Hà Sơn 67Bảng 4.8 Đánh giá của người dân về kết quả cấp nước của công trình 69Bảng 4.9 Hạch toán thu chi tài chính của công trình cấp nước thôn Văn Bảo
72
Bảng 4.10 Đánh giá của người dân về kết quả cấp nước của công trình 73Bảng 4.11 Hạch toán thu chi tài chính của công trình cấp nước thôn Lẹm 76Bảng 4.12 Đánh giá kết quả cấp nước của công trình 77
Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả đánh giá các nội dung về các mô hình quản lý NSHNTcủa cán bộ và người dân 79
Bảng 4.14 Sự đóng góp xây dựng của người dân vào các công trình cấp nước SHNTtrên địa bàn huyện Sơn Dương 83
Bảng 4.15 Khả năng chi trả tiền sử dụng nước SHNT của người dân 84
Bảng 4.16 Đóng góp của người dân vào việc xây dựng công trình ban đầu và vàoquá trình vận hành, duy tu, sửa chữa CT cấp nước SHNT khi bị hư hỏng 86
Trang 9Bảng 4.17 Ảnh hưởng của trình độ văn hoá chủ hộ đến sự hiểu biết về nước sạch,nước hợp vệ sinh và tác dụng của nó 87
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của trình độ văn hoá chủ hộ đến sự quan tâm sử dụng nướcsạch, nước hợp vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày 88
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của nguồn gốc dân tộc chủ hộ đến sự quan tâm sử dụng nướcsạch, nước hợp vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày 89
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của giới tính đến sự quan tâm sử dụng nước sạch, nước hợp
vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày 89
Bảng 4.21 Tỷ lệ số hộ tham gia các lớp tập huấn về NSH & VSMTNT 90Bảng 4.22 Đánh giá của người dân và chính quyền xã về quản lý nước SHNT trênđịa bàn 91
Bảng 4.23 Danh mục các công trình cấp nước tập trung ưu tiên đầu tư làm mới,nâng cấp, sửa chữa giai đoạn 2011-2015 97
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Hệ thống bộ máy tổ chức của mô hình UBND xã quản lý nước SHNT54
Sơ đồ 2: Cơ chế quản lý nước SHNT của mô hình HTX quản lý 55
Sơ đồ 3: Cơ chế quản lý nước SHNT của mô hình cộng đồng quản lý 57
Sơ đồ 4: Hệ thống bơm dẫn nước mặt 102
Sơ đồ 5: Hệ thống bơm dẫn nước ngầm 103
Sơ đồ 6: Hệ thống cấp nước tự chảy 104
Sơ đồ 7: Mô hình UBND xã quản lý nước SHNT 109
Sơ đồ 8: Mô hình HTX quản lý nước SHNT 110
Sơ đồ 9: Mô hình Cộng đồng quản lý nước SHNT 113
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 121 MỞ ĐẦU1.1 Tớnh cấp thiết của đề tài
Nước là nhu cầu thiết yếu của sự sống, đóng vai trò quan trọng trong đờisống con người và có liên quan tới tất cả các ngành, các lĩnh vực cũng như mọi mặt,mọi vấn đề của đời sống xã hội Nước sạch và vệ sinh môi trường là một trongnhững vấn đề được quan tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực màđang là vấn đề được quan tâm trên phạm vi toàn cầu Nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng được Đảng, Nhà nước, Chínhphủ đặc biệt quan tâm Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêucủa công tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quyphạm pháp luật của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, như: Nghị quyết Trung ương
IX, X, XI, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoỏ đúi giảm nghèo, Chiến lượcquốc gia Nước sạch và vệ sinh nông thôn giai đoạn 2000 đến 2020
Mặc dự đó có hàng loạt các dự án, chương trình nhằm nâng cao năng lực chochương trình nước sinh hoạt nông thôn nhất là về cơ sở hạ tầng và dịch vụ Thếnhưng cơ chế và công tác quản lý còn thiếu đồng bộ ẩn chứa nhiều bất cập và hạnchế, giảm tác dụng của các chương trình dự án nước sinh hoạt nông thôn Mặc dùTrung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Quốc gia đã ban hành tài liệu
“Hướng dẫn quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống cấp nước tự chảy’’, tuy nhiên
nó chưa đáp ứng được những yêu cầu vô cùng phong phú của thực tiễn về công tácquản lý; nhiều vùng, miền, địa phương đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựachọn mô hình quản lý phù hợp với điều kiện đặc thù của mình
Không nằm ngoài tình hình chung trên, huyện Sơn Dương, tỉnh TuyênQuang cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và xây dựng môhình quản lý nước sinh hoạt nông thôn Nhiều công trình nước sinh hoạt nông thôntrên địa bàn được đầu tư xây dựng với nguồn vốn hàng tỷ đồng nhưng hiệu quả sửdụng cũn khỏ thấp Có những công trình sau khi xây dựng, bàn giao đưa vào sửdụng xong lại thiếu nước hoặc không có nước; có công trình giai đoạn đầu hoạtđộng rất có hiệu quả song trong quá trình quản lý còn nhiều bất cập, cộng với sựthiếu ý thức trong sử dụng và bảo vệ công trình dẫn đến xuống cấp, không thể sửdụng được Cùng với đó mặc dù huyện cũng đã áp dụng nhiều mô hình quản lý như
Trang 13mô hình Ủy ban nhân dân xã, HTX dịch vụ quản lý và mô hình cộng đồng tự quản
lý nhưng hiệu quả đạt được của các mô hình vẫn chưa cao và cần phải hoàn thiện
Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để mở rộng sự tham gia và khu vực đượchưởng lợi từ các chương trình đầu tư về nước sạch nông thôn cho nơi đây? Làm sao
để nâng cao chất lượng nước phục vụ sinh hoạt trên địa bàn? Những bất cập trongcông tác quản lý nước sinh hoạt nông thôn ở đây như thế nào? Cần xây dựng môhình quản lý nước sinh hoạt nông thôn như thế nào cho phù hợp với địa phương? Sựtham gia của người dân trong công tác xây dựng và quản lý các công trình cấp nướcsinh hoạt ở địa phương như thế nào? Những yếu tố nào làm ảnh hưởng đến hoạtđộng của các mô hình quản lý nước sinh hoạt ở đây? Các giải pháp được đưa ra ởđây là gì để hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn ở huyện SơnDương tỉnh Tuyên Quang?
Trên cơ sở tồn tại của các vấn đề đã nêu ra ở trên tác giả đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu hoàn thiện mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiờn cứu phân tích thực trạng mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn,
từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thônhuyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện các mô hình quản
lý nước sinh hoạt nông thôn huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang
Trang 141.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, nộidung, phương thức hoạt động của các mô hình quản lý nước sinh hoạt nụng thôn ởhuyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2010 đến tháng 7/2011
Số liệu được thu thập từ năm 20002011
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến các mô hình quản lý nước sinh hoạtnông thôn ở huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang
Trang 152 TỔNG QUAN
VỀ QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm nước sinh hoạt nông thôn
Nước được cung cấp tại khu vực nông thôn đã qua xử lý, sau hệ thống phânphối, dùng trong sinh hoạt gọi là nước sinh hoạt nông thôn (Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành (2003), TCVN 5502: 2003 Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng).
Nước cung cấp cho sinh hoạt tại khu vực nông thôn nêu tại đây bao hàmnước cấp ở những vùng nông thôn thuần tuý cựng cỏc đô thị nhỏ loại V với số dân
không quá 30.000 người (Trung tâm NS và VSMT tỉnh Tuyên Quang, 2006).
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Là việc thực thi các chính sách do hội đồng quyết định và phối hợp các hoạtđộng hàng ngày để đạt được mục đích và mục tiêu của cơ quan hay tổ chức Nângcao điều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện các dịch vụ cấpnước sinh hoạt; nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng về bảo vệmôi trường Giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước kém gây ra đối với sức khoẻcủa dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn(Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, 2005)
2.1.1.3 Mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam, mô hình được hiểu:
- Nghĩa hẹp là mẫu, khuôn, tiêu chuẩn theo đó mà chế tạo ra sản phẩm hàng loạt
- Nghĩa rộng là hình ảnh (hình tượng, sơ đồ, sự mô tả ) ước lệ của mộtkhách thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hoặc hiện tượng) Kháiniệm mô hình được sử dụng rụng rói trong triết học, ngôn ngữ học, kinh tế học
Trong kinh tế học, mô hình được hiểu là hình ảnh mang tính chất quy ướccủa đối tượng nghiên cứu, diễn tả các mối quan hệ đặc trưng giữa các yếu tố củamột hệ thống thực tế trong tự nhiên, xã hội
Trang 16Như vậy, mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn có thể hiểu là hình ảnh(hình tượng, sơ đồ, sự mô tả ) mang tính chất quy ước của một hệ thống quản lýnước sinh hoạt nông thôn cụ thể trong thực tiễn.
2.1.2 Quan điểm về quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh
xã hội hóa trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lýnhà nước trong các dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt Người sử dụng quyết định môhình cấp nước sinh hoạt phù hợp với khả năng cung cấp tài chính, tổ chức thực hiệnquản lý công trình Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn hỗ trợ, có chính sách giúp đỡ cácgia đình thuộc diện chính sách, người nghèo, vùng dân tộc ít người và một số vùng đặcbiệt khó khăn khác để họ được tiếp cận với các nguồn cung cấp nước sạch nông thôn
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chiến lược quốc gia về nước sạch và
VSMT đến năm 2020, 2006)
2.1.3 Vai trò, vị trí của quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn đề được Đảng,Nhà nước quan tâm đặc biệt và xác định là một bộ phận trong chính sách phát triểnnông thôn; xem việc đảm bảo cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường là tiêu chí
để phát triển nông thôn văn minh, hiện đại, là nhiệm vụ quan trọng của Đảng vàNhà nước, của các ngành các cấp và chính quyền địa phương Công trình cấp nướccòn được xác định là một trong 8 loại công trình cần xây dựng ở cỏc vựng nôngthôn và là một trong 6 loại hạ tầng cơ bản nhất để đánh giá điều kiện thoỏt nghốo ởcỏc xó khó khăn (điện, đường, trường học, trạm xá, nước sạch và chợ) Bên cạnh đóViệt Nam cũng đã tham gia từ rất sớm và ký hàng loạt cam kết và tuyên bố quốc tế
về xoỏ đúi giảm nghèo và cải thiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường như:Chương trình nước uống và vệ sinh môi trường thế giới, Tuyên bố Dudlin, Mục tiêuthiên niên kỷ Chớnh vì lẽ đó, việc quản lý nước sinh hoạt nông thôn được xác định
có những vai trò, vị trí quan trọng sau:
- Vai trò đối với kinh tế: Các công trình cấp nước sinh hoạt hiện nay nếu đượccải tiến và nhân rộng sẽ đem lại lợi ích to lớn, nâng cao điều kiện sống cho người dânnông thôn, làm giảm bớt sự cách biệt giữa đô thị và nông thôn, góp phần thúc đẩy côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
Trang 17- Vai trò đối với xã hội: Tăng cường sức khỏe cho dân cư nông thôn bằngcách giảm thiểu các bệnh có liên quan đến nước nhờ cải thiện việc cấp nước sinhhoạt và nâng cao thực hành vệ sinh của dân chúng.
- Vai trò đối với môi trường: Chống cạn kiệt, chống ô nhiễm, bảo vệ chấtlượng nguồn nước ngầm và nước mặt tại các hồ, đầm, sông suối
Đặc điểm của quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để thực hiện tốt Chiến lượcquốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 đã được Chính phủxác định, đó là: “Xó hội hoá lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn là vận động
và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia của nhân dân, của cácthành phần kinh tế và toàn xã hội vào sự phát triển cấp nước sạch và vệ sinh nông thônnhằm nâng cao điều kiện sống và tăng cường sức khoẻ cho dân cư nụng thụn”
Để triển khai thực hiện giải pháp trên cần áp dụng mô hình quản lý cộngđồng trong việc quản lý các công trình nước sinh hoạt nông thôn với nguyên tắc cơbản là: cộng đồng phải tự vận hành và bảo dưỡng công trình cấp nước
Theo mô hình quản lý này, công tác quản lý nước sinh hoạt nông thôn sẽ baogồm các đặc điểm sau:
- Do tập thể cộng đồng kiểm soát công trình
- Tập thể cộng đồng vận hành và bảo dưỡng công trình
- Tập thể cộng đồng làm chủ công trình
- Tập thể cộng đồng đóng góp chi phí
2.1.4 Các vấn đề liên quan tới quản lý nước sinh hoạt nông thôn
2.1.4.1 Các yêu cầu của quản lý nước sinh hoạt nông thôn
- Nâng cao nhận thức của người dân: Nâng cao nhận thức của chính quyền cáccấp và nhân dân sống ở nông thôn về việc sử dụng nước sinh hoạt nông thôn Đây là
cơ sở hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân vàxây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Hiện nay, phầnlớn dân cư nông thôn còn thiếu hiểu biết về nước sinh hoạt, bệnh tật và sức khoẻ; vềmôi trường sống xung quanh mình cần phải được cải thiện và có thể cải thiện được.Kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực cho thấy nếu người nông dân nhận thức rõ đượcvấn đề thì với sự trợ giúp của Chính phủ, họ có thể vươn lên khắc phục khó khăn, cải
Trang 18thiện được môi trường sống cho mình tốt hơn Vì vậy, các hoạt động thông tin giáo dục
và truyền thông có tầm quan trọng lớn đối với thành công của chiến lược phát triển
- Cải tiến tổ chức, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển nguồnnhân lực: Tổ chức phải thực hiện theo một số nguyên tắc chung, phân công tráchnhiệm của từng cấp quản lý từ trung ương tới cấp thấp nhất thích hợp gắn liền vớicác tổ chức cộng đồng Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước Phát triển nguồnnhân lực nhằm: Cung cấp đủ và sắp xếp cho hợp lý cán bộ nhân viên trong lĩnh vựccho phù hợp với nghề nghiệp và nhiệm vụ; bồi dưỡng cho cán bộ trung ương và địaphương về chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn, các kiếnthức và kỹ năng về lập chương trình, kế hoạch, điều phối, quản lý theo cách tiếp cậndựa trên nhu cầu đối với cấp nước sinh hoạt nông thôn; huấn luyện nhân viên chịutrách nhiệm thực thi ở các cấp huyện, xã để thực hịờn tốt vai trò mới của mình
- Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để phát triển cấp nướcsinh hoạt nông thôn Cơ chế tài chính phát huy nội lực dựa trên nguyên tắc người sửdụng phải đóng góp phần lớn chi phí xây dựng công trình và toàn bộ chi phí vậnhành, duy tu bảo dưỡng và quản lý Cấp nước sinh hoạt nông thôn phục vụ cho việcnâng cao sức khoẻ, giảm thiểu các bệnh tật do thiếu nước sạch và kém vệ sinh gây
ra, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho mọi gia đình Đó là sự nghiệp của toàn dân, vìvậy cần xã hội hoá công tác này, huy động mọi nguồn vốn trong nước, phát huy nộilực, đồng thời thu hút vốn nước ngoài cho cấp nước sinh hoạt nông thôn
- Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp Đẩy mạnh công tácnghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn Giới thiệu cáccông nghệ khác nhau cho người sử dụng giúp cho họ có kiến thức cần thiết để quyếtđịnh lựa chọn loại công nghệ phù hợp
2.1.4.2 Đối tượng của quản lý nước sinh hoạt nông thôn
Hiểu biết tường tận về các nguồn nước và tăng cường công tác quản lýnguồn nước, coi nước là loại tài nguyờn quớ hiếm Hiện nay đó cú nhiều thông tin
về các nguồn nước ở các Bộ: Công nghiệp, Nông nghiệp & PTNT, Xây dựng, Banchỉ đạo Quốc gia về nước sạch và VSMT và các tỉnh Những thông tin này cần được
hệ thống hoỏ, giỳp cho việc quản lý nguồn nước được thống nhất và chặt chẽ ởTrung ương cũng như cấp cơ sở Luật Tài nguyên nước quy định rõ nước sử dụng
Trang 19cho sinh hoạt cần được ưu tiên hơn nước sử dụng cho các mục đích khác và điềunày phải được đưa vào qui chế quản lý và sử dụng các nguồn nước.
Cấp nước cho sinh hoạt nông thôn chỉ là một bộ phận sử dụng nước với khốilượng nhỏ nhưng lại rất quan trọng vì đòi hỏi chất lượng cao Bởi vậy cần chú trọngchống ô nhiễm nguồn nước, cần thiết lập hệ thống theo dõi nguồn nước, sử dụngcác số liệu được thu thập từ quá trình thực hiện chương trình Nước sạch - Vệ sinhmôi trường Như vậy phải có kế hoạch điều tra, quản lý và bảo vệ nguồn nước
Điều tra nguồn nước: Cần thành lập một cơ sở dữ liệu, thống kê về các
nguồn nước Những thông tin về kết quả thực hiện cấp nước sinh hoạt sẽ được bổsung vào cơ sở dữ liệu này Cần điều tra tỉ mỉ về trữ lượng nước ngầm, nước mặt,nước mưa, khả năng có thể khai thác được, số lượng đã khai thác, khả năng hồiphục của nguồn nước Cơ sở dữ liệu này có thể bao gồm cả danh sách đăng kýnhững đối tượng khai thác nước và tất cả các hộ hay các tổ chức có nhiều chất thảirắn hoặc lỏng thải vào các nguồn nước; cần thực hiện nguyên tắc người gây ô nhiễmphải chịu trách nhiệm để làm sạch nguồn nước
Quản lý, bảo vệ nguồn nước: Cần soạn thảo kế hoạch quản lý, bảo vệ nguồn
nước, nêu lên từng nguồn nước sẽ được phát triển ra sao và yêu cầu bảo vệ như thếnào, các đối tượng được ưu tiên phân bổ nguồn nước, và đặc biệt phải có kế hoạch
dự phòng khi hạn hán hay gặp các tình huống khẩn cấp về nguồn nước Phối hợpgiữa các tỉnh để bảo vệ nguồn nước các lưu vực sông chảy qua nhiều tỉnh
2.1.4.3 Vấn đề ô nhiễm và các giải pháp khắc phục
Cùng với xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cần đề ra một số giảipháp chủ yếu để khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường và thực hiện chương trìnhnước sạch và vệ sinh nông thôn bao gồm:
• Đẩy mạnh xã hội hoá, phát triển mạnh mẽ thị trường nước sinh hoạt nôngthôn, huy động sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội, các thành phần kinh tế nhằm huyđộng các nguồn lực để đẩy nhanh tỷ lệ người dân nông thôn được hưởng nước nhằmcải thiện điều kiện sống góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược tăng trưởng và xóa đóigiảm nghèo Để đẩy mạnh xã hội hoá, một số nhiệm vụ cần được triển khai bao gồm:
- Ban hành các cơ chế chính sách thuận lợi để khuyến khích sự tham gia của cácthành phần kinh tế đầu tư phát triển nước sinh hoạt theo định hướng của nhà nước:
Trang 20+ Chính sách về đất đai: Giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhânxây dựng công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ cộng đồng.
+ Chính sách khuyến khích đầu tư: Bình đẳng về cơ chế hỗ trợ, nguồn vốnvay tín dụng để đầu tư cho công trình cấp nước sinh hoạt Nhà nước bảo hộ quyềnlợi hợp pháp đối với cộng đồng, tổ chức, cá nhân khi đầu tư
+ Chính sách thuế, phí, lệ phí: Bảo đảm các tổ chức dịch vụ cấp nước sinhhoạt có khả năng tự chủ động và tự cân đối tài chính
- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng và quản lý khai tháccông trình
- Tăng cường tính pháp lý và chế tài xử phạt đối với các vi phạm trong hoạtđộng cấp nước sinh hoạt
• Giải pháp về thông tin - giáo dục - truyền thông và tham gia của cộng đồng.Nâng cao hiểu biết của người dân về mối liên quan giữa nước sạch với sức khoẻ; Vậnđộng, khuyến khích người dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; Cungcấp thông tin để người dân có thể tự lựa chọn loại hình cấp nước sinh hoạt phù hợp;khuyến khích người dân tự nguyện đóng góp tài chính hoặc công sức để xây dựng côngtrình cấp nước sinh hoạt
• Giải pháp về qui hoạch, kế hoạch
Xây dựng, rà soát, đánh giá, bổ sung qui hoạch cấp nước sinh hoạt là nhiệm
vụ thường xuyên trong công tác quản lý nhà nước
Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch theo phương pháp kế hoạch hoá Tăngcường việc phân cấp quản lý để đảm bảo các tỉnh chủ động trong việc lập kế hoạch,triển khai và quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt Việc xây dựng kế hoạch củachương trình được tiến hành theo lịch trình 5 năm và hàng năm phải xuất phát từ cơ sở
• Giải pháp về tài chính
Cơ cấu huy động và phân bổ vốn hợp lý đối với từng mục tiêu, từng vùngkhác nhau
• Giải pháp về khoa học công nghệ
Phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của từng vùng, đảm bảonguyên tắc bền vững, ưu tiên tìm kiếm và tận dụng các nguồn nước ổn định đối với cỏcvựng đặc biệt khó khăn (như vùng thường xuyên hạn hán, lũ lụt, vùng núi cao, hảiđảo…)
Trang 21• Quản lý đầu tư – xây dựng, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước
• Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo phát triển nguồn nhân lực phảiđáp ứng được với các cách tiếp cận dựa theo nhu cầu và phân cấp quản lý, thực thicho các cấp
• Mở rộng hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác thông qua nhiều hình thứckhác nhau như đa phương, song phương…
2.1.5 Chiến lược nước sinh hoạt nông thôn Việt Nam
Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn được soạn thảotrong bối cảnh có một số chương trình và dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn
đã được thực hiện trong nhiều năm nay và chương trình mục tiêu Quốc gia nướcsạch và Vệ sinh môi trường đã được Chính phủ phê duyệt ngày 03/12/1998 đượcthực hiện giai đoạn I từ 1999-2005 và giai đoạn 2 từ 2006-2010 (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Chương trình quốc gia về nước sạch và VSMT giai đoạn
1998-2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội, 1997).
Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn sẽ hướng dẫnnhững nguyên tắc cơ bản: phát triển bền vững, cách tiếp cận dựa trên nhu cầu và xãhội hóa công tác Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn để chỉ đạo toàn bộ lĩnh vựccũng như các chương trình và dự án cấp nước sạch và VSNT
Trong giai đoạn 1999-2005 đã hình thành một chương trình hành động nhằm
hỗ trợ xây dựng năng lực, cải cách tổ chức và các thể chế, trợ giúp kỹ thuật để tạocác tiền đề quan trọng cho việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nướcsạch và vệ sinh môi trường và các chương trình dự án khác, đồng thời xây dựng nềnmóng vững chắc cho việc thực hiện Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinhnông thôn Cụ thể là:
- Cần điều chỉnh các chương trình Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn hiện
có như chương trình WATSAN, chương trình phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn
do Ngân hàng Phát triển châu Á tài trợ và các dự án Cấp nước sạch và Vệ sinh nôngthôn khác sao cho phù hợp với các nguyên tắc cơ bản và cách tiếp cận chung củaChiến lược Quốc gia Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môitrường cũng cần được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản của Chiến lược Quốc gia
- Thực hiện tốt các chương trình hiện có và các chương trình thí điểm về Cấpnước sinh hoạt và mở rộng việc thực hiện chương trình cấp nước sinh hoạt nhằm
Trang 22nâng cao tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước sạch theo mục tiêu đã đề ra Cầnkết hợp các chương trình thí điểm để giải quyết yêu cầu bức bách nhất về cấp nướccho nhân dân ở những vùng bị hạn hán và cỏc vựng khỏc đang thiếu nước nghiêmtrọng Đồng thời rút ra các bài học về công tác thông tin – giáo dục - truyền thông,phát triển nguồn nhân lực, cải cách hệ thống tổ chức, xây dựng các cơ chế tài chính
để bổ sung và hoàn thiện Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Quản lý nước sinh hoạt nông thôn một số nước đang phát triển trên thế giới
Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Trung Quốc
Chỡa khoá thành công của Trung Quốc chính là quá trình lập kế hoạch, xácđịnh trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền, các ngành của TW và địa phương.Theo kinh nghiệm của Trung Quốc sau khi lập kế hoạch việc đảm bảo nguồn tài chính
là rất quan trọng Chiến lược huy động vốn từ 3 nguồn: Từ nguồn vốn của chính phủ
TW và địa phương, huy động quyên góp vốn từ các tổ chức, giới kinh doanh, đóng gópcủa người hưởng lợi từ chương trình
Ví như trong dự án vay vốn WB cho nước sạch và VSMT 50% vốn từ WB,25% từ Chính phủ TQ và 25% còn lại là đóng góp của hộ gia đình (đối tượng đượchưởng lợi) Chiến lược huy động vốn ở Trung Quốc rất hiệu quả, trung bình mỗi nămhuy động trên 10 tỷ nhân dân tệ cho VSMT nông thôn (Nguyễn Vũ Hoan, Trương
Đình Bắc), Kinh nghiệm về quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường tại Trung Quốc,
2005)
Về lĩnh vực cấp nước: Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp nước
bằng đường ống và tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệ thống cho phù hợp.Đến cuối năm 2004, tỷ lệ người dân được sử dụng nước máy là 60% Hỗ trợ kỹ thuật củachính phủ qua các thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật theo từng loại hình cấp nước khácnhau, ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống Trong khoảng thời gian 20 năm Trung Quốc
đó cú 4 giai đoạn vay vốn của WB cho lĩnh vực phát triển hệ thống cấp nước tại 17 tỉnhđiểm Trung bình 4-5 tỷ Nhân dân tệ/năm Giai đoạn đầu tập trung vốn cho các tỉnh cóđiều kiện kinh tế giàu có Sau đó người dân trả lại vốn thông qua trả tiền nước; giai đoạn
2 tập trung cho các tỉnh nghèo Trong số người thụ hưởng có khoảng 30% người nghèo
sẽ hỗ trợ 100% vốn góp, 70% số còn lại trả vốn qua tiền nước sử dụng (Nguyễn Vũ
Hoan, Trương Đình Bắc), Kinh nghiệm về quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường tại
Trung Quốc, 2005).
Trang 23Quản lý chất lượng nước: Năm 1985 ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống áp
dụng cho toàn Trung Quốc Tiêu chuẩn Quốc gia là tiêu chuẩn nước uống duy nhấtcho toàn Trung Quốc Năm 1991 do ở nhiều vùng nông thôn khó đạt được tiêuchuẩn này Quốc gia do vậy Trung Quốc đã ban hành Hướng dẫn giám sát chấtlượng nước cho vùng nông thôn Kinh nghiệm thực tế nếu chỉ ban hành các tiêuchuẩn hay hướng dẫn thì chưa đủ mà cần có các cơ quan quản lý, giám sát và cácgiải pháp phù hợp, xây dựng tổ chuyên trách và đề ra chế tài xử lý sẽ góp phần đảmbảo chất lượng nước
Trong 10 năm qua Trung Quốc đã đạt được thành công lớn trong lĩnh vực giáodục vệ sinh: Các cấp lãnh đạo từ trung ương cho tới các cấp nhỏ nhất và người dân đều
đã hiểu được tầm quan trọng của nước sạch và VSMT
Điều phối và phối hợp liên ngành trong lĩnh vực cấp nước nông thôn: Trung
Quốc đã lập Uỷ ban phát triển chiến dịch y tế với mục tiêu đẩy truyền thông đi trướcmột bước Uỷ ban này có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và 2 tổ chức lớn nhấtTrung Quốc là thanh niên và phụ nữ Trong đó thanh niên là lực lượng trẻ, thích tiếpcận các vấn đề mới và thường cập nhật thông tin mới Phụ nữ thường hay quan tâm đếncác vấn đề của phụ nữ và gia đình đặc biệt là vấn đề vệ sinh nông thôn và nước sạch.Các địa phương cũng có mô hình tổ chức và hợp tác tương tự như Trung ương, hợp táctheo cấp với 2 tổ chức quần chúng ở cấp mình quản lý (Y tế - Nông nghiệp - Thanhniên - Phụ nữ)
Nước sạch –Vệ sinh trong nhà trường: Trung Quốc không có một chương
trình hay dự án riêng về lĩnh vực này Nhưng các can thiệp đầu tiên ở địa phươngthuộc lĩnh vực NS -VSMT là ở trường học Các hoạt động trong trường học rất cólợi do học sinh vừa là đối tượng được truyền thông vừa là các truyền thông viên vềNS-VSMT cho cộng đồng Trường học là nơi có độ tập trung đông người, nếu cácđiều kiện vệ sinh không đảm bảo sẽ xảy dịch và lan nhanh do dó cần quan tâm vàđầu tư các điều kiện vệ sinh cho nhà trường Năm 2004, Bộ Y tế và Bộ Giáo dụcphối hợp nghiên cứu để đưa ra thiết kế NS - VSMT trong trường học
Bài học về kinh nghiệm quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở TrungQuốc cho thấy, việc thành công chỉ có thể có được khi chiến lược, quy hoạch phảiphù hợp với điều kiện và tập quán của nhân dân, công tác truyền thông thông qua
Trang 24các chiến dịch phải được duy trì thường xuyên và rộng rãi kết hợp giữa các bộ, cáccấp chính quyền và các tổ chức xã hội, đoàn thể ở địa phương, đặc biệt là thanh niên
và phụ nữ
Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Pakistan
Các công trình cấp nước sạch nông thôn của Pakistan dựa vào cộng đồng phổbiến ở Bang Azad Jammu và Kashmir (AJK), đây là bang có dân số khoảng trên 2 triệungười Các công trình này do cộng đồng đề xuất và được xây dựng dựa trên cơ sở tựgiúp đỡ với sự hỗ trợ chi phí từ Vụ Phát triển Nông thôn của Chính quyền địa phương(LGRDD) Nhờ sự hướng dẫn của lãnh đạo địa phương và những người có hiểu biết,các cộng đồng đã lựa chọn công nghệ và mức dịch vụ, lập kế hoạch và thiết kế các hệthống với sự hướng dẫn kỹ thuật của LGRDD và nhà tư vấn Kinh nghiệm của AJK biểuthị cả tính hiệu quả và tính bền vững, đây là mô hình có thể áp dụng trên qui mô lớn
Thôn Bangrila ở Quận Mirpur (bang AJK) là một ví dụ về hệ thống cấp nướcsinh hoạt bằng đường ống dựa vào cộng đồng Bangrila có dân số gần 5000 người,sống rải rác trờn cỏc sườn dốc của vựng cú địa hình đồi núi Năm 1981, để đáp ứngnhu cầu cấp thiết về nước uống, cộng đồng người địa phương đã quyết định xâydựng hệ thống cấp nước riêng của mình Dân làng đã thành lập một ban về nước vàsau đó thông qua liên đoàn lao động và Hội đồng của huyện để tiếp cận vớiLGRDD Cộng đồng đã thoả thuận chia sẻ chi phí xây dựng cơ bản củ dự án và toàn
bộ chi phí vận hành và bảo dưỡng Ban cấp nước xây dựng quĩ cần thiết từ cáckhoản đóng góp của nhân dân Dự án được thực hiện như một dự án liên doanh củacộng đồng với Vụ của chính quyền địa phương Gần 250 hộ gia đình được sử dụngnước Số tiền đóng góp hàng tháng có thể bù đắp được chi phí điện năng, trả lươngcho một người vận hành và một người đóng mở của van nước Chủ tịch của Ban vềnước duy trì một sổ sách ghi chép tiền đóng góp hàng tháng của từng hộ gia đình vàcác chi phí nảy sinh Khi có hộ nào đó yêu cầu, họ có thể kiểm tra cuốn sổ này Saukhi xây dựng, các công trình đều làm việc tốt (Trung tâm Quốc gia nước sạch và
VSMTNT, Tài liệu tập huấn quản lý bền vững các Chương trình cấp nước và
VSMTNT, Hà Nội, 2003).
Trang 25 Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Israel
Hiện nay, tổng trữ lượng khai thác các nguồn nước tự nhiên ở đất nước Israelkhoảng 2 tỷ m3/năm, trong đó 63% là nguồn nước ngầm chủ yếu khai thác từ ĐịaTrung Hải; còn 33% trữ lượng nước là nguồn nước mặt lấy từ hồ Kinnerret (nằm ởphía Bắc vùng cao nguyên Goland) Ngoài ra, khoảng 4% nước được khai thác theocách thu nước chảy bề mặt
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, công nông nghiệp ngoàiviệc sử dụng nguồn nước mặt ra, nhà nước Israel luôn chú trọng đến việc tăngcường tìm kiếm các nguồn nước mới, sử dụng triệt để các giải pháp bảo vệ nguồnnước ngọt Đó là lý do mà nước này cho xây dựng hệ thống chuyển nước quốc gianhư một “động mạch chớnh”, được dẫn từ hồ Kinnerret tới hàng ngàn trang trại,khu dân cư, thành phố, các nhà máy công nghiệp suốt từ miền Trung, đến miền Nam đấtnước
Bí quyết của sự thành công:
Đối với từng người dân Israel, một giọt nước cũng rất quý và tuyệt đối khôngđược lãng phí Nhận thấy sự khan hiếm nguồn nước, nhằm thực hiện việc kiểm soát,
mở rộng khai thác nguồn nước ngầm, Israel đã xây dựng hẳn một bộ luật về đolường mức nước tiêu thụ, Luật về kiểm soát khai thác nước ngầm và thành lập Uỷban nhà nước, nhằm ngăn cấm khai thác nước ngầm “lậu” làm suy thoái và ô nhiễmcác mạch nước ngầm, ảnh hưởng tới việc cung cấp nước cho hệ thống
Để nâng cao chất lượng nguồn nước cung cấp, hiện nay Israel chủ yếu sửdụng phương pháp sinh học để xử lý và bảo vệ, mục đích tránh ô nhiễm do tảo, cácloài sinh vật độc hại gây nên Ngoài ra, nước này còn áp dụng phương pháp nuụicỏc loại cá làm sạch nước như các loại cá chép bạc, chép đầu to, kết hợp sử dụngcác loại cá tầng đáy như cá Talapia (rô phi), cá đồi ăn các loại thực vật và tảo tầngđáy, một số loại cá ăn cá con, điều chỉnh lượng cá trong hồ Đối với đất nước này,luật đã quy định rõ, nước thải cũng là nguồn tài sản quốc gia, mọi đối tượng phảihoàn trả lại sau khi sử dụng nước tại các trạm xử lý tập trung Hiện cả nước cú trờn
600 trạm xử lý nước thải, đảm bảo xử lý 100% tổng lượng nước thải sinh hoạt củatoàn quốc, vào khoảng trên 380 triệu m3, trong tổng số 685 triệu m3 nước cung cấp.Trong đó, lượng nước thải sử dụng lại trong nông nghiệp chiếm 24,4% tổng lượng
Trang 26nước cấp cho nông nghiệp Hiện nay, nhà nước Israel vẫn đang kêu gọi toàn dânphải lưu ý đến lượng nước thải và tận dụng để sử dụng rộng rãi hơn, tức là cần phải
sử dụng nước quay vòng, kết hợp với các phương pháp thu giữ nước, chọn lọc để sửdụng cho từng loại cây nông nghiệp Tưới đúng mục đích nhu cầu của cõy; dựngnước quay vòng trong các xí nghiệp, các khu công nghiệp cũng đang được đề cao.Như vậy, sẽ ngăn chặn được việc sử dụng nước lãng phí và tăng hiệu quả sử dụng
nước cao hơn (Báo điện tử Công nghiệp (2005), Về quản lý sử dụng và bảo vệ
nguồn nước: Kinh nghiệm từ Israel, (Website: http://irv.moi.gov.vn)).
Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Indonesia
Trong những năm 1980, Indonesia tập trung vào những giải pháp kỹ thuậtgiải quyết nhu cầu cấp bách cho vấn đề cung cấp nước và vệ sinh cho nông thôntheo cách truyền thống, theo phương pháp kế hoạch hoá từ cấp cao (trung ương) đếncấp thấp (địa phương)
Đến năm 1990, Indonexia đã phát hiện phương pháp kế hoạch hoá từ trênxuống dưới không hiệu quả và nhiều hệ thống cấp nước không được sử dụng hoặcbảo dưỡng kém Chính phủ đã quyết định chuyển giao trách nhiệm dần cho cấp tỉnh
và địa phương thực hiện, vận hành và bảo dưỡng gắn với sử dụng trong đó sự thamgia của người dân đóng vai trò quan trọng
Ví dụ về thực hiện các dự án cấp nước và vệ sinh nông thôn của Ban cấp nướcCARE tại 4 tỉnh ở Indonesia đã thay đổi rõ rệt kể từ khi bắt đầu công việc tại nướcnày Ban đầu, CARE kiểm soát và quản lý tất cả các giai đoạn của các dự án Tuynhiên, sau một thời gian người ta nhận thấy rằng nếu không có sự tham gia của cộngđồng vào việc kiểm soát và chịu trách nhiệm về tài chính và quản lý các hệ thống cấpnước thì không thể có được sự bền vững Các dự án sau đó, bao gồm cả dự án hiệnnay về cấp nước và vệ sinh dựa trên sự tài trợ của cộng đồng, tập trung vào nhu cầucủa cộng đồng và coi đó là tiêu chuẩn lựa chọn chủ yếu với sự kiểm soát đượcchuyển cho cộng đồng
Một chỉ thị quan trọng của sự thành công của phương pháp tiếp cận mới làdịch chuyển trong nguồn đóng góp tiền mặt trong thời kỳ hơn 11 năm, 1979-1990.Năm 1979, những đóng góp kết hợp của CARE và chính phủ Indonesia tạo đượckhoảng 80% chi phí dự án Cho đến năm 1990, đóng góp của CARE và chính phủ
Trang 27Indonesia hạ xuống còn khoảng 30%, những đóng góp của cộng đồng nâng lên đến70% chi phí của dự án Các cộng đồng đã cung cấp tất cả những đóng góp tiền mặtcho xây dựng các công trình đối với hơn ắ của các dự án Hầu hết các cộng đồng cốgắng vận hành và bảo dưỡng thành công các hệ thống của họ Thêm vào đó là nhiềucộng đồng được CARE hỗ trợ đó giỳp cỏc cộng đồng lân cận xây dựng các hệ thốngcấp nước của họ.
Chiến lược thực thi dự án gồm 6 giai đoạn được tóm tắt dưới đây, tập trungvào nhu cầu và xây dựng nguồn năng lực về tài chính và nhân lực
- Lựa chọn cộng đồng: Chính phủ và CARE phối hợp chọn các huyện cótiềm năng, tuyên truyền về dự án, và tiếp xúc với các lãnh đạo địa phương Cáccộng đồng xin các dự án đã được thông qua các cuộc khảo sát, CARE đánh giá về
sự chuẩn bị và khả năng trả tiền của các cộng đồng Người ta tổ chức các cuộc họpvới các cộng đồng được lựa chọn để giải thích và thảo luận chi tiết về các điều kiệncủa dự án
- Thành lập hội đồng và thương thuyết: Tại một phiên họp, cộng đồng lựachọn một ban công tác về nước, sau đó ban này sẽ thảo luận với chính quyền vàCARE về trách nhiệm của họ
- Lập kế hoạch: Trong số những công nghệ do CARE đưa ra, ban công tác vềnước chọn công nghệ thích hợp Ban này sẽ thiết kế và tính toán giá thành của hệthống cấp nước, cùng với sự giúp đỡ của CARE, phát triển việc huy động các nguồntài chính, nhân lực và kế hoạch xây dựng Sau đó họ sẽ đệ trình các thiết kế và các
kế hoạch này cho cộng đồng, chính phủ và CARE sẽ ký kết hợp đồng chính thức
- Thực hiện: CARE đào tạo nhân lực cho ban công tác về nước về kế toán vàcác hệ thống kiểm soát, xây dựng các điều kiện thuận lợi cho công việc Khi đã có
hệ thống kiểm soát, ban này bắt đầu huy động các nguồn tiền mặt, nhân lực, vậtliệu Các chi phí được tính toán kỹ lưỡng từ các nguồn đóng góp về tiền mặt của cácthành viên được sắp xếp theo khả năng chi trả Phương pháp phổ biến để huy độngtiền mặt từ bên ngoài là tín dụng từ những nhà cung cấp đường ống và các ngânhàng địa phương
- Vận hành và bảo dưỡng: Cộng đồng chọn ra một ban về vận hành và bảodưỡng, ban này sẽ thảo ra các qui định và các luật lệ của mình và trỡnh cỏc qui
Trang 28định, luật lệ này trước cộng đồng Ban vận hành và bảo dưỡng công trình này sẽ xâydựng ngân sách, hệ thống kế toán và kế hoạch đào tạo CARE cung cấp việc đào tạo tiếptheo.
- Đánh giá và quan trắc: CARE tiếp tục hỗ trợ Ban vận hành và bảo dưỡngcông trình trong 1 năm sau khi xây dựng
2.2.2 Tình hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam
Theo Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT: Số dân nông thôn được sửdụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh tính đến cuối năm 2005 ước đạt gần 40 triệungười, tương đương 62% số dân nông thôn, vượt 2% so với mục tiêu đề ra (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo tổng kết Chương trình quốc gia về
nước sạch và VSMT giai đoạn 1999-2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội, 2005).
Bảng 2.1 Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tính đến năm 2005
có Tõy Nguyờn (52%), Miền núi phía Bắc (56%); Duyên hải Nam Trung Bộ (57%).Điều đáng lưu ý là mặc dù khu vực Miền núi phía Bắc có tỷ lệ cấp nước thấp thứhai so với cỏc vựng khỏc nhưng lại có tốc độ tăng trưởng cao nhất với tỷ lệ trungbình là 5%/năm (đạt 34% trong 7 năm) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Trang 29Báo cáo tổng kết Chương trình quốc gia về nước sạch và VSMT giai đoạn
1999-2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội, 1999-2005).
Giữa các tỉnh cũng có sự chênh lệch, có 4 tỉnh đã đạt tỷ lệ số dân nông thônđược sử dụng nước sinh hoạt rất cao (trên 80%) như: Bà Rịa Vũng Tàu (95%), BìnhDương (85%), Trà Vinh (80%), TP Hồ Chí Minh (83%); 13/64 tỉnh đó đạt tỷ lệ ởmức cao (từ 65% - 79%); 9 tỉnh đạt tỷ lệ trung bình (60% - 69%); 33 tỉnh đạt tỷ lệbao phủ thấp (50% - 59%) và vẫn còn 5/64 tỉnh đạt tỷ lệ bao phủ cấp nước sinh hoạtrất thấp (dưới 50%) là: Yờn Bỏi (47%), Lạng Sơn (49%), Quảng Bình (46%), Tõy
Ninh (45%), Đồng Tháp (43%) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo
tổng kết Chương trình quốc gia về nước sạch và VSMT giai đoạn 1999-2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội, 2005).
Như vậy, có thể thấy, tuy tỷ lệ dân cư được cấp nước đó vượt mục tiêu đề ra,nhưng lại có sự chênh lệch đáng kể giữa cỏc vựng, cỏc tỉnh với nhau Nếu như có 3vùng kinh tế tỷ lệ dân cư được cấp nước đạt trên 62% thỡ cũn tới 4 khu vực khỏckhụng đạt tỷ lệ này Khoảng cách chênh lệch giữa vùng có tỷ lệ dân cư được cấpnước cao nhất là Đông Nam Bộ (68%) đã vượt khu vực Tõy Nguyờn (52%) tới16% Tỷ lệ chênh lệch này còn rõ hơn nếu so sánh giữa các tỉnh Trong khi tỉnh đạt
tỷ lệ cao nhất là 95% (Vũng Tàu) thì tỉnh thấp nhất chỉ đạt 43% (Đồng Tháp) tỷ lệdân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt - tức là cao hơn gấp 2 lần Điều đáng nói
là những vùng có tỷ lệ dân cư được cấp nước thấp lại là những vùng khó khăn cả về
điều kiện tự nhiên lẫn kinh tế xã hội (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo
cáo tổng kết Chương trình quốc gia về nước sạch và VSMT giai đoạn 1999-2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội, 2005).
Về nguồn vốn đầu tư, đến cuối năm 2005, tổng mức đầu tư toàn xã hội choChương trình ước đạt khoảng 6.492 tỷ đồng, trong đó đáng lưu ý là nguồn vốn đónggóp và tự đầu tư của dân chiếm 38%, nếu tính cả vốn tín dụng thì chiếm 43% Đây
là một biểu hiện tích cực chứng tỏ sự nhận thức về nước sạch và vệ sinh môi trườngcủa người dân ngày càng nâng lên và là một biểu hiện sinh động chứng tỏ người sửdụng ngày càng có sự tham gia nhiều hơn đối với việc cải thiện điều kiện cấp nước
và vệ sinh Nguồn vốn này chủ yếu là được đầu tư trực tiếp cho xây dựng, nâng cấpcông trình và một phần được tính là khoản đóng góp bằng công lao động (Bộ Nông
Trang 30nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo tổng kết Chương trình quốc gia về nước
sạch và VSMT giai đoạn 1999-2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội, 2005).
Bảng 2.2 Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước sạch qua từng năm
(Nguồn: Trung tâm Quốc gia NS & VSMTNT)
Đó cú cỏc mụ hỡnh để huy động vốn đầu tư cho cụng trỡnh đạt hiệu quả baogồm các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, lồng ghép từ các chương trình khác(Chương trình 135, Chương trình xóa đói giảm nghèo ), các thành phần kinh tế, sự
hỗ trợ của tổ chức quốc tế và sự đóng góp của nhân dân; nhiều tỉnh đó ban hành cơchế thực hiện chương trình phù hợp nờn đó mang lại hiệu quả tốt như:
+ Tỉnh Tiền Giang đã thực hiện tốt công tác xã hội hoá và đã ban hành 10văn bản (chỉ đạo, quyết định, quy định, hướng dẫn, ) tạo được cơ sở pháp lý choviệc quản lý, đầu tư Tính đến năm 2003 tỉnh đã đầu tư 90,61 tỷ đồng, trong đó vốnngân sách chiếm 10,3%, vốn doanh nghiệp Nhà nước chiếm 29,2%, vốn của tư nhânkinh doanh nước chiếm 14,9%, vốn đóng góp của nhân dân chiếm 45,6%; đã xâydựng được 458 cụng trỡnh cấp nước tập trung trong đó do tư nhân quản lý 81 côngtrình, Tổ hợp tác và Hợp tác xã quản lý 372 cụng trỡnh, Doanh nghiệp nhà nước chỉquản lý 58 cụng trỡnh (Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn (2001, 2002, 2003, 2004, 2005), Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình
nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn hàng năm, Hà Nội).
+ Tỉnh Hà Giang đã xây dựng chương trình hành động về nước sinh hoạt chonhân dân với việc huy động và lồng ghép nhiều nguồn lực từ các chương trình phát
Trang 31triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, kết quả là ngoài sự hỗ trợ từ ngõn sách Trungương 50%, tỉnh đã huy động từ các chương trình khác và đóng góp của nhân dân là47,24%, còn lại là hỗ trợ bằng vật tư của Unicef (Trung tâm Quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn (2001, 2002, 2003, 2004, 2005), Báo cáo tình hình
thực hiện Chương trình nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn hàng năm, Hà Nội).
+ Tỉnh Ninh Bình, Đắc Lắc đã làm tốt việc huy động vốn đầu tư, tổ chứcquản lý khai thác cỏc cụng trình sau xõy dựng, đặc biệt là kiểm soát chất lượngnước; tỉnh Ninh Thuận đã tạm ứng ngân sách cho nhõn dõn vay tiền để lắp đặtđường ống cung cấp nước vào các hộ gia đình, không tính lãi và trả chậm trongvòng 2 năm Ngoài ra, một số tỉnh có chính sách lồng ghép vốn các dự án hợp tácquốc tế và dự án trong nước ở tỉnh Trà Vinh, Thanh Hoá; lập Quỹ đoàn kết pháttriển ngành nước ở tỉnh Nam Định (Trung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn (2001, 2002, 2003, 2004, 2005), Báo cáo tình hình thực hiện
Chương trình nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn hàng năm, Hà Nội).
+ Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, UBND tỉnh đã thực hiện chớnh sỏch đầu tư theoquy hoạch thống nhất, với các yêu cầu nghiệm ngặt về chất lượng nước cấp cũngnhư việc quản lý cụng trỡnh, đặc biệt xây dựng được phương án nối mạng các nhàmáy cấp nước để tăng hiệu quả phục vụ, đồng thời tiết kiệm chi phí sản xuất (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia NS & VSMTNT năm 2003,Hà Nội, 2004).
+ Tại Sơn La đã xây dựng Chương trình hành động về nước sinh hoạt chonhân dân (Chương trình 925) với việc huy động và lồng ghép nhiều nguồn lực từcác Chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, kết quả là ngoài sự hỗtrợ của Chương trình 7 tỷ đồng đó huy động từ các Chương trình khác, viện trợ
nước ngoài thêm 6,6 tỷ đồng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo
tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NS & VSMTNT năm 2003,
2004, Hà Nội).
Tổng mức đầu tư toàn xã hội cho Chương trình trong 5 năm (1999 - 2003) là4.795 tỷ đồng Hàng năm, tổng mức đầu tư đều tăng lên, năm sau cao hơn nămtrước, riêng năm 2003 đã đạt 1.600 tỷ đồng Cơ cấu tổng mức đầu tư đã thực hiệnnhư sau:
Trang 32- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 854 tỷ đồng (18%);
- Ngân sách địa phương hỗ trợ: 500 tỷ đồng (10%);
- Vốn lồng ghép với các Chương trình khác: 565 tỷ đồng (12%);
- Vốn tài trợ từ các dự án Quốc tế: 787 tỷ đồng (16%);
- Vốn đóng góp và tự đầu tư của dân: 2.089 tỷ đồng (44%)
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo tổng kết Chương trình quốc gia về
nước sạch và VSMT giai đoạn 1999-2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội, 2005).
Cơ bản hoàn thành quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn toàn quốc, chi tiết cụ thể cho từng vùng, từng tỉnh (5/7 vùng sinh thái và
59/64 tỉnh) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010, Hà Nội, 2005).
Một số địa phương đã và đang triển khai quy hoạch đến cấp huyện Các quihoạch này làm căn cứ để xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm phù hợp với từngvùng trong tỉnh về số lượng và quy mô các công trình, xác định nguồn vốn đầu tư,danh mục dự án và khu vực ưu tiên, công trình cần ưu tiên xây dựng trong thời giantới.Long An, Bình Thuận, Tp Hồ Chí Minh trên cơ sở quy hoạch, tỉnh đã đầu tư
và giao cho Trung tâm NS&VSMTNT tỉnh quản lý đầu tư, khai thác các công trình(dưới dạng xí nghiệp công ích) như Trung tâm NS&VSMTNT thành phố Hồ ChíMinh đang quản lý 75 công trình cấp nước tập trung, thu đã đủ chi và đã có lợi
nhuận (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo tổng kết Chương trình quốc gia
về nước sạch và VSMT giai đoạn 1999-2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội, 2005).
Qua việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn giai đoạn 1999 - 2005 đã cho thấy:
Những mặt đạt được:
Về khoa học công nghệ: Đã xác định và ứng dụng được một số giải pháp khoahọc công nghệ trong cấp nước và vệ sinh tuỳ theo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặcđiểm dân cư, tập quán và truyền thống sử dụng nước sinh hoạt của từng địa phương như
mô hình hồ treo Hà Giang; mô hình cấp nước tập trung (Hà Giang 279 công trình,Tuyên Quang 110, Đồng Tháp 139, Tiền Giang 458); ngoài ra còn có nhiều loại hình cấpnước phân tán và nhiều giải pháp phù hợp để cấp nước cho cỏc vựng khó khăn (nhưvùng nhiễm mặn, vùng núi cao, vùng đá vôi, vùng lũ lụt ) ở những nơi kết hợp công
Trang 33trình nước sạch với các công trình thuỷ lợi đã tạo sự ổn định về nguồn nước, nhờ đó việc
cấp nước được đảm bảo (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo tổng kết
Chương trình quốc gia về nước sạch và VSMT giai đoạn 1999-2005 và định hướng đến
2010, Hà Nội, 2005).
Đối với công trình cấp nước: Theo thống kê sơ bộ hiện nay có khoảng 16 loại
hình công nghệ cấp nước khác nhau, trong đó có 6 mô hình cấp nước phân tán (giếngkhoan, giếng đào lắp bơm tay hoặc bơm điện, bể, lu chứa nước mưa ) và 10 mô hìnhcấp nước tập trung (hệ cấp nước tự chảy, cấp nước bơm dẫn, cấp nước bằng bơm thuỷluân, cấp nước bằng vải địa kỹ thuật )
Các địa phương đã lựa chọn và áp dụng các loại hình thích hợp để nâng cao
số dân được sử dụng nước ở một số vùng nông thôn rất khó khăn về nước (như LụcKhu của tỉnh Cao Bằng, vùng núi đá của tỉnh Hà Giang, cỏc vựng nhiễm mặn ở venbiển, vùng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long )
Về các mô hình quản lý: Đã hình thành được nhiều mô hình về tổ chức quản
lý vận hành các công trình cấp nước Hiện nay, ở các tỉnh cú cỏc loại hình tổ chứcquản lý sau: tổ dịch vụ nước sạch của HTX nông nghiệp, UBND xã, HTX dịch vụnước sạch, tư nhân, tổ hợp tác (Đắk Lắk), cộng đồng dân cư cấp thụn (cỏc tỉnh miềnNúi phía Bắc như Hà Giang, Bắc Cạn và tỉnh Ninh Thuận), Trung tâmNS&VSMTNT tỉnh được giao quản lý và áp dụng nhiều mô hình mới trong quản lýkhai thác công trình như: Trung tâm là chủ đầu tư, thực hiện nhiệm vụ quản lý toàn
bộ ngay từ sau khi hoàn thành công trình (Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Long); Trungtâm là chủ đầu tư, thực hiện nhiệm vụ quản lý trên địa phận một số huyện (BìnhThuận, Ninh Thuận) Các mô hình này đã và đang hoạt động có hiệu quả và đangtiệm cận dần đến mô hình bền vững
Từng bước hoàn thiện được bộ máy quản lý thực hiện từ tỉnh đến xó Cỏc tỉnh
đã thành lập Ban chỉ đạo Chương trình và do Sở Nông nghiệp và PTNT làm thườngtrực; đối với các huyện và cỏc xó (có đủ điều kiện) được tỉnh phân cấp thực hiện nhiệm
vụ trực tiếp theo dõi, giám sát, làm chủ đầu tư tùy theo quy mô công trình Kiện toàn,đổi mới ban quản lý, tăng cường sự phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội và thuhút sự tham gia giám sát của người dân ở cấp huyện, xó (riờng Hà Giang và Tuyên
Trang 34Quang chưa có Ban chỉ đạo cấp tỉnh, hiện nay ban chỉ đạo do lãnh đạo Sở Nông nghiệp
Trên cở sở các Quyết định, Thông tư của Chính phủ, các Bộ, các Ngành(Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ, Thông
tư liên Bộ số 66/2003/TTLT/BTC-NN&PTNT ngày 03/7/2003, Quyết định số62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ ) các địa phương đãchủ động xây dựng các văn bản về cơ chế chính sách, tài liệu về truyền thông để triểnkhai thực hiện tốt Chương trình như: Tiền Giang, Tây Ninh, Đắk Lăk Các tỉnh đãphối hợp chặt chẽ với Trung tâm NS&VSMTNT của Bộ để hướng dẫn địa phươnglựa chọn các loại hình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý vậnhành hệ thống cấp nước tập trung ở nông thôn; quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệthống cấp nước tự chảy; hướng dẫn thiết kế hệ thống cấp nước tập trung qui mô nhỏ
Hiện nay đại bộ phận dân cư nông thôn là những người làm ăn nhỏ, sốngtrong các thôn xóm, làng bản tương đối tập trung, có tổ chức hành chính tương đốivững chắc và truyền thống cộng đồng lâu đời với cơ cấu hạt nhân là hộ gia đìnhbình quân có 5 người Nhưng mức sống còn thấp, một bộ phận đáng kể dân cư nôngthôn cũn nghốo, thu nhập chỉ đủ cho nhu cầu tối thiểu về ăn mặc không còn kinhphí cho các việc khác, nhận thức về cấp nước và vệ sinh môi trường còn rất hạn chế
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo tổng kết Chương trình quốc gia về
nước sạch và VSMT giai đoạn 1999-2005 và định hướng đến 2010, Hà Nội, 2005).
Những hạn chế, tồn tại:
- Tính bền vững của các thành quả đó đạt được về cấp nước chưa cao Sốlượng và chất lượng nước cung cấp từ nhiều cụng trỡnh cấp nước hiện đang bị giảmsút nên hàng năm sẽ có một số người đã được hưởng nước sạch sẽ trở thành ngườichưa được hưởng nước sạch Thêm vào đó là việc giám sát và kiểm tra chất lượngnước chưa đúng quy định, đặc biệt là đối với cỏc cụng trỡnh cấp nước nhỏ lẻ Quản
Trang 35lý bền vững công trình CN&VSNT sau khi xây dựng còn yếu, các mô hình quản lýcụng trỡnh cấp nước tập trung mới là thử nghiệm, chưa có tổng kết, đánh giá tính
phù hợp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010, 2005, Hà Nội).
- Chương trình mục tiờu quốc gia được xác định là công cụ thực hiện Chiếnlược theo phương pháp tiếp cận theo nhu cầu thông qua giáo dục sức khỏe, giớithiệu công nghệ , tuy nhiên sự đầu tư cho các hoạt động IEC và huy động sự thamgia của cộng đồng còn chưa đúng mức, công tác chuyển giao công nghệ đến ngườidân vì thế thực hiện chậm, nhiều nơi người dân không đủ thông tin và kiến thức cầnthiết để lựa chọn công trình phù hợp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010, 2005,Hà Nội).
- Công tác chỉ đạo thực hiện chương trình; sự phối hợp, lồng ghép còn nhiềuhạn chế Giữa các Bộ, Ngành, Đoàn thể quần chúng chưa có sự phối hợp tổ chứcthực hiện chặt chẽ Ở một số tỉnh chưa phân định cụ thể nhiệm vụ của SởNN&PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trìnhtheo dõi thực hiện Chương trình Việc phối hợp, lồng ghộp các dự án hợp tác quốc
tế với nhau và với các dự án trong nước trên cùng mụt địa bàn cũn lỳng tỳng (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010, 2005,Hà Nội).
- Thị trường nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn chưa hình thành rõràng, các chính sách khuyến khích đầu tư và cơ chế tín dụng hiện có chưa thu hútđược sự tham gia của các thành phần kinh tế trong xã hội, đặc biệt là khu vực tư
nhân (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010, 2005, Hà Nội).
Những thách thức trong thời gian tới:
- Mặc dự đó cú 62% dân số nụng thụn được tiếp cận với nguồn nước sinhhoạt hợp vệ sinh, tuy nhiên chỉ có khoảng 20 - 30% được tiếp cận với nguồn nướcsạch (nếu tính theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế), trong khi mục tiêu của Việt Nam đến
2020 là đảm bảo cho 100% dân cư nông thôn được tiếp cận với nguồn nước sạchvới số lượng tối thiểu là 60 lớt/người/ngày Như vậy, kết quả đạt được về cấp nước
Trang 36sạch mới chỉ là sự khởi đầu và chắc chắn sẽ còn nhiều khó khăn, thách thức trong
giai đoạn tới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMTNT giai đoạn 1999-2005 đề xuất kế hoạch giai đoạn 2006-2010, 2005,Hà Nội).
Đến nay vẫn còn 38% dân số nụng thụn chưa được tiếp cận với nước sinhhoạt hợp vệ sinh nhưng phần lớn trong số này lại tập trung ở những khu vực, nhữngđịa bàn khó khăn nhất về nguồn nước và kinh tế, đó là chưa kể đến điều kiện địahình và phong tục tập quán còn nhiều hạn chế Do đó, nếu chỉ duy trì mức độ đầu tưthấp như hiện nay thì mục tiêu 85% dõn cư nông thôn được tiếp cận với nguồn nướcsinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2010 sẽ rất khó có thể đạt được (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
nước sạch và VSMTNT giai đoạn 1999-2005 đề xuất kế hoạch giai đoạn 2006-2010,
2005, Hà Nội)
- Xu hướng tất yếu trong những năm tới là phát triển mạnh cỏc cụng trỡnhcấp nước tập trung để thay thế dần các công trình cấp nước nhỏ lẻ không còn phùhợp Tuy thế việc quản lý cỏc cụng trỡnh cấp nước tập trung như thế nào là vấn đềđến nay vẫn chưa có phương án trả lời thích hợp, vì khác với các công trình hạ tầngkhác, cấp nước vừa mang tính xã hội, tớnh nhõn văn nhưng đồng thời cũng phảiđảm bảo nguyên tắc “nước là một loại hàng hoá kinh tế xã hội” (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
nước sạch và VSMTNT giai đoạn 1999-2005 đề xuất kế hoạch giai đoạn 2006-2010,
2005, Hà Nội)
- Một thách thức nữa không thể không nói đến đó là tình hình thời tiết theo
dự báo sẽ có diễn biến phức tạp trong những năm tới, do đó cần phải có những biệnpháp dự phòng
Các mô hình quản lý cụng trỡnh cấp nước sinh hoạt nông thôn:
Qua thực tế triển khai chương trình cho thấy, hiện nay nước ta đang tồn tạicác loại hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau:
- Hộ gia đình trực tiếp quản lý (công trình cấp nước riêng lẻ cấp hộ)
- Tổ hợp tác quản lý
- Loại hình do doanh nghiệp Nhà nước quản lý
Trang 37- Loại hình do DN tư nhân bỏ vốn xây dựng, quản lý, vận hành.
- Loại hình do hợp tác xã vận hành, quản lý
- Loại hình do UBND cỏc xó quản lý, vận hành
Mặc dù công tác tuyên truyền đã được các cấp chính quyền quan tâm thựchiện, nhưng đến nay phần lớn cư dân nông thôn còn thiếu hiểu biết về vệ sinh, nướcsạch, bệnh tật và sức khoẻ; về môi trường sống xung quanh mình cần phải được cảithiện và có thể cải thiện được Kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực cho thấy nếungười nông dân nhận thức rõ được vấn đề thì với sự giúp đỡ của Chính phủ, họ cóthể vươn lên, khắc phục khó khăn, cải thiện môi trường sống cho mình tốt hơn
Sự tham gia của cộng đồng vào chương trình đã có nhiều tiến bộ, vai trò củangười sử dụng đặc biệt là của phụ nữ tham gia vào quỏ trỡnh quyết định về đầu tư
và quản lý được tăng cường hơn nhiều, từ việc đề xuất nhu cầu, lựa chọn quy mô,loại hình công trình, hình thức tham gia vốn đầu tư, giới thiệu người thay mặt cộngđồng để quản lý đầu tư và vận hành cụng trỡnh
Đánh giá chung tình hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn tại Việt Nam:
- Tình hình nguồn nước: Nhìn chung nguồn nước của Việt Nam hiện còn khádồi dào Lượng mưa tương đối cao với một hệ thống sụng, ngũi, kênh mương dàyđặc; nguồn nước ngầm phong phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho con người tiếp cận,khai thác để sử dụng vào các mục đích sinh hoạt, sản xuất Tuy nhiên do nguồnnước phân bố không đồng đều cả về không gian và thời gian nên hiện có một sốvùng rất khan hiếm về nguồn nước Bên cạnh đó, việc sử dụng ngày càng nhiềunguồn nước mặt vào phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp; nạn phá rừng diễn
ra hết sức phức tạp làm suy giảm nghiêm trọng rừng phòng hộ đầu nguồn đó làmxuất hiện nguy cơ cạn kiệt nguồn nước Cỏc vựng đồng bằng, trung du và ven biển,
sự ô nhiễm nguồn nước ngày càng tăng do sự yếu kém trong kiểm soát, xử lý chất
thải công nghiệp và sinh hoạt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2005, Chiến
lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, 2005,
Hà Nội)
- Tình hình cấp nước sinh hoạt: Phần lớn các hộ nông dân sử dụng 2 nguồnnước, một nguồn dùng để ăn uống thường là nước mưa và một nguồn để tắm giặt.Các hệ thống cấp nước công cộng bằng đường ống dùng chung cho nhiều hộ chưa
Trang 38phổ biến Các hộ thường có công trình cấp nước riêng như giếng đào, lu hay bểchứa nước mưa Hơn 50% số hộ nông thôn sử dụng giếng đào, 25% sử dụng nướcsông suối, hồ ao và hơn 10% sử dụng nước mưa Bộ phận còn lại dựng nước giếngkhoan và rất ít hộ được cấp nước bằng hệ thống đường ống (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn đến năm 2020, 2005, Hà Nội).
Chất lượng nước nói chung không đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh Một số vựngcũn thiếu cả nước dùng cho sinh hoạt với số lượng tối thiểu chứ chưa nói đến chấtlượng nước như: vùng bị nhiễm mặn ở ven biển, hải đảo, vùng núi cao, cỏc vựngsõu vựng xa, vùng biên giới, vùng đá vôi castơ và trong thời gian gần đây là cỏcvựng bị hạn hán như Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Hoà Bình,
Cao Bằng, Hà Giang (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chiến lược quốc gia
về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020,2005, Hà Nội).
- Tình hình xây dựng cỏc cụng trỡnh cấp nước sinh hoạt nông thôn: Chươngtrình Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn của Chính phủ được,WB, Unicef tài trợ
đó hoạt động từ hơn 10 năm nay ở hầu hết các tỉnh là một đóng góp quan trọng cho
sự phát triển của lĩnh vực CNS & VSNT Hàng trăm ngàn giếng bơm tay Unicef vàcác nhà vệ sinh đó được xây dựng, đồng thời người dân đó tự đầu tư xây dựng sốlượng cụng trỡnh CNS và vệ sinh lớn hơn 2 - 3 lần số lượng cụng trỡnh do chươngtrình Unicef tài trợ, đó cải thiện một cách đáng kể điều kiện CNS và vệ sinh cho cỏcvựng nông thôn Tuy nhiên, tổng đầu tư của cả nhà nước và nhân dân cho CNS &VSNT còn rất nhỏ bé so với yờu cầu cải thiện điều kiện cấp nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn ở nước ta (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chiến
lược quốc gia về NS&VSMT nông thôn đến năm 2020, Hà Nội).
Những bài học kinh nghiệm:
- Khi xây dựng kế hoạch, mục tiêu về CNS &VSMTNT phải xuất phát từnhu cầu của người dân nông thôn, gắn liền với các mục tiêu của Chiến lược pháttriển Nông nghiệp và Nông thôn Bên cạnh đó chú trọng liờn kết, lồng ghộp cỏcChương trình, dự án phát triển nông thôn với các dự án cụ thể để thực hiện mục tiêuCNS &VSMTNT Không nên xem mục tiêu của Chương trình chỉ là vấn đề cấpnước cho nông thôn, thậm chí chỉ là vấn đề cung cấp nguồn lực để xây dựng mới
các công trình cấp nước tập trung (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo
Trang 39cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMTNT giai đoạn 1999-2005 đề xuất kế hoạch giai đoạn 2006-2010,2005, Hà Nội).
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp về công nghệ, tài chính và thông tin giáodục truyền thông mang lại chất lượng, hiệu quả và sự bền vững của Chương trình
Vì vậy, cần chú trọng phát triển công nghệ, hoàn thiện cơ chế tài chính song songvới tăng cường công tỏc thụng tin-giỏo dục-truyền thông để đưa các thông tin cầnthiết đến cộng đồng những người hưởng lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
VSMTNT giai đoạn 1999-2005 đề xuất kế hoạch giai đoạn 2006-2010, 2005, Hà Nội).
- Sự quan tâm lãnh đạo của cấp uỷ, sự chỉ đạo chặt chẽ của chính quyền cáccấp và sự tham gia, giám sát của người dân là 3 nhân tố cơ bản để đảm bảo thựchiện thắng lợi Chương trình Thực tế đó chứng minh, địa phương nào làm tốt 3 mặtnói trên đều thực hiện tốt các mục tiờu và nội dung của Chương trình và tạo nhiềutiền đề cần thiết để thực hiện Chiến lược trong thời kỳ tới (Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước
sạch và VSMTNT giai đoạn 1999-2005 đề xuất kế hoạch giai đoạn 2006-2010,2005,
Hà Nội)
- Quy hoạch là công cụ quan trọng để thực hiện Chương trình Vì vậy, phảiluôn luôn coi trọng công tác lập qui hoạch, rà soát lại các qui hoạch CNS &VSMTNT không chỉ ở cấp tỉnh, mà cần triển khai qui hoạch đến cấp huyện, xã Sựtham gia đầy đủ của cộng đồng gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong việclập kế hoạch, triển khai thực hiện, quản lý và giám sát xõy dựng là nền tảng vữngchắc để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của cỏc cụng trỡnh cấp nước và vệ sinh
nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMTNT giai đoạn 1999-2005 đề xuất kế hoạch giai đoạn 2006-2010, 2005, Hà Nội).
- Việc phân cấp thực hiện Chương trình cho cấp tỉnh và các cấp thấp hơn làmột chủ trương đúng đắn, tuy thế để thực hiện tốt hơn thì phải gắn liền với công tácđào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ cấp cơ sở Đây là một bài học rất quan trọng,
vỡ kết quả những năm qua đó cho thấy, những địa phương làm tốt công tác này đều
đó vượt các mục tiêu về cấp nước và vệ sinh (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
VSMTNT giai đoạn 1999-2005 đề xuất kế hoạch giai đoạn 2006-2010, Hà Nội).
Trang 40 Phương châm, nguyên tắc, cách tiếp cận chung và phạm vi thực hiện