DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ALOS The Advanced Land Observing Satellite Vệ tinh quan sát Trái Đất của Nhật Bản MIKE NAM Mô hình thuỷ văn MIKE 11 Mô hình thuỷ lực MIKE GIS Mô hình MIKE kết nố
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ALOS The Advanced Land Observing Satellite
Vệ tinh quan sát Trái Đất của Nhật Bản MIKE NAM Mô hình thuỷ văn
MIKE 11 Mô hình thuỷ lực
MIKE GIS Mô hình MIKE kết nối GIS
SWAT Soil and Water Assessment Tool
Mô hình mưa dòng chảy
SRTM Shuttle Radar Topography Mission
Dữ liệu mô hình số địa hình
BĐĐH Bản đồ địa hình
HEC-HMS Mô hình thuỷ văn
GIS Hệ thống thông tin địa lý
NDVI Chỉ số thực vật chuẩn
PALSAR Phased Array L-band Synthetic Aperture RADAR
§Çu thu radar trªn ¶nh vÖ tinh ALOS HTSDĐ Hiện trạng sử dụng đất
HTTT Hệ thống thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
CNTT Công nghệ thông tin
SPOT Système Pour l’Observation de la Terre
Hệ thống vệ tinh quan trắc Trái Đất của Pháp
Trang 2DANH MỤC HèNH VẼ
Hình 1 -1: Sơ đồ các chức năng của SWAT 16
Hình 2 -1: Dải tần số hoạt động của Radar 19
Hình 2-2: Sơ đồ quy trình kết hợp viễn thám và mô hình thủy văn, thủy lực tính toán ngập lụt 24
Hình 2-3: Sơ đồ quy trình đặt, thu ảnh nhanh của trạm thu ảnh vệ tinh 26
Hình 2-4 :Sơ đồ quy trình tách chiết các thông số của mô hình MIKE11 bằng modul SWAT2000 28
Hình 2-5: Quy trình đặt chụp ảnh viễn thám và chiết tách vùng ngập lụt 34
từ ảnh viễn thám 34
Hình 2-6: Quy trình công nghệ chiết tách vết ngập lũ từ ảnh vệ tinh RADAR 35
Hình 2-7: Quy trình công nghệ phân loại tự động lớp phủ trên ảnh viễn thám 38
bằng phương pháp phân loại có giám định 38
Hình 3-1: Bản đồ các lưu vực sông thuộc tỉnh Bình Định 44
Hình 3-2: Sơ đố cảnh ảnh SPOT5 tỉnh Bình Định 46
Hình 3-3: Sơ đồ bảng chắp các mảnh bản đồ địa hình trên khu vực nghiên cứu 47
Hình 3- 4: Mô hình số địa hình vùng lưu vực sông Kôn 48
Hình 3-5: Mô hình số địa hình dạng grid sau khi đã loại bỏ các giá trị âm và vùng hố 49
Hình 3-6: Hệ thống thuỷ văn sau khi chỉnh sửa các điểm outlet 49
Hình 3- 7: Tư liệu ảnh vệ tinh sau khi được ghép và xử lý 50
Hình 3- 8: Kết quả sau phân loại 51
Hình 3-9: Sơ đồ lưu vực bộ phận trong hệ thống sông Kôn - Hà Thanh 53
Hình 3-10: Sơ đồ lưu vực sông Kôn - Hà Thanh tỉnh Bình định được phân chia trong mô hình MIKE11 54
Hình 3-11: Đường quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại Bình Tường trận lũ từ 14/X đến 21/X năm 2003 57
Hình 3-12: Mô tả trình tự xây dựng bản đồ ngập lụt cho các phương án tính toán 58
Hình 3-13: Bản đồ ngập lụt lưu vực sông Kôn, Hà Thanh năm 1999 65
Hình 3-14: Bản đồ ngập lụt lưu vực sông Kôn, Hà Thanh năm 2003 66
Hình 3-15: Bản đồ ngập lụt lưu vực sông Kôn, Hà Thanh năm 2009 67
Hình 3-16: Bản đồ hiện trạng ngập lớn nhất vùng hạ lưu sông Kôn - Hà Thanh trận lũ năm 2003 68
Hình 3-17: Bản đồ hiện trạng ngập lớn nhất vùng hạ lưu sông Kôn - Hà Thanh trận lũ năm 1999 69
Hình 3-18: Bản đồ hiện trạng ngập lụt năm 2009 được chiết tách từ ảnh ALOS-PALSAR 73
Hình 3-19: Bản đồ hiện trạng ngập lụt năm 2009 được chiết tách từ ảnh ALOS-PALSAR trên nền ảnh SPOT 74
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Danh mục các sản phẩm ảnh vệ tinh SPOT 5 23 Bảng 2-2: Thông số của ảnh ALOS PALSAR 24 Bảng 3-1: Bảng các thông số đầu vào của mô hình thuỷ văn MIKE11 được chiết tách từ tư liệu viễn thám: 51 Bảng 3-2: Diện tích các lưu vực bộ phận trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh 53 Bảng 3-3: Quan hệ tổng lượng mưa trận các trạm trong lưu vực sông Kôn- Hà Thanh trong trận lũ 2003 (14-21/X/2003) 56 Bảng 3- 4: Cao độ mực nước lớn nhất tại các ô ruộng tính toán từ trận mưa năm 1999 60 Bảng 3- 5: Cao độ mực nước lớn nhất tại các ô ruộng tính toán từ trận mưa năm 2003 62 Bảng 3- 6: Diện tích tương ứng với độ sâu ngập năm 1999 63 Bảng 3- 7: Diện tích tương ứng với độ sâu ngập năm 2003 64
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới TS Nguyễn Xuân Lâm, Giám đốc Trung tâm Viễn thám Quốc gia, người thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ, nhân viên Trung tâm Thu nhận và Xử lý ảnh viễn thám, Trung tâm Viễn thám Quốc gia đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tư liệu, thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo, cán bộ Khoa Địa Lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, cùng các học viên cao học lớp K8 Bản đồ viễn thám và GIS
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, nhưng người luôn động viên, sát cánh bên tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỞ ĐẦU Công nghệ Viễn thám trong nhiều thập kỷ qua đã được sử dụng để theo dõi và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên rất hữu hiệu Nhiều loại tư liệu Viễn thám đã
được sử dụng rộng rãi như: LANDSAT, SPOT, RADARSAT Các vệ tinh ngày càng
được hoàn thiện: các bộ cảm ngày càng được cải tiến, với các tính năng kỹ thuật không ngừng được nâng cao như độ phân giải không gian, độ phân giải phổ, khả năng loại trừ nhiễu, khả năng nắn chỉnh hình học Cùng với tiến bộ nhảy vọt của công nghệ thông tin đã xuất hiện hàng loạt các phần mềm dùng để xử lý và khai thác thông tin vệ tinh với tốc độ cao và độ chính xác ngày càng cao Những thông tin đồng bộ lấy được từ tư liệu viễn thám giúp ích rất nhiều cho việc cập nhật và làm mới cơ sở dữ liệu dùng cho công tác theo dõi, quản lý tài nguyên và sử dụng hữu ích nhất Đặc biệt trong thời gian tới khi trạm thu ảnh vệ tinh của trung tâm Viễn thám đi vào hoạt động thì nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh sẽ chủ động và phong phú hơn, giúp ích rất nhiều trong giám sát thiên tai và quản lý tài nguyên
Trong những năm gần đõy ở Việt Nam liờn tục xảy ra ngập lụt gõy thiệt hai lớn
về tài sản và con người, đặc biệt là cỏc tỉnh miền Trung trong đú cú Bỡnh Định Do vậy việc thành lập bản đồ hiện trạng ngập lụt là rất cần thiết, để xõy dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt thỡ việc sử dụng cụng nghệ phự hợp nhất hiện nay là ứng dụng tư liệu ảnh viễn thỏm kết hợp với hệ thụng tin địa lý (GIS) Và đú là lý do em chọn đề tài
"Nghiờn cứu ứng dụng cụng nghệ viễn thỏm và mụ hỡnh thuỷ văn thuỷ lực để thành lập bản đồ ngập lụt lưu vực sụng Kụn – Hà Thanh, tỉnh Bỡnh Định” cho luận
văn tốt nghiệp của mỡnh
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Tỡm hiểu khả năng của ảnh SPOT5, một số loại ảnh vệ tinh khỏc và mụ hỡnh thuỷ văn thuỷ lực cho nghiờn cứu ngập lụt
- Nghiờn cứu khả năng cung cấp thụng số đầu vào cho mụ hỡnh thuỷ văn thuỷ lực
từ tư liệu viễn thỏm
- Thực nghiệm tài lưu vực sụng Kụn – Hà Thanh, tỉnh Bỡnh Định
2 Nhiệm vụ nghiờn cứu
- Nghiờn cứu quy trỡnh kết hợp viễn thỏm và mụ hỡnh thủy văn thủy lực cho nghiờn cứu ngập lụt
- Nghiờn cứu chiết tỏch một số thụng số đầu vào cho mụ hỡnh MIKE11 từ tư liệu viễn thỏm
Trang 6- Nghiờn cứu chiết tỏch vết ngập lũ từ ảnh vệ tinh RADAR
3 Phạm vi nghiờn cứu
3.1 Phạm vi về mặt khoa học: nghiờn cứu ứng dụng kết hợp cụng nghệ viễn
thỏm và mụ hỡnh thuỷ văn thuỷ lực để thành lập bản đồ hiện trạng ngập lụt
3.2 Phạm vị về lónh thổ: Thử nghiệm tại lưu vực sụng Kụn – Hà Thanh tỉnh
5 Tài liệu sử dụng để thực hiện luận văn
- Ảnh ALOS PALSAR độ phõn giải 6,25m
- Ảnh SPOT 5 độ phõn giải 2.5m
- Ảnh ASTER độ phõn giải 15m
- Bản đồ địa hỡnh tỷ lệ 1:25 000, 1:50 000
6 Kết quả nghiờn cứu của luận văn
- Báo cáo đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ Viễn thám và GIS phục vụ giám sát ngập lụt
- Bình đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ 1: 50.000
- Một số bản đồ chuyên đề như bản đồ hiện trạng ngập lụt, bản đồ nguy cơ ngập lụt
Trang 7CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ NGẬP LỤT
1.1 Bản đồ phục vụ quản lý ngập lụt
Từ trước đến nay việc xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt ở Việt Nam thiếu rất nhiều các tư liệu mang tính thời sự và cũng chưa có các phương pháp tốt để thực hiện Việc lập bản đồ nguy cơ ngập lụt ở nước ta trong thời gian ngắn, xây dựng phương pháp mới để thành lập bản đồ nguy cơ ngập lụt nhằm dự báo, giám sát lũ lụt một cách nhanh chóng và thuận tiện, đảm bảo độ chính xác cao đang là yêu cầu cấp bách cần nghiên cứu
Bản đồ nguy cơ ngập lụt là một hình thức biểu thị một cách trực quan và để sử dụng được thuận lợi các kết quả phân tích nguy cơ lũ lụt trong một vùng nào đó Trong quản lý lũ lụt tại Việt Nam hiện tạo phổ biến bốn loại tài liệu bản đồ sau đây:
1- Bản đồ hiện trạng ngập lụt: Là loại bản đồ ngập vẽ lại một trận lụt đã qua Phương pháp thường dùng hiện nay để thành lập bản đồ ngập lụt là:
- Dựa trên các vết lũ lớn nhất đã khảo sát được để lập bản đồ ngập, sau đó dựa vào phần mềm, công nghệ DEM để xác định bản đồ diện ngập và độ sâu ngập cho toàn khu vực
- Nếu thiếu các vết lũ (thực tế là phổ biến vì diện ngập các lưu vực sông lại quá lớn) phương pháp phổ biến là dùng mô hình thủy văn, thủy lực để mô phỏng lại
lũ đã tràn qua, căn cứ vào các vết lũ đo đạc thực địa để hiệu chỉnh và khôi phục cao độ các vết lũ để cung cấp dữ liệu cho DEM
2- Bản đồ dự báo ngập lụt: Là loại bản đồ dự báo ngập lụt khi chưa diễn ra lụt
Loại sản phẩm này rất cần trong thực tế phòng tránh lũ ở Việt Nam và cả trên thế giới Phương pháp thành lập phù hợp nhất là sử dụng mô hình thủy lực để tính toán, mô phỏng Cách thực hiện là phải dự báo lượng mưa ở các trạm đo trong lưu vực và tính toán dòng chảy trong mạng sông-ruộng để xác định mức
nước, độ sâu các vị trí
3- Bản đồ ngập lụt thiết kế: Là loại bản đồ dùng trong thiết kế công trình ứng với
từng chu kỳ tái hiện (100, 50, 20, 10, 5 năm) Bản đồ này được tính toán từ trận mưa thiết kế của từng trạm đo mưa từ chuỗi tài liệu thực đo Phương pháp xây dựng bản đồ này hiện nay là sử dụng mô hình thủy lực Đối với bản đồ nguy cơ ngập theo tần xuất và các cấp báo động lũ thì phương pháp tính toán thủy lực là
công cụ được sử dụng nhiều nhất
Trang 8Với các phương pháp trên, độ chính xác phụ thuộc vào số lượng các vết lũ, mức độ chi tiết của bản đồ nền địa hình và đặc điểm thủy văn, thủy lực của lưu vực sông Mức độ chính xác chủ yếu được đánh giá qua kiểm tra thực địa – một công việc rất mất nhiều thời gian, tiền bạc nên nhiều khi cũng không được xem xét kỹ
4- Bản đồ hiện trạng ngập chụp ảnh viễn thám: Thực chất đây là bản đồ ngập
hiện trạng vì chỉ chụp được hình ảnh vùng ngập lụt vào thời điểm chụp ảnh Tuy nhiên, việc lập bản đồ ngập lụt ở Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cập trong việc thu thập đủ số liệu, thiếu bản đồ địa hình tỷ lệ lớn để cập nhật hiện
trạng và chưa có công nghệ so sánh từ ảnh viễn thám để so sánh, hiệu chỉnh
Quản lý ngập lụt bao gồm cả công việc chuẩn bị trước ngập lụt xảy ra, trong quá trình ngập lụt và sau khi ngập lụt đã diễn ra Phục vụ cho quản lý ngập lụt một cách hiệu quả đòi hỏi nhiều loại bản đồ khác nhau Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong quản lý ngập lụt, hiện nay thường quan tâm sản xuất các loại bản đồ chuyên đề sau:
- Bản đồ khả năng ngập: là loại bản đồ được tính toán, thành lập từ mô hình số
độ cao hoặc sử dụng mô hình thủy lực Trên bản đồ này thể hiện các vùng có thể ngập nước theo dòng chảy khi xảy ra lũ lụt
- Bản đồ tổn thương ngập lụt: là loại bản đồ khu vực nghiên cứu, trên đó thể hiện tất cả các đối tượng địa hình, giao thông, dân cư, kinh tế-xã hội chịu tác động
dễ bị tổn thương khi xảy ra lũ
- Bản đồ nguy cơ ngập lụt: là bản đồ kết quả tích hợp của bản đồ tổn thương và bản đồ khả năng ngập lụt được chạy từ các mô hình dự báo hoặc từ các vết lũ lịch sử Bản đồ này cho thấy các vùng có nguy cơ ngập lụt cao khi xảy ra lũ lụt
và các đối tượng dễ bị tổn thương, bị chịu tác động của ngập lụt cần được bảo
vệ hoặc có biện pháp phong tránh tổn thương
Trên đây là các bản đồ chuyên đề phục vụ khâu chuẩn bị ứng phó trước khi ngập lụt xảy ra Khi ngập lụt đã và đang xảy ra, cần sản xuất và cung cấp nhanh chóng bản đồ hiện trạng ngập lụt phục vụ nắm bắt tình hình ngập, đánh giá sơ bộ tình trạng thiệt hại và lập kế hoạch ứng cứu Vì vậy rất cần thiết tiến hành nghiên cứu công nghệ thành lập nhanh bản đồ hiện trạng ngập lụt sử dụng ảnh viễn thám, nhất là ảnh RADAR vì loại ảnh này ít chịu ảnh hưởng của mây
Trang 9Sau khi ngập lụt đã xảy ra, cần cung cấp nhanh chóng bản đồ hiện trạng sau lụt
để tiến hành đánh giá tổn thất, lập kế hoạch ứng cứu và chỉ đạo ứng cứu phục hồi, khắc phục hậu quả của lũ lụt
Một đặc điểm quan trọng của các loại bản đồ phục vụ quản lý ngập lụt là đòi hỏi quy trình cung cấp nhanh sản phẩm, diện bao quát trên vùng rộng lơn Để đáp ứng những đòi hỏi cơ bản này thì công nghệ viễn thám và GIS tỏ ra phù hợp hơn cả và phát huy được các thế mạnh của công nghệ mới, cung cấp thông tin nhanh, chính xác và tổng thể trên diện rộng
1.2 Các phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp tổng hợp và kế thừa
- Thu thập tài liệu đã có liên quan tới các phương pháp và nội dung của luận văn
- Phân tích lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp
- Phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu, các tư liệu liên quan đến nội dung của luận văn
1.2.2 Phương pháp sử dụng công nghệ viễn thám
Công nghệ giải đoán ảnh: xử lý ảnh số, chiết tách thông tin, cung cấp dữ liệu đầu vào: mạng lưới thủy văn, hiện trạng lớp phủ bề mặt, thành lập bản đồ ngập lụt
1.2.3 Phương pháp hiện chỉnh dữ liệu địa hình (phân bố dân cư, giao thông )
để cho ra bản đồ nền địa lý
1.2.4 Phương pháp tích hợp thông tin khi xây dựng cơ sở dữ liệu GIS
Công dụng của GIS: Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL), quản lý thông tin hiện trạng ngập, phân tích thông tin và đề xuất giải pháp, đánh giá tình hình ngập lụt, đánh giá tổn thất sau thiên tai
1.2.5 Phương pháp kết hợp ứng dụng tư liệu viễn thám và GIS
- Các phương pháp giải đoán và chiết tách thông tin từ ảnh vệ tinh bao gồm phương pháp phân loại tự động, bán tự động (có giám định), giải đoán bằng mắt và điều vẽ trực tiếp trên máy tính, điều vẽ bằng mắt trên ảnh in ra kết hợp với các tư liệu
bổ sung
- Các lớp thông tin được chiết tách ra từ ảnh vệ tinh được số hóa và chuẩn hoá
- Sử dụng các công cụ GIS để chồng lớp thông tin lên bản đồ nền để thành lập bản đồ nguy cơ ngập lụt
Trang 101.2.6 Phương pháp phân tích thống kê
- Các số liệu thống kê thu thập được từ các cơ quan lưu trữ đầu ngành qua quá trình xử lý, phân tích sẽ bổ sung thêm nội dung cho bản đồ hiện trạng ngập lụt và là cơ
sở để đánh giá các thông tin thu được từ bản đồ mới thành lập
- Các số liệu thống kê thu được từ phân tích các thông tin là cơ sở để đánh giá
và quy hoạch
1.2.7 Phương pháp phân tích đa thời gian
- Phần lớn các tài liệu, tư liệu hiện có được thu thập và thành lập ở nhiều thời điểm khác nhau, nên cần có quá trình nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng những thông
tin đa thời gian này
- Các thông tin đa thời gian qua quá trình phân tích sẽ cho thấy xu thế biến động của các hiện tượng, đối tượng bề mặt Thông tin này không chỉ hữu ích cho việc thành lập các bản đồ biến động mà còn là dấu hiệu điều vẽ quan trọng để xác định các đối tượng hiện trạng có trên tư liệu ảnh vệ tinh mới
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong khu vực
Trong khoảng chục năm trở lại đây, những trận lụt xảy ra ngày càng tăng với cường độ mạnh như ở Trung Quốc (1998), Tây Âu (1998,2000), CH Séc (2002), Băng La Đét (2001), vùng Viễn Đông thuộc Nga (2002)
Ngập lụt là một trong những thảm họa thiên nhiên tác động bao trùm khu vực rộng lớn Do mật độ dân cư sống dọc theo những dòng sông rất cao và là khu vực
có hoạt động sản xuất kinh tế tập trung đặc biệt là ở các nước châu Á như Băng la đét, Trung Quốc, Ấn Độ , Việt Nam, , nên nạn lụt gây ra những mất mát khổng lồ
cả về tài sản cũng như cướp mất cuộc sống của rất nhiều người hàng năm Sau đây
là một số thông tin về các nghiên cứu ở một số nước trên thế giới về quản lý lũ lụt Băng la đét đã xây dựng thành công hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt trên cơ sở sử dụng mô hình thủy văn, thủy lực MIKE11 (của Đan Mạch) dưới sự trợ giúp của UNDP/WMO kết hợp với sử dụng tư liệu viễn thám GMS, NOAA-12
và NOAA-14 Hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt này được áp dụng cho vùng lãnh thổ rộng 82.000 km2, trên đoạn dài 7.270 km sông, 195 nhánh, sử dụng 30 trạm giám sát
Trung Quốc đã xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt trên cơ sở sử dụng tư liệu viễn thám FY-II, OLR, GPCP, ERS-II, SSM/I Tại Trung Quốc, trong
Trang 11vài năm gần đây, ngày càng có nhiều dấu hiệu cho thấy sự không bền vững trong
sử dụng tài nguyên nước và các hệ sinh thái tại các lưu vực sông Nhận thức được vấn đề này, Ủy ban Hợp Tác Quốc Tế về Môi Trường và Phát Triển Trung Quốc (CCICED) đã đề xuất áp dụng quản lý tổng hợp lưu vực sông tại Trung Quốc dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái
Ấn Độ bắt đầu xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt từ năm 1959 cho lưu vực sông Hằng Hiện nay ở Ấn Độ có 145 trung tâm dự báo, 500 trạm khí tượng, 350 trạm thủy văn phục vụ cho vùng lưu vực rộng 240.000 km2, sử dụng khả năng thông tin của các tư liệu ảnh vệ tinh IRS, TM Landsat-5, ERS, RADASAT
Một số nước thuộc châu Phi sử dụng mô hình thủy văn FEWS NET kết hợp với hệ thống thông tin địa lý GIS để xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt cho 5.600 vùng hạ lưu với sự trợ giúp xây dựng của tổ chức USGS/EROS
Nhận thức tầm quan trọng của việc quản lý thiên tai ngập lụt, năm 2002 Đại
sứ quán Cộng hòa Pháp tại Hà Nội đã tổ chức Hội thảo Việt-Pháp với chủ đề
“ Quản lý lưu vực sông và phòng ngừa lụt lội” Tại hội thảo này các cơ quan quản
lý, viện nghiên cứu, công ty của Pháp đã trao đổi kinh nghiệm quản lý ngập lụt trong lưu vực sông Trong hội thảo nói trên hãng cung cấp ảnh vệ tinh SPOT của Pháp SPOT IMAGE đã trình bày các kinh nghiệm ứng dụng ảnh vệ tinh cho việc giám sát hiện tượng ngập lụt Mô hình tổ chức quản lý lưu vực sông Seine (Pháp)
Cơ cấu tổ chức quản lý lưu vực sông Seine là mô hình quản lý tài nguyên nước khá hoàn thiện (quản lý đến từng tiểu lưu vực của hệ thống sông Seine) với sự tham gia chặt chẽ của các ngành, các địa phương và cộng đồng dân cư trong lưu vực
Tại Mỹ, để quản lý chất lượng nước sông (lưu vực sông Minnesota) các nhà quản lý cho rằng: vấn đề ô nhiễm nước của sông Minnesota không thể giải quyết triệt để nếu chỉ quan tâm đến việc kiểm soát nguồn nước thải tập trung mà bỏ qua nguồn nước thải phân tán
Tại Brazil, để phục hồi chất lượng nước sông Tiete, tháng 9 năm 1991 chính phủ Brazil đã triển khai dự án làm sạch sông, hồ chức trong lưu vực sông Một trong những nhiệm vụ quan trong là kiểm soát rác thải từ hoạt động công nghiệp
Thái Lan, là một nước nằm trong khu vực Đông Nam Á, có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên với Việt Nam Viễn thám đã được ứng dụng ở Thái Lan
Trang 12trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp, môi trường và thảm họa thiên nhiên, quy hoạch đô thị, Viễn thám đã được phát triển ở Thái Lan từ đầu những năm 80 của thế kỷ trước và trong vòng hơn 20 năm qua, trình độ viễn thám ứng dụng ở Thái Lan đã phát triển tương đối cao trong khu vực GISTDA là một tổ chức chính phủ trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Thái Lan, có mục đích phát triển công nghệ vũ trụ và địa tin học ứng dụng cho các ngành kinh
tế GISTDA đã hợp tác với các nước có công nghệ phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga để phát triển công nghệ vũ trụ, viễn thám và công nghệ thông tin
Một số nghiên cứu về ngập lụt ở Thái Lan như “Dự án phát triển hệ thống
cảnh báo ngập lụt cho vùng lòng chảo Chao Phraya” đã được báo cáo kết quả ở
hội nghị quốc tế Kyoto-Nhật Bản vào tháng 5/2004 Hệ thống này phát triển nhằm mục đích cảnh báo sớm cho các cộng đồng dân cư dọc theo vùng lòng chảo tránh lũ khi có mưa lớn ở thượng nguồn, dựa trên việc thiết kế và xây dựng một hệ thống truyền dữ liệu thực địa liên tục tự động từng 10 phút để phân tích và dự báo lũ Nghiên cứu ngập lụt ở sông Mae Chaem thuộc tỉnh Chiêng Mai-Thái Lan, sử dụng
mô hình thủy lực HEC-RAS và khảo sát thực địa nhờ các trạm đo D-GPS để xây dựng các mặt cắt sông và vết lũ năm 2001 để hiệu chỉnh mô hình GISTDA cũng
đã áp dụng ảnh vệ tinh Landsat 5 TM để xác định vùng ngập lụt cho các lưu vực sông vùng phía Bắc của Thái Lan như sông Songkram, vùng ngập lụt thuộc tỉnh Sukotha
1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ngập lụt là hiện tượng thường xảy ra ở Việt Nam Quy mô gây thiệt hại và tần xuất xuất hiện lũ có xu hướng ngày càng gia tăng trong những năm gần đây Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến vấn đề giám sát diễn biến của ngập lụt nhằm phòng chống và giảm nhẹ tác hại ở mức độ thấp nhất Có rất nhiều các nghiên cứu về ngập lụt
ở Việt Nam trên các lưu vực ở các hệ thống sông lớn như đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và các hệ thống sông ở Trung Bộ - Việt Nam
Công tác xây dựng bản đồ ngập lụt ở nước ta thực sự mới được chú ý sau trận
lũ lịch sử ở một số tỉnh miền Trung năm 1999 Một số đề tài nghiên cứu khoa học ở nhiều cấp đã được triển khai Dưới đây giới thiệu một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu cho khu vực miền Trung
Trang 13Đề tài 1: “Điều tra nghiên cứu và cảnh báo ngập lụt phục vụ phòng tránh thiên tai ở
các lưu vực sông miền Trung” do Viện Khí tượng Thủy văn thực hiện năm 1999-2002
- Nội dung: Lập bản đồ ngập lụt cho 4 lưu vực sông chính: sông Hương (Huế), sông Thu Bồn (Quảng Nam), sông Vệ (Quảng Ngãi) và sông Kôn-Hà Thanh (Bình Định)
- Loại bản đồ đã lập: Bản đồ hiện trạng lũ năm 1999 và các bản đồ ngập úng với các chu kỳ tái hiện khác nhau
- Phương pháp lập: Sử dụng số liệu thực đo và điều tra bổ sung sau đó sử dụng
mô hình DEM để xây dựng bản đồ ngập
Đề tài 2: “ Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo phòng tránh
ngập lụt ở các tỉnh miền Trung” do Viện Địa lý, Trung tâm Khoa học tự nhiên và
Công nghệ Quốc gia thực hiện năm 2000-2004
- Nội dung của đề tài: Lập bản đồ ngập lụt cho các lưu vực sông chính: sông Hương, sông Thu Bồn, sông Vệ, sông Cái, sông Kôn-Hà Thanh
- Loại bản đồ đã lập: Bản đồ hiện trạng lũ 1999 và một số bản đồ ngập lụt ứng với các chu kỳ tái hiện
- Phương pháp lập: Sử dụng số liệu đo và điều tra bổ sung
Đề tài 3: “ Nghiên cứu xây dựng tập bản đồ ngập lụt tỉnh Thừa Thiên – Huế” do Viện
Địa lý, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia thực hiện năm
- Phương pháp lập: Sử dụng số liệu thực đo và điều tra bổ sung
- Nhược điểm: Sử dụng bản đồ tỷ lệ nhỏ, số liệu các vết lũ ít nên không phản ánh chi tiết các khu vực ngập
Đề tài 4: “ Lập bản đồ ngập lụt cho 7 tỉnh miền Trung” do Trung tâm Tư vấn và Hỗ
trợ Công nghệ KTTV (UNDP tài trợ)
- Nội dung: đã lập được bản đồ ngập lụt cho các lưu vực sông Hương (Thừa Thiên – Huế), sông Thu Bồn-Vũ Gia (TP Đà Nẵng, Quảng Nam)
Trang 14- Loại bản đồ đó lập: Bản đồ ngập lụt hiện trạng lũ năm 1999 tỷ lệ 1: 25 000, 1:
10000 và bản đồ nguy cơ ngập lụt ứng với cỏc chu kỳ tỏi hiện
- Phương phỏp lập: Sử dụng số liệu đo và điều tra thực địa bổ sung cú kết hợp với mụ hỡnh số độ cao để lập bản đồ ngập
Đề tài 5: “ Hợp tỏc nghiờn cứu kinh nghiệm của Thỏi Lan ứng dụng cụng nghệ viễn
thỏm phục vụ cụng tỏc quản lý tài nguyờn và mụi trường Việt Nam, trước hết đối với tài nguyờn đất và nước” - TS.Nguyễn Xuõn Lõm - Trung tõm Viễn thỏm quốc gia,
2005-2006
1.5 Một số mụ hỡnh toỏn học trong nghiờn cứu ngập lụt
Để phũng trỏnh lũ lụt, ngày nay người ta cũng ỏp dụng cỏc mụ hỡnh thủy văn để
mụ hỡnh húa quỏ trỡnh xảy ra lũ, dựa vào đú để dự bỏo hiện tượng lũ lụt Vận hành mụ hỡnh thủy văn cần thiết phải xõy dựng cơ sở dữ liệu địa hỡnh và cung cấp cỏc thụng số
đo đạc về thủy văn cho đầu vào của mụ hỡnh Cơ sở dữ liệu địa hỡnh càng chớnh xỏc thỡ việc tớnh toỏn dự bỏo theo mụ hỡnh càng cú độ chớnh xỏc Cỏc thụng số thủy văn cung cấp để tớnh toỏn càng sỏt thời gian thực càng đem lại kết quả dự bỏo chớnh xỏc Một mặt khỏc cỏc thụng số của mụ hỡnh cũng phải được hiệu chỉnh thớch hợp với cỏc CSDL
1.5.1 Mụ hỡnh thủy văn HEC-HMS
Mụ hỡnh toỏn thủy văn HEC-HMS (HEC-Hydrologic Modeling System) của Hiệp hội cỏc kỹ sư quõn sự Hoa Kỳ là thế hệ phần mềm kế tiếp về tớnh toỏn mưa-dũng chảy được thay thế cho mụ hỡnh HEC-1 bằng giao diện Windows.[10]
Cơ sở khoa học của mụ hỡnh HEC-HMS:
Mụ hỡnh HEC-HMS được sử dụng để mụ phỏng quỏ trỡnh mưa-dũng chảy khi
nú xảy ra trờn một lưu vực cụ thể Ta cú thể biểu thị mụ hỡnh bằng sơ đồ sau:
Mưa (X) -> Dòng chảy (Y) -> Đường quá trình lũ
(Q~t)
Ta cú thể hỡnh dung bản chất của sự hỡnh thành dũng chảy của một trận lũ như sau: Khi mưa bắt đầu rơi cho đến một thời điểm ti nào đú, dũng chảy mặt chưa được hỡnh thành, lượng mưa ban đầu đú tập trung cho việc làm ướt bề mặt và thấm Khi cường độ mưa vượt quỏ cường độ thấm (mưa hiệu quả) thỡ trờn bề mặt bắt đầu hỡnh thành dũng chảy, chảy tràn trờn bề mặt lưu vực, sau đú tập trung vào mạng lưới sụng
Tổn thất(P)
Y=X-P
Đường lũ đơn vị
q p
Trang 15suối Sau khi đổ vào sông, dòng chảy chuyển động về hạ lưu, trong quá trình chuyển động này dòng chảy bị biến dạng do ảnh hưởng của đặc điểm hình thái và độ nhám lòng sông
1.5.2 Mô hình toán thủy lực mạng sông HEC-RAS
Mô hình toán thủy lực HEC-RAS (HEC-River Analysis System) của hiệp hội các kỹ sư quân sự Hoa Kỳ là thế hệ phần mềm kế tiếp về mô hình phân tích hệ thống sông được phát triển bằng giao diện trong Windows
Cơ sở khoa học và lý luận của mô hình thủy lực HEC-RAS:
Cơ sở khoa học của mô hình thủy lực HEC-RAS là tạo ra một công cụ có khả năng mô phỏng sự vận chuyển nước và diễn biến mực nước trong sông trên cơ sở giải
hệ phương trình Saint-Venant 1 chiều
Hệ phương trình Saint-Venant trong mô hình HEC-RAS bao gồm hệ hai phương trình: phương trình liên tục và phương trình động lượng
1.5.3 Giới thiệu về phần mềm SWAT2000
Đây là một modul phần mềm chạy trên nền ARCVIEW sử dụng giao diện đồ họa của phần mềm SWAT SWAT là một phần mềm được phát triển nhằm dự đoán những ảnh hưởng của việc sử dụng đất đai, các lớp trầm tích, các lưu vực sông phức tạp đến sự thay đổi của đất đai, đất sử dụng và các điều kiện quản lý trong khoảng thời gian dài Đây là mô hình vật lý kết hợp các đẳng thức hồi quy để mô tả mối quan hệ giữa sự thay đổi của dữ liệu đầu vào và đầu ra SWAT đòi hỏi các thông tin cụ thể về thời tiết, tính chất của đất, địa hình, thực phủ và các hoạt động quản lý đất trong vùng lưu vực SWAT được dùng để tính toán các lưu vực sông dựa trên mô hình số địa hình
và hệ thống thủy văn có sẵn nhằm phản ánh khả năng phản ứng của lưu vực với mưa
Mô hình SWAT cho phép tính toán các lưu vực dựa trên các điểm outlet (là các điểm khống chế lưu vực, thường nằm ở ngã 3 sông suối), điều này cho phép người dùng có thể hiệu chỉnh, phân tách các lưu vực hoặc tổng hợp các lưu vực nhỏ thành lưu vực lớn hơn
Trang 16
Hình 1 -1: Sơ đồ các chức năng của SWAT
1.5.4 Giới thiệu về hệ thống phần mềm MIKE
Viện Thủy lực Đan Mạch xõy dựng cỏc phần mềm để đỏnh giỏ và phõn tớch cỏc vấn đề về chất lượng và số lượng nước, đõy là cỏc phần mềm hữu ớch trong cụng tỏc lập kế hoạch phỏt triển và quản lý nguồn nước theo quan điểm bền vững
Cỏc sản phẩm chớnh bao gồm:
MIKE11 – Mụ hỡnh thủy lực 1 chiều (1-D)
MIKE NAM – Mụ hỡnh thủy văn
MIKE11 là một mụ hỡnh hệ thống sụng thụng dụng nhất trờn thế giới Mụ hỡnh được xõy dựng và phỏt triển trờn 20 năm và đó được ỏp dụng cho cỏc sụng, vựng ven biển, hồ chứa, hệ thống sụng ở hơn 100 nước trờn thế giới MIKE11 là một mụ hỡnh thủy động lực học một chiều dựa trờn việc giải nghiệm của hệ phương trỡnh Saint Venant, thờm vào đú là cỏc modul phõn tỏn, chất lượng nước, chuyển tải bựn cỏt, mưa-dũng chảy, mụ hỡnh sinh thỏi, dự bỏo lũ, mụ hỡnh vỡ đập,… MIKE11 biểu diễn dưới dạng mụ phỏng số của hầu hết cỏc dạng quỏ trỡnh dũng chảy của cỏc sụng
MIKE BASIN (mụ hỡnh lưu vực với giao diện GIS) với giao diện ARCVIEW GIS là một mụ hỡnh mụ phỏng nguồn nước lưu vực sụng MIKE BASIN đũi hỏi với một số lượng lớn số liệu, với cỏc modul tớnh toỏn đơn giản để đưa ra cỏc kịch bản tớnh
Trang 17toán các biến đổi của các đặc trưng dòng chảy theo không gian và thời gian, xác định các nhu cầu dùng nước, vận hành hồ chứa đa mục tiêu, công trình chuyển nước và đánh giá chất lượng nước MIKE BASIN sử dụng giao diện GIS để tổ hợp CSDL, xác định lưu vực và trình diễn kết quả một cách thuận lợi cho người sử dụng
MIKE FLOOD (Mô hình mô phỏng lũ 1 và 2 chiều) là một công cụ tổng hợp để phân tích lũ Nó kết hợp các mô hình thủy động lực học MIKE11 (1-D) và MIKE21 (2-D) với một giao diện thống nhất cho người sử dụng với GIS Sự kết hợp này đem lại thuận tiện cho người sử dụng để có thể mô tả theo không gian cùng với các tính toán một chiều cho các vị trí phù hợp MIKE FLOOD có thể sử dụng để phân tích các dạng: vùng đồng bằng, ảnh hưởng do bão, vỡ đập, tràn đê, mô phỏng lũ và hạn hán,…
MIKE SHE (Mô hình thủy văn tổng hợp) là một hệ thống mô hình thủy văn tổng hợp đa mục tiêu Do đó, MIKE SHE không chỉ là một mô hình ba chiều, mô hình nước ngầm mà còn là các mô hình số mô phỏng dòng chảy tràn, dòng chảy tràn không bão hòa, mô hình lan truyền chất, mô hình điah hóa, mô phỏng các tác động nông nghiệp, bốc thoát hơi,… MIKE11 và MOUSE có thể kết hợp sử dụng trong MIKE SHE để đưa ra một mô hình tổng hợp dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm trong hệ thống
Trang 18CHƯƠNG II : NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS
TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ NGẬP LỤT
2.1 Đặc tính kỹ thuật của tư liệu ảnh vệ tinh
2.1.1 Các đặc tính cơ bản của ảnh vệ tinh
Ảnh viễn thám hiện nay có rất nhiều ưu việt có thể ứng dụng trong công tác quản lý ngập lụt Những tính ưu việt cơ bản có thể nêu như sau:
Độ phủ ảnh:
Đơn vị của tư liệu viễn thám thông thường được tính theo cảnh ảnh, một cảnh là một vùng không gian được bộ cảm viễn thám quan trắc trong một khoảng thời gian nhất định Tùy theo loại bộ cảm và độ phân giải không gian, kích thước của một cảnh ảnh sẽ có độ lớn khác nhau Ví dụ tư liệu ảnh SPOT có kích thước của một cảnh ảnh là
60 km x 60 km; ảnh IKONOS có kích thước của một cảnh ảnh nhiều khi chỉ khoảng
11 km x 11 km Như vậy bề mặt đất cũng như các vấn đề liên quan như diện ngập lụt trong một cảnh có thể được quan sát trong một điều kiện gần như không đổi Đó là một thuận lợi cơ bản của tư liệu viễn thám.Nếu chúng ta sử dụng các phương pháp khảo sát thực địa truyền thống thì để thu thập được các thông tin về ngập lụt trong khu vực tương đương một cảnh ảnh chúng ta sẽ phải cần một khoảng thời gian tương đối lớn, có thể nhiều ngày hoặc nhiều tháng Hơn nữa vào thời điểm ngập lụt chúng ta không thể tiếp cận địa phương do điều kiện thời tiết mưa bão và nước ngập nhưng nếu
sử dụng tư liệu viễn thám chúng ta vẫn có thể nghiên cứu được
Khả năng chụp lặp:
Do vệ tinh bay trong vũ trụ theo những quỹ đọa cố định nên sau một khoảng thời gian nhất định vệ tinh sẽ quay trở lại điểm quan sát ban đầu Điều này cho phép chúng ta thực hiện các quan sát lặp lại đều đặn theo các khoảng thời gian định trước
Ví dụ như với vệ tinh SPOT thì khoảng thời gian này sẽ là 16 ngày Tuy nhiên một số loại vệ tinh được trang bị bộ cảm có khả năng thay đổi góc quan sát do vậy khả năng thu lại tín hiệu không còn phụ thuộc quá nhiều vào quỹ đạo bay, thời gian chụp lặp do vậy có thể giảm đi Ví dụ đối với bộ cảm SPOT chu kỳ lặp lại quỹ đạo là 16 ngày nhưng nếu sử dụng thiết bị định hướng của bộ cảm thì có thể thu lại tín hiệu sau 3-4 ngày
Phải giải phổ lớn:
Trang 19Sử dụng cỏc dải phổ đặc biệt để quan sỏt cỏc đối tượng Tư liệu viễn thỏm được ghi nhận trờn cỏc dải phổ quang học và siờu cao tần Tư liệu siờu cao tần cú thể thu được trong mọi điều kiện thời tiết kể cả ban ngày cũng như đờm, mưa bóo hay trời quang Tuy nhiờn thụng tin mà tư liệu siờu cao tần đũi hỏi nhiều cụng đoạn xử lý phức tạp Tư liệu viễn thỏm quang học sử dụng nhiều dải phổ khụng truyền thống để nghiờn cứu cỏc đối tượng Thụng thường mắt người chỉ cảm nhận và thu thập được thụng tin trong dải súng nhỡn thấy tức là cỏc súng xanh chàm, xanh lục và màu đỏ Cỏc bộ cảm viễn thỏm cú khả năng thu nhận tớn hiệu trờn cả cỏc kờnh phổ hồng ngoại gần, trung và
xa Thậm chớ cỏc kờnh hồng ngoại cũng cung cấp nhiều thụng tin bổ ớch trong việc nhận dạng cỏc đối tượng Với sự trợ giỳp của cỏc kờnh hồng ngoại và nhiệt việc nhận dạng cỏc đối tượng tự nhiờn hiệu quả hơn kể cả so với phương phỏp khảo sỏt thực địa truyền thống
Tư liệu viễn thỏm hiện đại được lưu ở dạng số rất thuận lợi cho việc ỏp dụng cỏc phương phỏp xử lý số trong phõn tớch chiết tỏch thụng tin Tớnh ưu việt này cho phộp xử lý số liệu với tốc độ rất cao, ỏp dụng cỏc phương phỏp tự động húa và cỏc mụ hỡnh trong phõn tớch dữ liệu Với cỏc phương phỏp xử lý số, việc tớch hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khỏc nhau rất thuận lợi cho phộp giải quyết nhiều bài toỏn thực tiễn Thụng tin tỏch được từ tư liệu viễn thỏm tớch hợp với thụng tin kinh tế xó hội, mụ hỡnh
số độ cao, cỏc điều kiện hạ tầng cơ sở như hệ thống giao thụng, hệ thống dõn cư, cỏc khu cụng nghiệp cho phộp giải quyết nhiều bài toỏn phức hợp cú ý nghĩa trong thực tiễn
2.1.2 Ảnh Radar trong nghiờn cứu ngập lụt
RADAR được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: RAdio Detection And Ranging (Dũ
tỡm và xỏc định khoảng cỏch bằng súng radio) hoạt động trong dải súng rộng từ band siờu cao tần đến band radio (bước súng từ vài milimet đến 1m)
Hình 2 -1: Dải tần số hoạt động của Radar
Radar hoạt động trờn nguyờn tắc truyền tớn hiệu súng điện từ đến đối tượng và thu nhận phản hồi từ đối tượng Năng lượng phản hồi thu nhận được sẽ được khuếch
Trang 20đại và phân tích để xác định vị trí, các đặc tính điện từ và cấu hình bề mặt của đối tượng Radar sử dụng nguồn năng lượng riêng, vì vậy hoạt động không phụ thuộc vào nguồn sáng tự nhiên và độc lập với thời tiết
Do đầu thu ảnh Radar được thiết kế trong dải tần rộng (với bước sóng từ 1cm – 1m), ở mỗi loại ảnh khác nhau thì có bước sóng cụ thể khác nhau, vì thế so với ảnh quang học ở dải nhìn thấy và hồng ngoại thì ảnh Radar có nhiều đặc tính ưu việt hơn Với bước sóng dài, ảnh Radar có thể thu được trong mọi điều kiện thời tiết như mây,
mù, bụi khí quyển và cả những trận mưa nặng hạt Do ở bước sóng dài ảnh Radar không còn bị ảnh hưởng bởi tán xạ khí quyển như ảnh quang học nên nó cho phép xác định được năng lượng bước sóng trong mọi điều kiện thời tiết và môi trường vì thế ảnh Radar có thể được thu tại bất kỳ thời điểm nào mà không phải quan tâm tới thời tiết Bên cạnh đó, với đặc điểm là viễn thám chủ động nên cơ chế tạo ảnh của Radar hoàn toàn không phụ thuộc vào nguồn bức xạ năng lượng mặt trời do đó ảnh Radar có thể thu được cả ngày lẫn đêm Hơn nữa, theo cơ chế tán xạ của nước thì đối tượng nước thường có màu đen khi hiển thị trên ảnh Radar nên có thể nhận dạng và tách biệt được vùng ngập rõ ràng Vì vậy, ảnh Radar mang lại thông tin thật sự hữu ích khi ứng dụng
để nghiên cứu ngập lụt
Chỉ với 2 đặc tính ưu việt là có thể thu ảnh trong mọi điều kiện thời tiết và ngày cũng như đêm đã phần nào nói lên tầm quan trọng khi ứng dụng ảnh Radar để giám sát thiên tai, thảm họa đặc biệt là lũ lụt tại đúng thời điểm xảy ra, vì lũ thường đi kèm với mây và mưa lớn Đây là một đặc tính vô cùng thuận lợi mà ảnh quang học không thể đáp ứng được Chính vì thế mà ảnh Radar là tài liệu không thể thiếu trong nghiên cứu
¶nh ASTER phñ trïm mét khu vùc cã diÖn tÝch 60x60km
Trang 21Ảnh ASTER là dạng ảnh số, ảnh đa phổ ảnh ASTER có khả năng phủ trùm trên một vùng lãnh thổ rộng lớn (60km x 60km) với 14 dải phổ (band) khác nhau, từ giải phổ nhìn thấy đến giải phổ hồng ngoại nhiệt
Trên mỗi khu vực ảnh được chụp với 3 ống kính có cấu tạo và chức năng khác nhau:
VNIR : (Visible and Near Infrared Radiometer)
SWIR : (Short Wave Infrared Radiometer)
TIR : (Thermal Infrared Radiometer)
Trong đó:
VNIR chụp ở 3 giải phổ khác nhau có độ phân giải cao nhất: 15 (m)
SWIR chụp trên 6 kênh phổ có độ phân giải là 30m
TIR chụp trên 5 kênh phổ với độ phân giải là 90 (m)
Vệ tinh ASTER bay qua lãnh thổ Việt Nam vào lúc 10h30’ giờ địa phương và chu kỳ lặp lại của vệ tinh này là 16 ngày
Các mức xử lý của dữ liệu ASTER như sau:
Level 1A: ảnh ở mức 1A đã được hiệu chỉnh thị sai và méo hình kính vật Chưa
hiệu chỉnh hình học và hiệu chỉnh bức xạ nhưng các hệ số này được gắn kèm theo sản phẩm mức 1A Các dữ liệu có liên quan khác như dữ liệu về vị trí vệ tinh và dữ liệu kỹ thuật khác cũng được gắn kèm theo ảnh ảnh ASTER có khả năng tạo không gian 3D
đối với ảnh xử lý ở mức 1A
Level 1B: đã hiệu chỉnh hình học và hiệu chỉnh bức xạ Độ phân giải của VNIR,
SWIR, TIR lần lượt là 15m, 30m, 90m Tất cả các sản phẩm mức 3 và DEM đều được làm từ mức 1B
Level 2A02: ở mức này ảnh TIR đã được cân bằng phổ Độ phân giải của Pixel
là 90m ảnh ở mức này nhấn mạnh vào sự khác nhau giữa sự phản xạ và sự bức xạ của các đối tượng trên ảnh nhưng lại hạn chế trong việc nhận biết sự khác nhau giữa địa hình và nhiệt độ Mặc dù kênh 10, 12, 13 thường được sử dụng nhưng người dùng có thể sử dụng 3 kênh bất kỳ trong các kênh của TIR cho các mục đích cụ thể
Level 2A03: ở mức này ảnh VNIR và SWIR đã được cân bằng phổ, độ phân giải
của pixel lần lượt là 15m và 30m ảnh ở mức này nhấn mạnh vào sự khác nhau giữa sự phản xạ và sự bức xạ của các đối tượng trên ảnh, cũng như khống chế được sự khác nhau giữa địa hình và nhiệt độ
Trang 22Level 2B: ảnh ở mức này đã được hiệu chỉnh ảnh hưởng của khí quyển, đã được
tính toán đến góc nghiêng của Mặt trời Nhiệt độ bề mặt và dữ liệu về nhiệt cũng cần thiết cho quá trình xử lý độ sáng bề mặt trong mức này vì thế mức này chỉ có thể xử lý
được các pixel không mây
Level 3A01: ảnh ở mức này được gọi là trực ảnh, đã được hiệu chỉnh sự méo
hình gây ra do chênh cao địa hình Sản phẩm này được làm từ dữ liệu ảnh mức 1A gồm các kênh 3N, 3B và dữ liệu DEM được làm từ ảnh SWIR có bổ sung hiệu chỉnh về thị sai
Level 4A: sản phẩm mô hình số địa hình cơ bản của ảnh ASTER chưa sử dụng
các điểm khống chế mặt đất để tính toán vị trí mặt phẳng và độ cao tuyệt đối nên sản phẩm này còn được gọi là DEM tương đối Sản phẩm này là dữ liệu được làm từ 2 kênh 3N và 3B Do khoảng cách thời gian thu chụp giữa 2 kênh này là 55 giây nên sự khác nhau về ảnh hưởng của khí quyển và tầm nhìn giữa 2 ảnh là rất nhỏ
Có 3 loại sản phẩm DEM đều được làm từ kênh 3N và 3B với độ phân giải pixel lần lượt là 15m, 30m, 90m cho phù hợp với các kênh phổ:
VNIR 15m SWIR 30m TIR 90m Tất cả các sản phẩm này đã được đưa về hệ toạ độ UTM, WGS 84
Ảnh ASTER hiện có được xử lý hình học ở mức 3, kèm theo dữ liệu DEM
Ảnh quang học SPOT5:
Họ vệ tinh SPOT bắt đầu hoạt động trờn quỹ đạo từ năm 1986 và do Trung tõm Nghiờn cứu khụng gian (Centre National d’Etudes Spatiales - CNES) của Phỏp vận hành Cỏc vệ tinh SPOT cú đặc điểm chung là: bay ở độ cao 832 km, gúc nghiờng của mặt phẳng quỹ đạo là 98,7o thời điểm bay qua xớch đạo là 10h30’ sỏng và chu kỳ lặp là
26 ngày Khả năng chụp nghiờng của SPOT cho phộp tạo cặp ảnh lập thể từ hai ảnh chụp vào hai thời điểm với gúc chụp nghiờng khỏc nhau
Vệ tinh SPOT5, phúng lờn quỹ đạo ngày 03 thỏng 05 năm 2002, được trang bị một cặp Sensors HRG (High Resolution Geometric), là loại Sensor ưu việt hơn cỏc loại trước đú Mỗi một Sensor HRG cú thể thu được ảnh với độ phõn giải 5m đen-trắng và 10m màu Với kỹ thuật xử lý ảnh đặc biệt, cú thể đạt được độ phõn giải 2,5m, trong khi đú dải chụp phủ mặt đất của ảnh vẫn đạt 60km đến 80km
Trang 23Đây chính là ưu điểm của ảnh SPOT, điều mà các loại ảnh vệ tinh khác cùng thời đều không đạt được độ phân giải này Kỹ thuật thu ảnh HRG cho phép định vị ảnh với độ chính xác trên 50 m nhờ hệ thống định vị vệ tinh DORIS và Star Tracker lắp đặt trên vệ tinh Trên vệ tinh SPOT5 còn lắp thêm hai máy chụp ảnh nữa
Máy thứ nhất HRS – Máy chụp ảnh lập thể lực phân giải cao Máy này chụp ảnh lập thể dọc theo đường bay với độ phủ 120x600km Nhờ ảnh lập thể độ phủ rộng này mà tạo lập mô hình số độ cao (DEM) với độ chính xác 10m mà không cần tới điểm khống chế mặt đất
Máy chụp ảnh thứ hai mang tên VEGETATION, giống VEGETATION lắp trên
vệ tinh SPOT4 hàng ngày chụp ảnh mặt đất trên một dải rộng 2250km với kích thước phần tử ảnh (pixel) 1x1km trong 4 kênh phổ Ảnh VEGETATION được sử dụng rất hữu hiệu cho mục đích theo dõi biến động địa cầu và đo vẽ bản đồ hiện trạng đất
Ảnh SPOT được sử dụng chủ yếu trong các lĩnh vực sử dụng đất, hiện trạng đất, đo vẽ bản đồ và theo dõi biến động môi trường như mất rừng, xói mòn, phát triển
đô thị …
Dưới đây là bảng danh sách các loại ảnh vệ tinh SPOT5 cung cấp:
B¶ng 2-1: Danh môc c¸c s¶n phÈm ¶nh vÖ tinh SPOT 5
Ảnh ALOS PALSAR:
ALOS là vệ tinh giám sát tài nguyên của Nhật Bản, ALOS thường được sử dụng cho thành lập bản đồ, giám sát tài nguyên thiên nhiên, thiên tai Đầu thu PALSAR (Phased Array type L-band Synthetic Aperture Radar) là đầu thu ảnh radar băng L được thiết kế để thu chụp ảnh cả ngày và đêm, bất kể thời tiết
Trang 24Bảng 2-2: Thông số của ảnh ALOS PALSAR
2.2 Quy trỡnh kết hợp viễn thỏm và mụ hỡnh thủy văn, thủy lực
Hình 2-2: Sơ đồ quy trình kết hợp viễn thám và mô hình thủy văn, thủy lực tính toán
đất về:
- Lớp phủ chất đất
Xử lý tích hợp thông tin trong GIS
ảnh viễn thám
Tính toán dự báo theo mô hinh thuỷ văn, thuỷ lực
Lập bản đồ dự báo ngập bằng GIS
Bản đồ ngập
từ ảnh viễn thám
Giám sát, điều hành, ra quyết
định
Hoàn thiện bản đồ ngập lụt
Xử lý chiết tách vùng ngập từ ảnh viễn thám
mô hình
Trang 25Mô tả các công đoạn:
Khối 1: Khối đầu vào bao gồm điều kiện mưa: Mưa thực đo để xây dựng bản
đồ dự báo hay bản đồ ngập hiện trạng Mưa thiết kế để lập bản đồ ngập hiện trạng
Khối 2: Sử dụng ảnh viễn thám để chiết tách các thông số đầu vào cho mô hình thủy văn Nhận dạng địa hình mặt đất: căn cứ vào địa hình mặt đất để xác định lớp phủ rừng, loại đất, đường giao thông, phân bố ruộng, hồ,…
Khối 3: Đưa các dữ liệu thu thập được vào GIS và tạo dữ liệu các lớp thông tin Khối 4: Thực hiện chạy đồng thời hai mô hình thủy văn và thủy lực Kết quả thu được là tập số liệu mực nước tại các mặt cắt và ô chứa có tọa độ (x,y,z)
Khối 5: Lập bản đồ ngập lụt từ số liệu của mô hình thủy lực
Khối 6: Hoàn thiện bản đồ ngập lụt
Khối 7: Ra quyết định điều hành ứng phó
Khối 8: Chụp ảnh viễn thám (ảnh radar hiện trạng ngập lụt và ảnh quang học trước, trong và sau ngập lụt)
Khối 9: Xử lý ảnh radar chiết tách vùng ngập từ ảnh viễn thám
Khối 10: Lập bản đồ hiện trạng ngập từ ảnh radar, bản đồ này sẽ dùng so sánh với kết quả tính toán bản đồ dự báo vùng ngập Căn cứ sự khác biệt giữa kết quả tính toán và kết quả ảnh chụp hiện trạng để căn chỉnh các thông số của mô hình thủy lực
Để triển khai quy trình tổng quát nêu trên, đã nghiên cứu và thiết lập một số quy trình công nghệ bộ phân như sau:
- Quy trình đặt, thu ảnh nhanh của Trạm thu ảnh vệ tinh
- Quy trình công nghệ chiết tách một số thông số đầu vào của mô hình MIKE11
từ DEM Trong quy trình này sử dụng công nghệ chiết tách lưu vực bộ phận của lưu vực sông trên SWAT2000
- Quy trình giải đoán ảnh và phân loại tự động thực vật để chiết tách một số thông số đầu vào của mô hình MIKE11
- Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng ngập lụt từ ảnh viễn thám
Trang 262.3 Quy trỡnh đặt, thu ảnh nhanh của trạm thu ảnh vệ tinh
2.1.1
Hình 2-3: Sơ đồ quy trình đặt, thu ảnh nhanh của trạm thu ảnh vệ tinh
1 Đặt yờu cầu thu ảnh
Sau khi Trạm thu ảnh vệ tinh nhận được yờu cầu cung cấp loại tư liệu ảnh vệ tinh của vựng mà người sử dụng quan tõm, quản lý trạm thu sẽ xử lý kế hoạch thu ảnh Cụng đoạn đầu tiờn là xỏc lập khu vực cần thu ảnh ở dạng tệp tin vộctơ hoặc ở dạng hỡnh ảnh trờn cụng cụ chuyờn dụng PRM (Programming Relation Management Tool)
Trang 27của SPOT Image rồi gửi yêu cầu thu nhận tín hiệu ảnh trong khoảng thời gian được yêu cầu ở định dạng tài liệu chuẩn (do SPOT Image quy định) đến SPOT Image thông qua mạng Internet Tiếp theo SPOT Image sẽ gửi lại thư điện tử xác nhận đã nhận được yêu cầu cho quản lý trạm thu
2 Tính khả thi của yêu cầu
Người lập kế hoạch của SPOT Image sẽ chia vùng quan tâm dưới dạng lưới ô vuông và nghiên cứu kỹ về tính khả thi cho việc thu ảnh tại vùng đó như: kiểm tra vị trí địa lý và thời gian cần thu ảnh có trùng với các yêu cầu của các trạm thu khác nhận trước đó hay không và thông tin về thời tiết của khu vực cần thu ảnh Sau đó SPOT Image sẽ gửi lại tính khả thi của yêu cầu (tính khả thi cao, vừa, ít khả thi) cho quản lý trạm thu SPOT Image sẽ đặt yêu cầu thu ảnh ở mức ưu tiên hơn nếu dự báo thời tiết của vùng quan tâm đẹp (bầu trời trong, không mây) Ngược lại SPOT Image có quyền hủy các yêu cầu nếu dự báo thời tiết của vùng cần thu ảnh có bầu trời không mây nhỏ hơn 5% (tương đương với 95% mây trên ảnh)
3 Trao đổi và lập chương trình thu ảnh
Quản lý trạm thu và đại diện của SPOT Image cùng trao đổi để đưa ra chương trình thu nhận tín hiệu ảnh cuối cùng phù hợp với yêu cầu và điều khoản của cả hai bên và ký vào Bản chương trình thu ảnh Tiếp đó SPOT Image sẽ gửi chương trình thu ảnh sang Trung tâm điều khiển vệ tinh của CNES (Cơ quan Nghiên cứu không gian Pháp) để lập chương trình thu ảnh cho vệ tinh Sau đó Trung tâm điều khiển vệ tinh sẽ gửi lại tệp tin kỹ thuật đặc thù của việc thu ảnh cho SPOT Image để chuyển tiếp cho Trạm thu ảnh vệ tinh Yêu cầu thu ảnh ở chế độ chuẩn sẽ được thực hiện trong vòng 7 ngày làm việc
4 Dò tìm và thu nhận tín hiệu ảnh vệ tinh
Khi nhận được tệp tin kỹ thuật từ SPOT Image hệ thống thu nhận sẽ tự động chiết tách thông tin thu nhận và gửi lệnh cho ăngten để chuẩn bị cho công đoạn dò tìm
và thu nhận tín hiệu khi vệ tinh bay qua Hệ thống sẽ tự động chiết tách tệp tin báo cáo tình trạng hoạt động của trạm thu sau khi quá trình thu nhận hoàn tất để gửi lại cho SPOT Image Tiếp đó, quản lý trạm thu kiểm tra chất lượng hình ảnh thu được, nếu đạt yêu cầu sẽ kết thúc chương trình thu ảnh với SPOT Image Sau đó, thông báo cho người sử dụng biết Trạm thu đã thu được tín hiệu ảnh của vùng quan tâm
5 Chuyển giao sản phẩm ảnh cho người sử dụng
Trang 28Trạm thu sẽ xử lý tớn hiệu nhận đó thu được và xử lý ra sản phẩm ảnh theo yờu cầu và chuyển cho người sử dụng
2.4 Chiết tỏch một số thụng số đầu vào của mụ hỡnh MIKE11 từ DEM bằng mụ hỡnh SWAT2000
1 Quy trình chiết tách lưu vực trên modul SWAT2000
Chỉnh lại các outlet
Lưu vực bộ phận Tính các thông số đầu
vào của mô hình MIKE11
Mô hình số độ cao (DEM)
Tách lưu vực bộ phận
Đạt Không
đạt
Hệ thống thuỷ văn và lưu
vực bộ phận
Trang 29Giải thích quy trình công nghệ tách chiết một số thông số đầu vào của mô hình MIKE11 từ DEM:
a Mô hình số độ cao (DEM): mô hình số độ cao là sản phẩm quan trọng trong quá
trình chiết tách các lưu vực bộ phận Độ chi tiết của các lưu vực bộ phận ( tính theo sông cấp 2 hoặc cấp 3 ) được khống chế bằng tham số được sử dụng là số lượng Pixel
ảnh Để đảm bảo độ chính xác của việc tách chiết lưu vực theo cấp sông cần kiểm tra lại bằng mạng lưới thuỷ văn, sau đó chỉnh sửa một số lưu vực vẫn đảm bảo theo tham
số đặt ban đầu nhưng không thuộc cấp lưu vực sông cần thiết
Với DEM có kích thước pixel là 15m thì những khu vực vùng đồi, núi có độ chênh cao lớn thì việc tách chiết này đảm bảo độ chính xác cần thiết Với những khu vực tương đối bằng phẳng thì các lưu vực được tách chiết không đảm bảo độ chính xác
Để khắc phục vấn đề trên thì DEM ở những khu vực này phải được xây dựng có độ chi tiết cao hơn và có giá trị Interval nhỏ hơn
Trong khu vực nghiên cứu, vùng bằng phẳng là hạ lưu của sông Kon-Hà Thanh, tuy nhiên vùng này sẽ không phải tính các tham số đầu vào của mô hình, do vùng này
được đưa vào vùng nghiên cứu mức độ ngập lụt
Trước khi thực hiện tách chiết lưu vực mô hình số độ cao phải được kiểm tra và chỉnh sửa lỗi để chương trình chạy thông suốt và kết quả nội suy được tốt hơn
b Tách lưu vực bộ phận: sau khi đã chỉnh sửa mô hình số độ cao, sử dụng phần mềm
SWAT2000 để nội suy tính toán các lưu vực bộ phận, kết quả là hệ thống thuỷ văn và các lưu vực bộ phận sẽ được so sánh với bản đồ lưu vực được vẽ bằng tay và bản đồ địa hình
c Tính toán các thông số đầu vào của mô hình MIKE11 : lưu vực bộ phận sau khi so
sánh với bản đồ lưu vực và bản đồ địa hình đạt kết quả tốt sẽ được dùng để tính toán các thông số: toạ độ tâm lưu vực, độ rộng lưu vực, chiều dài sông trong lưu vực, độ dốc trung bình trong lưu vực; kết hợp với kết quả phân loại ảnh vệ tinh (xác định vùng có thực phủ và không có thực phủ) để tính toán hệ số phủ (cứng, tự nhiên) trong từng lưu vực bộ phận
d Tổng hợp các thông số: các hệ số cho mô hình MIKE11: được tổng hợp từ các số
liệu đo thực địa và các số liệu tính toán nội suy từ mô hình SWAT, các thông số này phải đảm bảo đầy đủ và đạt độ chính xác cần thiết
Trang 302.5 Chiết tỏch một số thụng số đầu vào của mụ hỡnh MIKE11 từ tư liệu viễn thỏm
ảnh viễn thám thu nhận ở dạng dữ liệu số cho phép áp dụng công cụ tự động hoá trong quá trình tách chiết một số thông số đầu vào của mô hình MIKE11 Quá trình
đó được gọi là xử lý số quá trình phân loại ảnh
Nhìn tổng quan, phân loại ảnh trong xử lý số là quá trình phân định các pixel trong hình ảnh thành các lớp hoặc các nhóm đơn vị lớp phủ mặt đất (Landcover) Trong quá trình phân loại, giá trị DN của từng pixel là thông số duy nhất được sử dụng
Tuy nhiên có một khái niệm khác được vận dụng là nhận dạng các mẫu không gian (Spectial Pattern Recognition) Khái niệm mẫu phổ không hề có liên quan đến tính chất hình học của các pixel Khái niệm mẫu phổ liên quan đến những dải giá trị phổ đo được với các band khác nhau cho mỗi pixel Nhận dạng phổ là việc phân chia
đặc điểm phổ thành các nhóm có đặc điểm giống nhau và việc phân loại được thực hiện theo nguyên tắc pixel - pixel phân loại cho lần lượt từng pixel trong ảnh Khái niệm mẫu phổ không gian, còn liên quan đến mỗi liên quan giữa một số pixel với các pixel ở xung quanh về các tính chất, kích thước của đặc tính, hình dạng, hướng, sự lặp lại và các tính chất khác Những đặc tính này dễ phân biệt trong giải đoán nhưng tương đối phức tạp trong việc xử lý tự động bằng máy tính
Phân loại ảnh (hay phân loại phổ của hình ảnh) có 2 hình thức : phân loại không kiểm định (Unsupersived Classification) và phân loại có kiểm định (Supervised Classification)
Trong đề tài này đã sử dụng phương pháp Phân loại có kiểm định (Supervised Classification) với thuật toán maximum likelihood trong quá trình tách chiết một số thông số từ ảnh viễn thám
Trang 31Phân loại có kiểm định (Suppervice Classification): Là phân chia một cách có kiểm định các giá trị DN của các pixel ảnh theo từng nhóm đơn vị lớp phủ mặt đất bằng việc sử dụng máy tinh và các thuật toán Để thực hiện việc phân loại có kiểm tra, phải tạo được “chìa khoá phân tích phổ “ nghĩa là tìm được tính chất phổ đặc trưng cho từng đối tượng lớp phủ mặt đất và đặt tên cho chúng Công việc xác định chìa khoá phân tích phổ được gọi là tạo các vùng mẫu ( hay vùng kiểm tra -trainning areas) Từ các vùng này, các pixel khác trong toàn ảnh sẽ được xem xét và sắp xếp theo nguyên tắc “giống nhất” (Look must like) để đưa về các nhóm đối tượng đã được đặt tên Phân loại giám sát là phân loại được tuân thủ bởi sự đào tạo của người điều khiển dựa trên những hiểu biết ngoài thực địa để định các nhóm khi phân loại ( gọi là các tập mẫu-training sets ) Các mẫu phân loại được nhận biết qua vùng mẫu để thành lập các chìa khóa cho giải đoán ảnh Mỗi pixel ảnh trong lớp dữ liệu sau đó được đối sánh về số với các chìa khóa giải đoán được đặt tên mà chúng có xác xuất thuộc về nhóm lớn nhất Có rất nhiều cách thức để đối sánh giá trị của pixel chưa biết để xắp xếp thành lớp tương ứng với các chìa khóa được giải đoán trong phân loại
Có 4 phương pháp sắp xếp:
-Sắp xếp theo khoảng cách gần nhất (nearest distance classified)
-Sắp xếp theo nguyên tắc ở gần nhất (Nearest neightbour classified)
-Sắp xếp theo nguyên tắc hình hộp phổ ( Box classified )
-Sắp xếp theo nguyên tắc xác suất giống nhau nhất (maximum likelihood classified) Đây là phương pháp phân loại hay được sử dụng, có độ chính xác cao phân loại có giám sát là phương pháp phân loại có sự giám sát của chuyên gia dựa trên những hiểu biết về các đối tượng không gian tại khu vực nghiên cứu để gắn và định ra các mẫu phân loại (singnature classes) Sau khi các lớp này được xác định bởi qui định của người phân loại, quá trình phân loại được tiến hành dựa trên các lớp mẫu phân loại
và được thực hiện theo một trong phép phân loại như xác suất cực đại, khoảng cách ngắn nhất hoặc phân loại theo hình hộp
Trong phân loại có giám sát cần phải trải qua các bước sau: thiết lập mẫu cho phân loại Mục đích bước này là tìm các vùng có cùng giá trị phổ và gắn chúng vào lớp đối tượng mà chúng ta đã biết trên thực địa hoặc trên nguồn dữ liệu có trước Quá trình này bắt đầu từ việc hiển thị ảnh số trên màn hình ở mức độ phóng to để có thể khoanh các vùng có cùng giá trị số (cùng mầu) vào một nhóm
Trang 32Kết quả của việc khoanh vùng trên màn hình tạo ra các nhóm đối tượng phổ gọi
là lớp phổ (signatures classes) Khi các lớp phổ đã được khoanh vi ta cần kiểm tra chúng bằng cách hiển thị chúng trên biểu đồ thống kê phân bố chuẩn hoặc xem biểu đồ tán phổ (scatter diagram)
Bước tiếp theo là gộp các nhóm và loại bỏ nhóm phổ không chọn đúng để tạo nên các nhóm phổ đúng cho phân loại cuối cùng
Phân loại tập dữ liệu vùng mẫu ( training sets ):
Một cách đánh giá sự phân cách phổ được tiến hành là phân loại các pixel trong tập mẫu Bằng cách này, những pixel được lấy mẫu phân loại sẽ được phân loại trước
và chúng được thể hiện bằng ma trận sai số Việc đo sự khác biệt về thống kê giữa các mẫu có thể được tính toán cho tất cả các cặp và thể hiện theo ma trận tương quan Các thông số dùng để so sánh là sự khác biệt chuyển đổi, khoảng cách trọng số tương quan giữa các nhóm trung bình Giá trị khác biệt chuyển đổi càng lớn thì khoảng cách thống
kê giữa các lớp phân loại càng cao
Độ tin cậy của kết quả phân loại phụ thuộc vào diện tích, mật độ phân bố và độ chính xác của các vùng mẫu lựa chọn trên khu vực nghiên cứu
Trang 332.6 Lập bản đồ hiện trạng ngập lụt từ ảnh viễn thỏm
Ảnh viễn thám cả quang học và ảnh rada đều có thể sử dụng để chiết tách vùng ngập lụt Dưới đây trình bày quy trình đặt chụp ảnh viễn thám và chiết tách vùng ngập lụt từ ảnh viễn thám nói chung ( đối với ảnh Quang học và ảnh Rada):
Đặt chụp ảnh vệ tinh
Nắn chỉnh hình học
Đạt
Không đạt
Trang 34Hình 2-5: Quy trình đặt chụp ảnh viễn thám và chiết tách vùng ngập lụt
Trang 35Hình 2-6: Quy trình công nghệ chiết tách vết ngập lũ từ ảnh vệ tinh RADAR
Giải thích quy trình:
1- Định chuẩn ảnh
Vấn đề căn bản trong đánh giá phản hồi RADAR của các đối tượng bề mặt là vấn đề định chuẩn (calibration) Cũng như các tư liệu viễn thám khác, tư liệu RADAR cũng được thương mại hóa dưới dạng dữ liệu số Các thông tin số trên tư liệu RADAR
được mã hóa 16 bit và thể hiện bằng xám độ ảnh Vì vậy, hàng loạt các ảnh hưởng của môi trường và của thiết bị đã được “trung bình hóa” Việc khôi phục lại thông tin ban
đầu dưới dạng phản hồi đo bằng dB (deci-Ben) trên mã 32 bit thực chất là quá trình
định chuẩn Đây là công việc phức tạp nhưng lại đặc biệt quan trọng cho việc phân loại một cách có cơ sở các đối tượng có phản hồi tương tự hoặc gần nhau
Trước khi thành dữ liệu số DN (Digital Number) 16 bit, tín hiệu nhận được của RADA là độ sáng βo đơn vị là Power (32 bit real), để tính hệ số phản hồi σo cần thiết phải chuyển về lại theo giá trị βo (Power) Trong hệ thống của RADASAT, việc định chuẩn được tính theo công thức sau:
βo = 10 lg ((DN2 + A3) / A2)
Lúc đó σo tính theo công thức:
σo = βo + 10 lg (sin θi)
Trong đó, A2, A3 : là các hệ số bù trừ do CDPF (Canadian Data Processing Facility) cung cấp khi mua ảnh
θi : góc tới tại mỗi cột ảnh song song với hướng bay
2- Lọc ảnh
Tín hiệu RADAR cắt bề mặt đất ở nhiều góc phụ thuộc vào góc tới của tín hiệu truyền, góc tới cục bộ và tần số Doppler hay các “look” được dùng trong việc tạo ảnh Tín hiệu trở về lại tùy thuộc vào các dao động ngẫu nhiên theo cường độ, các dao động này là kết quả tương tác của sóng RADAR với các bề mặt đất gồ ghề Sự nhiễu sóng này là kết quả của tín hiệu cộng pha hoặc trừ pha Phản hồi của mỗi pixel là hiệu ứng kết hợp của tất cả các đối tượng riêng biệt trong cùng 1 ô phân giải mặt đất Nhiễu sóng cao tần (speckle) chính là sự giao thoa dừng của các sóng tán xạ từ các phần tử mặt đất được quan sát trong mỗi ô phân giải đó Nhiễu này sẽ cho ảnh đơn “look” (single look) ở dạng hạt lốm đốm
Nhiễu sóng cao tần là kết quả của quá trình dừng (coherent process), việc giảm nhiễu có thể thực hiện được bằng các cách xử lý loại dừng (incoherent) Quá trình giảm
Trang 36nhiễu cần thiết phải giảm độ phân giải (tức là tăng kích thước ô phân giải) của kênh tín hiệu dữ liệu SAR
Để giảm nhiễu tần số cao (speckle) người ta dùng các bộ lọc đặc biệt, chúng cho phép:
- Phân biệt tốt hơn các đối tượng trên ảnh
- Ứng dụng các công cụ tăng cường chất lượng cổ điển dùng cho các ảnh quang học như là bộ tách các bờ ranh giới, phân loại theo pixel và phân loại cấu trúc
- Phân tích các phát hiện thay đổi
Việc giảm nhiễu phải bảo đảm sao cho mất mát thông tin là ít nhất, do đó phải chọn bộ lọc thích hợp Trong các vùng đồng nhất, bộ lọc phải bảo toàn thông tin bức xạ
và các bờ ranh giới giữa các vùng khác nhau ở các vùng có cấu trúc, bộ lọc phải bảo toàn cả thông tin bức xạ và thông tin về cấu trúc
Bộ lọc được sử dụng là nhóm Adaptive Nhóm bộ lọc này không thay đổi giá trị trung bình cục bộ (local mean) mà chỉ làm giảm độ lệch chuẩn cục bộ (local standard deviation), cho ảnh mịn hơn so với ảnh gốc và vẫn bảo toàn được cấu trúc bờ ranh giới
Kích thước của bộ lọc thường là lẻ và có thể được chọn từ 3x3 pixel đến 11x11 pixel Dùng kích thước bộ lọc khác nhau sẽ cho chất lượng ảnh xử lý sẽ khác nhau Tùy vào độ phân giải của ảnh và kích thước đặc trưng, ta sẽ chọn kích thước thích hợp cho bộ lọc Nếu bộ lọc quá nhỏ, giải thuật lọc nhiễu sẽ không hiệu quả Nếu bộ lọc lớn quá các chi tiết tinh vi của ảnh sẽ bị mất trong quá trình xử lý Do đó, cần thiết phải chọn kích thước bộ lọc đủ lớn để bảo đảm mẫu có ý nghĩa thống kê Theo nhiều thử nghiệm trên loạt ảnh đồng thời có tham khảo các tài liệu có liên quan thì với bộ lọc có kích thước trung bình là 7x7 pixel sẽ cho kết quả tốt nhất Trong nhóm bộ lọc này có 2 loại bộ lọc sau được sử dụng:
a Lọc Gamma: được dùng để loại bỏ nhiễu tần số cao mà vẫn bảo toàn được các
đặc trưng tần số cao (tức là các bờ ranh giới) ở những vùng ảnh tương đối đồng nhất, lọc gamma hoạt động như một bộ lọc trung bình trượt và có tác dụng làm mịn ảnh Ngược lại, vùng ảnh trong cửa sổ lọc có khả năng chứa ranh giới giữa 2 đối tượng, lọc Gamma sẽ hoạt động như một bộ lọc tần số cao và có tác dụng làm nổi rõ các đường biên
b Lọc Frost: Sử dụng một ma trận trọng số không cố định mà thay đổi tùy thuộc vào các giá trị thống kê cục bộ của ảnh, được tính trong phạm vi mỗi cửa sổ bằng chính kích thước của bộ lọc và có tâm chính là điểm đích hiện xét
Trang 37Ở những vùng ảnh tương đối đồng nhất, các phần tử của ma trận trọng số gần bằng nhau, lọc Frost hoạt động như một bộ lọc trung bình trượt và có tác dụng làm mịn
ảnh Trong khi đó ở những vùng ảnh có độ tương phản lớn, tức những vùng trên ranh giới giữa các đối tượng hay có các đối tượng dạng tuyến chạy qua, phương sai của ảnh
sẽ lớn, các giá trị trọng số sẽ suy giảm rất nhanh, lọc Frost trong trường hợp này lại hoạt động như một bộ lọc tần số cao và có tác dụng làm nổi rõ các đường biên cũng như các đối tượng dạng tuyến
3- Nắn chỉnh hình học
Bản chất của việc nắn chỉnh hình học là xây dựng mối tương quan giữa hệ tọa
độ ảnh đo và hệ tọa độ quy chiếu chuẩn Sau khi nắn xong ảnh đầu tiên, các ảnh còn lại
được nắn theo ảnh đã nắn này để đảm bảo độ chính xác khi chồng nhiều ảnh chụp khác ngày lên nhau trong quá trình xử lý đa thời gian
4- Chuyển đổi giá trị Power sang dB
Tính toán thống kê ảnh như là giá trị trung bình hay độ lệch chuẩn cần phải tính theo các đơn vị tuyến tính Intensity hay Amplitude (Intensity = Amplitude2), nhưng để tính giá trị hệ số phản hồi nhất thiết phải chuyển đổi sang giá trị logarit là dB, công thức chuyển đổi được thực hiện theo công thức sau:
dB = 10 lg (Power)
5- Chiết tách vùng ngập nước
Sau khi xử lý nhiễu và hiệu chỉnh hình học trên ảnh ENVISAT ASAR, tiến hành chiết tách thông tin về tình trạng ngập nước Công đoạn tách nước được xử lý trên phần mềm ENVI theo phương pháp "Density Slice"
6- Thành lập Bản đồ ngập lụt
Kết quả của công đoạn chiết tách vùng ngập nước được xuất ra dạng vector (shape file) kết hợp với dữ liệu GIS cộng với bản đồ tổn thương của vùng đó để làm ra bản đồ ngập lụt
Trang 382.8 Quy trỡnh cụng nghệ phõn loại tự động lớp phủ trờn ảnh viễn thỏm bằng phương phỏp phõn loại cú giỏm định
Hình 2-7: Quy trình công nghệ phân loại tự động lớp phủ trên ảnh viễn thám
bằng phương pháp phân loại có giám định
Trang 39+ Kiểm tra thực địa
+ Xuất kết quả phân loại sang khuôn dạng Arcview
+ Tích hợp kết quả phân loại (KQPL) với ranh giới lưu vực bộ phận
+ Tính tỉ lệ % các thông số lớp phủ thấm/không thấm (Tỉ lệ trên % diện tích từng lưu vực bộ phận)
1 Nhập ảnh Đây là công đoạn chuyển ảnh từ các khuông dạng khác nhau về khuôn
dạng của chương trình phân loại tự động (ENVI, WinAsean ) để tiến hành các bước tiếp theo
2 Xây dựng ảnh tổ hợp màu và tăng cường chất lượng ảnh Mục đích của việc này là
nhằm tạo ra ảnh tổ hợp màu có chất lượng tốt nhất để phục vụ việc chọn mẫu và giải
đoán ảnh được chính xác
3 Nắn chỉnh hình học Đưa ảnh về hệ toạ độ và hệ quy chiếu cần thành lập bản đồ
Đồng thời loại bỏ các sai số hình học, sai số do chênh cao địa hình Tư liệu để nắn ảnh thường được dùng là bản đồ địa hình hoặc các số liệu toạ độ mặt phẳng và độ cao đo
được ngoài thực địa
4 Cắt ảnh theo ranh giới cần nghiên cứu Vì kết quả phân loại sẽ được tính ra các giá
trị định lượng của các đối tượng nằm trong ranh giới của khu vực nghiên cứu như: diện tích của các đối tượng, tỉ lệ phần trăm giữa chúng… Nên ảnh cần phải được cắt chính xác theo ranh giới đó Tuy nhiên nếu tích toán trên từng lưu vực bộ phận sẽ mất rất