KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại ỨNG DỤNG MÔ HÌNH JUST IN TIME VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM ThiN ga nH an g co m ThiNganHang com H oi C[.]
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH JUST IN TIME VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM
ThiNganHang.com
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO VÀ MÔ HÌNH JUST IN TIME 4
1.1 Quản lý hàng tồn kho 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại hàng tồn kho 4
1.1.2 Các chi phí liên quan đến quản lý hàng tồn kho 5
1.1.3 Quy trình quản lý hàng tồn kho 7
1.1.4 Các biện pháp quản lý hàng tồn kho 8
1.2 Mô hình Just In Time 11
1.2.1 Giới thiệu về mô hình Just In Time 11
1.2.2 Đặc điểm mô hình Just In Time 13
1.2.3 Điều kiện áp dụng mô hình Just In Time trong doanh nghiệp 16
1.2.4 Lợi ích và hạn chế của mô hình Just In Time 18
1.3 Mô hình Just In Time trong hoạt động quản lý hàng tồn kho 20
1.3.1 Một số công cụ hỗ trợ trong quản lý hàng tồn kho theo mô hình Just In Time 20
1.3.2 Mô hình Just In Time trong hoạt động quản lý hàng tồn kho 24
1.4 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình Just In Time trong quản lý hàng tồn kho 25
1.4.1 Đánh giá dựa trên tính khả thi của phương pháp 25
1.4.2 Đánh giá dựa trên tính bền vững theo chiều sâu của doanh nghiệp 26
1.4.3 Đánh giá dựa trên tiêu chí khả năng đo lường 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM 28
2.1 Giới thiệu khái quát về ngành Dệt may Việt Nam 28
2.1.1 Lịch sử hình thành 28
ThiNganHang.com
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.2 Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam 34
2.2.1 Tình hình hàng tồn kho tại các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam 34 2.2.2 Hoạt động quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam 40
2.3 Ứng dụng Just In Time trong quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam 48
2.3.1 Sự cần thiết của việc ứng dụng Just In Time trong quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam 48 2.3.2 Ứng dụng Just In Time vào quản lý hàng tồn kho trong các doanh
nghiệp Dệt may Việt Nam 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG MÔ HÌNH JUST IN TIME TRONG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM 58 3.1 Định hướng phát triển ngành Dệt may Việt Nam 58 3.2 Thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam khi áp dụng
mô hình Just In Time trong quản lý hàng tồn kho 60
3.2.1 Thuận lợi 60 3.2.2 Khó khăn 61
3.3 Đề xuất giải pháp áp dụng mô hình Just In Time vào hoạt động quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam 62
3.3.1 Các giai đoạn ứng dụng mô hình Just In Time trong các doanh nghiệp
Dệt may Việt Nam 62 3.3.2 Nhóm các giải pháp ứng dụng mô hình Just In Time vào quản lý hàng
tồn kho tại các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam 65
KẾT LUẬN 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
ThiNganHang.com
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CMT Cut – Make – Trim (Gia công thuần túy)
EVE Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
GIL Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh
GMC Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn
NPS Công ty May Phú Thịnh – Nhà Bè
TCM Công ty Cổ phần Dệt may – Thương mại – Đầu tư Thành Công
TNG Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
ThiNganHang.com
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Hình 1.2 Phân loại nhóm hàng tồn kho theo phương pháp ABC 9
Hình 1.3 Dòng thông tin và dòng vật chất trong hệ thống Pull 23
Hình 1.4 Xây dựng mô hình Just In Time trong quản lý hàng tồn kho 24
Hình 2.1 Quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp Dệt may Việt
Hình 2.2 Triển khai Just In Time trong quản lý hàng tồn kho doanh
Bảng 1.1 Nhóm chi phí phát sinh trong tồn trữ hàng tồn kho 6
Bảng 2.2 Tổng kim ngạch xuất khẩu Dệt may Việt Nam 31
Bảng 2.3 Thị trường và tổng kim ngạch xuất khẩu Dệt may Việt Nam 32
Bảng 2.4 Các chỉ số hàng tồn kho của hàng may mặc so với các mặt
Bảng 2.6 Giá trị tồn kho một số doanh nghiệp Dệt may Việt Nam 37
Bảng 2.7 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho của một số doanh
Bảng 2.8 Cơ cấu hàng tồn kho một số doanh nghiệp Dệt may Việt
Bảng 3.1 Quy hoạch phát triển ngành Dệt may Việt Nam đến năm
Biểu đồ 2.1 Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu ngành Dệt may Việt
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu Dệt may Việt Nam 34
ThiNganHang.com
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 7 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã và đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn trong quá trình hội nhập, phát triển Bên cạnh môi trường kinh doanh rộng mở, năng động, những thời cơ lớn, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài Để tận dụng được tối đa những lợi thế đang có, làm chủ thị trường trong nước đồng thời vươn ra thị trường quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Một trong những yếu tố phải kể đến chính là việc tối thiểu hóa chi phí mà vẫn gia tăng lợi nhuận, đảm bảo tuân thủ pháp luật
Đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam nói riêng, hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng vốn lưu động, và có mối quan hệ mật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường có xu thế đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh của mình nhằm mục tiêu thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng Để sản xuất mỗi một loại sản phẩm lại đòi hỏi phải có một lượng các chi tiết, bộ phận và nguyên vật liệu đa dạng, tuy nhiên lượng nguyên vật liệu được sử dụng lại khác nhau theo từng thời điểm và thường xuyên thay đổi Bên cạnh đó, sự biến động khôn lường của nhu cầu thị trường, cùng sự tăng giảm thất thường của giá cả khiến cho việc hoạch định sản xuất, dự trữ thành phẩm trở nên vô cùng phức tạp Vì vậy ổn định nguồn nguyên liệu, tính toán đúng và đủ lượng nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm cần dự trữ không phải là công việc dễ dàng Quản lý tốt nguồn nguyên vật liệu đầu vào, dự trữ được lượng hàng cần thiết là biện pháp quan trọng giúp giảm chi phí sản xuất, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường, và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Với ý nghĩa đó, quản lý hàng tồn kho là một vấn đề cần được các doanh nghiệp coi trọng
Ra đời từ những năm 30 của thế kỉ 20 và được Ohno Taiichi của Toyota hoàn thiện vào những năm 70, Just In Time là một trong những mô hình sản xuất được cả
ThiNganHang.com
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
từ khâu kế hoạch cho đến khi sản phẩm đến tay khách hàng cuối cùng Việc ứng dụng mô hình Just In Time vào hoạt động quản lý hàng tồn kho là một trong những phương pháp giúp doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu, tránh lãng phí, nhờ đó mà gia tăng giá trị sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp
Với mong muốn tìm hiểu về mô hình Just In Time, từ đó thấy được những điểm phù hợp của mô hình cũng như những lợi ích mà mô hình mang lại khi áp dụng vào công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp Dệt may Việt Nam, em
đã lựa chọn đề tài: “Ứng dụng mô hình Just In Time vào hoạt động quản lý hàng tồn
kho trong các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của
mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam
Về thời gian: số liệu thu thập từ năm 2009 đến năm 2014
3 Mục đích nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu mô hình Just In Time để thấy được ưu điểm, nhược điểm của nó Từ đó đưa ra một số đề xuất ứng dụng mô hình này vào hoạt động quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích của việc nghiên cứu, bài khóa luận cần hoàn thành những nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý hàng tồn kho
Tìm hiểu về mô hình Just In Time
Nghiên cứu thực trạng tồn kho và quản lý hàng tồn kho của các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam
Đề xuất các giải pháp ứng dụng mô hình Just In Time vào hoạt động quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp Dệt may Việt Nam
ThiNganHang.com
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập
dữ liệu, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp diễn giải, so sánh
6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý hàng tồn kho và mô hình Just In Time
Chương II: Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam
Chương III: Giải pháp ứng dụng mô hình Just In Time trong quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam
ThiNganHang.com
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
VÀ MÔ HÌNH JUST IN TIME
1.1 Quản lý hàng tồn kho
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại hàng tồn kho
1.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
“Tồn kho là số lượng hàng hóa được tự tạo trong kinh doanh nhằm đáp ứng cho nhu cầu trong tương lai Nhu cầu này có thể là sản phẩm của công ty mà cũng
có thể là hàng cung cấp dùng trong quá trình gia công” (Đặng Minh Trang, 2003, tr.106)
Đối với mỗi bộ phận khác nhau, nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau thì
có những mức kỳ vọng tồn kho không giống nhau Tồn kho cao giúp người bán giảm được nguy cơ thiếu hàng khi máy móc hư hỏng, nhân viên phụ trách sản xuất
và tác nghiệp lên kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn Trong khi mức tồn kho thấp nhất
có thể giúp bộ phận tài vụ, kế toán quản lý nguồn tiền hiệu quả hơn vì giảm thiểu khả năng đồng tiền bị mắc kẹt ở tồn kho không thể chi tiêu vào các hoạt động khác
1.1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho
Hiện nay có khá nhiều quan điểm về hàng tồn kho, song về cơ bản các nhà nghiên cứu đều thống nhất về đặc điểm, theo đó, hàng tồn kho thường có những đặc điểm cơ bản sau:
Hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động, có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong kế toán, tài sản lưu động được chia làm 5 loại có tính thanh khoản từ cao đến thấp là tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, khoản phải thu, ứng trước ngắn hạn và hàng tồn kho “Tính thanh khoản chỉ mức độ mà một tài sản bất kì có thể được mua hoặc bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng đến giá trị thị trường của tài sản đó” (John Maynard Keynes, tr.67) Hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp nhất vì phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau như phân phối và tiêu llllthụ, sau đó mới chuyển thành khoản phải thu, rồi từ đó mới chuyển thành tiền mặt Do vậy nếu hàng tồn kho chiếm tỷ lệ quá cao trong tài sản lưu động thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
ThiNganHang.com
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nên chi phí cấu thành nên giá gốc của hàng tồn kho cũng khác nhau
Hàng tồn kho tham gia vào toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chuyển hóa thành những tài sản ngắn hạn dưới những hình thái khác nhau như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm
Hàng tồn kho gồm nhiều loại khác nhau, do đó thường được cất trữ, bảo quản ở những nơi khác nhau, việc kiểm kê, quản lý thường mất nhiều chi phí
1.1.1.3 Phân loại hàng tồn kho
Có nhiều cách để phân loại hàng tồn kho Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hàng tồn kho bao gồm:
Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường;
Chi phí dịch vụ dở dang
Trong sản xuất, tồn kho được chia làm 4 loại (Trần Đức Lộc, Trần Văn Phùng, 2008)
Tồn kho nguyên vật liệu, bộ phận cấu thành
Tồn kho sản phẩm dở dang
Tồn kho sản phẩm chính
Tồn kho các mặt hàng phục vụ sản xuất và dịch vụ
1.1.2 Các chi phí liên quan đến quản lý hàng tồn kho
Đối với doanh nghiệp, hàng tồn kho luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong giá trị tài sản vì vậy kiểm soát hàng tồn kho luôn là một vấn đề quan trọng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp Hoạt động quản lý hàng tồn kho được xem là hiệu quả khi doanh nghiệp tối thiểu hóa được các loại chi phí nhưng vẫn mang lại lợi ích Các chi
ThiNganHang.com