ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Bài 1(2 5 điểm) Bạn đã học xong học phần Quản trị Tài chính quốc tế Hãy viết về một số vấn đề mà bạn nhận thấy là quan trọng hay hữu ích bạn đã thu được[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Bài 1(2.5 điểm): Bạn đã học xong học phần Quản trị Tài chính quốc tế Hãy viết
về một số vấn đề mà bạn nhận thấy là quan trọng hay hữu ích bạn đã thu được từ học phần này Mô tả vấn đề này và giải thích tại sao những vấn đề này lại quan trọng và hữu ích, và những vấn đề này có thể được sử dụng như thế nào trong thực
tế hay công việc của bạn ở hiện tại và trong tương lai (Không vượt quá 5 trang đánh máy)
Bài làm
Phần 1: Giới thiệu học phần Quản trị tài chính quốc tế
Môn học Quản trị tài chính quốc tế là học phần thuộc phụ trách của khoa Kinh tế
và kinh doanh quốc tế có mã học phần là INE 3066 Học phần được giảng dạy bởi
4 giảng viên chính gồm: TS Trần Việt Dung, TS Nguyễn Thị Vũ Hà, TS Nguyễn Cẩm Nhung, TS Nguyễn Tiến Dũng Bản thân em đang theo học tại lớp học phần INE3066 10 của cô Nguyễn Thị Vũ Hà năm học 2022-2023
Về kiến thức chuyên ngành kinh tế, học phần cung cấp cho sinh viên những vấn đề nền tảng trong môi trường tài chính quốc tế và những tác động của nó tới hoạt động của công ty xuyên quốc gia
Bên cạnh đó, học phần cũng đưa ra cho sinh viên các biện pháp quản trị rủi ro hối đoái cho các MNC, bao gồm các kỹ thuật dự báo, đo lường và phòng ngừa các rủi
ro tỷ giá như rủi ro giao dịch, rủi ro kinh tế, rủi ro chuyển đổi
Cuối cùng, học phần cho phép sinh viên có kiến thức về các biện pháp quản trị tài sản có và tài sản nợ trong dài hạn ở các công ty đa quốc gia cũng như hiểu cách ra các quyết định định giá và đầu tư bao gồm: hoạt động định giá chi phí sử dụng vốn
Trang 2trên phạm vi quốc tế, định giá các công ty mục tiêu, ra quyết định đầu tư, quyết định tái cơ cấu vốn và tái cơ cấu công ty ở các công ty đa quốc gia
Bên cạnh những kiến thức chuyên ngành, học phần còn cung cấp cho sinh viên những nhóm kỹ năng khác nhau gồm nhóm các kỹ năng chuyên môn và nhóm các
kỹ năng bổ trợ
Về các kỹ năng chuyên môn, sinh viên sẽ có khả năng sử dụng nhwungx kiến thức
đã học để có thể phân tích, tư vấn các nghiệp vụ quản trị rủi ro tỷ giá và hoạch định nguồn vốn quốc tế cho các công ty xuyên quốc gia Ngoài ra sinh viên cũng có thể
có khả năng nhận biết những cơ hội và rủi ro khi công ty hoạt động trên thị trường quốc tế Biết áp dụng các chiến lược dễ dự báo và phòng ngừa rủi ro tài chính đồng thời có khả năng nhận biết và phát huy những thế mạnh của doanh nghiệp trên các thị trưởng nước ngoài Đối với các kỹ năng bổ trợ, sinh viên sẽ được phát triển các
kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng quản lý và sắp xếp công việc và thời gian hợp
lý, kỹ năng làm việc nhóm cũng như là những kỹ năng giao tiếp, thảo luận, tranh luận và thuyết trình
Phần 2: Cảm nhận của cá nhân
Trong tổng số 9 chương đã học của học phần Quản trị tài chính quốc tế, em ấn tượng nhất với hai vấn đề là thị trường ngoại hối phái sinh và quản trị rủi ro trong giao dịch Đây là hai vấn đề vô cùng thực tế và chúng có liên hệ qua lại lẫn nhau vì
để có thể quản trị rủi ro trong giao dịch thì mỗi cá nhân hay mỗi tập đoàn đa quốc gia đều cần phải có kiến thức về thị trường ngoại hối phái sinh
2.1 Mô tả các vấn đề
Phái sinh tiền tệ được hiểu là một hợp đồng có mức giá một phần phụ thuộc vào mức giá trị của hợp đồng cơ sở và được tạo ra nhằm mục đích phân tán rủi ro, bảo
vệ lợi ích hoặc tạo ra lợi nhuận cho các bên tham gia hợp đồng
Trên thị trường ngoại hối phái sinh tồn tại ba loại hợp đồng gồm: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn
Trang 3Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận giữa hai bên nhằm trao đổi một số lượng ngoại tệ xác định với một mức tỷ giá xác định (gọi là tỷ giá kỳ hạn) vào một thời điểm nhất định trong tương lai Hợp đồng kỳ hạn thường được dùng để phòng vệ các khoản thanh toán hoặc thu nhập bằng ngoại tệ trong tương lai cụ thể như sau:
Nếu doanh nghiệp có một khoản phải thu bằng ngoại tệ trong tương lai có thể tránh rủi ro tỷ giá bằng cách bán kỳ hạn khoản thu bằng ngoại tệ trong tương lai
Nếu doanh nghiệp có khoản thanh toán bằng ngoại tệ trong tương lai có thể tránh rủi ro tỷ giá bằng cách mua kỳ hạn số ngoại tệ cần thanh toán
Hợp đồng tương lai là các hợp đồng xác định tiêu chuẩn về khối lượng của đồng tiền tham gia được trao đổi vào ngày thanh toán xác định Có thể hiểu hợp đồng tương lai giống như hợp đồng kỳ hạn nhưng được chuẩn hóa bởi các tiêu chuẩn về
số lượng và khối lượng hợp đồng
Hợp đồng tương lai ngoài việc để phòng ngừa rủi ro cũng có thể được các nhà đầu
cơ sử dụng cho mục đích đầu cơ sinh lời trong ngắn hạn Đối với việc bảo hiểm rủi
ro, các doanh nghiệp sẽ sử dụng hợp đồng tương lai tương tự với hợp đồng kỳ hạn Trong khi đó đối với hoạt động đầu cơ bằng hợp đồng tương lai, nhà đầu cơ sẽ mua ngoại tệ nếu dự báo giá giao ngay của ngoại tệ tăng vào ngày thanh toán còn nếu nhà đầu cơ dự báo giá giao ngay của ngoại tệ giảm vào ngày thanh toán, nhà đầu cơ sẽ bán ngoại tệ
Cuối cùng, hợp đồng quyền chọn là hợp đồng xác định quyền được mua hay bán một số lượng ngoại tệ với tỷ giá xác định vào một thời điểm các định trong tương lai Người mua quyền chọn không có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng nhưng phải trả một khoản phí quyền chọn nhất định Hợp đồng quyền chọn chia làm hai loại là hợp đồng quyền chọn bán và hợp đồng quyền chọn mua ngoại tệ
Quyền chọn mua xác định quyền mua một loại tiền tệ cho người mua quyền chọn Với loại hợp đồng này, doanh nghiệp có thể phòng vệ các khoản phải thanh toán
Trang 4bằng ngoại tệ trong tương lai bằng cách mua quyền chọn mua ngoại tệ Bên cạnh
đó, các nhà đầu cơ có thể sử dụng quyền chọn mua ngoại tệ trong trường hợp dự đoán rằng ngoại tệ sẽ lên giá trong tương lai Cụ thể nhà đầu tư sẽ thực hiện hợp đồng mua ngoại tệ và bán giao ngay với giá cao hơn Với dự báo ngược lại, họ bán quyền chọn mua và thu phí quyền chọn khi hợp đồng không được thực hiện
Đối với quyền chọn bán, đây là quyền cho người mua quyền chọn được bán một số lượng ngoại tệ ở giá thực hiện Các doanh nghiệp có thể phòng vệ khoản thu trong tương lai mất giá bằng cách mua quyền chọn bán để bán số ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá thực hiện Trong khi đó, đối với hoạt động đầu cơ, nếu nhà đầu cơ dự đoán ngoại tế mất giá trong tương lai thì tại thời điểm thanh toán nếu tỷ giá giao ngay giảm xuống thấp hơn tỷ giá thực hiện, nhà đầu cơ sẽ mua ngoại tệ giao ngay
và bán ngoại tệ theo quyền chọn với giá cao hơn Nếu dự đoán tình hình ngược lại, nhà đầu tư sẽ bán quyền chọn bán ngoại tệ
2.2 Tính quan trọng của vấn đề và ý nghĩa của vấn đề đối với bản thân
Việc hiểu biết những vấn đề này là vô cùng quan trọng đặc biệt là trong những trao đổi có liên quan đến việc sử dụng ngoại tệ hiện nay Trên thực tế , việc hiểu biết về thị trường phái sinh sẽ giúp các doanh nghiệp dễ thích ứng hơn với sự biến động không ngừng của tỷ giá hối đoái Đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế thế giới đang đầy sự bất ổn như hiện nay, việc hiểu về thị trường ngoại tệ phái sinh càng trở nên quan trọng hơn Các doanh nghiệp cần dự đoán được sự lên xuống của giá trị đồng tiền để có những quyết định phù hợp nhằm bảo vệ tài sản hoặc đầu cơ sinh lợi nhuận
Đối với cá nhân em, là một sinh viên có định hướng theo lĩnh vực phân tích tài chính thì những kiến thức này được coi là nền tảng bắt buộc để bản thân em có thể xây dựng được cho mình một tư duy tài chính độc lập và hiểu được cách thức vận hành của các đồng tiền trong nền kinh tế Đây là một kiến thức rất hữu ích đối với
Trang 5cá nhân em trong tương lai khi thực hiện những hoạt động đầu cơ hoặc khi em lên
kế hoạch phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp của mình trong tương lai
Bài 2 (2.0 điểm) Công ty của bạn có một khoản phải thu/phải thanh toán sau một
năm bằng ngoại tệ Giả thiết bạn đang cân nhắc sử dụng hợp đồng kỳ hạn và thị trường tiền tệ để phòng ngừa rủi ro cho các khoản phải thu hay phải trả này
Từ tệp EXCEL gửi kèm,
a (0.5 điểm) Hãy xác định trường hợp phòng ngừa rủi ro cho công ty của bạn (phòng ngừa khoản phải thu hay phải thanh toán), số tiền nhận được hay phải trả, và các số liệu về tỷ giá và lãi suất Trong tệp EXCEL, sử dụng số thứ tự của bạn và số thứ tự của phương án để xác định trường hợp phòng vệ rủi ro của bạn
b (1.0 diểm) Hãy xác định số tiền thu được hay số tiền phải trả bằng đô-la Mỹ (tùy thuộc vào việc bạn được giao phòng vệ các khoản phải thu hay phải trả)
khi phòng vệ rủi ro sử dụng thị trường kỳ hạn và thị trường tiền tệ (Lưu ý: hãy mô tả cụ thể các bước phòng vệ và thực hiện các tính toán cho từng bước).
c (0.5 điểm) Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến số tiền thu được hay phải trả bằng đô-la khi sử dụng thị trường tiền tệ Trong trường hợp của bạn, hãy giải thích sự khác biệt giữa số tiền thu được hay phải trả khi phòng vệ sử dụng thị trường tiền tệ và thị trường kỳ hạn (trường hợp nào có số tiền thu được hay phải thanh toán cao hơn và vì sao)
Bài làm
a,
Từ yêu cầu của đề bài, ta có các thông tin như sau:
Trang 6Công ty sẽ phải phòng ngừa rủi ro khoản phải thu với số tiền là 200000 CHF với mức lãi suất của Đô la là 0.06 còn mức lãi suất là 0.08
Tỷ giá kì hạn USD/CHF là 0.592 và tỷ giá giao ngay là 0.6
b,
Đối với việc phòng ngừa khoản phải thu thông qua giao dịch kì hạn ta làm như sau:
Kí hợp đồng bán kì hạn 200000 CHF với tỷ giá kì hạn là 0.592
Số tiền công ty Mỹ nhận được là: 200000x0.592= 118,400 (USD)
Đối với phòng ngừa bằng thị trường tiền tệ ta làm theo những bước như sau:
Đầu tiên, doanh nghiệp sẽ vay CHF, chuyển sang đô-la, đầu tư đô-la trong một năm., Sau một năm, nhận được khoản thu 200,000CHF, công ty trả cả gốc và lãi cho
ngân hàng Thụy Sĩ Đồng thời, rút về số tiền đã đầu tư bằng USD và nhận được là tổng số đô-la thu được từ khoản phải thu
Cụ thể như sau:
Lượng CHF cần vay tại thời điểm hiện tại: Tổng số tiền phải thu bằng CHF/(1+ lãi suất CHF)= 200000/(1+0.08)= 185185.19 (CHF)
Đổi lượng CHF vừa vay sang USD và thu được số USD tại thời điểm hiện tại: Số CHF vừa vay*tỷ giá giao ngay hiện tại= 185185.19*0.6= 111111.11 (USD)
Số USD nhận được sau khi đầu tư 1 năm: Số USD tại thời điểm hiện tại*(1+ lãi suất USD)= 111111.11*(1+0.06)= 117777.78 (USD)
Về cách tính chi tiết vui lòng xem tại file Exel đi kèm
Trang 7C, Có hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền công ty Mỹ thu được nếu phòng
vệ bằng thị trường tiền tệ là: lãi suất của USD và CHF; tỷ giá giao ngay thời điểm hiện tại giữa CHF và USD cụ thể như sau:
Đầu tiên, nếu lãi suất CHF không thay đổi hoặc giảm trong khi lãi suất USD tăng
lên thì số tiền thu được bằng USD sẽ tăng lên và ngược lại nếu lãi suất CHF tăng trong khi lãi suất USD giữ nguyên hoặc giảm thì số tiền công ty thu được bằng USD sẽ giảm xuống
Thứ hai, khi lãi suất cả USD và CHF cùng tăng thì lãi suất vay CHF tăng nhiều
hơn so với mức tăng lãi suất tiền gửi USD thì số tiền công ty Mỹ thu được sẽ giảm
Thứ ba, nếu cả lãi suất của USD và CHF cùng giảm mà lãi suất vay của CHF giảm
nhiều hơn so với mức giảm lãi suất tiền gửi USD thì số tiền công ty Mỹ thu được
sẽ tăng
Thứ tư, nếu tỷ giá giao ngay giữa CHF và USD hiện tại tăng lên sẽ khiến cho
lượng USD thu được từ việc vay CHF tăng lên và làm tổng số tiền thu được bằng USD của công ty tăng lên Trong trường hợp ngược lại nếu tỷ giá giao ngay giảm
sẽ khiến số USD vay từ số CHF sẽ giảm và làm cho số USD thu được của công ty
Mỹ giảm xuống
Trang 8Bài 3 (4.0 điểm): Một công ty Mỹ có kế hoạch tăng doanh số trên thị trường trong
nước và thâm nhập vào thị trường nước ngoài thông qua việc xác lập một chi nhánh (nhà máy) ở nước ngoài Hiện tại, công ty chưa có bất kỳ một hoạt động kinh doanh quốc tế nào Sản phẩm của công ty cũng không có các sản phẩm thay thế trên thị trường Mỹ và thị trường nước ngoài Sản phẩm tại nhà máy xây dựng ở nước ngoài dự định được bán trên thị trường của nước nơi công ty đặt chi nhánh cũng như xuất khẩu về Mỹ Công ty cũng xem xét sử dụng một phần nguyên vật liệu tại nước nơi công ty đặt chi nhánh bên cạnh nguyên vật liệu từ Mỹ cho hoạt động sản xuất của chi nhánh đặt tại nước ngoài Tác động của việc xuất khẩu sản phẩm từ chi nhánh ở nước ngoài về Mỹ tới doanh số của công ty tại Mỹ là không đáng kể Sản phẩm của chi nhánh ở nước ngoài xuất khẩu về Mỹ và nguyên vật liệu mà chi nhánh nhập khẩu từ Mỹ đều được định giá bằng đô-la Mỹ
Số vốn đầu tư ban đầu dự tính là 10 triệu đô-la Mỹ và được tài trợ hoàn toàn từ công ty mẹ ở Mỹ Việc đầu tư sẽ được thực hiện trong một năm Nhà máy tại nước ngoài sẽ bắt đầu đi vào hoạt động ngay sau khi kết thúc đầu tư và hoạt động trong bốn năm Công ty dự định sẽ chấm dứt hoạt động và bán lại nhà máy vào cuối năm thứ tư Sản lượng của chi nhánh tại nước ngoài được dự tính là 100,000 đơn vị mỗi năm và ổn định trong suốt thời gian hoạt động của chi nhánh Dòng tiền mặt ròng của chi nhánh ở nước ngoài được chuyển về Mỹ vào cuối mỗi năm Giả thiết là không có thuế đánh vào lợi nhuận chuyển về Mỹ và thuế suất thu nhập công ty là 25% Công ty cũng đưa ra các ước tính về giá sản phẩm, chi phí biến đổi tính trên mỗi đơn vị sản lượng và các loại chi phí khác, ổn định trong thời gian hoạt động của nhà máy Tỷ giá hối đoái được dự báo cho năm đầu khi chi nhánh đi vào hoạt động và ổn định trong suốt thời gian hoạt động của chi nhánh
Trong giai đoạn phân tích tiền khả thi, công ty xem xét một số địa điểm xây nhà máy ở nước ngoài Công ty cũng cân nhắc các phương án kinh doanh khác nhau
Trang 9liên quan đến việc bán hàng trên thị trường Mỹ và thị trường địa phương nơi công
ty đặt chi nhánh, cũng như việc sử dụng nguyên vật liệu từ Mỹ và nguyên vật liệu địa phương
Bạn được yêu cầu tham gia vào việc đánh giá tính khả thi của dự án xây dựng nhà máy ở nước ngoài Công ty đã chuẩn bị sẵn các số liệu đầu vào như vốn đầu tư, sản lượng, giá cả, tỷ giá, khối lượng hàng hoá được bán tại Mỹ và tại nước đặt chi nhánh, chi phí cho một số phương án kinh doanh Từ tệp EXCEL gửi kèm, hãy xác định phương án kinh doanh mà bạn được yêu cầu đánh giá và các số liệu đầu vào của phương án Số thứ tự của bạn chính là số thứ tự của phương án
Sử dụng số liệu cho phương án mà bạn được giao, hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
a (1.0 điểm) Hãy xác định doanh số, chi phí và dòng tiền mặt ròng của dự án
và điền số liệu vào bảng dưới đây (Lưu ý: Điền số liệu vào bảng 3.1 và giải thích ngắn gọn về cách tính các chỉ tiêu.)
Bảng 3.1: Dòng tiền mặt dự kiến của chi nhánh ở nước ngoài
Số thứ tự phương án: 25 Đơn
vị
Năm 0
Tổng doanh
thu của chi
nhánh
THB 238,098,095 238,098,095 238,098,095 238,098,095
Tổng chi
phí của chi
nhánh
THB 225,148,571 225,148,571 225,148,571 225,148,571
Trang 10Lợi nhuận
trước thuế
THB 12,949,524 12,949,524 12,949,524 12,949,524
Lợi nhuận
sau thuế
THB 9,712,143 9,712,143 9,712,143 9,712,143
Giá trị
thanh lý
171,400,000
Dòng tiền
chuyển về
công ty mẹ
THB 38,282,143 38,282,143 38,282,143 209,682,143
Dòng tiền
chuyển về
công ty mẹ
Đô la Mỹ
1,607,850 1,607,850 1,607,850 8,806,650
Cụ thể, cách tính như sau:
Tổng doanh thu chi nhánh= Nhu cầu tại Thái*giá bán tại Thái+ Nhu cầu tại Mỹ*Giá bán tại Mỹ*Tỷ giá hối đoái theo USD= 60,000*2381+ 40,000*100*1/0.042= 238,098,095(THB)
Tổng chi phí của chi nhánh= Tổng chi phí khả biến+ Chi phí trả lãi hàng năm+ Chi phí cố định+ Chi phí khấu hao= (13.2* 1/0.042+ 1508.6)* 100000+ 14290000+ 28570000= 225,148,571 (THB)
Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí = 238,098,095-225,148,571= 12,949,524 (THB)
Lợi nhuận sau thuế= Lợi nhuận trước thuế Thuế thu nhập (25%)= 12949524 -12949524*0.25= 9712143 (THB)