1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 5 1 1 Khái niệm ngân hàng đại lý 5 1 2 Đặc điểm của ngân hàng đại lý 5 1 3 Vai trò của n[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 5
1.1 Khái niệm ngân hàng đại lý 5
1.2 Đặc điểm của ngân hàng đại lý 5
1.3 Vai trò của ngân hàng đại lý 7
1.4 Các loại tài khoản sử dụng trong hoạt động ngân hàng đại lý 8
1.4.1 Tài khoản Nostro 8
1.4.2 Tài khoản Vostro (tài khoản Loro) 8
1.4.3 Phương thức hạch toán các tài khoản Nostro và Vostro 9
1.5 Phương thức thông tin liên lạc giữa các ngân hàng đại lý 10
1.5.1 CHIPS - Hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng tại Mỹ 11
1.5.2 CHAPS - Hệ thống thanh toán bù trừ tự động tại Anh 11
1.5.3 BOJNET - Trung tâm thanh toán bù trừ JPY tại Tokyo của NHTW Nhật 12
1.5.4 SWIFT – Hệ thống viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu 13 1.5.4.1 Giới thiệu chung về SWIFT 13
1.5.4.2 Các quy định chuẩn hóa của SWIFT 14
1.6 Nội dung trong thỏa ước ngân hàng đại lý 16
1.7 Nghiệp vụ ngân hàng đại lý 17
1.7.1 Thanh toán bù trừ 17
1.7.2 Tín dụng quốc tế 17
1.7.2.1 Cho vay các ngân hàng thương mại 17
1.7.2.2 Cho vay hợp vốn 18
1.7.3 Tài trợ ngoại thương 18
Trang 21.7.3.1 Tài trợ xuất khẩu 18
1.7.3.2 Tài trợ nhập khẩu 20
1.7.4 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 20
1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển đại lý của các Ngân hàng 21
1.8.1 Các nhân tố khách quan: 21
1.8.1.1 Hành lang pháp lý của các quốc gia: 21
1.8.1.2 Môi trường kinh tế chính trị và chính sách vĩ mô của các quốc gia: 22
1.8.1.3 Mức độ hội nhập kinh tế của các quốc gia: 22
1.8.2 Các nhân tố chủ quan: 22
1.8.2.1 Công nghệ 22
1.8.2.2 Nguồn nhân lực 23
1.8.2.3 Tiêu chí lựa chọn ngân hàng đại lý của mỗi ngân hàng 24
1.8.2.4 Sự đa dạng về các sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động ngân hàng đại lý 25
1.8.2.5 Chất lượng chất lượng các sản phẩm dịch vụ trong hoạt động ngân hàng đại lý 25
1.9 Các bước thiết lập quan hệ đại lý: 25
1.9.1 Lựa chọn đối tác: 25
1.9.2 Thiết lập quan hệ đại lý: 26
1.9.3 Duy trì quan hệ đại lý: 26
1.9.4 Chấm dứt quan hệ đại lý: 27
1.10 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đối với hoạt động ngân hàng đại lý của các ngân hàng thương mại: 27
1.10.1 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng 27
1.10.2 Các chỉ tiêu đánh giá định tính: 28
Trang 31.11 Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng đại lý của các ngân hàng thương mại 29 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUAN HỆ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN TPP 31 2.1 Giới thiệu tổng quát về tổ chức và hoạt động của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam: 31 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank qua các năm 36 2.3 Thực trạng hoạt động ngân hàng đại lý của ngân hàng Vietcombank với các ngân hàng thuộc các nước thành viên TPP 39 2.3.1 Quy trình thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý của Vietcombank .39 2.3.2 Thực trạng mạng lưới ngân hàng đại lý của Vietcombank với các ngân hàng thuộc các nước thành viên TPP 40 2.3.3 Thực trạng các giao dịch liên quan đến các dịch vụ, sản phẩm trong hoạt động ngân hàng đại lý của Vietcombank với các Ngân hàng thuộc các nước thành viên TPP 44 2.3.4 Thực trạng các yếu tố tác động đến việc phát triển đại lý của Vietcombank 53
2.3.4.1 Các quy định pháp lý nội bộ và quy trình tác nghiệp của bộ phận thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đại lý 53 2.3.4.2 Yếu tố công nghệ 54 2.3.4.3 Nguồn nhân lực 55 2.3.4.4 Sản phẩm dịch vụ trong hoạt động ngân hàng đại lý của Vietcombank 56 2.3.4.5 Yếu tố quản trị rủi ro, năng lực tài chính 57 2.3.4.6 Các tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng đại lý của Vietcombank 57
Trang 42.3.5 Ứng dụng mô hình SWOT trong phân tích hoạt động ngân hàng đại
lý của Ngân hàng Vietcombank đối với các ngân hàng thuộc các nước
thành viên TPP 58
2.3.5.1 Điểm mạnh: 58
2.3.5.2 Điểm yếu: 61
2.3.5.3 Cơ hội 62
2.3.5.4 Thách thức và khó khăn: 64
2.4 Đánh giá dịch vụ ngân hàng đại lý tại ngân hàng vietcombank 67
2.4.1 Kết quả đạt được 67
2.4.1.1 Thu hút và cải thiện nguồn vốn cho Vietcombank thông qua chiến lược đa dạng hoá dịch vụ và quản lý các tài khoản của Ngân hàng đối tác: 67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐẠI LÝ CHO CÁC NGÂN HÀNG CỦA CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN TPP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 69
3.1 Những yêu cầu đối với việc ph¸t triÓn đại lý cho các ngân hàng của các nước thành viên TPP tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam 69
3.2 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phỏt triển đại lý cho cỏc ngõn hàng của các nước thành viờn TPP tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam 69
3.2.1 Quan điểm hoàn thiện và phát triển đại lý cho các ngân hàng của các nước thành viên TPP tại Vietcombank 69
3.2.2 Định hướng chiến lược hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng đại lý của Vietcombank 70
3.2.3 Mục tiêu phát triển đại lý cho các ngân hàng ở các nước thành viên TPP tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 71
Trang 53.3 Giải pháp phát triển đại lý cho các ngân hàng thuộc các nước thành
viên TPP tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 72
3.3.1 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực nói chung và hoàn thiện kỹ năng nâng cao nghiệp vụ ngân hàng đại lý cho nhõn viờn tham gia trực tiếp đến hoạt động ngân hàng đại lý của Vietcombank: 72
3.3.2 Phỏt triển hệ thống cụng nghệ thụng tin 74
3.3.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm 76
3.3.4 Quản lý và sử dụng hiệu quả cỏc tài khoản Nostro 78
3.3 5 Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng đại lý 79
3.3.6 Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả cho mục tiêu phát triển quan hệ đại lý dài hạn 79
3.3.7 Tham gia vào cỏc mạng lưới thanh toán quốc tế 81
3.3.8 Xây dựng chiến lược quản trị, nâng cao năng lực tài chính và chất lượng tài sản: 83
3.3.9 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thị trường trong hoạt động ngân hàng đại lý 83
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài;
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt sau khi Việt Nam tham giaHiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) thực sự đã mang lại cho nền kinh
tế của đất nước ta nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng nhiều cơ hội và tiềmnăng phát triển mới Quan hệ hợp tác trên tất cả các lĩnh vực không ngừng được đẩymạnh, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng là một ngành rất quan trọngcủa nền kinh tế Chính vì vậy, các giao dịch quốc tế luôn là đối tượng không chỉ cácnhà đầu tư quan tâm mà còn được các Ngân hàng đặc biệt chú trọng Hệ thống ngânhàng địa phương và thế giới phát triển là cơ sở đẩy mạnh các giao dịch không bằngtiền mặt thông qua ngân hàng nhằm cắt giảm tối đa các khoản phí hoa hồng và chiphí về thời gian Xét trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại cổ phần NgoạiThương Việt Nam (Vietcombank) không thể đứng ngoài xu hướng chung của thờiđại là cùng liên minh và hợp tác với mạng lưới các Ngân hàng trên thế giới; sự hợptác mang lại những cơ hội giao lưu, học hỏi và nâng cao hơn nữa năng lực cạnhtranh cũng như hiệu quả toàn diện trong hoạt động kinh doanh
Với việc Việt Nam mới chính thức gia nhập Hiệp định đối tác xuyên TháiBình Dương (TPP) thực sự đã mang lại nhiều lợi ích và cơ hội tốt cho nền kinh tếnước ta, trong đó lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các quốc gia thuộc TPPđược các chuyên gia đánh giá là có nhiều cơ hội, tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽbởi những quy định mở hơn về thị trường và lĩnh vực thương mại giữa các quốc gia.Bên cạnh đó, khi Việt Nam gia nhập TPP sẽ giúp cho các ngân hàng nước ta cóđược nhiều cơ hội tận dụng mọi ngoại lực, phát huy hết mọi nội lực để hội nhậpngày càng sâu rộng hơn vào hệ thống tài chính toàn cầu; nhận thức được các cơ hội
đó, cùng với định hướng mở rộng hoạt động kinh doanh các dịch vụ Ngân hàngVietcombank cũng đang không ngừng hợp tác và liên kết với các Ngân hàng trênthế giới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh Một trongnhững hình thức hợp tác quan trọng hiện nay của Vietcombank đối với các Ngânhàng nước ngoài là việc thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý Quan hệ đại lý tốt sẽ
Trang 7giúp Vietcombank phát triển, tăng trưởng mạnh mẽ hơn về các dịch vụ ngân hànghiện đại và tạo tiền đề tốt để mở rộng thị trường để góp phần thúc đẩy kết quả kinhdoanh toàn diện Do đó, việc thiết lập, phát triển quan hệ đại lý với các Ngân hàngđang trở thành định hướng phát triển chiến lược của Ngân hàng Vietcombank trongthời gian tới Để đạt được các mục tiêu trên, việc khẩn trương tìm ra những tồn tại,vướng mắc và các giải pháp để hoàn thiện những sản phẩm dịch vụ ngân hàng đại lý
đã có và phát triển, mở rộng các dịch vụ ngân hàng đại lý chưa có nhằm tạo bướcđột phá là việc làm cần thiết của ngân hàng Vietcombank
Vietcombank là ngân hàng thương mại cổ phần với vốn điều lệ là 26.650 tỷđồng (nhà nước nắm giữ 77,11% vốn điều lệ) tính đến thời điểm 31/12/2015Vietcombank có tổng tài sản là 673.910 tỷ đồng, tổng doanh thu năm 2015 đạt37.107 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 5.313 tỷ đồng Với bề dày hơn 50 năm thànhlập và phát triển đến nay Vietcombank với thế mạnh trong lĩnh vực thanh toán xuấtnhập khẩu (doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2015 của Vietcombank đạt ~44,7 tỷ USD), hiện nay Vietcombank đang có quan hệ với hơn 2.000 ngân hàng đại
lý tại hơn 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên Thế giới
Trước bối cảnh Việt Nam vừa trở thành thành viên chính thức của TPP thực
sự đã mở ra nhiều cơ hội tiềm năng mới trong việc phát triển về dịch vụ ngân hàngđại lý đối với Vietcombank, với những kiến thức và kinh nghiệm đã tích lũy đượckhi làm việc tại ngân hàng Vietcombank học viên đã lựa chọn đề tài “Phát triển đại
lý cho các ngân hàng của các nước thành viên TPP tại Ngân hàng Thương Mại CổPhần Ngoại Thương Việt Nam”
Dịch vụ Ngân hàng đại lý của các Ngân hàng trên thế giới nói chung và Ngânhàng Vietcombank nói riêng đã phát triển mạnh mẽ trong nhiều năm qua, song việcnghiên cứu đề xuất giải pháp để Phát triển đại lý cho các ngân hàng của các nướcthành viên TPP còn là vấn đề tương đối mới mẻ Vì vậy, đề tài luận văn là khôngtrùng lặp với các công trình đã công bố
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tổng hợp một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển ngân hàng đại lý, cácnghiệp vụ liên quan
- Tìm hiểu thực tiễn phát triển ngân hàng đại lý của Ngân hàng Vietcombankđối với các Ngân hàng của các nước thành viên TPP chỉ ra những thành tựu & cácmặt còn hạn chế đồng thời phân tích những cơ hội mới khi Việt nam gia nhập TPP
- Đề ra một số kiến nghị và giải pháp để phát triển ngân hàng đại lý cho cácngân hàng của các nước thành viên TPP tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần NgoạiThương Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ngân hàng đại lý của Ngân hàngVietcombank với các Ngân hàng thuộc các nước thành viên TPP
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) trụ
sở chính tại 198 Trần Quang khải – Hoàn Kiếm – Hà Nội
+ Thời gian: Các số liệu, tài liệu phân tích được nghiên cứu từ năm 2013 đến
2015 và tầm nhìn đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn, khảo sát
+ Số liệu thứ cấp: thu thập thông tin tài liệu từ Ngân hàng Vietcombank (Báocáo hoạt động kinh doanh năm 2013-2015, báo cáo thường niên các năm 2013-2015…), thông tin tài liệu từ các ban nghành có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.Các tài liệu trong nước và quốc tế thông qua công cụ tìm kiếm và trang thông tinđiện tử
Trang 94.2 Phương pháp xử lý dữ liệu:
Sử dụng các phương pháp thống kê- phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu vàxuất phát từ thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa về lý thuyết, nâng cao lý luận thực tiễn vềviệc phát triển đại lý cho các ngân hàng
- Ý nghĩa thực tiễn: Tìm hiểu thực tiễn phát triển ngân hàng đại lý của Ngânhàng Vietcombank đối với các Ngân hàng của các nước thành viên TPP và phântích đánh giá những lợi thế; khó khăn cũng như các cơ hội mới trong việc phát triểnngân hàng đại lý của Vietcombank khi Việt nam gia nhập TPP Từ đó tìm ra một sốgiải pháp phát triển và củng cố quan hệ đại lý của Vietcombank với các Ngân hàngđối tác thuộc các nước TPP
6 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục thì luận văn gồm 3 chương chính:Chương 1: Tổng quan những vấn đề cơ bản về ngân hàng đại lý và nghiệp vụngân hàng đại lý
Chương 2: Thực trạng quan hệ ngân hàng đại lý của ngân hàng TMCP NgoạiThương Việt Nam đối với các ngân hàng của các nước thành viên TPP
Chương 3: Giải pháp phát triển đại lý cho các ngân hàng của các nước thànhviên TPP tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ VÀ
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 1.1 Khái niệm ngân hàng đại lý
Một ngân hàng đại lý (ngân hàng đóng vai trò ngân hàng đại lý) là một ngânhàng địa phương tại một nơi nào đó cung cấp dịch vụ cho ngân hàng khác Như vậyngân hàng đại lý là ngân hàng đóng vai trò đại lý cho một ngân hàng khác ở nướcngoài và thay mặt cho ngân hàng này thực hiện một số dịch vụ ngân hàng như đãthỏa thuận Ngân hàng đại lý giữ chức năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho cáckhách hàng mà nó nhận làm đại lý
Phát triển đại lý cho ngân hàng đối tác là việc một ngân hàng địa phương tăngcường mở rộng việc thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàng khác (tại một nơi nàođó) thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu sử dụng củacác ngân hàng đối tác đó
Thỏa ước ngân hàng đại lý: Khi thiết lập quan hệ đại lý, các ngân hàng cùng
ký thỏa ước ngân hàng đại lý Thỏa ước ngân hàng đại lý là thỏa ước giữa hai ngânhàng về việc thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng trên cơ sở nguyên tắchợp tác cùng có lợi
Một ngân hàng có thể đóng vai trò ngân hàng đại lý cho nhiều ngân hàng,hoặc có thể có nhiều đại lý tại các ngân hàng khác Các giao dịch thanh toán quốc tếđược thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản qua ngân hàng, bù trừ lẫn nhau trên cáctài khoản mở tại các ngân hàng
1.2 Đặc điểm của ngân hàng đại lý
Ngân hàng đại lý có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, Khách hàng của ngân hàng đại lý là các ngân hàng thương mại hoặccác định chế tài chính trung gian Mối quan hệ giữa ngân hàng thương mại và cácngân hàng đại lý của mình là quan hệ đối tác trên cơ sở đôi bên cùng có lợi Thôngqua một thỏa ước ngân hàng đã ký kết có quy định rõ về các trách nhiệm và quyềnhạn, ngân hàng đại lý sẽ tiến hành cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu Đối tượng
Trang 11phục vụ của ngân hàng đại lý là khách hàng của các ngân hàng thương mại mà nó
có quan hệ đại lý Quan hệ đại lý giúp giảm thiểu chi phí hoa hồng và chi phí vớithời gian, chính vì vậy khách hàng khi giao dịch với các ngân hàng có quan hệ đại
lý với nhau sẽ nhận được nhiều quyền lợi và ưu đãi
Thứ hai, nghiệp vụ ngân hàng đại lý được xem là một trong các giao dịch bánbuôn của các ngân hàng thương mại Phần lớn các nghiệp vụ đại lý sẽ được thựchiện thông qua mạng truyền thông SWIFT với phương thức bù trừ tài khoản Dovậy, xét về tổng thể, nghiệp vụ ngân hàng đại lý giải quyết phần nào các giao dịchbán buôn giữa các ngân hàng thương mại với nhau nhằm giảm bớt áp lực tiền mặt
và củng cố quan hệ đối tác giữa các ngân hàng
Thứ ba, nghiệp vụ ngân hàng đại lý hỗ trợ cho các nghiệp vụ kinh doanh khácnhư thanh toán, tín dụng, đầu tư, bảo lãnh…Giao thương quốc tế phát triển đặt ranhu cầu thanh toán rất cao cho các bên đối tác Bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng
có tính đến yếu tố xuyên biên đều kết thúc bằng việc chuyển giao và chu chuyểnluồng tiền giữa hai ngân hàng Chính vì vậy, một khi hai ngân hàng có quan hệ đại
lý với nhau, nghiệp vụ ngân hàng đại lý sẽ giúp đơn giản hóa cũng như hỗ trợ rấtnhiều cho các dịch vụ khác mà ngân hàng đang khai thác
Thứ tư, nghiệp vụ ngân hàng đại lý là một trong những công cụ hữu hiệu trongviệc nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng Hệ thống tài chính toàn cầu phát triểnbuộc các ngân hàng phải liên kết với nhau - một mặt để mở rộng thị trường và đốitượng khách hàng, mặt khác nhằm nâng cao tính cạnh tranh dựa trên mối quan hệđại lý đã mở với những ngân hàng khác có uy tín Thay cho việc phải mở một chinhánh ngân hàng nước ngoài sẽ vấp phải rào cản pháp lý và những quy định củanước sở tại, thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài được xem là mộttrong những phương thức đơn giản, hiệu quả và chi phí thấp khi một ngân hàng có ýđịnh thâm nhập thị trường mới Chính vì vậy, phân phối dịch vụ thông qua ngânhàng đại lý thường áp dụng đối với những ngân hàng chưa có chi nhánh Do đó,ngân hàng thường thông qua một ngân hàng có trụ sở tại địa điểm kinh doanh làmđại lý về một nghiệp vụ nào đó và ngân hàng đại lý được hưởng hoa hồng như đại
Trang 12lý thanh toán, đại lý chuyển tiền, sec du lịch Đây là một trong các loại kênh phânphối có xu thế phát triển cùng với xu thế toàn cầu hóa thị trường tài chính quốc tế.Đồng thời, đây cũng là bước đệm để ngân hàng thăm dò và tìm hiểu văn hóa địaphương cũng như các quy định pháp lý trước khi chính thức thâm nhập thị trườngngoài nước.
1.3 Vai trò của ngân hàng đại lý
Quan hệ đại lý có vai trò rất quan trọng đối với nghiệp vụ ngân hàng ngày nay
Để thực hiện nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toánquốc tế, mỗi ngân hàng cần thiết lập quan hệ đại lý với các định chế tài chính, ngânhàng ở các quốc gia khác nhau, nhất là tại các quốc gia đã có Hiệp định thương mạisong phương
Bất kỳ một ngân hàng nào cũng đều gặp hạn chế khi tham gia vào một thịtrường tài chính nhất định Những hạn chế đó có thể là về không gian (do khác lãnhthổ), thời gian (do chênh lệch múi giờ), tập quán kinh doanh, năng lực kết nối,thông tin và mối liên hệ với khách hàng, thị trường, tập quán giao dịch, luật lệ địaphương Do vậy, tổ chức này phải sử dụng các dịch vụ của tổ chức tài chính khác
để thực hiện các giao dịch nhất định nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Vì thế, ngân hàng đại lý ra đời và ngày càng khẳng định vai trò của nó đối vớinghiệp vụ ngân hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Vai trò của hoạtđộng này trước hết thể hiện ở việc giúp thanh toán giữa hai ngân hàng thuộc cácquốc gia khác nhau được dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả Hoạt động ngân hàngđại lý đảm bảo lưu thông thông suốt hoạt động kinh doanh giữa khách hàng và đốitác của họ ở các vùng lãnh thổ khác nhau trên toàn cầu Bên cạnh đó, hai ngân hàng
có thể trao đổi và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của nhau (như mua bán ngoại tệ, kinhdoanh vốn, thanh toán, L/C, bảo lãnh, nhờ thu ) với mục đích hai bên cùng có lợi.Thực hiện hoạt động ngân hàng đại lý góp phần chuẩn hóa ngân hàng theo cácthông lệ và chuẩn mực quốc tế, qua đó nâng cao vị thế của chính ngân hàng đó ởtrong và ngoài nước
Trang 131.4 Các loại tài khoản sử dụng trong hoạt động ngân hàng đại lý
1.4.1 Tài khoản Nostro
Tài khoản Nostro (Nostro theo tiếng Latin là "của chúng tôi") là tài khoản tiềngửi không kỳ hạn "của chúng tôi" mở tại ngân hàng đại lý (chúng tôi là chủ tàikhoản, còn ngân hàng đại lý là người giữ tài khoản cho chúng tôi)
Tài khoản Nostro có số dư bằng ngoại tệ nên sẽ linh hoạt trong việc thanh toán
do không phải mất thời gian và chi phí để chuyển đổi đồng tiền
Trên phương diện Việt Nam, tài khoản Nostro là tài khoản tiền gửi giao dịchvốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam mở và duy trì tại các ngân hàngnước ngoài
1.4.2 Tài khoản Vostro (tài khoản Loro)
Tài khoản Vostro (hay còn gọi là tài khoản Loro – theo tiếng Latin là "của cácbạn") là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn "của quý vị" mở tại ngân hàng chúng tôi(quý vị là chủ tài khoản, ngân hàng chúng tôi là người giữ tài khoản cho quý vị).Tài khoản Vostro có số dư bằng nội tệ
Trên thực tế, thuật ngữ Nostro và Vostro thường dễ gây nhầm lẫn và thườnggọi chung là tài khoản Nostro khi muốn nói về tài khoản một ngân hàng khác mở tạingân hàng đang xem xét
Tài khoản Nostro hay tài khoản Vostro có thể được duy trì bằng một ngoại tệ
tự do chuyển đổi được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế Điều này là phổbiến đối với các nước có đồng tiền chưa được tự do chuyển đổi phải dùng ngoại tệmạnh trong thanh toán quốc tế
Nếu tiền được chuyển từ Việt Nam cho nước ngoài thì:
Trường hợp tiền chuyển là ngoại tệ, tài khoản Nostro sẽ được sử dụng bằngcách ghi nợ tài khoản Nostro
Trường hợp tiền chuyển là nội tệ, tài khoản Vostro sẽ được sử dụng bằng cáchghi có tài khoản Vostro
Trang 141.4.3 Phương thức hạch toán các tài khoản Nostro và Vostro
Ngày nay, đa số các ngân hàng trên thế giới đều thiết lập quan hệ đại lý vớinhau để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình thông qua việc sử dụng cácsản phẩm ngân hàng đại lý (tài trợ thương mại, chuyển tiền thanh toán, tài trợ xuấtkhẩu, tài trợ nhập khẩu )
Trong phương thức thanh toán quốc tế: chuyển tiền (Remittance), ngân hàngtrong nước (Local) Ví dụ: Vietcombank sẽ mở tài khoản Nostro tại ngân hàng nướcngoài (Overseas Bank) ví dụ như: HSBC London, và ngược lại ngân hàng HSBCLondon cũng sẽ mở một tài khoản Vostro tại Vietcombank
Xét trên góc độ Vietcombank:
Tài khoản Nostro: là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Vietcombank mở tạiHSBC London (Vietcombank là chủ tài khoản, còn HSBC London là người giữ tàikhoản cho Vietcombank) Tài khoản này có số dư bằng ngoại tệ, cụ thể trong trườnghợp này là GBP (đồng bảng Anh)
Tài khoản Vostro: là tài khoản của HSBC London mở tại Vietcombank(HSBC London là chủ tài khoản, còn Vietcombank là người giữ tài khoản) Tàikhoản này có số dư bằng nội tệ VND
Điều đặc biệt là tài khoản Nostro và Vostro có thể được duy trì bằng mộtngoại tệ tự do chuyển đổi, được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế Với cácnước có đồng tiền chưa được tự do chuyển đổi thì phải dùng ngoại tệ mạnh trongthanh tóa quốc tế
Nếu xét trên góc độ HSBC Lon don: thì HSBC mở tại Vietcombank là tàikhoản Nostro, còn tài khoản Vietcombank mở tại HSBC là tài khoản Vostro
Các bút toán với tài khoản Nostro và Vostro:
- Nếu tiền được chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài thì
+ Nếu bằng ngoại tệ thì TK Nostro sẽ được sử dụng (ghi Nợ TK Nostro)
+ Nếu bằng VND, thì tài khoản Vostro sẽ được sử dụng (Ghi có tài khoảnVostro)
Trang 15Ví dụ: Khi một khách hàng của Vietcombank muốn chuyển tiền cho mộtngười thụ hưởng (Beneficiary) ở nước ngoài có tài khoản tại HSBC London:
Nếu chuyển bằng tiền VND:
- Vietcombank sẽ ghi nợ tài khoản của khách hàng Việt Nam bằng VND (cộngvới phí chuyển tiền), và ghi có bằng VND vào tài khoản Vostro của HSBC London
số tiền bằng với số tiền khách hàng muốn gửi đi và gửi thông báo kèm báo có choHSBC London
- Khi nhận được báo có, HSBC London sẽ thực hiện một trong 2 bút toán sau:+ Ghi có cho người thụ hưởng bằng VND (nếu quy chế quản lý ngoại hối chophép và người thụ hưởng yêu cầu) sau khi trừ một khoản phí
+ Quy đổi VND ra đồng tiền nước mình, sau khi trừ phí, ghi có bằng nội tệtương đương cho người thụ hưởng
Nếu chuyển bằng ngoại tệ:
- Nếu khách hàng có tài khoản bằng ngoại tệ, Vietcombank sẽ ghi nợ tài khoảncủa khách hàng bằng ngoại tệ và thoogn báo cho HSBC London ghi nợ tài khoảnNostro của mình
Nếu khách hàng có tài khoản bằng VND, thì Vietcombank sẽ ghi nợ tài khoảncủa khách hàng bằng VND tương đương số ngoại tệ chuyển đi và thông báo choHSBC Lon don ghi nợ Tài khoản Nostro
- Khi nhận được báo có, HSBC London sẽ ghi nợ tài khoản Vostro và ghi cóvào tài khoản của người thụ hưởng
1.5 Phương thức thông tin liên lạc giữa các ngân hàng đại lý
Trong hoạt động ngân hàng quốc tế, mỗi quốc gia sẽ có một nền tảng côngnghệ riêng để phục vụ cho hoạt động thanh toán của mình Nền tảng công nghệ nếuđạt quy chuẩn và hiệu quả sẽ trở thành những hệ thống thanh toán chung được mọingười chấp nhận Một số hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng tại một số quốcgia lớn như sau:
Trang 161.5.1 CHIPS - Hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng tại Mỹ
Là hệ thống thanh toán chuyển tiền qua hệ thống máy tính giữa các ngân hàngcủa CHIPCo (The Clearing House Interbank Payment Company), một công tythành lập bởi hiệp hội thanh toán bù trừ NewYork và các Ngân hàng thành viêntham gia hiệp hội này
CHIPS là một hệ thống thanh toán mạng lưới đa phương, ghép lệnh liên tục vàtức thời nghĩa là các lệnh thanh toán nhận được trong giờ làm việc của CHIPS (từ12:30 A.M đến 5:00 P.M., giờ NewYork) sẽ được xử lý và thực hiện ghi có gầnnhư ngay lập tức cho Ngân hàng hưởng lợi
Để thực hiện thanh toán thông qua CHIPS, ngân hàng được ghi có phải có mãCHIPS Các ngân hàng thành viên của CHIPS tại Mỹ có mã CHIPS Participant(CHIPS ABA) gồm 4 chữ số Các ngân hàng ngoài nước Mỹ có tài khoản tại mộtngân hàng thành viên của CHIPS tại Mỹ hoặc các chi nhánh, phòng ban của ngânhàng thành viên CHIPS tại Mỹ nhưng có tài khoản độc lập sẽ có CHIPS UID(CHIPS Universal Identifier) Mỗi ngân hàng, chi nhánh, phòng ban có tài khoảnđộc lập chỉ có một số CHIPS duy nhất, khi nhận được điện thanh toán chuẩn có sốCHIPS này, hệ thống CHIPS sẽ xử lý tự động và tự động ghi có vào tài khoản đó
Hệ thống thanh toán bù trừ CHIPS là hệ thống thanh toán đồng USD lớn nhấthiện nay, thực hiện 90% các khoản thanh toán bằng đồng USD trên toàn thế giới
1.5.2 CHAPS - Hệ thống thanh toán bù trừ tự động tại Anh
CHAPS là một hình thức thanh toán được đưa ra bởi một số chi nhánh ngânhàng hối đoái (các ngân hàng thanh toán của Anh Quốc) vào năm 1984 Đây là mộthình thức thanh toán liên ngân hàng trực tuyến áp dụng cho việc chuyển khoảnnhững khoản tiền có giá trị lớn và được bảo đảm nội trong một ngày Trước năm
1984, những hình thức thanh toán kiểu như này thường được thực hiện bởi việc cácđại diện ngân hàng trực tiếp đi đến các ngân hàng khác nhau trong thành phốLondon để tiến hành giao dịch Tuy nhiên, trước sự tăng khá nhanh của lượng tiền
và số lần giao dịch, người ta nhận thấy rằng cần phải có một hệ thống thanh toánphù hợp hơn
Trang 17Các ngân hàng và các công ty muốn tham gia CHAPS phải trở thành thànhviên của các ngân hàng thanh toán Điều này cho phép họ kết nối hệ thống máy tínhcủa doanh nghiệp với hệ thống CHAPS của ngân hàng dưới hình thức gói phầnmềm Gateway và Dịch vụ PSS.
Lượng giao dịch thông qua CHAPS đã tăng lên rõ rệt kể từ khi hình thức nàyđược giới thiệu Số tiền tối đã cho mỗi lần giao dịch là không hạn chế và số tiền tốithiểu hiện nay là 5000 USD Trung bình mỗi ngày có khoảng 16000 giao dịch đượcthực hiện với tổng giá trị khoảng 50 tỷ USD
Mỗi ngân hàng thanh toán có một hệ thống máy tính TANDEM chuyên theodõi thông tin về các lần giao dịch Thông số của các lần thanh toán sẽ được thẩmđịnh và sau đó mã hóa và chuyển đến ngân hàng có liên quan thông qua hệ thốngcổng thông tin và điện thoại Ngân hàng tiếp nhận sẽ giải mã để có thông tin về cáckhoản thu này Ngân hàng thanh toán tiền cũng có thể gửi kèm một “Thư tham vấn”
để xác minh rõ về khoản phải tiền chi trả này Ngân hàng thông báo sau đó sẽ gọiđiện cho người hưởng lợi và thông báo rằng tiền của họ đã được gửi đến Người thụhưởng cũng có thể theo dõi xem tiền đã đến nơi chưa thông qua hệ thống máy tínhriêng của họ có kết nối với ngân hàng
1.5.3 BOJNET - Trung tâm thanh toán bù trừ JPY tại Tokyo của NHTW Nhật
BOJ-NET là một hệ thống thanh toán điện tử do ngân hàng trung ương NhậtBản BOJ vận hành Mục tiêu thiết kế của hệ thống này là: bảo đảm tính an toàn và
ổn định của việc quyết toán; khai thông quy trình quyết toán và tăng cường hiệu quảcủa việc quyết toán; và phục vụ với tư cách là cơ sở hạ tầng quyết toán thích hợpvới các chuẩn mực quốc tế
BOJ-NET bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1988, tới cuối năm 2000, 511 địnhchế tài chính bao gồm các ngân hàng, các công ty chứng khoán đã tham gia hệthống Trụ sở chính, các chi nhánh và các thành viên của BOJ-NET được kết nốivới trung tâm máy tính tại Tokyo bằng đường truyền liên lạc viễn thông, thông qua
đó dữ liệu được gửi tới trung tâm máy tính để xử lý trực tuyến Về nguyên tắc, cácthành viên truy cập vào BOJ-NET sử dụng các các thiết bị đầu cuối dành riêng của
Trang 18BOJ-NET, nhưng một kết nối trực tiếp giữa BOJ-NET và các hệ thống máy tính củabản thân các thành viên đồng thời cũng sẵn sàng để xử lý khối lượng giao dịch lớn
Để bảo đảm an toàn trong chuyển tiền và giao dịch chứng khoán, thiết bị chính
và các chu trình của BOJ-NET được nhân bản như một biện pháp an toàn để giatăng sự tin cậy Ngân hàng trung ương có các phương tiện máy tính dự phòng chotrung tâm máy tính ở Osaka Trung tâm máy tính, với sự trợ giúp của chi nhánhOsaka, quản lý việc vận hành của BOJ-NET để xác định bất kỳ một lỗi hệ thốngnào và tiến hành các biện pháp cần thiết nếu cần khi có vấn đề xảy ra Ngân hàngtrung ương đồng thời sử dụng mật mã, thẻ ID, và mã hóa dữ liệu để bảo đảm antoàn cho các thông tin trao đổi qua mạng và ngăn chặn gian lận
1.5.4 SWIFT – Hệ thống viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu
1.5.4.1 Giới thiệu chung về SWIFT
SWIFT là Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế(Society for Worldwide Interbank and Finacial Telecommunication) Đây là mộthiệp hội mà thành viên là các ngân hàng và các tổ chức tài chính, mỗi ngân hàngtham gia là một cổ đông của SWIFT SWIFT cung cấp các dịch vụ truyền thông anninh và phần mềm giao diện cho các cơ quan chuyên bán buôn tài chính SWIFT lànhà cung cấp sự an toàn, dịch vụ chuẩn hóa và phần mềm giao diện cho các quốcgia và lãnh thổ Thành viên của SWIFT bao gồm các ngân hàng, nhà môi giới, nhàquản lý đầu tư Cộng đồng của SWIFT cũng bao gồm các công ty cũng như cơ sở
hạ tầng ngân hàng trong việc thanh toán, đảm bảo, ngân khố và thương mại
Phương châm hoạt động của hiệp hội là phục vụ các ngân hàng, không phảimục tiêu lợi nhuận Cho đến thời điểm này SWIFT đã liên kết gần 8100 tổ chức tàichính trên 207 quốc gia và vùng lãnh thổ SWIFT hoạt động theo luật pháp của Bỉ
và được sở hữu bởi các thành viên là các tổ chức tài chính, ngân hàng tham gia vào
nó Trụ sở chính của SWIFT đặt tại La Hulpe, gần thủ đô Brussels, vương quốc Bỉ
và có văn phòng tại khắp nơi trên thế giới SWIFT được thành lập tại Brussels năm
1973 dưới sự hỗ trợ của 239 ngân hàng của 15 nước và bắt đầu thiết lập các chuẩnchung cho giao dịch tài chính, chia sẻ hệ thống xử lý dữ liệu và mạng viễn thông
Trang 19toàn cầu Năm 1974, SWIFT đưa ra các thủ tục và quy tắc pháp lý và đến năm
1977, thông điệp đầu tiên đã được gửi đi trên mạng SWIFT Lý do sử dụng SWIFTcủa các ngân hàng trên thế giới là do SWIFT có các ưu điểm:
SWIFT là một mạng truyền thông chỉ sử dụng trong hệ thống ngân hàng vàcác tổ chức tài chính nên tính bảo mật cao và an toàn
Tốc độ truyền thông tin nhanh cho phép có thể xử lý được số lượng lớn giao dịch Chi phí cho một điện giao dịch thấp
Sử dụng SWIFT sẽ tuân theo tiêu chuẩn thống nhất trên toàn thế giới Đây làđiểm chung của bất cứ ngân hàng nào tham gia SWIFT có thể hòa đồng với cộngđồng ngân hàng trên thế giới
Tuy nhiên, SWIFT chỉ là một trong các phương tiện truyền tin trong nghiệp vụthanh toán quốc tế và bên cạnh đó vẫn phải sử dụng các phương tiện truyền tin khácnhư Telex và thư tín Như vậy khi tham gia vào hệ thống SWIFT, mỗi ngân hàngcần phải có một địa chỉ SWIFT cụ thể hay gọi là BIC (Bank identifier Code) Thôngqua địa chỉ này, các ngân hàng có thể trao đổi nghiệp vụ TTQT và các dịch vụ khác
do SWIFT cung cấp
Trên thực tế, sự phát triển trong kinh doanh của SWIFT là một con số kinhkhủng, một bài toán nhỏ để có thể tính được doanh thu 1 ngày của SWIFT trungbình ít nhất là 200 triệu USD (60000 định chế tài chính tham gia * trung bình10.000 usd/tháng), giá một bức điện SWIFT trung bình là 0,25USD/điện , giá nàytùy thuộc vào lượng điện giao dịch 1 ngày và hệ thống phiên bản ứng dụng SWIFTđang sử dụng
Do tính chất là điều khiển luồng tiền của cả thế giới nên tính bảo mật củaSWIFT có thể nói là bậc nhất trên thế giới, hacker chưa bào giờ tấn công được vào
hệ thống này
1.5.4.2 Các quy định chuẩn hóa của SWIFT
Căn cứ vào Hệ thống tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO, SWIFT bao gồm các quychuẩn sau:
Trang 20- Tiêu chuẩn ISO 9362-2009 (sửa đổi bổ sung ISO 9362-1994) về cấu trúc
mã SWIFT: là tiêu chuẩn được Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO xác nhận nhằm
quy định cấu trúc chuẩn của mã SWIFT (hay còn gọi là SWIFT code, SWIFT-BIC,BIC code, SWIFT ID)
Địa chỉ BIC có hai loại, loại 8 ký tự dùng cho các ngân hàng độc lập và loại 11
ký tự dùng cho các chi nhánh, ngoài ra không có loại nào khác
Loại 8 ký tự:
(Bank-code) (Country-code) (Area-code)
Loại 11 ký tự: là địa chỉ SWIFT thường được dành cho các chi nhánh, giống loại 8
ký tự nhưng có thêm ba ký tự phía sau để phân biệt các chi nhánh
Ví dụ:
VIETCOMBANK CAN THO - Swift code: BFTV VN VX 011
VIETCOMBANK DA NANG - Swift code: BFTV VN VX 004
- Tiêu chuẩn ISO 15022-1999 về cấu trúc mẫu điện (thay thế cho TC ISO 7775)
Các thành viên trao đổi thông tin hoặc thực hiện chuyển tiền cho nhau dưới dạng
các SWIFT message là các bức điện được chuẩn hóa dưới dạng các trường dữ liệu,
ký hiệu để máy tính có thể nhận biết và tự động xử lý giao dịch
Tất cả các mẫu điện được phân chia thành 10 nhóm điện, mỗi nhóm điện được sửdụng cho một phương thức TTQT hoặc một loại giao dịch ngân hàng quốc tế
Cấu trúc của mẫu điện SWIFT gồm 3 phần:
Phần đầu điện (header) chứa các thông tin sau:
1 Loại điện giao dịch
2 Ngân hàng gửi và ngân hàng nhận điện
3 Giờ gửi và giờ nhận điện
4 Xác nhận tình trạng điện
Trang 215 Tham chiếu điện gửi và điện nhận.
Phần nội dung điện (Text) : phần này chứa đựng nội dung giao dịch, nó bao gồm
các trường với các khuôn dạng và các tiêu chuẩn được quy định bởi tổ chứcSWIFT
Phần kiểm tra khóa SWIFT: phần này chỉ ra kết quả kiểm tra mã SWIFT tại sở
giao dịch và ngân hàng đại lý
- Tiêu chuẩn ISO 20022-1:2004 và ISO 20022-2:2007 quy định về các mẫu điện
và quy trình giao dịch trong giao dịch tài chính toàn cầu
- Tiêu chuẩn ISO 13616-2003 quy định về mã tài khoản ngân hàng trong giao
dịch thanh toán quốc tế nhằm tránh những rủi ro trong quá trình sao chép và truyền
dữ liệu
- Tiêu chuẩn ISO 10383-2003 quy định về mã nhận diện thị trường và các giao
dịch ngoại hối
1.6 Nội dung trong thỏa ước ngân hàng đại lý
Khuôn khổ luật pháp sẽ quy định những điều kiện, chức năng và giới hạn chocác hoạt động riêng biệt trong lĩnh vực ngân hàng đại lý Cơ chế Luật siết chặt haynới lỏng là tùy thuộc vào mỗi hoàn cảnh kinh tế khác nhau tạo ra những điểm thuậnlợi, bất lợi và những thời cơ, thách thức khác nhau cho mỗi ngân hàng Trên quanđiểm của nhà làm luật, những quy định này nhằm mục tiêu ổn định và cân bằng nềnkinh tế, nhưng trên quan điểm của các ngân hàng, đây vừa có thể là rào cản, vừa cóthể là cơ hội phát triển Do đó, các hoạt động ngân hàng- ngành tài chính nhạy cảm– đều phải tuân theo quy định luật pháp và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những thayđổi trong chính sách của chính phủ
Thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý được thực hiện trên cơ sở một thỏa ướcngân hàng, gồm các nội dung chủ yếu:
- Các mẫu chữ ký có liên quan, khóa mã Telex, Swift (nếu có)
- Các điều kiện kinh doanh tổng quát: các nghiệp vụ mà các Ngân hàng đại lý
có thể cung cấp cho nhau và cách thực hiện các giao dịch này
- Các điều khoản và điều kiện khác
Trang 22- Danh mục ngân hàng đại lý
- Báo cáo thường niên và các văn bản thông tin khác
- Hợp đồng tín dụng (gồm thỏa thuận về hạn mức tín dụng trong thời gian luânchuyển chứng từ qua bưu điện, hạn mức tín dụng cho việc xác nhận chứng từ,đảm bảo cho các hối phiếu được xác nhận, tỷ lệ ký quỹ, phí thanh toán )
1.7 Nghiệp vụ ngân hàng đại lý
Nghiệp vụ ngân hàng đại lý là nghiệp vụ liên quan đến việc xử lý các giaodịch phát sinh giữa hai ngân hàng có thiết lập quan hệ đại lý hoặc giữa ngân hàngvới khách hàng của ngân hàng đại lý đối tác Một số nghiệp vụ ngân hàng đại lý cơbản như sau:
1.7.1 Thanh toán bù trừ
Thanh toán bù trừ trong hoạt động ngân hàng đại lý là việc chỉ thanh toánphần chênh lệch giữa các giao dịch mua và các giao dịch bán có cùng cặp tiền tệhoặc của một loại tiền tệ của nhiều cặp tiền tệ khác nhau, cùng ngày giá trị thanhtoán giữa ngân hàng với ngân hàng đại lý
Tiền tệ được sử dụng trong thanh toán bù trừ là đồng tiền clearing tức là đồng
tiền không được chuyển đổi ra bất kỳ đồng tiền nào khác, không được chuyểnkhoản sang các tài khoản khác, bên nào dư nợ sẽ phải trả bằng ngoại tệ tự do hoặcchuyển sang tài khoản vay nợ năm sau Tùy theo sự thỏa thuận của hai bên, tiền tệclearing có thể được lựa chọn là tiền tệ của một trong hai nước của hai bên hoặc tiền
tệ của nước thứ ba Với phương thức thanh toán này có thể qui định cả hai bên phải
mở tài khoản hoặc chỉ cần một bên mở tài khoản
1.7.2 Tín dụng quốc tế
1.7.2.1 Cho vay các ngân hàng thương mại
Quan hệ đại lý giúp các ngân hàng phá vỡ khoảng cách địa lý Trong trườnghợp một ngân hàng thiếu hụt ngoại tệ trên tài khoản Nostro tại ngân hàng đại lýnước ngoài, ngân hàng đại lý này có thể xem xét và cho ngân hàng đối tác vay toàn
bộ hoặc vay hỗ trợ một phần lượng ngoại tệ cần thiết thanh toán
Trang 23Các tổ chức tham gia thường là các ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm,ngân hàng đầu tư và các tổ chức tài chính khác.
Trong quan hệ đại lý giữa các ngân hàng, nghiệp vụ cho vay hợp vốn đượctiến hành trong các trường hợp sau:
- Nhu cầu vốn vay hoặc bảo lãnh của chủ đầu tư vượt quá giới hạn tối đacho phép cho vay của một tổ chức tín dụng
- Các ngân hàng muốn phân tán rủi ro trong kinh doanh
- Khả năng nguồn vốn của một tổ chức tín dụng không đáp ứng được nhucầu vốn của dự án
Cho vay hợp vốn phần lớn được sử dụng trong những tổ chức cho vay rất lớn,việc liên kết với nhau cho phép một tổ chức có thể cung cấp một khoản vay lớn màvẫn đảm bảo và kiểm soát được nguồn tín dụng cho vay và chia sẻ rủi ro giữa cácngân hàng, bởi vì số tiền đó là của nhiều ngân hàng gộp lại
1.7.3 Tài trợ ngoại thương
Tín dụng ngân hàng quốc tế thường do các ngân hàng thương mại cung cấpnhằm tài trợ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và hoạt động đầu tư nướcngoài Loại hình này được thực hiện dưới các hình thức phổ biến sau:
1.7.3.1 Tài trợ xuất khẩu
Bao gồm các dịch vụ cơ bản
- Bao thanh toán quốc tế: Là nghiệp vụ bao thanh toán dựa trên hợp đồng
xuất khẩu hàng hóa mà khách hàng và con nợ là những doanh nghiệp ở các nướckhác nhau mà ngân hàng của hai bên có quan hệ đại lý Vai trò của đơn vị bao thanh
Trang 24toán là thu tiền nợ nước ngoài bằng việc tiếp cận với nhà xuất khẩu tại đất nước củamình và truy đòi lại nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng của nhà nhập khẩu.
Lợi ích khi sử dụng sản phẩm bao thanh toán:
- Đối với bên bán (bên xuất khẩu):
+ Tăng khả năng cạnh tranh bằng những phương thức thanh toán linh hoạt;+ Được bảo đảm rủi ro tín dụng bên mua hàng 100% giá trị hoá đơn;
+ Nắm được chính xác uy tín tín dụng và khả năng tài chính thực tế của bênmua (nhất là đối với người mua nước ngoài);
+ Tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc quản lý và thu hồi các khoản phải thu
- Đối với người mua (người nhập khẩu):
+ Không phải trả bất kỳ một khoản phí bao thanh toán nào;
+ Không mất thời gian để mở L/C cho từng lần nhập hàng, không phải ký quỹ;+ Được nhận hàng và sử dụng hàng mà chưa cần phải thanh toán tiền ngay;+ Chỉ thanh toán tiền khi hàng hoá đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng;+ Cơ chế thanh toán linh hoạt (bằng đồng nội tệ hoặc ngoại tệ)
- Chiết khấu bộ chứng từ theo phương thức tín dụng chứng từ: Để đáp ứng
nhu cầu vốn, nhà xuất phẩu sau khi giao hàng có thể thương lượng với ngân hàng đểngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền trước khi bộ chứng
từ được thanh toán Sau đó, ngân hàng sẽ chủ động theo dõi và nhận lại tiền từ ngânhàng xuất trình – lúc này đóng vai trò là ngân hàng đại lý của ngân hàng đó tại nướcnhà nhập khẩu
Lợi ích khi sử dụng sản phẩm chiết khấu bộ chứng từ:
+ Được thanh toán ngay khi xuất trình bộ chứng từ, nhờ đó đảm bảo nguồnvốn kinh doanh;
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh bằng cách cấp tín dụng cho người nhậpkhẩu dưới hình thức thanh toán trả chậm;
+ Được hưởng chính sách linh hoạt về giá, tỉ lệ tài trợ hợp lí nhất và lãi suấtcạnh tranh;
+ Thủ tục đơn giản, nhanh chóng;
Trang 25+ Nhận được tư vấn để đảm bảo bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với qui địnhcủa L/C và thông lệ quốc tế, nhờ đó giảm thiểu rủi ro tranh chấp về chứng từ
và khả năng không được thanh toán
- Cho vay trên cơ sở chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu: Khi
ngân hàng xử lý bộ chứng từ và gửi đi nhờ thu, ngân hàng sẽ cung cấp một khoảnứng trước theo tỷ lệ phần trăm thỏa thuận dựa trên các khoản nhờ thu tồn đọng chưanhận được tiền cho nhà xuất khẩu Phương thức này tương tự hình thứ chiết khấu bộchứng từ theo phương thức tín dụng chứng từ Đối với loại hình này, vì rủi ro rấtcao nên lãi xuất nợ cũng cao hơn so với các hình thức tài trợ khác, đôi khi ngânhàng yêu cầu nhà xuất khẩu phải có tài sản đảm bảo là chứng từ gửi hàng mang lạiquyền kiểm soát hàng hóa cùng tờ hối phiếu đang trong quá trình nhờ thu
Tiện ích khi sử dụng sản phẩm nhờ thu:+ Chi phí khá thấp (so với phương thức thanh toán Thư tín dụng (L/C))
+ Giảm thiểu một phần rủi ro thanh toán cho nhà xuất khẩu vì chứng từ chỉđược giao cho người nhập khẩu khi người nhập khẩu thanh toán tiền hàng hoặc đã
ký chấp nhận hối phiếu (đối với nhờ thu kèm chứng từ)
+ Có sự hỗ trợ của Ngân hàng trong việc tra soát, yêu cầu thanh toán…
1.7.3.2 Tài trợ nhập khẩu
Bao gồm các dịch vụ ngân hàng thương mại cho bên nhập khẩu vay bằng việcngân hàng chấp nhận trả tiền cho người xuất khẩu, hoặc bảo lãnh vay vốn nướcngoài, ký quỹ mở L/C
1.7.4 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
Giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay (Spot):
Spot là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giágiao ngay và thanh toán trong vòng hai (02) ngày làm việc tiếp theo Để thực hiệngiao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay ngân hàng có nhu cầu mua hoặc bán cầnthông báo với ngân hàng đại lý của mình về số lượng cần mua bán, tên hai loại tiền
tệ liên quan
Trang 26Giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn (Forward):
Forward là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệtheo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào một thời điểmxác định trong tương lai Để thực hiện giao dịch kỳ hạn doanh nghiệp cần thông báovới HSBC về số lượng cần mua bán, tên hai loại tiền tệ liên quan và ngày giao nhận,đây là giao dịch đơn giản nhất để hạn chế một phần rủi ro biến động tỷ giá
1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển đại lý của các Ngân hàng.
1.8.1 Các nhân tố khách quan:
1.8.1.1 Hành lang pháp lý của các quốc gia:
Đây chính là khía cạnh quan trọng ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động ngânhàng nói chung và hoạt động đại lý của các ngân hàng nói riêng Khuôn khổ luậtpháp sẽ quy định những điều kiện, chức năng và giới hạn cho các hoạt động riêngbiệt trong lĩnh vực ngân hàng đại lý Cơ chế Luật siết chặt hay nới lỏng là tùy thuộcvào mỗi hoàn cảnh kinh tế khác nhau tạo ra những điểm thuận lợi, bất lợi và nhữngthời cơ, thách thức khác nhau cho mỗi ngân hàng Trên quan điểm của nhà làm luật,những quy định này nhằm mục tiêu ổn định và cân bằng nền kinh tế; nhưng trênquan điểm của các ngân hàng, đây vừa có thể là rào cản, vừa có thể là cơ hội pháttriển Do đó, các hoạt động ngân hàng – ngành tài chính nhạy cảm – đều phải tuântheo quy định luật pháp và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những thay đổi trong chínhsách của Chính phủ
Thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý được thực hiện trên cơ sở một Thỏa ước ngân hàng, gồm các nội dung chủ yếu:
- Các mẫu chữ ký có liên quan, khóa mã Telex, Swift (nếu có)
- Các điều kiện kinh doanh tổng quát: các nghiệp vụ mà các NHĐL có thểcung cấp cho nhau và cách thực hiện các giao dịch này
- Các điều khoản và điều kiện khác
- Danh mục ngân hàng đại lý
- Báo cáo thường niên và các văn bản thông tin khác
Trang 27- Hợp đồng tín dụng (gồm thỏa thuận về hạn mức tín dụng trong thời gianluân chuyển chứng từ qua bưu điện, hạn mức tín dụng cho việc xác nhận chứng từ,đảm bảo cho các hối phiếu được xác nhận, tỷ lệ ký quỹ, phí thanh toán,…)
1.8.1.2 Môi trường kinh tế chính trị và chính sách vĩ mô của các quốc gia:
Đất nước, khu vực mà có nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng hoặc luôn luôn bịchao đảo, biến động mạnh về kinh tế, chính trị dễ dẫn đến hoạt động ngân hàng đại
lý của các ngân hàng bị thu hẹp Ngược lại, nếu kinh tế ổn định sẽ dẫn đến chínhsách phát triển kinh tế, môi trường đầu tư thuận lợi là cơ sở thúc đẩy các hoạt độngthương mại đó là yếu tố tác động mạnh đến hoạt động ngân hàng đại lý
Chính sách kinh tế đối ngoại: Việc đưa ra các định hướng mang tính chiếnlược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hóa mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến hành vi củacác doanh nghiệp dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt động thanh toán quốc
tế từ đó tác động trực tiếp đến việc phát triển quan hệ đại lý đối với các ngân hàng
Sự thay đổi chế độ kinh tế, chính trị của nước bạn hàng: Hoạt động ngân hàngđại lý chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của môi trường kinh tế, chính trị, xãhội của các quốc gia Mỗi sự biến động về chế độ chính trị của các nước sẽ ảnhhưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết đã thỏa thuận giữa cácbên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnh hưởng bất lợi đến tự do hóathương mại từ đó ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng đại lý của các ngân hàng
1.8.1.3 Mức độ hội nhập kinh tế của các quốc gia:
Hội nhập quốc tế và liên kết sẽ mang lại nhiều cơ hội cho mỗi quốc gia, đặcbiệt trong hoạt động ngân hàng Quá trình hội nhập quốc tế giúp các ngân hàng có
cơ hội mở rộng thị trường, khách hàng, đối tác từ đó thúc đẩy tăng trưởng các dịch
vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ ngân hàng đại lý nói riêng
1.8.2 Các nhân tố chủ quan:
1.8.2.1 Công nghệ
Hoạt động ngân hàng đại lý giải quyết những giao dịch liên ngân hàng giữahai hoặc nhiều ngân hàng tại những quốc gia khác nhau nên đòi hỏi một nền tảngcông nghệ tiên tiến và chuẩn xác Mặt khác, công nghệ cũng chính là kênh truyền
Trang 28tải thông tin liên lạc giữa các ngân hàng đại lý trong quá trình thực hiện và xử lýgiao dịch Trình độ công nghệ sẽ quyết định khả năng hội nhập của các ngân hàngViệt Nam với các ngân hàng đối tác nước ngoài Hiện nay, việc ứng dụng côngnghệ của các ngân hàng ở các mức độ khác nhau, tạo sự chênh lệch khá cao về trình
độ công nghệ ở một số ngân hàng Nói đến công nghệ thì phải đảm bảo được haivấn đề Một là công nghệ phải hiện đại, đảm bảo các yêu cầu quản lý nội bộ, đápứng các giao dịch kinh doanh, quản trị rủi ro, quản trị thanh khoản, có khả năng kếtnối thông suốt với các ngân hàng Hai là, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đạitrên cơ sở phải quản lý, phòng chống được rủi ro, bảo mật và an toàn trong hoạtđộng Xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ và việc hiện đại hoá công nghệ
là một trong những điều kiện cơ bản để hướng tới việc đảm bảo các chuẩn mựcquốc tế của các NHTM Việt nam trong quá trình cạnh tranh và hội nhập Hiện đạihoá công nghệ ngân hàng là điều tất yếu phù hợp với tiềm lực tài chính của ngânhàng, phù hợp với mặt bằng chung về công nghệ của đất nước, đảm bảo xu thế
chung của khu vực và quốc tế Do đó có thể nói sự phát triển về công nghệ là điều kiện cần đối với việc mở rộng quan hệ đại lý của các ngân hàng Việt Nam.
1.8.2.2 Nguồn nhân lực
Yếu tố con người luôn là vấn đề trung tâm trong mọi chiếc lược quản lý vàphát triển Bên cạnh sự phát triển công nghệ, vấn đề nâng cao trình độ chuyên môncủa đội ngũ nhân viên cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngânhàng Hệ thống ngân hàng được xem là một “hệ thống băng chuyền” có nhiệm vụchuyển tải chính sách tiền tệ đến với thị trường và hiệu quả của chính sách phần lớn
do con người của ngân hàng tạo ra Một khi khách hàng bắt đầu cho rằng giao dịchvới con người trong ngân hàng là yếu tố quan trọng để họ tiếp tục giao dịch vớingân hàng thì hệ thống ngân hàng và từng ngân hàng cũng sẽ phải nhanh chóng đápứng lại bằng cách nhìn lại và nhìn khác hơn về vấn đề con người Xây dựng và cóđược đội ngũ kinh tế ngân hàng sẽ tăng khả năng và chất lượng phục vụ kháchhàng, đồng thời sẽ tạo được vị trí và hình ảnh của ngân hàng qua sự hài lòng củakhách hàng
Trang 29Ngân hàng cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng đại lý luôn phải đương đầu vớirủi ro cao, tiềm ẩn, phức tạp, khó kiểm soát cả trong và ngoài nước Tuy nhiên rủi
ro luôn tỷ lệ thuận với lợi nhuận Thực tế lợi nhuận từ nghiệp vụ Ngân hàng đại lýthường rất cao và chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong thu nhập của Ngân hàng thươngmại Xuất phát từ tính rủi ro và lợi nhuận cao của nghiệp vụ Ngân hàng đại lý, nênnhững ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực này đòi hỏi phải có một độingũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm, giỏi ngoại ngữ, am hiểu nhiều lĩnh vực khácnhau, nhạy bén với mọi biến động của thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế Chính vì vậy, nếu vấn đề công nghệ là điều kiện cần thì vấn đề con người
chính là điều kiện đủ cho việc phát triển và mở rộng quan hệ đại lý của các ngân
hàng Việt Nam
1.8.2.3 Tiêu chí lựa chọn ngân hàng đại lý của mỗi ngân hàng
Tiêu chí lựa chọn các ngân hàng đại lý thực hiện giao dịch liên hàng – nghiệp
vụ quan trọng trong hoạt động ngân hàng quốc tế như sau:
- Là ngân hàng có mạng lưới rộng khắp trong nước và nước ngoài
- Là ngân hàng có quan hệ đại lý rộng với nhiều ngân hàng tại các quốc giakhác nhau và có kế hoạch quản lý và sử dụng tốt các tài khoản Nostro
- Là ngân hàng có quy mô lớn, nền tảng công nghệ tiên tiến và là thànhviên tham gia SWIFT
- Là ngân hàng có uy tín và có kinh nghiệm trong nghiệp vụ thanh toánquốc tế
Tiêu chí lựa chọn các ngân hàng đối tác uy tín, mạng lưới rộng và nhiều kinhnghiệm trong các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế vẫn được các ngân hàng chú trọng.Qua hệ đại lý đặt ra sự hợp tác bình đẳng cho hai bên trên cơ sở thỏa thuận Cácngân hàng hiện nay nên xem quan hệ đại lý là chiến lược ban đầu để mở rộng thịtrường, mặt khác đây cũng chính là cơ hội để các ngân hàng tiếp cận với mội trườngtài chính năng động, chuyên nghiệp
Dòng tiền của các ngân hàng là vấn đề chiến lược để kiểm soát và quản lý tínhthanh khoản Điều này lý giải vì sao các ngân hàng luôn quan tâm đến việc quản lý
Trang 30tiền lưu giữ trong tài khoản Nostro sẽ phần nào tạo nên áp lực thanh khoản Vấn đềđặt ra chính là chiến lược linh hoạt và nhạy bén trong kiểm soát luồng tiền trong tàikhoản Nostro Đây là một tiêu chí lựa chọn quan trọng khi tìm hiểu ngân hàng đốitác, mặt khác cũng là chiến lược riêng dành cho mỗi ngân hàng
1.8.2.4 Sự đa dạng về các sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động ngân hàng đại lý
Cũng giống như các hoạt động kinh doanh thông thường, trong hoạt độngngân hàng đại lý mỗi ngân hàng luôn phải tự hoàn thiện nâng cao được năng lựccạnh tranh của mình thông qua việc phát triển đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ đểđáp ứng tốt hơn các nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng khách hàng Khi ngânhàng có nhiều sản phẩm đa dạng thích hợp với đặc thù kinh doanh của nhiều đốitượng khách hàng sẽ là cơ hội tốt để các ngân hàng đối tác sử dụng nhiều hơn cácsản phẩm từ đó việc thiết lập quan hệ đại lý sẽ trở nên dễ dàng
1.8.2.5 Chất lượng chất lượng các sản phẩm dịch vụ trong hoạt động ngân hàng đại lý
Hoạt động ngân hàng đại lý cũng như các hoạt động kinh doanh khác, các sảnphẩm dịch vụ trong hoạt động ngân hàng đại lý nếu được các ngân hàng coi trọngphát triển thì sẽ chiếm được vị trí đối với các khách hàng, chỉ có các sản phẩm dịch
vụ có chất lượng tốt các ngân hàng mới có thể thu hút sự quan tâm, hợp tác của cácngân hàng đối tác đó là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển trong hoạt độngngân hàng đại lý của mỗi ngân hàng
1.9 Các bước thiết lập quan hệ đại lý:
Để thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý, thông thường các ngân hàng thực hiệncác bước sau:
1.9.1 Lựa chọn đối tác:
Ngân hàng đại lý được lựa chọn để đặt quan hệ đại lý phải là các tổ chức lớn,
độ tín nhiệm cao, có thế mạnh trong một số lĩnh vực mà ngân hàng muốn mở rộngquan hệ hợp tác
Ngân hàng đại lý đó phải có trụ sở đặt tại các quốc gia có quan hệ thươngmại tốt với Việt Nam, đặt tại các trung tâm tài chính quan trọng trên thế giới
Trang 31hoặc ở các thị trường khác nhau mà ngân hàng có chủ trương hoạt động; có hệthống chi nhánh rộng.
1.9.2 Thiết lập quan hệ đại lý:
Tùy theo yêu cầu của mỗi ngân hàng đặt ra khi thiết lập quan hệ đại lý, mức
độ hợp tác mà hồ sơ thiết lập cũng sẽ khác nhau
Hai ngân hàng muốn thiết lập quan hệ đại lý với nhau sẽ tìm hiểu tình hình tàichính, các dịch vụ ngân hàng quốc tế cung cấp, phí dịch vụ thông qua Báo cáothường niên, Báo cáo kết quả kinh doanh trong một quý, điều kiện và điều khoản
để ra quyết định thiết lập hoặc từ chối thiết lập quan hệ đại lý
Thông thường Ngân hàng sẽ gửi tới tổ chức mà mình muốn thiết lập quan hệđại lý một bộ hồ sơ pháp lý, thường bao gồm: Giấy phép đăng ký hoạt động; Giấyphép đăng ký kinh doanh; Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc, Kế toán trưởng;Mẫu dấu và cuốn mẫu chữ ký ủy quyền; Báo cáo thường niên hoặc báo cáo tàichính đã được kiểm toán qua tổ chức kiểm toán do ngân hàng muốn thiết lập quan
hệ đại lý yêu cầu; Biểu phí cập nhật Nếu ngân hàng đã là thành viên của SWIFT, sẽgửi kèm một điện SWIFT MT999 đăng ký trao đổi SWIFTKEY và mong muốnthiết lập quan hệ đại lý
Các ngân hàng khi đã có quan hệ đại lý với nhau có thể tiến đến thiết lập quan
hệ tài khoản nhằm phục vụ các hoạt động thanh toán tiền gửi, kinh doanh vốn, kinhdoanh ngoại tệ giữa hai ngân hàng bằng việc cung cấp cho nhau hạn mức tín dụngqua tài khoản Nostro và Vostro
1.9.3 Duy trì quan hệ đại lý:
Đây là việc hai ngân hàng thường xuyên dùng các biện pháp đảm bảo hiệu lựccủa Thỏa ước ngân hàng đại lý Các ngân hàng này sẽ liên tục cung ứng, thực hiện
và phát triển các nghiệp vụ qua nhau như: Thông báo L/C, xác nhận L/C, tra soát,chuyển tiền thanh toán, Bên cạnh đó, các tổ chức đó không ngừng cập nhập cácthông tin, tài liệu về tình hình hoạt động của nhau thông qua điện SWIFT MT999
Trang 321.9.4 Chấm dứt quan hệ đại lý:
Chấm dứt quan hệ đại lý khi ngân hàng đại lý giải thể, mua lại, sáp nhập hoặcthay đổi tổ chức thành một chủ thể khác và không tiếp nhận những quan hệ đại lýcủa chủ thể cũ Điều này cũng xảy ra khi ngân hàng đại lý có những thay đổi trong
tổ chức và hoạt động không còn phù hợp với đối tác có quan hệ đại lý nữa
1.10 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đối với hoạt động ngân hàng đại lý của các ngân hàng thương mại:
Để đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng đại lý của các ngân hàng thươngmại một cách đầy đủ và toàn diện, cần xem xét tính hiệu quả ở góc độ riêng ngânhàng và cả góc độ kinh tế và xã hội Vì vậy, để đánh giá hiệu quả hoạt động, cóthể đưa ra hai nhóm: Nhóm chỉ tiêu đánh giá định lượng và nhóm chỉ tiêu đánh giáđịnh tính
1.10.1 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng
- Doanh thu, chi phí, lợi nhuận thu được từ hoạt động ngân hàng đại lý
Ngân hàng là một tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Vì vậy, lợinhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá và phản ánh hiệu quả hoạt động ngânhàng đại lý
Doanh thu từ hoạt động ngân hàng đại lý là số tiền thực tế ngân hàng thu được
từ các dịch vụ được thực hiện giữa các ngân hàng đại lý với nhau như: Phí chuyểntiền, phí phát sinh từ dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu (mở L/C, thông báo L/C,bao thanh toán…), lãi từ hoạt động cho vay hợp vốn…
Chi phí cho hoạt động ngân hàng đại lý là tất cả chi phí mà ngân hàng phải bỏ
ra để phục vụ, phát triển hoạt động ngân hàng đại lý như: Chi phí điện SWIFT, chiphí trang thiết bị, chi phí nhân viên thanh toán
Lợi nhuận thu được từ hoạt động ngân hàng đại lý là phần ngân hàng thu đượcsau khi đã trừ đi các khoản chi phí cho hoạt động này
Trang 33- Số lượng giao dịch của các nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng đại lý củacác ngân hàng
Một trong những mục tiêu của ngân hàng thương mại là có được doanh sốthực hiện đối với các nghiệp vụ ngân hàng đại lý ngày càng cao Vì vậy ngân hàngcần tăng số lượng giao dịch của các nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng đại lý, sốlượng giao dịch của các nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng đại lý tăng phản ánhcác ngân hàng đối tác và khách hàng ngày càng tin tưởng vào ngân hàng và tìm đếnngân hàng nhiều hơn
- Mạng lưới ngân hàng đại lý được mở rộng
Để hoạt động ngân hàng đại lý có hiệu quả, tránh rủi ro và có thông tin vềkhách hàng đối tác một cách chính xác nhất, các ngân hàng thương mại phải có một
hệ thống ngân hàng đại lý phát triển vơi số lượng lớn, rộng khắp, có mối quan hệvới nhiều quốc gia, châu lục trên thế giới
- Chi phí rủi ro phát sinh mà ngân hàng phải bồi thường
Trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng đại lý, các ngân hàng cóthể gặp các rủi ro phát sinh như: Phía ngân hàng đối tác vi phạm việc thanh toánhoặc không đủ khả năng thanh toán cho ngân hàng…Khi những rủi ro này phát sinh
sẽ làm tăng chi phí trong hoạt động ngân hàng đại lý, làm giảm đi lợi nhuận của cácngân hàng trong hoạt động này
1.10.2 Các chỉ tiêu đánh giá định tính:
- Việc tăng cường và củng cố nguồn vốn ngoại tệ cho ngân hàng
Khi thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đại lý, mọi nguồn thu ngoại tệ từ nướcngoài hoặc chi ngoại tệ để thanh toán cho nước ngoài, các Ngân hàng thương mạiđều phải thực hiện thông qua tài khoản Nostro – tài khoản tiền gửi ngoại tệ củamình tại nước ngoài Hoạt động ngân hàng đại lý ngày càng phát triển thì doanh sốgiao dịch qua tài khoản Nostro ngày càng nhiều Đặc biệt khi thanh toán hàng xuất
Trang 34tiền gửi ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại nước ngoài sẽ càng cao Đây chính
là hiệu quả mà hoạt động ngân hàng đại lý đã mang lại cho ngân hàng
- Số vụ tranh chấp trong hoạt động ngân hàng đại lý
Trong quan hệ ngân hàng đại lý giữa các ngân hàng cũng có thể xảy ra nhữngtranh chấp gây đến rủi ro cho ngân hàng, dẫn đến doanh thu từ hoạt động này giảm.Mặt khác, những vụ tranh chấp đó còn làm giảm uy tín của ngân hàng Vì vậy, số
vụ tranh chấp trong hoạt động ngân hàng đại lý cũng phản ánh chất lượng và hiệuquản hoạt động ngân hàng đại lý của các ngân hàng
- Thương hiệu của ngân hàng và mức độ hài lòng của khách hàng về chấtlượng các sản phẩm trong hoạt động ngân hàng đại lý:
Thương hiệu của ngân hàng ngày càng được nhiều người biết đến, kháchhàng ngày càng tăng một cách ổn định hay sự hài lòng của khách hàng đối vớingân hàng ngày càng cao càng chứng tỏ ngân hàng đã khẳng định tốt uy tín và vịthế của mình Đặc biệt là trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng đại lý, uy tín của cácngân hàng càng lớn thì việc tìm kiếm thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàngđối tác càng dễ dàng
1.11 Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng đại lý của các ngân hàng thương mại.
Quan hệ ngân hàng đại lý nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển các hoạt độngthanh toán quốc tế, chuyển tiền, mua bán và các dịch vụ khác của ngân hàng Theo
xu hướng hiện tại, phần lớn các ngân hàng đã nhận ra lợi ích và tầm quan trọng củaviệc thiết lập một mạng lưới ngân hàng đại lý rộng rãi đối với tính thanh khoản vàkhả năng thanh toán của mình Trong tương lai, định hướng phát triển quan hệ đại
lý sẽ chú trọng đến việc phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu Ở giai đoạn đầu khiViệt Nam vừa mở cửa, hệ thống ngân hàng chưa phát triển nhiều nên chú trọng hợptác và liên kết với các ngân hàng nước ngoài để tiến hành xử lý giao dịch theo nhucầu Qua thời gian, các ngân hàng Việt Nam nhận ra những lợi ích từ việc hợp táctrong lĩnh vực ngân hàng nên tập trung đẩy mạnh thiết lập mạng lưới các ngân hàngđại lý Tuy nhiên, quan hệ đại lý nếu thiếu sự hợp tác, chia sẻ trên cơ sở đôi bên
Trang 35cùng có lợi thì mối quan hệ này sẽ không bền vững dẫn đến hậu quả là tốn kém chiphí thiết lập quan hệ ban đầu nhưng chỉ có thể hợp tác trong vài thương vụ theo nhucầu của một bên đối tác Hơn nữa, quan hệ đại lý đã được khẳng định là một trongnhững phương pháp đơn giản nhưng hiệu quản cho việc thăm dò và tìm hiểu môitrường kinh doanh mới so với việc phải mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ởnước ngoài rất tốn kém và phức tạp Chính vì vậy, quan hệ đại lý cần được duy trìbền vững để tiến đến tăng cường sự hợp tác trên tất cả các dịch vụ của ngân hàngnhằm nâng cao uy tín và lợi thế cạnh tranh cho các ngân hàng Phát triển quan hệđại lý theo chiều sâu được hiểu là những kế hoạch được vạch ra nhằm thắt chặt hơnnữa sự hợp tác giữa hai ngân hàng , cùng đàm phán để thỏa thuận những ưu đãi sẽdành cho nhau và dành cho đối tượng khách hàng của đôi bên dựa trên một điềukiện tiên quyết là đoi bên cùng có lợi và không đi ngược lại với phương châm hoạtđộng của một bên nào Đây sẽ là hướng đi đúng đắn giúp các ngân hàng khai thácđược tối đa tiềm năng của mình và có cơ hội cọ xát cũng như tiếp cận với văn hóalàm việc chuyên nghiệp của các ngân hàng, các tổ chức tài chính nước ngoài
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUAN HỆ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG CỦA CÁC NƯỚC
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có nhữngđóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốtvai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tếtrong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chínhkhu vực và toàn cầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngàynay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho kháchhàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế;
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thếtrong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng,phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệcao Không gian giao dịch công nghệ số (Digital lab) cùng các dịch vụ: VCBInternet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ
Trang 37tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệuquả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng.
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trongnhững ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 14.000 cán bộ nhân viên,hơn 460 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong
và ngoài nước
Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam có mặttrong Top 500 Ngân hàng hàng đầu Thế giới theo kết quả bình chọn do Tạp chí TheBanker công bố
Các mốc lịch sử và thành tựu Vietcombank đã đạt được:
1962
Ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại Thương (NHNT - Vietcombank) được thành lập theo Quyết định số 115/CP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN)
1963 Ngày 01/04/1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một ngân hàng đối ngoại
1993 NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhì.
NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc - First Vina Bank, nay là ShinhanVina Bank.
1994 Thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc NHNT (Công ty Quản lý Nợ và Khai thác
Tài sản).
1995 NHNT được Tạp chí Asia Money – Tạp chí Tiền tệ uy tín của Châu Á - bình chọn là Ngân
hàng hạng nhất tại Việt Nam.
1996
Ngày 21/09/1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank.
Thành lập VPĐD tại Paris (Pháp) và tại Moscow (Cộng hòa Liên bang Nga)
Khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower 198 với đối tác Singapore.
Trang 38Vietcombank được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba.
Được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam
Sản phẩm thẻ Connect 24 của Vietcombank là sản phẩm ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt".
2004 Vietcombank được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam" năm thứ 5
liên tiếp.
2005
Vietcombank là ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng Sao Khuê (Giải thưởng do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợ của Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông.
Vietcombank chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống NHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anh hùng lao động" vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán – VCBF.
2006
Tổng giám đốc Vietcombank nhận giải thưởng "Nhà lãnh đạo ngân hàng châu Á tiêu biểu" Vietcombank vinh dự là 1 trong 4 đơn vị được trao danh hiệu "Điển hình sáng tạo" trong Hội nghị quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam.
Tổng Giám đốc Vietcombank được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Châu Á Vietcombank - lần thứ 3 liên tiếp - được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam Đặc biệt, thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten thương hiệu mạnh nhất trong số 98 thương hiệu đạt giải.
2008 01/2008, Vietcombank được trao Giải thưởng Ngôi sao kinh doanh năm 2007 và là 1 trong 10
doanh nghiệp tiêu biểu lớn nhất VN
- 4/2008, Vietcombank vinh dự được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, đúng vào dịp ngân hàng tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày thành lập (1/4/2008).
- 4/2008, Vietcombank là đơn vị duy nhất thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng được lựa chọn tham gia chương trình Thương hiệu Quốc gia.
Trang 39Ngoại thương Việt Nam theo Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN số 138/GP – NHNN ngày 23/5/2008 của Thống đốc NHNN VN và Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hà Nội cấp ngày 02/6/2008.
10/2008, Vietcombank được trao tặng Giải thưởng – Cúp vàng “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam”.
12/2008, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg vì đã có thành tích trong việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, xuất khẩu, đảm bảo an sinh xã hội.
9/2009, Vietcombank được tạp chí Asiamoney trao 06 giải thưởng quan trọng trên các lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, quản lý tiền mặt và giao dịch điện tử.
11/2009, Vietcombank là đơn vị đồng tổ chức Hội nghị thường niên các nhà lãnh đạo tài chính khu vực châu Á
2010
01/2010, Vietcombank nhận Giải thưởng “Thương hiệu Kinh tế đối ngoại uy tín năm 2009” và ông Nguyễn Hoà Bình - Chủ tịch HĐQT Vietcombank - được trao giải thưởng “Nhà hoạt động kinh tế đối ngoại tiêu biểu năm 2009”.
4/2010, Vietcombank lần thứ 2 liên tiếp được lựa chọn tham gia chương trình Thương hiệu Quốc gia.
7/2010, Vietcombank nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung cấp cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí Trade Finance trao tặng Đây là năm thứ 3 liên tiếp, Vietcombank (đại diện duy nhất của Việt Nam) nhận được giải thưởng này.
29/7/2010, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đã có quyết định số 1148/QĐ-CTN tặng thưởng Huân chương Lao động cho nhiều tập thể và cá nhân Vietcombank.
10/2010, Vietcombank là 1 trong 4 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và cũng là ngân hàng nộp thuế lớn nhất Việt Nam thuộc khối tài chính, ngân hàng
Trang 40thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần.
2012
Ngày 05/07/2012, Tạp chí Trade Finance đã trao tặng Vietcombank giải thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012” ( Best Vietnamese Trade Bank in 2012 Vietcombank là đại diện duy nhất của Việt Nam lần thứ 5 liên tiếp nhận được giải thưởng này (2008 - 2012).
Ngày 01/04/2013, Vietcombank đã long trọng tổ chức lễ kỷ niệm 50 năm ngày thành lập và đón nhận Huân chương Độc lập Hạng Nhất do Đảng, Nhà nước trao tặng.
Tháng 7/2013, Tạp chí The Banker đã công bố kết quả xếp hạng 1.000 ngân hàng đứng đầu thế giới trên Tạp chí số chuyên đề Top 1000 World Banks phát hành vào tháng 7, theo kết quả này, The Banker đã xếp hạng Vietcombank đứng thứ 1 quốc gia, đứng thứ 445/1000 ngân hàng đứng đầu thế giới.
2014
Ngày 03/04/2014, tại Lễ trao giải các đơn vị quốc tế xuất sắc trong lĩnh vực dịch vụ tài chính
bán lẻ (The Asian Banker Excellence in Retail Financial Services) do Tạp chí Ngân hàng Châu
Á (The Asian Banker) tổ chức tại Sydney, Australia, Vietcombank đã vinh dự nhận giải
thưởng“Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2014”.
Ngày 17/06/2014, tại Lễ công bố kết quả bình chọn “50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” năm 2014 (Top 50) do Tạp chí Nhịp cầu Đầu tư tổ chức, Vietcombank đã vinh dự nhận
danh hiệu “Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam 2 năm liên tiếp (2013 – 2014)
Ngày 03/07/2014, tại Lễ trao giải thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất năm 2014” cho các quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Asia-Pacific
Awards ) do Tạp chí Trade Finance tổ chức tại Singapore, Vietcombank tiếp tục là ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam 7 năm liên tiếp (2008 - 2014) nhận giải thưởng của Trade Finance.
Ngày 17/10/2014, tại Lễ vinh danh “50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm 2014”do
Tạp chí Forbes (Mỹ) tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh, Vietcombank đã vinh dự nhận giải
thưởng “Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2 năm liên tiếp (2013 - 2014)”