Người hướng dẫn PGS TS NGUYỄN THƯỜNG LẠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** ĐINH THỊ THÙY ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU THẾ GIỚI ĐẾN KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LATHU[.]
Trang 1ĐINH THỊ THÙY
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU THẾ GIỚI ĐẾN KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LATHUSO
Chuyên ngành: KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THƯỜNG LẠNG
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Ảnh hưởng của biến động giá dầu thếgiới đến kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO”
là do tôi nghiên cứu và hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn ThườngLạng Tôi không sao chép công trình nghiên cứu từ bất kỳ tài liệu nào Nếu có saiphạm, tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2016 Học viên
Đinh Thị Thùy
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATIGA Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN
EIA Cơ quan Quản lý Thông tin Năng lượng
FOB Miễn trách nhiệm trên boong tàu nơi đi
HS Hệ thống hài hòa mô tả và mã hoá hàng hoá
Trang 4KHCN&MT Khoa học công nghệ và môi trường
NYMEX Sàn giao dịch hàng hóa – nguyên liệu
OCED Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
ODO Đồng hồ đo quãng đường đã đi của xe
TTP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
UAE Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Đồ thị 2.1 Diễn biến giá dầu thô thế giới theo tháng giai đoạn 2011 – 2016 44
Đồ thị 2.2 Diễn biến giá bình quân dầu thô thế giới giai đoạn 2011 – 2016 45
Đồ thị 2.3 Biến động giá và sản lượng cung – cầu dầu thô thế giới 46
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH SXTM LATHUSO 57
Danh mục bảng biểu
Biểu đồ 1.1 Dự trữ dầu mỏ thế giới theo khu vực năm 2015 21Biểu đồ 1.2 Top 10 quốc gia dự trữ dầu mỏ lớn nhất trên thế giới năm 2015 22Biểu đồ 2.4 Top 10 quốc gia tiêu thụ dầu lớn nhất trên thế giới năm 2015 49Biểu đồ 3.1 Giá dầu thô hòa vốn theo khu vực trên thế giới 74Bảng 2.1 Top 10 quốc gia sản xuất dầu mỏ lớn nhất trên thế giới năm 2015 47Bảng 2.2 Sản phẩm kinh doanh chính của công ty LATHUSO 55Bảng 2.3 Sản phẩm kinh doanh của công ty LATHUSO 56Bảng 2.4 Thống kê giá dầu gốc tính theo giá FOB ở Mỹ 59
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 8
LỜI MỞ ĐẦU 14
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁ DẦU THẾ GIỚI VÀ THỊ TRƯỜNG DẦU NHỚT VIỆT NAM 16
1.1 Dầu mỏ 16
1.1.1 Một số cách hiểu về dầu mỏ 16
1.1.2 Một số đặc điểm về dầu mỏ 16
1.1.3 Phân loại dầu mỏ (dầu thô) 17
1.2 Thị trường dầu mỏ thế giới 20
1.2.1 Tổng quan thị trường 20
1.2.2 Dòng chảy của dầu thô trên thế giới 23
1.3 Thị trường tài chính về hàng hóa dầu thô 24
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá dầu 25
1.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng tới tổng cầu của dầu 25
1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới tổng cung của dầu 27
1.4.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới cả tổng cung – cầu của dầu 28
1.5 Ảnh hưởng của biến động giá dầu tới doanh nghiệp, quốc gia và trên toàn cầu 30
1.5.1 Ở tầm quốc gia và toàn cầu 30
1.5.2 Ở tầm doanh nghiệp 32
1.6 Tổng quan về thị trường dầu nhớt Việt Nam 33
1.6.1 Khái niệm 33
1.6.2 Thị trường dầu nhớt Việt Nam 34
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU THẾ GIỚI ĐẾN KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LATHUSO 44
2.1 Phân tích diễn biến giá dầu thô thế giới 44
2.1.1 Diễn biến giá dầu thô thế giới 44
2.1.2 Diễn biến cung – cầu dầu thô 46
Trang 72.1.3 Nguyên nhân của biến động giá dầu trong thời gian qua 49
2.2 Thế mạnh của công ty TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO 54
2.2.1 Thế mạnh về chất lượng và đa dạng sản phẩm 54
2.2.2 Chiến lược kinh doanh phù hợp 56
2.2.3 Lợi thế trong mô hình quản trị 57
2.2.4 Thế mạnh về mạng lưới phân phối 58
2.3 Phân tích ảnh hưởng của biến động giá dầu thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO 59
2.3.1 Ảnh hưởng biến động giá dầu thế giới tới nhập khẩu sản phẩm của công ty 59
2.3.2 Ảnh hưởng của biến động giá dầu thô thế giới tới giá tiêu thụ sản phẩm của công ty LATHUSO 60
2.3.3 Ảnh hưởng của biến động giá dầu thế giới tới cơ cấu sản phẩm của công ty 61
2.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của giá dầu thô thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của công ty Sản xuất Thương mại LATHUSO và vấn đề đặt ra 64
2.4.1 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của giá dầu thô thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của công ty 64
2.4.2 Những vấn đề đặt ra trong bối cảnh giá dầu thô thế giới thời gian qua 65
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU THẾ GIỚI ĐẾN KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI LATHUSO 74
3.1 Định hướng 74
3.1.1 Dự báo biến động giá dầu thô thế giới đến năm 2020 74
3.1.2 Xu hướng phát triển của thị trường dầu nhớt Việt Nam trong giai đoạn tới 77
3.1.3 Định hướng của công ty TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO trong thời gian tới 79
3.2 Giải pháp nhằm tăng khả năng thích ứng với biến động giá dầu thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại LATHUSO 80
3.2.1 Xác định được chiến lược kinh doanh với mục tiêu và cách thức thực hiện phù hợp có thể dễ dàng ứng phó với mọi hoàn cảnh 81
3.2.2 Giải pháp nhằm cung cấp sản phẩm đạt chất lượng với giá cả phù hợp 81
3.2.3 Xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm linh hoạt, tiếp cận sát tới người tiêu dùng……… 82
3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường 84
3.2.5 Mô hình quản trị hiệu quả 84
Trang 83.3 Một số kiến nghị 85
3.3.1 Kiến nghị với công ty TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO 85
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước 86
3.3.3 Những góp ý với người tiêu dùng 89
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
ĐINH THỊ THÙY
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ DẦU THẾ GIỚI ĐẾN KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT THƯƠNG MẠI LATHUSO
Chuyên ngành: KINH TẾ QUỐC TẾ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – Năm 2016
Trang 10Lý do và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Dầu mỏ hay dầu thô là nguồn năng lượng quan trọng trên thế giới, đáp ứng33% nhu cầu tiêu dùng toàn cầu Khoảng 88% dầu mỏ để sản xuất nhiên liệu dùngtrong ngành giao thông vận tải và 12% còn lại để tổng hợp thành những sản phẩmkhông làm nhiên liệu nhưng được dùng trong nhiều ngành nông nghiệp, xây dựng vàcông nghiệp khác, đem lại giá trị kinh tế khổng lồ Vì vai trò to lớn và những ảnhhưởng của nó, mà biến động từ giá dầu thô cũng sẽ tác động tới giá những hàng hóaliên quan Dầu thô là hàng hóa toàn cầu nên sẽ chịu tác động từ những yếu tố cung –cầu quốc tế, và các hàng hóa liên quan được sản xuất và chế biến từ dầu thô đươngnhiên cũng sẽ chịu những ảnh hưởng gián tiếp từ thị trường dầu thô
Giá dầu thô được hình thành trên thị trường dầu mỏ (dầu thô) và những ai chiphối, điều tiết được cung cầu thị trường sẽ là những người quyết định giá dầu thô caohay thấp Vì giá dầu thô luôn luôn dao động và diễn biến phức tạp do những phản ứngkhác nhau từ những quan điểm khác nhau của vô vàn người mua và người bán trên thịtrường Những biến động hiện tại sẽ làm thay đổi cung cầu dầu và giá dầu dự kiếntrong tương lai Nên điều quan trọng là cần nắm bắt trước giá dầu để giúp chính doanhnghiệp kinh doanh sản phẩm từ dầu thô có thể đưa ra những giải pháp ứng phó kịpthời
Trong thời gian qua, giá dầu thô thế giới có những diễn biến bất ngờ khi bắtđầu chu kỳ giảm sâu kể từ giữa năm 2014 đến nay và vẫn đang có những dấu hiệuphục hồi chậm chạp, khi đã mất gần 50% giá trị và xuống mức thấp chỉ khoảng 30 –
40 USD mỗi thùng Giá dầu thô duy trì ở mức thấp mang lại những bất lợi cho cácdoanh nghiệp thượng nguồn tham gia vào khai thác và xuất khẩu dầu, nhưng sẽ manglại thuận lợi cho những doanh nghiệp hạ nguồn khi sản xuất và nhập khẩu những sảnphẩm từ dầu, trong đó có doanh nghiệp LATHUSO
Chính vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tập trung phân tích nhữngảnh hưởng từ biến động giá dầu thô thế giới trong thời gian qua đến tình hình kinhdoanh nhập khẩu những sản phẩm có nguồn gốc từ dầu thô của doanh nghiệp sản xuấtthương mại LATHUSO, đặt trong môi trường cạnh tranh trong ngành của các doanhnghiệp khác và quản lý từ phía Nhà nước trên thị trường dầu nhớt Việt Nam Để từ đónắm bắt những dự báo kịch bản giá dầu trong giai đoạn tới, nhằm giúp doanh nghiệp
Trang 11đưa ra một số giải pháp ứng phó để tận dụng được các lợi thế hoặc hạn chế đượcnhững rủi ro Bên cạnh đó là những kiến nghị cho Nhà nước để quản lý thị trường tốthơn nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp doanh nghiệp phát huy mọi khảnăng.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận văn để làm nền tảng khi triển khai nghiên cứu và phântích thực trạng được đề cập trên 02 nội dung chính là, những vấn đề chung về giá dầuthế giới và thị trường dầu nhớt Việt Nam
Lý thuyết về giá dầu thô thế giới cần nêu lên những ý quan trọng Đó là
(i) Giá dầu thô thế giới không phải chỉ có một giá duy nhất, mà giá dầu thế giới đượctham chiếu trên rất nhiều thị trường dầu, nhưng chủ yếu là những thị trường mà tại đóhình thành nên “giá dầu tiêu chuẩn”, nhất là theo giá dầu WTI, dầu Brent, giá giỏ dầuthô OPEC Và những quốc gia, khu vực mà khai thác, sản xuất và tiêu thụ lớn dầu sẽ lànơi có các dòng thương mại xuất – nhập dầu chủ yếu chảy qua và cũng chính là nhữngngười chi phối cung cầu dầu thô và quyết định tới giá dầu thế giới Những chuẩn dầutrên sẽ có những mã giao dịch trên thị trường tài chính, cụ thể biểu tượng giao dịch củadầu thô Brent là UKOIL, và của dầu thô WTI là USOIL Thị trường tài chính dầu thô
sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về ngành công nghiệp dầu thô và dựa vào những chỉ
số trên thị trường này các nhà đầu tư, nhà sản xuất và nhà hoạch định chính sách sẽbiết ngành công nghiệp dầu đang thuận lợi hay không, và có thể sử dụng để đánh giábiến động giá dầu thô trong ngắn hạn và dài hạn
(ii) Dầu thô phụ thuộc vào những xác chết ban đầu và yếu tố kim loại mà dầu hòa tankhi chảy qua các lớp trầm tích, nên dầu thô được khai thác và sản xuất ở những nơi cóđịa chất khác nhau thì chất lượng của dầu cũng khác nhau và đó là lý do mà hình thànhnên những “chuẩn dầu thô” của thế giới Và dầu thô mà càng ngọt, nhẹ thì càng cóchất lượng cao và như thế giá cũng cao hơn so với những loại dầu thô khác
(iii) Dầu thô là hàng hóa toàn cầu, nên giá dầu thô tham chiếu theo giá nhiều chuẩndầu thô được xác định dựa vào cung cầu dầu thô trên thị trường thế giới Và những yếu
tố tác động đến thay đổi trong cung cầu dầu sẽ là những yếu tố làm thay đổi giá dầuthô thế giới Giá dầu thô liên tục dao động trong ngắn hạn vì sự ít co giãn của lượng
Trang 12cung và lượng cầu so với sự thay đổi của giá; ảnh hưởng từ các thể thức thương mạiquốc tế về dầu mỏ trên các thị trường vật lý và thị trường chứng khoán làm cho giádầu vô cùng nhạy cảm và biến động mạnh Còn nội dung tập trung nghiên cứu là trongdài hạn, thì yếu tố quyết định mức giá sẽ là sự thay đổi trong chi phí sản xuất, cungứng và nhu cầu tiêu dùng.
(iv) Giá dầu thô thế giới biến động tạo ra ảnh hưởng vừa tích cực và tiêu cực ở tầmquốc gia – toàn cầu và doanh nghiệp Nhìn chung, nếu giá dầu tăng cao thì sẽ không cólợi cho nền kinh tế toàn cầu, và ngược lại nếu giá dầu giảm sẽ tốt cho nền kinh tế toàncầu Theo tính toán của Ngân hàng Thế giới (WB), mỗi lần giá dầu giảm 30%, sẽ kéokinh tế thế giới tăng trưởng 0,5% Nếu giá dầu thế giới tăng cao sẽ có lợi đối vớinhững quốc gia xuất khẩu khi phần lớn thu ngân sách phụ thuộc vào nguồn thu từ dầuthô và có lợi cho những doanh nghiệp thượng nguồn là những doanh nghiệp khai thácdầu thô Trong khi đó, nếu giá dầu thô ở mức thấp lại có lợi đối với những nước nhậpkhẩu lớn dầu để tiêu thụ vì chi phí mua dầu giảm và những doanh nghiệp hạ nguồn sảnxuất, chế biến và nhập khẩu những sản phẩm có nguồn gốc từ dầu thô
Lý thuyết thị trường dầu nhớt Việt Nam tập trung đề cập đến những nội dung là
(i) Thị trường dầu nhớt khác với thị trường xăng dầu Thị trường xăng dầu là nhữngsản phẩm dùng làm nhiên liệu, còn thị trường dầu nhớt là nơi kinh doanh những sảnphẩm dầu mỡ bôi trơn – những sản phẩm không làm nhiên liệu, có công dụng giúp bôitrơn máy móc, thiết bị của động cơ trong các phương tiện vận tải và trong ngành côngnghiệp giúp chúng vận hành hiệu quả Nhưng chỉ tập trung nghiên cứu vào những sảnphẩm dầu mỡ bôi trơn phổ biến hiện nay, tức là được pha chế từ nguyên liệu gốc làdầu thô, hay là những sản phẩm có thành phần dầu thô trên 70% đã được Nhà nướcquy định
(ii) Nhân tố tham gia vào thị trường, bên phía cầu là người tiêu dùng và những doanhnghiệp trong ngành công nghiệp ít hiểu biết về sản phẩm, còn phía cung có sự thamgia của hơn 100 nhãn hiệu đã xuất hiện tại thị trường trong nước Thị trường dầu nhớthiện nay gần như do các doanh nghiệp dẫn dắt, và thị phần rơi vào một nhóm nhữngthương hiệu lớn chủ yếu từ nước ngoài Trong điều kiện, Nhà nước quản lý thị trườngkhông chặt chẽ khi vẫn giá và chất lượng sản phẩm vẫn thả nổi, không kiểm soát Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể là: Phương pháp tổng hợp,
Trang 13thống kê, phân tích, so sánh và dự báo dựa trên:
(i) Những báo cáo, bài viết của các tổ chức, cơ quan, nhà phân tích quốc tế như báocáo thường niên của tập đoàn BP – Anh, báo cáo phân tích từ Cơ quan quản lý thôngtin năng lượng Mỹ (EIA), hệ thống tiêu chuẩn của Viện dầu khí Mỹ (API), báo cáo củaOPEC Một số bài viết của các chuyên gia Mỹ, một số bài viết phân tích trên MarketRealist
(ii) Kết hợp với thông tin từ cơ quan Nhà nước như Bộ Tài chính, Tổng cục hải quan;một số doanh nghiệp dầu nhớt như Total, Shell, Castol; tổ chức Việt Nam như hiệp hộidầu nhớt mà có liên quan tới nội dung nghiên cứu và một số thống kê, báo cáo từdoanh nghiệp TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO
Một số kết quả đạt được
Luận văn đã phân tích ảnh hưởng từ biến động giá dầu thô thế giới đến hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Sản xuất Thương mại LATHUSO và đề
ra một số giải pháp nhằm ứng phó trước sự biến động giá dầu thế giới Đồng thời, đưa
ra những đánh giá vai trò quản lý Nhà nước trên thị trường dầu nhớt và đề xuất thựcthi một số chính sách nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn trước bối cảnhgiá dầu thế giới có nhiều biến động
Kết quả phân tích ảnh hưởng của giá dầu thô đến doanh nghiệp Sản xuấtThương mại LATHUSO đã cho thấy sự phù hợp với lý thuyết là doanh nghiệp kinhdoanh nhập khẩu những sản phẩm có nguồn gốc từ dầu thô sẽ được hưởng lợi trongbối cảnh giá dầu thế giới ở mức thấp Tuy nhiên, cũng xuất hiện một số vấn đề từ phíadoanh nghiệp và Nhà nước đã hạn chế phần nào lợi ích có được, cũng như cơ hội màdoanh nghiệp tận dụng Một số vấn đề tìm ra là
(i) Thương hiệu sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu chưa phổ biếnnhiều tại thị trường trong nước
(ii) Phân khúc chủ lực của doanh nghiệp là dầu mỡ bôi trơn công nghiệp, nhưng phânkhúc dầu động cơ tỷ trọng còn thấp
(iii) Hệ thống phân phối còn nặng tính truyền thống, chưa đa dạng và hiện đại, chưatiếp cận sát tới khách hàng ở quy mô lớn, vẫn tập trung chủ yếu tại khu vực Đông bắc
Trang 14(iv) Nhà nước quản lý chưa chặt khi thả nổi giá sản phẩm, chưa giám sát và kiểm trachất lượng sản phẩm, cũng như còn bảo hộ một số ngành sản xuất trong nước như sản xuất dầu nhớt nội địa, sản xuất ô tô.
Luận văn cũng đề ra một số giải pháp và đưa ra một số kiến nghị trong thời gian tới(i) Xây dựng được chiến lược kinh doanh với mục tiêu phù hợp
(ii) Xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm linh hoạt, tiếp cận sát tới người tiêu dùng(iii) Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường
(iv) Tạo dựng một mô hình quản trị hiệu quả
Về phía Nhà nước
(i) Cần xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn, quy định về sản phẩm và cơ sở hạ tầng,nhân lực để triển khai hệ thống quy định trên để quản lý giá và chất lượng dầu nhớttrên thị trường
(ii) Ổn định kinh tế vĩ mô
(iii) Tiếp tục cải thiện, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dầu mỏ (dầu thô) là nguyên liệu sản xuất ra nhiều sản phẩm, trong đó có dầu gốcdùng để pha chế dầu mỡ bôi trơn Vì vậy những thay đổi giá dầu trên thị trường dầu
mỏ cũng sẽ ảnh hưởng tới giá dầu gốc và giá những sản phẩm pha chế từ dầu gốc theohướng tỷ lệ thuận với nhau Giá dầu thô tăng thì giá dầu gốc tăng sẽ dẫn tới giá nhớttăng và ngược lại, dầu giảm thì nhớt chắc chắn sẽ giảm theo
Trong thời gian qua, giá dầu thô diễn biến bất thường và hiện vẫn duy trì ở mứcthấp Và sự sụt giảm giá dầu thô chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới kinh doanh nhập khẩu sảnphẩm dầu mỡ nhờn của doanh nghiệp TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO Việcphân tích những tác động từ thay đổi giá dầu thô thế giới tới doanh nghiệp sẽ giúpđánh giá khả năng tận dụng cơ hội của doanh nghiệp, và đề xuất những giải pháp ứng
phó trong tương lai Trước tình hình đó, đề tài “Ảnh hưởng của biến động giá dầu thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO”
được chọn để nghiên cứu
2 Tổng quan nghiên cứu
Cho đến nay, có ít đề tài nghiên cứu về biến động giá dầu thô thế giới và càng ítluận án, luận văn nghiên cứu về thị trường dầu nhớt hay những doanh nghiệp kinhdoanh nhập khẩu sản phẩm dầu mỡ nhờn Nhất là, chưa có nghiên cứu nào về đề tàiảnh hưởng của giá dầu thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Sản xuấtThương mại LATHUSO Công trình nghiên cứu tiêu biểu có thể liên quan tới đề tài là: Luận văn thạc sỹ “Biến động giá dầu mỏ thế giới hiện nay và hàm ý chính sáchcho Việt Nam (2007)” - Trần Thị Hải Yến: phân tích thực trạng cũng như tác động củabiến động giá dầu mỏ thế giới hiện nay và đề xuất một số khuyến nghị, hàm ý về chínhsách của Việt Nam nhằm giảm bớt những ảnh hưởng bất lợi từ biến động giá dầu mỏđến nền kinh tế
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu phân tích ảnh hưởng từ biến động giá
Trang 16dầu thô thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp TNHH Sản xuất Thươngmại LATHUSO và từ đó đưa ra những giải pháp ứng phó với những kịch bản giá dầutrong tương lai và một số kiến nghị với Nhà nước về quản lý thị trường dầu nhớt ViệtNam.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của giá dầu thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHHSản xuất Thương mại LATHUSO
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của biến động giá dầu thế giới đếnkinh doanh nhập khẩu sản phẩm dầu công nghiệp và dầu động cơ có nguồn gốc từ dầuthô của công ty TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO giai đoạn 2011 – 2016 vàđưa ra một số giải pháp, kiến nghị cho công ty và Nhà nước trong thời gian tới
5 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm những chương chính sau:
Chương 1: Một số vấn đề chung về giá dầu thế giới và thị trường dầu nhớt ViệtNam
Chương 2: Phân tích ảnh hưởng của biến động giá dầu thế giới đến kinh doanhnhập khẩu của công ty TNHH Sản xuất Thương mại LATHUSO
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm tăng khả năng thích ứng với biến độnggiá dầu thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Sản xuất Thương mạiLATHUSO
Trang 17CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁ DẦU THẾ GIỚI VÀ THỊ
TRƯỜNG DẦU NHỚT VIỆT NAM
1.1 Dầu mỏ
1.1.1 Một số cách hiểu về dầu mỏ
- Dầu mỏ có rất nhiều tên, nhưng tên thông dụng nhất trong tiếng anh làPetroleum nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, Petr nghĩa là đá, Oileum nghĩa là mỡ, mỡ đá –tên gọi này xuất phát từ nguồn gốc người ta tìm thấy dầu mỏ trong các vùng đá Hay từRock Oil cũng có nghĩa là Dầu Mỏ
Ngoài ra, còn một số tên gọi khác như: Black Gold – một từ lóng, nghĩa là vàng đen,hay Naphtha xuất phát từ ngôn ngữ Ba Tư, naft hay nafátá có nghĩa là chảy
- Dầu thô (Crude Oil) cũng được coi là dầu mỏ, chỉ loại dầu mới được khai thác
từ mỏ lên chưa qua một quá trình chế biến (lọc dầu và hóa dầu) nào
1.1.2 Một số đặc điểm về dầu mỏ
- Dầu mỏ là hoá chất hữu cơ, hợp chất của hydrocarbon, nằm sâu trong vỏ Tráiđất Có nhiều cách giải thích khác nhau về dầu mỏ, nhưng theo giả thuyết được nhiềunhà khoa học đồng tình nhất, dầu mỏ chính là xác chết tiêu thụ và phân hủy từ vô sốnhững sinh vật cổ đại (bao gồm động vật và thực vật) sống hàng triệu triệu năm trước
Ở những nơi khác nhau có các loại dầu mỏ khác nhau, phụ thuộc vào những xác chếtban đầu và yếu tố kim loại mà dầu hòa tan khi chảy qua các lớp trầm tích Bởi vậy, dầu
mỏ được cho là nguồn nguyên liệu hóa thạch không tái tạo lại được, tức là có khả năngcạn kiệt
- Khoảng 88% dầu mỏ (dầu thô) để sản xuất nhiên liệu dùng trong ngành giaothông vận tải – sản phẩm từ quá trình lọc dầu, bằng cách tách các hidrocacbon ở các
nhiệt độ khác nhau, chẳng hạn ta có: xăng (ở nhiệt độ dưới 180°C); dầu lửa (từ 180°C
- 250°C); dầu diezen (nhiệt độ 250°C - 350°C);
12% còn lại được dùng tạo ra sản phẩm từ quá trình hoá dầu – quá trình tiếptheo sau của quá trình lọc dầu Những sản phẩm lọc dầu sẽ qua một quá trình hóa họcsâu, con người tổng hợp ra các loại sản phẩm như: dung môi, phân bón hoá học, nhựa,thuốc trừ sâu, nhựa đường…
Từ những giá trị kinh tế khổng lồ mang lại ở trên mà dầu mỏ được gọi là “vàng
Trang 18đen” còn dầu mỏ thật ra không phải màu đen tuyền, đó là chất lỏng có màu nâu sẫmhoặc hơi ngả màu lục.
- Muốn khai thác dầu mỏ, đầu tiên phải đi tìm điểm tập trung của dầu mỏ, tức là
mỏ dầu Và bằng những kỹ thuật hiện đại, người ta sẽ tiến hành khoan các mỏ dầu đểlấy dầu (dầu thô), sau đó tiến hành quá trình chế biến (lọc dầu – hóa dầu)
1.1.3 Phân loại dầu mỏ (dầu thô)
Ngày nay, dầu mỏ được khai thác từ rất nhiều mỏ khác nhau, chúng phân bố ởnhững nơi rất khác nhau về đặc điểm địa lý tự nhiên, bởi vậy mỗi loại dầu thô ở mỗi
mỏ đều có sự khác biệt nhất định Để phân loại giá trị của dầu mỏ, người ta dựa vàonhiều tiêu chí khác nhau
1.1.3.1 Theo tỷ trọng và độ nhớt tương đối
Người ta dùng tỷ trọng và độ nhớt tương đối để phân ra “dầu nhẹ”, “trungbình”, “dầu nặng” Dầu nhẹ thường có giá trị cao hơn so với dầu nặng Thông thườngxác định tỷ trọng dầu thô qua “trọng lực API” – thang phản ánh tỷ trọng của dầu thô,nước hoặc khí thiên nhiên API là viết tắt của cụm từ American Petroleum Institute –Viện dầu khí Mỹ
Anh, Mỹ thường dùng S.G60/60°F, tức là tính trọng lực API theo trọng lượngriêng của chất đó ở 60°F Trong khi đó, Nhật Bản áp dụng S.G 15/4°C; Trung Quốc vàmột số quốc gia ở Châu Âu dùng D20/4°C
1.1.3.2 Theo hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu
Dựa vào hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu mà phân ra “dầu ngọt”, “dầu chua”.Dầu thô ngọt chứa 0,5% lưu huỳnh hoặc ít hơn, và dầu thô chua chứa khoảng 1% lưuhuỳnh và phải mất nhiều công đoạn hơn để có thể sản xuất nó theo các thông số hiệnhành Nói chung, dầu thô càng nặng, hàm lượng lưu huỳnh của nó càng lớn Lưuhuỳnh dư thừa được lấy ra từ dầu thô trong quá trình tinh chế, nên oxit lưu huỳnh thảivào không khí trong quá trình đốt dầu là một chất gây ô nhiễm lớn
Những chỉ tiêu này thường được gọi là “chỉ tiêu thương mại” Tóm lại, dầu thôđược chia thành hai loại nhẹ và nặng căn cứ vào trọng lượng API có trong dầu, cũngnhư ngọt và chua, căn cứ vào hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu Dầu mỏ của ViệtNam thuộc loại dầu nhẹ, ngọt Giá dầu của Việt Nam cũng vì thế mà có giá cao hơngiá dầu của một số nước khác
Trang 191.1.3.3 Theo khu vực mà dầu thô được khai thác
Ngành công nghiệp dầu mỏ phân chia dầu thô theo khu vực mà nó được khaithác nhằm xác định công thức tính giá các loại dầu thô hiện nay, là dựa trên giá cácloại dầu chuẩn, bao gồm các loại dầu thô tiêu chuẩn thế giới sau (tính theo thùng dầu,một thùng có thể tích 42 US gallon ~ 158,9873 lít)
- Dầu West Texas Intermediate (WTI)
Dầu thô West Texas Intermediate (WTI) khai thác ở Tây Texas, miền TrungTây Hoa Kỳ, và khu vực vùng vịnh (Gulf Coast), nhiên liệu chất lượng cao và đượcsản xuất tại Hoa Kỳ Dầu WTI được đưa đến trung tâm lọc dầu Cushing, Oklahoma(Bắc Mỹ) để chế biến và đây là nơi quy định mức giá dầu thô WTI hằng ngày
Loại dầu thô này có chất lượng rất cao, ngọt, nhẹ hơn so với dầu thô Brent vàđược dùng làm dầu chuẩn để tính giá các loại dầu thô khác trên thế giới Dầu WTIđược gọi là dầu ngọt do chứa hàm lượng lưu huỳnh là 0,24% (thấp hơn so với các loạidầu khác: Brent là 0,37%) và được gọi là dầu nhẹ do trọng lượng API của nó là 39.6
độ (so với Brent là 38.06 độ)
- Dầu Brent
Dầu mỏ Châu Âu, Châu Phi, tây Trung Cận Đông xuất sang Châu Âu, đượcđánh giá theo giá dầu của nhóm dầu Brent Dầu Brent, gồm 15 mỏ, là loại dầu thôđược khai thác từ hệ thống mỏ Brent và Ninian nằm trong trũng lòng chảo ĐôngShetland trên biển Bắc, được phối trộn chung thành Brent tại kho Sullom Voe, đảoShetland Đây cũng là một loại dầu thô chất lượng cao, ngọt, nhẹ ở vùng Biển Bắc làvùng biển Đại tây dương giữa Anh quốc và các xứ Bắc Âu, như Na Uy, Thụy điển,Đan mạch
- Giỏ dầu thô OPEC (OPEC Basket)
Giỏ OPEC, bao gồm hỗn hợp của dầu thô nặng và nhẹ được khai thác bởi cácquốc gia trong khối OPEC, dầu này nặng hơn cả Brent và WTI
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ, viết tắt OPEC (Organization of the PetroleumExporting Countries) Tổ chức này gồm 12 quốc gia, trong đó có 06 nước thuộc khuvực Trung Đông là Ả rập Xê-út, Iran, I-rắc, Cô-oét, Các Tiểu vương quốc Ả rập Thốngnhất (UAE), Quatar; và 04 quốc gia ở Châu Phi là Lybia, Nigeria, Algeria, Angola;còn lại 02 quốc gia ở Trung – Nam Mỹ là Venezuela và Ecuador
Trang 20Tổ chức này thành lập năm 1960 trong hoàn cảnh thị trường dầu mỏ thế giới lúc bấygiờ được thống trị bởi “7 chị em” gồm 07 doanh nghiệp dầu mỏ lớn là: Anglo –Persian Oil Company (BP); Gulf Oil; Standard Oil of California; Texaco (giờ làChevron); Royal Dutch Shell; Standard Oil of New Jersey (được biết đến dưới tênEsso); Standard Oil Company of New York (giờ là Exxon Mobil) Những công ty nàytừng kiểm soát gần 85% trữ lượng dầu của thế giới trong giai đoạn 1940 – 1970.Nhóm này đã tìm cách loại bỏ các đối thủ cạnh tranh để họ có thể kiểm soát thị trườngdầu thô Trong bối cảnh đó, OPEC được thành lập để thống nhất và điều phối chínhsách dầu để từ đó đảm bảo lợi ích lâu dài cho các thành viên trong khối Sự ảnh hưởngngày càng mạnh mẽ của OPEC đã dẫn đến sự suy thoái của 07 chị em.
Từ những năm 1970, OPEC nắm giữ khoảng 50% thị phần trong sản xuất dầuthô toàn cầu Với việc nắm giữ thị phần lớn đã giúp tổ chức này có năng lực chi phốigiá dầu thô bằng việc tăng giảm sản lượng sản xuất, thông qua điều chỉnh hạn ngạchkhai thác dầu lửa của các nước thành viên
Hội nghị các bộ trưởng phụ trách năng lượng và dầu mỏ thuộc OPEC được tổchức hai lần mỗi năm, nhằm đánh giá thị trường dầu mỏ và đề ra các biện pháp phùhợp để bảo đảm việc cung cấp dầu Bộ trưởng các nước thành viên thay nhau theonguyên tắc xoay vòng làm chủ tịch của tổ chức hai năm một nhiệm kỳ
- Dầu khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
Ngoài những chuẩn dầu kể trên thì những chuẩn dầu sau đây thường được dùnglàm chuẩn cho khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
+ Dầu Dubai – Oman
Trên cơ sở dầu chua, 2 loại dầu thô này là nhóm dầu được khai thác từ cácnước vùng Trung Cận
+ Dầu thô Tapis (Malaysia)
Trên cơ sở dầu ngọt nhẹ, là nhóm dầu được khai thác từ Malaysia, sử dụng làmchuẩn cho loại dầu nhẹ ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (Viễn Đông)
+ Dầu thô Minas (Indonesia)
Dầu này được khai thác từ Indonesia, dùng làm tham chiếu cho loại dầu nặng ởViễn Đông
Trang 211.2 Thị trường dầu mỏ thế giới
1.2.1 Tổng quan thị trường
Mặc dù hiện nay con người đã sử dụng nhiều nguồn năng lượng thay thế,nhưng dầu thô vẫn là nguồn năng lượng quan trọng nhất trong nền kinh tế, ảnh hưởngtới tăng trưởng kinh tế thế giới Dầu thô hay các sản phẩm tinh chế từ dầu thô đáp ứng33% nhu cầu tiêu thụ năng lượng ở các hộ gia đình, doanh nghiệp và các nhà sản xuất.Trong khi đó, khí tự nhiên và than đá lần lượt chiếm 22% và 28% tổng nhu cầu nănglượng thế giới
Thị trường dầu thô thế giới là nơi diễn ra các giao dịch về dầu thô giữa các quốcgia trên phạm vi toàn cầu Là nơi có sự tham gia của hàng ngàn nhà cung cấp là cáccông ty dầu tư nhân hay chính phủ; và những người tiêu dùng, bên cạnh đó là các nhàđầu tư, các công ty tài chính, các nhà hoạch định chính sách Những chủ thể này có vaitrò và sự ảnh hưởng nhất định tới thị trường dầu mỏ thông qua mức độ can thiệp vàocác hoạt động diễn ra trong quá trình cung dầu thô từ mỏ dầu tới những người tiêudùng cuối cùng
Ba hoạt động chính diễn ra trong quá trình đưa dầu từ mỏ tới người tiêu dùng là
- Khai thác và vận chuyển dầu thô tới nhà máy chế biến dầu;
- Chế biến dầu thô (lọc hóa dầu) tạo thành các sản phẩm sản xuất từ dầu;
- Phân phối các sản phẩm dầu ra thị trường, tức là chuyển tới người tiêu dùngcuối cùng
Tất cả hoạt động trên diễn ra nhờ có sự hỗ trợ bởi cơ sở hạ tầng được xây dựng nhưgiàn khoan, nhà máy lọc dầu, bến cảng, trạm xăng,…cùng với các trang thiết bị cầnthiết được sử dụng như ống dẫn dầu, tàu chở dầu,…kết nối nhà sản xuất, nhà môi giới,nhà đầu tư kinh doanh, nhà vận chuyển tới những người tiêu dùng Các hoạt động kinhdoanh dầu mỏ được diễn ra dưới sự quản lý của các quốc gia và sự hỗ trợ của thịtrường tài chính trong việc giảm rủi ro kinh doanh, giảm tác động của biến động giádầu
Thị trường dầu thô thế giới, nhìn chung cũng tương tự những thị trường hànghóa khác khi cũng có cung – cầu thị trường
1.2.1.1 Trữ lượng dầu thô trên thế giới
Phía cung thị trường sẽ là những chủ thể tham gia vào hoạt động khai thác, sản
Trang 22xuất và cung ứng sản phẩm từ dầu thô Dựa trên phân loại dầu mỏ (dầu thô) theo khuvực khai thác, có thể xác định được những quốc gia, những khu vực sản xuất dầu thôlớn trên thế giới Và để có thể khai thác, sản xuất được thì “điều kiện cần” là phải có
mỏ dầu để khai thác, hay là phải có trữ lượng dầu dồi dào Tức là xem xét “trữ lượngdầu thô” là một khía cạnh để đánh giá tiềm lực cung dầu mỏ của các quốc gia
Biểu đồ 1.1 Dự trữ dầu mỏ thế giới theo khu vực năm 2015
Middle East 47.4%
Central & South America
19.4%
North America 14%
Europe & Eurasia
9.1%
Africa 7.6%
Asia Pacific 2.5%
(Nguồn: BP Statistical Review of World Energy June 2016)
- Trong nhiều năm, khu vực có dự trữ dầu lớn nhất thế giới luôn là vùng TrungĐông, chiếm khoảng 47% tổng trữ lượng dầu toàn cầu Trong đó, có 05 quốc giachiếm tới 96% tổng trữ lượng dầu của khu vực này và cũng là những quốc gia nằmtrong “top những nước có trữ lượng dầu lớn nhất thế giới”, lần lượt là Ả-rập Xê-út,Iran, I-rắc, Cô-oét và UAE Những quốc gia Trung Đông này nằm trong OPEC cũngchiếm 65,4% tổng trữ lượng dầu mỏ của khối và giúp cho tổ chức này tiếp tục chiếmphần lớn trữ lượng dầu toàn cầu 71,4% (tương đương 1211.6 tỷ thùng), tính đến cuốinăm 2015
Nhìn chung, hầu hết các vùng có trữ lượng dầu mỏ lớn ở Trung Đông đều nằmtrên đất liền, đây là một lợi thế lớn giúp cho việc thăm dò và khai thác thuận tiện khichi phí đầu vào thấp Bên cạnh đó, một số mỏ dầu có trữ lượng lớn nằm ngoài khơiẢrập, biển Đỏ, Địa Trung Hải và nằm gần biên giới giữa các nước, là một trong nhữngnguyên nhân gây ra xung đột ở khu vực này
- Tiếp sau là khu vực Trung – Nam Mỹ, có quốc gia Venezuela chiếm trên 91%
Trang 23tổng trữ lượng của khu vực này, cũng là nước có dự trữ dầu lớn nhất thế giới Nướcnày có trữ lượng khoảng 300.9 tỷ thùng/mỗi năm, chiếm 17,7% tổng trữ lượng dầutoàn cầu Các chuyên gia cho rằng khoảng 100 năm nữa (117 năm) nước này mới khaithác hết trữ lượng dầu.
- Thứ ba là khu vực Bắc Mỹ gồm các quốc gia là Mỹ, Canada và Mexico Trong
đó, Canada có trữ lượng dầu lớn nhất và phần lớn là xuất khẩu sang Mỹ và Châu Âu.Nước này cũng là nhà xuất khẩu dầu lớn nhất tại thị trường Mỹ
- Thứ tư là khu vực Châu Âu và Nga, trữ lượng khu vực này chủ yếu là từ Liênbang Nga
- Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, khu vực có trữlượng dầu thấp nhất trên thế giới, chiếm khoảng 2.5% (tương đương 42.6 tỷ thùng).Trong đó, Trung Quốc là quốc gia có trữ lượng dầu lớn nhất trong khu vực với 18.5 tỷthùng, tiếp sau là Ấn Độ với 5.7 tỷ thùng và Việt Nam với 4.4 tỷ thùng Ngoài ra, có
02 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á là Indonesia và Malaysia cùng có trữ lượng3.6 tỷ thùng và quốc gia châu Đại Dương là Australia có trữ lượng 4 tỷ thùng
Biểu đồ 1.2 Top 10 quốc gia dự trữ dầu mỏ lớn nhất trên thế giới năm 2015
Lybia US United Arab Emirates
Kuwait Russian Federation
Iraq Iran Canada Saudi Arabia
Venezuela
48.4 55
97.8 101.5 102.4
143.1 157.8 172.2
266.6 300.9
Top 10 quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất
(tỷ thùng)
(Nguồn: BP Statistical Review of World Energy June 2016)
Việc nhìn nhận trữ lượng dầu thô sẽ phản ánh tiềm lực nguồn cung dầu của mỗiquốc gia, khu vực trên thế giới Và ước tính, trữ lượng dầu thô toàn cầu còn đủ dùngtrong khoảng 50 năm tới
Tuy nhiên, việc nắm giữ trữ lượng dầu thô khổng lồ không đồng nghĩa quốc gia
Trang 24và khu vực đó chi phối nguồn cung dầu, mà những quốc gia khai thác và sản xuất dầulớn mới thực sự là những “ông vua dầu mỏ”, những “nhà điều hành” dầu trên thịtrường Hiện nay, những khu vực và quốc gia là Mỹ, Nga và tổ chức các nước xuấtkhẩu dầu mỏ – OPEC, trong đó có Ả-rập Xê-út đang chi phối nguồn cung của thịtrường dầu thế giới trong nhiều năm qua.
1.2.1.2 Nhu cầu dầu thô thế giới
Nhu cầu dầu thô chủ yếu từ khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, bởi vì khu vựcnày có những quốc gia nằm trong nhóm những nước tiêu thụ lớn dầu, lần lượt là TrungQuốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Hàn Quốc Sau đó, tới khu vực Bắc Mỹ và khu vực Châu
Âu – Nga, thường thì nhu cầu tiêu thụ sản phẩm dầu thô từ khu vực này dùng để sưởi
ấm chính vì thế mà vào mùa đông nhu cầu tiêu thụ dầu ở khu vực này tăng cao
1.2.2 Dòng chảy của dầu thô trên thế giới
Dòng chảy thương mại dầu mỏ sẽ đi từ nước xuất khẩu dầu sang những nướcnhập khẩu Những dòng chảy lớn chủ yếu tập trung vào những quốc gia, khu vực cókhai thác sản xuất và xuất – nhập khẩu lớn dầu thô và các sản phẩm chế biến từ dầu Báo cáo thường niên của tập đoàn năng lượng BP – Anh công bố định kỳ trong
64 năm qua về dòng chảy dầu thô của các thị trường trên thế giới cho thấy, hầu hết cácnền kinh tế lớn không sản xuất ra dầu mỏ chỉ để phục vụ nhu cầu trong nước Giaodịch thương mại qua lại cho thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, và khu vực
- Trong đó, Trung Đông là khu vực xuất khẩu dầu thô nhiều nhất thế giới (850triệu tấn mỗi năm), cao gần gấp 3 lần Nga và 6 lần Canada Tuy vậy, các sản phẩm từdầu thô như xăng, dầu diesel,…thì Mỹ lại là quốc gia đứng đầu với 180 triệu tấn, theosau là Nga và Trung Đông Đây cũng sẽ là những khu vực, quốc gia chịu thiệt thòinhất khi giá dầu thế giới sụt giảm
- Chiều ngược lại, châu Âu là nơi nhập khẩu dầu thô và các sản phẩm từ dầu lớnnhất Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Australia là những khách hàng tiêu thụdầu lớn trên thế giới
Những năm gần đây nhất là trong năm 2014 đã có nhiều sự thay đổi lớn trongbản đồ năng lượng thế giới Năm 2014 đánh dấu mốc Mỹ soán ngôi đầu của Ả-rập Xê-
út và Nga để trở thành nước sản xuất dầu mỏ, khí đốt lớn nhất trên thế giới Mỹ cũng
là quốc gia đầu tiên đạt sản lượng trung bình 1 triệu thùng mỗi ngày trong 03 năm liên
Trang 25tiếp Thực tế đó giúp cường quốc này bớt phụ thuộc hơn vào nguồn năng lượng nhậpkhẩu, yếu tố tổn hại tới sự cân bằng cán cân thương mại và kinh tế Mỹ.
Tuy vậy, sự giảm tốc và chuyển hướng mục tiêu tăng trưởng của Trung Quốc, đượccho là nguyên nhân chủ yếu khiến nhu cầu năng lượng chính của thế giới tăng yếu(0,9%) – mức thấp nhất kể từ cuối thập niên 90 Mức tiêu thụ dầu nước này cũng ởmức thấp nhất kể từ năm 1998, song vẫn cao nhất thế giới
1.3 Thị trường tài chính về hàng hóa dầu thô
Thị trường này chính là thị trường hỗ trợ cho thị trường hàng hóa, là nơi màcác nhà đầu tư, các nhà kinh doanh cũng như các nhà hoạch định chính sách có thểquan sát để thấy được những biến động trên thị trường dầu thế giới
Trong các báo cáo tin tức, thị trường dầu thô thế giới được tham chiếu trênnhiều thị trường dầu mỏ khác nhau, và thường là trên những thị trường mà tại đó hìnhthành nên “giá dầu tiêu chuẩn”, đó là thị trường dầu WTI, dầu Brent, thị trường giỏdầu thô OPEC, dầu thô Dubai,…đặc biệt là hai thị trường dầu WTI và dầu Brent Những dầu thô tiêu chuẩn thế giới trên cũng sẽ có mã giao dịch riêng và sẽđược giao dịch tại các sàn giao dịch, chẳng hạn như tại sàn Giao Dịch Liên Lục Địa(ICE), sàn giao dịch Forex.com,… Biểu tượng giao dịch của dầu thô Brent là UKOIL,
và của dầu thô West Texas Intermediate (WTI) là USOIL Trên các thị trường này tấtyếu cũng sẽ diễn ra mọi loại hợp đồng giao dịch giống như thị trường hàng hóa khác
1.3.1.1 Giá dầu WTI
Chuẩn dầu thô tại thị trường Mỹ, dầu WTI được giao dịch trên bảng điện tửcủa sàn giao dịch hàng hóa – nguyên liệu NYMEX (New York Mercantile Exchange).Hợp đồng giao dịch WTI trên NYMEX được định giá tại Cushing, Oklahoma, một thịtrấn nằm ở miền trung nước Mỹ Thị trấn này là đầu mối của nhiều ống dẫn dầu vàcũng là nơi giao hàng cho các vụ giao dịch dầu trên thị trường New York, hay nói cáchkhác nó đại diện cho “giá đầu mối” của các nhà sản xuất dầu tại thị trường Mỹ Nên thịtrấn này được coi là khu dự trữ và buôn bán dầu thô lớn nhất nước Mỹ
1.3.1.2 Giá dầu Brent
Dầu thô Brent là chuẩn cho giá dầu thô quốc tế Giá dầu thô Brent - ICE giaodịch tại London, nó đại diện cho giá đầu mối của các nhà sản xuất dầu quốc tế, chẳng
Trang 26hạn như dầu Nga bán ra thị trường, hay dầu Trung Đông.
Thông thường WTI có giá cao hơn Brent, một phần vì chất lượng WTI tốt hơn,một phần vì Brent phải bị chiết khấu chi phí vận chuyển từ châu Âu sang Mỹ, thịtrường tiêu thụ dầu thô lớn nhất thế giới Tuy nhiên từ tháng 12/2008 giá Brent đãvượt lên giá WTI, thường cao hơn trên 10 đôla/thùng, nhưng gần đây sự chênh lệchđang giảm xuống
Những chỉ số này sẽ giúp mang tới cái nhìn tổng quan về ngành công nghiệpdầu thô đang thuận lợi hay không Vào cuối những ngày giao dịch, cuối ngày của cácchỉ số, những chỉ số này sẽ được sử dụng để đánh giá biến động giá dầu thô trong ngắnhạn và dài hạn
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá dầu
Dầu thô và các sản phẩm chế biến từ dầu thô là hàng hóa toàn cầu, cho nên giádầu thô thế giới sẽ được xác định bởi cung và cầu của các yếu tố trên thế giới, khi dầuthô được đi chuyển từ nhiều nguồn tới nhiều thị trường
Sự biến động cung – cầu của dầu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, và nhìnchung các nhà kinh tế nêu nên một số yếu tố chủ yếu sau: tổng cầu của nền kinh tế thếgiới; sự co giãn của cầu dầu theo giá và thu nhập; sự biến động của đồng USD; “tàichính hóa” thị trường dầu; chính sách của OPEC; các sự kiện địa chính trị; các yếu tố
về công nghệ và môi trường; sự kỳ vọng của các nhà đầu tư trên thị trường dầu
1.4.1 Những nhân tổ ảnh hưởng tới tổng cầu của dầu
1.4.1.1 Tổng cầu của nền kinh tế thế giới
Mặc dù tỷ lệ sử dụng dầu trong tiêu thụ năng lượng trên thế giới đã giảm dần từ
những năm 1970 và dầu đã dần được thay thế bằng các loại năng lượng khác, nhưngdầu vẫn là một yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp bên cạnh các yếu tố sản xuất khác như vốn, lao động, đất đai… Chính vìvậy, tổng cầu của nền kinh tế thế giới có tác động trực tiếp đến nhu cầu sử dụng dầuthô tại các quốc gia
- Tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế của các quốc gia tăng trưởng tốt, nhất là những nước nhập khẩulớn dầu sẽ mang lại tác động tích cực đối với thị trường dầu thô Nền kinh tế tăng
Trang 27trưởng sẽ thúc đẩy tiêu dùng cho giao thông vận tải, cho công nghiệp và nhu cầu dầuthô sẽ tăng lên trong dài hạn và nhu cầu cao hơn sẽ hỗ trợ giá dầu cao hơn trong dàihạn Ngược lại với suy thoái kinh tế.
- Khủng hoảng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế chậm lại, nhu cầu tiêu dùng sụt giảm, điều này tác độngtiêu cực đến giá dầu thô cũng như các doanh nghiệp sản xuất dầu thô Cuộc khủnghoảng vào những năm 1930 được xem là cuộc Đại khủng hoảng tài chính, kéo dài gần
10 năm Một số cuộc khủng hoảng tài chính khác gồm có cuộc khủng hoảng tài chínhChâu Á năm 1997, cuộc suy thoái năm 2000, và cuộc khủng hoảng tài chính năm
2008, cũng được cho là một trong những cuộc khủng hoảng lớn nhất kể từ cuộc Đạikhủng hoảng Trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, giá dầu thô giảm từ đỉnh
147 USD/thùng xuống còn 32 USD/thùng
Hay trong giai đoạn 1981 – 1986, do tăng trưởng kinh tế chậm lại tại các nướccông nghiệp, nhu cầu tiêu thụ dầu toàn thế giới giảm sút mạnh Ở các nước tiêu thụdầu mỏ lớn như Mỹ, Nhật Bản và châu Âu, nhu cầu nhiên liệu liên tục giảm trong giaiđoạn này Hậu quả là giá dầu giảm mạnh từ 35 USD/thùng năm 1981 xuống dưới 10USD/thùng năm 1986
1.4.1.2 Sự co giãn của cầu dầu theo giá và thu nhập
Một số nghiên cứu về kết quả ước lượng độ co giãn của cầu dầu thô theo giátrong ngắn hạn như: 0,07 theo Dahl (1993); 0,05 theo Cooper (2003); 0,21 – 0,34trong giai đoạn 1975 – 1980 và 0,034 – 0,077 cho giai đoạn 2001 – 2006 theo Hughes
và cộng sự (2008) Các nghiên cứu đó đã ước tính và cho thấy độ co giãn của cầu dầuthô theo giá là rất thấp Điều này có nghĩa là sự thay đổi của lượng cầu khi giá thay đổi
là rất nhỏ Khi đó, một cú sốc giảm sản lượng sẽ làm giá dầu tăng mạnh và một cú sốctăng sản lượng sẽ làm giá dầu giảm mạnh
Bên cạnh đó, tỷ lệ chi tiêu cho dầu trong tổng thu nhập cũng là yếu tố ảnhhưởng tới sự biến dộng của giá dầu Khi tỷ lệ này thấp, giá dầu tăng lên cũng chưa ảnhhưởng tới ngân sách tiêu dùng, do vậy sẽ chưa ảnh hưởng tới lượng cầu dầu và khiếngiá tiếp tục tăng Tuy nhiên, khi giá tăng lên đến mức khiến tỷ lệ chi tiêu cho dầu trongtổng thu nhập tăng lên quá cao, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang sử dụng cácsản phẩm thay thế cho dầu, điều này sẽ khiến lượng cầu dầu giảm xuống, tác động làm
Trang 28giảm giá dầu.
1.4.2 Những nhân tổ ảnh hưởng tới tổng cung của dầu
1.4.2.1 Tài chính hóa thị trường dầu vật chất
Sự “tài chính hóa” thị trường thương phẩm nói chung và thị trường dầu nóiriêng bởi các nhà đầu tư tài chính khi coi dầu là một loại tài sản đầu tư riêng biệt vàhình thành thị trường dầu tương lai từ những năm 1980s đã tác động tới sự biến độngcủa giá dầu Sự gia tăng/cắt giảm nguồn vốn đầu tư vào dầu tạo áp lực làm tăng/giảmgiá dầu Bên cạnh đó, với sự tham gia của nhiều nhà đầu cơ trên thị trường hơn, mức
độ biến động của giá dầu cũng nhanh và mạnh hơn Những biến động của giá dầu còn
bị khuếch đại hơn nữa dưới tác động của hiệu ứng tâm lý bầy đàn trên thị trường dầutương lai
1.4.2.2 Chính sách của OPEC và các nước sản xuất dầu lớn
Chính sách của OPEC và các nước sản xuất dầu lớn đóng góp một nguồn cunglớn trong sản lượng dầu mỏ trên toàn cầu, để tranh giành thị phần các nước OPEC vàcác nhà sản xuất dầu lớn có khả năng tác động tới giá dầu bằng các chính sách của họ.Trước đây, OPEC có truyền thống điều chỉnh năng lực sản xuất để ảnh hưởng tớinguồn cung và bình ổn giá trong một biên độ mục tiêu của OPEC Nếu không cónhững chính sách điều chỉnh sản lượng của OPEC, những biến động ngắn hạn trongcung và cầu dầu sẽ có tác động mạnh hơn nhiều tới giá dầu
Tuy nhiên, các chính sách của OPEC cũng có thể gây ra những biến động mạnhtrong giá dầu khi nhắm tới các mục tiêu khác Chẳng hạn, giá dầu tăng mạnh trong giaiđoạn năm 1973 – 1974 là do hồi tháng 10/1973 OPEC tuyên bố cắt giảm 5% sản lượngdầu cho đến khi các lực lượng quân sự của Israel hoàn toàn rút khỏi tất cả các vùnglãnh thổ của các nước Ả rập bị chiếm đóng từ cuộc chiến tranh tháng 6/1967 và cácquyền hợp pháp của người dân Palestin được phục hồi Sự tăng giá dầu kỷ lục giaiđoạn 2007 – 2008 cũng được cho là có sự đóng góp của việc OPEC không tăng sảnlượng sản xuất dầu trong bối cảnh nhu cầu dầu tăng trưởng mạnh Ngược lại, khi Ả rập
xê út không thực hiện chính sách “đỡ giá” dầu năm 1986 đã làm giá dầu giảm mạnh từmức 27 USD/thùng xuống còn 14 USD/thùng Tương tự, cuối năm 2014 khi đứngtrước sản lượng gia tăng ở các nước ngoài OPEC (non-OPEC gồm các nước Canada,Mexico, Nga, Sudan, Mỹ, Yemen, Syria), các nước OPEC đã thay đổi mục tiêu chính
Trang 29sách sang bảo vệ thị phần, bằng cách duy trì mức trần sản lượng ở mức 30 triệu thùngmỗi ngày thay vì cắt giảm sản lượng để bảo vệ giá.
1.4.2.3 Các sự kiện địa chính trị
Những căng thẳng địa chính trị có tác động tới giá dầu thô Bất ổn chính trị ảnhhưởng tới sản xuất và làm giảm nguồn cung Sự khan hiếm nguồn cung dẫn tới tănggiá dầu
Như khi cuộc chiến tranh vùng Vịnh nổ ra vào năm 1990, giá dầu thô WTI vàBrent đang tăng gấp đôi trong đầu năm 1990 đã rơi xuống 30% vào cuối năm đó Khi
Mỹ chiếm đóng I-rắc vào năm 2003, trong lúc diễn ra cuộc chiến này, giá dầu thôBrent đã tăng lên 7% và sau đó sụt giảm tới 12% vào cuối cuộc chiến
Những tình trạng căng thẳng địa chính trị dẫn tới việc gián đoạn nguồn cung dầu, làmtăng giá dầu thô toàn cầu Trong cuộc chiến tranh vùng Vịnh, nguồn cung đã giảm 7%,
và trong cuộc chiến I-rắc, nguồn cung đã giảm khoảng 3%
1.4.2.4 Kỳ vọng của các nhà đầu tư trên thị trường dầu
Một yếu tố vô cùng quan trọng và có tác động mạnh tới giá dầu là kỳ vọng củacác nhà đầu tư trên thị trường dầu Giá dầu hiện tại phản ánh kỳ vọng của các nhà đầu
tư về tương lai với các kỳ vọng tích cực sẽ làm tăng giá và ngược lại Cụ thể, kỳ vọng
về rủi ro địa chính trị tác động đến cung dầu, kỳ vọng về tăng trưởng kinh tế thế giớitác động đến cầu dầu, kỳ vọng về giá dầu hay về sự dư thừa hay thiếu hụt của cungdầu so với cầu dầu tác động tới cầu dự trữ, qua đó tác động đến giá dầu Với thị trườngdầu tương lai quy mô lớn và sự tham gia của giới đầu cơ, giá dầu cũng phản ứng rấtnhanh và mạnh trước các thông tin mới trên thị trường Thông tin được công bố tốthơn kỳ vọng, sẽ tác động tích cực đến giá trong khi thông tin xấu hơn kỳ vọng sẽ làmcho giá dầu diễn biến xấu hơn
1.4.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới cả tổng cung – cầu của dầu
1.4.3.1 Sự biến động của đồng USD
Đồng đô la Mỹ đóng vai trò quan trọng tới biến động giá cả hàng hóa như vàng
và dầu thô Khi hàng hóa buôn bán toàn cầu, thường sử dụng đồng đô la Mỹ như làmột phương tiện thanh toán, sự biến động đồng đô la Mỹ dẫn tới nhiều hậu quả Mộtđồng đô la Mỹ yếu thường mang lại sự tích cực cho các nhà sản xuất dầu thô Sự lêngiá hay một đồng đô la Mỹ mạnh thường cho thấy những dấu hiệu tiêu cực
Trang 30Đồng USD biến động có thể ảnh hưởng tới giá dầu chủ yếu là do dầu được coi
là một loại tài sản đầu tư ngang hàng với các loại thương phẩm khác cũng như đồngUSD Khi đồng USD lên giá, các nhà đầu tư chuyển sang đầu tư vào đồng USD khiếncác loại tài sản khác trong đó có dầu mất giá Ngược lại, khi đồng USD mất giá, cácnhà đầu tư chuyển sang đầu tư vào tài sản khác trong đó có dầu làm dầu lên giá
Bên cạnh đó, tác động của sự biến động USD tới giá dầu còn mạnh hơn là dodầu được yết giá bằng đồng USD trên thị trường quốc tế Đồng USD lên giá so với cácđồng tiền khác làm giảm sức mua của các nước không sử dụng đồng USD, qua đó cóthể làm giảm nhu cầu nhập khẩu dầu của các nước này, từ đó làm giá dầu giảm
1.4.3.2 Các yếu tố về công nghệ và môi trường
Cả cung và cầu dầu đều có thể bị tác động bởi các yếu tố về công nghệ và môitrường Về phía cung, do dầu mỏ là một nguồn năng lượng không thể tái tạo được, cácnước trên thế giới đều đang nỗ lực tìm kiếm các nguồn dầu mỏ mới cũng như tìm kiếmcác cách khai thác dầu mới để đáp ứng nhu cầu về dầu mỏ Với kỹ thuật khoan chiềungang và bẻ gãy bằng sức nước, các nhà sản xuất dầu mỏ tại Mỹ đã chứng tỏ khả năngchiết xuất dầu từ đá phiến với chi phí thấp hơn trong thời gian ngắn hơn so với phươngpháp khai thác dầu truyền thống Lượng cung tăng cùng với chi phí sản xuất thấp hơn
đã có tác động làm giảm giá dầu
Về phía cầu, với các cam kết về việc cắt giảm khí thải CO2 ở các nước pháttriển trên thế giới, nhiều công nghệ mới được ra đời nhằm sản xuất ra các thiết bị thânthiện với môi trường, hạn chế việc sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch trong đó códầu Điều này làm giảm nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ dầu, làm giảm nhu cầu vềdầu trong dài hạn, qua đó làm giảm giá dầu
Ngoài ra, còn có chính sách quản lý ở các quốc gia, cũng có thể gián tiếp ảnh hưởngtới cung – cầu dầu trên thị trường
Như vậy, giá dầu thô biến động trước những phản ứng của người mua và ngườibán, trước những quan điểm của họ về nhu cầu và nguồn cung dầu thô và sản phẩm từdầu thô Những phản ứng ở hiện tại cũng như dự kiến tương lai sẽ tác động nhanhchóng lên giá dầu hiện tại và sẽ ảnh hưởng đến những thay đổi trong cung – cầu dầuthô ở tương lai Suy đến cùng, ai là người điều tiết nguồn cung cầu của thị trường,cũng sẽ quyết định giá dầu cao hay thấp
Trang 311.5 Ảnh hưởng của giá dầu đến các doanh nghiệp, quốc gia và trên toàn cầu
1.5.1 Ở tầm quốc gia và toàn cầu
Những biến động giá dầu sẽ gây ra ảnh hưởng vừa mang tính tích cực, vừamang tính tiêu cực Tuy nhiên, nhìn chung nếu giá dầu tăng cao thì sẽ không có lợi chonền kinh tế toàn cầu, và ngược lại nếu giá dầu giảm sẽ tốt cho nền kinh tế toàn cầu.Theo tính toán của Ngân hàng Thế giới (WB), mỗi lần giá dầu giảm 30%, sẽ kéo kinh
tế thế giới tăng trưởng 0,5%
Khi giá dầu ở mức cao sẽ có lợi cho những quốc gia xuất khẩu ròng về dầu,nhất là những nước nguồn thu ngân sách phụ thuộc rất lớn vào việc bán dầu và gây bấtlợi cho những quốc gia nhập khẩu ròng về dầu Tương tự, chiều ngược lại khi giá dầugiảm sẽ có lợi cho các nước nhập khẩu ròng về dầu, do giá nhập khẩu rẻ hơn
- Một số quốc gia và khu vực nhập khẩu ròng dầu
+ Ngân hàng Đức cho rằng các nhà đầu tư bán tháo dầu mỏ có thể sẽ khiến cho kinh tế của Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) tăng trưởng, giá dầu thấpgiống như một gói kích thích đối với EU Bởi 88% dầu dùng trong Liên minh châu Âu(EU) đến từ nhập khẩu nên khối này sẽ được hưởng lợi khi giá dầu giảm Giá dầu hạ
sẽ giúp ngành sản xuất, chế tạo của châu Âu giành lại thế cạnh tranh so với Mỹ Kinh
tế Ðức - đầu tàu EU, tăng trưởng 1,5% trong năm 2015, trong đó 0,25% có được nhờđóng góp của giá dầu thấp
+ Từ năm 2005, Anh đã trở thành nước nhập khẩu ròng dầu Sự sụt giảm củagiá dầu sẽ cải thiện cán cân thanh toán và giúp người tiêu dùng nước ngày tiết kiệmđược 3 bảng/ngày
+ Mặc dù Mỹ cũng là quốc gia xuất khẩu dầu, nhưng cũng là nước nhập khẩulớn dầu thô, giá dầu thô cứ giảm 10 USD/thùng thì GDP Mỹ tăng 0,1% - Theo ngânhàng đầu tư Thụy Sĩ UBS Bên cạnh đó, đây là nước sở hữu nhiều xe các loại nhất thếgiới với khoảng 250 triệu chiếc, và lượng tiền chi cho xăng dầu chạy xe trên toàn quốc
sẽ giảm tương ứng với giá dầu Theo tính toán của Goldman Sachs, giá dầu giảm đãtiết kiệm cho người Mỹ khoảng 75 tỉ USD để chi tiêu cho các mặt hàng khác, chiếmkhoảng 0,7% tổng chi cho tiêu dùng tại Mỹ Cũng theo Goldman Sachs cho rằng, sựsụt giảm đầu tư trong ngành năng lượng chỉ làm mất chưa tới 0,1% GDP của Mỹ.Chưa kể, giá nhiên liệu hạ càng giúp người Mỹ tự tin mua sắm xe hơi, qua đó kích cầu
Trang 32thêm cho ngành công nghiệp hàng đầu của nước này Chính vì thế, giá dầu giảm nhìnchung có lợi cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và thậm chí quân đội Mỹ.
+ Trung Quốc được cho là chi tới 500 tỉ USD mỗi năm cho việc nhập khẩu dầu
và khí Nếu giá dầu giảm, đồng nghĩa với chi ngân sách của Trung Quốc cũng giảmtương ứng Tính toán của FT cho thấy dầu cứ giảm 1 USD, kinh tế Trung Quốc tiếtkiệm được 2 tỉ USD mỗi năm Các giáo sư khoa kinh tế Ðại học Oxford khẳng địnhTrung Quốc rõ ràng hưởng lợi tính theo con số tuyệt đối lớn nhất thế giới
+ Nhật Bản cũng là nước toàn thắng trong cuộc chiến giá dầu Quốc gia nổitiếng nghèo tài nguyên này chi tới 236 tỉ USD để nhập nhiên liệu, trong đó 90% là dầu
mỏ Dầu cứ giảm độ 10% là Nhật tiết kiệm được khoảng 20 tỉ USD tiền nhiên liệu.Điều này giúp giảm áp lực thâm hụt ngân sách cho nước này
+ Dầu nhập khẩu chiếm 3/4 tổng lượng dầu sử dụng tại Ấn Ðộ và chiếm khoảngmột nửa tổng kim ngạch nhập khẩu của nước này Ngược lại, xuất khẩu của Ấn Ðộchủ yếu là lương thực - ngành công nghiệp hưởng lợi lớn từ giá dầu hạ Giá dầu giảmhơn 50% kể từ mức đỉnh giữa năm 2014 đã giúp quốc gia Nam Á này tiết kiệm được
60 tỷ USD tiền nhập khẩu dầu thô trong năm 2015 so với năm 2014 ngày cả khi lượngnhập khẩu tăng 4% Đồng nghĩa với đó là nước này có thêm nguồn tiền để đầu tư vàođường xá, cảng biển, hệ thống xe lửa, trong khi vẫn cố gắng để thâm hụt ngân sáchgiảm xuống mức thấp nhất 8 năm qua
- Một số quốc gia và khu vực xuất khẩu ròng dầu
Theo thống kê, mỗi lần giá dầu thô giảm 10%, GDP của những quốc gia xuấtkhẩu dầu thô sẽ giảm xuống 0,8 – 2,5%, đồng thời còn khiến cho thu nhập tài chínhcủa nước xuất khẩu dầu thô giảm xuống, đồng tiền mất giá, nguồn vốn chảy ra ngoài.Những quốc gia xuất khẩu lớn dầu như
+ Kinh tế Ả-rập Xê-út phụ thuộc nghiêm trọng vào xuất khẩu dầu mỏ, xuấtkhẩu dầu mỏ chiếm khoảng 90% thu nhập ngoại hối của nước này Thâm hụt ngânsách của nước này khi giá dầu thô giảm trong năm 2014 đạt mức kỷ lục
+ Nền kinh tế Nga phụ thuộc nghiêm trọng vào xuất khẩu năng lượng, khoảng50% thu ngân sách và 40% xuất khẩu của nước này dựa vào năng lượng Chuyên giaphân tích cho rằng nếu giá dầu dao động quanh mức khoảng 30 USD/thùng, thì thâmhụt ngân sách của Nga trong năm 2016 sẽ tăng lên đến 5%, thậm chí còn cao hơn Nếu
Trang 33giá dầu giao dịch ở mức 80 USD/thùng thì nền kinh tế sẽ giảm khoảng 0,8% GDP.Việc giá dầu giảm xuống dưới 100 USD/thùng có nghĩa là Nga sẽ phải cắt giảm ngânsách lớn và suy thoái kinh tế sâu sắc hơn Nước này có thể hi sinh việc chi tiêu cơ sở
hạ tầng để chi cho phúc lợi xã hội và ngân sách quốc phòng - với sự can thiệp vàoUkraine đã tiêu tốn gần 30% ngân sách của nước này
+ Ngoài ra là Venezuela Nước này là một trong năm thành viên sáng lập OPEC
và có trữ lượng dầu mỏ được phát hiện lớn nhất trên thế giới Dầu mỏ là mặt hàng xuấtkhẩu chiến lược của quốc gia Nam Mỹ này, chiếm tới 96% nguồn thu ngoại tệ Theoước tính, khi giá dầu giảm 1 USD/thùng, Venezuela sẽ thất thu khoảng 720 triệu USD
1.5.2 Ở tầm doanh nghiệp
Giá dầu thấp gây ra bất lợi cho các doanh nghiệp thượng nguồn – những doanhnghiệp tham gia vào hoạt động thăm dò khai thác, sản xuất dầu hay những doanhnghiệp hợp tác trong ngành, cung ứng hàng hóa bổ sung như khai thác tài nguyên,luyện kim khi các sản phẩm ống khoan, ống hút, ống dẫn dầu,… giảm xuống Nếu giádầu thô giảm 10% thì sản lượng ngành khoáng sản thế giới sẽ giảm khoảng 0,76%.Theo báo cáo của ngân hàng Barclays khảo sát khoảng 175 công ty năng lượng trênthế giới, với giá dầu giảm xuống mức thấp ngành năng lượng toàn cầu dự kiến sẽ cắtgiảm 132 tỷ USD chi phí cho các hoạt động thăm dò và sản xuất trong năm 2015 và
2016 Trong đó, Bắc Mỹ là khu vực cắt giảm chi phí cho dự án phát triển năng lượngmạnh nhất, ở mức 35% năm 2015 và 15% năm 2016 Các nhà sản xuất năng lượngtrên toàn cầu có khả năng phải đình hoãn các dự án, hủy các hợp đồng mua sắm giànkhoan và cắt giảm việc làm Ngược lại, giá giảm có lợi cho các doanh nghiệp hạ nguồn– những doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối sản phẩm
Chẳng hạn, những doanh nghiệp dầu đá phiến của Mỹ như Halcon Resources (HK),Continental Resources (CLR), Laredo Petroleum (LPI), Whiting Petroleum (WLL),and Marathon Oil Corporation (MRO) phải cắt giảm chi phí đầu tư vào thăm dò – khaithác dầu, cũng như tái cấu trúc nguồn vốn, chuyển nhượng… Quỹ dầu năng lượng Mỹ(USO) giảm 56% và quỹ đầu tư dầu thô ETF ProShares Ultra (UCO) đã giảm gần 81%
từ khi giá dầu thô giảm giữa năm 2014 Hay ở Anh, nước nhập khẩu dầu ròng đượchưởng lợi từ giá dầu giảm, nhưng một số doanh nghiệp tại bờ biển phía Tây Scotlandlại chịu ảnh hưởng xấu Ông chủ của Wood Group, một công ty kỹ thuật khai thác dầu,
Trang 34cho biết có thể giảm 15.000 việc làm trong tương lai do sản lượng giảm xuống còn800.000 thùng một ngày Những tác động từ giá dầu rẻ tới các doanh nghiệp buôn bándầu thô Nhật Bản cũng rất mạnh mẽ Tập đoàn thương mại Mitsui tính toán giá dầuthô trong sáu tháng đầu năm 2016 sẽ ở mức 56 USD/thùng Nếu giá dầu thô cứ rẻ hơnmức tính toán là 1 USD/thùng, số lãi của tập đoàn này trong năm sẽ giảm đi 2,7 tỷ yên.
1.6 Tổng quan về thị trường dầu nhớt Việt Nam
1.6.1 Khái niệm
Sản phẩm từ quá trình chế biến dầu thô (lọc dầu) được phân chia thành 02nhóm:
- Nhóm 01 : Làm nhiên liệu như khí gas, xăng, dầu hỏa, nhiên liệu máy bay phản
lực, nhiên liệu cho động cơ diezen, nhiên liệu đốt lò
Không phải tất cả các sản phẩm trên là xăng dầu, theo quy định tại Nghị định84/2014/NĐ-CP, chỉ có các sản phẩm như xăng động cơ, dầu diezen, dầu hỏa,dầu mazut, nhiên liệu bay, nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làmnhiên liệu động cơ mới là “xăng dầu”, hay là những sản phẩm trên thị trườngxăng dầu
- Nhóm 02 : Là sản phẩm không làm nhiên liệu như dung môi cho công nghiệp
cao su, công nghiệp sản xuất sơn, các loại dầu nhờn, mỡ bôi trơn, sáp, nến,nhựa đường
Trong đó, chỉ có sản phẩm dầu nhờn và mỡ bôi trơn là những sản phẩm ở trênthị trường dầu nhớt (hay dầu nhờn) Khi nói, thị trường dầu nhớt hay dầu nhờnthì ngầm hiểu là đã bao gồm cả mỡ bôi trơn
Mặc dù đều là sản phẩm chế biến từ dầu thô (dầu mỏ), nhưng được phân loạithành những nhóm khác nhau nên hoạt động kinh doanh và các chính sách quản lý củaNhà nước với mỗi nhóm sản phẩm, trên mỗi thị trường cũng khác nhau Đề tài nghiêncứu liên quan tới doanh nghiệp hoạt động trên thị trường dầu nhớt, tức là kinh doanhsản phẩm thuộc nhóm 02
Thị trường dầu nhớt Việt Nam là nơi diễn ra các hoạt động kinh doanh sảnphẩm dầu nhớt tại Việt Nam, bao gồm một số hoạt động như nhập khẩu; sản xuất vàpha chế; phân phối sản phẩm (bán buôn, bán lẻ); các dịch vụ liên quan là vận chuyển,
Trang 35bảo quản, kho bãi…
1.6.2 Thị trường dầu nhớt Việt Nam
Tìm hiểu thị trường dầu nhớt theo chủ thể, thành phần tham gia vào cung – cầuthị trường
1.6.2.1 Chủ thể bên phía cung sản phẩm dầu nhờn
Để xác định những chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường,
có thể dựa trên sự hiểu biết về sản phẩm kinh doanh trên thị trường đó
- Thành phần chính của dầu nhờn
+ Hầu hết các loại dầu nhờn (dầu nhớt) đều được pha chế từ các loại dầu gốc(base oil) và các chất phụ gia Dầu gốc là thành phần chủ yếu, chiếm từ 85% - 100%khối lượng dầu nhớt thành phẩm và có vai trò chính đối với tính năng của dầu nhớt.Phần lớn dầu gốc được chế biến từ dầu thô (dầu khoáng) hoặc được tổng hợp từ cácthành phần hydrocacbon từ dầu thô Ngoài ra, còn một số loại dầu gốc được chế biến
từ chất liệu khác Phụ gia là các chất được pha trộn với dầu gốc để bổ sung hoặc tăngcường tính chất của dầu gốc để dầu nhớt đáp ứng các yêu cầu bôi trơn cụ thể, có thểchiếm từ 0% - 15% khối lượng dầu nhớt
Theo định nghĩa bởi Viện Dầu khí Hoa Kỳ (API), dầu gốc dùng pha chế dầunhờn bôi trơn được phân thành 05 nhóm như sau:
Hàm lượng lưu huỳnh Hàm lượng HC bão hòa Chỉ số độ nhớtDầu gốc nhóm I S > 300 ppm Độ bão hòa < 90% 80 - 120Dầu gốc nhóm II S ≤ 300 ppm Độ bão hòa ≥ 90% 80 - 120Dầu gốc nhóm III S ≤ 300 ppm Độ bão hòa ≥ 90% ≥ 120
Dầu gốc nhóm V Các loại dầu gốc khác không thuộc nhóm I đến IV
Ngoài ra, còn nhóm II+, III+,…bổ sung thêm những sản phẩm có độ nhớt khác nhau Dầu gốc nhóm I: thường được sử dụng nhiều cho dầu công nghiệp, dầu động
cơ hàng hải hay dầu động cơ có tiêu chuẩn ACEA "thấp" – động cơ thế hệ cũ Đặc tính
độ nhớt động học cao nên dễ dàng pha chế các loại dầu từ: dầu cắt gọt kim loại, đếndầu xy lanh hay động cơ hàng hải, tàu thuỷ hay các loại dầu truyền động hay trợ lựctay lái
Trang 36Dầu gốc nhóm II và III thường để sản xuất dầu động cơ Cụ thể thì:
Dầu gốc nhóm II: thông dụng để sản xuất dầu động cơ có độ nhớt SAE 10W-xx hay15W-xx; hiện nay chiếm 85% dầu nhớt động cơ diesel ở Châu Âu Đặc tính của nhómdầu gốc này là có độ nhớt động học cao có thể pha chế dầu động cơ diesel tải nặng.Tiêu chuẩn API thông thường áp dụng là CI-4, CJ-4 Để phân chất lượng độ nhớt củađộng cơ diesel theo các cấp bắt đầu với chữ C
Dầu gốc nhóm III: thông dụng sản xuất dầu nhớt động cơ có độ nhớt SAE 5W-xx hay0W-xx, hiện nay sử dụng hầu hết cho động cơ xăng nhóm xe tải nhẹ và xe hơi với tốc
độ cao Tiêu chuẩn thông thường áp dụng là API SJ, SL, SM, SN để phân chất lượng
độ nhớt của động cơ xăng theo các cấp bắt đầu với chữ S
+ Còn mỡ bôi trơn được sản xuất từ hai thành phần chính là dầu nhờn khoáng
và chất làm đặc, ngoài ra còn có các chất phụ gia khác Dầu nhờn khoáng là thànhphần chủ yếu trong mỡ, nó chiếm khoảng 70 – 80% thành phần mỡ
Phân loại sản phẩm dựa trên thành phần của nó, để qua đó có thể phân loạidoanh nghiệp theo mức độ tham gia vào hoạt động kinh doanh sản phẩm
- Doanh nghiệp có sản xuất (pha chế)
Tức là những doanh nghiệp này sẽ sử dụng dầu gốc và phụ gia để chế biến radầu nhớt thành phẩm Tùy thuộc vào dầu gốc nhóm nào sẽ sản xuất ra sản phẩm dầunhớt có công dụng tương ứng Hiện nay, Việt nam chưa có nhà máy sản xuất dầu gốc(nguyên liệu chính cho sản xuất dầu nhờn và mỡ bôi trơn) và cho đến hiện nay, cũngchưa có một dự án nào được định hướng lọc dầu – sản xuất dầu gốc được đề cập chotương lai Có nghĩa là Việt Nam đang nhập khẩu 100% dầu gốc (sản phẩm từ dầu thô)
và phụ gia để sản xuất Mặc dù, nhập khẩu nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm,nhưng những doanh nghiệp vừa sản xuất (pha chế) vừa phân phối sản phẩm ra thịtrường, đang là những doanh nghiệp chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường dầu nhớtViệt Nam Hiện có khoảng hơn 100 thương hiệu xuất hiện trên thị trường, nhưng chỉ
có một số doanh nghiệp lớn tương ứng là các nhãn hiệu lớn trên thị trường như:
+ Các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam:
Các thương hiệu dầu nhớt nổi tiếng trên thế giới có mặt hầu hết tại thị trường ViệtNam Một số thương hiệu chiếm thị phần đáng kể là:
1 Castrol/BP, một tập đoàn của Anh thông qua liên doanh với Tổng công ty xăng dầu
Trang 37Việt Nam Petrolimex với tỉ lệ vốn góp là Petrolimex 35%, BP 65%, đơn vị sản xuất tạiViệt Nam là Công ty TNHH Castrol BP Petco Hiện chiếm thị phần lớn nhất trên thịtrường dầu nhớt, làm chủ phân khúc dầu nhớt vận tải.
2 Tiếp theo là, Total một thương hiệu Pháp, đơn vị sản xuất tại Việt Nam là Công tyTNHH Total Việt Nam (Total Vietnam Limited – TVL), điểm nhấn là mua lại hệthống nhà máy và hệ thống khách hàng từ Mobil (công ty Mỹ), 2014 Total chính thứcchuyển đổi hệ thống và thanh lý toàn bộ sản phẩm mobil tại trường Việt Nam Tới thờiđiểm hiện nay Total phát triển thị trường thông qua các tổng đại lý và nhà phân phốicác khu vực, vững mạnh trong lĩnh vực dầu nhớt công nghiệp (IO) Tuy vậy các phânkhúc DEO/PCMO vẫn yếu so với các nhãn hiệu lớn Mới đây, Mobil sau thời gian báncho Total đã quay trở lại thị trường Việt Nam
3 Shell một thương hiệu Hà Lan, Royal Dutch Shell hoạt động tại Việt Nam với phápnhân công ty TNHH Shell Việt Nam, chuyên sản xuất và kinh doanh các dòng sảnphẩm dầu nhớt cao cấp cho ô tô, xe máy, và các loại động cơ Shell đang chú trọng đếnmột hệ thống phân phối mạnh, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp (Industrial Oil) làlĩnh vực có nhiều lợi thế với nhiều hãng thiết bị nổi tiếng Shell không chú trọng vàoviệc đầu tư cho phân khúc MCO nhiều, nhưng đầu tư nhiều cho mảng DEO với cácbến, bãi, các hiệp đoàn vận tải (fleet) Đây là cách làm khôn ngoan của Shell khi xácđịnh điểm mạnh DEO (sản phẩm/thương hiệu) điểm yếu MCO (giá thấp/ngân sách)trong cuộc chiến dành lãnh địa với Castrol Shell đang tập trung vào phân khúc DEO + Bên cạnh các thương hiệu đầu tư lớn của nước ngoài thì có một số doanhnghiệp nội địa, chiếm thị phần đáng kể là:
1 Tập đoàn Nhà nước PLC – công ty con của Petrolimex, đơn vị sản xuất là Công ty
CP Hóa Dầu Petrolimex, kinh doanh trên lĩnh vực dầu nhờn, nhựa đường Thị phầnđứng sau Castrol/BP Lợi thế của công ty này chính là được hưởng lợi từ hệ thốngphân phối khắp cả nước của Petrolimex trong lĩnh vực xăng dầu Điều này hỗ trợ chohoạt động kết hợp cung ứng sản phẩm dầu nhờn của công ty
2 Một số thương hiệu Việt khác là Nikko nhưng đang dần mất thị phần do chiến lượckinh doanh không hiệu quả; Indo-Petrol/Amtecol làm chủ phân khúc bình dân;Mekkong;…
Các doanh nghiệp chiếm thị phần lớn trên thị trường đều có các nhà máy pha
Trang 38chế tại Việt Nam và hệ thống phân phối sản phẩm trên cả nước Những nhãn hiệu lớnnày chiếm gần 60% thị trường Tuy nhiên, các doanh nghiệp này không chiếm trọn thịtrường, mà thị phần của họ chủ yếu tập trung vào những phân khúc sản phẩm chủ lực
và từng phân khúc thị trường thường là ở khu vực thành thị, đông dân Thị trường dầunhớt Việt nam hiện nay vẫn cân bằng giữa các nhãn hiệu nổi tiếng của nước ngoài vàcác nhãn hiệu nội địa trong nước Tất cả các nhãn hiệu tồn tại đều có các sản phẩm chủ lực hay phân khúc chủ lực
Ngoài ra, một số doanh nghiệp nhỏ có nhập khẩu nguyên liệu dầu gốc từ nhiều nước khác về pha chế, nhưng thường chỉ cung ứng cho khu vực nông thôn, vùng núi
- Doanh nghiệp nhập khẩu
Là những doanh nghiệp sẽ nhập khẩu sản phẩm dầu nhớt thành phẩm 80% làsản xuất (pha chế) trong nước, còn lại 20% là nhập khẩu sản phẩm, thường là nhậpkhẩu sản phẩm dầu mỡ đặc biệt, hoặc là từ các doanh nghiệp độc lập, và chủ yếu lànhập khẩu sản phẩm từ Singapore, ngoài ra là liên kết với các đối tác sản xuất lớn ởtrên là Shell, Total, Petrolimex,…Doanh nghiệp đang nghiên cứu thuộc nhóm này.Một số thương hiệu nhập khẩu lớn như:
1 Vavoline một thương hiệu của Mỹ đã hiện diện lâu dài tại Việt nam, mặc dù không
có chính sách quảng cáo thương hiệu và đầu tư thị trường nhưng vẫn thu lợi nhuận khátốt thông qua các nhà phân phối và lựa chọn phân khúc dầu động cơ thủy ven bờ
2 GS Caltex một thương hiệu Hàn Quốc, điểm mạnh là các dòng sản phẩm phân khúcDEO cho vận tải đường bộ và đường thuỷ
- Doanh nghiệp dịch vụ hay đại lý phân phối
Là những doanh nghiệp không tham gia vào khâu sản xuất (pha chế), hay nhậpkhẩu sản phẩm mà chỉ là những đại lý phân phối, cung ứng sản phẩm, hoặc chỉ thamgia cung ứng dịch vụ có liên quan như vận chuyển, bảo quản, kho bãi,…Doanh nghiệpnổi bật thuộc nhóm này có các nhà cung cấp động cơ mang thương hiệu như: Honda,Yahama,…
- Thị trường mỡ bôi trơn
Nhu cầu sử dụng mỡ tại Việt Nam chỉ biết đến chủ yếu 02 gốc mỡ phổ thông là
mỡ Calcium và mỡ Lithium Mỡ Calcium sản xuất với dầu gốc SN500/600 – loại dầugốc trung tính số 500/600 Sử dụng thông dụng cho các máy nghiền đá ngoài trời, cơ
Trang 39giới phục vụ nông nghiệp và bôi trơn chassi ôtô và trục bánh xe tải Mỡ Lithium là mỡchiếm 60% sản lượng mỡ sử dụng hiện nay, được tăng cường phụ gia cực áp EP và sửdụng thông dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và ôtô.
Ở Việt Nam, cũng không nhiều những nhà máy sản xuất hoàn chỉnh được mỡbôi trơn hay sản xuất không nhiều được các chủng loại mỡ phục vụ cho ngành côngnghiệp Thông thường, nguyên liệu sản xuất mỡ gồm: dầu gốc, chất làm đặc (xà phòngkim loại) và phụ gia Thị trường mỡ bôi trơn không nở rộ như thị trường sản phẩm dầunhờn, và ai thì có phần của người đó
Tóm lại, trên thị trường sản lượng bán ra của Castrol BP Petco dẫn đầu thịphần, chiếm 24% toàn thị trường dầu nhớt, Petrolimex 14%, các hãng dầu thương hiệunước ngoài gồm Shell, Caltex, Total, Motul chiếm 23%, các nhà cung cấp động cơHonda, Toyota, SYM, Suzuki, Yamaha, OEM chiếm 13%, các hãng Vilube, Mipec,Mekong, Nikko và các hãng nội địa khác chiếm 26% Một số tập đoàn nước ngoài đầu
tư vào thị trường như Mobil, valvoline, Bardahl, Gs oil đang góp phần đa dạng hóanhóm hàng tạo lên một thị trường cung nhiều hơn cầu gây ra cạnh tranh khốc liệt
1.6.2.2 Chủ thể bên phía tiêu thụ sản phẩm dầu nhớt
+ Dầu nhớt công nghiệp là sản phẩm dùng trong các ngành công nghiệp, tùy vàomục đích sử dụng Ví dụ: dầu thủy lực; dầu biến thế; dầu truyền nhiệt; dầu côngnghiệp đa dụng; dầu gia công kim loại; dầu máy dệt, máy nén; dầu tuần hoàn; … + Mỡ bôi trơn các loại có thành phần dầu nhờn nên các loại mỡ cũng sẽ có một
số tính chất sử dụng, đặc tính kĩ thuật tương tự của dầu nhờn
Ngoài ra, còn cách phân loại khác đó là dầu nhớt trong ngành vận tải sẽ đượctách làm 02 nhóm là: (i) dầu nhờn động cơ – dầu nhờn dùng cho xe gắn máy, xe vậntải công cộng, xe thương mại, các loại động cơ trên một số thiết bị, máy móc và (ii)dầu nhờn hàng hải – dùng trong động cơ, máy móc thiết bị trên các tàu thuyền Mỡ bôi
Trang 40trơn sẽ được gộp vào nhóm dầu nhờn công nghiệp
Phân loại sản phẩm theo chức năng của nó, dù theo cách nào cũng có thể tìmhiểu phía cầu thị trường theo từng phân khúc sản phẩm
- Nhu cầu sản phẩm tại thị trường Việt Nam
Việt nam là thị trường tiêu thụ lớn thứ ba trong khu vực ASEAN, sauIndonesia và Thái Lan Sản lượng tiêu thụ mỗi năm khoảng trên 300.000 tấn và tốc độtăng trưởng giai đoạn 2011 – 2015 là khoảng 4.3% Trong đó, nhu cầu (phân khúc)dầu nhờn vận tải có tỷ trọng cao nhất khoảng 79%, tiếp đó là dầu công nghiệp 19%,còn lại 2% là mỡ bôi trơn
Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm dầu mỡ nhờn sẽ dựa trên sự phát triển kinh tế xãhội đất nước, cụ thể dựa trên nhu cầu trong ngành công nghiệp xây dựng; nhu cầu sửdụng các phương tiện vận chuyển Những điều này lại, một phần lại phụ thuộc vào chủtrương, chính sách phát triển của Nhà nước, trong đó là các hoạt động điều hành củaChính phủ trong đầu tư xây dựng, chính sách tiền tệ và quy định trong kinh doanh sảnphẩm dầu nhớt trên thị trường
1.6.2.3 Chủ thể quản lý thị trường
Chủ thể quản lý thị trường là Nhà nước, nhưng nhìn chung hoạt động kinhdoanh thì Bộ Công Thương là đơn vị chủ quản Đối với các hoạt động kinh doanh sảnphẩm dầu mỡ nhờn thì đối tượng tham gia vào hoạt động kinh doanh cần tuân thủ cácquy định của pháp luật
- Theo khoản 1 điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 do Quốc hội ban hành, hiệu lực
từ ngày 01/07/2015 cho biết quyền tự do kinh doanh theo nguyên tắc Hiến định là
“người dân được tự do kinh doanh những ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật khôngcấm” Trong đó, sản phẩm dầu mỡ nhờn được phép kinh doanh tại thị trường ViệtNam
- Luật Đầu tư 2014 quy định 267 ngành, nghề không thuộc danh mục cấm đầu
tư, kinh doanh nhưng có điều kiện Hoạt động đầu tư, kinh doanh dầu mỡ nhờn khôngnằm trong danh mục này Có nghĩa là, Nhà nước sẽ không bảo hộ sản phẩm dầu mỡnhờn như điện, nước hoặc trong hoạt động kinh doanh, Nhà nước sẽ không quy địnhgiá bán lẻ dầu mỡ nhờn như quy định giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm kinh doanh trên thị trường dầu nhớt, với trường hợp chứa hàm lượng