Nêu lại quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành để tính tổng của hai vectơ, quy tắc hiệu để tính hiệu hai vectơ.?4 +Quy tắc ba điểm: Với ba điểm bất kì , ta có.. Tính làm tròn kết quả
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
Trang 2KHỞI ĐỘNG
Các em hãy trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Trang 3Câu 1: Cho tam giác vuông ở và có Hệ thức nào
sau đây sai?
A B
C D
Trang 4
Câu 2 Cho hai vectơ và đều khác Khẳng định nào sau
đây đúng?
A B .
C D .
Trang 5
Câu 3 Cho tam giác ABC có = 135 Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trang 6Câu 4 Cho tam giác vuông tại có , và là
trung tuyến Tính tích vô hướng
Trang 7
Câu 5 Cho tam giác đều cạnh bằng
, trọng tâm Tích vô hướng của hai vectơ bằng
Trang 8
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IV
Trang 9Luyện tập – Vận dụng
Trang 10I ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG IV
Phát biểu định lí côsin, định lí sin trong một tam giác.
+ Định lí côsin: ;
;
+ Định lí sin:
?1
Giải
Trang 11Nêu công thức tính diện tích tam giác
theo độ dài 2 cạnh và sin góc xen giữa và
công thức tính diện tích Heron.
;
;
Công thức heron
Trang 12?3 Thế nào là hai vectơ cùng phương?
Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
Trang 13Nêu lại quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành để tính tổng của hai vectơ, quy tắc hiệu để tính hiệu hai vectơ.
?4
+Quy tắc ba điểm:
Với ba điểm bất kì , ta có +Quy tắc hình bình hành:
Nếu là một hình bình hành thì
Trang 14
Nếu với là số thực, thì và có mối quan
Trang 15Cho là trung điểm của đoạn , nêu mối quan hệ giữa 2 vectơ ? Cho là trọng tâm tam giác , nêu mối quan hệ giữa 3 vectơ
Trang 16II LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Bài 1 (SGK – tr.99) Cho tam giác có , , Tính
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):
a) Độ dài cạnh và độ lớn góc ;
b) Bán kính đường tròn ngoại tiếp;
c) Diện tích của tam giác;
d) Độ dài đường cao xuất phát từ ;
e) , với M là trung điểm của
Trang 19
e)
Do là trung điểm của nên ta có:
Trang 20
Bài 2 (SGK – tr.99) Không dung máy tính cầm tay,
hãy tính giá trị của các biểu thức sau:
a)
b)
Trang 21
a)
Trang 22
b)
Trang 23
Bài 3 (SGK – tr.99) Không dùng thước đo góc,
làm thế nào để biết số đo góc đó
Bạn Hoài vẽ góc và đố bạn Đông làm thế nào có thể biết được số đo của góc này khi không có
thước đo góc Bạn Đông làm như sau (Hình 70):
Chọn các điểm lần lượt thuộc các tia và sao cho ;
Đo độ dài đoạn thẳng được
Trang 24
Từ các dữ liệu trên bạn Đông tính được , từ đó suy ra độ lớn góc
Em hãy cho biết số đo góc mà bạn Đông tính được bằng bao nhiêu độ (làm tròn đến hàng đơn vị)
Trang 25
Áp dụng định lí cosin trong tam giác , ta có:
Trang 26
Bài 4 (SGK – tr.99) Có hai trạm quan sát và
ven hồ và một trạm quan sát ở giữa hồ Để tính khoảng cách từ và từ đến , người ta
làm như sau (Hình 71):
Đo góc được , đo góc được ;
Đo khoảng cách được
Khoảng cách từ trạm đến các trạm và bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Trang 28
Bài 6 (SGK – tr.99) Một người đứng ở bờ sông, muốn đo độ rộng của
khúc sông chảy qua vị trí đang đứng (khúc sông tương đối thẳng, có thể xem hai bờ sông song song với nhau)
Từ vị trí đang đứng , người đó đo được góc nghiêng so với bờ sông tới một vị trí quan sát được ở phía bờ bên kia Sau đó di chuyển dọc bờ sông đến vị trí cách một khoảng và tiếp tục đo được góc nghiêng so với
bờ bên kia tới vị trí đã chọn (Hình 72) Hỏi độ rộng của khúc sông chảy
qua vị trí người đó đang đứng là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Trang 29
Ta có: (tính chất góc ngoài tại đỉnh của tam giác)
Áp dụng định lí sin trong tam giác ta có:
Độ rộng của khúc sông là:
Trang 30
Bài 6 (SGK – tr.100) Để đo khoảng cách giữa hai vị
trí ở hai phía ốc đảo, người ta chọn vị trí bên ngoài
ốc đảo sao cho: không thuộc đường thẳng ; các
khoảng cách , và góc là đo được (Hình 73), Sau
khi đo, ta có , , ,
Khoảng cách giữa hai vị trí là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Trang 31
Áp dụng định lý côsin:
Trang 32
Bài 7 (SGK – tr.100) Chứng minh:
a) Nếu là hình bình hành thì với là điểm bất kì;
b) Nếu là trung điểm của đoạn thẳng thì với là hai điểm bất kì;
c) Nếu là trọng tâm của tam giác thì với là hai điểm bất kì
Trang 33
a) Vì ABCD là hình bình hành nên Với điểm bất kì ta có:
(đpcm)
Trang 34
b) Vì là trung điểm của nên với điểm bất kì ta có:
Do đó với điểm bất kì, ta có:
Trang 35
c) Do là trọng tâm của tam giác nên với điểm bất kì ta có:
Với điểm bất kì ta có:
(đpcm)
Trang 38
c) Áp dụng định lý cosin trong tam giác và
ta có:
Trang 39
Bài 9 (SGK – tr.100) Hai lực , cho trước cùng tác dụng lên một vật tại
điểm và tạo với nhau một góc làm cho vật di chuyển theo hướng từ
đến (Hình 75) Lập công thức tính cường độ của hợp lực làm cho vật
di chuyển theo hướng từ O đến C (giả sử chỉ có đúng hai lực , làm cho vật di chuyển)
Trang 41
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
Chuẩn bị bài Hoạt động thực hành
và trải nghiệm.
Trang 42CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG