Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Biện pháp huy động và sử dụng vốn ở Công ty Vật tư vận tẩi và xây dựng công trình Giao thông
Trang 1mở đầu
Giao thông vận tải là một nghành kinh tế kỹ thuật quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, sự tiến bộ của nghành Giao thông vận tải là tiền đề thúc đẩy cácnghành kinh tế khác phát triển: Đúng nh Các-Mác đã từng nhận định: “Giaothông vận tải đã rút ngắn khoảng cách giữa nơi sản xuất với thị trờng tiêu thụ,tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển”
Việt Nam đã và đang bớc vào con đờng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
n-ớc Quá trình này cũng là lúc ta thực hiện nền kinh tế thị trờng có sự quản lý củanhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Để thực hiện tốt mục tiêu kinh tế vàmột trong những công việc quan trọng là phải xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầngGiao thông Muốn vậy, ta cần phải xây dựng, phát triển mạng lới “nghành Giaothông vận tải”
Với vục tiêu đó, công ty “Vận tải và xây dựng công trình Giao thông” ra đờidựa theo quyết định quyết định số 2450/QĐ-GTVT của Bộ trởng Bộ giao thôngvận tải để thực hiện 2 chức năng: “kinh tế” và “xây dựng công tác giao thôngvân tải” Là đơn vị đầu nghành trong việc kinh doanh vận tải và xây dựng cáccông trình giao thông, các công trình công nghiệp dân dụng Vì vậy, công tycần 1 lợng vốn rất lớn Việc huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả có ýnghĩa quyết định sự thất bại hoặc thành công và phát triển của công ty
Với vị trí và tầm quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại công ty em đã
mạnh dạn chọn đề tài “Một số biện pháp huy động và sử dụng vốn ở công ty
Vật t vận tải và xây dựng công trình Giao thông”, hy vọng rằng nó sẽ góp
phần nào trong việc cải thiện và phát huy khả năng huy động vốn cũng nh việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty
Luận văn đợc kết cấu làm 3 chơng:
- ChơngI: Một số vấn đề lý luận chung về vốn và hiêu quả sử dụng vốn.
- ChơngII: Thực trạng huy động vốn, quản lý và sử dụng vốn ở công ty vật t
vận tải và xây dựng công trình giao thông
- ChơngIII: Phơng hớng và các biện pháp huy động vốn và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ở công ty vật t vận tải và xây dựng công trình giao thông
Trang 2Chơng I: một số vấn đề chung về vốn và hiệu quả sử
dụng vốn
I) Khái quát về vốn và vấn đề sử dụng vốn
1) Khái niệm và vai trò của vốn.
1.1) Khái niệm:
Để tiến hành bất cứ 1 hoạt đông sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp nào cũngcần phải có vốn Trong điều kiện kinh tế thị trờng vốn là điều kiện tiên quyết có
ý nghĩa quyết định tới các bớc tiếp theo của quá trình kinh doanh
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là 1 loại quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu củaquỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích quỹ không phải làmục đích tiêu dùng nhu vài quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp Vốn kinhdoanh phải có trớc khi diễn ra hoạt động kinh doanh, song khác với một số quỹtiền tệ khác trong doanh nghiệp
Vốn kinh doanh sau khi ứng ra đợc sử dụng vào kinh doanh và sau một chu kỳhoạt động Vốn kinh doanh không thể tiêu hết đi nh một số quỹ khác trongdoanh nghiệp, mất vốn kinh doanh đồng nghĩa với nguy cơ phá sản vậy, mộtcách chung nhất cho thể hiêu vốn kinh doanh nh sau:
“Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là thể hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnứng trớc của doanh nghiệp trong kinh doanh (bao gồm: Tài sản thể hiện bằnghiện vật, tài sản bằng tiền, tài sản bằng quyền sở hữu công nghiệp) nhằm mục
đích sinh lợi nhuận.”
Vốn luôn tồn tại dới 2 hình thức là giá trị và hiện vật
- Về mặt giá trị: Vốn kinh doanh là giá trị của toàn bộ tài sản của doanhnghiệp, vốn đợc hiểu bằng một lợng tiền nhất định nhng tiền đó phải đợc vận
động với mục đích sinh lời
- Về mặt hiện vật: Hình thái vật chất thể hiện ra ngoài của vốn là các máy mócthiết bị, nguyên vât liệu, hàng hoá, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn thờng xuyên vận đồng và thay đổi hìnhthái biểu hiện bên ngoài của chúng theo từng giai doạn của quá tình sản xuấtkinh doanh để hoàn thành vòng tuần hoàn
Các phơng thức vận động của vốn gồm:
TLSX
+T – H - SX – H’ – T’
SLĐ
Mô hình này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở giai
đoạn 1, doanh nghiệp bỏ vốn dới hình thái tiền tệ để thực hiện chức năng muahàng hoá là các yếu tố sản xuất Giai đoạn 2: d Giai đoạn 3: Vốn thực hiệnchức năng biến thành phần hàng hoá trở lại hình thái tiền tệ ban đầu Đây đồngthời là mô hình của quá trình tái sản xuất xã hội nói chung
+ T – H – T’
Mô hình này đợc áp dụng trong trờng hợp đầu t trên lĩnh vực thơng mại Trongtrờng hợp này, hàng hoá là hàng hoá, dịch vụ lu thông và thực hiện giá trị
Trang 3+ T – T’
Phơng thức vận động của vốn trong các tổ chức trung gian tài chính nh trong ờng hợp: Đầu t mua cổ phiếu công ty, trái phiếu, đầu t góp vốn liên doanh Trên thực tế, trong điều kiện kinh tế thị trờng một doanh nghiệp các mô hình trên,miễn sao đạt đợc mục tiêu có mức doanh lợi cao và nằm trong khuôn khổ pháp luật
tr-1.2)Vai trò của vốn:
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tài chính của doanh nghiệp có một vị tríquan trọng đặc biệt, chi phối tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp trong đó, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh là khâutrọng tâm nhất, có tính chất quyết định tới mức độ tăng trởng hoặc suy thoái củamột doanh nghiệp
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọidoanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thìvấn đề thiết yếu đặt ra đối với doanh nghệp là phải có một lơng vốn nhất định baogồm: Vốn cố định, vốn lu động và vốn chuyên dùng khác Vốn kết hợp với các yếu
tố đầu vào khác trong quá trình sản suất (lao động, tài nguyên, kỹ thuật) để thực hiệnquá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận
Vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, pháttriển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định Vốn kinh doanh của doanhnghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện nhất để xếp doanh nghiệp vàoquy mô lớn, trung bình hay nhỏ và cũng là một trong những điều kiện để sửdụng các nguồn tiềm năng hiện có và tơng lai về sức lao động, nguồn hàng hóa,
mở rộng và phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng hoá, là điều kiện pháttriển kinh doanh Đồng thời, tuỳ theo nguồn vốn kinh doanh cũng nh phơngthức huy động vốn mà doanh nghiệp lựa chọn loại hình doanh nghiệp là: Công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệpnhà nớc, hay doanh nghiệp liên doanh
Hơn nữa, xuất phát từ tình hình khan hiếm của nguồn lực kinh tế nói chung,nguồn vốn trong quá tình sản xuất kinh doanh nói riêng vốn còn là động lựcthúc đẩy lập chính sách sử dụng các nguồn lực có hiệu quả Lợng vốn tồn tạitrong doanh nghiệp là một trong những công cụ thực hiện các mục tiêu hiệu quảcủa mỗi doanh nghiệp
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội đợc tích luỹ tập trung lại
Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn khả ngang để đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh Tuy nhiên, nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng chúng mộtcách đúng hớng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
Trong cơ chế mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmtrong sản xuất kinh doanh, việc có vốn tích luỹ và tập trung lại đợc vốn nhiềuhay ít vào kinh doanh có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh kinhdoanh Tuy nhiên, nó là một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của banlãnh đạo doanh nghiệp, nó là một diều kiện để thực hiện các chiến lợc, sách lợckinh doanh và cũng là “chất keo” để nối chắp, kết dính các quá trình quan hệkinh tế và nó cũng là “dầu “nhớt” bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động
Trang 4Với tầm quan trọng đó, doanh nghiệp muốn đạt đợc tiêu tồn tại phát triển trênthị trờng, vấn đề cấp bách đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phải huy động vốn,tạo đợc nguồn vốn để đảm bảo quan hệ quá trình sản xuất kinh doanh đợc thuậnlợi Đồng thời, tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có 4 cách hợp
lý và có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành chế độ, chính sách quản lý kinh
tế tài chính và kỹ luật thanh toán của nhà nớc
Mặt khác, vốn kinh doanh là yếu tố về mặt giá trị Nó chỉ phát huy tác dụng khibảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh, nếu không nh vậy thì vốn đã bịthiệt hại Đó là hiện tợng mất vốn tự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất khảnăng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã
bị sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quả Do đó, đòi hỏi doanh nghiệpphải quản lý chặt chẽ, chống thất thoát vốn, tránh bị chiếm dụng vốn và sử dụngmọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2) Phân lại vốn:
Việc phân loại vốn của doanh nghiệp thờng đợc xem xét dới những góc độ khácnhau
2.1) theo quy định của pháp luật: Gồm 2 loại:
- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp dopháp luật quy định đối với từng nghành, nghề và đối với từng loại hình sởhữu doanh nghiệp
- Vốn điều lệ: Là số vốn do cách thành viên đóng góp và đợc ghi vào điều lệcủa doanh nghiệp (vốn điều lệ không đợc thấp hơn vớn pháp định)
- Vốn liên doanh: Là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh vớinhau để hoạt động thơng mại hoặc dịch vụ
- Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh, ngoài vốn tự có và coi nh tự có,doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của ngân hàng.Ngoài ra, nó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị, nguồnkhách, khách hàng và bạn hàng
2.3) Theo phơng pháp thức chuy chuyển vốn: gồm 2 loại.
- Vốn cố định: là bộ phận của vật t ứng trớc về tài sản cố định-Tài sản cố định
là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, có chức năng là t liệulao động chủ yếu, có đặc điểm nổi bật là tham gia đợc vào nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh Trong quá trình sử dụng, giá trị của tài sản cố định không
bị tiêu hao hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà nó đợc chuyển dịch dầndần từng phần vào giá thành sản phẩm của chu kỳ sản xuất tiếp theo
Trang 5- Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị giảm dần về giá trị qua từng năm
và giá trị của nó đợc bù đắp (thu hồi vốn cố định bằng hình thức khấu hao tàisản cố định)
- Vốn lu động: Là số tiền doanh nghiệp ứng trớc về tài sản cố định (Tài sản lu
động trong sản xuất và tài sản lu động trong lu thông) Nhằm đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên,liên tục
- Tài sản lu động của doanh nghiệp là những tài sản quen thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong vòngmột chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong quá tình sản xuất, tài sản lao đồngluôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Vì vậy, giá trị của nócũng đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ
2.4) Theo đặc điểm sở hữu vốn: Gồm 2 loại
- Vốn do một chủ sở hữu: Là vốn chỉ do một ngời, một tổ chức, một cơ quan,một thể chế nắm giữ
- Vốn đa sở hữu: Là vốn đợc sở hữu bởi nhiều chủ sở hữu khác nhau
Việc phân chia vốn theo giác độ vốn chủ sở hữu và đã sở hữu chỉ có ý nghĩathực tế trong nền kinh tế thị trờng khi nhà nớc cho phép các thành phần kinh tếkhác nhau đợc tiến hành sản xuất kinh doanh còn trong cơ chế bao cấp vốn làcủa nhà nớc
3) Vấn đề sử dụng và bảo toàn vốn.
3.1) Vấn đề sử dụng vốn:
Sử dụng vốn trong kinh doanh là môt khâu có tầm quan trong quyết dịnh đếnhiệu quả kinh doanh Tuy nhiên việc sử dụng vốn kinh doanh lại là kết quả tổnghợp của tất cả các khâu, các bộ phận kinh doanh từ phơng hớng kinh doanh đếncác biện pháp thực hiện cũng nh sự quản lý, hạch toán, theo dõi, kiểm tra, nghệthuật kinh doanh và cơ hội kinh doanh
Sử dụng vốn có hiệu quả chính là thể hiện trình độ của ngời quản lý cũng nh khảnăng kinh doanh của doanh nghiệp Ngời quản ly doanh nghiệp luôn phải lu tâm
đến việc thăm dò, phân tích đẻ lựa chọn các phơng án đầu t cho thích hợp, phảiquyết định đợc thời điểm nào thì nên đầu t vào bên trong hay bên ngoài Đầu t vàobên trong là khoản đầu t vốn để mua sắm các yếu tố nhằm tăng khả năng sản xuấtkinh doanh nh đổi mới sản phẩm, quy trình công nghệ, đổi mới thiết bị, đầu tchuyển hớng kinh doanh, nâng cấp địa điểm kinh doanh Bên cạnh đó doanh nghiệp
có thể đầu t vốn ra bên ngoài còn gọi là đầu t tài chính Đầu t bên ngoài thờng đợctiến hành bằng 2 hình thức: Góp vốn cùng liên doanh với một doanh nghiệp khác,
đầu t mua cổ phiếu, trái phiếu Trong nền kinh thế thị trờng, việc các doanh nghiệp
đầu t ra bên ngoài không chỉ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận mà còn nhằm mục đích
đảm bảo an toàn vốn vì doanh nhiệp có thể san sẻ trách nhiệm và rủi ro (nếu có) chocác đơn vị khác cùng gánh chịu
Để có quyết định đầu t đúng hớng thì đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ đợc sởtrờng, thế mạnh của mình dùng nh các yếu tố khách quan của thị trờng Điều
Trang 6quan trọng có tính nguyên tắc trong việc lựa chọn một quyết định đầu t là độ antoàn của các dự án và mức doanh lợi có khả năng thu đợc với các yếu tố chi phí
nh giá vốn (lãi suất) và mức thuế phải nộp trong việc sử dụng vốn, ngoài việcxác định đợc đúng hớng đầu t thì ngời quản lý phải tìm đợc lời giải của hàngloạt các bài toán các phớng án nh cân đối các nguồn vốn hiện có, nếu thiếu vốn
sẽ khai thác từ nguồn vốn nào, bằng phơng thức nào một việc bổ túc cơ cấu vốnkinh doanh của doanh nghiệp theo tỷ lệ nào thì hợp lý, các biện pháp để bảotoàn và phát triển vốn
Từ các vấn đề nêu trên đây ta thấy rằng mục đích sử dụng vốn trong kinh doanh
là nhằm đảm bảo nhu cầu tối đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoátrên cơ sở nguồn vốn có hạn sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệuquả cao nhất
Để đạt đợc mục đích nh trên, yêu cầu cơ bản của sử dụng vốn là:
- Bảo đảm sử dụng vốn đúng phơng hớng, đúng mục đích và đúng kế hoạchkinh doanh của doanh nghiệp
- Chấp hành đúng các chế độ về quản lý, lu thông tiền tệ của nhà nớc
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, hợp lý, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.2) Bảo toàn và phát triển vốn trong kinh doanh:
Bảo toàn vốn là giữ đợc giá trị thực tế của vốn, giữ đợc khả năng chuyển đổi sovới các loại tiền tại một thời điểm nhất định để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản bao gồm: Tài sản cố định, tàisản lu động Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản và một vấn đề cốt yếu để
đẩm bảo cho quá trình kinh doanh đợc tiến hành một cách liên tục và có hiệuquả Đồng thời, doanh nghiệp cần phải tập trung các biện pháp tài chính cầnthiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn của bản thân chủ sở hữu (Vốngóp ban đầu và vốn tự bổ xung trong quá trình kinh doanh), nguồn vốn vay vàmợn hợp pháp không những huy động đợc vốn mà doanh nghiệp còn phải tìmcách duy trì và phát triển vốn hiện có của doanh nghiệp Vì mỗi loại vốn có đặc
điểm vận động khác nhau nên ta phải xem xét vấn đề bảo toàn và phát triển chotừng loại vốn:
Bảo toàn và phát triển vốn lu động:
Bảo toàn vốn lu động có nghĩa là bảo toàn đợc giá trị thực của vốn, nói cách khác là
đảm bảo đợc sức mua vốn không bị giảm sút so với ban đầu đảm bảo khả năngthanh toán, cung ứng vốn lu động kịp thời cho mọi khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh
Trong quá trình sản xuất, tài sản lu động luôn luôn thay đổi hình thái biệu hiện
để tạo ra sản phẩm Vì vậy, giá trị của nó cũng đợc chuyển dịch toàn bộ mộtphần nào giá thành sản phẩm tiêu thụ Đặc điểm này đã quyết định tới sự vận
động của vốn lu động, hình thái giá trị của tài sản lu động là trong khi một phậncủa vốn lu động đợc chuyển hoá thành vật t dự trữ sản phẩm dở dang thì một bộ
Trang 7phận khác của vốn lại chuyển từ sản phẩm, thành phẩm sang vốn tiền tệ Vì vậy,
để bảo toàn vốn lu động thờng phải thực hiện các biện pháp tổng hợp nh:
- Đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời cách vật t, hàng hoá chậmluân chuyển để giải phóng vốn, phải thờng xuyên xác định các phần chênhlệch giữa giá vốn bỏ ra ban đầu với giá thị trờng về những tài sản lu động tồnkho để có biện pháp xử lý kịp thời những khoản nợ khó đòi, tiến hành ápdụng các hình thức hoạt động của tín dụng thơng mại để ngăn chặn các hiệntợng chiếm dụng vốn
Bảo toàn và phát triển vốn cố định:
Trong nền kinh tế thị trờng, bảo toàn vốn cố định đợc hiểu là phải thu hồi mộtlợng giá trị thực của tài sản cố định để sao cho ít nhất cũng có thể tái đầu t nănglực sử dụng (giá trị sử dụng) ban đầu của tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, nhìn chung tài sản cố định không bị thay đổi hình tháihiện vật nhng năng lực sản xuất và giá trị của chúng bị giảm dần Đó là hiện t -ợng hao mòn Đồng thời, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn
cố định chuyển dịch giá trị từng phần và cũng thu hồi từng phần, nó tách rathành 2 thành phần: Một phần giá trị tơng ứng với phần giá trị hao mòn sẽ gianhập vào giá trị thành phẩm và đợc tích luỹ lại khi sản phẩm đợc thiêu thụ, còn
bộ phận khác đặc trng cho phần giá trị còn lại của tài sản cố định
Từ những đặc điểm về sự vận động của vốn kinh doanh cho thấy việc bảo toàn
và phát triển vốn cố định đợc đằt ra nh một nhu cầu tất yếu của mỗi doanhnghiệp Để bảo toàn và tăng vốn cố định của doanh nghiệp cần thiết phải sửdụng các biện pháp sau:
- Phải đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định một cách thờng xuyên là chínhxác Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả thờng biến đồng hiện tợng hao mònvô hình thờng diễn ra rất đa dạng và mau lẹ Những điều đó làm cho giá ban
đầu của tài sản cố định và giá trị còn lại của chúng bị sai lệch, phản ánh sailệch so với mặt bằng giá trị hiện tại của tài sản cố định Việc thờng xuyên
đánh giá vào đánh giá lại chính xác tài sản cố định là cơ sở cho việc xác địnhmức khấu hao hợp lý để thu hồi vốn hoặc xử lý những tài sản cố định vì mấtgiá để chống lại thất thoát vốn
- Phải lựa chọn các phơng pháp khấu hao thích hợp để vừa đảm bảo thu hồivốn nhanh, bảo toàn đợc vốn, vừa đỡ gây ra những biến động lớn trong giáthành vào bán thành phẩm Trong nền kinh tế thị trờng, quy luật cạnh tranhluôn là một động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng đổi mới kỹ thuật,vì thế các phơng pháp tính khấu hao gia tăng nhằm rút ngắn thời gian thu hồivốn cố định đợc coi là xu hớng phổ biến để chống đỡ với hiện tợng mất giá
do hao mòn vô hình
- Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định nh:Tận dụng tối đa công suất của máy móc, thiết bị, giảm thời gian tác nhân,hợp lý dây chuyền công nghệ, đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt chế độ duy tu,
Trang 8bảo dỡng máy móc áp dụng các chế độ khuyến khích vật chất và trách nhiệmvật chất đối với ngời quản lý và sử dụng tài sản cố định.
- Kịp thời xử lý những máy móc thiết bị lạc hậu, mất giá, giải phóng nhữngthiết bị không cần dùng, linh hoạt sử dụng phần đọng của vốn cố định (quỹkhấu hao) vào việc đầu t kinh doanh sinh lời
II) Các phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và
hệ thống cách chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:
1) Các phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
1.1) Phong pháp đánh giá thời hạn thu hồi vốn từ lợi nhuận và khấu hao.
Phơng pháp đánh giá đợc trên các chỉ tiêu: Hệ số hoàn vốn hay thời gian thu hồivốn
Tổng vốn đầu t
- Thời gian thu hồi vốn =
Lợi nhuận ròng + Khấu hao
Lợi nhuận ròng + Khấu hao
1.2) Phơng pháp đánh giá dựa trên sự bảo toàn và phát triển vốn.
-Bảo toàn vốn đợc hiểu là quá trình giữa nguyên đợc giá trị thực tế của vốn haygiữa nguyên đợc khả năng chuyển đổi đợc toàn bộ tiền vốn của doanh nghiệpvới các loại tiền khác tại những thời điểm nhất định
-Phát triển vốn là quá trình trích lập một phần lợi nhuận nhà nớc cấp phát thêmhoặc là do chủ doanh nghiệp bổ xung vốn vào sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Nh vậy, trong quá trình sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đòihỏi các doanh nghiệp không những phải đảm bảo cho các loại tài sản không bịmất mát, h hỏng trớc thời hạn mà còn phải thờng xuyên duy trì đợc giá trị của
đồng vốn của mình qua việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của tài sản
cố định, tài sản lu động, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đây còn
là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng và đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh Nhà nớc ta cũng ban hành một số Thông t, Chỉ thị, Quyết định hớng dẫn về bảotoàn và phát triển vốn, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Đó là chỉ thị
198 – KT/HĐBT ngày 25/4/1991 của chủ tịch Hội Đồng Bộ Trởng về việc mởrộng diện giao quyền sử dụng, trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanhcủa các đơn vị quốc doanh Thông t số 31 – TC/CĐKT ngày 27/5/1991 của Bộtrởng Bộ Tài chính hớng dẫn chế độ bảo toàn và phát triển vốn của các đơn vịkinh tế quốc dân
Quyết định số 1411 – TC/CĐKT ngày 1/ 11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính
về các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
2) Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Trang 92.1) Khái niện chung về hiệu quả:
Mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị ờng là sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, sao cho chi phí thấp nhất
tr-mà hiệu quả cao nhất, lấy hiệu quả làm thớc đo cho mọi hoạt động của doanhnghiệp
Hiệu quả kinh doanh: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử đụngcác nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhấtquá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhât
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp có quan hệ với tất cảcác yếu tố trong quá trình kinh doanh (lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động)nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản củaquá trình kinh doanh có hiệu quả
Kết quả đầu t
+ Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
Hiệu quả sử dụng vốn: Hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là hoạt
động nhằm mục đích kiếm lời trên cơ sở tổng hợp các nguồn lực vốn có,chính vì vậy, hiêu quả sử dụng vốn kinh doanh là biểu hiện tổng hợp nhấthiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử đụngvốn kinh doanh sẽ thấy đợc trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanhnghiệp từ đó phát huy khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả sảnxuát kinh doanh và tiết kiệm vốn
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng jvốn đợc xây dựng theo nguyên tắc: Với
số vốn tối thiểu thu lại một kết quả tối đa
Các chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chung tình hình doanh nghiêpj cho biết
xu thế vận động chung của hoạt động doanh nghiệp trên con đờng tiến đến mụctiêu của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu doanh lợi phản ánh mức sinh lời cho việc sử dụg các nguồn vốn
Lợi nhuận thuần
+Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh =
Vốn chủ sở hữu
Trang 10Hệ số này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đông lợi nhuậnthuần.
Nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết toàn bộ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh
mà doannh nghiệp đã tạo ra là nhiều hay ít Đây là chỉ tiêu tổng hợp đo lờng chất ợng chung của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cho nhà quản lýcái nhìn tổng thể nhất về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
l-Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả của việc sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp ngày càng cao và ngợc lại
L ợi nhuận thuần
+Hệ số doanh lợi của vốn tự có =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và đợc các nhà đầu t đặc biệt quan tâm khi quyết định bỏ vốn đầu t vàodoanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một dòng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrong một kỳ sản xuất kinh doanh
+Hệ số doanh lợi doanh thu =
Tổng doanh thu thuần
Hệ số này cho biết một đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuậnthuần
Sự biến động của hệ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hởngcủa các chiến lợc tiêu thụ, nâng cao chất lợng sản phẩm
2.2.2) Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Trong nền kinh tế thị trờng thì mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là đạt đợclợi nhuận tối đa Để đạt đợc mục tiêu đó, ngoài việc quản lý và sử dụng có hiệuquả vốn cố định, doanh nghiệp cũng cần phải hết sức quan tâm đến vấn đề quản
lý và sử dụng có hiệu quả vốn lu động, góp phần nâng cao hiệu quả vốn lu
động, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung Việc sử dụng vốn lu
động có hiệu quả đợc phản ánh qua một số chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu thuần
+Sức sản xuất của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợi nhuận trongkỳ
Lơi nhuận thuần
+Sức sinh lợi của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Trang 11 Tốc độ luân chuyển vốn lu động: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn
l-u đông vận động không ngừng, thờng xl-uyên ql-ua các giai đoạn của ql-uá tìnhtái sản xuất (dự trữ - tái sản xuất – tiêu thụ)
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu
về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác địnhtốc
độ luân chuyển của vốn lu động ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu
Tổng số doanh thu thuần
Thời gian của kỳ phân tích
- Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của vốn lu độngChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng Thờigian của một vòng(kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và ng-
ợc lại
vốn lu động bình quân
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có đợc một đồng luân chuyển trong kỳ cần bao nhiêu đồngvốn lu động Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốntiết kiệm đợc càng nhiều
223 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu, nhứng phổbiến là các chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân tài sản cố địnhChỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định sử dụngvào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng vốn luđộng Tổng doanh thu thuần
tính theo doanh thu =
Vốn lu động bình quân
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trong kỳ kinh doanh, một đồng vốn lu động đavào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lợi của tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho bi cứ một đồng nguyên giábình quân tài sản cố đình đem lạimấy đồng lợi nhuận thuần
Đối với các doanh nghiệp, hai chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động càng lớnphản ánh việc sử dụng vốn lu động càng có hiệu quả
- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Tài sản lu động
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, cho biếtmức độ các khoản nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng tài sản có thể chuyển đổi tiềntrong một giai đoạn tơng đơng với một khoản nợ đó (thờng là một năm)
Tài sản lu động gồm:Tiền, các chứng khoán ngắn hạn (Dễ chuyển nhợng), các khoảnphải thu, hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng
và các tổ chức tín dụng, các khoản chiếm dụng nhà cung cấp, phải trả nhà cung cấp,lơng công nhân viên và các khoản nợ ngắn hạn cao nhng tăng quá nhanh cũng sẽ gâyrủi ro cho doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp còn có nhiều khoản nợ khó đòi, hàngtồn kho quá nhiều, công tác quản lí tài sản lu động kém Ngợc lại, tỷ lệ này giảm báohiệu những khó khăn tài chính tiềm tàng
Tài sản lu động – Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Trang 13Tỷ số này dùng để khắc phục nhợc điểm của tỷ số trên trong trờng hợp hàng tồnkho là khó bán Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của doanhnghiệp.
Vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán tức thời =
Tổng nợ đến hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tiền Nợ
đến hạn bao gồm: Nợ ngắn, trung và dài hạn đến hàn trả
Ngoài ra, ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu vốn hoạt động thuần (hay vốn lu chuyểnthuần)
Vốn hoạt động thuần = Tài sản lu động – Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của doang nghiệp là cao vàngợc lại Tuy nhiên, nếu số vốn này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả đầu t vì lợngtài sản lu động quá nhiều so với nhu cầu
- Chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn: (Hay đòn cân nợ): Nó dùng để đo lờngphần vốn góp của chủ sở hữu so với phần tài trợ của các chủ nợ đối vớidoanh nghiệp Đồng thời, cũng làm tăng rủi ro cho chủ sở hữu Chỉ tiêu này
có ý nghĩa rất quan trọng không những đối với chủ doanh nghiệp mà còn chocả những nhà đầu t, ngời cho vay Nhà đầu t, ngời cho vay nhìn vào tỷ lệ gópvốn của chủ sở hữu nhiều hay ít để đảm bảo mức độ tin tởng và an toàn chocác món nợ Còn đối với chủ doanh nghiệp thông qua vay nợ vẫn nắm đợcquyền kiểm soát điều hành doanh nghiệp và nếu lợi nhuận thu đợc lớn hơnlãi phải trả thì phần lợi nhuận cho chủ sở hữu cũng gia tăng
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng giá trị toàn bộ tài sản
Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp không phải vay nợ hay khả năngthanh toán của doanh nghiệp là cao và ngợc lại Tùy thuộc vào hoạt động kinhdoanh, quy mô kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn hệ số này một cách thíchhợp
Lợi nhuận trớc thuế
*Khả năng thanh toán lãi vay =
Trang 14Doanh thu thuần
đến chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có biện pháp cân đối
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = * 360
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp Nếu kỳ thu tiềnliên tục và đều đặn chứng tỏ doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn và ngợc lại
III Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng giao thông trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta.
1 Doanh nghiệp xây dựng giao thông và mối quan hệ kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng:
Doanh nghiệp vật t và xây dựng giao thông là một doanh nghiệp mà chức năngchính của nó là cung cấ dịch vụ giao thông và sản xuất các sản phẩm xây lắp,xây dựng các công trình giao thông phục giao lu kinh tế trong xã hội
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vật t và xây dựnggiao thông luôn diễn ra trong một môi trờng kinh tế – xã hội với những móiquan hệ tác động qua lại lẫn nhau của nhiều chủ thể kinh tế – xã hội khácnhau
Trong phạm vi các quan hệ có thể phân thành 2 nhóm quan hệ: Nhóm quan hệkinh tế bên trong doanh nghiệp và nhóm quan hệ kinh tế bên ngoài doanhnghiệp
Nhóm các mối quan hệ kinh tế bên ngoài doanh nghiệp gồm: Các mối quan
hệ với Ngân sáh nhà nớc, với cấp trên, với chủ đầu t, các tổ chức t vấn xâydựng, các tổ chức cung ứng vật t thiết bị, các tổ chức tín dụng, với nhà cungcấp và với môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông.Nhóm quan hệ này đợc biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Trang 15 Hình1: Mối quan hệ và môi trờng kinh doanh vật t vận tải và xây dựng công trình giao thông.
(nguồn: kinh tế xây dựng công trình giao thông - nhà xuất bản giao thông vậntải/1997)
- Mối quan hệ doanh nghiệp với các chủ đầu t, các tổ chức t vấn, thiết kế, dịch
vụ, diễn ra chủ yếu thông qua đấu thầu, ký kết hợp đồng thanh toán và bàngiao công trình đã hoàn thành
- Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với tổ chức cung cấp vật t, thiết bị máy mócxây dựng là mối quan hệ mua bán tại cửa hàng hay theo hợp đồng cung cấp
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nớc là những quan hệ về cấp phát vốn,các khoản thuế Những quan hệ này đợc giới trong khuôn khổ do luật định
- Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các nhà đầu t cho vay, với bạn hàng,khách hàng Phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành các nghiệp vụ huy đốngvốn đầu t qua liên doanh, qua phát hành cổ phiếu qua vay tín dụng, vay quatrái phiếu và ngợc lại cũng liên doanh đầu t cho vay vốn với các doanhnghiệp khác Khi thực hiện các quan hệ này để phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh thì quan hệ mua ban cũng nảy sinh nh mua bán vật t, hànghóa Tất cả phụ thuộc vào điều kiện của thị trờng hàng hóa, thị trờng vốn, thịtrờng lao động Các quan hệ kinh tế này luôn bị chi phối bởi các quy luậtkinh tế nh: Quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và chịutác động điều chỉnh của pháp luật nhà nớc
Các chủ
đầu t
Các tổ chức cung cấp vật
t , máy móc xây dựng
Các cơ quan
T vấn, thiết kế dịch vụ xây dựngCác tổ chức
cung cấp tiền và vốn cho xây dựng
Ng ời lao
động xây dựng giao thông
đối thủ cạnh tranh
Cơ quan quản lý nhà n ớc
Trang 16Xét cả về lý luận và thực tiễn chúng ta đều thấy: Trong nền kinh tế thị trờng,các quan hệ kinh tế này của doanh nghiệp hết sức quan trọng trong hoạt độngkinh doanh Nếu không đánh giá đúng dắn không nắm bắt kịp thời và thiếu hiểubiết về kết quả cạnh tranh và hiêu quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệpkhông thể đạt tới đỉnh cao.
Nhóm quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp:
Đó là những quan hệ về sản xuất – kỹ thuật, phân phối – tài chính về quan hệhạch toán kinh tế giữa các doanh nghiệp với các bộ phận trong doanh nghiệp,giữa các bộ phận với nhau, giữa các bộ phận với ngời lao dộng nảy sinh trongquá trình tiến hành hành động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nh vậy,quan hệ xây dựng của doanh nghiệp xây dựng giao thông trong nền kinh tế thịtrờng là rất phức tạp, do đó để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phảixác định đợc những nhiệm vụ chủ yếu của mình
2 Nhiệm vụ của ngành xây dựng giao thông trong nền kinh tế thị trờng:
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp xây dựng giao thông có các nhiệm
vụ sau đây:
Hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờnggiao thông vận tải về xây dựng các tuyến đờng, các cây cầu, nhà ga, bến cảngtrực tiếp hay gián tiếp phục vụ cho quá trình vận chuyển hàng hóa, hành khách,
đảm bảo thỏa mãn nhu cầu vận chuyển khong ngừng tăng lên của nền kinh tế vànhu cầu đi lại của nhân dân
- Thực hiện đầy đủ cam kết với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ Giải quyếtthỏa đáng các quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tácbình đẳng cùng có lợi
- Chăm lo đời sống của ngời lao động doanh nghiệp
- Bảo đảm và tăng trởng vốn, mở rộng quy mô kinh doanh
- Chấp hành luật pháp, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và cácnghĩa vụ đối với nhà nớc
Bảo vệ môi trờng, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội
3 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông và đặc điểm của quá trình sản xuất kinh doanh trong các đơn vị vật t và xây dựng giao công trình giao thông:
3.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông:
Sản phẩm xây dựng giao thông là các tuyến đờng, các cây cầu, nhà ga bến cảngtrực tiếp hay gián tiếp phục vụ cho quá trình vận chuyển hàng hóa, hành khách
Nó là bộ phận quan trọng trong cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân
đảm bảo thỏa mãn nhu cầu vận chuyển không ngừng tăng lên của nền kinh tế vànhu cầu đi lại của nhân dân Do vậy, sản phẩm xây dựng giao thông có những
đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất cho nên chịu sự ảnh hởng của
điều kiện khí hậu, địa chất, thủy lực, thủy văn nơi công trình đi qua Vì vậy,trớc khi thiết kế xây dựng đòi hỏi phải có những khoản tiền để thăm dò, khảo
Trang 17sát kỹ lỡng, đảm bảo cho đầu t đúng mục đích, và đạt hiệu quả cao Theongân hàng thế giới, khoản tiền đó gọi là khoản tiền bảo hiểm để chống lạinhững quyết định sai lầm.
- Sản phẩm xây dựng giao thông có khối lợng lớn, thời gian thi công dài chonên chi phí lao động, vật t, tiền vốn lớn Do đó, những sai lầm về xây dựng
có thể gây ra những lãng phí rất lớn Vì vậy cần phải có biện pháp sao chotiết kiệm đợc chi phí, giảm tới múc thấp nhất khối lợng xây lắp dở dang đểtránh ứ đọng vốn Đồng thời phải xác định nhu cầu vốn sao cho quá trình sảnxuất đợc tiến hành liên tục từ khi khởi công đến khi bàn giao công trình.Mặt khác, để phù hợp với yêu cầu của việc quyết toán về tài chính, cần phảiphân biệt sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng của xây dựng giao thông.Sản phẩm trung gian có thể là các công việc xây dựng, các giai đoạn và các đợtxây dựng đã hoàn thành Chính vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng giaothông phải có biện pháp thi công dứt điểm từng hạng mục công trình, từng côngtrình, tránh tình trạng thi công dàn trải gây ứ đọng vốn và thất thoát vốn
- Sản phẩm xây dựng giao thông đợc sản xuất ngoài trời nên phải có biện pháp
tổ chức thi công hợp lý để có thể giảm đợc thời gian có biện pháp tổ chức,quản lý, cung ng vật t đầy đủ, đều đặn và kịp thời, điều đó liên quan đến việc
đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất xây dựng
Sản phẩm xây dựng giao thông đợc sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng đợc sảnxuất ở những điều kiện, địa điểm khác và chi phí cũng thờng khác nhau đối vớicùng một loại sản phẩm Việc trùng lặp về mọi phơng diện: Kỹ thuật, công nghệ,chi phí, môi trờng ít ảnh hởng đến đầu t của doanh nghiệp
Sản phẩm xây dựng giao thông tồn tại lâu dài vì vậy, đòi hỏi công trình giaothông phải đảm bảo bền vững về mặt kỹ thuật và mỹ quan kiến trúc Cũng do tồntại lâu dài nên nhiệm vụ bảo dởng, sửa chữa thờng xuyên, sử chữa lớn, cải tạo và
mở rộng là một yêu cầu tất yếu và cần phải dành một khoản chi phí lớn
Những đặc điểm trên của sản phẩm xây dựng giao thông trực tiếp chi phối việcthực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan nh: Khảo sát, thiết kế,lựa chọn phơng án thi công, kết cấu công trình điều kiện mặt bằng thi công, kếtcấu công trình diều kiện mặt bằng thi công và cả về các phơng pháp tổ chức,quản lý, tổ chức lao động, xác định nhu cầu vốn và khả năng đáp ứng nhu cầuvốn Cho nên, việc nắm vững những đặc điểm của sản phẩm do mình tạo ra là rấtcần thiết đối với các doanh nghiệp xây dựng giao thông
3.2 Đặc điểm của quá trình sản xuất, xây dựng giao thông:
Do dặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông tác động trực tiếp tới quá trìnhsản xuất xây dựng và tạo nên những đặc điểm riêng có của doanh nghiệp xâydựng giao thông, bao gồm:
- Điều kiện sản xuất trong xây dựng giao thông thiếu tính ổn định, luôn luônbiến đổi theo địa điểm xây dựng Cụ thể trong xây dựng giao thông con ngời
và công cụ lao động luôn phải thay đổi theo địa điểm và giai đoạn xây dựng
Đặc điểm này gây ra nhiều khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, làm nảy sinh
Trang 18nhiều chi phí do việc di chuyển lực lợng sản xuất và do việc làm công trìnhtạm phục vụ cho sản xuất, lực lợng sản xuất và do việc làm công trình tạmphục vụ cho sản xuất Chính vị vậy, đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng giaothông phải chú ý tăng cờng tính cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ về mặt trang
bị tài sản cố định lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt, giảm chi phíliên quan đến việc vận chuyển lợi dụng đối đa lực lợng xây dựng tại chỗ.Chú ý đến chi phí vận chuyển khi lập giá tranh thầu Đồng thời, đặc điệmnày đòi hỏi phát triển rộng khắp loại hình dịch vụ sản xuất phục vụ nh: Dịch
vụ cho thuê máy xây dựng, dịch vụ cung úng vận tải, sản xuất vật liệu xâydựng
Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng công trình) dài làm cho vốn đầu t xây dựngcông trình và vốn sản xuất của daonh ngiệp xây dựng vị ứ đọng lâu tại các côngtrình đang đợc xây dựng Do đó, các doanh nghiệp xây dựng dễ gặp phải các rủi
ro ngẫu nhiên nh: Rủi ro về tỷ giá hối đoái, lạm phát Vấn đề đặt ra cho cácdoanh nghiệp xây dựng giao là phải chú ý đến nhân tố thời gian khi lựa chọn ph-
ơng án đầu t, có chế độ thanh toán và kiểm tra thích hợp
- Sản xuất xây dựng giao thông phải đợc tiến hành theo đơn đặt hàng cho từngtrờng hợp cụ thể tham gia qua hình thức ký kết hợp đồng sau khi thấng thầu
Đặc điểm này đặt ra yêu cầu phải xác định giá cả của sản phẩm xây dựng
tr-ớc khi sản phẩm đợc làm ra Vì vậy, việc giao thầu hoặc đấu thầu xây dựngcho từng công trình cụ thể trở nên phổ biến trong sản xuất giao thông
- Sản xuất xây dựng giao thông phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều ởng của điều kiện thời tiết, khí hậu, điều kiện làm việc nặng nhọc Những
ảnhh-ảnh hởng của thời tiết thờng làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực sảnxuất của doanh nghiệp xây dựng giao thông không đợc sử dụng điều hòatheo 4 qúy, gây khó khăn cho việc lựa chọn trình tự thi công, đòi hỏi dự trữvật t nhiều hơn.Do vậy, doanh nghiệp xây dựng giao thông cần phải kếhoạch tiến độ thi công hợp lý, linh hoạt, áp dụng cơ giới hóa, chú ý đến nhân
tố rủi ro vì thời tiết khi tranh thầu, xác định vật t dự trữ hợp lý để tránh ứ
đọng vốn
- Kỹ thuật thi công phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tính toán cụ thể,một là bỏ vốn ra đầu t mua sắm máy móc thiết bị thi công, hai là đi thuê củadoanh nghiệp khác
3.3, Đặc điểm của quá trình sản xuất, kinh doanh cung ứng của đơn vị dịch
Trang 19- Việc kinh doanh dịch vụ vật t vận tải đòi hỏi các doanh nghiệp loại này phảicần sử dụng một lợng vốn lớn.
Tất cả các đặc diểm trên ảnh hởng đến mọi khâu của sản xuất kinh doanh xây
đựng đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng giao thông phải thiết lập đợc kế hoạch tổchức đối với lao động, chính sách giá cả.Và đặc biệt là kế hoạch trang bị vốn để
có thể thắng thầu và đảm bảo xây dựng công trình đạt chất lợng cao
4 Đặc trng và vai trò của vốn trong doanh nghiệp xây dựng giao thông: 4.1 Đặc thng của vốn cố định trong doanh nghiệp xây dựng giao thông:
Vì tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng giao thông phần lớn là các máy móc
lu thông (do quá trình sản xuất di động) không thể xây dựng đủ nhà xởng kiên cốbao che nên phần giá trị máy móc lớn hơn phần giá trị nhà xởng bao che Đặc điểmnày làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp giao thông dễ phải chịu ảnh hởng củahao mòn, nhất là hao mòn vô hình Do vậy, các doanh nghiệp trớc khi có quyết định
đầu t mua sắm tài sản cố định cần phải tính toán, cân nhắc thật kỹ sao cho đầu t
đúng mục đích, có hiệu quả Đồng thời cần phải cân nhắc khi lựa chọn nguồn vốn vàhình thức huy động vốn để đầu t mua sắm tài sản cố định
- Tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng giao thông phần lớn là máymóc lu động nên phần giá trị của tài sản cố định tự di chuyển thờng lớn sovới các ngành khác Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng giao thông cầnphải chú ý tăng cờng tính cơ động, linh hoạt, gọn nhẹ về trang thiết bị tài sản
cố định sản xuất Lựa chọn hình thức thuê máy xây dựng tại chỗ để giảm chiphí di chuyển máy móc thiết bị
- Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng giao thông luôn biến
động, nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh loại hình xây dựng, địa điểm xâydựng, trình độ tập trung chuyên môn hóa xây dựng
- Tỷ trọng tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng giao thông hiện nay
có xu hớng giảm vì có các tổ chức chuyên cho thuê máy móc, thiết bị ra đời
Đó là các tổ chức tài chính mới đợc áp dụng ở nớc ta
Với sự hiện diện của các tổ chức này sẽ góp phần giải quyết những khó khăn vềvốn cho các doanh nghiệp để đổi mới công nghệ Hiện có nhiều doanh nghiệptìm qua con đờng thuê mua đang nhập thiết bị trả chậm hoặc liên doanh đã nhận
đợc công nghệ mới, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trờng
4.2, Đặc trng của vốn lu động trong doanh nghiệp xây dựng giao thông:
- Vốn lu động luân chuyển chậm hơn son với các ngành khác do chu kỳ sảnxuất kinh doanh xây dựng giao thông dài Vì vậy, vốn lu động trong doanhnghiệp xây dựng giao thông dễ bị ứ đọng, thất thoát, nếu không có biện phápquản lý chặt chẽ
- Độ dài của một vòng quay (chu kỳ luân chuyển) vốn lu động dài làm chonhu cầu vốn lu động trong doanh nghiệp xây dựng giao thông lớn, dẫn đếnchi phí sử dụng vốn lớn Do đó, doanh nghiệp cần phải tìm nguồn tài trợ vàlựa chọn hình thức huy động hợp lý
Trang 20- Trong xây dựng giao thông, khối lợng xây lắp dở dang làm cho vốn dễ bị ứ
đọng, nếu không có biện pháp thi công dứt điểm từng hạng mục công trình,giảm tới mức thấp nhất khối lợng xây lắp dở dang Đồng thời, có phơng thứcthanh toán thích hợp giải phóng vốn lu động để giảm nhu cầu vốn lu độngtrong doanh nghiệp
Từ những đặc điểm về phơng thức dịch chuyển giá trị và phơng thức vận độngcủa tài sản lu động và vốn lu động nêu trên, trong quản lý và sử dụng cần lu ýnhững điểm sau:
Một là, cần xác định số vốn lao động cần thiết trong chu kỳ kinh doanh Việc ớclợng chính xác số vốn lu động, sẽ có tác dụng:
- Đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết tối thiểu trong quá trình xây dựng cáccông trình đợc tiến hành liên tục Tránh tình trạng thiếu vốn làm cho thờigian thi công kéo dài, lãng phí vốn
- Tránh ứ đọng vốn (phải trả vay lãi), thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn nhằmrút ngắn thời gian xây dựng công trình, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Hai là, tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lu động trớc hết các doanhnghiệp xây dựng giao thông cần khai thác triệt để các nguồn vốn có thể chiếmdụng một cách thờng xuyên Nếu vấn đề còn thiếu, doanh nghiệp phải tiếp tụckhai thác các nguồn vốn bên ngoài nh: vay ngân hàng, các công ty tài chính,liên doanh, phát hành trái phiếu khi khai thác các nguồn vốn bên ngoài cần lu ýcân nhắc yếu tố lãi suất tiền vay(chi phí sử dụng vốn)
Ba là, luôn có những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động
Bốn là, thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu động
4.2 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây dựng giao thông:
Trong nền kinh tế thị trờng vốn bị tác động chi phối bởi nhiều yếu tố Nhận thức
đúng vai trò tác dụng của vốn giúp cho các doanh nghiệp có biện pháp quản lý,
sử dụng vốn có hiệu quả, tìm nguồn cung cấp vốn và hình thức huy động vốnhợp lý, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn Đối với các doanh nghiệp xây dựng giaothông điều này vô cùng quan trọng Bởi lẽ khi tham gia đấu thầu là phải có đủkhả năng về mặt tài chính để thực hiện dự án Mặt khác, vốn để xây dựng cáccông trình giao thông rất lớn, thời gian hoàn thành xây dựng dài nên đồng vốnluôn mang tính”rủi ro” cao bởi tính khách quan cũng nh chủ quan khi sử dụngvốn nh: lạm phát, hao mòn vô hình, quản lý sản xuất kinh doanh kém hiệu quả
có thể khái quát vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp xây dựng giao thông nh sau:
- Vốn là điều kiện cần thiết để hình thành doanh nghiệp
- Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiếnhành liên tục
- Vốn là diều kiện cần thiết để doanh nghiệp chủ động thực hiện các phơng ánkinh doanh, thực hiện các dự án
Trang 21- Vốn là phơng tiện, mục đích phát triển và nâng cao đời sống vật chất, đờisồng tinh thần cho ngời lao động.
- Bảo toàn và phát triển vốn và điều kiện đảm bảo cho sự phát triển của doanhnghiệp
Trang 22Chơng II:Thực trạng huy động vốn, quản lý và sử dụng
vốn ở công ty vật t vận tảI và xây dựng công trình giao thông
I) Khái quát về quá trình hình thành, xây dựng và
phát triển của công ty vật t vận tải và XDCTGT 1) quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Bắt nguồn từ sở vận tải trung ơng Ngày 20/11/1991 Theo nghị định số 388 vềviệc sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nớc, Bộ trởng Bộ giao Giao ThôngVận Tải ra quyết đinh 2450 (4/12/1991) Đổi tên công ty thành: “Công ty khaithác Xuất nhập khẩu vật t kỹ thuật ô tô”
Ngày 5/4/1993 Bộ giao Giao Thông Vận Tải ra quyết đinh 617 thành lập lạiDoanh nghiệp nhà nớc mang tên “Công ty vật t kỹ thuật vận tải ô tô” Ngày5/2/1996 đổi tên thành: “Công ty vật t kỹ thuật vận tải”
Trớc sự ra đời của nganhf nghề XDGT Ngày 6/8/1996 Bộ giao Giao ThôngVận Tải Lê Ngọc Hoàn đã ra quyết đinh số 2053 Đổi tên công ty thành: “Công
ty vật t vận tải và Bộ giao Giao Thông Vận Tải”- là tên của công ty hiện nay
Tên giao dịch: TRANSPORT MATERIALS AND CONSTRUCTIONCOMPANY
Tên viết tăt : TRANCO
Trụ sở chính: Số 83 A Phố Lý Thờng Kiệt – Quận Hoàn Kiếm – Thành Phố
hà Nội – Việt Nam
Số đăng ký dih doanh: 111639
Tài khoản tiền Việt Nam: 710A – 00410 tại Hội sở ngân Hàng Công thơngViệt Nam
Tài khoản ngoài tệ: 362111.771.120 tại ngân hàng Vietcombank
Công ty “Vật t vận tải và Bộ giao Giao Thông Vận Tải” là một doanh nghiệpnhà nớc có t cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có Tài khoảntại ngân hàng, có con dáu riêng Trụ sở chính tại 83 Lý Thờng Kiệt – Hoànkiếm – Hà Nội
Từ khi hợp nhất đén nay công ty đã không ngừng nghiên cứu mở rộng thị trờng,học hỏi, đúc rút kinh nghiệm để phát triển sản xuất kinh doanh Mặt khác, công
ty vẫn luôn thờng xuyên kiện toàn lại cơ cấu, tổ chức, đội ngũ nhân sự và cácbiện pháp kinh doanh, chiến lợc sử dụng vốn qua đó giúp cho công ty hoạt động
có hiệu quả hơn Với một công ty kinh doanh dù có hàng chục tỷ đồng mới là
điểm xuất phát Số vốn ban đầu của công ty chỉ vỏn vẹn có 514.000 đồng,không mang một ý nghĩa gì Công ty cũng không thể dựa vào các nguồn vay tíndụng ngắn hạn, vì lãi suất của kinh doanh tạm thời, điểm đầu không bù đắp nổi,công đã phải đi theo nhiều hớng
Kêu gọi vốn hợp doanh bằng ô tô, công ty đã đầu t 55 xe vào năm 1996 và cho
đến năm 2002 công ty đã có 118 xe với giá trị vốn trên 36 tỷ đồng Bên cạnh đóthực hiện chủ trơng nhà nớc về kêu gọi và chọn đối tác đầu t tiên doanh từ nớc
Trang 23ngoài, từ đầu năm 1993 công ty đã tìm đợc đối tác liên doanh để sử dụng mặtbằng, 83 Lý Thờng Kiệt với đề án xây dựng và kkhai thác, khách sạn 12 tầng,
150 buồng mang tên: “Khách sạn GUOMAN”, công ty đợc vay trớc với lãi suất
u đãi 3.000.000 USD băng quyền sử dụng đất và đợc phía nớc ngoài hỗ trợthêm 50.000 USD không phải trả lãi để tăng thêm vốn kinh doanh
Thực hiện việc huy động vốn góp của cán bộ công nhân viên dới hình thức vaylãi suất thấp, ký gửi này đợc huy động theo từng mục đích sản xuất kinh doanh
cụ thể
Do làm ăn có “tín nhiệm” với bạn hàng trong và ngoài nớc nên công đã đợc uỷbản kế hoạch nhà nớc xét chọn là đơn vị tiếp nhận và phân phối, hàng viện trợphí dự án tài khoá 1995 của chính phủ Nhật Bản viện trợ không hoàn lại choViệt Nam khoảng 300 triệu Yên
Công ty đã và đang tiếp tục tranh thủ vay nguồn vốn tài trợ quảng cáo 1,2 triêuUSD bằng phơng thức vay u đãi, trả chậm Ngoài ra công ty còn thực hiện làmtốt một số hợp đồng hàng hoá và các dự án quốc tế
Việc công ty đã và đang áp dụng các biện pháp huy động, quản lý và sử dụngvốn một cách có chiến lợc làm tăng hiệu quả sử dụng vốn góp phần không nhỏ,
đa công ty không ngừng phát triển, đi lên trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta
2) Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của công ty.
2.1) Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
2.2.1) Chức năng của công ty:
Ngay từ đầu khi thành lập công ty, Bộ giao Giao Thông Vận Tải đã giao nhiệm
vụ và xác đinh cho công ty thực hiện các chức năng sau:
- Tổ chức vậ tải ô tô: Vận tải hàng hoá, khách hàng, hàng siêu trờng, siêutrọng, container Đại lý vận tải ô tô kinh doanh kho bãi, dịch vụ xếp dỡ
- Sản xuất cơ khí và dịch vụ kỹ thuật ô tô
- Xây dựng: Xây dựng giao thông, các công trình cầu đờng bộ, nâng cấp mởrộng đờng, bến bãi, xây dựng thuỷ lợi, xây dựng nông thôn, t vấn xây dựng
và đầu t, xây dựng dân dụng
- Thơng mại: Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng phơng tiện vận tải,máy móc, thiết bị xây dựng, cung ứng tổng thành, phụ tùng ô tô, máy xâydựng, vật liệu xây dựng và các thiết bị kỹ thuật khác
- Đào tạo: Đào tạo nghề dân dụng ngắn và dài hạn Đào tạo cấp bằng lái xe ôtô và mô tô các hạng Đào tạo thợ sửa chữa, hớng dẫn sử dụng và bảo hànhphơng tiện vận tải, máy thiết bị xây dựng
- Dịch vụ: vận chuyển khách du lịch và tổ chức du lịch lữ hành Hợp tác lao
động, chuyển giao kỹ thuật ô tô, t vấn viẹc làm, làm sạch công trình và cácdịch vụ khác
2.1.2) Nhiệm vụ của công ty:
Trong nền kinh tế thị trờng, công ty vật t vận tải và XDCTGT là một doanhnghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ giao Giao Thông Vận Tải nhng công ty hạot độngbình đẳng trớc pháp luật và luật doanh nghiệp Việt Nam cũng nh doanh nghiệp
Trang 24nhà nớc khác và các daoh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác (tức là chịu sựkiểm soát của các cơ quan chức năng nhà nớc) Công ty phải thực hiện cácnhiệm vụ sau:
- Về kinh tế:
+ Thực hiện tất cả các chính sách kinh tế về hạch toán độc lập, chấp hành cácchính sách kinh té vĩ mô, vi mô của nhà nớc, luật doanh nghiệp nhà nớc trongcơ chế thị trờng
+ Thực hiện các chính sách, chế độ kế toán tài chính thống nhất của nhà nớc nh:
Đóng thuế và nộp Ngân sách đầu đủ, nộp tiền sử dụng vốn và mục tiêu quantrọng là bảo toàn và phát triển vốn của công ty nhà nớc
+ Liên kết với các đơn vị thành phần kinh tế trog và ngoài quốc doanh để xâydựng và sản xuất kinh doanh, xây dựng và sử dụng quỹ đúng mục đích tránhlãng phí
- Về mặt xã hội:
+ tham gia thích cực các phong trào văn hoá xã hội các hoạt động từ htiện thểhiện trách nhiệm của mình với hoạt động xã hội
+ Đảm bảo côg ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đời sống của ngời lao
độg nói riêng Góp phần nâng cao mức sống chung của xã hội, thực hiện đầy đủcác quyền lợi của ngời lao động nh: Bảo hiểm, bảo hộ lao độg khi làm việc, trựctiếp giải quyết các chế độ hu trí, mất sức lao động của các nhân viên sao chohợp tình, hợp lý
+ Thực hiện trách nhiệm của công ty đối với môi trờng sống và bảo vệ môi ờng, tránh gây ô nhiễm, độc hại tới môi trờng
tr Về mặt chính trị:
+ Thực hiện và hoàn thành kế hoạch cấp trên giao cho
+ Bảo đảm về các hoạt động an ninh, xã hội
+ Thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà nớc về đối nội, đối ngoại Xây dựngcông trình chiến lợc
2.1.3) Quyền hạn của công ty.
- Công ty có quyền tự chủ kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế cới các bạnhàng trong và ngoài nớc về mua bán, liên doanh, hợp tác đầu t
- Công ty đợc phép vay vốn tại ngân hàng và huy động vốn từ các thành phầnkinh tế khác
- Công ty đợc quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, tuyển dụng, điều động, nâng cấp cơ
sở, chủ động tập trung vốn và huy động các nguồn lực nhằm giúp hoạt độngkinh doanh của công ty có hiệu quả
- Công ty đợc phép cử cán bộ ra nớc ngaòi hặc mời chuyên gia nớc ngoài vàoViệt Nam giao dich, đàm phán các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động kinhdoanh của công ty
- Công ty có quyền nhân cấp hoạt động kinh doanh và giao kết kế hoạch chocác đơn vị trực thuộc
Trang 252.2) Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của công ty.
Để phù hợp với sự phát triển của cơ chế thị trờng, cong ty đã thực hện chế độ
đổi mới hạch toán kinh tế độc lập đợc nhà nớc trao quyền tự chủ trong kinhdoanh Công ty đã thực hiện tinh giảm biên chế bộ máy quảnlý,rút gọn cácphòng ban, đào tạo và đào tạo lại, nâng cao trình đọ đội ngũ quản lý tạo nên một
bộ máy kinh doanh gọn nhẹ và năng động đáp ứng đợc với sự biến động củatình hình sản xuất kinhdoanh trên thị trờng Năm 2002 toàn bộ công ty có 1366cán bộ công nhân viên Trong đó:
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp là: 75 ngời chiếm 5,49% tổng cán bộ côngnhân viên trong công ty
- Công nhân trực tiếp sản xuát là 766 ngời chiếm tỷlệ: 65,07%
- Nhân viên gián tiếp sản xuất (bao gồm kỹ s, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản
+ Phòng t vấn đầu t - kế hoạch
+ Ban quản lý nhà đất
Các đơn vị thành viên sản xuất kinh doanh:
+ Vận tải: xí nghiệp vận tải và đại lý, xí nghiệp vật t vận tải và dịch vụ
+ Xây dựng: xí nghiệp xây dựng công trình giao thông, trung tâm hợp tác đầu t,tổng công ty cổ phần vận tải và XDCT Tông công ty trách nhiệm hữu hạn Tâmphúc
+ Thơng mại: Phòng kinh doah xuất nhập khẩu vật t thiết bị, xí nghiệp vật t thiết
* Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
+ Ban giám đốc: Tất cả các phó ban và chi nhánh kinh doanh đều trực thuộcquyền quản lý của tổng giám đốc và tổng giám đốc cũng là ngời chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về mọi mặt của tổng công ty Tổng giám đốc của công ty
Trang 26vừa là ngời đại diện cho công nhân viên chức, thực hiện quản lý công ty theochế độ một thủ trởng, có quyền quyết định việc điều hành hoạt độg của công tytheo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của nhà nớc và nghị quyết đại hội củacông nhân viên chức, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tập thể lao động về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc là ngời điều hànhtrực tiếp tới các phó giám đốc và các phòng ban công ty Nhng đặc điểm khách
ở các công ty khác đólà có sự tác động qua lại giữa ban giám đốc và Hội đồng tvấn, bí th Đảng uỷ Đây kcũng là bộ phận nâng cao tinh thần chính và công
đoàn của công ty
+ Ban phó tổng giám đốc: Có trách nhiệm tham mu cho tổng giám đốc hoặc đợctổng giám đốc uỷ quyền để quản lý một lĩnh vực nào đó Trong phạm vi đ ợc uỷquyền, các phó tổng giám đốc cũng các trởng phó phòng kinh doanh có thể thaymặt tổng giám đốc giao dịch ký kết hợp đồng
Các phó giám đốc và các phòng chức năng có vai trò nh nhau cùng phối hợp
điều hành chỉ đạo xuống các xí nghiệp, các đơn vị trực thuộc, các phòng bankinh doanh Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và các phòng hội đồng cấp trên vềtình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Các phòng ban tham mu cho giám đốc:
- Phòng tổ chức hành chính: Do giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo có nhiệm
vụ tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức quản lý cán bộ công tác hoạch
định mức lao động, tiền lơng, tiền thởng, bảo hộ lao động, BHXH, các chế
độ chính sách và công tác điều hành sự nghiệp Đồng thời xây dựng chiến
l-ợc đào tạo dài hạn, ngắn hạ, đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên.Tuyển dụnglao động, điều tiết lao động phù hợp với mục tiêu kinh doanh, đa
ra chính sách chế độ về lao động tiền lơng
+ Phòng kế hoạch - đầu t: Do một phó giám đốc phụ trách trực tiếp có nhệm vụtham mu cho giám đốc về công tác kế hoạc giao nhiệm vụ sản xuất dinh doanhcho các cơ sở, giao dịch, ký kết các hợp đồng kinh tế, tiếp thị khai thác thị tr-ờng, xây dựng chiến lợc ngắn, trung và dài hạn trong quá trình sản xuất và đầu
t, theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện khoa học sản xuất và báo cáo hoànthành khoa học theo tiến độ tháng, quý, năm Ngoài ra còn phải quản lý khoahọc hoạt động xuất nhập khẩu
+ Phòng tài chính kế toán: Do giám đốc trực tiếp quản lý, có vai trò giám sát tấtcả các nguồn vồn trong tổng công ty, tổ chức hạch toán kinh doanh về mọi mặtcủa hoạt động sản xuất kinh doanh Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời cácthông tin cho quản lý cấp trên và các phòng ban liên quan, là phòng có chứcnăng tổ chức thực hiện mọi chính sách pháp luật của nhà nớc thông qua các chỉtiêu tiền tệ, tham mu cho tổng giám đốc về công tác tài chính, kế toán thống kê,phân tích và quản lý các hoạt động về tài chính kế toán
+ Phòng kinh doanh: Giữ vai trò tổ chức theo dõi sản xuất, chất lợng sản phẩm
và hoạt động kinh doanh từng lĩnh vực sao cho phù hợp và hiệu quả nhất làphòng có nhiệmvụ tiếp cận nhanh nhẹn với thị trờng, hoạch định các chiến lợckinh doanh ngắn hạn và dài hạn, lựa chọn các thị trờng kinh doanh thích hợp và
Trang 27nắm bắt các yếu tố của thị trờng để có thể điều chỉnh hoạt động sản xuất kinhdoanh của tổng công ty đạt hiệu quả cao.
+ Các chi nhánh của công ty có nhiệm vụ chung là nghiên cứu các thị trờng khuvực, tìm nguồn hàng và khách hàng phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanhcủa công ty
Cơ cấu tổ chức, bộ máy của công ty có ảnh hởng tốt đến hiệu quả hoạt động củacông ty nói chung và có hiệu quả tốt trongquan hoạt động tài chính của công tynói riêng cũng nh hoạt đông huy động vốn, quản lý và sử dụng vốn tại công ty
3)Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của công ty:
3.1) Đặc điểm về sản phẩm.
- Công ty “vật t vận tải và XDCTGT” là công ty XDGT, kinh doanh vật t, vậntải, và dịch vụ vận tải nên sản phẩm của công ty mang đầu đủ đặc điểm củasản phẩm xây dựng và cơ khí và của một sản phẩm dịch vụ- thơng mại
- Sản phẩm xây dựng: đợc xây dựng tại chỗ và sử dụng tại chỗ là chủ yếu vàmang màu sắc địa phơng,đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, thời gian thicông dài với chi phí lớn đòi hỏi một nguồn vốn lớn trong đầu t thi công cho
đén khi hoàn thành công trình, đa vào bàn giao sử dụng Vì vậy, trong khitiến hành đấu thầu cũng nh thi công công trình đòi hỏi công ty phải có đủnguồn vốn.Do đó, đòi hỏi công ty phải có sự chuẩn bị trớc về vốn và trongthời gian thi công phải hạch toán và quản lý vốn chặt chẽ đẻ sử dung nguồnvốn trong đầu t xây dựng có hiệu quả cao
- Sản phảm dịch vụ vận tải : Mang tính thời vụ, và mang tính thơng mại.Dịch
vụ vận tải phụ thuộc vào những yêu cầu, đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng.Dovậy, để đáp ứng đợc nhu cầu của bạn hàng cũng nh để nâng cao khả nănghoạt động ngoài những yếu tố nh phục vụ khách hàng đúng hợp đồng,tậntâm, chu đáo công ty cần phải đầu t trang thiết bị hiện đại đáp ứng đợc nhucàu để tranh thủ ký đợc nhiều hợp đồng.Do vậy, công ty cần phải có kếhoạch huy động vốn, sử dụng và quản lý vốn đúng mục đích,sao cho phù hợpvới thực tế cũng nh khả năng hoạt động của công ty để tranh thủ đợc nguồnvốn huy động cũng nh để sử dụng tốt nguồn vốn trong hoạt động này
- Sản phẩm vật t thiết bị vận tải: là sản phẩm cơ khí nên đòi hỏi nó phải mangtính kỹ thuật cao và mang đặc thù của ngành giao thông vận tải.Sản phẩm đ-
ơc hoàn thiện trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh và qua nhiều khâu sảnxuất Do vậy, việc đầu t tài sản cố định cần một long vốn khá lớn cũng nhviệc quản lý và sử dụng vốn trong hoạt động này rất phức tạp nên cần thíêtphải nâng cao trình độ quản lý cũng nh việc đầu t, sử dụng vốn đúng mục
đích và có hiệu quả
- 3.2) Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh.
- Đối với sản phẩmxây dựng giao thông:
Để sản xuất và hoàn thiện một công trình xây dựng giao thông cần phải tiến hànhqua 3 giai đoạn sau:
Trang 28Giai ®o¹n
®o¹nthi c«ng
NghiÖm thuc«ng tr×nh vµthanh quyÕtto¸n
Gi¶i phãng mÆtb»ng
X©y dùng nÒn,mãng ,trô(nÕu lµ
cÇu)
Hoµn thµnh phÇnnæi cña c«ngtr×nh
Trang 29-Đối với sản phẩm vật t vận tải gia công chế tạo: quy trình sản xuất qua 4 giai
đoạn:
-Đối với sản phẩm dịch vụ vận tải: quy trình sản phẩm trải qua 3 giai đoạn
là công ty hoạt đông sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực nên việc quản lý vốn,
sử dụng nguồn vốn hiện có cũng nh nguồn vốn huy động đợc phụ thuộc rất nhiềuvào quy trình sản xuất kinh doanh.Từ việc xây dựng quy trình sản xuất kinh doanhcông ty có thể sử dụng nguồn vốn đúng mục đích hơn và quản lý nguồn vốn này cóhiệu quả hiệu quả hơn
4)Tình hình xây lắp, kinh doanh của công ty qua một vài năm gần đây:
- Sau 10 năm xây dựng và phát triển tổng công ty “Vật t vận tải vàxây dựng côngtrình giao thông” đã có 17 đơn vị thành viên và đàng thực hiện chức năng 39ngành nghề và hạng mục xây dựng Các lĩnh vực kinh doanh của công ty quamột số năm nh sau:
4.1)Về Vận tải:
Các đơn vị vận tải đang kế nhiệm và phát huy truyền thống vận tải ô tô Mặc dùtrong hoàn cảnh cạnh tanh thị trờng quyết liệt,cung lớn hơn cầu, giá cớc thấp,phơng tiện chủ yếu là ô tô góp vốn hợp doanh, nhng đã hoạt động khá hiệu quả,khai thác và thắng thầu các hợp đồng vận tải lớn với giá trị hàng tỷ động nh:Vật t nông nghiệp, phan jbóncho vùng cao các tỉnh tây bắc, sách giáo khoa chocác địa phơng cả nớc, các chơng trình vận chuyển cho tổng công ty Leelongtổng công ty liên doanh biến thế điện ABB với hàng ngàn máy biến thế điện đicác tỉnh và CHDCND Lào, Vận chuyển thiết bị toàn bộ và cẩu máy tại côngtrình Xi măng Nghi sơn, tổng công ty sữa chữa tàu biến nha trang, nhàmáy nhiệt
điện phả lại Các hợp đồng đại lý 11 nghìn tấn ống gang Hải phòng – Việt Trì,
40 nghìn tấn bao bì Viglacera, lô hàng 1450 container Hải phòng – Hà Nội.Chơng trình vận chuyển Xi măng Nghi sơn với hợp động vận chuyển 3,2 tỉ và
Giai đoạn sản xuất, gia
Hoànthành và
đa sảnphẩm rathị trờng
sơ chế vật liệu
Thiết kế mẫu,khuôn sảnphẩmGia công,chếtạo sản phẩm
Giai đoạn thực hiện hợp
Trang 30gạch ốp lát với hợp đồng 4,8 tỷ, với tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng 3
tỷ, hợp đồng vận chuyển 14000 tấn xà phòng cho các công trình vùng cao ViệtBắc Các đơn vị thực hiện các chơng trìh vận tải lớn trên đã tạo nên doanh sốtrong vận tải hàng năm tăng lên đáng kể và hiện nay đạt trên 30 tỉ/năm, sản lợngvận chuyển và đại lý đạt tơng đơng 70 triệu tấn km/năm
4.2) Về xây dựng:
Các đơn vị xây dựng giao thông tuy ra đời sau, nhng đã có những bớc đột phá
và tăng tốc nhanh chóng hoà nhập vào nhịp độ tăng trởng của tổng công ty, trởthành ngành nghề mũi nhọn, không những chiếm tỷ trọng doanh thu cao mà cònthu hút lao động, tạo công ăn việc làm cho nhiều ngời, doanh sốnăm đầu thànhlập: 1996 mới ở mức 3,7 tỷ đồng đến năm 2001 đạt 74 tỷ đồng và vợt qua con
số 100 tỷ đồng năm 2002
Đội ngũ xây dựng của tổng công ty đã đặt dấu ấn lên nhiều công trình trên mọimiền đất nớc, thắng thầu và thi công nhiều công trình có giá trị hàng chục tỷ
đồng trở nên nh: Nâng cấp quốc lộ 279 Lào cai, quốc lộ 21B Hà Nam, Quốc lộ
45 và 217 Thanh Hoá, Quốc lộ 31Bắc Giang, quốc lộ 4B Lạng sơn-Quảng Ninh.Các đơn vị xây dựng phía nam thuộc chi nhánh TPHCM cũng có những côngtrình đang chú ý nh: nâng cấp quốc lộ 55 Bà rịa – Vũng tàu giá trị xây lắp 17,8
tỷ đồng Quốc lộ 61 kiên Giag 12,6 tỷ đồng
Về chuyển giao công nghệ và t vấn xây dựngcông trình giao thông, Tổng công
ty cũng thực hiện đợc một số dự án, trong đó có dự án lắp đặt thiết bị hiện đạitại trạm thu phí giao thông Bắc Thăng Long – Nội Bài, kinh phí xây lắp lên tơí
62 tỷ đồng
4.3) Về thơng mại:
Các đơn vị thơngmại của tỏng công ty đã nhanh chóng mở rộng kinhdoanh cácmặt hàng chiếm lĩnh thị phần phía Bắc với nhiều mặt hàng chủ yếu phục vụ chongành làm mũi nhọn, nhập khẩu máy móc, thiết bị của các hàng có uy tín trênthế giới làm nguồn cung ứng
- Về kinh doanh xăng dầu của tổng công ty hàng năm đạt từ 1,4 đến 1,5 triệulít đạt doanh số bán lẻ trên 4 tỷ đồng năm
Doanh số kinh doanh thơng mại cũng tăng khá nhanh qua từng năm điều đó đợcthể hiện qua bảng kinh doanh thơngmại của công ty
Bảng 1: Kết quả kinh doanh thơng mại của công ty TRANCO.
29.592000 (Nguồn: Báo cáo 10 năm xây dựng và phát triển TRANCO)Cãc đơn vị thơngmại của tổng công ty đã nhanh chóng mở rộng kinh doanh cácmặt hàng Doanh số thơng mại tăng khá nhanh qua từng năm với nhịp độ tăngnhanh hơn năm trớc Nếu trong năm 2000 công ty chỉ đạt soanh số 7670 triệu
đồng thì năm 2001 đã tăng lên 15.780 triều đồng gần gấp đôi so với năm trớc và
Trang 31cho đến năm 2002 hiện đang dẫn đầu về doanh số/năm trong 5 lĩnh vực kinhdoanh là: 29592 triệu đồng.
4.4) Về dịch vụ:
Với doanh số: 5,5 tỷ đồng đạt đợc trong năm 2000 là một cố gắng rất lơn so vóinhững năm đầu chỉ đạt xấp xỉ 1 tỷ đồng Và cho đến năm 2002 đạt 6,2 tỷ đồng.Việc mở mang dịch vụ và nghành nghề đầu tiên, tổng công ty chuyển từ cơquan hành chính sang sản xuất kinh doanh Lúc đầu phát huy lợi thế về địa
điểm, mặt bằng Tổng Công ty lại có một đội ngũ cán bộ, khoa học kỹ thuật và
ô tô nên các dịch vụ về kỹ thuật ô tô nh: Bảo dỡng, sửa chữa chuyển đổi tay lái,kiểm dịch kỹ thuật Dịch vụ gia công cơ khí, kéo cán thép, dịch vụ ăn uống, giảikhát, dịch vụ môi giới
4.5) Về đào tạo:
- Về đào tạo nghề: Trung tâm đào tạo và phát triển việc làm nay là trung tâmthơng mại du lịch và đào tạo đã mở rộng nhiều khoá chuyên ngành và dândụng, đào tạo các nghề công nhân kỹ thuạt , ngoại ngữ, tin học, trung cấpchuyên ngành xây dựng cầu đờng trên 450 học sinh và trung cấp 320 họcsinh Doanh thu hàng năm gần 3 tỷ đồng
- Về đào tạo lái xe: Tổng công ty đã đợc giao nhệm vụ đào tạo, tổ chức thi,cấp giấy phép lái xe cho tất cả các hạng nh: A1, A2 (mô tô 2 bánh),A3 (môtô 3 bánh), A4(máy kéo nhỏ), B1, B2 (lái xe con, tải nhỏ chuyên nghiệp vàkhông chuyên nghiệp), hạng C (xe tải lớn) và nâng cấp lái xe khách vừa vàlớn hạng: D và E
Lu lợng đào tạo với số lợng 2000 giấy phép lái xe mô tô và 500 giấy phép lái xe
ôtô hàng năm Doanh thu về đào tạo lái xe đạt trên 1 tỷ đồng/năm
II Tình hình huy động, quản lý và sử dụng vốn ở công ty.
1) Hiện trạng về vốn của công ty.
Thực hiện nghị định 388 – HĐBT và các quyết định QD 90/TTG, QD 91/TTG vàchỉ thị 500/TTG trong xây dựng giao thông đã thàhlập các tông công nhà nớc, nhànớc cũng đã công bố các văn bản dới luật, tạo hành lang pháp lý để các doanhnghiệp hoạt động Nhờ đó, đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nói chung và công
ty TRANCO nói riêng chỉ động hơn trong sản xuất kinh doanh, có điều kiện đầu t
đổi mới, nâng coa trình độ công nghệ và nâng coa năng lực sản xuất, mở rộng quymô
Thực tế, một vài năm gần đây công ty TRANCO đã chú trọng đổi mới côngnghệ, tăng khả năng thắng thầu các công trình xây dựng và thực hiện nhiều hợp
đồng nhập khẩu, hợp đồng thơng mại và các sản phẩm vật t phục vụ cho xâydựng giao thông , cho vận tải giao thông cũng nh công ty đã không ngừng mởrộng và nâng cao dịch vụ đào tạo, vận chuyển về cả lợng và chất
Xét trên phơng diện lớn vốn kinh doanh của công ty cho thấy quymô vốn kinhdoanh ngày càng tăng năm sau cao hơn năm trớc, cụ thể thông qua bảng sô liệusau:
Trang 32Bảng 2.1: Tình hình bảo toàn và phát triển vốn ở công ty qua 10 năm hoạt
(Nguồn: Báo cáo 10 năm xây dựng và phát triển công ty)
2 Các hình thức huy động vốn ở công ty trong một vài năm qua:
Trong nền kinh tế thị trờng, cơ hội huy động vốn của các doanh nghiệp nóichung và công ty “Vật t vận tải và XDCTGT” nói riêng từ các nguồn khác nhau
là rất lớn nhng việc huy động vốn còn bị hạn chế và chi phố bởi nhiều yếu tốkhách quan và chủ quan Trong 10 năm qua để có thể có đủ nguồn vốn cho sảnxuất – kinh doanh công ty đã huy động vố chủ yếu từ các nguồn nh sau:
2.1) Đảm bảo vốn từ nội bộ công ty:
Nguồn vốn nội bộ công ty là nguồn vốn tự tạo lập từ quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty Vốn nội bộ của công ty có những u điểm sau:
- Đó là phần vốn rất chủ động của công ty
- Góp phần nâng cao vị thế tài chính của công ty do duy trì hay nâng cao các tỉ
số tài chính theo hớng có lợi
- Thể hiện nội lực của công ty, giúp công ty có thể dùng làm đối tợng của cácnguồn tín dụng huy động từ bên ngoài
Đồng thời, với phơng thức tạo lập vốn từ nội bộ doanh nghiệp có những nhợc
và thực hiện những cải cách trong nội bộ công ty
Nguồn vố tự tạo của công ty đợc hình thành từ 4 nguồn chính:
Một là: Quỹ khấu hao cơ bản.
Là số tiền khấu hao cơ bản của tài sản cố định đợc tính ra hàng năm và tích luỹlại để tái đầu t tài sản cố định Khi cha có nhu cầu thay thế tài sản cố định, cóthể sử dụng số tiền khấu hao đó và coi nh nguồn vốn tạm thời Đây là mộtnguồn vốn tự tạo có ý nghĩa rất quan trọng đối với công ty Bởi quỹ này phản
ánh độ lớn các khoản khấu hao tài sản cố định và gián tiếp phản ánh tốc độ đổimới của công ty
Theo quy định hiện hành công ty đợc để lại 100% quỹ khấu hao cơ bản từnguồn trích khấu hao của tài sản cố định do ngân sách nhà nớc cấp và đầu t
Bảo toàn và phát triển vốn (1993 - 2002)