Việc thường xuyên tiến hành xây dựng và phân tích báo cáo tài chính sẽ mang đến cho nhà quản trị cách nhìn tổng quan cũng như thực tế phát sinh diễn ra hằng ngày, kết quả sản xuất kinh d
Trang 1LỜI i CẢM i ƠN
Trong ikhoảng ithời igian ithực itập ihai itháng, icông ity icổ iphần iGreen iSports iđã
igiúp iđỡ, itạo iđiều ikiện ivà ihướng idẫn inhiệt itình itừ iphòng ikế itoán itài ivụ, icho iem icó
iđược isự itiếp ixúc ithực itế ivới itình ihình itài ichính icủa iQuý icông ity
Với ilòng ikính itrọng ivà ibiết iơn isâu isắc, iem ixin igửi ilời icảm iơn iđến:
Ban iGiám iđốc icùng itoàn ithể iCán ibộ inhân iviên icủa icông ity iCổ iphần iGreen
iSports iđã itạo iđiều ikiện icho iem ithực itập ivà ilàm iviệc itại iCông ity. iĐặc ibiệt ichị iVũ
iKim iHuệ i- ichuyên iviên iphòng itài ichính iđã inhiệt itình igiúp iđỡ itrong isuốt iquá itrình
ithực itập, icung icấp ithông itin itài iliệu iđể iem ihoàn ithành itốt iđề itài inày
Giảng iviên ihướng idẫn iTh.S iĐặng iThùy iNhung iđã itận itình ihướng idẫn ivà
igóp iý iđể iem icó ithể ihoàn ithiện ibài ibáo icáo icủa imình itốt ihơn
Trong ithời igian ihoàn ithành iđề itài inày iem iđã iphải irất icố igắng ivà inỗ ilực ituy
inhiên ikhông itránh ikhỏi isai isót. iEm irất imong inhận iđược inhững iý ikiến iđóng igóp itừ
iBan iGiám iĐốc ivà iQuý iThầy icô iđể iđề itài iđược ihoàn ithiện ihơn
Em ixin ichân ithành icảm iơn!
Trang 2I Lý do chọn đề tài
Trong thời kì hội nhập kinh tế sâu rộng và vô cùng phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt hơn Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thận trong trong từng chiến lược, từng bước đi, định hướng của doanh nghiệp để xác định rõ vai trò và chỗ đứng của mình trên thị trường kinh tế Để có thể đạt được mục tiêu như vậy, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến sự biến động cũng như tình hình tài chính của chính doanh nghiệp mình Việc thường xuyên tiến hành xây dựng và phân tích báo cáo tài chính sẽ mang đến cho nhà quản trị cách nhìn tổng quan cũng như thực tế phát sinh diễn ra hằng ngày, kết quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mình, xác định được những điểm mạnh, điểm yếu đồng thời là những cơ hội và thách thức cho công ty trong xu thế phát triển cạnh tranh của hiện tại và tương lai Vì vậy, phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp sẽ giúp cho ban giám đốc và điều hành công ty đưa ra những quyết định và giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng và hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty, thúc đẩy lợi nhuận và doanh thu để công ty ngày một phát triển và uy tín hơn
Công ty cổ phần Green Sports ra đời và phát triển 13 năm – cũng có mặt trên thị trường từ khá sớm và là một trong những thương hiệu về sản xuất, mua bán hóa chất tương đối lớn trong cùng phân khúc ngành Trong những năm tới đây, công ty
sẽ có sự chuyển dịch thêm sang thị trường các nước trong khu vực Châu Á với sự
hỗ trợ mạnh mẽ của Công ty PTN Chemical – doanh nghiệp liên doanh hóa chất giữa Nhật Bản và Petrolimex Việt Nam, hứa hẹn sự phát triển vô cùng tốt đẹp của công ty trong tương lai
Nhận thấy vai trò vô cùng quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính, cùng với những kiến thức nền tảng phân tích tài chính doanh nghiệp đã được học hỏi và đào tạo trong suốt quá trình học tập tại trường và những kiến thức thực tiễn
Trang 3trong suốt 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Green Sports, em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Green Sports” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình
II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
a Mục đích nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính để hiểu rõ tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Green Sports, đồng thời chỉ ra những thực trạng/ thực tế vấn đề Công ty đang gặp phải Dựa trên tất cả những yếu tố đó để đưa ra những đối sách phù hợp để nâng cao nguồn vốn cho cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
b Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nêu lên cơ sở lý thuyết dẫn dắt về hoạt động tài chính doanh nghiệp và phân tích
báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng tài chính Công ty Cổ phần Green Sports dựa trên một vài yếu tố: cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tài chính
- Nêu các điểm mạnh, điểm yếu dựa trên tình hình đánh giá thực trạng tài chính của Công ty
- Đưa ra các đối sách, biện pháp để tăng cường tình hình tài chính cho Công ty
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Green Sports thông qua các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 4+ Không gian: Công ty Cổ phần Green Sports
+ Thời gian : Từ năm 2016 đến năm 2018
IV Phương pháp nghiên cứu:
a Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương l pháp l thu l thập l dữ l liệu: lđể lcó lcơ lsở lvà lsố lliệu lđể lphân ltích lđề ltài
lluận lvăn, ltác lgiả lđã ltham lkhảo lbáo lcáo ltài lchính lCông lty lCổ lphần lGreen
lSports lgiai lđoạn l2016-2018 lcùng lvới lcác ltrang lweb lvề ltạp lchí lkinh ltế lvà
lngành lkế ltoán- lkiểm ltoán. lNgoài lra, ltác lgiả lcũng ltham lkhảo lthêm lcác lbài
lbáo lcáo lthực ltập lvà lnghiên lcứu lkhóa lluận lcùng lđề ltài ltrước lđó lđể lphát lhuy
lnhững lmặt lđã lđạt lđược lcủa lcác lcông ltrình ltrước lvà lkhắc lphục lnhững lđiểm
lcòn ltồn ltại lđể lhoàn lthiện lbáo lcáo lluận lvăn lthêm lhoàn lthiện lhơn
- Phương l pháp l phân l tích l số l liệu: ltrong lquá ltrình lthực lhiện lđề ltài lluận lvăn ltốt
lnghiệp, ltác lgiả lcó lsử ldụng lmột lsố lkỹ lthuật lnghiên lcứu lsau lđể llàm lrõ lnội
ldung lnghiên lcứu l: lkỹ lthuật lphân ltích lDupont, lkỹ lthuật lđồ lthị, lkỹ lthuật lso
lsánh lvà lphân ltích lcơ lcấu l( ltài lsản, lnguồn lvốn). lKỹ lthuật ltác lgiả lsử ldụng lcó
lsự ltối lưu lhóa lcủa lcác lbảng lbiểu, lđồ lthị lđể lnội ldung lnghiên lcứu lđược lrõ lràng,
lmạch llạc lhơn
b Phương pháp nghiên cứu định tính
- Rà l soát l thông l tin l dựa l trên l các l văn l bản l luật: lđể lcó lcơ lsở lcho lđề ltài lluận lvăn,
ltác lgiả lcũng lcó lnghiên lcứu lcác lkhoản lluật, lcũng lnhư lcác lgiấy ltờ lcủa lcông lty
lđảm lbảo lđầy lđủ ltính lhợp lpháp, lhợp llý, lhợp llệ
- Th ảo l luận l ý l kiến l với l các l anh/chị l trong l phòng l ban l Công l ty: ldo lthời lgian
lthực ltập lcòn lhạn lchế, lcó lnhững lchỉ ltiêu ltài lchính ltác lgiả lchưa lcập lnhật lvà
lchưa lnắm lrõ, lnên lviệc lthảo lluận lý lkiến lvới lnhân lviên lnội lbộ lphòng lkế ltoán
Trang 5ltrong lCông lty lCổ lphần lGreen lSports lgiúp lcho lsố lliệu lthêm lxác lthực lvà
lkhách lquan lhơn
V Bố l cục l luận l văn:
Kết lcấu lcủa lbài lluận lvăn lbao lgồm l3 lchương:
Chương l 1: lCơ lsở llý lluận lvề lphân ltích lbáo lcáo ltài lchính l
Chương l 2: lPhân ltích lbáo lcáo ltài lchính lCông lty lCổ lphần lGreen lSports lgiai lđoạn
l2016- l2018
Chương l 3: lGiải lpháp lnâng lcao ltình lhình ltài lchính lcủa lCông lty lCổ lphần lGreen
lSports
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
1.1 Tài chính doanh nghiệp và báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Ngày nay, có rất nhiều các nguồn tài liệu định nghĩa khái niệm về doanh nghiệp Tuy nhiên trong giới hạn bài luận văn này tác giả xin được đề cập khía cạnh khác nhau về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một thực thể pháp lý riêng biệt và khác biệt với chủ sở hữu của nó Một doanh nghiệp được hưởng hầu hết các quyền và trách nhiệm mà một
cá nhân sở hữu: nhận hợp đồng, đi vay, kiện và bị kiện, thuê nhân viên, sở hữu tài sản và nộp thuế Một số người coi nó như là một “pháp nhân”
Theo luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2017,” Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản , có sự ổn định về tình hình giao dịch và đăng ký kinh doanh theo đúng pháp luật nhằm hỗ trợ mục đích kinh doanh các mặt hàng, thương mại,
Trang 6sản xuất Ở nước ta, có các loại hình doanh nghiệp chính như Công ty hợp danh, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần
1.1.1.2 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là bộ phận tài chính liên quan đến tài chính, cơ cấu vốn và các quyết định đầu tư Tài chính doanh nghiệp chủ yếu liên quan đến việc tối đa hóa giá trị cổ đông thông qua kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, thực hiện các chiến lược khác nhau Hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm từ quyết định đầu tư vốn đến ngân hàng đầu tư
1.1.1.3 Khái niệm báo cáo tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty trong một khoảng thời gian nhất định tại một thời điểm nhất đinh Các báo cáo cung cấp tập hợp dữ liệu về hiệu suất tài chính của công ty, các điều kiện hiện tại
và dòng tiền của nó Có bốn phần trong một bản báo cáo tài chính của công ty Bảng cân đối tài khoản thường được trình bày trước Đây là danh sách các tài sản,
nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty Tiếp theo là bảng báo cáo kết quả kinh doanh - thể hiện hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một thời gian nhất định Tiếp đến là báo cáo lưu chuyền tiền tệ - báo cáo này dùng để liệt kê thay đổi khác nhau đối với tài khoản tiền mặt trong kỳ kế toán Nó cũng điều hòa thu nhập ròng hoặc mất mát với những thay đổi bằng tiền mặt Phần cuối cùng không thể thiếu đó là thuyết mình báo cáo tài chính Các ghi chú này cung cấp chi tiết hơn về các đơn hàng khác nhau trong báo cáo tài chính, chẳng hạn như phương pháp kiểm kê được sử dụng, nợ tiềm tàng và vốn chủ sở hữu Tất cả các báo cáo tài chính cung cấp ra bên ngoài phải được trình bày phù hợp với các
nguyên tắc kế toán được chuẩn hóa
Trang 7Trên lthực ltế, ltất lcả lcác lcông lviệc lra lquyết lđinh, lphân ltích ltài lchính lhay ltất
lcả lnhững lviệc ltương ltự lđều lnhằm lhướng lvào ltương llai. lDo lđó, lngười lta lsử ldụng
lcác lcông lcụ lvà lkỹ lthuật lphân ltích lbáo lcáo ltài lchính lnhằm lcố lgắng lđưa lra lđánh lgiá
lcó lcăn lcứ lvề ltình lhình ltài lchính ltương llai lcủa lcông lty, ldựa ltrên lphân ltích ltình lhình
ltài lchính ltrong lquá lkhứ lvà lhiện ltại, lvà lđưa lra lước ltính ltốt lnhất lvề lkhả lnăng lcủa
lnhững lsự lcố lkinh ltế ltrong ltương llai
1.1.1.4 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đánh giá các doanh nghiệp, dự
án, ngân sách và các đơn vị liên quan đến tài chính khác để xác định hiệu suất và
sự phù hợp của họ Thông thường, phân tích tài chính được sử dụng để phân tích xem một thực thế có tính chất ổn định, tính thanh khoản hoặc có đủ lợi nhuận để đầu tư tiền hay không Khi xem xét một công ty cụ thể, một nhà phân tích tập trung vào các báo cáo như: báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp Từ đó, giúp cho họ có cái nhìn toàn diện, tổng hợp khái quát, đồng thời cũng là yếu tố để đưa ra quyết định tài chính, tài trợ
và đầu tư một cách phù hợp vào doanh nghiệp
1.1.2 Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.1.2.1 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:
Lợi nhuận tối đa của một công ty là mối quan tâm hằng đầu của các nhà quản lý một công ty Các cơ sở phân tích nêu trên sẽ giúp cho các nhà phân tích nắm bắt được các hoạt động của doanh nghiệp, từ đó lập kế hoạch kinh doanh, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động sao cho đem lại lợi nhuận cao nhất
Trang 8Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp rất cần thiết để định hướng cho việc xây dựng kế hoạch đầu tư, dự báo tài chính, kiểm soát các hoạt động tài chính được thực hiện bởi ban giám đốc
1.1.2.2 Đối với nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Một doanh nghiệp luôn có các tổ chức và cá nhân nhiều tiền xem xét để đầu
tư vào doanh nghiệp Khi xác định góp vốn đề đầu tư đồng nghĩa với việc họ cũng
sẽ phải đối mặt với những rủi ro doanh nghiệp có thể gặp phải trong tương lai Thu nhập của các nhà đầu tư sẽ đến từ tiền chia cổ tức và giá trị tăng thêm của vốn đầu
tư, hai yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp
Các tổ chức và cá nhân góp tiền đầu tư rất quan tâm đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp để nhìn nhận tiềm năng sinh lời, khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, cũng như rủi ro và khả năng hoạt động liên tục của công ty
Từ đó, họ sẽ đưa ra những quyết định đầu tư một cách hợp lý, chính xác và hiệu quả hơn
1.1.2.3 Đối với người cho vay, nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch
Trang 9và đối với các doanh nghiệp mới hợp tác sẽ nắm bắt được thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở hiện tại và trong tương lai
1.1.2.4 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Các cơ quan quản lý Nhà nước làm việc trực tiếp với các doanh nghiệp như :
cơ quan thuế, sở tài chính, bộ kế hoạch đầu tư, bộ tư pháp, cần nắm bắt các thông tin tài chính của Công ty để kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát hoạt động tài chính và tình hình nộp thuế của doanh nghiệp đúng với chính sách chế độ và luật pháp
1.1.2.5 Đối với người lao động
Người lao động quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để xác định được sự ổn đinh có nên gắn bó lâu dài với công ty hay không cũng như nhìn nhận ra được triển vọng phát triển trong tương lai của bản thân và doanh nghiệp Tất nhiên một công ty với mức doanh thu và lợi nhuận không quá tươi sáng hoặc đứng trên bờ vực phá sản sẽ không thể thu hút được nhân sự làm việc và đóng góp cho công ty mình
Tuy các đối tượng đều có mối quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp là khác nhau nhưng tất cả đều có điểm chung đó là quan tâm đến dòng chảy tiền tệ, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa của doanhnghiệp
1.1.3 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Theo lPGS. lTS lNguyễn Quang Thạch, lgiáo ltrình lphân ltích lbáo lcáo ltài lchính
lBảng lcân lđối lkế ltoán llà lbáo lcáo ltài lchính ltổng lhợp, lphản lánh ltổng lquát ltoàn lbộ
lgiá ltrị ltài lsản lhiện lcó lvà lnguồn lhình lthành ltài lsản lđó lcủa ldoanh lnghiệp ltại lmột
lthời lđiểm lnhất lđịnh
Trang 10Bảng lcân lđối lkế ltoán lcung lcấp lnhững lthông ltin lvề ltình lhình ltài lsản, lcác
lkhoản lnợ, lnguồn lhình lthành ltài lsản lcủa ldoanh lnghiệp ltrong lmột lkỳ lnhất lđịnh, lgiúp
lcho lviệc lđánh lgiá lphân ltích lthực ltrạng ltài lchính lcủa ldoanh lnghiệp lnhư: ltình lhình
lbiến lđộng lquy lmô lvà lcơ lcấu ltài lsản, lnguồn lhình lthành ltài lsản, lvề ltình lhình lthanh
ltoán lvà lkhả lnăng lthanh ltoán, ltình lhình lphân lphối llợi lnhuận. lĐồng lthời, lgiúp lcho
lviệc lđánh lgiá lkhả lnăng lhuy lđộng lnguồn lvốn lvào lquá lrình lsản lxuất lkinh ldoanh lcủa
ldoanh lnghiệp ltrong lthời lgian ltới
Các lthành lphần lcủa lbảng lcân lđối lkế ltoán lgồm:
Tài lsản: lphản lánh ltoàn lbộ lgiá lrị ltài lsản lhiện lcó lthuộc lquyền lquản llý lvà lsử
ldụng lcủa ldoanh lnghiệp lđến lthời lđiểm llập lbáo lcáo. lCăn lcứ lvào lsố lliệu lnày lcó lthể
lđánh lgiá lmột lcách ltổng lquát lquy lmô ltài lsản lvà lkết lcấu lcác lloại lvốn ldoanh lnghiệp
lhiện lcó lđang ltồn ltại ldưới lhình lthức lvật lchất. lXét lvề lmặt lpháp llý, lsố llượng lcủa lcác
lchỉ ltiêu lphần lbên ltài lsản lthể lhiện lsố lvốn lđang lthuộc lquyền lquản llý lvà lsử ldụng lcủa
ldoanh lnghiệp
Nguồn lvốn: lphản lánh lnhững lnguồn lvốn lmà ldoanh lnghiệp lquản llý lvà lđang
lsử ldụng lvào lthời lđiểm llập lbáo lcáo. lVề lmặt lkinh ltế, lkhi lxem lxét lvề lnguồn lvốn lcác
lnhà lquản ltrị lcó lthể lbiết ltrách lnhiệm lpháp llý lcủa ldoanh lnghiệp lđối lvới ltài lsản lđang
lquản llý lvà lsử ldụng lcủa ldoanh lnghiệp. l
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo iPGS. iTS iNguyễn iQuang iThạch, igiáo itrình iphân itích ibáo icáo itài ichính
iBáo icáo ikết iquả ihoạt iđộng ikinh idoanh ilà imột ibáo icáo itài ichính itổng ihợp icho ibiết
isự idịch ichuyển itiền itệ itrong iquá itrình isản ixuất ikinh idoanh itrọng imột iniên ikỳ ikế
itoán ivà icho iphép idự itính ihoạt iđộng icủa idoanh inghiệp itrong itương ilai
Báo icáo ikết iquả ikinh idoanh igiúp inhà iphân itích iso isánh idoanh ithu ivới iố itiềnthựcnhậpquỹđểvận nghiệp cơ sở
Trang 11inghiệp icó ithể ixác iđịnh iđược ikết iquả isản ixuất ikinh idoanh: ilỗ ihay ilãi itrong inăm. I
Như ivậy ibáo icáo ikết iquả ikinh idoanh iphản iảnh ikết iquả ihoạt iđộng ikinh
idoanh, iphản iánh itình ihình itài ichính icủa imột idoanh inghiệp itrong imột ithời ikỳ inhất
iđịnh, iđồng ithời icung icấp ithông itin itổng ihợp ivề itình ihình ivà ikết iquả isử idụng, itiềm
inăng ivề ivốn, ilao iđộng, ikỹ ithuật ivà itrình iđộ iquản ilý isản ixuất ikinh idoanh icủa idoanh
inghiệp
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyền tiền tệ
Theo lPGS.TS lNguyễn lQuang lThạch, lgiáo ltrình lphân ltích lbáo lcáo ltài lchính
lBảng llưu lchuyển ltiền ltệ llà lmột lbáo lcáo ltài lchính ltổng lhợp lphản lánh lviệc lhình
lthành lvà lsử ldụng ltiền lphát lsinh ltrong lthời lkỳ lbáo lcáo lcủa ldoanh lnghiệp
Báo lcáo llưu lchuyền ltiền ltệ lcung lcấp lnhững lthông ltin lvề lbiến lđộng ltài lchính
ltrong ldoanh lnghiệp, lgiúp lcho lviệc lphân ltích lcác lhoạt lđộng lđầu ltư, ltài lchính, lkinh
ldoanh lcủa ldoanh lnghiệp, lnhằm lđánh lgiá lkhả lnăng ltạo lra lnguồn ltền lvà lkhoản ltiền
ltương lđương ltrong ltương llai, lcũng lnhư lviệc lsử ldụng lcác lnguồn ltiền lnày lcho lcác
lhoạt lđộng lkinh ldoanh, lđầu ltư ltài lchính lcủa ldoanh lnghiệp
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Theo iPGS. iTS iNguyễn iQuang iThạch, igiáo itrình iphân itích ibáo icáo itài ichính. iBảng
ithuyết iminh ibáo icáo itài ichính ilà imột ibộ iphận ihợp ithành ikhông ithể itách irời icủa
ibáo icáo itài ichính idùng iđể imô itả imang itính itường ithuật ihoặc iphân itích ichi itiết icác
ithông itin isố iliệu iđã iđược itrình ibày itrong ibảng icân iđối ikế itoán, ibảng ikết iquả ihoạt
iđộng ikinh idoanh, ibảng ilưu ichuyền itiền itệ, icũng inhư icác ithông itin icần ithiết ikhác
itheo iyêu icầu icủa ichuẩn imực ikế itoán icụ ithể. iBảng ithuyết iminh ibáo icáo itài ichính
icũng icó ithể itrình ibày inhững ithông itin ikhác inếu idoanh inghiệp ixét ithấy icần ithiết
icho iviệc itrình ibày itrung ithực, ihợp ilý ibáo icáo itài ichính
Trang 12Việc itìm ihiểu ibảng ithuyết iminh ibáo icáo itài ichính igiúp ingười isử idụng ihiểu isâu ihơn
ivà itoàn idiện ihơn ivề ihoạt iđộng ikinh idoanh ivà itình ihình itài ichính icủa idoanh inghiệp
1.2 Phương pháp phân tích tài chính
1.2.1 Phân tích tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp thường được sử dụng trong việc phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, được thiết lập dựa trên sự so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác Phương pháp này có tính hiện thực với tính chính xác ngày càng cao bởi các yếu tố:
- Nguồn thông tin, dữ liệu kế toán qua việc phân tích báo cáo tài chính ngày càng được hoàn thiện và cung cấp đầy đủ Đây là yếu tố chính, cơ sở tham chiếu tin cậy cho việc so sánh các tỷ số của một doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác
- Các dữ liệu, số liệu ngày càng được lưu trữ tốt hơn nhờ có quá trình phát triển công nghệ thông tin trong công việc, đồng thời giúp cho việc tính toán các tỷ số cũng thuận tiện và nhanh chóng hơn Đồng thời, lưu trữ khối lượng lớn các dữ liệu theo trình tự khoa học theo chuỗi thời gian theo liên tục và từng giai đoạn - điều này giúp cho các nhà phân tích khai thác tổng quan một cách dễ dàng và hiệu quả hơn
Trang 131.2.3 Phân tích cơ cấu
Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích để xác định khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục trong báo cáo tài chính Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích cơ cấu được phân tích bằng cách tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các năm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục Tương tự trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán chúng ta cũng tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản với tổng tài sản
và từng khoản mục của nguồn vốn với tổng nguồn vốn
1.2.4 Phân tích DuPont
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu tong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh
nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều
đó cho phép phân tích ảnh hưởng sâu của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp Tác giả
sẽ chỉ ra mối quan hệ tương tác giữa tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Công thức:
ROA =
x = (1)
Ý nghĩa:
ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
- Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 14Tiếp theo, tác giả xét đến các công thức và ý nghĩa của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE)
Công thức:
ROE =
Ý nghĩa : ROE đo đếm xem doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lãi dựa trên số vốn đầu tư, tự có Nếu tài sản của doanh nghiệp được chủ sở hữu đầu tư bằng tiền của chính họ thì tỷ suất sinh lợi tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ bằng nhau vì trong trường hợp đó tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn ROA =
= = ROE (2) Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ROA và ROE có mối quan hệ như sau: ROE =
x ROA (3) Kết hợp công thức (1) và (3) có: ROE =
x
x
= x x
= x x
Trang 15Với Rd =
là hệ số nợ và phương trình này gọi là phương trình Dupont
- mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn chủ sở hữu vào doanh lợi tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ
Từ đây việc sử dụng nợ có tác dụng khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lợi nhuận trong kỳ, hệ số nợ càng lớn thì lợi nhuận càng cao
và hệ số nợ càng nhỏ thì lợi nhuận càng thấp
Phân tích tài chính dựa trên phương pháp Dupont có một điểm cộng rất lớn trong việc giúp doanh nghiệp nhìn nhận ra những mặt còn tồn đọng và tập trung đưa ra các giải pháp tài chính kịp thời cho công ty mình Nếu tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành thì các nhà quản trị và phân tích dựa trên hệ thống các chỉ tiêu của phương pháp Dupont có thể tìm
ra nguồn gốc gốc rễ của vấn đề một cách chính xác nhất
Ngoài việc hỗ trợ so sánh một công ty với các doanh nghiệp cùng ngành khác, các chỉ tiêu được đưa ra nhằm xác định xu hướng hoạt động của doanh
nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể
sẽ gặp phải Sự kết hợp giữa phương pháp phân tích truyền thống – phương pháp
tỷ lệ và phương pháp Dupont sẽ là những công cụ hữu hiệu trong việc cải thiện tình hình phân tích tài chính của các doanh nghiệp
1.3 Nội dung phân tích đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích cơ cấu và biến động
1.3.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tỷ trọng tổng số tài sản đầu năm
và cuối kỳ còn phải xem xét đến cả tỷ trọng của các loại tài sản chiếm bao nhiêu
Trang 16trong tổng số tài sản để thấy mức độ bảo đảm cho quá trình hoạt động liên tục sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp sẽ có tỷ trọng của từng loại tài sản là cao hay thấp Đối với doanh nghiệp sản xuất thì cần phải có lượng dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ để duy trì thường xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp thương mại thì cần phải có lượng hàng hóa dự trữ đầy đủ để đáp ứng nhu cầu bán ra cho khách hàng
Đối với các khoản nợ phải thu, tỷ trọng càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng lớn, do đó hiệu quả sử dụng vốn thấp Bên cạnh đó, việc xem xét đầu tư trang bị TSCĐ, đầu tư ngắn hạn và dài hạn cũng cần được nghiên cứu và đánh giá thường xuyên
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Trang 17Nếu tổng số tài sản của doanh nghiệp tăng lên, thể hiện quy mô vốn của doanh nghiệp cũng tăng lên và ngược lại
Bảng 1.1 sẽ không chỉ cung cấp thông tin về sự tăng, giảm tương đối hay tuyệt đối mà còn cho biết cơ cấu của từng loại tài sản trong tổng số là bao nhiêu
Từ đó, có thể đánh giá mức độ phù hợp trong việc phân bổ cũng như sự biến động của các khoản mục tài sản trong tương lai Ngoài việc nhìn nhận và đánh giá về cơ cấu và biến động về tài sản, doanh nghiệp cũng cần phân tích cả sự biến động về nguồn vốn nhằm biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ độc lập trong kinh doanh cũng như những vướng mắc mà doanh nghiệp đã đang và sẽ phải đương đầu trong tương lai
1.3.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động về nguồn vốn
Đối với nguồn tài sản, cần phải xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm bao nhiêu trong tổng số và dự đoán xu hướng biến động diễn ra hằng ngày Xét về yếu
tố nguồn vốn, nếu như nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo rất tốt về khả năng tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh và ngược lại nếu như nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo tài chính của doanh nghiệp vẫn còn thấp, bị chiếm dụng vốn nhiều Có thể phân tích sâu hơn thông qua công thức chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ:
Trang 18thường Căn cứ vào bảng số liệu trên BCĐKT vào ngày cuối kỳ (quý, năm) ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn như sau :
Bảng 1.2 : Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Để đánh giá mối quan hệ giữa các nguồn tài sản ta còn sử dụng một số tỷ suất như sau:
Tỷ suất nợ =
Tỷ suất nguồn vốn chủ sở hữu =
Hai tỷ suất nêu trên cho biết tỷ lệ nợ dài hạn và nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu là cao hay tấp Nếu tỷ suất cao thì chứng tỏ khả năng tự tài trợ vốn của doanh nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, sẽ gặp khó khăn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại
Sau khi trải qua bước đầu đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua sự biến động của tài sản và nguồn vốn, ta có thể đưa ra những nhận xét chung về tình hình phân bổ tài sản và nguồn của doanh nghiệp Cụ thể đưa ra
những kết luận xem đã hợp lý hay chưa, các khoản nợ qua các năm có sự tăng hay giảm, tình hình thu hút vốn có khả quan và phát triển hay không cũng như khả năng tự đảm bảo và độc lập về tình hình tài chính của công ty như thế nào Từ đó rút ra được kết luận về bức tranh toàn cảnh của doanh nghiệp là tốt hay xấu
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
TỔNG NGUỒN VỐN
Chỉ tiêu
Trang 191.3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn được biết đến như phân tích lãi lỗ của doanh nghiệp, cho thấy tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong một khoảng thời gian cụ thể Kế toán thường lập báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, hàng quý và hàng năm
Mục tiêu của một doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy liệu công ty có khả năng tạo ra lợi nhuận hay không
Nó tổng hợp tất cả các khoản thu của công ty và trừ tất cả các chi phí của nó Các nhà quản lý phải biết doanh nghiệp của họ đang vận hành và tạo ra lợi nhuận như thế nào để đưa ra những phương án khắc phục kịp thời nhằm tăng cường sức mạnh tài chính cho công ty hoặc công ty sẽ bị phá sản
Các nhà quản lý sử dụng báo cáo kết quả kinh doanh chủ yếu phục vụ nhu cầu phân tích hiệu suất lợi nhuận và chi phí của doanh nghiệp Dưới đây ta có mẫu bảng báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
Bảng 1.3 : Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Chi phí khác
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Cuối năm Đầu năm Cuối năm so với đầu năm Chỉ tiêu
Trang 20Từ bảng 1.3 ta có thể phân tích theo chiều dọc với cơ cấu của các chỉ tiêu trên doanh thu, đánh giá các tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu trên doanh thu Với việc phân tích theo chiều ngang ta có thể thấy được xu hướng và sự thay đổi qua các năm, từ đó tìm hiểu ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp
1.3.3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ số
Hệ lsố lthanh ltoán ltổng lquát l
Hệ lsố lthanh ltoán ltổng lquát llà lmối lquan lhệ lgiữa ltổng ltài lsản lmà ldoanh
lnghiệp lđang lsở lhữu lvới ltổng lsố lnợ lphải ltrả
Hệ lsố lthanh ltoán ltổng lquát l(H1) l= l
Hệ lsố lnày ldần ltới l0 lcho lthấy ldoanh lnghiệp lcó lnguy lcơ lbị lphá lsản, lnguồn
lvốn lchủ lsở lhữu lhầu lnhư lbị lmất lhoàn ltoàn lvà lsố llượng ltài lsản lhiện lcó lcủa ldoanh
lnghiệp lkhông lđủ lđể lthanh ltoán lcác lkhoản lnợ
Khả lnăng lthanh ltoán lhiện lhành
Hệ lsố lthanh ltoán lhiện lhành l(H2) l= l
Chỉ lsố llý ltưởng lcủa lhệ lsố lthanh ltoán lhiện lhành ldao lđộng ltrong lkhoảng ltừ l1
lđến l2. lTỷ lsố lthanh ltoán lhiện lhành llớn lhơn l1 ltức llà lTSLĐ llớn lhơn lnợ lngắn lhạn,
llúc lnày lcác ltài lsản lngắn lhạn lsẵn lcó llớn lhơn lnhu lcầu lngắn lhạn, lvì lthế ltình lhình ltài
lchính lcủa lcông lty ltrong lthời lgian lngắn lhạn lrất lổn lđịnh lvà ltốt. lThêm lvào lđó, ldo
lTSLĐ l> lNợ lngắn lhạn lnên lTSCĐ l< lNợ ldài lhạn l+ lVốn lCSH, lvì lvậy lnguồn lvốn ldài
lhạn lcủa lcông lty lkhông lnhững lđủ lđể lcung lcấp lcho lTSCĐ lmà lcòn lcó lsố ldư lđể lđầu
ltư lcho lTSLĐ
Trang 21Ngược llại, ltrường lhợp lhệ lsố lthanh ltoán lhiện lhành lnhỏ lhơn1 ltức llà lTSLĐ l<
lNợ lngắn lhạn, llúc lnày ltài lsản lngắn lhạn lsẵn lcó lnhỏ lhơn lnhu lcầu lngắn lhạn, lvì lvậy
lcác lkhoản lnợ lngắn lhạn lcủa lcông lty lvẫn lchưa lđược ltrả lhết. lThêm lvào lđó, ldo lTSLĐ
l< l lNợ lngắn lhạn lnên lTSCĐ l> lNợ ldài lhạn l+ lVốn lCSH ltừ lđó ldẫn lđến lnguồn lvốn
lngắn lhạn lđể ltài ltrợ ltài lsản ldài lhạn lcủa ldoanh lnghiệp lđang lbị lmất lcân lđối
Phương lpháp lphân ltích ltỷ lsố lcũng lcó lnhược lđiểm llà lmang ltính lthời lđiểm
lkhông lphản lánh lđược lcả lmột lgiai lđoạn, lvì lthế lcác ltỷ lsố lcần lphải lxem lxét lmột lcách
lliên ltục lđồng lthời lcũng lphải lxác lđịnh lcác lnguyên lnhân lgây lra lvà lđề lra lcác lgiải
lpháp lvà lnhìn lnhận lcác lgiải lpháp lđó lcó lphù lhợp lvà lkhả lthi lvới lhiện ltrạng ltình lhình
ltài lchính lthực ltế lcủa ldoanh lnghiệp lhay lkhông
Một lvấn lđề lkhi lđánh lgiá lkhả lnăng lthanh ltoán lnợ lcủa ldoanh lnghiệp lqua lphân
ltích ltỷ lsố llà lphải lloại lbỏ lcác lkhoản lphải lthu lkhó lđòi, lcác lkhoản ltồn lkho lchậm lluân
lchuyển ltrong lTSLĐ lcủa lcông lty
Vì lvậy, lhệ lsô lthanh ltoán lnhanh lcũng lchưa lcó lsự lđảm lbảo lchắc lchắn lkhả
lnăng lthanh ltoán lcủa lcông lty lcó lsự lcải lthiện lnếu lnhư lchúng lta lkhông lloại lbỏ lcác
lchi lphí lnêu ltrên. lKhả lnăng lthanh ltoán lnhanh lđược lthể lhiện ldưới ldạng lcông lthức
lnhư lsau:
Hệ lsố lthanh ltoán lnhanh l(H3) l= l
Tỷ lsố lnày lthường l> l0.5 llà lchấp lnhận lđược lviệc lloại lbỏ lhàng ltồn lkho lkhi
ltính ltoán lkhả lnăng lthanh ltoán lnhanh llà ldo lhàng ltồn lkho lsẽ lmất lthêm lmột lkhoảng
lthời lgian lđể lluân lchuyển lthành ltiền lmặt lhơn llà lcác lloại lTSLĐ
Tương ltự lnhư ltỷ lsố lthanh ltoán lhiện lhành, lcác lkhoản lnợ lphải lthu lkhó lđòi
lcũng lcần lđược lđảm lbảo lphải lcó lsự lxem lxét lđể lđánh lgiá lkhả lnăng lthanh ltoán lnợ
Trang 22lcủa ldoanh lnghiệp lmột lcách lchính lxác lnhất. lHệ lsố lthanh ltoán ltức lthời lđược lthể
lhiện ldưới ldạng lcông lthức lnhư lsau
Hệ lsố lthanh ltoán ltức lthời l(H4) l= l
Chỉ lsố lnày lrất lquan ltrọng lvới lcác lbạn lhàng lmà lhoạt lđộng lkhan lhiếm ltiền
lmặt, lcác ldoanh lnghiệp lnày lcần lphải lđược lthanh ltoán lnhanh lchóng lđể lđảm lbảo
lviệc lhoạt lđộng ldoanh lnghiệp ldiễn lra lliên ltục. lThực ltế lcho lthấy, lhệ lsố lnày>= l0.5
lthì ltình lhình lthanh ltoán ltương lđối lkhả lquan lvà lngược llại. lTuy lnhiên, lhệ lsố lnày
lquá lcao lcũng lthể lhiện lduy ltrì lvốn lbằng ltiền lmặt lquá lnhiều, lvòng lquay ltiền lchậm
llàm lgiảm lhiệu lquả lsử ldụng
Lãi lvay lphải ltrả llà lmột lkhoản lchi lphí lcố lđịnh, lnguồn lđể ltrả llãi lvay llà llãi
lthuần ltrước lthuế. lSo lsánh lgiữa lnguồn lđể ltrả llãi lvay lvới llãi lvay lphải ltrả lsẽ lcho
lchúng lta lbiết ldoanh lnghiệp lđã lsẵn lsàng ltra ltiền llãi lvay lở lmức lđộ lnào
Hệ lsố lthanh ltoán llãi lvay l(H5) l= l
Hệ lsố lnày ldùng lđể lđo llường lmức lđộ llợi lnhuận lcó lđược ldo lsử ldụng lvốn lđể
lđảm lbảo ltrả llãi lcho lchủ lnợ. lNói lcách lkhác, lhệ lsố lthanh ltoán llãi lvay lcho lchúng lta
lbiết lđược lsố lvốn lđi lvay lđã lsử ldụng ltốt ltới lmức lđộ lnào lvà lđem llại lmột lkhoản llợi
lnhuận llà lbao lnhiêu, lcó lđủ lbù lđắp llãi lvay lphải ltrả lkhông
1.3.4 Phân tích hiệu quả hoạt động
Phân itích icác ichỉ isố iphản iảnh ikhả inăng ihoạt iđộng:
Các itỷ isố ihoạt iđộng iđược isử idụng iđể iđánh igiá ihiệu iquả isử idụng itài isản icủa
idoanh inghiệp. iVốn icủa idoanh inghiệp iđược idùng iđể iđầu itư ivào icác itài isản ikhác
inhau inhư itài isản icố iđịnh, itài isản ilưu iđộng i. iVì ivậy, icác inhà iphân itích ikhông ichỉ
đếnviệcđolườnghiệuquả sử dụngtổng sản trọngđến
Trang 23inhững ibộ iphận icấu ithành itổng itài isản icủa idoanh inghiệp. iChỉ itiêu idoanh ithu iđược
isử idụng ichủ iyếu itrong itính itoán icác ichỉ isố inày iđể ixem ixét ikhả inăng ihoạt iđộng icủa
idoanh inghiệp
Vòng i quay i tiền i= i
Tỷ isố inày icho ibiết ivòng iquay itiền itrong inăm. iVòng iquay itiền icàng icao ihiệu iquả
ikinh idoanh icàng itốt
Vòng i quay i hàng i tồn i kho:
Vòng iquay ihàng itồn ikho i= i
Vòng iquay ihàng itồn ikho ilà imột ichỉ itiêu ikhá iquan itrọng iđể iđánh igiá ihoạt
iđộng isản ixuất ikinh idoanh icủa idoanh inghiệp. iVòng iquay ihàng itồn ikho iđược ixác
iđịnh ibằng itỷ isố igiữa idoanh ithu itrong inăm ivà itrị igiá ihàng itồn ikho ibình iquân. iChỉ
itiêu inày ikhá iquan itrọng inó iđánh igiá ihiệu iquả icủa iTSLĐ. iNếu ichỉ itiêu inày icao itức
ilà imức iđộ iluân ichuyển idự itrữ inhanh, ilượng idự itrữ ikhông iquá ilớn ivà iít ibị iứ iđọng
ivốn
Kì i thu i tiền i bình i quân:
Kì ithu itiền ibình iquân i= i
Trong iphân itích itài ichính, ikỳ ithu itiền ibình iquân iđược isử idụng iđể iđánh igiá
ikhả inăng ithu itiền itrong ithanh itoán itrên icơ isở icác ikhoản iphải ithu ivà idoanh ithu
ibình iquân ingày. iCác ikhoản iphải ithu ilớn ihay inhỏ iphụ ithuộc ivào ichính isách ithương
imại icủa idoanh inghiệp ivà icác ikhoản itrả itrước. iTrong inền ikinh itế ithị itrường icác
ichủ ikinh itế icó imối iquan ihê ichặt ichẽ ivới inhau ivề isử idụng ivốn ivà ichiếm idụng ivốn
iChỉ itiêu inày irất iquan itrọng ivì inếu ichu ikỳ ithu itiền ibình iquân ilớn ichứng itỏ ikhoản
Trang 24iphải ithu ilớn, ivốn idoanh inghiệp ibị ichiếm idụng, igây ikhó ikhăn icho iviệc ihuy iđộng
ivốn, inếu ikỳ ithu itiền ibình iquân inhỏ, icác ikhoản iphải ithu inhỏ inhưng igiao idịch ivới
ikhách ihàng ivà ichính isách itín idụng ithương imại ibị ihạn ihẹp, iquạn ihệ igiữa idoanh
inghiệp ivới idoanh inghiệp ikhác igiảm, ithị itrường igiảm, ido iđó iviệc iđể ichỉ itiêu ikỳ ithu
itiền ibình iquân icao ihay ithấp iphụ ithuộc ivào imục itiêu ihiện itại icủa idoanh inghiệp
Vòng quay tổng vốn
Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả việc sử dụng vốn, trong
đó chỉ tiêu này phản ánh với một đồng vốn được doanh nghiệp rót vào sẽ sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức như sau:
Vòng lquay lcác lkhoản lphải lthu l= l
Chỉ tiêu này cho biết sự tương quan giữa các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ trong doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp tốt Tuy nhiên số vòng luân
chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì sẽ ảnh hưởng đến khối lượng các mặt hàng tiêu dùng do phương thức thanh toán quá chặt chẽ
Chỉ tiêu này thể hiện nếu như đầu tư 1 đồng vào tài sản ngắn hạn thì sẽ tạo
ra bao nhiều đồng lợi nhuận
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 25Hiệu lsuất lsử ldụng lTSCĐ l= l
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản cố định sẽ cho ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một năm và tài sản cố định sẽ được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo
Hiệu suất sử dụng TSLĐ
Hiệu lsuất lsử ldụng lTSLĐ l= l
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một năm và tài sản lưu đọng ở đây được xác định thoe giá trị còn lại đến thởi điểm lập báo cáo
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu isuất isử idụng itổng itài isản i= i
Chỉ tiêu này còn có tên gọi khác là vòng quay toàn bộ tài sản, chỉ số này có ý nghĩa nếu như đầu tư một đồng tài sản thì sẽ đem lại mấy đồng doanh thu cho doanh nghiệp
1.3.5 Phân tích khả năng sinh lời
Một doanh nghiệp khi thành lập đều mong muốn đích đến cuối cùng là thu về được lợi nhuận Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được doanh thu thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng nguồn tiền đó để thanh toán các khoản nợ mà không làm ảnh hưởng đến nguồn vốn, đồng thời sử dụng tiền đó để đầu tư mở rộng quy
mô cho công ty mình và khẳng định vị thế trong nền kinh tế Tuy nhiên chỉ tiêu về lợi nhuận cũng chưa thể phản ánh được tổng thể tình hình kinh doanh, nếu chỉ tập trung vào chỉ tiêu đó để đánh giá công ty đang hoạt động tốt hay xấu sẽ dẫn đến
Trang 26những hệ quả không khả quan Bởi vì khi đánh giá lợi nhuận thu vào cũng nên so sánh tương quan với các loại chi phí doanh nghiệp bỏ ra, với lượng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng và bộ phận vốn chủ sở hữu huy động vào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Khả inăng isinh ilời ilà icơ isở iquan itrọng iđể iđánh igiá
ikết iquả isản ixuất ikinh idoanh, ilà iđáp isố icuối icùng icủa iquá itrình ikinh idoanh, itỷ isố
ikhả inăng isinh ilời iphản iánh itổng ihợp inhất ihiệu iquả isản ixuất ikinh idoanh ivà ihiệu
inăng iquản ilý idoanh inghiệp. iNó iđược icác inhà iđầu itư irất iquan itâm ivà ilà icơ isở iđể
inhà iquản itrị ihoạch iđịnh ichính isách. iNhóm ichỉ itiêu inày ibao igồm icác ichỉ itiêu isau:
Doanh i lợi i tiêu i thụ i sản i phẩm
Doanh ilợi itiêu ithụ isản iphẩm i= i
ix i100
Chỉ itiêu inày ixác iđịnh ibằng icách ichia ilợi inhuận isau ithuế icho idoanh ithu. iNó iphản
iánh ilợi inhuận isau ithuế itrong imột itrăm iđồng idoanh ithu. iChỉ itiêu inày icàng icao icàng
itốt ituy inhiên icũng isẽ icó isự ithay iđổi iphụ ithuộc ivào isản ilượng, igiá ibán, ichi iphí,
Doanh i lợi i tổng i vốn:
Doanh ilợi itổng ivốn i= i
Đây ilà ichỉ isố itổng ihợp inhất idùng iđể ixem ixét imột iđồng ivốn iđầu itư isẽ icho ira ikhả
inăng isinh ilời ilà ibao inhiêu, iđồng ithời ivới i100 iđồng ivốn ithì isẽ itạo ira iđược ibao
inhiêu iđồng ilợi inhuận
Hệ i số i lãi i gộp
Hệ isố ilãi igộp i= i
Hệ isố inày icho ibiết i1 iđồng idoanh ithu ithuần imà idoanh inghiệp ithực ihiện itrong ikỳ isẽ
itạo ira imấy iđồng ilợi inhuận
Trang 27Tỷ i suất i sinh i lời i của i tài i sản i (ROA)
Tỷ isuất isinh ilời icủa itài isản i( iROA) i= i
Chỉ isố inày icho ita ibiết ikhả inăng isinh ilời icủa itổng itài isản, i1 iđồng ibỏ ivào itài isản ithì
ithu ivề iđược ibao inhiều iđồng ilợi inhuận isau ithuế. iLợi inhuận isau ithuế itrong ibáo icáo
ikết iquả ikinh idoanh iphần ilãi ilỗ, icòn igiá itrị itổng itài isản ilà igiá itrị itài isản itrong ibảng
icân iđối ikế itoán itại icác ithời iđiểm icủa ikỳ iphân itích
Tỷ i suất i sinh i lời i của i vốn i chủ i sở i hữu i (ROE)
Tỷ isuất isinh ilời icủa iVCSH i= i
Mục itiêu ihoạt iđộng icủa idoanh inghiệp ilà itạo ira ilợi inhuận iròng icho icác ichủ inhân
icủa idoanh inghiệp iđó. iDoanh ilợi ivốn ichủ isở ihữu ilà ichỉ itiêu iđánh igiá imức iđộ ithực
ihiện icủa imục itiêu inày. iĐiều inày icó iý inghĩa ilà i1 iđồng iVCSH ibỏ ivào ikinh idoanh
imang ilại ibao inhiêu iđồng ilợi inhuận. iMặt ikhác, idoanh ilợi ivốn ichủ isở ihữu ilớn ihơn
idoanh ilợi itổng ivốn, iđiều iđó ichứng itỏ iviệc isử idụng ivốn ivay irất icó ihiệu iquả
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính
1.4.1 Nhân tố chủ quan
Các lquyết lđịnh lđưa lra ltừ lnhà lquản ltrị lcông lty
Tất lcả lcác lchính lsách lcủa lcông lty lđược lđưa lra ltừ lphía lnhà lquản ltrị lđều lbởi lmục
lđích ltạo lra llợi lnhuận lcho ldoanh lnghiệp. lNếu lnhững lngười lquản llý lcủa lcả lbộ lmáy
lcông lty lcó lsự lquan ltâm lsát lsao lvà lquản llý lchặt lchẽ lthường lxuyên lthì lcông ltác
lphân ltích ltài lchính lcủa lcông lty lsẽ lcó lhiệu lquả ltốt. lCác lthông ltin ltừ lbộ lbáo lcáo ltài
lchính lsẽ lđược lphản lánh lmột lcách ltrung lthực, lchính lxác, ltừ lđó lđáp lứng lđược
lnhững lyêu lcầu lcủa lnhà lquản llý. lTừ lđó lban lquản ltrị lsẽ lcó lnhững lquyết lđịnh lđúng
lđắn ltrong lviệc lđiều lhành ldoanh lnghiệp lvà lxem lxét lcác lcơ lhội lđể lđầu ltư lmới lđể
Trang 28lmang llại lhiệu lquả lcao lcho lcông lty, lđồng lthời lnâng ltầm lcho ldoanh lnghiệp ltrong lthị
ltrường lkinh ldoanh
Trình lđộ lcủa lđội lngũ lnhân lviên ltrong ldoanh lnghiệp
Có lthể lnói lnhân lviên llà lđội lngũ lrất lquan ltrọng ltrong lviệc lquyết lđịnh lđến lsự lphát
ltriển lcủa ltoàn lbộ ldoanh lnghiệp. lNếu lcán lbộ lnhân lviên lcó lkiến lthức ltốt lvà lđầy lđủ
lnăng llực lđáp lứng lcông lviệc lthì lviệc lphân ltích lbáo lcáo ltài lchính lcũng lsẽ ldiễn lra
lmột lcách lthuận llợi, lđồng lthời lcác lchỉ ltiêu ltài lchính lcũng lđược lquan ltâm lmột lcách
lđúng lmức, lsát lsao
Cán lbộ, lcông lnhân lviên lcó lý lthức ltrong lviệc lquá ltrình ltạo lnên lbáo lcáo ltài lchính lthì
lcông ltác lphân ltích lvà ltổng lhợp lcuối lcùng lsẽ ltiết lkiệm lthời lgian, lhợp llý lvà lmang
ltính lchính lxác, lhiệu lquả lrõ lrệt
Hơn lthế lnữa, lngoài lkiến lthức lchuyên lmôn lvững lvàng lkết lhợp lvới lđạo lđức lnghề
lnghiệp lcủa lđội lngũ lnhân lviên lthì lcông ltác lphân ltích lsẽ lphản lánh lmột lcách lrất lchân
lthực lsố lliệu ltài lchính lcủa lcông lty, lgiúp lcho lcác lnhà lquản ltrị, lban lgiám lđốc lcũng
lnhư lcác lnhà lđầu ltư lhay lcác lđối ltượng lquan ltâm lsẽ ldễ ldàng lnắm lbắt ltổng lthể ltình
lhình ltài lchính lcủa ldoanh lnghiệp, ltừ lđó lđưa lra lđược lnhững lquyết lđịnh lđầu ltư lđúng
lđắn
Cơ lsở lvật lchất l
Ngoài lcác lyếu ltố lmang ltính lchất lcon lngười, lmáy lmóc lvà lcơ lsở lvật lchất lcũng llà
lmột ltrong lnhững lyếu ltố lrất lquan ltrọng, llà lcánh ltay lđắc llực ltrong lviệc lcải lthiện
lhiệu lquả lcông lviệc, lđặc lbiệt lviệc lphân ltích ltình lhình ltài lchính ltại lcác ldoanh
lnghiệp. lCụ lthể lcơ lsở lvật lchất lở lđây llà lcác lphần lmềm lmáy ltính lvà lhệ lthống llưu ltrữ
ldữ lliệu. lNếu lnhư lcông lty lđầu ltư lcàng lnhiều lcơ lsở lvật lchất lvà lkỹ lthuật lhiện lđại lthì
lkhối llượng lcông lviệc lcàng lđược lgiảm lbớt, ltiết lkiệm lthời lgian lcông lsức ltrong lquá
ltrình lphân ltích ldữ lliệu
Trang 29Trên lđây llà lba lyếu ltố lchủ lquan ltác lgiả lchỉ lra ldựa ltrên lnhững lnhìn lnhận lthực ltế
ltrong lquá ltrình llàm lviệc ltại ldoanh lnghiệp, lđể lquá ltrình lphân ltích lđược lhiệu lquả
lhơn lcông lty lcó lthể lcân lnhắc lcác lnhân ltố lảnh lhưởng lđến lquá ltrình lphân ltích lđó
1.4.2 Nhân tố khách quan
Về iphía iNhà inước
Vai itrò icủa iNhà inước ilà iđể iđiều itiết, iquản ilý ivà iđịnh ihướng icác ihoạt iđộng ikinh
idoanh iđang ingày icàng iphát itriển. iĐể iviệc iquản ilý idiễn ira ithuận ilợi, iđạt ihiệu iquả
icao, icác ihệ ithống iquy iphạm ipháp iluật icần iphải iđược iban ihành iđể iđiều ichỉnh ibộ
iphận ilớn ivà iđặc ithù icác ihoạt iđộng ivà iquan ihệ ixã ihội. iXét ivề ilĩnh ivực itài ichính ivà
ikinh itế, icác ichính isách, ichế iđộ imang itính ichất ichuẩn imực icũng icần iđược iNhà
inước iban ihành, ivì ivậy itrong iđiều ikiện iđó ibáo icáo itài ichính iđược iNhà inước iquy
iđịnh itheo imột isố ichuẩn imực inhất iđịnh icó itính ibắt ibuộc ituân ithủ itùy itheo iđiều ikiện
icủa imỗi idoanh inghiệp ihoạt iđộng isản ixuất ikinh idoanh ihoặc ithương imại idịch ivụ Báo icáo itài ichính iđược iNhà inước iquản ilý irất ichặt ichẽ, iđảm ibảo ithống inhất
iphương ipháp ilập, imẫu ichứng itừ, iphương ipháp itính, ithời igian ilập ivà igửi iđi, iCác
ithông itin iphản iánh itình ihình itài ichính idoanh inghiệp iphải icó itính ixác ithực ivà icó icơ
isở
Về iphía icác idoanh inghiệp iđều iphải iđảm ibảo iviệc ilập icác ibáo icáo itài ichính imang
itính icập inhật, ichính ixác ivà iđẩy iđủ. iTrong itrường ihợp icác ichính isách ivà icác iquy
iđịnh ichuẩn imực itừ iphía iNhà inước ichưa ihoàn ithiện ithì isẽ icó isự iảnh ihưởng irất ilớn
itới icông itác iphân itích itài ichính idoanh inghiệp itừng icông ity ivà idoanh inghiệp
Đặc iđiểm icủa itừng iloại idoanh inghiệp
Trên ithị itrường ikinh idoanh ihiện inay itồn itại irất inhiều icác idoanh inghiệp, imỗi idoanh
inghiệp ilại icó iđặc iđiểm ivận ihành ivà ihoạt iđộng iriêng, idẫn iđến imỗi ingành ikinh
idoanh ilại icó inhững iđặc iđiểm ikinh itế ivà ikỹ ithuật ingành ilà ikhác inhau. iVốn isản ixuất
Trang 30ikinh idoanh ibị iảnh ihưởng ibởi itính ichất icủa ingành ikinh idoanh, ido iđó iảnh ihưởng
iđến iphương ipháp iphân itích itài ichính icủa idoanh inghiệp
Tính lthời lvụ lvà lchu lkỳ lsản lxuất lkinh ldoanh lcó lảnh lhưởng ltrước lhết lđến lnhu lcầu
lsử ldụng lvốn lvà ldoanh lthu ltiêu lthụ lsản lphẩm. lNhững lcông lty lsản lxuất lcó lchu lkỳ
lngắn lthì lnhu lcầu lvốn lngắn lhạn lgiữa lcác lthời lkỳ ltrong lnăm lthường lkhông lcó lbiến
lđộng llớn, lcông lty lcũng lthường lxuyên lthu lđược ltiền lbán lhàng, lđiều lđó lgiúp lcho
lcông lty ldễ ldàng lbảo lđảm lsự lcân lđối lgiữa lthu lchi lbằng ltiền, lcũng lnhư lđảm lbảo lquá
ltrình ltổ lchức lnguồn lvốn lcho lnhu lcầu lkinh ldoanh lcủa lcông lty. lNhững lcông lty lsản
lxuất lsản lphẩm lcó lchu lkỳ lsản lxuất lkinh ldoanh ldài, lphải lứng lra lmột llượng lvốn lngắn
lhạn ltương lđối llớn, lcông lty lhoạt lđộng ltrong lngành lsản lxuất lcó ltính lthời lvụ lthì lnhu
lcầu lvốn lngắn lhạn lgiữa lcác lquý ltrong lnăm lthường lcó lsự lbiến lđộng, ltiền lthu lvề lbán
lhàng lcũng lkhông lđược lđều, ltình lhình lthanh ltoán lchi ltrả lthường lgặp lkhó lkhăn lhơn Ngoài lra lmôi ltrường lkinh ldoanh lbao lgồm ltất lcả lnhững lđiều lkiện lbên lngoài lcó lảnh
lhưởng lđến lmọi lhoạt lđộng lcủa lcông lty
Sự lổn lđịnh lcủa lnền lkinh ltế, lcủa lthị ltrường lcó lảnh lhưởng ltrực ltiếp lđến lmức ldoanh
lthu lcủa lcông lty, ltừ lđó lảnh lhưởng lđến lnhu lcầu lvề lvốn lkinh ldoanh. lNhững lbiến
lđộng lnày lcủa lnền lkinh ltế lcó lthể lgây lnhững lrủi lro ltrong lkinh ldoanh lmà lcác lnhà
lphân ltích ltài lchính lcông lty lphải llường ltrước, lnhững lrủi lro lđó lcó lthể lảnh lhưởng
lđến lcác lkhoản lchi lphí llãi lvay lhay lthuê lnhà lxưởng, lmáy lmóc, lthiết lbị lhay lviệc ltìm
lnguồn ltài ltrợ
Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Green Sports giai đoạn 2016 – 2018
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Green Sports
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Trang 31Tên icông ity i: iCông ity iCổ iphần iGreen iSports
Tên iviết itắt i: iGreen iSports ijoin istock icompany
Trụ isở ichính: isố i186 iNguyễn iTrãi, iThanh iXuân, iHà iNội
Website i: igreensports.com.vn
Vốn ikinh idoanh i: i5.000.000.000 iđồng
Công ity ihoạt iđộng itrên icác ilĩnh ivực isau i: isản ixuất, imua ibán imỹ iphẩm, ihóa
ichất i( itrừ ihóa ichất icó itính iđộc ihại imạnh), ihóa imỹ iphẩm i( ikhông isản ixuất itại itrụ
isở). iDịch ivụ ixử ilý inước. iMua ibán isắt ithép, imáy imóc i- ithiết ibị ingành isản ixuất ihóa
ichất, iphế iliệu i( ikhông imua ibán iphế iliệu itại itrụ isở). iTrồng itrọt. iChế ibiến inông isản
i( ikhông ihoạt iđộng itại itrụ isở). iMôi igiới ithương imại. iĐại ilý imua ibán, iký igửi ihàng
ihóa. iNgoài ira icông ity icòn ihoạt iđộng itrong ilĩnh ivực: ixây idựng icông itrình idân idụng
ivà icông inghiệp
Công ity icổ iphần iGreen iSports i(GHGICO.JSC) iđược ithành ilập ingày
i17/05/2006, icó itư icách ipháp inhân, icó itài ikhoản itại ingân ihàng ivà icó icon idấu iriêng,
icó igiấy iphép ikinh idoanh ivới imã isố idoanh inghiệp ilà i4102048559 ivà imã isố ithuế
i0304888436. iNgười iđại idiện ipháp iluật ilà iông iHuỳnh iViết iThanh. iNơi ithường itrú i:
isố i186 iNguyễn iTrãi, iThanh iXuân, iHà iNội
Trong isuốt inhững inăm iqua ikể itừ ingày ithành ilập icho iđến inay, icông ity iđã
ivượt iqua ikhông iít inhững ikhó ikhăn, itrở ingại. iĐể itừ iđó icông ity ikhông ingừng iđổi
imới, inâng icao inăng isuất ilao iđộng, inhằm itiến itới isự iphát itriển ichung icho itoàn icông
ity. iBên icạnh iđó, icông ity ikhông ingừng ikhuyến ikhích inâng icao itay inghề icủa icán ibộ
icông inhân iviên icó inăng ilực,nhằm iđào itạo icho icông ity imột ibộ iphận icán ibộ icông
inhân iviên ilành inghề ivà igiàu ikinh inghiệm, igiúp icông ity inắm ibắt itình ihình ivà isự
ibiến iđộng icủa ithị itrường, iđể itừ iđó icông ity isẽ iđưa inhững ichiến ilược ikế ihoạch iáp
idụng iđể icó ithể itồn itại ivà iphát itriển itốt ihơn
Trang 32Do iđó itrong inhững inăm iqua icông ity iđã itạo iđược inhiều iuy itín icủa imình itrên
ithị itrường, ithu ihút iđược ikhá inhiều isự ihợp itác icủa ikhách ihàng, iđồng ithời isự itin icậy
icủa ikhách ihàng ithông iqua inhững ibản ihợp iđồng ilớn ikí ikết ivề iviệc ithiết ikế ivà itư
ivấn, ilắp iđặt icác idự ián ibảo ivệ imôi itrường. iĐể icó iđược inhững ithành iquả inày, ingoài
iviệc itổ ichức itốt iquản ilý ivà isự iđiều ihành icủa icác iphòng iban igiám iđốc. iCông ity
icũng icần iquan itâm iđặc ibiệt iđến inhững isự ibiến iđộng ibên ingoài, itác iđộng iđến
inguồn itài ichính ilàm iảnh ihưởng iđến idoanh ithu ivà ikế ihoạch ihoạt iđộng icủa icông ity
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận:
Ban i Giám i đốc: icó ichức inănng ilãnh iđạo itoàn icông ity ivề ichuyên imôn ilẫn inghiệp
ivụ, ilà inhững ingười iđứng ira itỏ ichức ivà iđiều ihành, iquản ilý ihoạt iđộng ikinh idoanh
iđể imang ilại ihiệu iquả icho idoanh inghiệp
Phòng i tổ i chức i hành i chính i: itổ ichức ithực ihiện ithành ilập, igiải ithể icác iphòng iban
iTổ ichức ibổ inhiệm, ibãi inhiệm, ikhen ithưởng, ikỉ iluật inhân iviên ivà itổ ichức icác ihoạt
Trang 33iđộng ikhác ingoài ihoạt iđộng ikinh idoanh, itham igia itổ ichức ituyển ivà iđào itạo iđội ingũ
inhân iviên, ichịu itrách inhiệm iquản ilí icác ihồ isơ isổ isách, icon idấu icủa icông ity, itheo
idõi iđôn iđốc icác iphòng iban, inhân isự ithực ihiện iđúng inhiệm ivụ iđược igiao
Phòng i nhân i sự i: iquản ilí itheo idõi ivà ixem ixét ikhả inăng inhu icầu ilao iđộng itừng ibộ
iphận, iđơn ivị iđể itham imưu icho iGiám iđốc ivề iviệc itổ ichức, isắp ixếp, ibố itrí inhân isự
imột icách ihợp ilí
Phòng i kế i hoạch i vật i tư: ilập ikế ihoạch imua, iquản ilý ivật itư iphục ivụ icho ihoạt iđộng
icông ity
Phòng i kế i toán i tài i vụ i: iáp idụng iluật ikế itoán, icông ity ixây idựng ihệ ithống iphù ihợp
ivới imô ihình ivà ihoạt iđộng ikinh idoanh icủa icông ity
Giúp icho igiám iđốc itrong iviệc iquản ilí itài ichính itrong ivấn iđề ithu ichi ihàng
ingày icủa icông ity iđể inắm ibắt iđược idòng itiền ilưu ichuyển ira isao, igiữa ikhoản ithu ivà
ichi ira icó ihợp ilý ihay ikhông, iđề ixuất icác iphương ipháp ivà igiám isát ikế ihoạch iđó ichặt
ichẽ, igóp iphần ilàm igiảm ichi iphí, ităng ilợi inhuận itạo ivốn iđể ithực ihiện icác ihợp iđồng
ikinh itế, ixuất inhập ihàng ihóa, iđôn iđốc ithu ihồi icông inợ
Các ibộ iphận ikế itoán itheo idõi icác inghiệp ivụ iphát isinh itrong ingày, ilập icác isổ
ivà icuối ikì ikết ichuyển isổ isách, ibáo icáo ikết iquả ikinh idoanh; iđồng ithời ithực ihiện
inghĩa ivụ ikhai ibáo ithuế, inộp ithuế,
Mở itài ikhoản itại ingân ihàng iđể itạo ithuận ilợi itrong iviệc ithanh itoán itrong ivà
ingoài inước, itiến ihành ilàm ithủ itục ivay ivốn iNgân ihàng, ikí ikết icác ihợp iđồng itín
idung
Phòng i kỹ i thuật i: iđảm ibảo ivề isố ilượng ivà ichất ilượng ihàng ihóa ikhi ixuất inhập ikhẩu
itheo ichất ilượng icủa inhà inước ivà ingành iđề ira