Về góc độ pháp lý, theo Khoản 10 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành năm 2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, doanh nghiệp có khái niệm như sau: “Doanh nghiệp là tổ c
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA KINH TẾ -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội, tháng 6 năm 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại dương” là một bài nghiên cứu độc
lập dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS Mai Thị Hoa Đề tài khẳng định các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của các nội dung trong
đề tài nghiên cứu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Báo cáo thực tập này, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến ban Giám đốc Học viện đã cho chúng em cơ hội được tiếp cận đến các doanh nghiệp trong đợt thực tập vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô Lê Thị Nhung, các thầy cô khoa Kinh tế đã hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực tập
Em gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH in và phát triển Đại Dương đã chỉ dẫn và cung cấp cho em số liệu tài liệu để em có thể hoàn thành tốt báo cáo
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, em rất mong quý thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để em được học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm
và hoàn thành tốt hơn cho báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Cuối cùng, em xin kính chúc thầy cô và đội ngũ của công ty luôn dồi dao sức khỏe và thành công Em xin chân thành cảm ơn!!!
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Kết cấu của khóa luận 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 3
1.1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.2.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh 4
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh 4
1.1.2.4 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 6
1.1.2.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 7
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 9
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 11
1.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12
1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động 13
1.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả về chi phí 13
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 14
1.2.5.1 Chỉ số về khả năng thanh toán 14
1.2.5.2 Cơ cấu và biến động của tài sản 15
1.2.5.3 Cơ cấu và biến động của nguồn vốn 16
Trang 51.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp 16
1.3.1 Các nhân tố khách quan 17
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 18
Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH IN VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG 20
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại Dương 20
2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại Dương 20
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 20
2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại Dương 20
2.1.3.1 Tầm nhìn 20
2.1.3.2 Sứ mệnh 20
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty 21
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại Dương 21
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban trong công ty 21
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại Dương 23
2.2.1 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tổng hợp 23
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 28
2.2.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 29
2.2.2.2 Thực trang hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động 33
2.2.3.1 Đặc điểm về lao động 33
2.2.4 Thực trạng hiệu quả về chi phí 37
2.2.5 Thực trạng tình hình tài chính doanh nghiệp 40
2.2.5.1 Chỉ số về khả năng thanh toán 40
2.2.5.2 Cơ cấu và biến động của nguồn vốn 41
2.2.5.3 Cơ cấu và biến động của tài sản 44
Trang 62.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH In và phát triển
thương mại Đại Dương 49
2.3.1 Những kết quả đạt được 49
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 51
2.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay 52
2.4.1 Thuận lợi 52
2.4.2 Khó khăn 52
Chương3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TNHH IN VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG 54
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại Dương trong thời gian tới 54
3.1.1 Định hướng phát triển của ngành công nghiệp in 54
3.1.2 Định hướng hoạt động của công ty 56
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại Dương 56
3.2.1 Mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận 56
3.2.2 Mục tiêu về doanh thu 57
3.2.3 Giải pháp về chi phí 59
3.2.4 Giải pháp để đẩy mạnh thương mại, marketing 60
3.2.5 Giải pháp về hoạt động tài chính 61
3.2.8 Một số giải pháp khác 62
3.3 Một số kiến nghị 69
3.3.1 Đối với Nhà nước 69
3.3.2 Đối với công ty 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 2.1 Sơ đồ cấu tổ chức Công ty TNHH in và phát triển
thương mại Đại Dương
22
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
in và phát triển Đại Dương
24
Bảng 2.2 Bảng chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 28 Bảng 2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 30 Bảng 2.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 31 Bảng 2.5 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 33 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu về giới tính nhân sự của công ty năm 2015-2019 35 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu trình độ nhân sự của công ty năm 2015-2019 36 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu về độ tuổi lao động của công ty năm 2015-2019 37
Bảng 2.8 Bảng số liệu hệ số thanh toán tổng quát 42
Bảng 2.10 Bảng phân tích sự biến động của nguồn vốn 44
Bảng 3.1 Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn năm
2018– 2020
58
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm sau
khi cải thiện
59
Bảng 3.4 Bảng tỷ số sinh lời sau khi thực hiện biện pháp 59
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đồng nghĩa nền kinh tế Việt nam mở cửa chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường,
đủ sức cạnh tranh với những doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa
vụ đối với Nhà nước
Công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại dương với những nỗ lực và thông tin nắm bắt được đã dần dần tạo được nguồn vốn, nguồn hàng, tăng tích lũy để
mở rộng kinh doanh Công việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển Tuy nhiên, đó chỉ là bước khởi đầu để công ty bước sang một giai đoạn phát triển mới, giai đoạn mà cả nước nói chung và ngành thương mại nói riêng phải phấn đấu và nỗ lực hết mình thì mới có thể đứng vững được Trong quá trình tham gia thực tập tại công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại dương, em nhận thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọng không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào Do đó cần tìm ra những biện pháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, đây là một trong những khó khăn mà hiện nay công ty đang quan tâm Tuy vậy nó không phải lúc nào cũng theo ý muốn của con người được vì trong kinh doanh luôn tạo ra bất ngờ cho chúng ta Đây là các vấn đề mà các doanh nghiệp
quan tâm cho nên em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh công
ty TNHH In và phát triển thương mại Đại dương” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của DN
-Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại dương
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại dương
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các tài liệu như tủ sách chuyên ngành, internet, thư viện …
Trang 10Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán (2018-2019-2020) để phân tích
và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại dương
Tổng hợp các phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH In và
phát triển thương mại Đại Dương
Phạm vi không gian: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
TNHH In và phát triển thương mại Đại Dương
Phạm vi thời gian: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH
In và phát triển thương mại Đại Dương giai đoạn 2018 – 2020
5 Kết cấu của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại Dương
Chường 3: Giải pháp nâng cao hiệ quả kinh doanh công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại Dương
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực kinh tế học Doanh nghiệp như một cái áo khoác – là phương tiện để thực hiện ý tưởng kinh doanh Muốn kinh doanh, mỗi người phải chọn lấy cho mình một trong số những loại hình mà pháp luật quy định Trên thực tế, doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau như: công ty, nhà máy, xí nghiệp, hãng,
Về góc độ pháp lý, theo Khoản 10 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành năm
2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, doanh nghiệp có khái
niệm như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,
được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Cũng theo luật này, doanh nghiệp có quyền: tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy mô
và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng; kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu Doanh nghiệp cũng có quyền: tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh; chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ; chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp; từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định; khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật và các quyền khác theo quy định của pháp luật Nghĩa vụ của doanh nghiệp là: hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán; đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế
và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã
Trang 12hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố; thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy
đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó; tuân thủ quy định của pháp luật
về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ
di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng với mục đích là thu được lợi nhuận nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Hoạt động kinh doanh được hiểu là một quá trình liên tục từ nghiên cứu thị trường và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó thông qua việc thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh là hoạt động bất kỳ mang tính rủi ro để nhận được lợi nhuận Là sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng cao, nhưng rủi ro cao chưa chắc lợi nhuận đã cao
Hoat động kinh doanh là toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó phản ánh qua các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp, qua báo cáo tài chính,…
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh
- Những đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, hệ thống chính sách và luật pháp của nhà nước cũng như các yếu tố môi trường kinh doanh khác Phải nghiên cứu phân tích để xác định được nhu cầu của thị trường Xây dựng được chiến lược kinh doanh trên cơ sở huy động và sử dụng hợp lý nguồn lực của doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động kinh doanh:
Phân tích HĐKD là đi sâu và nghiên cứu quá trình và kết quả HĐKD theo yêu
Trang 13quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất kinh doanh, tìm ra nguồn tiềm năng cần khai thác, trên cở sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp Phân tích HĐKD là tiến trình đánh giá kinh tế và rủi ro của công
ty Nó bao gồm phân tích môi trường và chiến lược công ty, năng lực và vị thế tài chính của công ty Phân tích HĐKD là đánh giá triển vọng và rủi ro của công ty nhằm mục đích đưa ra quyết định kinh doanh của công ty…
Tóm lại, phân tích HĐKD là phân tích toàn bộ nghiệp vụ kinh tế trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của DN thông qua các chỉ tiêu kinh tế, các BCTC… Phân tích HĐKD gồm:
- Phân tích ngành và chiến lược kinh doanh
- Phân tích tài chính
- Phân tích định giá
- Phân tích kế toán
1.1.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phương tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động
Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng
sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh được xem là một đại lượng vật chất được tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Do đó có kết quả chưa chắc đã có hiệu quả
Trang 14Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh đầu vào và đầu ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét toàn diện cả về mặt không gian, thời gian, định tính và định lượng
Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian
Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả hoạt động là thước đo chất lượng phản ánh thực trạng sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra một số khái niệm ngắn gọn như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả kinh doanh / Chi phí kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định
1.1.2.4 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động
xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp
Trang 15tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh.Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự
hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí
cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy
rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn
1.1.2.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách
là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn
có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn
là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát
Trang 16triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu, khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Một cách nhìn khác về sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà còn là cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả và các yếu tố khác Mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể làm cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do
đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường
Trang 17nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, để nắm rõ được tình hình tài chính, kinh doanh của công ty Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay
Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy
đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những mặt hạn chế, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua việc phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương lao động, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh mang lại lợi ích cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý
Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Trang 18Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE): đây là chỉ số mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư vào công ty Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được một đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng vốn đầu tư vào Công ty Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nó thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản và cho biết bình quân một đơn vị tài sản trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, trị số của chỉ tiêu cao thì hiệu quả sử dụng càng lớn và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS): Chỉ số ROS (viết tắt Return On Sales), tức là Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời của doanh thu) Nó phản ánh nếu doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu thì có được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số ROS tính theo tỷ lệ % Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho nhà đầu tư và doanh thu của công ty Người Việt ta hay nói là bán 1 lời 1 (tức vốn chi phí = 1 đồng, bán 2 đồng, lời 1 đồng), thì khi đó ta hiểu ROS = 50%
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh
Hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh = ( Lợi nhuận trước thuế và trước
lãi vay / Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kì)
Tỷ suất sinh lợi trên VCSH
=
Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu * 100 %
Tỷ suất sinh lợi trên TTS = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
* 100 %
Trang 19Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của 1 đồng vốn kinh doanh không tính
đến ảnh hưởng của thuế TNDN và nguồn gốc của vốn kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn kinh doanh trong kì
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn kinh doanh trong kì = (Lợi nhuận sau thuế ròng/ vốn kinh doanh bình quân trong kì)
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn KD trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Vốn cố định: là giá trị của các loại tài sản cố định (TSCĐ) Các loại tài sản
này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kì kinh
doanh của doanh nghiệp
- Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản cố định bình quân
Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là có hiệu quả Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lương và hiệu quả đầu tư cung như chất lượng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định là nghịch đảo của chỉ số hiệu suất sử dụng vốn
cố định Chỉ tiêu phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn cố định Hệ số này càng bé chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố đinh có hiệu quả và ngược lại Các chỉ số trên chỉ có ý nghĩa khi nó được đan xen bổ sung cho nhau, được tính toán phân tích ,so sánh cùng thời điểm hay giữa các thời kỳ để có những cái nhìn đúng đắn nhất về thực trạng tài chính cua doanh nghiệp
Từ đó giúp nhà quản lý doanh nghiệp có các biện pháp tốt nhất để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn phù hợp với mục đích kinh doanh khả năng tài chính mà doanh nghiệp có thể đáp ứng để mở rộng quy mô sản xuất dua doanh nghiệp ngày càng phat
Trang 20triển hơn nũa Người ta thường so sánh các chỉ số này giữa các thời kỳ khác nhau để xem xét sự biến động của các tỷ số để thấy xu hướng biến động của nó, chứ không thể chỉ xem xét trong 1 năm Mặt khác các chỉ số này được so sánh với các chỉ số trung bình nghành để có được cái nhìn tổng quan nhất, thấy được mặt được, mặt chưa được từ đó có biện pháp để phát huy mặt tốt khắc phục
1.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn (TSNH) nên đặc
điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn
- Tỉ suất sinh lời vốn lưu động
Tỉ suất sinh lời vốn lưu động cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Tỷ suất sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận sau thuế / VLĐ bình quân trong kỳ
- Tốc độ luân chuyển của vốn lưu đông
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết việc quản lý vốn lưu động có tôt hay không Nó cho biết tình hình tài chính trong ngắn hạn của doanh nghiệp tốt hay xấu từ đó cho cái nhìn về khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 21+ Thời gian một vòng luân chuyển
Thời gian một vòng luân chuyển = Thời gian một kỳ phân tích / Số vòng luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn
Đây là chỉ tiêu về mặt lượng của vốn lưu động còn về mặt chất nò phản ánh trình độ sản xuất kin doanh ,công tác quản lý tìa chính của công ty Tốc độ luân chuyển vốn tăng cũng giúp tiết kiệm đươc vốn :phần vốn dư thừa có thể sử dụng vào mục đích khác ,từ đó mở rộng được quy mô sản suất kinh doanh với số vốn kin doanh thường tăng hoặc tăng ít nhất
1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động, là mức
độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động
Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải tự biết đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp, chính sách đối với người lao động thì mới nâng cao được năng suất lao động, việc sử dụng lao động thực sự có hiệu quả
Cụ thể để đánh giá được rõ nét hiệu quả sử dụng lao động của công ty chúng ta cần quan tâm tới các chỉ số:
- Cơ cấu giới tính, độ tuổi
- Trình độ của người lao động
1.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả về chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động kinh doanh một trong kỳ nhất định tháng, quý, năm
Kết thúc năm tài chính phòng kế toán sẽ tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí trong năm để xác định kết quả kinh doanh, phân tích chi phí mà cả năm để biết hiệu quả và xu thế của công tác quản lý chi phí của công ty
Để đánh giá được chính xác hơn chúng ta có thể nhìn qua các chỉ tiêu:
Trang 22Tỷ suất giá vốn hàng bán trên DTTBH&CCDV
Tỷ suất giá vốn hàng bán (%) = (Trị giá vốn hàng bán/DTTBH&CCDV) x 100
Tỷ suất chi phí bán hàng trên DTTBH&CCDV
Tỷ suất chi phí bán hàng (%) = Chi phí bán hàng/DTTBH&CCDV x 100
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên DTTBH&CCDV
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp (%) = (Chi phí quản lý doanh nghiệp/DTTBH&CCDV) x 100
– Các chỉ tiêu bổ sung mới là: Chỉ tiêu tỷ suất chi phí hoạt động trên tổng doanh thu thuần và chỉ tiêu tỷ suất chi phí tài chính trên tổng doanh thu thuần (hoặc tỷ suất chi phí lãi vay trên tổng doanh thu thuần)
Tỷ suất chi phí hoạt động trên tổng doanh thu thuần phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu cho biết,
để thu được 100 đồng doanh thu thuần thì CT phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí hoạt động
Tỷ suất chi phí hoạt động trên tổng doanh thu thuần = Chi phí hoạt động/Tổng doanh thu thuần x 100
Chi phí hoạt động bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất chi phí tài chính trên tổng doanh thu thuần phản ánh sự tác động của chi phí tài chính đến kết quả kinh doanh của công ty
Tỷ suất chi phí tài chính = Chi phí tài chính/Tổng doanh thu thuần x 100
Nếu chi phí tài chính chủ yếu là chi phí lãi vay thì có thể sử dụng chỉ tiêu phân tích là tỷ suất chi phí lãi vay trên tổng doanh thu thuần
Tỷ suất chi phí lãi vay trên tổng doanh thu thuần (%) = Chi phí lãi vay/Tổng doanh thu thuần x 100
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.5.1 Chỉ số về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán nhanh
Tài sản NH - HTK
Trang 23Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh thông thường biến động từ 0,5 đến 1, lúc đó khả năng thanh toán của DN được đánh giá là khả quan Tuy nhiên, để kết luận hệ số này tốt hay xấu thì cần phải xem xét đến bản chất và điều kiện kinh doanh của DN Nếu hệ số này < 0,5 thì DN đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ và để trả nợ thì DN có thể phải bán gấp hàng hóa, tài sản để trả nợ Nhưng nếu hệ số này quá cao thì cũng không tốt bởi vì tiền mặt tại quỹ nhiều hoặc các khoản phải thu lớn sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên giống như hệ số thanh toán
nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn
Việc phân tích và tính toán các hệ số khả năng thanh toán nhanh giúp cho doanh nghiệp biết được thực trạng các khoản cần thanh toán nhanh để có kế hoạch dự trữ nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán
- Hệ số thanh toán tổng quát
số khả năng thanh toán tổng quát” càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán
1.2.5.2 Cơ cấu và biến động của tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản cần xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản, giúp
Trang 24người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng tfai sản qua các thời kỳ, sự thay đổi này bắt đầu từ những dấu hiệu ticshc ực hay tiêu cực trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược,
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không Bên cạnh đó, việc phân tích này còn cung cấp cho nhà phân tích thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Khi phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản và từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho,…) giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và
so sánh tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến động và mức độ hợp lý của việc phân bổ
1.2.5.3 Cơ cấu và biến động của nguồn vốn
Cấu trúc vốn thể hiện chính sách tài trợ doanh nghiệp liên quan đến nhiều khía cạnh khác trong công tác quản trị tài chính.Phân tích cơ cấu nguồn được thực hiện nhằm đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp Do vậy, khi phân tích nguồn vốn cần xác định mức độ độc lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tài chính của doanh nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, xác định và so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng
số nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao và ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đó chính là việc nâng cao hiệu quả tất
cả các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Nhiệm vụ của doanh nghiệp là thấy được sự ảnh hưởng đó có tính tích cực hay tiêu cực để xây dựng những chiến lược cho doanh nghiệp nhằm tận dụng những thuận lợi và có biện pháp khắc phục những khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Trang 25Nhân tố khách quan
Nhân tố chủ quan
1.3.1 Các nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế: có tác động trực tiếp và năng động đến doanh nghiệp đồng
thời có ảnh hưởng trực tiếp đến sức hút của các chiến lược khác nhau Môi trường kinh tế bao gồm nhiều yếu tố như: xu hướng của GDP/GNP, lãi suất và xu hướng lãi suất, lạm phát, phân phối thu nhập, hệ thống thuế và mức thuế Những sự thay đổi của các yếu tố đó có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Môi trường văn hoá và xã hội: Các ảnh hưởng văn hóa bao gồm: nền văn hóa,
nhánh văn hóa và giai tầng xã hội Các ảnh hưởng xã hội: có rất nhiều yếu tố xã hội ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nhóm chuẩn mực, vai trò và địa vị, phong tục tập quán, truyền thống, quan niệm về đạo đức và thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức và học vấn chung của xã hội, lao động nữ
Môi trường chính trị - pháp luật: Ảnh hưởng của chính trị và pháp luật: Các
yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định về thuê mướn, an toàn, giá, quảng cáo… Nhìn chung các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế độ, chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật
Môi trường tự nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh
quan thiên nhiên, đất đai, sông, biển, khoáng sản trong lòng đất, môi trường nước và không khí,…Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và con người cũng như hoạt động của doanh nghiệp Nó cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp, khai thác khoáng sản, dịch vụ, vận tải Trong nhiều trường hợp điều kiện tự nhiên góp phần hình thành nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhà cung cấp: Người cung cấp bao gồm các đối tượng như người bán vật tư
thiết bị, cộng đồng tài chính, nguồn lao động Khi người cung cấp có ưu thế họ có thể gây áp lực mạnh và tạo bất lợi cho doanh nghiệp
Người cung cấp có thể đe dọa các công ty trong ngành bằng các hành động: tăng giá bán, giảm chất lượng sản phẩm cung ứng, thay đổi phương thức thanh toán Hậu quả là chi phí của công ty tăng lên làm giảm lợi nhuận
Trang 26Khách hàng: Khách hàng là một phần không thể tách rời của công ty Sự tín
nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của công ty Một vấn đề quan trọng khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành giảm xuống bằng cách: Ép giá người bán, đòi hỏi người bán nâng cao chất lượng phục vụ, đòi hỏi người bán cung cấp nhiều dịch vụ hơn, làm cho các công ty trong ngành chống lại nhau
Đối thủ cạnh tranh: Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh là loại áp lực thường
xuyên và đe dọa trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển tới tất cả các công ty trong ngành Việc phân tích đối thủ cạnh tranh giúp công ty biết được mức độ hài lòng với kết quả tài chính và vị trí hiện tại của đối thủ cạnh tranh, và từ đó dự báo khả năng thay đổichiến lược của đối thủ Biết được mức độ phản ứng của đối thủ cạnh tranh trước những diễn biến bên ngoài hoặc sự thay đổi về chiến lược của các công ty khác trong ngành Giải thích được ý nghĩa của các hành động chiến lược mà đối thủ tiến hành
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Là nhóm nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như có thể điều chỉnh ảnh hưởng của nó Một số nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là:
Bộ máy quản trị của doanh nghiệp: có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhiệm vụ của bộ máy này là xây dựng các chiến lược kinh doanh và từ đó đề ra các kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên
Lao động và tiền lương: lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng,
nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời
nó còn tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Khả năng tài chính của doanh nghiệp
góp phần quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh và khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Môi trường làm việc trong doanh nghiệp: môi trường làm việc trong doanh
nghiệp góp phần tác động trực tiếp lên nhân viên và đội ngũ lao động, tạo tâm lý dễ chịu trong khi làm việc là điều quan trọng ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của từng
Trang 27cá nhân Ngoài ra môi trường thông tin cũng góp phần quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp, thông tin từ bộ phận này sang bộ phận khác tạo sự phối hợp trong công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiến thức và sự
am hiểu về mọi mặt cho nhau một cách thuận lợi nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 28Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CÔNG TY
TNHH IN VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại Dương
2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH
in và phát triển thương mại Đại Dương
Tên giao dịch bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH IN VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐẠI DƯƠNG
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại Dương là doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ in ấn:
Là một đối tác tin cậy với tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực dịch vụ
in ấn cho khách trong và ngoài nước
Ngoài ra, in Đại Dương còn có những hoạt động kinh doanh như: Môi giới, đấu giá; quảng cáo; photo chuẩn bị tài liệu hoạt động văn phòng đặc biệt khác; hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; sản xuất bột giấy, giấy và bìa; sản xuất giấy nhắn, bìa nhãn bao bì; và những dịch vụ liên quan đến in khác…
2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty TNHH in và phát triển
thương mại Đại Dương
2.1.3.1 Tầm nhìn
Bằng khát vọng vươn lên cùng chiến lược đầu tư, phát triển bền vững, Công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại Dương sẽ trở thành một doanh nghiệp cung cấp về dịch vụ cũng như in ấn hàng đầu Việt Nam với sự khẳng định thương hiệu sản phẩm và sự tin dùng của khách hàng
2.1.3.2 Sứ mệnh
Chung tay xây dựng và phát huy tối đa thương hiệu doanh nghiệp Việt
Trang 29Đem đến cho quý khác hàng những sản phẩm in ấn chất lượng tốt, dịch vụ hoàn hảo, thời gian nhanh chóng với giá thành hợp lý
Tạo lập một môi trường làm việc mang lại hiệu quả cao nhất nhằm phát huy toàn diện tiềm năng của từng cán bộ nhân viên
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại Dương
(Nguồn: Phòng kế toán) Hình 2.1 Sơ đồ cấu tổ chức Công ty TNHH in và phát triển thương mại Đại Dương
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban trong công
Là người giúp, cố vấn, tham mưu, cùng làm việc với Giám đốc điều hành một
số lĩnh vực công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc công ty
Trang 30Chịu trách nhiệm công việc được phân công và ủy quyền
- Phòng hành chính nhân sự:
Quản lý công tác tổ chắc cán bộ công nhân viên và lao động của công ty Quản lý công tác bảo vệ, an toàn lao động, bảo hiểm xã hộ và các chế độ chính sách
Phát hành, kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán nội
bộ và luân chuyển theo đúng trình tự
Hạch toán các chứng từ kế toán nội bộ
Lưu giữ các chứng từ nội bộ một cách khoa học, và an toàn
Kiểm soát và phối hợp thực hiện công việc đối với các kế toán nội bộ khác Lập các báo cáo hàng tuần, tháng, quý hoặc các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp
Quản lý kho nguyên liệu, kho linh kiện tiêu hao
Quản lý sản xuất hàng ngày
Kiểm tra chất lượng đầu ra của thành phẩm, báo cáo cho ban giám đốc tiến độ
Trang 312.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh công ty TNHH In và phát triển thương mại Đại Dương
2.2.1 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Để có thể đưa ra những giải pháp hợp với thực tiễn của doanh nghiệp nhất, trước hết chúng ta cần phải hiểu rõ nội tại năng lực của doanh nghiệp là thế nào Hiệu quả hơn hết đó chính là đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH in và phát triển Đại Dương
Chênh lệch 2019/2018
Chênh lệch 2020/2019
Chênh lệch
% Chênh lệch
%
1,DTBH&
CCDV
11,649,349,707
13,100,166,524
12,107,738,864
1,450,816,817
12
5
992,427,660 -7.6
13,095,288,048
12,100,621,645
1,449,278,230
12
4
994,666,403 -7.6
-4 Giá vốn
hàng bán 9,762,490
,093
10,738,517,377
10,293,794,809
Trang 322,356,770,671
1,806,826,836
213,02
-5
3.5
-01
40
-2
10,029,
-95
100.0
-1,566,5
59
39,301.5
Trang 33-Giai đoạn 2018-2019 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm tăng 1,450,816,817 đồng tức tăng 12,5% Lợi nhuận sau thuế tăng 91,442,642 đồng tức tăng 11,9% Giai đoạn 2019-2020 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 992,427,660 đồng tức giảm 7,6% Lợi nhuận sau thuế giảm 188,026,075 đồng tức giảm 21,9%
Trang 34Nhìn chung, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán có quan hệ cùng chiều Giai đoạn 2018-2019, Doanh thu tăng 12,5% tướng ứng với mức tăng giá vốn hàng bán là 10% Nhìn chung mức tăng trưởng cùng chiều này là hợp lí chứng tỏ chiến lược kinh doanh mở rộng quy mô của công ty đạt hiệu quả cao Tuy vậy trong giai đoạn 2019-2020, Doanh thu giảm đến 7,6% nhưng giá vốn hàng bán chỉ giảm 4,1% nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 trong năm 2020 khiến chi phí cấu thành giá vốn hàng bán tăng thêm như chi phí vận chuyển, lưu kho, chi phí nguyên vật liệu…
Trước diễn biến của đại dịch Covid 19, doanh nghiệp cũng có các chính sách kịp thời nhằm tối ưu được chi phí và tối đa hóa lợi nhuận Cụ thể là: Doanh nghiệp đã tối ưu được chi phí bán hàng (giai đoạn 2019-2020 giảm 66,210,837 đồng tương ứng mức giảm 16,2%) và chi phí quản lí doanh nghiệp (giai đoạn 2019-2020 giảm 273,736,834 tương ứng giảm 30,3%) Điều này thể hiện công ty đã có những đường hướng sáng suốt trong đại dịch giúp hạn chế những chi phí không cần thiết
Doanh thu từ hoạt động tài chính đóng góp không đáng kể vào doanh thu của công ty và không đủ trả chi phí lãi vay
Để có cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả kinh doanh của công ty chúng ta có thể đánh giá qua các chỉ tiêu ROA, ROE, ROS
Bảng 2.2 Bảng chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
2018-2019
2019-2020
1 Doanh thu thuần 11,646,009,818 13,095,288,048 12,100,621,645 12.44% -7.60%
2 Lợi nhuận sau
Trang 355 Hệ số tài sản trên
6 Số vòng quay của
7 Suất sinh lời của
8 Suất sinh lời của
kể, cụ thể năm 2018 và 2019 ROS là 0.07 lần năm 2020 giảm còn 0.06 lần với tỷ lệ giảm 15,47%
Suất sinh lời của tài sản (ROA) cũng giảm dần trong giai đoạn năm 2018-2020, năm 2019 ROA giảm từ 0.13 xuống 0.12 tương đương tỷ lệ giảm 6,51%, đáng chú ý năm 2020 suất sinh lời tài sản này giảm mạnh hơn còn 0.08 tương ứng với tỷ lệ giảm 29,18% chứng tỏ việc quản lý mang lại hiệu quả về tài sản chưa cao
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) cũng giảm dần trong diai đoạn
2018-2020, năm 2018 ROE có giá trị 0,19 lần đã giảm dần còn 0,13 lần tại năm 2018-2020, ta thấy cứ một đồng rót vào VCSH doanh nghiệp thu lại 0,19 đồng LN sau thuế tại năm
2018, những giá trị này lại giảm dần liệu doanh nghiệp có thuận lợi trong việc đầu tư vào kinh doanh
Qua những phân tích, tổng quan 3 suất sinh lời trong doanh nghiệp giai đoạn 2018-2020 đều giảm qua các năm, tình hình tài chính công ty không mấy khả quan, năm 2020 Covid đã gây ảnh hưởng không ít đến việc đầu tư của doanh nghiệp, nên
có những kế hoạch mục tiêu sẵn sàng thay đổi phát triển ngay sau khi dịch Covid ngưng lại
Trang 362.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là điều mà doanh nghiệp nào cũng cần chú tâm đến, vì
nó là yếu tố quyết định việc doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh được ko Nếu sử dụng đồng vốn không hiệu quả, doanh nghiệp chỉ gây lãng phí tiền của, thời gian và công sức Vì vậy đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vô cùng cần thiết:
Bảng 2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 372019 và 2020 chỉ số này giảm và giảm mạnh nhất vào năm 2020 Cụ thể là năm 2019, khả năng sinh lời của VKD giảm 7% còn 0.154, năm 2020 tỷ số này giảm 27% còn 0.112 Đây là mức giảm khá cao, thể hiện việc sử dụng đồng vốn không còn hiệu quả Điều này được lý giải phần nào bởi tác động của dịch Covid 19 đã khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ và chi phí tăng cao
Đối với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng trên VKD, chỉ tiêu này giúp chúng ta thấy được chi phí lãi vay cũng như
Tiếp theo, chúng ta đánh giá cụ thể hơn vào hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp:
2.2.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định
2019-2018 (%)
2019-2020 (%)
12,132,839,274
0.19 0.09
3, LNST 767,383,281 858,825,923
670,799,848
0.12 -0.22
Trang 381 đồng vốn cố định doanh nghiệp đạt được 5.4 đồng doanh thu Hiệu suất sử dụng
này giảm dần qua các năm và giảm mạnh nhất vào năm 2020 Cụ thể, năm 2019 hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm 5% còn 5.11 lần Năm 2020, hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm 15% còn 4.34 lần
Nhìn vào bảng ta cũng thấy, Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định đạt được mức khá cao Trong năm 2018, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định ở mức 0.36 lần, tức là với một đồng vốn cố định doanh nghiệp thu được 0.36 đồng lợi nhuận Cần so sánh thêm với
tỉ trọng vốn cố định và vốn lưu động trong vốn kinh doanh Tỷ số này có xu hướng giảm qua các năm Năm 2019, tỷ số giảm 6% còn 0.33 Năm 2020, tỷ số giảm 28% còn 0.24 lần
Nhìn vào tương quan giữa hai chỉ số này ta thấy, chênh lệch giữa hai chỉ số này
là khá lớn, xuất phát từ chênh lệch của doanh thu và lợi nhuận Năm 2018, Doanh thu/vốn cố định đạt 5.4 lần còn lợi nhuận/vốn cố định đạt 0.36 lần chênh lệch là 5.04 lần Chênh lệch này bắt nguồn từ đăc điểm kinh doanh ngành là giá vốn hàng bán lớn cũng như chí phí khấu hao máy móc nhà xưởng lớn Tuy nhiên, chênh lệch năm 2018-
2019 của hai chỉ số này là xấp xỉ nhau (hiệu suất là 0.5, tỷ suất là 0.6) còn chênh lệch năm 2019-2020 của hai chỉ số này cách xa nhau khá nhiều (hiệu suất là 0.15, tỷ suất
là 0.28) Chứng tỏ năm 2020, doanh nghiệp không tối ưu hóa chi phí tốt như năm
2019 (với mức doanh thu như thế nhưng doanh nghiệp nhận được ít lợi nhuận hơn) Điều này, chủ yếu là do tác động của dịch covid 19 khiến chi phí của doanh nghiệp tăng lên
Trang 39Cuối cùng, để phân tích hiệu quả sử dụng vốn chúng ta xét đến các chỉ tiêu phân tích vốn lưu động:
2.2.2.2 Thực trang hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.5 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động
12,132,839,274
4,459,072,603
Trang 402018 chỉ số đạt mức cao nhất là 0.195 tức là để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần 0.195 đồng vốn lưu động Năm 2019, năm 2020 chỉ số này giảm đáng kể Năm
2019, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giảm 33% còn 0.131 và năm 2020 chỉ số này tăng nhẹ 2% lên 0.134 Chứng tỏ công ty đã sử dụng đồng vốn lưu động có hiệu quả hơn
Về tỉ suất sinh lời của vốn lưu động, chỉ số này đạt được mức khá cao Cụ thể năm 2018, chỉ số này đạt 0.34 lần tức là với 1 đồng vốn lưu động doanh nghiệp tạo
ra 0.34 đồng lợi nhuận Chỉ số này tăng không đều trong 2 năm tiếp theo Năm 2019,
tỉ suất sinh lời vốn lưu động tăng 48% lên 0.5 lần Năm 2020 chỉ số này giảm 17% còn 0.41 lần
Để đánh giá được doanh nghiệp quản lí vốn lưu động có tốt không và tình hình tài chính của doanh nghiệp thế nào Chúng ta có thể nhìn qua hai chỉ số là Số vòng quay của vốn lưu động trong kì và một vòng quay hết bao nhiêu ngày
Nhìn chung số vòng quay vốn lưu động trong kì của doanh nghiệp khá lớn Năm
2018, doanh nghiệp có số vòng quay vốn lưu động là 5.14 tức là trong một kì vốn lưu động của doanh nghiệp quay được 5.14 vòng và mỗi vòng quay hết 71 ngày Trong năm 2019 và 2020, số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp tăng lên lần lượt là