1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận dự án nông nghiệp hỗn hợp tại xã nam thái sơn huyện hòn đất tỉnh kiên giang

46 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận dự án nông nghiệp hỗn hợp tại xã Nam Thái Sơn huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang
Tác giả Tô Văn An, Trần Chiêu Anh, Vũ Phạm Ngọc Ánh, Trần Hoàng Châu, Nguyễn Ngọc Minh Chi, Hoàng Thị Thúy Ngân, Lý Thị Ngân, Lê Thị Hồng Ngọc
Người hướng dẫn Trần Thị Vân Trà, Giảng viên
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng, Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thẩm định dự án đầu tư
Thể loại Tiểu luận dự án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN (6)
    • 1. Tóm tắt sơ bộ về dự án (6)
      • 1.1. Tên dự án (6)
      • 1.2. Hình thức đầu tư cho dự án (6)
      • 1.3. Quy mô dự án (6)
    • 2. Mục đích, ý nghĩa của dự án (6)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (0)
    • 1. Phân tích tính hiện thực của dự án (8)
      • 1.1. Tính khả thi của dự án (8)
      • 1.2. Phân tích thị trường (9)
      • 1.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh (9)
      • 1.4. Phân tích thị trường mục tiêu (9)
      • 1.5. Phân tích nội bộ doanh nghiệp (9)
      • 1.6. Phân tích SWOT (10)
    • 2. Kế hoạch Marketing (10)
      • 2.1. Chính sách sản phẩm (10)
      • 2.2. Chính sách giá (11)
      • 2.3. Chính sách phân phối (12)
      • 2.4. Chính sách tiếp thị (12)
  • CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO (13)
    • 1. Địa điểm dự án (13)
    • 2. Thiết kế chuồng trại (14)
    • 3. Môi trường (19)
    • 4. Các yếu tố đầu vào (20)
      • 4.1. Nguồn giống (20)
      • 4.2. Giá cả (23)
      • 4.3. Quy trình chăm sóc (24)
      • 4.4. Năng lượng điện, nước và các dịch vụ khác cho sản xuất (31)
      • 4.5. Yếu tố môi trường (32)
      • 4.6. Phương pháp xử lý (34)
      • 4.7. Thu hoạch (36)
    • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ (0)
    • CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (0)
      • 1. Bảng thông số (39)
        • 1.1. Kế hoạch đầu tư (39)
        • 1.2. Kế hoạch đầu tư (41)
        • 1.3. Tài chính (41)
      • 2. Bảng tính trung gian (42)
        • 2.3. Lịch vay và trả nợ (42)
        • 2.4. Lịch khấu hao (43)
        • 2.5. Doanh thu (43)
        • 2.6. Bảng chi phí hoạt động (44)
        • 2.7. Bảng giá vốn hàng bán (44)
        • 2.8. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (44)
        • 2.9. Nhu cầu vốn lưu động (45)
        • 2.10. Lưu chuyển tiền tệ (45)
        • 2.11. Đánh giá khả năng trả nợ của dự án (46)

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI TIỂU LUẬN DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỖN HỢP TẠI XÃ NAM THÁI SƠN – HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

Tóm tắt sơ bộ về dự án

DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP HỖN HỢP XÃ NAM THÁI SƠN, TỈNH KIÊN GIANG

1.2 Hình thức đầu tư cho dự án Đầu tư trực tiếp theo mô hình trang trại hỗn hợp (chăn nuôi gia súc gia cầm kết hợp với trồng trọt nông sản)

Vị trí thực hiện dự án: Xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

- Dự án có quy mô tương đối lớn, phạm vi xã Nam Thái Sơn thuộc tỉnh Kiên Giang.

Chúng tôi tập trung xây dựng hệ thống trang trại ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả chăn nuôi heo, bò, gà, đồng thời phát triển khu vực trồng trọt và cung cấp nguồn nước sạch cho nông sản Việc áp dụng đổi mới công nghệ không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường Các trang trại được thiết kế phù hợp với từng loại hình chăn nuôi, tạo ra mô hình khép kín, bền vững và thuận tiện trong quản lý Kết hợp giữa chăn nuôi hiện đại và sản xuất nông nghiệp hiệu quả, dự án nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp sạch, nâng cao thu nhập cho nông dân và thúc đẩy nền kinh tế địa phương.

- Được tiến hành đầu tư mới toàn bộ về cơ sở vật chất, công nghệ, kĩ thuật cũng như đàn gia súc, gia cầm và giống nông sản.

Trong lĩnh vực chăn nuôi, đầu tư vào gia súc, gia cầm và đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất Hiện tại, dự án tập trung phát triển đàn heo nái, với quy mô gần 1.000 con nhằm đảm bảo nguồn cung thịt và sinh sản ổn định Đồng thời, đàn bò nuôi lấy thịt chất lượng cao cũng được mở rộng, đạt quy mô khoảng 1.000 con để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng Với chiến lược đầu tư này, hoạt động chăn nuôi hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp bền vững.

Sản xuất, trồng lúa Nhật 100 ha Đồng cỏ phục vụ chăn nuôi đàn bò 10 ha

Nhà nuôi yến (80 m 2 / ¿nhà) 20 nhà

Mục đích, ý nghĩa của dự án

Tỉnh Kiên Giang nằm ở Đồng bằng Sông Cửu Long, có vị trí địa lý gần các tỉnh sản xuất nông sản lớn như An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang và Cà Mau, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các mô hình trang trại chăn nuôi và trồng trọt Với vị trí địa lý thuận lợi, Kiên Giang có nguồn cung cấp nông sản phong phú và đa dạng, thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững trong khu vực.

Dự án khi đi vào hoạt động sẽ tạo ra nguồn cung thực phẩm và nông sản chất lượng cao với mức giá cạnh tranh cho khu vực ĐBSCL và các vùng lân cận như TP Hồ Chí Minh, đáp ứng nhu cầu thị trường lâu dài Việc này giúp đảm bảo cung ứng thực phẩm dồi dào, phù hợp với các tiêu chuẩn khắt khe của người tiêu dùng, đồng thời duy trì lợi nhuận bền vững Ngoài ra, dự án còn thúc đẩy đa dạng hóa và chuyên nghiệp hóa kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt nhờ ứng dụng các công nghệ và phương pháp tiên tiến của ngành nông nghiệp.

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

Phân tích tính hiện thực của dự án

1.1 Tính khả thi của dự án a) Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

Dựa trên phân tích khả năng hoàn vốn đơn giản của dự án trong phần phụ lục, chỉ số hoàn vốn đạt … lần, cho thấy mỗi đồng vốn đầu tư mang về … đồng lợi nhuận Dự án có khả năng tạo vốn cao, đảm bảo việc hoàn vốn hiệu quả và bền vững cho nhà đầu tư.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T) được xác định khi doanh nghiệp thu hồi được vốn đầu tư chính xác, thường đến năm thứ nào đó đã hoàn vốn và có dư Để tính chính xác thời gian hoàn vốn, cần xác định số tháng trong năm đó để biết chính xác quá trình hoàn vốn diễn ra trong bao lâu Việc hiểu rõ thời gian hoàn vốn giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả của dự án một cách chính xác và tối ưu hơn trong quá trình ra quyết định đầu tư.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là …năm …tháng kể từ ngày hoạt động. b) Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn của dự án đã được phân tích kỹ lưỡng trong bảng phụ lục tính toán Chỉ số PIp cho thấy rằng cứ mỗi đồng vốn đầu tư sẽ sinh ra một lượng thu nhập tương ứng bằng một số đồng quy về hiện tại, chứng tỏ dự án có khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu …%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ … đã hoàn được vốn và có dư Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ

Kết quả tính toán: Tp = năm … tháng tính từ ngày hoạt động. c) Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn …%/năm.

Theo bảng phụ lục, giá trị NPV của dự án là … đồng Trong vòng … năm của kỳ phân tích, thu nhập sau khi trừ đi giá trị đầu tư đã quy về hiện giá thuần, cho thấy hiệu quả sinh lời của dự án Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lợi và tính khả thi của dự án đầu tư.

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán cho thấy IRR

= …% > …% như vậy đây là chỉ số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả năng sinh lời.

Thị trường có nhiều biến động, thu hút nhiều nhà kinh doanh và nhà đầu tư mới nổi Xã Nam Thái Sơn, có diện tích 150,92 km², nổi bật với hơn 30% tổng diện tích đất tự nhiên là đất nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư và phát triển kinh doanh.

Thị trường đất nông nghiệp tại Kiên Giang, đặc biệt là xã Nam Thái Sơn, đang có nhiều biến động với ngày càng nhiều người rao bán trên các trang thông tin điện tử Giá đất nông nghiệp dao động từ 300.000 đồng/m2 đến vài triệu đồng/m2, phản ánh cơn sốt đất đang gia tăng Đây chính là cơ hội để các nhà đầu tư lựa chọn nhưng cũng đặt ra thách thức cho các chủ đất nếu không tìm ra điểm độc đáo để thu hút khách hàng.

1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Xã Nam Thái Sơn gồm 10 ấp: Hòa Thuận, Hòa Tiến, Sơn An, Sơn Bình, Sơn Hòa, Sơn Lập, Sơn Nam, Sơn Tân, Sơn Thái, Sơn Thành, tạo nên một cộng đồng đa dạng và phát triển Các dự án cạnh tranh trong khu vực đều có quy hoạch rõ ràng và định hướng chiến lược rõ ràng, gây ảnh hưởng lớn đến thị trường bất động sản địa phương Vị trí gần biển và sự xuất hiện của nhiều resort đã thúc đẩy nhu cầu mua đất ngày càng tăng, đặc biệt là các mảnh đất nông nghiệp sâu trong vùng cạn Tuy nhiên, các chương trình khuyến mãi, hỗ trợ vay vốn từ các nhà đầu tư và đơn vị bất động sản gây áp lực cạnh tranh lớn, làm cho việc xác định vị thế thị trường cho dự án của bạn trở nên thử thách hơn trong giai đoạn đầu.

1.4 Phân tích thị trường mục tiêu

Phân khúc khách hàng mục tiêu: Những người có thu nhập cao

Thị trường mục tiêu của chúng tôi hướng đến nhóm khách hàng có thu nhập cao, từ 40 đến 50 tuổi, mong muốn quay trở về quê hương để sinh sống và làm nông nghiệp Những khách hàng này tìm kiếm không khí trong lành, môi trường yên bình để tận hưởng cuộc sống hưu trí hoặc lập nghiệp Sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi phù hợp với nhu cầu của họ, giúp họ tận hưởng cuộc sống yên tĩnh, gần gũi với thiên nhiên Với chiến lược SEO, chúng tôi nhấn mạnh vào khả năng cải thiện chất lượng cuộc sống và hưởng thụ khí hậu trong lành dành cho nhóm khách hàng cao cấp này.

1.5 Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Các rủi ro doanh nghiệp gặp phải:

Nhân sự nghỉ đột xuất

Hoạch định chiến lược không rõ ràng

Chưa chốt được khách hàng

Không đủ nguồn nhân sự

Rủi ro về hoạch định ngân sách

Rủi ro trong khâu chuyển khoản thanh toán

Sẽ gặp một số trường hợp lựa chọn kênh truyền thông không uy tín và chất lượng, dẫn đến việc truyền thông không thu hút và đạt yêu cầu.

Kế hoạch Marketing

Chương trình trợ giá giúp doanh nghiệp hỗ trợ nông dân vay vốn ngân hàng để mua đất với lãi suất ưu đãi, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn cung cấp khoản trợ cấp trực tiếp về thu nhập cho nông dân và thực hiện các chương trình khuyến khích nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao thu nhập cho người nông dân.

Trong nền kinh tế thị trường, giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ nguồn lực hiệu quả và phản ánh chi phí cơ hội của các hàng hóa, dịch vụ Giá cả không chỉ là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất mà còn điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Dựa trên giá cả, các nguồn lực khan hiếm được sử dụng một cách tối ưu để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế Đặc biệt, giá các sản phẩm nông nghiệp mang ý nghĩa kinh tế và chính trị, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của nông hộ, chi tiêu của người tiêu dùng và nguồn thu xuất khẩu Khoảng một nửa dân số thế giới phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, nên giá nông sản có tác động lớn đến sinh kế của hàng tỷ người Trong nền kinh tế định hướng thị trường, giá cả quyết định việc phân bổ nguồn lực và giúp trả lời các câu hỏi cơ bản về sử dụng tài nguyên hiệu quả.

Trong quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ, việc xác định loại hàng hóa hoặc dịch vụ cần sản xuất là bước quan trọng để đáp ứng nhu cầu thị trường Quá trình sản xuất diễn ra theo các phương pháp phù hợp nhằm tối ưu hóa hiệu quả và chất lượng sản phẩm Lợi ích từ quá trình sản xuất được phân chia hợp lý giữa các nhà sở hữu các yếu tố sản xuất như vốn, lao động và đất đai, đảm bảo công bằng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Trong các nước đang phát triển, nơi thị trường thường xuyên gặp trục trặc, cơ chế giá cả không luôn hoạt động hiệu quả, gây rối loạn giữa mục tiêu hiệu quả và công bằng Chính phủ Việt Nam can thiệp vào giá nhằm mục đích thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, ổn định giá nông sản để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp Tuy nhiên, can thiệp này mang lại rủi ro như chênh lệch giá và thất bại trong phân bổ nguồn lực Khi gia nhập các tổ chức như AFTA và WTO, Việt Nam phải tiến tới cắt giảm và xoá bỏ các chính sách can thiệp giá và hàng rào phi thuế quan, qua đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và nhà sản xuất trong nước cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị trường chung.

Các dịch vụ truyền thống của hợp tác xã nông nghiệp như dịch vụ thủy nông và dịch vụ giống vẫn giữ vai trò chủ đạo và được đánh giá là tốt, đáp ứng nhu cầu cơ bản của nông dân Trong khi đó, các dịch vụ không phải là truyền thống như dịch vụ thú y và bán sản phẩm đã mở ra cơ hội cạnh tranh giữa HTX và các tổ chức tư nhân Nhiều tổ chức cung cấp đầu vào sản xuất và nguyên liệu như doanh nghiệp nhà nước, công ty tư nhân, thương nhân và các tổ đội hợp tác, góp phần thúc đẩy sự đa dạng trong cung ứng cho nông hộ Lượng cung ứng từ HTX ngày càng tăng trong các năm 2000-2001, với các hợp tác xã bán vật tư nông nghiệp giá rẻ hơn so với các tổ chức khác như thương nhân và công ty tư nhân, đồng thời cho phép người dân thanh toán sau mà không phải trả lãi.

Ai là người được tiếp cận?

Tiếp cận như thế nào?

Trước khi đưa ra chính sách phân phối, doanh nghiệp cần trả lời hai câu hỏi quan trọng để đảm bảo sự hiệu quả Các đại lý phân phối đóng vai trò chủ đạo trong việc tiếp cận và thúc đẩy chính sách này, đồng thời họ sẽ nhận hoa hồng dựa trên việc bán đất nông nghiệp theo hợp đồng đã ký kết Việc thiết lập rõ ràng các chính sách phân phối giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh số bán hàng hiệu quả hơn.

- Tiếp thị qua nền tảng Mạng xã hội

- Tiếp thị qua truyền hình - tin tức

- Các chương trình ghé thăm đất nông nghiệp

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO

Địa điểm dự án

Kiên Giang nằm ở phía Tây-Bắc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phía Tây Nam của tổ quốc, với tọa độ địa lý từ 103°30' đến 105°32' kinh độ Đông và từ 9°23' đến 10°32' vĩ độ Bắc Ranh giới hành chính của tỉnh được xác định rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và du lịch Với vị trí địa lý đắc địa, Kiên Giang có vai trò quan trọng trong giao thương và kết nối vùng miền Tây Nam Bộ.

+ Phía Đông Bắc giáp các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang;

+ Phía Nam giáp các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu;

+ Phía Tây Nam là biển với hơn 137 hòn đảo lớn nhỏ và bờ biển dài hơn

200 km; giáp với vùng biển của các nước Campuchia, Thái Lan và Malaysia

+ Phía Bắc giáp Campuchia, với đường biên giới trên đất liền dài 56,8 km

Kiên Giang là tỉnh có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố Rạch Giá, 1 thị xã Hà Tiên và 13 huyện, trong đó có 2 huyện đảo là Phú Quốc và Kiên Hải Tỉnh có tổng cộng 145 xã, phường, thị trấn, với diện tích tự nhiên khoảng 634.852,67 ha và đường bờ biển dài hơn 200 km cùng hơn 137 hòn đảo lớn nhỏ Đảo Phú Quốc là đảo lớn nhất Việt Nam với diện tích 567 km², nổi bật là trung tâm du lịch và phát triển kinh tế của tỉnh.

- Giá trị sản xuất nông và lâm nghiệp của tỉnh Kiên Giang trong 5 năm(2011-

Năm 2015, ngành nông nghiệp đạt mức tăng trưởng vượt bật trung bình 6,7% mỗi năm, cao hơn mức tăng bình quân của cả nước và góp phần quan trọng vào tăng trưởng toàn ngành Trong khi đó, ngành lâm nghiệp tăng trưởng 2,4% mỗi năm, còn thủy sản đóng góp cao hơn 3,6 lần lâm nghiệp và 1,3 lần nông nghiệp, cho thấy thủy sản là động lực thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp tổng thể Điều này khẳng định nông nghiệp là nền tảng để duy trì sự ổn định tăng trưởng, còn thủy sản thúc đẩy toàn ngành phát triển nhanh hơn.

Trong lĩnh vực nông nghiệp, trồng trọt duy trì tốc độ tăng trưởng cao, trung bình 5,9% mỗi năm từ 2011-2015, gấp hơn hai lần mức tăng trung bình của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và cả nước, nhờ vào chính sách phát triển lúa Thu Đông tại Tây sông Hậu và TGLX thuộc huyện Tân Hiệp, Hòn Đất, giúp Kiên Giang dẫn đầu cả nước trong sản xuất lúa với sản lượng 4,64 triệu tấn năm 2015, trong đó 70% là lúa chất lượng cao Trong khi đó, ngành chăn nuôi chỉ tăng trưởng khoảng 3,1% do hạn chế về điều kiện phát triển, thì lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp lại có bước phát triển mạnh mẽ, tăng trưởng 23% mỗi năm trong những năm gần đây.

Thiết kế chuồng trại

Heo đực giống: 5-7m2 /1con Có thể nuôi chung 3-4 con trong 1 khu đất rộng Những tốt nhất tách nhốt từng đực giống riêng

Heo hậu bị sinh sản: 3-4m2 /1con

Heo nái đẻ, nuôi con: 8-10m2 /1 con.

Hệ thống nền chuồng cần được lát gạch, có thể sử dụng gạch loại hư, hỏng hoặc lỗi từ các nhà máy để giảm chi phí, giúp tăng khả năng chống ẩm thấp và phòng tránh dịch bệnh như tiêu chảy ở heo rừng Hệ thống hàng rào và vách ngăn có thể sử dụng lưới B40, sắt cao 1-1.2m hoặc xây tường gạch cao 1.2-1.4m, với móng gạch rộng 20cm sâu 30cm, nền đất cát kết hợp bê tông có mái che để tạo nơi trú ngụ và cung cấp thức ăn, nước uống cho heo Tường xung quanh có thể xây cao kín từ dưới chân lên hoặc cao 1.4m từ chân đất Đối với các chuồng liên thông, cần có ô cửa di chuyển giữa các chuồng và hành lang rộng 1.2-1.5m để xe vận chuyển thức ăn và phân thải Mật độ nuôi trung bình là 1-2 con dưới 20kg/m2, tuy nhiên, để phù hợp với tập tính vận động của heo rừng, nên có diện tích từ 2-3 m2 mỗi con để đảm bảo sân chơi đủ rộng.

 Thiết kế khu nuôi heo sinh sản:

Chuồng lợn đẻ nên quây lưới B40 giống như chuồng hậu bị sinh sản, với diện tích khoảng 8-10m² cho 1 con do mật độ cao Do mắt lưới B40 khá lớn, cần rào chắn kỹ hoặc nẹp bằng thanh tre, gỗ từ dưới đất lên khoảng 20cm để tránh lợn con mắc kẹt, hoặc xây hàng gạch cao khoảng 30cm rồi quây lưới Hệ thống cửa dễ vệ sinh, thuận tiện cho việc tách lợn con, trong khi hệ thống lan đan dưới chân dài khoảng 60cm nhằm hạn chế lợn con di chuyển khó quản lý Nền chuồng nên lát gạch đỏ đều, tường xây kín để đảm bảo vệ sinh, với nhiều ô thoáng vào mùa hè và được che chắn tốt vào mùa đông để phòng tránh tiêu chảy và hao tổn năng lượng cho lợn Khu sân chơi cho heo nái cần phù hợp với tập quán sinh hoạt của heo rừng, giúp đảm bảo sức khỏe và hành vi tự nhiên của chúng.

Chuồng trại được xây dựng tách biệt với khu vực sinh hoạt của con người, nền láng xi măng đảm bảo thoát nước tốt và dễ dàng vệ sinh tiêu độc Mái chuồng có thể thiết kế 1 hoặc 2 mái, lợp bằng ngói hoặc lá tranh, giúp chắn mưa, chắn nắng và có thể lợp qua vách khoảng 1 m để tránh ướt nền chuồng Xung quanh xây tường lửng cao khoảng 40 cm, căng lưới thép giúp đảm bảo thoáng khí và đủ ánh sáng tự nhiên chiếu vào bên trong, kết hợp hệ thống rèm che linh hoạt giữ ấm mùa đông hoặc che nắng, che mưa khi cần thiết Chuồng được phân thành nhiều ô, ít nhất 2-3 ô để dễ quản lý, đặc biệt phù hợp cho gà sinh sản; các ô ngăn bằng lưới thép để đảm bảo thông thoáng Kích thước chuồng phù hợp với số lượng gà, đảm bảo mật độ phù hợp theo từng loại hình nuôi như gà sinh sản hướng thịt (3-3,5 gà/m²), gà sinh sản hướng trứng (4,5-5 gà/m²), gà sinh sản thả vườn (4-4,5 gà/m²), gà thịt công nghiệp (8-10 gà/m²), và gà thịt thả vườn (10-12 gà/m²).

Chuồng nuôi cần có kho chứa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi, đồng thời thiết kế hố sát trùng trước cửa để đảm bảo vệ sinh Các khu vực xử lý chất thải, nước thải, xử lý gà bệnh và tiêu hủy phải được xây dựng rõ ràng, riêng biệt để phòng tránh lây lan dịch bệnh Xung quanh chuồng nuôi phải được xây tường bao hoặc rào kín, cách xa ít nhất 5m, bằng phẳng, quang đãng và sạch sẽ, không bị đọng nước để đảm bảo môi trường chăn nuôi an toàn, vệ sinh.

Quỹ đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi bò thịt cần rộng rãi để đảm bảo đủ diện tích cho các khu vực khác nhau Đặc điểm đất làm chuồng phải là đất liền mảnh, bằng phẳng và có độ dốc không quá 15% để đảm bảo môi trường thuận lợi cho phát triển đàn bò.

Trong khu vực chuồng nuôi, bố trí máng ăn dọc theo hai lối đi với vị trí thấp giúp bò dễ dàng tiếp cận thức ăn Đồng thời, việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải và cấp thoát nước đảm bảo môi trường trong chuồng thông thoáng, sạch sẽ, góp phần giữ gìn sức khỏe cho đàn bò.

Môi trường

 Tài nguyên nước : Tỉnh Kiên Giang có nguồn tài nguyên nước bao gồm tài nguyên nước mặt, nước dưới đất và nguồn nước mưa

Hệ thống sông, kênh rạch tỉnh Kiên Giang có tổng chiều dài hơn 2000 km, bao gồm các sông tự nhiên như sông Giang Thành, sông Cái Lớn, sông Cái Bé,… đóng vai trò quyết định trong việc tiêu thoát nước dư thừa và lũ lụt từ nội đồng ra biển Tây Các sông lớn này có cửa đổ ra biển Tây, giúp duy trì cân bằng thủy văn và phòng chống thiên tai cho vùng đồng bằng Nguồn nước mặt từ các sông này là yếu tố quan trọng trong phát triển nông nghiệp, sinh hoạt và duy trì sinh thái cho tỉnh Kiên Giang.

Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện 7 tầng và đới chứa nước khác nhau, gồm các đới chứa nước khe nứt các đá Permi – Trias hạ (p-t1), các tầng chứa nước lỗ hổng Miocen trên (n13), Pliocen dưới (n21), Pliocen giữa (n22), Pleistocen dưới (qp1), Pleistocen giữa - trên (qp2-3) và Pleistocen trên (qp3) Trong số đó, đã có đánh giá triển vọng khai thác khả thi cho 04 tầng chứa nước gồm tầng qp3, tầng qp2-3, tầng qp1 và tầng n22, góp phần cung cấp nguồn nướcใต้ đất đáng tin cậy phục vụ nhu cầu phát triển của địa phương.

Kiên Giang có nguồn nước mưa phong phú, với tổng lượng trung bình hàng năm từ 1800mm-2200mm, phân bổ không đều qua các mùa Mưa đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân địa phương, đặc biệt ở các vùng ven biển xa các nguồn nước ngọt Người dân vùng sông nước miền Tây thường trữ lượng nước mưa trong mùa mưa để dùng cho sinh hoạt và ăn uống trong mùa khô, hình thành một tập quán sinh hoạt phổ biến giúp đảm bảo nguồn nước sạch và dự trữ trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Các yếu tố đầu vào

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Chất lượng của giống: cần chọn giống heo mang đặc tính cải tiến cao, năng suất vượt trội so với những giống heo trước

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hiểu rõ nguồn gốc của đàn heo nái trong khu vực là yếu tố quan trọng giúp xây dựng chương trình phối giống và gieo tinh phù hợp, từ đó đảm bảo giống tốt và nâng cao năng suất đàn heo Việc nhận biết rõ nguồn gốc còn giúp phòng ngừa các hiện tượng đồng huyết hoặc cận huyết, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và sản lượng của đàn heo nái, góp phần tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

- Ngoài ra phải dựa vào cơ sở vật chất và trình độ kỹ thuật chăn nuôi mà trại mình hiện có b Chọn heo giống

- Chọn heo giống cần dựa vào đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, phát dục, năng suất, gia phả và quy trình nuôi

Dựa trên ngoại hình và thể chất, nên chọn con heo đực khỏe mạnh, có hình dáng, màu sắc phù hợp với giống tiêu chuẩn, thân hình cân đối, vai lưng rộng, mông nở, chân cao thẳng, to khỏe, rắn chắc và đi bằng móng chứ không phải bàn chân Tuyệt đối tránh chọn những con có chân đi xiêu vẹo, dị dạng như vòng kiềng hoặc chân quá hẹp, yếu Nên chọn heo đực có vú đều, cách xa nhau, ít nhất 6 cặp vú trở lên, dịch hoàn phát triển đều hai bên và bộ phận sinh dục không dị tật.

- Căn cứ vào khả năng sinh trưởng, phát dục: Đảm bảo tiêu chuẩn của phẩm giống theo từng giai đoạn nhất định.

Dựa vào năng suất, chúng ta có thể đánh giá hiệu quả của quá trình phát triển của vật nuôi qua các chỉ số chính như tốc độ tăng trọng (ADG), độ dày mỡ lưng (BF), tiêu tốn thức ăn (FCR), tỷ lệ nạc và thành phần thân thịt Ngoài ra, chất lượng thịt như màu sắc, mùi vị và cảm quan cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định năng suất và chất lượng sản phẩm thịt.

Việc xem lý lịch ông bà, cha mẹ dựa trên căn cứ gia phả là rất cần thiết để xác định dòng dõi giống tốt Các tiêu chuẩn chọn giống bao gồm chú trọng đến các đặc điểm như nhiều nạc, ít mỡ, độ dày mỡ lưng dưới 3 cm, đòn, đùi và mông to, cùng tỉ lệ thịt xẻ trên 55%, giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả chăn nuôi.

Chọn đàn heo mẹ đẻ ra từ 10 đến 12 con/lứa đảm bảo trọng lượng sau cai sữa đạt trên 15kg vào 45 ngày tuổi Phải chú trọng đến việc sử dụng thức ăn tiêu tốn ít, từ 3,2 đến 3,5 kg thức ăn để tăng 1 kg trọng lượng cho heo con Heo con cần có khả năng ăn tốt, chịu đựng khí hậu nóng ẩm địa phương, và lượng tinh dịch mỗi lần xuất từ 15 đến 50cc đảm bảo sinh sản hiệu quả.

Chọn bê đực làm giống từ lúc sơ sinh là rất quan trọng, chỉ nên chọn những con có lí lịch rõ ràng, sinh ra từ những con mẹ và con bố tốt nhất Khối lượng sơ sinh và khi cai sữa của bê phải vượt trội so với các con khác trong đàn, đảm bảo chất lượng giống tốt nhất Từ khi còn sơ sinh đến 12 tháng tuổi, bê cần được nuôi dưỡng bằng chế độ đặc biệt nhằm đạt mức tăng trọng tối đa, giúp phát triển toàn diện về sức khỏe và khả năng sinh sản Sau 12 tháng tuổi, nên tách riêng bê đực khỏi đàn cái để nuôi theo chế độ chuyên dụng làm giống, đảm bảo hiệu quả sinh trưởng và chất lượng giống cao nhất.

Khẩu phần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để duy trì thể trạng cân đối, không quá mập cũng không gầy yếu Đối với ngoại hình, chọn những con có nét đặc trưng của giống đực, dễ phân biệt với con cái, thể hiện tính hăng nhưng không hung dữ, bắp thịt nổi rõ, chân và móng chắc khỏe, thẳng, vững vàng Những đặc điểm này giúp đảm bảo sức khỏe và sức mạnh của thú cưng, phù hợp với tiêu chuẩn của một con vật khỏe mạnh, năng động.

Trồng cây bằng phương pháp gieo hạt thường cho tỷ lệ nảy mầm rất thấp và tốc độ sinh trưởng chậm, do đó phương pháp nhân giống vô tính được ưu tiên Phương pháp này bao gồm cắt từng mắt hoặc tách chồi từ cây đã trưởng thành để giâm, giúp cây phát triển nhanh hơn và đảm bảo giống sạch bệnh Trong điều kiện thuận lợi, có thể giâm hom trong bầu đất hoặc trong vườn ươm để tỷ lệ sống cao hơn và thúc đẩy quá trình phát triển của cây con.

Thời vụ trồng phù hợp nhất là vào vụ xuân bắt đầu từ tháng 2 hàng năm, khi nhiệt độ trên 15°C để đảm bảo cây phát triển tốt Trong các vùng ấm, cây có thể trồng quanh năm miễn là có đủ lượng mưa phù hợp Việc chọn thời gian trồng phù hợp giúp cây phát triển khỏe mạnh và đạt năng suất cao.

Để chuẩn bị giống, chọn cây thành thục đạt từ 6 tháng tuổi, khỏe mạnh, không sâu bệnh Tiến hành bóc hết lá bẹ ở mầm nách và dùng dao sắc cắt thành từng đoạn nghiêng, mỗi đoạn 1 mắt kèm theo mầm nách, đoạn thân trên của mắt ngắn và đoạn thân dưới dài hơn để tăng tỷ lệ sống Nơi có điều kiện, có thể ngâm rễ bằng bột kích thích rễ ABT nồng độ 100 ppm trong 28 giờ, sử dụng 1g bột cho 3.000-5.000 cây, sau đó xoa tro vào vết cắt hoặc ngâm trong nước vôi sống 20% từ 20-30 phút để thanh trùng Mầm xử lý đến đâu cần trồng ngay đến đó để tránh mất nước, đảm bảo tỷ lệ cây sống cao.

Chuẩn bị đất giâm là bước quan trọng để đảm bảo sự phát triển của cây trồng Chọn đất tốt, đủ ánh sáng và tơi xốp để tăng khả năng sinh trưởng, giúp bộ rễ phát triển mạnh Đối với diện tích 1 ha, cần bón 45 tấn phân chuồng đã được rải đều và san phẳng trên mặt đất Làm luống rộng 1,5 mét, giữa các luống có rãnh thoát nước để đảm bảo điều kiện thoát nước tốt cho cây trồng trong quá trình sinh trưởng.

Khi chọn gà ở ngày tuổi đầu tiên, cần dựa vào ngoại hình để nhận biết gà khỏe mạnh và chất lượng Gà tốt có khối lượng lớn, lông bông, tơi xốp, bụng thon nhẹ, rốn kín và cánh áp sát vào thân Đặc điểm nổi bật còn bao gồm đôi mắt to, sáng rõ, chân bông, cứng cáp, không có dị tật và đi lại bình thường.

+ Mỏ khép kín Bắt từng con gà, cầm trên tay quan sát bộ lông và tất cả bộ phận đaauf, mỏ, cổ, chân, để phát hiện các khuyết tật.

+ Thả gà trên sàn đi lại quan sát dáng đi lại.

Gà hậu bị được chọn vào 2 thời điểm

+ Lúc kết thúc giai đoạn gà con (6 – 7 tuần tuổi);

+ Lúc kết thúc giai đoạn hậu bị (19 – 20 tuần tuổi).

Cơ sở để chọn: Khối lượng gà, các đặc điểm ngoại hình của gà:

+ Mắt: To lồi màu da cam;

+ Mỏ : Ngắn, chắc khép kính

+ Mào: To, mào đỏ tươi

+ Thân hình: Dài, sâu, rộng

+ Bụng: Phát triển tốt, khoảng cách từ mõm xuống lưỡi hai đốt xương hàm rộng

+ Chân: Có màu đặc trưng của giống, bóng, ngón chân ngắn.

+ Lông : Phát triển tốt, sáng bóng mượt, mềm.

+ Cử chỉ : nhanh nhẹn ưa hoạt động.

- Chọn gà mái để nuôi đẻ:

Trong chăn nuôi gà sinh sản, việc chọn lọc định kỳ là yếu tố then chốt để loại bỏ những cá thể kém chất lượng, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của đàn gà Quá trình này đảm bảo duy trì đàn gà khỏe mạnh, đồng đều, góp phần tăng sản lượng và chất lượng trứng, cũng như tối ưu hóa lợi nhuận cho người chăn nuôi Việc loại thải các cá thể không phù hợp không những giúp cải thiện tầm vóc, khả năng sinh sản của đàn mà còn giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, thúc đẩy sự phát triển bền vững trong chăn nuôi gà sinh sản.

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Mức thu nhậpbình quân/ tháng

Phụ cấp+ tăng ca lươngTổng năm hiểm,Bảo quỹ trợ cấp

Nhân viên quản lý và kĩ thuật trang trại 10 10 3.0 1556 320.0 1876

Nhân viên tư vấn khách hàng 5 9 2.5 690 141.5 831.5

CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

STT Nội dung ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Chuồng nuôi bò sinh sản m² 7,998 1,500 11.996.703

2 Chuồng nuôi bò cái 12 – 24 tháng tuổi tăng đàn m² 503 1,500 755,060

3 Chuồng nuôi bê cái 0 – 12 tháng tuổi m² 1,600 1,500 2.399.341

4 Chuồng nuôi bò thịt (từ bê đực sinh sản ra) m² 3,900 1,500 5.849.846

5 Kho chứa thức ăn tinh m² 500 3,500 1.750.000

7 Hệ thống thoát nước khu trại bò HT 1 2.500.000 2.500.000

8 Hệ thống cấp nước khu trại bò HT 1 600,000 600,000

9 Hệ thống cấp điện khu trại bò HT 1 1.800.000 1.800.000

10 Hàng rào bảo vệ md 1,080 600 648,000

11 Nhà nghỉ công nhân và trực sản xuất m² 200 4,500 900,000

I.2 Hợp phần nuôi heo thịt 13.020.000

2 Hệ thống thoát nước HT 1 1.200.000 1.200.000

3 Hệ thống cấp nước HT 1 560,000 560,000

4 Hệ thống cấp điện HT 1 350,000 350,000

5 Hàng rào bảo vệ md 300 2,500 750,000

6 Nhà nghỉ công nhân và trực sản xuất m² 120 4,500 540,000

8 HT xilo chứa cám HT 1 2.500.000 2.500.000

4 Khu trồng cỏ thâm canh ha 15 300,400 4.506.000

5 HT cấp điện Trung thế HT 1 600,000 600,000

6 HT thoát nước khu điều hành HT 1 80,000 80,000

7 HT cấp nước khu điều hành HT 1 150,000 150,000

8 Vườn sản xuất lúa Nhật ha 100 20,000 2.000.000

9 Sân đường giao thông nội đồng m² 54,000 300 16.200.000

II Thiết bị và con giống 8.430.000

1 Máy băm thái thức ăn xanh Cái 6 25,000 150,000

2 Nông cụ cầm tay các loại Cái 1 30,000 30,000

5 Máy vi tính và bàn làm việc Cái 5 30,000 150,000

III Chi phí quản lý dự án Gxdtb/1,1*2,069%*1,1 2.041.502

IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 5.986.042

1 Chi phí lập dự án đầu tư Gxdtb/1,1*0,508%*1,1 501,248

2 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công Gxd/1,1*2,899%*1,1 2.616.085

3 Chi phí thẩm tra thiết kế BVTC Gxd/1,1*0,19%*1,1 171,458

4 Chi phí thẩm tra dự toán công trình Gxd/1,1*0,185%*1,1 166,946

5 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng Gxd/1,1*0,297%*1,1 268,016

6 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị Gtb/1,1*0,281%*1,1 23,688

8 Chi phí giám sát thi công lắp đặt thiết bị Gtb/1,1*0,639%*1,1 53,868

1 Thẩm tra phê duyệt, quyết toán Gxdtb/1,1*0,183% 473,621

3 Chi phí sang nhượng quyền sử dụng đất ha 180 300 54.000.000

STT Các chi phí đầu tư vào của dự án % Khoản mục

1 Chi phí lương, điều hành 2% Doanh thu

2 Chi phí nuôi heo 65% Doanh thu

3 Chi phí trồng lúa Nhật 32% Doanh thu

4 Chi phí nuôi bò 35% Doanh thu

5 Chi phí nuôi gà 28% Doanh thu

6 Chi phí nuôi chim yến 18% Doanh thu

7 Chi phí quảng bá sản phẩm 2% Doanh thu

8 Chi phí điện văn phòng 1% Doanh thu

9 Chi phí bảo trì thiết bị 15%

Tổng chi phí đầu tư thiết bị

11 Chi phí lãi vay 8% Theo kế hoạch trả nợ

Thuế thu nhập doanh nghiệp

STT Lãi vay, hình thức trả nợ gốc % Thời gian

2 Chi phí sử dung vốn chu sở hửu (tãm tính) 6% /nãm

3 Chi phí sử dung vốn bí&nh quã(n WACC 7,12% /nãm

2.1 Bảng tổng chi phí đầu tư

STT Nội dung Thành tiền

2 Thiết bị và con giống 8.430.000

3 Chi phí quản lý dự án 2.041.502

4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 5.986.042

5 Thẩm tra phê duyệt, quyết toán 473,621

7 Chi phí sang nhượng quyền sử dụng đất 54.000.000

2.2 Bảng chi phí đầu tư

Chi phí chuẩn bị dự án 17.241.978

Tổng chi phí đầu tư 213.012.454

2.3 Lịch vay và trả nợ

Trả lãi vay 0 200.000.000.000 166.666.666.667 133.333.333.333 100.000.000.000 66.666.666.667 33.333.333.333 Trả nợ gốc 0 333.333.333.333 333.333.333.333 333.333.333.333 333.333.333.333 333.333.333.333 333.333.333.333

Tồn kho đầu kỳ, tấn 0 482.400 522.600 562.800 603.000 643.200

Tồn kho cuối kỳ, tấn 482.400 522.600 562.800 603.000 643.200 683.400

Sản lượng bán ra, tấn 11.577.600 13.024.800 14.029.800 15.034.800 16.039.800 17.044.800Tổng doanh thu 578.880.000.000 651.240.000.000 701.490.000.000 751.740.000.000 801.990.000.000 852.240.000.000

2.6 Bảng chi phí hoạt động

Máy băm thức ăn xanh 3.618.000 3.919.500 4.221.000 4.522.500 4.824.000 5.125.500 Nông cụ cầm tay các loại 361.800 391.950 422.100 452.250 482.400 512.550 Cộng 70.309.800 76.168.950 82.028.100 87.887.250 93.746.400 99.605.550

2.7 Bảng giá vốn hàng bán

Giá thành chưa khấu hao 5,83 5,83 5,83 5,83 5,83 5,83

Giá thành có khấu hao 8 7,451230161 7,335428006 7,235066139 7,147249505 7,06976424

SL tồn kho bán ra 0 482.400 522.600 562.800 603.000 643.200

SL sản xuất bán ra 11.577.600 13.024.800 14.029.800 15.034.800 16.039.800 17.044.800 GVHB chưa khấu hao 67.497.408 75.934.584 81.793.734 87.652.884 93.512.034 99.371.184 GVHB có khấu hao 87.831.525 97.050.783 102.914.588 108.777.772 114.640.453 120.502.718

2.8 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu 578.880.000.000 651.240.000.000 701.490.000.000 751.740.000.000 801.990.000.000 852.240.000.000 Giá vốn hàng bán có KH 87.831.525 97.050.783 102.914.588 108.777.772 114.640.453 120.502.718 Chi phí gián tiếp 13.017.600.000 14.464.800.000 15.469.800.000 16.474.800.000 17.479.800.000 18.484.800.000

Phân bổ tiền thuê đất 9.000.000 9.000.000 9.000.000 9.000.000 9.000.000 9.000.000

EBIT 565.765.568.475 636.669.149.217 685.908.285.412 735.147.422.228 784.386.559.547 833.625.697.282 Trừ: Lãi vay 200.000.000.000 166.666.666.667 133.333.333.333 100.000.000.000 66.666.666.667 33.333.333.333 Lợi nhuận trước thuế (EBT) 365.765.568.475 470.002.482.551 552.574.952.079 635.147.422.228 717.719.892.881 800.292.363.949 EBT đã chuyển lỗ

Thuế thu nhập doanh nghiệp 73.153.113.695 94.000.496.510 110.514.990.416 127.029.484.446 143.543.978.576 160.058.472.790Lợi nhuận sau thuế (EAT) 292.612.454.780 376.001.986.041 442.059.961.663 508.117.937.782 574.175.914.305 640.233.891.159

2.9 Nhu cầu vốn lưu động

Khoản phải thu 115.776.000.000 130.248.000.000 140.298.000.000 150.348.000.000 160.398.000.000 170.448.000.000 Khoản phải trả 24.608.430 26.659.133 28.709.835 30.760.538 32.811.240 34.861.943 Tồn quỹ tiền mặt 28.944.000.000 32.562.000.000 35.074.500.000 37.587.000.000 40.099.500.000 42.612.000.000 Tồn kho thành phẩm 2.812.392 3.046.758 3.281.124 3.515.490 3.749.856 3.984.222 Nhu cầu vốn lưu động 144.698.203.962 162.786.387.626 175.347.071.289 187.907.754.953 200.468.438.616 213.029.122.280 Thay đổi vốn lưu động 144.698.203.962 18.088.183.664 12.560.683.664 12.560.683.664 12.560.683.664 12.560.683.664

Dòng tiền theo phương pháp trực tiếp

Thay đổi khoản phải thu (-) 115.776.000.000 14.472.000.000 10.050.000.000 10.050.000.000 10.050.000.000 10.050.000.000

Thay đổi tồn quỹ tiền mặt 28.944.000.000 3.618.000.000 2.512.500.000 2.512.500.000 2.512.500.000 2.512.500.000

Thuế thu nhập doanh nghiệp 73.153.113.695 94.000.496.510 110.514.990.416 127.029.484.446 143.543.978.576 160.058.472.790

Thay đổi khoản phải trả (-) 24.608.430 2.050.703 2.050.703 2.050.703 2.050.703 2.050.703

Dòng tiền rồng theo phương pháp gián tiếp

Chi phí đầu tư TSCĐ 17.241.978

Vốn lưu động ban đầu 0

Thu hồi VLĐ ban đầu 0

Phân bổ tiền thuê đất 9.000.000 9.000.000 9.000.000 9.000.000 9.000.000 9.000.000

Ngày đăng: 22/02/2023, 05:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w