MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8 TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNK[.]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
TT
Kĩ
năn
g
Nội dung/đơn vị kiến thức
g
% điể m
Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao TNKQ T
L
TNK Q
T L
TNK
T L
1 Đọc
hiểu
Truyện ngắn, truyện cười, truyện lịch sử
2 Viết Nghị luận
về một tác phẩm văn học, Nghị luận về một vấn đề của đời sống
100
Trang 2BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Kĩ
năng
Nội dung/
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhậ
n biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
Truyện cười
Nhận biết:
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, cốt truyện, tình huống, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong truyện cười
- Nhận biết được các yếu tố gây cười trong truyện cười
- Nhận biết được đối tượng trào phúng, châm biếm trong truyện cười
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập, các loại câu phân loại theo mục đích giao tiếp
Thông hiểu:
- Phân tích được tình cảm, thái độ của tác giả dân gian với đối tượng trào phúng thể hiện qua văn bản
- Phân tích được tác dụng của các chi tiết, tình huống gây cười
- Khái quát, rút ra được chủ
đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản
- Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng;
sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình, biện pháp đảo ngữ, câu
Trang 3hỏi tu từ được sử dụng trong văn bản
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ
có yếu tố Hán Việt đó được
sử dụng trong văn bản
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn bản
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản
- Vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của truyện cười
Truyện
ngắn,
Truyện
lịch sử
Nhận biết:
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu
- Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện pháp xây dựng nhân vật
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập, các loại câu phân loại theo mục đích giao tiếp
Thông hiểu:
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện
- Phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện đơn tuyến
và cốt truyện đa tuyến
- Hiểu và lí giải được chủ đề,
tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
Trang 4thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng;
sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình, biện pháp đảo ngữ, câu hỏi tu từ được sử dụng trong văn bản
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ
có yếu tố Hán Việt đó được
sử dụng trong văn bản
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn bản
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản
- Vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của tác phẩm
2. Viết 1 Nghị
luận về một tác phẩm văn học
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được một bài văn phân tích một tác phẩm văn học:
nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình
Trang 52.Nghị
luận về
một vấn
đề của
đời sống.
thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận
về một vấn đề của đời sống
Trình bày rõ vấn đề và thể hiện rõ ý kiến (đồng tình hay phản đối) về vấn đề đó; nêu được lí lẽ và bằng chứng thuyết phục
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 8
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CÂU CHUYỆN ỐC SÊN
Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ:
- Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!
- Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh - Ốc sên mẹ nói.
- Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?"
- Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy.
- Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hoá được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?
- Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy.
Ốc sên con bật khóc, nói:
- Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta.
- Vì vậy mà chúng ta có cái bình! - Ốc sên mẹ an ủi con - Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta.
(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)
Câu 1: Câu chuyện có mấy nhân vật chính?
Câu 2: Xác định thành phần biệt lập trong hai câu văn sau Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ
khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế?
A Thành phần phụ chú Tại sao
B Thành phần cảm thán như thế
C Thành phần tình thái phải
D Thành phần gọi đáp ơi
Câu 3: Vì sao Ốc sên con lại bật khóc và cảm thấy mình đáng thương?
A Vì phải đeo cái bình vừa nặng, vừa cứng trên lưng
B Vì cơ thể không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò
C Vì không được bầu trời bảo vệ, lòng đất cũng chẳng che chở
D Vì Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh
Câu 4: Em hiểu thế nào về câu nói của Ốc sên mẹ: “Chúng ta không dựa vào trời,
cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân chúng ta”?
Trang 7A Chúng ta phải tin vào chính bản thân mình, biết trân trọng, yêu quý
B Không nên tị nạnh, so đo với người khác và cũng chẳng phải dựa vào ai
C Chúng ta phải tin rằng mình có nhiều đặc điểm mà người khác không có được
D Biết chấp nhận hoàn cảnh, cố gắng vươn lên, dựa vào nội lực của chính mình
Câu 5: Trong những câu thơ dưới đây, câu thơ nào có cùng chủ đề với câu chuyện
trên?
A Trời cao đó nhưng chẳng bao giờ lặng
Chỉ có con mới nâng nổi chính mình
(Không có gì tự đến đâu con – Nguyễn Đăng Tuấn)
B Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
(Nói với con – Y Phương)
C Hạnh phúc khó khăn hơn
Mọi điều con đã thấy
Nhưng là con giành lấy
Từ hai bàn tay con
(Sang năm con lên bảy – Vũ Đình Minh)
D A và C
Câu 6: Em hiểu từ bảo vệ trong câu Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo
vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta nghĩa là gì?
A Chăm chút một cách âu yếm
B Che chở, giữ gìn
C Ôm vào lòng với tình yêu thương tha thiết
D Hết sức chiều vì yêu, vì coi trọng
Câu 7: Ý nghĩa hình ảnh cái bình trong lời ốc sên mẹ nói với ốc sên con là gì?
B Để bảo vệ ốc sên con khỏi mưa nắng
C Để ốc sên con có ngoại hình xinh xắn
D Để ốc sên con tự vệ và bài học trân trọng những gì mình đang có
Câu 8: Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu chuyện trên là:
A Làm cho thế giới loài vật (ốc sên) trở nên sinh động, gần gũi với con người
B Làm cho thế giới loài vật (ốc sên) hiện lên một cách cụ thể, rõ ràng
C.Làm cho thế giới loài vật (ốc sên) hiện lên một cách đa dạng, phong phú
D.Nhấn mạnh đời sống của thế giới loài vật (ốc sên)
Câu 9: Em có đồng ý với cách suy nghĩ và hành động của Ốc sên con trong câu
chuyện không? Vì sao?
Câu 10: Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì?
II VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay
Hết
Trang 8-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 8 Phầ
n
Câ
u
m
I
9 HS nêu quan điểm của mình và giải thích. 1,0
10 HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học mà bản
thân tâm đắc nhất
1,0
II
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết
bài khái quát được vấn đề (Nhận biết)
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Hiện tượng ô nhiễm môi
trường hiện nay (Nhận biết)
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: (Thông hiểu, vận dụng)
- Học sinh nêu được những biểu hiện của ô nhiễm môi
trường; nguyên nhân khách quan, chủ quan, tác hại của ô
nhiễm môi trường và đưa ra bài học nhận thức hành động
với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội
2.5
1 Mở bài:
- Khái quát về vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay
- Nêu vấn đề cần nghị luận
2 Thân bài:
a Biểu hiện của ô nhiễm môi trường
- Môi trường không khí: đang bị ô nhiễm hết sức nặng nề,
Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh đã vượt quá ngưỡng mức cho
phép về ô nhiễm không khí Những năm gần đây nồng độ
Trang 9chì đã và đang tăng lên ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân
- Ô nhiễm môi trường nước: Tình trạng ô nhiễm nguồn nước
đang ngày càng báo động Nguyên nhân chính là do một số khu công nghiệp đã xả nước thải không qua xử lý ra môi trường Bên cạnh đó hiện tượng xả rác ra ao, hồ sông suối vẫn còn tồn tại ở rất nhiều nơi (dẫn chứng)
- Ô nhiễm môi trường đất: Đất là môi trường sống của một
số sinh vật, tuy nhiên hiện tượng đất nhiễm chì, nhiễm chất hóa học do thuốc trừ sâu đang trở thành một vấn nạn mà chúng ta vẫn đang tìm cách giải quyết Đặc biệt đối với những vùng đất thuộc các khu công nghiệp thì việc ô nhiễm
môi trường đất đã trở thành vấn đề thường trực (dẫn chứng).
b Nguyên nhân của ô nhiễm môi trường
- Ý thức của một số doanh nghiệp còn kém: một số doanh nghiệp bất chấp pháp luật cố ý xả chất thải chưa qua xử lý vào môi trường, gây nên hiện tượng ô nhiễm môi trường nặng nề ở biển, sông
- Người dân xả rác thải dẫn đến tình trạng ô nhiễm diện rộng không kiểm soát được
Sự quản lý của nhà nước còn nhiều yếu kém, hệ thống quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường vẫn còn nhiều lỗ hổng
c Giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
- Cần có sự quản lý chặt chẽ của người nhà nước trong việc
xử lý những doanh nghiệp cá nhân vi phạm
Tăng cường tuyên truyền để cho nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường Đồng thời nêu rõ tác hại của ô nhiễm môi trường đối với hệ sinh thái, sức khỏe con người
3 Kết bài:
- Khái quát nhận định của cá nhân về vấn đề nghị luận và liên hệ bản thân
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,5
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận,
có cách diễn đạt mới mẻ (Vận dụng cao)
0,5