1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc pot

62 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc
Trường học Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Vạn Phúc
Chuyên ngành Ngân hàng thương mại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 898,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái quát về hoạt động của ngân hàng thương mại Ngân hàng là

Trang 2

của Chi nhánh Habubank Vạn Phúc, em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc” làm luận văn tốt nghiệp

Theo các điểm 8, 10, khoản 3, điều 1 luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi bổ xung, số 20/2004/QH11, ngày 15/6/2004, thì hoạt động tín dụng bao gồm nhiều hoạt động như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các nghiệp vụ khác Nhưng đối với Chi nhánh Habubank Vạn Phúc thời gian qua, trong hoạt động tín dụng thì hoạt động cho vay chiếm đa số Nên chất lượng tín dụng trong bài viết của em giới hạn theo cách hiểu là chất lượng hoạt động cho vay

Trang 3

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Habubank Vạn Phúc Chương 3: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Habubank Vạn Phúc

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái quát về hoạt động của ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất trong thị trường tài chính Có nhiều định nghĩa khác nhau về ngân hàng, tuy nhiên theo điều 1, về sửa đổi

bổ xung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước ta ban hành

ngày 15/6/2004 thì: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ

hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác” Trong đó ngân hàng thương mại được hiểu như sau: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhất là nhận tiền gửi sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

-Hoạt động huy động vốn

Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Ngân hàng thường huy động vốn từ các nguồn chủ yếu sau:

+ Nguồn vốn tự có của ngân hàng

Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu riêng của các ngân hàng Trong quá trình hoạt động khoản vốn này không ngừng được tăng lên do đóng góp của lợi nhuận giữ lại từ kết quả hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng mang lại Bộ phận vốn tự có góp

Trang 5

phần đáng kể vào vốn trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, và đồng thời góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường

+ Nguồn vốn từ huy động tiền gửi

Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn rất quan trọng của ngân hàng thương mại Nguồn tiền gửi bao gồm tiền gửi vào ngân hàng với mục đích để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản Ngoài ra, ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân hay các hộ gia đình và các tổ chức xã hội đem gửi vào ngân hang với mục đích hưởng lãi

+ Nguồn đi vay

Khi mà khả năng huy động vốn của ngân hàng hạn chế hoặc khi phải thanh toán gấp một khoản tiền lớn, các ngân hàng thương mại thường đi vay để đáp ứng nhu chi trả của mình Ngân hàng thường vay từ các nguồn như vay ngân hàng Trung ương với các hình thức tái chiết khấu giấy tờ có giá hay vay có đảm bảo hoặc vay các tổ chức tín dụng khác, vay trên thị trường vốn Do chi phí của các khoản vay này khá lớn nên chỉ khi thật cần thiết thì ngân hang thương mại mới phải sử dụng phương thức huy động này

-Hoạt động sử dụng vốn

Nghiệp vụ này phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằm đảm bảo

an toàn cũng như tìm kiếm lợi nhuận của các ngân hàng thương mại

+ Hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản và tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, thông qua cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với nền kinh tế

+ Hoạt động đầu tư tài chính

Trang 6

Ngân hàng thường đầu tư nhằm tăng thêm lợi nhuận thông qua các hoạt động như góp vốn, mua bán chứng khoán trên thị trường hoặc cho vay trên thị trường liên ngân hàng cũng là một cách để sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời

-Trung gian thanh toán

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng Nghiệp vụ này ngày càng phát triển và trở thành một trong các hoạt động chính của ngân hàng Thông qua dịch vụ thanh toán ngân hàng thu được một khoản phí và hoa hồng Các dịch vụ của ngân hàng cũng ngày càng đa dạng, nhiều lợi ích và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, trong

đó việc thanh toán cũng ngày càng nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và thời gian như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ , cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, đổi tiền giấy khi khách hàng cần

1.1.2 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Theo quan điểm hiện đại, tín dụng là quan hệ vay mượn giữa bên đi vay và bên cho vay

Các quan hệ tín dụng đã được hình thành từ rất lâu, và phát triển thành các hình thức tín dụng khác gắn liền với sự phát triển của các hình thái kinh tế kinh tế Trong thực tiễn đã có những hình thức sau: Tín dụng nặng lãi, tín dụng Ngân hàng, tín dụng nông nghiệp và tín dụng thương mại Ngày nay, các hình thức tín dụng trên đều tồn tại

và bổ sung lẫn nhau, đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh

tế Trong đó tín dụng Ngân hàng là một hình thức rất quan trọng, nó cung cấp phần lớn vốn cho các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức khác trong nền kinh tế

Có thể nói rằng: “Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân

hàng, còn một bên là các pháp nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế” Nghĩa là tín

dụng Ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức trong xã hội Nhưng nó là mối quan hệ di chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ

Trang 7

chức trung gian, đó là Ngân hàng Tín dụng Ngân hàng mang bản chất của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định Tuy nhiên so với các loại hình tín dụng khác thì tín dụng Ngân hàng cũng có những điểm khác biệt:

-Tín dụng Ngân hàng chủ yếu thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ, chứ không phải là hình thức mua hàng trả chậm hay mua hàng trả góp của tín dụng thương mại Đây là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng trong nền kinh tế

- Tín dụng Ngân hàng cho vay chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ bên ngoài chứ không phải hoàn toàn là vốn sở hữu của mình như tín dụng nặng lãi hoặc tín dụng thương mại

- Tín dụng Ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú Ngân hàng có thể cho vay đối với các thời hạn tín dụng khác nhau như: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do Ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn có kỳ hạn khác nhau mà nó huy động với nhau một cách linh hoạt để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay

1.1.3 Phân loại các hình thức tín dụng ngân hàng

Hiện nay, ở các ngân hàng thương mại có nhiều cách phân loại tín dụng, nhưng phổ biến nhất là những cách sau đây:

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Bao gồm các loại sau :

+ Tín dụng ngắn hạn

Đây là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Loại tín dụng này để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn hoặc mua các tài sản lưu động cho các doanh nghiệp và để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho

Trang 8

ro không cao vì Ngân hàng có khả năng dự đoán được những biến động có thể xảy ra

+Tín dụng dài hạn

Đây là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm Loại tín dụng này sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, công trình thuộc cơ sở hạ tầng như đường sá … hay nhằm cải tiến và mở rộng sản xuất với qui mô lớn Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những biến động xảy ra không lường trước được

1.1.3.2 Căn cứ vào mức độ tin cậy đối với khách hàng

Theo căn cứ này tín dụng được chia làm hai loại:

-Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như tài sản

thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh dựa vào uy tín người thứ ba Ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa

vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng Hình thức này được áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao với Ngân hàng Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình

- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố,

hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Muốn vậy, Ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của

Trang 9

người vay Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho Ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp tín dụng mà không cần đảm bảo

1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:

Tín dụng doanh nghiệp: Là loại cấp tín dụng cho các đơn vị kinh doanh để tiến

hành sản xuất, lưu thông hàng hoá Nguồn trả nợ của hoạt động này phụ thuộc chủ yếu vào kết quả hoạt động kinh doanh Vì vậy Ngân hàng cần phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng của mình, về phương án sản xuất kinh doanh của họ

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để mua sắm các tài

sản đắt tiền như: nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền như ti vi, điều hoà, tủ lạnh .với nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay

Với cách thức phân loại này, Ngân hàng sẽ có quy trình nghiệp vụ cụ thể để đảm bảo Ngân hàng có đủ tiền để cho vay và thu hồi nợ theo đánh giá mức độ rủi ro và mức lãi suất được đặt ra cho từng loại

1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay

Theo căn cứ này tín dụng của ngân hàng được chia làm 3 loại:

- Thấu chi: Ngân hàng sẽ cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi

thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một khoản thời gian nhất định Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi Do hình thức này phần lớn là không có đảm bảo nên chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, có thu nhập ổn định và kỳ thu nhập là ngắn

- Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay của ngân hàng đối với khách

hàng không có nhu cầu vay thường xuyên và cũng không có đủ điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi

Trang 10

-Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng một

hạn mức tín dụng Hạn mức có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Hạn mức tín dụng sẽ được cấp cho khách hàng trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, và nhu cầu vay vốn của khách hàng Đối với trường hợp ngân hàng tính hạn mức cả kỳ, thì trong kỳ khách hàng có thể vay trả nhiều lần, nhưng dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Trong trường hợp ngân hàng tính hạn mức cuối kỳ, thì dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức, nhưng đến cuối kỳ khách hàng phải trả nợ để làm giảm dư nợ, để dư nợ cuối

kỳ không được lớn hơn hạn mức tín dụng

1.1.3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Theo căn cứ này tín dụng của ngân hàng được chia làm 3 loại:

- Tín dụng kỳ hạn: Là loại tín dụng được thanh toán một lần khi đến hạn theo kỳ

hạn đã thoả thuận

- Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi

theo định kỳ đã thoả thuận Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những hộ kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị các

kỹ thuật canh tác trong nông nghiệp

-Tín dụng trả nợ nhiều lần: nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể: Khách hàng có

thể thanh toán bất cứ lúc nào tùy theo khả năng tài chính của mình

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

-Thứ nhất: Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả cho nền kinh

tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay Một trong những nguồn để vay là từ Ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó thoả mãn nhu cầu vốn của doanh nghiệp về số lượng vốn vay và thời hạn vay Mặt khác, để có thể vay vốn

Trang 11

được từ Ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với Ngân hàng, đảm bảo khả năng thanh toán cho Ngân hàng cả gốc và lãi Do vậy, các doanh nghiệp phải nỗ lực để hoạt động kinh doanh có hiệu quả từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế

-Thứ hai: Tín dụng Ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của

nguồn vốn, nâng cao tính hiệu quả sử dụng tiền tệ trong lưu thông Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính quan trọng có vài trò hút tiền nhàn rỗi mà không có phương án sử dụng hiệu quả của dân cư, và tiền mặt nhàn rỗi tạm thời của doanh nghiệp được Ngân hàng thương mại huy động và sử dụng để đầu tư cho các doanh nghiệp đang thiếu vốn, mà có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, hoặc cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho nhu cầu chi của ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn thu

- Thứ ba: Tín dụng Ngân hàng là công cụ để nhà nước điều tiết khối lượng tiền

lưu thông trong nền kinh tế Một trong những đặc điểm quan trọng của Ngân hàng thương mại là khả năng tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi nhà nước muốn tăng khối lượng tiền cung ứng thì Ngân hàng nhà nước có thể ra quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm tăng hạn mức tín dụng của các Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế và ngược lại Do vậy thông qua hình thức tín dụng Ngân hàng nhà nước có công cụ quan trọng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông

- Thứ tư: Tín dụng Ngân hàng góp phần tạo việc làm và ổn định đời sống cho

người lao động Khi doanh nghiệp vay được vốn sẽ duy trì được sản xuất, mở rộng sản suất tạo việc làm cho người lao động … vốn tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư trong xã hội Từ đó, tín dụng góp phần ổn định đời sống nhân dân, tạo công ăn việc làm, qua đó góp phần ổn định xã hội

Trang 12

- Thứ năm: Tín dụng Ngân hàng còn là động lực đối với việc hình thành và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vốn để thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước có thể là vốn huy động từ trong nước, có thể là vốn vay từ nước ngoài Song phát triển kinh tế dựa vào nội lực vẫn

là mục tiêu cơ bản và Ngân hàng chính là trung gian huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế để cho vay

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng

Tín dụng thường là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng thương mại, tạo ra thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng Hoạt động tín dụng hàm chứa rất nhiều rủi

ro, nó có thể ảnh hưởng đến một ngân hàng, cũng có thể ảnh hưởng đến cả hệ thống ngân hàng và thậm chí là cả nền kinh tế Để đảm bảo sự phát triển bền vững, và an toàn,

và sự tăng trưởng liên tục của nguồn thu từ hoạt động tín dụng, hiện nay các ngân hàng thương mại đang cố gắng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của mình Trước đây, chất lượng tín dụng chỉ được hiểu là an toàn tín dụng Chất lượng được coi là cao khi có

ít các khoản nợ xấu, thiệt hại từ các khoản vay đó là nhỏ, và nó được hoàn trả theo đúng hợp đồng Theo sự phát triển kinh tế, quan điểm chất lượng tín dụng cũng thay đổi Có thể xem xét rằng, chất lượng tín dụng là sự đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với

sự phát triển kinh tế, xã hội Như vậy khi xét trên từng khía cạnh cụ thể thì chất lượng tín dụng được hiểu như sau:

- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ đáp ứng tốt nhu

cầu về vốn của khách hàng với mức lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng, thực hiện theo đúng hợp đồng tín dụng

Trang 13

- Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng là an toàn tín dụng, đảm

bảo nguyên tắc hoàn trả và hoạt động tín dụng phải có lãi, doanh số cho vay cao phải đi cùng với doanh số thu nợ cao Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chất lượng tín dụng còn thể hiện phạm vi, quy mô cấp tín dụng phải phù hợp với điều kiện hiện có của ngân hàng Thêm vào đó chất lượng tín dụng còn được được đánh giá qua các tiêu chí sau: lợi nhuận tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn, và tỷ lệ nợ xấu ngày càng giảm, sự phù hợp

về kỳ hạn của nguồn huy động và kỳ hạn vốn vay

- Đối với sự phát triển kinh tế, xã hội: Chất lượng tín dụng phải đáp ứng được các

mục tiêu phát triển chung của Nhà nước về mặt kinh tế, xã hội Tín dụng phải phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, nên sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giảm

tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Nâng cao chất lượng tín dụng giúp ngân hàng giảm thiểu được rủi ro, duy trì được hoạt động, tạo tiền

đề cho sự phát triển ổn định, bền vững của ngân hàng, đồng thời làm giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Mặt khác, khi chất lượng tín dụng được nâng cao, thì nguồn vốn tín dụng của ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, đảm bảo được việc thu hồi nợ đúng hạn, tạo điều kiện cho ngân hàng trong việc mở rộng quy mô tín dụng và các hoạt động khác Đồng thời tạo được uy tín đối với khách hàng, vừa duy trì được khách hàng truyền thống, vừa thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng, gia tăng vị thế trên thị trường tài chính

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

Chỉ tiêu định tính là các chỉ tiêu mang tính tương đối và rất khó xác định, đối với ngân hàng thương mại, để đánh giá chất lượng tín dụng người ta thường xem xét một số chỉ tiêu sau đây:

Trang 14

 Quy chế cho vay:

Dựa trên các quy định pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại căn cứ vào nội lực của mình mà đề ra quy chế cho vay riêng phù hợp Như vậy, để nâng cao chất lượng tín dụng, trước hết các Ngân hàng thương mại cần phải thực hiện tốt các quy định mà mình đề ra

 Tổng dư nợ và tăng trưởng dư nợ

-Tổng dư nợ: là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền Ngân hàng cấp cho nền

kinh tế tại một thời điểm nhất định Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng yếu kém hiệu quả, không có khả năng mở rộng mạng lưới khách hàng, trình độ cán bộ công nhân viên thấp Điều đó cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng chưa được quan tâm đúng mức Nhưng không phải là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao Bởi vì chất lượng tín dụng còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nữa

-Tăng trưởng dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tín dụng về quy mô giữa

các thời kỳ kinh tế Nếu mức tăng trưởng dư nợ là cao thì chứng tỏ quy mô tín dụng

Trang 15

được mở rộng, ngân hàng phục vụ được nhiều nhu cầu của khách hàng hơn, chất lượng tín dụng được cải thiện Và ngược lại, mức tăng trưởng dư nợ thấp, chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng chưa được quan tâm đúng mức

 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ

-Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của Ngân hàng đối

với khách hàng Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh chính xác về hoạt động cho vay của ngân hàng trong một thời gian dài, được tính bằng cộng dồn các khoản cho vay trong một niên độ kinh tế Doanh số cho vay càng cao, chứng tỏ ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn, khả năng cho vay của ngân hàng tốt hơn và chứng tỏ là chất lượng tín dụng được cải thiện

-Doanh số thu nợ: Được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong một

niên độ kinh tế, chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã cho khách hàng vay

và đã được hoàn trả trong một thời kỳ Doanh số cho vay lớn phải đi kèm với doanh số thu nợ cao Nếu doanh số cho vay lớn nhưng doanh số thu nợ thấp cho thấy dư nợ quá hạn của ngân hàng cao, khả năng thu hồi vốn cho vay và lãi vay thấp, rủi ro tín dụng cao, vòng quay vốn tín dụng thấp, chất lượng hoạt động tín dụng không tốt

Thu nhập từ hoạt động tín dụng: Nhìn chung hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng, duy trì sự tồn tại và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó không ngừng nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Nếu doanh thu từ hoạt động tín dụng tăng trưởng liên tục, chứng tỏ khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi

 Vòng quay vốn tín dụng:

Chỉ tiêu này thường được các ngân hàng thương mại tính toán hằng năm để đánh giá khả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng

Trang 16

kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá, đồng thời nó cũng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng có tốt hay không Vòng quay vốn tín dụng cao, một mặt thể hiện khả năng thu nợ tốt Mặt khác, thể hiện hiệu quả cho vay của ngân hàng Một đồng vốn khi cho vay được nhiều lần sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, cần xét đến yếu tố quan trọng là

“dư nợ bình quân” Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay lớn hơn nhưng lại không phản ánh chất lượng khoản tín dụng là cao bởi thực tế nó thể hiện khả năng cho vay kém của ngân hàng Nên chỉ tiêu này cần phải được xem xét với chỉ tiêu Hiệu suất

sử dụng vốn

 Hiệu suất sử dụng vốn:

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của vốn cho khách hàng vay trong tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được Một tỷ lệ phù hợp, nó phụ thuộc vào cơ cấu của nguồn vốn huy động, và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của ngân hàng, và các nhân tố khác Nếu tỷ lệ này là rất cao, một mặt sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, góp phần làm tăng thu nhập cho ngân hàng, măt khác sẽ ảnh hưởng không tốt đến tính thanh khoản của ngân hàng

Tổng nguồn vốn huy động

Hiệu suất sử dụng vốn =

Trang 17

Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành ngày 22/4/2005, các khoản nợ được phân loại như sau:

Trang 18

khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì Ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của Ngân hàng phát triển Chính vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng có tầm quan trọng đặc biệt mà tất cả các Ngân hàng thương mại đều phải thực hiện Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, bao gồm các yếu tố chủ quan từ phía Ngân hàng cũng như các yếu tố khách quan như về phía khách hàng và môi trường kinh tế, xã hội

1.2.4.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng

Các ngân hàng đều có một chiến lược kinh doanh của riêng mình, bao gồm các chiến lược trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Các chiến lược kinh doanh khác nhau

sẽ có chất lượng tín dụng khác nhau, tạo nên bản sắc riêng cho mỗi ngân hàng

1.2.4.1.1 Chính sách tín dụng của Ngân hàng

Chính sách tín dụng là một trong những chính sách trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng Chính sách tín dụng được hiểu là cương lĩnh tài trợ vốn của một ngân hàng cho khách hàng, và các yếu tố có liên quan trong mối quan hệ tín dụng như: quy

mô tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay, các hình thức cho vay Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước, nhu cầu tín dụng của khách hàng, và khả năng cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Ví dụ như với các khách hàng

có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không có tài sản đảm bảo, có hạn

Trang 19

1.2.4.1.2 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng bao gồm những nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu hồi nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng ngân hàng mà

có những quy trình phù hợp Một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần đáng kể đến việc nâng cao chất lượng tín dụng

Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin

Đó là các thông tin liên quan đến khách hàng như mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, các thông tin về tài chính, trình độ quản lý, năng lực pháp lý Thông tin có vai trò quan trọng đối với chất lượng tín dụng, thông tin càng nhanh, đầy đủ và chính xác thì sẽ giúp các các bộ tín dụng có được những quyết định đúng đắn khi cho vay, cho nên rủi ro tín dụng sẽ giảm Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ rất nhiều nguồn: từ trung tâm tín dụng của ngân hàng Nhà nước ( Credit Information Center), từ những nguồn sẵn có tại các ngân hàng thương mại, từ nguồn mà cán bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của khách hàng…

Trang 20

1.2.4.1.3 Tình hình huy động vốn của ngân hàng

Ngân hàng là trung gian tài chính với đăc trưng là huy động vốn để cho vay Vốn huy động càng lớn ngân hàng thương mại càng có điều kiện để mở rộng hoạt động tín dụng Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, vốn huy động ngắn hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn chủ yếu để cho vay trung dài hạn Nếu ở ngân hàng không có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà không có nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ sảy ra

1.2.4.1.4 Kiểm soát nội bộ

Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ là một hoạt động có vai trò rất quan trọng trong Ngân hàng thương mại Hoạt động này giúp cho ngân hàng hạn chế được sai phạm trong quá trình hoạt động, giảm các khoản nợ xấu, giảm rủi ro tín dụng Đồng thời giúp nhà lãnh đạo ngân hàng có được những thông tin chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, để từ đó đề ra các quyết định đúng đắn trong việc giải quyết những sai phạm, đưa ngân hàng hoạt động theo những định hướng đã đề ra

1.2.4.1.5 Chất lượng cán bộ tín dụng

Phẩm chất và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng có ảnh hưởng rất lớn sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng Bởi vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng Nếu cán bộ tín dụng có chuyên môn cao, giỏi về kỹ năng nghiệp vụ, sẽ có những quyết định đúng đắn trong công việc Ngoài ra, cán bộ tín dụng có phẩm chất đạo đức tốt, sẽ có trách nhiệm cao đối với công viêc, luôn tận tâm trong công việc của mình góp phần tạo niềm tin cho khách hàng, thu hút thêm được nhiều khách hàng mới, tăng vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính

1.2.4.2 Các nhân tố từ phía khách hàng

Trang 21

Khách hàng là người lập dự án xin vay vốn ngân hàng và sau khi được ngân hàng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng

Đối với khách hàng vay vốn để phục vụ mục đích tiêu dùng, thì nguồn để trả nợ cho ngân hàng chính là từ thu nhập của họ Hầu hết họ có thu nhập ổn định, nhưng có những rủi ro làm giảm thu nhập như, tai nạn, mất việc…nên sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng

1.2.4.2.2 Rủi ro đạo đức

Rõ ràng sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của

ngân hàng

Nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các số liệu trung thực,

vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng để qua đó có thể đưa

ra quyết định cho vay đúng đắn

Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với mục đích khi xin vay thì sẽ không trả được nợ đúng hạn

1.2.4.3 Các nhân tố khác

Trang 22

1.2.4.3.1 Môi trường kinh tế, xã hội

Mọi thành phần kinh tế hoạt động trên thị trường đều chịu tác động của tình hình kinh tế, xã hội Hoạt động của ngân hàng thương mại có thể được coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng nhất là hoạt động tín dụng

Các yếu tố vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng kinh tế sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn định tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, tạo ra lợi nhuận cao hơn, từ đó mà có thể trả vốn và lãi cho ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế biến động thì các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thất thường ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới việc trả nợ cho ngân hàng

Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trong thời kỳ suy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp đình trệ, thu hẹp sản xuất, cắt giảm lao động, không có nhu cầu vay vốn nhiều Ngược lại trong thời kỳ tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn và rủi ro ít, do đó chất lượng tín dụng cũng tăng

1.2.4.3.2 Môi trường pháp lý

Hoạt động ngân hàng không chỉ chịu sự giám sát của các điều luật chung mà còn phải thực hiện theo luật các tổ chức tín dụng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Chính vì vậy, nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạt động kinh doanh gặp khó khăn Ngược lại nếu hệ thống pháp luật tạo được tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt kết quả cao, nghĩa là vốn ngân hàng đã tham gia vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nên chất lượng tín dụng được nâng cao

Trang 23

1.2.4.3.3 Môi trường tự nhiên

Những biến động sảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai ( hạn hán, lũ lụt, động đất…), hoả hoạn…đều làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường

tự nhiên như nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản.Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn từ đó làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Trên đây là tất cả những nhân tố chính tác động hoạt động của các Ngân hàng thương mại, đăc biệt là hoạt động tín dụng Như vậy, chúng ta cần nghiên cứu cẩn thận các yếu tố trên, cùng với kết quả hoạt động thực tiễn của các ngân hàng thương mại để nâng cao chất lượng tín dụng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LUỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH HABUBANK VẠN PHÚC

2.1 Giới thiệu về Chi nhánh Habubank Vạn Phúc

2.1.1 Sự ra đời và phát triển

Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam, được thành lập

từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà Tiền thân của Habubank là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản lý nhà và du lịch Với số vốn điều

lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, Habubank được phép kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng trong 99 năm Tới nay, vừa tròn 20 năm hoạt động, tính đến thời điểm cuối năm

Trang 24

CHI NHÁNH HABUBANK VẠN PHÚC

Được thành lập ngày 27/9/ 2005, trụ sở đóng tại toà nhà 2C Vạn Phúc, Ba Đình,

Hà Nội Hay 302 đường Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Đây cũng là nơi đặt trụ sở chính của công ty chứng khoán Habubank

Với bộ máy tổ chức, cán bộ hoàn toàn mới, cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn Tuy mới được thành lập và đi vào hoạt động được hơn 3 năm nhưng với sự lỗ lực cố gắng phấn đấu hết mình của toàn thể cán bộ công nhân viên, Chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ngân hàng trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, và chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các ngân hàng khác

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Habubank Vạn Phúc

Giám đốc Nguyễn Văn Hùng

Trang 25

Rủi ro là một phần gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng

Kiểm tra và quản lý rủi ro sao cho cân bằng được mối quan hệ rủi ro - lợi nhuận trước hết đòi hỏi một cơ cấu tổ chức phù hợp và chính sách nhất quán trong toàn hệ thống Do đó, cơ cấu Habubank hoàn toàn được tổ chức theo chiến lược phát triển do Hội đồng Quản trị đề ra và liên quan chặt chẽ đến quản lý rủi ro Đồng thời tính linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn được đề cao giúp Ngân hàng dễ thích ứng và thay đổi khi môi trường kinh doanh biến chuyển

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

 Phòng phát triển kinh doanh

+Số lượng nhân viên: 01 trưởng phòng phát triển kinh doanh và 06 cán bộ tín dụng

Trang 26

+Thực hiện đúng quy trình tín dụng, giải ngân thu nợ, phát triển khách hàng, giải quyết các vấn đề sau giải ngân như kiểm tra tín dụng, đôn đốc khách hàng trả nợ, giải quyết những khoản nợ có vấn đề…

+ Những hồ sơ xin vay vượt mức do Tổng giám đốc quy định cho chi nhánh, Phòng phát triển kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển hồ sơ về Hội sở

+ Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh hàng ngày của chi nhánh cho Giám đốc chi nhánh, giúp giám đốc chi nhánh định kỳ báo cáo với Tổng giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

+ Quan hệ chặt chẽ với phòng kinh doanh của Hội sở Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội về việc cung cấp thông tin và các vấn đề nghiệp vụ

 Phòng kế toán

+Số lượng nhân viên: 01 kế toán trưởng, 03 kế toán viên, 02 kiểm soát

+Thực hiện đúng quy trình hạch toán kế toán, theo dõi chặt chẽ việc sử dụng vốn của chi nhánh

+ Bảo quản hồ sơ thế chấp, tài liệu kế toán, hồ sơ chứng sổ sách, tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện hạch toán các khoản chi tiêu nội bộ, chi trả lương, bảo hiểm xã hội, thanh toán công tác phí…

+ Tổng hợp và phân tích tài chính đạt được, phân tích kết quả tài chính hàng quý, năm

+ Lập các báo cáo hỗ trợ tín dụng trong việc đôn đốc khách hàng trả nợ

+Thực hiện kiểm tra chuyên đề Kế toán – Ngân quỹ theo quy định

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

 Phòng ngân quỹ

Trang 27

+ Số lượng nhân viên: 01 trưởng quỹ, 05 nhân viên quỹ

+ Thực hiện đúng quy trình ngân quỹ như việc thu chi tiền mặt, thu đổi ngoại tệ tại quầy…

+Thực hiện việc điều chuyển vốn giữa hội sở ngân hàng và chi nhánh…

+ Thực hiện quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Trung ương đề ra + Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

 Bộ phận hỗ trợ kinh doanh

+Số lượng nhân viên: 04 người

+Thực hiện đúng quy trình hỗ trợ tín dụng như hoàn thành hồ sơ tín dụng: đăng

ký giao dịch tài sản đảm bảo nhập kho và xuất kho hồ sơ tài sản đảm bảo, chuyển phát

tờ trình giữa các phòng ban, giữa chi nhánh với hội sở, giải ngân khoản vay

 Bộ phận thanh toán quốc tế

+Số lượng nhân viên: 02 người

+Thực hiện đúng quy trình thanh toán quốc tế, các nghiệp vụ như L/c, nhờ thu, chuyển tiền

+ Tiếp xúc và tư vấn khách hàng về trình tự thủ tục hoàn thiện hồ sơ thanh toán quốc tế, nhận và chuyển hồ sơ thanh toán lên Hội sở chính

 Văn phòng và tạp vụ

+Số lượng nhân viên: 01 nhân viên văn phòng và 01 nhân viên tạp vụ

+Chức năng chính, nhiệm vụ chính của nhân viên văn phòng là hỗ trợ các công việc chung của Chi nhánh như: Đón tiếp khách hàng, đối tác đến làm việc, công tác tại Chi nhánh, trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư…

Trang 28

(Nguồn: Tổng hợp từ phòng Kế toán và phòng Phát triển kinh doanh)

Trong công tác huy động vốn, mặc dù luôn có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các

Ngân hàng thương mại trong việc thu hút vốn nhàn rỗi thông qua dịch vụ chăm sóc

khách hàng, đưa ra mức lãi suất hấp dẫn, và các chương trình khuyến mại có giá trị lớn

để thu hút khách hàng Ngoài ra Chi nhánh mới mới chính thức đi vào hoạt động từ

tháng 9/2005, nên gặp rất nhiều khó khăn Nhưng do thường xuyên coi trọng chất lượng

dịch vụ, kết hợp tốt chính sách khách hàng với phương châm hoạt động xuyên suốt là “

Giá trị tích luỹ niềm tin” chính vì vậy nguồn vốn huy động của Chi nhánh qua 3 năm

tăng liên tục và ổn định

Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2006-2008

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 29

năm 2006 năm 2007 năm 2008

Tại thời điểm ngày 31/12/2006 tổng nguồn vốn huy động là 356,550 tỷ đồng Tính đến ngày 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động đạt 699,270 tỷ đồng, tăng 96% so với năm 2006, về số tuyệt đối là 333,720 tỷ đồng Đến ngày 31/12/2008, tổng nguồn vốn huy động là 839,167 tỷ đồng, tăng nhẹ 20% so với năm 2007, về số tuyệt đối là 139,879 tỷ đồng Trong khi chỉ tiêu vốn huy động được giao cho năm 2008 là 983,353

tỷ đồng,Chi nhánh chỉ đạt 85% kế hoạch được giao Vì thời điểm nửa cuối năm 2008, trên thị trường tài chính tiền tệ rất khan hiếm VN đồng Nguyên nhân là do lạm phát tăng cao, để giảm lạm phát Ngân hàng trung ương đã thực hiện các biện pháp như tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để hút bớt tiền mặt trong lưu thông Các ngân hàng thương mại thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng, giữa các Ngân hàng có cuộc chạy đua gay gắt trong huy động tiền gửi để tránh rủi ro thanh khoản, có thời điểm trên thị trường lãi suất được đẩy lên đến gần 20%, nên Chi nhánh cũng gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn Nguyên nhân nữa là do trong tháng 11 và 12 năm 2008,

Trang 30

khách hàng lớn của Chi nhánh là Tổng HUD đã rút toàn bộ số tiền gửi trị giá gần 100 tỷ đồng

Về kỳ hạn: nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn: Năm 2006, chiếm 71%,

năm 2007, chiếm 79,4%, năm 2008, chiếm 82.2% trong tổng nguồn vốn huy động, và đều tăng mạnh qua các năm Nguồn vốn trung và dài hạn cũng tăng lên qua các năm, nhưng không lớn so với nguồn ngắn hạn và xét về mặt tỷ trọng thì có xu hướng giảm qua các năm, 29% năm 2006, 20,6% năm 2007 và 17.8% năm 2008 Do đối tượng khách hàng mục tiêu của Chi nhánh là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có nhu cầu rất lớn

về nguồn vốn trung và dài hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nhưng với tình hình huy động vốn như trên thì sẽ gây ra nhiều khó khăn cho Chi nhánh trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn trung và dài hạn của các khách hàng

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn huy động

Trang 31

Nguồn khác 166,979 46,84 21,054 3,02 35,012 4,18

(Nguồn: Tổng hợp từ phòng Kế toán và phòng Phát triển kinh doanh)

Xét về cơ cấu huy động vốn:

- Trong tổng vốn huy động từ khách hàng của chi nhánh, huy động từ dân cư

chiếm tỷ trọng lớn Xu hướng trên thể hiện trạng thái dư tiền trong dân do đời sống kinh

tế tăng, thu nhập của dân cư tăng, nên tỷ lệ tiết kiệm trong dân cư tăng Năm 2006, do mới đi vào hoạt động, nên Chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn, lượng vốn huy động được từ dân cư đạt 179, 714 tỷ đồng, chiếm 54% và không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn, và phải vay từ hội sở Sang năm 2007, cơ cấu huy động vốn của chi nhánh đã thay đổi nguồn vốn huy động từ dân cư tăng rất mạnh, đạt 619,212 tỷ đồng, tăng 244%, so với năm 2006, chiếm 88,55% trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2008, nguồn vốn này là 695,595 tỷ đồng, tăng nhẹ 12,3% so với năm 2007, chiếm 82,89%

-Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế trong năm 2008, đạt 9,857 tỷ đồng, chiếm một tỷ lệ nhỏ là 2,67 %, và năm 2007 đã tăng lên 59 tỷ, chiếm tỷ trọng 8,43% Đến năm 2008 tăng lên 108,56 tỷ đồng, chiếm tỷ trong 12,93% Như vậy nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế có xu hướng tăng nhưng không lớn và tỷ trọng trong tổng nguồn gửi cũng không cao Điều đó là do các Doanh nghiệp gửi tiền vào Ngân hàng chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn cần quay vòng vốn nên không để nhiều vốn trong Ngân hàng Tuy nhiên, nguồn vốn này tăng chứng tỏ Chi nhánh đã tạo được uy tín nhất định trên thị trường.Vốn này có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng vì tuy không ổn định (do không xác định được chính xác thời gian khách hàng rút vốn) nhưng bù lại thì chi phí phải trả cho nguồn này là thấp (do các tổ chức kinh tế chủ yếu gửi tiền theo kỳ gửi không kỳ hạn nên lãi suất Ngân hàng phải trả thấp hơn nhiều so với tiền gửi từ dân cư

Ngày đăng: 30/03/2014, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Ngân hàng thương mại - Chủ biên PGS.TS Phan Thị Thu Hà – NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2007 Khác
2. Giáo trình Thẩm định Tài chính dự án - Chủ biên PGS.TS Lưu Thị Hương - NXB Tài chính, 2004 Khác
3. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Chủ biên PGS.TS Lưu Thị Hương - NXB Thống kê, 2005 Khác
4. Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng - Chủ biên TS Tô Ngọc Hưng - NXB Thống kê Khác
5. Quản trị ngân hàng thương mại- Peter Rose - NXB Tài chính, 2004 Khác
6. Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 và một số điều sửa đổi bổ xung 20/2004/QH 11 ngày 15/06/2004 Khác
8. Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán năm 2006, 2007, 2008- Chi nhánh Habubank Vạn Phúc Khác
9. Các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên năm 2006, 2007, 2008 Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nôi Khác
10. Quy chế cho vay đối với khách hàng của Chi nhánh Habubank Vạn Phúc Khác
11. Tạp chí Ngân hàng và tạp chí tài chính các năm 2006, 2007, 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Habubank Vạn Phúc - LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc pot
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Habubank Vạn Phúc (Trang 24)
Bảng 2.1.  Nguồn vốn huy động năm 2006-2008 theo kỳ hạn                                                                                                                                                                        Đơn vị: tỷ đồng - LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc pot
Bảng 2.1. Nguồn vốn huy động năm 2006-2008 theo kỳ hạn Đơn vị: tỷ đồng (Trang 28)
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh cơ bản - LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc pot
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh cơ bản (Trang 35)
Bảng 2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng - LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc pot
Bảng 2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng (Trang 37)
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay qua 3 năm 2006, 2007 và 2008 - LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc pot
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay qua 3 năm 2006, 2007 và 2008 (Trang 39)
Bảng 2. 7: Hiệu suất sử dụng vốn - LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc pot
Bảng 2. 7: Hiệu suất sử dụng vốn (Trang 40)
Bảng 2.8. Vòng quay vốn tín dụng - LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc pot
Bảng 2.8. Vòng quay vốn tín dụng (Trang 41)
Bảng 2.9. Chỉ tiêu nợ quá hạn - LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Habubank Vạn Phúc pot
Bảng 2.9. Chỉ tiêu nợ quá hạn (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w